- Các xí nghiệp, tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngânhàng, để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động - Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn nào đều
Trang 1CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP CHUYÊN NGHÀNH
Đề tài:
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM
Họ tên sinh viên : Trần Thị Bích Hằng
Giảng viên hướng dẫn : TS Nguyễn Hữu Đồng
Hà Nội, T01/2016
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM 3
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty 3
1.1.1 Đặc điểm về qui mô và cơ cấu vốn bằng tiền 3
1.1.2 Đặc điểm về lưu chuyển tiền tệ 5
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM 14
2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 14
2.1.1 Chứng từ kế toán tiền mặt 15
2.1.2 Chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng 23
2.1.3 Chứng từ kế toán tiền đang chuyển 35
2.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty 35
2.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt 36
2.2.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng 39
2.2.3 Kế toán chi tiết tiền đang chuyển 41
2.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền tại Công ty 41
2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền mặt 41
2.3.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng 46
Trang 3CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM 48
3.1 Đánh giá thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty và phương hướng hoàn thiện 48
3.1.1 Về chứng từ và luân chuyển chứng từ 48
3.1.2 Về kế toán chi tiết 48
3.1.3 Về kế toán tổng hợp 49
3.1.4 Về báo cáo kế toán 49
3.1.5 Phương hướng hoàn thiện 50
3.2 Các giải pháp hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty 50
3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý vốn bằng tiền 50
3.2.2 Hoàn thiện tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán 51
3.2.3 Hoàn thiện chứng từ và luân chuyển chứng từ 52
3.2.4 Hoàn thiện sổ kế toán chi tiết 52
3.2.5 Hoàn thiện sổ kế toán tổng hợp 52
3.2.6 Hoàn thiện báo cáo kế toán liên quan đến vốn bằng tiền 53
3.2.7 Điều kiện thực hiện giải pháp 54
KẾT LUẬN 55
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP 57
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 58
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt Tên của ký hiệu viết tắt
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Biểu 2.1: Hóa đơn GTGT số 0028762 17
Biểu 2.2: Phiếu thu số 002 18
Biểu 2.3: Hóa đơn GTGT số 0003747 21
Biểu 2.4: Mẫu phiếu chi 22
Biểu 2.5: Giấy báo có 25
Biểu 2.6: Hóa đơn GTGT số 0036850 26
Biểu 2.7: Giấy báo có 27
Biểu 2.8: Hóa đơn GTGT số 0001235 28
Biểu 2.9: Phiếu báo có 29
Biểu 2.10: Hóa đơn GTGT số 0356245 32
Biểu 2.11: Ủy nhiệm chi 33
Biểu 2.12: Giấy báo nợ 34
Biểu 2.13: Sổ chi tiết TK 1111 37
Biểu 2.14: Sổ quỹ tiền mặt 38
Biểu 2.15: Sổ chi tiết TK 1121 40
Biểu 2.16: Sổ nhật ký chung 42
Biểu 2.17: Sổ cái TK111 43
Biểu 2.18: Bảng kiểm kê quỹ 44
Biểu 2.19: Sổ cái TK112 46
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Quy trình luân chuyển chứng từ thu chi theo hình thức NKC 6
Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển nghiệp vụ thu tiền mặt 15
Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển nghiệp vụ chi tiền mặt 19
Sơ đồ 2.3: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền gửi 23
Sơ đồ 2.4: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền gửi 30
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Vốn bằng tiền là một phần trong vốn lưu động, là cơ sở đầu tiên để bắtđầu sự nghiệp kinh doanh của một doanh nghiệp Hơn thế, vốn bằng tiền làđiều kiện để doanh nghiệp duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh Trong
xu thế hội nhập quốc tế, vốn bằng tiền lại càng chứng tỏ được vị trí và tầmquan trọng của nó trong hoạt động kinh doanh Do quy mô và kết cấu củavốn bằng tiền khá phức tạp, nên đòi hỏi việc quản lý và sử dụng chúng phảihết sức thận trọng
Vấn đề ở đây là làm sao nhà quản lý có thể đưa ra các hành động cụ thểnếu như họ không biết tình trạng tài chính hiện thời của doanh nghiệp mìnhnhư thế nào? thu nhập hàng tháng là bao nhiêu? từ những nguồn nào? chi tiêu
ra sao? nhiều hay ít? giá trị các khoản đầu tư hiện nắm giữ? lãi hay lỗ? Do
đó, trước khi bắt đầu có những kế hoạch tài chính cho doanh nghiệp mình,nhà quản lý cần phải thiết lập hệ thống ghi chép, thống kê các hoạt động tàichính của toàn doanh nghiệp một cách khoa học để có thể sử dụng cho cácmục đích phân tích, đánh giá và hỗ trợ ra quyết định
Xuất phát từ những vấn đề trên và thông qua một thời gian thực tập vàlàm báo cáo tổng hợp em xin chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết
chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền tại Công ty TNHH Sản xuất
và Thương mại Bảo Nam”.
Trang 8Vì trong nghiên cứu còn hạn chế do đó trong quá trình xem xét khôngtránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý, bổ sung của thầy giáo
TS.Nguyễn Hữu Đồng, các cán bộ lãnh đạo nghiệp vụ ở công ty để đề tài này
được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 9CHƯƠNG 1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG
TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM
1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại Công ty
1.1.1 Đặc điểm về qui mô và cơ cấu vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ thực hiện do đơn vị sởhữu, tồn tại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanhtoán trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền làmột loại tài sản mà doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng
Đặc điểm về quy mô vốn bằng tiền tại Công ty:
Để tiến hành sản xuất và kinh doanh, Công ty luôn phải có số vốn nhấtđịnh Ngoài Vố cố định Công ty phải có số vốn lưu động đủ để tiến hành sảnxuất kinh doanh Trong vố lưu động thì vốn bằng tiền là rất quan trọng BởiVốn bằng tiền có thể sử dụng trực tiếp để chi trả những khoản mua sắm, haytrả lương cho cán bộ công nhân viên và các khoản chi phí khác bằng tiền.Vốn bằng tiền hiện có của công ty bao gồm: Tiền mặt tại quỹ và tiền gửingân hàng
- Tiền mặt tại quỹ: Do đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu là sửdụng đồng nội tệ nên tiền tại quỹ của doanh nghiệp chỉ có tiền Việt Nam đồnghiện đang được giữ tịa két của doanh nghiệp để phục vụ nhu cầu chi tiêu trựctiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh
- Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam đồng và ngoại tệ đang được gửitại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng
Các luồng tiền thu vào, chi ra của Công ty:
Việc tổ chức hạch toán kế toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra nhữngthông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu vốn bằng tiền,
Trang 10về các nguồn thu và chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhàquản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cần thiết, đưa ra nhữngquyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào.
Các luồng thu vào, chi ra của Công ty TNHH Sản xuất và Thương mạiBảo Nam bao gồm:
- Các luồng tiền thu vào:
+ Từ hoạt động kinh doanh bao gồm: Thu từ việc bán hàng và cung cấp cácdịch vụ
+ Từ hoạt động đầu tư: thu hồi các khoản vay và bán lại các khoản công nợcho đơn vị khác, tiền thu hồi từ các khoản thanh lý nhượng bán các tài sản vàlãi cho vay
+ Từ hoạt động tài chính: Các khoản vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
- Các luồng tiền chi ra:
+ Từ hoạt động kinh doanh: chi trả cho ngưòi cung cáp dịch vụ, hàng hoá,tiền lương, tạm ứng cho cán bộ công nhân viên, tiền lãi vay và thực hiệnnghĩa vụ đối với nhà nước
+ Từ hoạt động đầu tư: Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sảndài hạn khác, tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
+ Từ hoạt động tài chính: Tiền chi trả nợ gốc vay
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn bằng tiền vừa được sử dụng
để đáp ứng nhu cầu về thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp hoặc muasắm vật tư, hàng hoá sản xuất kinh doanh, vừa là kết quả của việc mua bánhoặc thu hồi các khoản nợ Chính vì vậy, quy mô vốn bằng tiền là loại vốnđói hỏi doanh nghiệp phải quản lý hết sức chặt chẽ vì vốn bằng tiền có tínhluân chuyển cao nên nó là đối tượng của sự gian lận và ăn cắp Vì thế trongquá trình hạch toán vốn bằng tiền, các thủ tục nhằm bảo vệ vốn bằng tiền khỏi
sự ăn cắp hoặc lạm dụng là rất quan trọng, nó đòi hỏi việc sử dụng vốn bằng
Trang 11tiền cần phải tuân thủ các nguyên tắc chế độ quản lý tiền tệ thống nhất củaNhà nước Chẳng hạn tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp dùng để chi tiêuhàng ngày không được vượt quá mức tồn quỹ mà doanh nghiệp và Ngân hàng
đã thoả thuận theo hợp dồng thương mại, khi có tiền thu bán hàng phải nộpngay cho Ngân hàng
1.1.2 Đặc điểm về lưu chuyển tiền tệ
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn SXKD thuộc tài sản lưu độngcủa doanh nghiệp, được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trongcác quan hệ thanh toán
Vồn bằng tiền của công ty bao gồm tiền mặt tồn quĩ và tiền gửi ngânhàng Tiền mặt là số vốn bằng tiền được thủ quỹ bảo quản trong két sắt antoàn của công ty
Khi phát sinh các nghiệp vụ thu tiền, căn cứ vào các hóa đơn, các giấythanh toán tiền, kế toán tiền mặt lập phiếu thu tiền mặt, sau khi được kế toántrưởng kiểm duyệt, phiếu thu được chuyển cho thủ quỹ để ghi tiền Sau đó thủquỹ sẽ ghi số tiền thực phận vào phiếu thu, đóng dấu đã thu và lấy vào phiếuthu
Khi phát sinh các nhiệm vụ chi tiền, thủ quỹ căn cứ vào phiếu chi để chiphần tiền sau khi có đầy đủ chữ ký kế toán trưởng và của Giám đốc công ty.Căn cứ vào số tiền thực chi của thủ quỹ ghi vào sổ quỹ và đến cuối ngày thìchuyển cho kế toán tổng hợp để ghi sổ
Phiếu thu và phiếu chi là tập hợp của một chứng từ hoặc nhiều chứng
từ Riêng phiếu chi của thủ quỹ nộp ngân hàng là dựa trên bảng kê các loạitiền nộp viết làm 3 liên
Đối với kế toán tiền gửi ngân hàng thì khi có các giấy báo có và báo nợcủa Ngân hàng thì kế toán tiến hành định khoản và lập các chứng từ ghi sổsau đó vào các sổ kế toán có liên quan
Trang 12Các phiếu chi tiền nộp vào tài khoản ngân hàng thì phải có giấy nộptiền kèm theo.
Công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty được kế toán tiến hành theo
sơ đồ sau đây:
Ghi cuối tháng và là căn cứ để lập các sổ sách Ghi hàng ngày
Báo cáo tài chính Phiếu thu, phiếu chi
Trang 13tiết tiền mặt và sổ quỹ tiền mặt, còn các nghiệp vụ tiền gửi ngân hàng vào sổchi tiết tiền gửi ngân hàng và sổ tiền gửi ngân hàng Đến cuối mỗi quý, từ cácchứng từ đã lập kế toán vốn bằng tiền tiến hành vào sổ cái các TK111, TK112
từ đó vào bảng cân đối phát sinh và lập báo cáo tài chính
Nguyên tắc chế độ lưu thông tiền mặt:
Việc quản lí tiền mặt phải dựa trên nguyên tắc chế độ và thể lệ của nhànước ban hành Phải quản lí chặt chẽ cả hai mặt thu, chi và tập trung nguồn tiềnvào ngân hàng nhà nước nhằm điều hòa tiền tệ trong lưu thông, tránh lạm phát
và bội chi ngân sách nhà nước Bởi vậy, kế toán trong đơn vị phải thực hiện cácnguyên tắc sau:
- Nhà nước quy định ngân hàng là cơ quan duy nhất để phụ trách quản lí tiềnmặt Các xí nghiệp, cơ quan phải chấp hành nghiêm chỉnh các chế độ, thể lệquản lí tiền mặt của nhà nước
- Các xí nghiệp, tổ chức kế toán và các cơ quan đều phải mở tài khoản tại ngânhàng, để gửi tiền nhàn rỗi vào ngân hàng để hoạt động
- Mọi khoản thu bằng tiền mặt bất cứ từ nguồn nào đều phải nộp hết vào ngânhàng Trừ trường hợp ngân hàng cho phép tự ghi Nghiêm cấm các đơn vị chothuê, cho mượn tài khoản
Kế toán tiền mặt:
1 Chỉ phản ánh vào TK 111 “Tiền mặt” số tiền mặt, ngoại tệ thực tế nhập, xuấtquỹ tiền mặt Đối với khoản tiền thu được chuyển nộp ngay vào Ngân hàng(không qua quỹ tiền mặt của đơn vị) thì không ghi vào bên Nợ Tài khoản 111
“Tiền mặt” mà ghi vào bên Nợ Tài khoản 113 “Tiền đang chuyển”
2 Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược tại doanhnghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của đơn vị
3 Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủchữ ký của người nhận, người giao, người cho phép nhập, xuất quỹ theo qui định
Trang 14của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ,xuất quỹ đính kèm.
4 Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghichép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹtiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm
5 Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiềnmặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tralại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
6 Ở những doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt phải quy đổi ngoại tệ raĐồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh,hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ kinh tế đểghi sổ kế toán
Kế toán tiền gửi ngân hàng:
Tiền gửi ngân hàng tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bảo Nam
là số tiền tạm thời nhàn rỗi của DN đang gửi tại ngân hàng hoặc kho bạc haycông ty tài chính
Tiền gửi ngân hàng của công ty phần lớn được gửi tại ngân hàng để thựchiện công việc thanh toán một cách an toàn và tiện dụng Lãi thu từ tiền gửi ngânhàng được hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính
Tiền gửi ngân hàng được công ty sử dụng để thanh toán hầu hết cácnghiệp vụ phát sinh có giá trị từ nhỏ đến lớn
Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Chứng từ sử dụng: Giấy báo Có, Giấy báo Nợ
Bản sao kê của ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (ủy nhiệm thu, ủynhiệm chi, séc chuyển khoản, séc bảo chi…)
Trang 15Sổ kế toán sử dụng: Sổ tiền gửi ngân hàng: Mẫu số S08-DN.
Một số Quy định khi hạch toán TGNH:
1 Căn cứ để hạch toán trên Tài khoản 112 “Tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo
Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (Uỷnhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi, .)
2 Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đốichiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kếtoán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàngthì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lýkịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi
sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê
3 Ở những đơn vị có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toánriêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toánphù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiếttheo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam)
4 Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng đểtiện cho việc kiểm tra, đối chiếu
5 Trường hợp gửi tiền vào Ngân hàng bằng ngoại tệ thì phải được quy đổi raĐồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bốtại thời điểm phát sinh (Sau đây gọi tắt là tỷ giá giao dịch BQLNH) Trường hợpmua ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì được phản ánh theo tỷ giá mua thực tế phảitrả
6 Trong giai đoạn sản xuất, kinh doanh (Kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơbản của doanh nghiệp SXKD vừa có hoạt động đầu tư XDCB) các nghiệp vụkinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ngoại tệ nếu có phát sinh chênh lệch tỷgiá hối đoái thì các khoản chênh lệch này được hạch toán vào bên Có TK 515
Trang 16“Doanh thu hoạt động tài chính” (Lãi tỷ giá) hoặc vào bên Nợ TK 635 “Chi phítài chính” (Lỗ tỷ giá).
Kế toán tiền đang chuyển
Tiền đang chuyển là các khoản tiền của doanh nghiệp đã nộp vào ngânhàng kho bạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hànghoặc đã làm thủ tục chuyển từ TK tại ngân hàng để trả cho các đơn vị khácnhưng chưa nhận được giấy báo nợ hay bản sao kê của ngân hàng Tiền đangchuyển gồm tiền VN và ngoại tệ đang chuyển trong các trường hợp sau:
- Thu tiền mặt hoặc séc nộp thẳng cho ngân hàng
- Chuyển tiền qua bưu điện trả cho đơn vị khác
- Thu tiền bán hàng nộp thuế ngay vào kho bạc giao tiền tay ba giữa doanhnghiệp, khách hàng và kho bạc Nhà nước
1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại Công ty
Giám đốc tài chính thường xuyên tình hình thực hiện chế độ quản lýtiền mặt, tiền gửi ngân hàng, kỷ luật thanh toán, kỷ luật tín dụng
Kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm mở sổ và giữ các loại sổ chitiết và sổ cái, ghi chép vào phiếu ghi chuyển khoản theo trình tự phát sinh cáckhoản thu, chi tiền mặt, ngân phiếu, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý,tính ra số tiền tồn quỹ ở mọi thời điểm Riêng vàng, bạc, kim khí qúy, đá quýnhận ký cược thì theo dõi riêng trên một sổ hoặc trên một phần sổ và là ngườichịu trách nhiệm giữ gìn, bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ xuất nhập tiềnmặt, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí quý, đá quý tại quỹ Nếu có chênh lệch kếtoán và thủ quỹ phải tự kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghịbiện pháp xử lý chênh lệch trên cơ sở báo cáo thừa hoặc thiếu hụt
Khi nhận được các chứng từ do NH gửi đến kế toán phải kiểm tra đốichiếu với các chứng từ gốc kèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa sốliệu trên sổ kế toán của công ty, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng
Trang 17từ của NH thì công ty phải thông báo cho NH để cùng đối chiếu xác minh và
xử lý kịp thời Nếu đến cuối kỳ vẫn chưa xác định rõ nguyên nhân chênh lệchthì kế toán ghi sổ theo giấy báo và bảng kê của NH Số chênh lệch được ghivào các Tài khoản chờ xử lý (TK 138.3- tài sản thiếu chờ xử lý, TK 338.1-Tài sản thừa chờ xử lý) Sang kỳ sau phải tiếp tục kiểm tra đối chiếu tìmnguyên nhân chênh lệch để điều chỉnh lại số liệu đã ghi sổ và thường xuyênkiểm tra , đối chiếu và điều chỉnh trên tài khoản TGNH nhằm đảm bảo sựthống nhất số tiền đã phát sinh và hiện còn dư tại tài khoản tiền gửi giữa sổsách của NH và sổ sách của nhân viên kế toán trong công ty
Thông thường mỗi khi nhận được giấy báo của NH về nghiệp vụ phátsinh trên tài khoản TGNH của công ty, kế toán vốn bẳng tiền sẽ đối chiếu cácchứng từ, sổ sách của mình với sổ sách của NH về số phát sinh, số dư của tàikhoản Do cả hai bên cùng quản lý những số liệu phát sinh trên một tài khoảnduy nhất thông qua hệ thống sổ sách khác nhau nên cả hai đều cố gắng không
để tình trạng chênh lệch xảy ra và thực tế ở công ty vẫn chưa xảy ra tình trạngnày
Kế toán trưởng thường xuyên tổng hợp, đối chiếu các chứng từ thu chi,phiếu ghi chuyển khoản, sổ sách, báo cáo kế toán để đảm bảo sự đồng nhấttrong việc thu chi tiền tại công ty một cách chính xác, phê duyệt các giấy tạmứng các phiếu chi, phiếu thu hợp lý Theo dõi tình hình thu, chi, tăng, giảm,thừa, thiếu và số hiện có của từng loại vốn bằng tiền Hướng dẫn và kiểm traviệc ghi chép, kiểm tra đối chiếu số liệu của kế toán tiền mặt Tham gia vàocông tác kiểm kê quỹ tiền mặt, phản ánh kết quả kiểm kê kịp thời Khi pháthành các chứng từ tài khoản TGNH, công ty chỉ được phép phát hành trongphạm vi số dư tiền gửi của công ty Nếu phát hành quá số dư là doanh nghiệp
vi phạm kỷ luật thanh toán và phải chịu phạt theo chế độ quy định Chính vì
Trang 18vậy, kế toán trưởng phải thường xuyên phản ánh được số dư tài khoản pháthành các chứng từ thanh toán.
Tất cả các khoản thu chi tiền mặt đều phải có các chứng từ thu chi hợp
lệ, chứng từ phải có chữ ký của giám đốc tài chính và kế toán trưởng Sau khi
đã kiểm tra chứng từ hợp lê, kế toán vốn bằng tiền ( kiêm thủ quỹ) tiến hànhthu vào hoặc chi ra các khoản tiền và gửi lại chứng từ đã có chữ ký của ngườinhận tiền hoặc nộp tiền Cuối mỗi ngày căn cứ vào các chứng từ thu chi đểghi phiếu ghi chuyển khoản và cuối mỗi tháng là phiếu ghi chuyển khoản làcăn cứ để ghi sổ chi tiết và sổ cái tiền mặt ,tiền gửi Kế toán vốn bằng tiền làngười chịu trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, đáquỹ tại quỹ Hàng ngày kế toán vốn bằng tiền phải thường xuyên kiểm kê sốtiền quỹ thực tế, tiến hành đối chiếu với số liệu của phiếu ghi chuyển khoản,
sổ quỹ Nếu có chênh lệch, kế toán phải tự kiểm tra lại để xác định nguyênnhân và kiến nghị biện pháp xử lý Với vàng bạc, đá quý nhận ký cược, kýquỹ trước khi nhập quỹ phải làm đầy đủ các thủ tục về cân, đo, đếm số lượng,trọng lượng, giám định chất lượng ,hạch toán như các loại tài sản bằng tiềncủa công ty và tiến hành niêm phong có xác nhận của người ký cược, ký quỹ trêndấu niêm phong
Khi tiến hành nhập quỹ, xuất quỹ phải có phiếu thu, chi hoặc chứng từ
nhập, xuất vàng, bạc, kim khí quý, đá quý và có đủ chữ ký của người nhận,người giao, người cho phép xuất, nhập quỹ theo quy định của chế độ chứng từhạch toán Để hạch toán chính xác tiền mặt thì tiền mặt của công ty được tậptrung tại quỹ Mọi nghiệp vụ có liên quan đến thu, chi tiền mặt, quản lý và bảoquản tiền mặt đều so kế toán vốn bằng tiền chịu trách nhiệm thực hiện Pháplệnh kế toán, thống kê nghiêm cấm kế toán vốn bằng tiền không được trực tiếpmua, bán hàng hoá, vật tư, kiêm nhiệm công việc tiếp liệu
Trang 19Tuy nhiên dù rất cẩn thận trong công tác hạch toán cũng như việc ghi
sổ và hệ thống kiểm soát rất có hiệu quả ở NH và ở đơn vị mở tài khoản, songkhi công việc và nghiệp vụ phát sinh nhiều thì tình trạng nhầm lẫn vẫn có thểxảy ra Khi có sự chênh lệch, dù cho là do nguyên nhân gì, phát sinh ở khâunào thì cả hai bên cũng cần có sự đối chiếu, kiểm tra sổ sách để tiến tới thốngnhất về số phát sinh cũng như số dư thực tế của công ty, từ đó có thể điềuchỉnh kịp thời sổ sách của mỗi bên Nếu chưa kịp thời tìm ra nguyên nhân dẫnđến sự chênh lệch đó mà kỳ quyết toán đã đến thì nhân viên kế toán phải tạmthời căn cứ theo số liệu của NH để phản ánh vào TK
Trang 20CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẢO NAM
2.1 Chứng từ và luân chuyển chứng từ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty
Quy chế quản lý tiền tệ của Công ty: Do đặc điểm sản xuất kinh doanhcủa công ty nên vốn bằng tiền của công ty là tiền đồng Việt Nam
Tại quỹ tiền mặt của công ty chỉ quản lý tiền mặt đồng Việt Nam giaocho thủ quỹ giữ, thủ quỹ sẽ là người quản lý quỹ tiền mặt và chịu trách nhiệmmọi pháp lý, thủ quỹ chỉ được xuất, nhập quỹ tiền mặt khi được lệnh thu chicủa giám đốc uỷ quyền cho kế toán trưởng công ty Mọi khoản thu chi tiềnmặt phải có phiếu thu, chi, và có đủ chữ ký của người giao, người nhận, ngườicho phép (kế toán trưởng) sau khi đã thu, chi tiền thủ quỹ đóng dấu “ đã thutiền” Cuối ngày căn cứ vào thu, chi để ghi vào sổ quỹ, sau đó chuyển chứng
từ cho kế toán tổng hợp để vào sổ kế toán bằng tiền Hàng ngày thủ quỹ phảikiểm kê số tiền quỹ thực tế, và đối chiếu với sổ chi tiết tiền mặt đối chiếu
Đối với tiền gửi hàng ngày căn cứ vào giấy báo nợ, báo có hoặc bảngsao kê của Ngân Hàng kế toán tiền gửi sẽ tiến hành ghi vào sổ chi tiết và sổcái của kế toán tiền gửi, sau đó tiến hành đối chiếu với số tiền thực có củaNgân Hàng Đối với ngoại tệ kế toán sử dụng tỷ giá hạch toán và theo dõi trêntài khoản chi tiết 007 Chênh lệch giữa tỷ giá thực tế và tỷ giá hạch toán đượcphản ánh ở nợ hoặc có của TK 413 “ chênh lệch tỷ giá”, Cuối tháng căn cứvào số dư ngoại tệ kế toán tiến hành điều chỉnh tỷ giá
Đối với tiền đang chuyển, ngoài tiền mặt và tiền gửi ngân hàng thì còn
có tiền đang chuyển: Là khoản tiền đã xuất khỏi quỹ của Công ty để chuyểnvào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng Tiền đang
Trang 21chuyển gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ được phản ánh vào tài khoản 113 Songtrong thực tế thì công ty không sử dụng tài khoản này.
2.1.1 Chứng từ kế toán tiền mặt
Các chứng từ kế toán tiền mặt sử dụng tại Công ty như sau:
- Phiếu thu (Mẫu 01 – TT),
- Phiếu chi (Mẫu 02 – TT),
- Bảng kiểm kê quỹ (Mẫu số 08a – TT) và mẫu 08b – TT,
- Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy đề nghị thanh toán
Trình tự luân chuyển chứng nghiệp vụ thu tiền mặt:
Sơ đồ 2.1: Trình tự luân chuyển nghiệp vụ thu tiền mặt
- Bước 1: Nhân viên sau khi bán hàng thu được tiền mặt, thu tiền nợ củakhách hàng, sẽ phát sinh đề nghị nộp tiền cho kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được đề nghị nộp tiền từ nhân viên
sẽ tiến hành lập Phiếu thu tiền mặt, sau đó chuyển cho kế toán trưởng
- Bước 3: Kế toán trưởng sau khi nhận được Phiếu thu sẽ tiến hành duyệt thu
và ký, sau đó chuyển lại cho kế toán thanh toán
Trang 22- Bước 4: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu thu sau đó chuyển cho ngườinộp.
- Bước 5: Người nộp ký vào Phiếu thu và nộp tiền
- Bước 6: Thủ quỹ nhận lại Phiếu thu và thu tiền của người nộp
- Bước 7: Thủ quỹ tiến hành ghi sổ quỹ
- Bước 8: Kế toán thanh toán ghi sổ kế toán tiền mặt
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quỹ tiền mặt phát sinh rất nhiều,một số nghiệp vụ kinh tế tuy thời gian xảy ra khác nhau, nhưng về nội dungkinh tế thì giống nhau, như là cùng tạm ứng, cùng rút tiền gửi về quỹ tiền mặt,cùng tiếp khách, cùng mua dầu, cùng phát lương, những nghiệp vụ kinh tế
có nội dung kinh tế giống nhau thì trình tự hạch toán sẽ giống nhau Còn cácnghiệp vụ phát sinh tuy nội dung kinh tế có khác nhau ( khác nhau về chứng
từ gốc đơn xin tạm ứng của nghiệp vụ tạm ứng, giấy báo nợ của Ngân Hàngcủa nghiệp vụ rút tiền gửi về quỹ tiền mặt ) nhưng chúng có điểm giống nhau
là đều được ghi vào sổ quỹ tiền mặt, sổ chi tiết tiền mặt dựa vào các chứng từthu, chi, do đó vì hạn chế về mặt thời gian nên em chỉ xin lấy ví dụ một vàinghiệp vụ kinh tế để minh hoạ cho chứng từ tiền mặt tại Công ty TNHH Sảnxuất và Thương mại Bảo Nam
Nghiệp vụ thu tiền mặt:
Ví dụ: Ngày 01 tháng 7 năm 2015 của Công ty có bán cho Công ty
TNHH Thanh Hoa 15 hộp thực phẩm chức năng Dưỡng Sắc Khang đơn giáchưa bao gồm thuế GTGT là 1.200.000đ/hộp Thuế suất, thuế GTGT là 10%(Hóa đơn GTGT số 0028762) Công ty TNHH Thanh Hoa đã thanh toán bằngtiền mặt
Sau khi xuất hóa đơn kế toán định khoản kế toán tiến hành định khoảnphản ánh doanh thu, giá vốn
a Nợ TK 632: 13.440.000
Trang 23Có TK 156: 13.440.000
b Nợ TK 111: 19.800.000
Có TK 511: 18.000.000
Có TK 3331: 1.800.000Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0028762 kế toán lập phiếu thu đưa chothủ quỹ thu tiền hàng số 002, đồng thời phản ánh định khoản như sau:
Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ chi tiền mặt:
Sơ đồ 2.2: Trình tự luân chuyển nghiệp vụ chi tiền mặt
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu mua hàng hóa, vật tư, TSCĐ hoặc thanh toántiền công tác phí cho nhân viên, người có nhu cầu sẽ lập Giấy đề nghị tạmứng, thanh toán, sau đó chuyển cho kế toán thanh toán
- Bước 2: Kế toán thanh toán sau khi nhận được Giấy đền nghị tạm ứng, thanhtoán sẽ tiến hành lập Phiếu chi, sau đó chuyển cho Kế toán trưởng
- Bước 3: Sau khi nhận được Phiếu chi kế toán trưởng ký duyệt chi
+ Trường hợp 1: Nếu kế toán trưởng đồng ý duyệt chi, chứng từ sẽ đượcchuyển cho Giám đốc => chuyển sang bước 4
Trang 24+ Trường hợp 2: Nếu kế toán trưởng không đồng ý duyệt chi => quay vềBước 2
- Bước 4: Sau khi nhận được Phiếu chi từ kế toán trưởng, giám đốc sẽ kýPhiếu chi và chuyển lại cho kế toán thanh toán
- Bước 5: Kế toán thanh toán nhận lại Phiếu chi và chuyển Phiếu chi lại chothủ quỹ
- Bước 6: Thủ quỹ nhận Phiếu chi
- Bước 7: Thủ quỹ Xuất tiền, sau đó chuyển cho người đề nghị chi
- Bước 8: Người đề nghị nhận tiền và ký vào Phiếu chi, sau đó chuyển Phiếuchi lại cho Thủ quỹ
- Bước 9: Thủ quỹ nhận lại Phiếu chi và tiến hành ghi sổ quỹ, sau đó chuyểnPhiếu chi lại cho kế toán thanh toán
- Bước 10: Kế toán thanh toán nhận Phiếu chi và tiến hành ghi sổ kế toán tiềnmặt
Để phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt sau đây
em xin đưa ra một vài chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinhtiêu biểu trong tháng 7/2015
Nghiệp vụ chi tiền mặt:
Ví dụ: Chi phí mua văn phòng phẩm được tập hợp trong tháng 6 năm
2015 từ các hoá đơn cung cấp dịch vụ chưa trả tiền cho người bán là:1.744.600đ Sau khi nhận được hóa đơn GTGT số 0003747 do khách hàngcung cấp, kế toán lập phiếu chi số 001 để thanh toán tiền văn phòng phẩmtháng 6 năm 2015 cho nhà cung cấp
Trang 25Căn cứ vào hóa đơn văn phòng phẩm của Công ty CP văn phòng phẩmHồng Hà gửi đến, kế toán lập phiếu chi số 005 trình lên kế toán trường kýduyệt, do là khoản nhỏ chi thường xuyên nên không cần phải qua ký duyệtcủa giám đốc, sau khi kế toán trường ký xong, kế toán thanh toán nhận lạiphiếu chi đưa cho thủ quyc yêu cầu thủ quỹ xuất tiền thanh toán Đồng thời kếtoán phản ánh tài khoản chi phí theo định khoản:
Nợ TK 6427 1.586.000
Nợ TK 1331 158.600
Có TK 1111 1.744.600
2.1.2 Chứng từ kế toán tiền gửi ngân hàng
Tiền gửi ngân hàng là số tiền mà doanh nghiệp gửi tại các ngân hàng,như ngân hàng teckcombank – chi nhánh Thanh Xuân, Hà Nội
Căn cứ để ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi của doanhnghiệp là các giấy báo Có, giấy báo Nợ,…Khi nhận được các chứng từ dongân hàng gửi đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốckèm theo Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán của đơn vị vớingân hàng thì vẫn phải ghi theo chứng từ của ngân hàng, số chênh lệch đượctheo dõi riêng ở tài khoản phải thu hoặc phải trả khác, đồng thời thông baocho ngân hàng đối chiếu xác minh lại
Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng làm căn cứ ghi sổ:
- Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiệm chi, Giấy báo nợ, Giấy báo có
Trình tự luân chuyển chứng từ thu tiền gửi:
Trang 26Sơ đồ 2.3: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ hoạt động thu tiền gửi
- Bước 1: Ngân hàng nhận được tiền gửi của doanh nghiệp, tiền thanh toán nợcủa khách hàng chuyển qua ngân hàng,
- Bước 2: Sau khi nhận được tiền, ngân hàng tiến hành lập Giấy báo Có vàchuyển Giấy báo Có cho kế toán ngân hàng của doanh nghiệp
- Bước 3: Kế toán ngân hàng của doanh nghiệp nhận được Giấy báo Có
- Bước 4: Sau khi nhận được Giấy báo Có kế toán ngân hàng tiến hành lậpchứng từ thu, sau đó chuyển chứng từ cho kế toán trưởng
- Bước 5: Sau khi nhận được chứng từ thu, kế toán trưởng ký và duyệt thu,sau đó chuyển chứng từ lại cho kế toán ngân hàng
- Bước 6: Kế toán ngân hàng sau khi nhận lại chứng từ sẽ tiến hành ghi sổ kếtoán tiền gửi ngân hàng
Để phản ánh rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ tiền gửi ngân hàngtại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bảo Nam sau đây em xin đưa ra
Trang 27một vài chứng từ phản ánh một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh tiêu biểu trongtháng 7/2015.
Nghiệp vụ tăng tiền gửi ngân hàng:
Ví dụ: Cơ quan bảo hiểm xã hội thanh toán tiền bảo hiểm xã hội cho
công ty qua Ngân hàng, chi tiết nhân viên Nguyễn Thị Thu Hương hưởng thaisản số tiền 12.345.336 đ, Công ty sẽ nhận được giấy báo có đồng Việt Namcủa Ngân Hàng “ 003-BC ”,
Căn cứ vào chứng từ giấy báo có ngày 02/07/2015, kế toán định khoản:
Nợ TK 112 12.345.336đ
Ví dụ: Ngày 17 tháng 7 năm 2015 của Công ty có bán cho Công ty
TNHH Mỹ phẩm Xuân Thủy 15 hộp thực phẩm chức năng Dưỡng Sắc Khangđơn giá chưa bao gồm thuế GTGT là 1.220.000đ/tấn Thuế suất, thuế GTGT
là 10% (Hóa đơn GTGT số 0036850) Công ty TNHH Mỹ phẩm Xuân Thủy
đã thanh toán bằng chuyển khoản Công ty đã nhận được giấy báo có củangân hàng
Ngày 12 tháng 7 năm 2015 của Công ty có bán cho Đại lý Hùng Phát
các mặt hàng chi tiết hoá đơn 0001235 (biểu 2.8) Đại lý Hùng Phát đã thanh
toán tiền hàng bằng chuyển khoản Công ty đã nhận được giấy báo có của
ngân hàng (biểu 2.9).
Trang 28Trình tự kế toán chi tiền gửi:
Sơ đồ 2.4: Trình tự lập và luân chuyển chứng từ hoạt động chi tiền gửi
- Bước 1: Khi phát sinh nhu cầu chi trả tiền mua hàng, TSCĐ, thông quaNgân hàng, kế toán ngân hàng sẽ tiến hành lập Ủy nhiệm chi, sau đó gửi cho
- Bước 4: Ngân hàng nhận giấy Ủy nhiệm chi
- Bước 5: Ngân hàng thực hiện lệnh chi
Trang 29- Bước 6: Ngân hàng lập Giấy báo Nợ và chuyển Giấy báo Nợ cho kế toánngân hàng của doanh nghiệp
- Bước 7: Kế toán ngân hàng nhận được Giấy báo Nợ
- Bước 8: Kế toán ngân hàng tiến hành ghi sổ kế toán tiền
gửi-Đối với những hóa đơn có giá trị trên 20 triệu, công ty đều thực hiệnchuyển trả qua ngân hàng Để những hóa đơn đó theo đúng luật thuế GTGTđược khấu trừ thuế Cũng có rất nhiều khoản thanh toán để thuận tiện trong giaodịch công ty cũng thực chuyển khoản thanh toán qua ngân hàng
Ví dụ: Sau khi nhận được hóa đơn GTGT số 0356245 của Công ty
TNHH Đầu tư Phát triển Lộc Phát về tiền thuê cửa hàng quý 3 năm 2015 là90.000.000đ (chưa bao gồm thuế GTGT) Kế toán tiến hành chuyển khoản choCông ty TNHH Đầu tư Phát triển Lộc Phát
Căn cứ vào hóa đơn GTGT số 0356245 ngày 18/07/2014 của Công ty
TNHH Đầu tư Phát triển Lộc Phát, kế toán thanh toán lập ủy nhiệm chi (biểu
2.11) trình lên kế toán trưởng ký duyệt, sau khi kế toán trưởng ký duyệt xong
sẽ trình lên giám đốc ký, sau đó kế toán thanh toán nhận lại giấy uỷ nhiệm chikhi đã có đủ chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc về đóng dấu và ra ngânhàng làm thủ tục chuyển tiền thanh toán cho khách hàng, và đã nhận được
giấy báo nợ của ngân hàng (biểu 2.12).
2.1.3 Chứng từ kế toán tiền đang chuyển
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ:
Các khoản tiền mặt hoặc séc bằng tiền VN, ngoại tệ đã nộp vào ngân hànghoặc gửi qua bưu điện để chuyển vào ngân hàng nhưng chưa nhận được giấy báoCó
Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
Trang 30Bên Có:
Số kết chuyển vào TK 112 hoặc tài khoản có liên quan
Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh bại lại số dư ngoại tệ tiền đangchuyển cuối kỳ
Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ.
TK 113- Tiền đang chuyển có 2 TK cấp 2:
TK 1131- Tiền Việt Nam: phản ánh số tiền VN đang chuyển
TK 1132- Ngoại tệ: phản ánh số tiền ngoại tệ đang chuyển
2.2 Kế toán chi tiết vốn bằng tiền tại Công ty
Do hoạt động của Công ty chủ yếu liên quan đến tiền việt nam, trongtháng 7 Công ty hoạt động không liên quan đến tiền ngoại tệ, tiền đangchuyển nên em xin được trình bày kế toán vốn bằng tiền tại công ty bao gồmtài khoản 1111 – tiền mặt (tiền Việt Nam), 1121 – tiền gửi ngân hàng (tiềngửi Việt Nam)
2.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt
Các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến quỹ tiền mặt của công ty là: Chimua hàng hóa, rút tiền gửi Ngân Hàng về quỹ, tạm ứng, hoàn tạm ứng, chi trảlương cho công nhân viên, chi mua thiết bị văn phòng, chi các dịch vụ như làmua xăng, quảng cáo, tiếp khách
Kế toán vốn bằng tiền dựa vào các chứng từ thu, chi sẽ ghi sổ chi tiết
tiền mặt (biểu 2.13)
Trang 31Hàng ngày, sau khi ghi sổ chi tiết tiền mặt, kế toán vốn bằng tiền đối
chiếu với số dư với sổ quỹ tiền mặt do thủ quỹ lập biểu 2.14, để nâng cao tính
chính xác trong quá trình hạch toán
2.2.2 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng
Công ty mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương ViệtNam – Chi nhánh Thanh Xuân, với hai loại tiền gửi là “VNĐ” và ngoại tệ
“USD” Hạch toán tiền gửi Ngân hàng chủ yếu ở Công ty TNHH Sản xuất vàThương mại Bảo Nam là nhận tiền hàng do khách hàng trả tiền hàng tiền ViệtNam (Việt Nam đồng) và chi trả nợ, thanh toán cho nhà cung cấp, trả lãi vay
nợ, rút tiền gửi Ngân Hàng về quỹ tiền mặt chủ yếu là Việt Nam đồng nên số
dư tài khoản tiền gửi ngân hàng (ngoại tệ) là 0, và không có số phát sinh
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền gửi ở Ngân hàng rấtnhiều, nhưng trình tự hạch toán đều tương tự như nhau Hàng ngày sau khinhận được các giấy báo nợ, báo có của Ngân hàng chuyển đến, kế toán tiềngửi Ngân hàng sẽ vào sổ chi tiết tiền gửi Ngân hàng sau khi đã đối chiếu vớicác chứng từ gốc kèm theo, nếu có sai sót sẽ báo ngay cho Ngân hàng cùngxác định được nguyên nhân để có biện pháp sử lý kịp thời
Từ các chứng từ giấy báo nợ, giấy báo có, bảng kê chi tiết của ngân
hàng gửi kế toán lập sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng theo biểu 2.15
2.2.3 Kế toán chi tiết tiền đang chuyển
Trong tháng 7 tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bảo Namkhông phát sinh khoản tiền đang chuyển nào
2.3 Kế toán tổng hợp vốn bằng tiền tại Công ty
2.3.1 Kế toán tổng hợp tiền mặt
Tài khoản sử dụng:
Tại Công ty TNHH Sản xuất và Thương mại Bảo Nam, kế toán sử dụng
TK 111 – Tiền mặt, để phản ánh giá trị hiện có, tình hình biến động tăng,