LỜI MỞ ĐẦU Tài sản bằng tiền là cở sở, làm tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại. Là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình. Trong điều kiện ngày nay, phạm vi hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn trong nước mà đã được mở rộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới. Do đó quy mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chia ra làm nhiều khâu, nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao. Mỗi thông tin thu được là kết quả của quá trình có tính hai mặt: Thông tin và kiểm tra. Do đó, việc tổ chức hạch toán vốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất về thực trạng và cơ cấu vốn bằng tiền, về nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được thông tin kinh tế cần thiết, ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thế nào, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình. “ Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết về chuyên nghành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế để củng cố vận dụng những kiến thức đã học được vào sản xuất nâng cao năng lực chuyên môn, vừa làm chủ công việc sau này, sau khi tốt nghiệp ra trường và công tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm đương nhiệm vụ được phân công. Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Tố Uyên và các cô chú trong công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán tài sản bằng tiền” làm báo cáo thực tập thường xuyên. Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểu biết cho bản thân về chuyên nghành của mình. Nội dung của bài báo cáo này ngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm hai phần chính:
Trang 1PHỤ LỤC Trang Lời mở đầu
Phần 1: Khái quát chung về công ty TTHH Ngọc Khánh
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 4
2 Cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 6
3 Cơ cấu nghành nghề sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình công
nghệ sản xuất sản phẩm
8
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền của công ty
TTHH Ngọc Khánh
Trang 2hoạt động của doanh nghiệp không còn bị giới hạn trong nước mà đã được mởrộng, tăng cường hợp tác với nhiều nước trên thế giới Do đó quy mô và kết cấucủa vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp, việc sử dụng và quản lý chúng có ảnhhưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toánkinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản, sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyềnchủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chia ra làm nhiều khâu,nhiều phần hành nhưng giữa chúng có mối quan hệ hữu cơ gắn bó tạo thành một
hệ thống quản lý thực sự có hiệu quả cao Mỗi thông tin thu được là kết quả củaquá trình có tính hai mặt: Thông tin và kiểm tra Do đó, việc tổ chức hạch toánvốn bằng tiền là nhằm đưa ra những thông tin đầy đủ nhất, chính xác nhất vềthực trạng và cơ cấu vốn bằng tiền, về nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trongquá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được thông tin kinh tế cầnthiết, ra những quyết định tối ưu nhất về đầu tư, chi tiêu trong tương lai như thếnào, qua đó chúng ta biết được hiệu quả kinh tế của đơn vị mình
“ Từ những yêu cầu cơ bản đó, sau khi được học xong phần lý thuyết vềchuyên nghành kế toán, lãnh đạo nhà trường đã cho sinh viên thâm nhập thực tế
để củng cố vận dụng những kiến thức đã học được vào sản xuất nâng cao nănglực chuyên môn, vừa làm chủ công việc sau này, sau khi tốt nghiệp ra trường vàcông tác tại cơ quan, xí nghiệp có thể nhanh chóng hòa nhập và đảm đươngnhiệm vụ được phân công
Là một sinh viên chuyên nghành kế toán, trong thời gian thực tập tại công
ty, được sự giúp đỡ tận tình của giáo viên hướng dẫn Nguyễn Thị Tố Uyên vàcác cô chú trong công ty, em đã mạnh dạn chọn đề tài “ Kế toán tài sản bằngtiền” làm báo cáo thực tập thường xuyên
Trang 3Với đề tài này em đã tìm hiểu nghiên cứu và rút ra những kinh nghiệm hiểubiết cho bản thân về chuyên nghành của mình Nội dung của bài báo cáo nàyngoài lời mở đầu và kết luận chuyên đề gồm hai phần chính:
Phần 1: Khái quát chung về công ty TTHH Ngọc Khánh
Phần 2: Thực trạng công tác kế toán tài sản bằng tiền của công ty TTHH Ngọc Khánh.
Do em chưa có kinh nghiệm trong công tác làm báo cáo, nên chắc chắn bàibáo cáo của em không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sựgóp ý và giúp đỡ của cô và các bạn để bài báo cáo của em được hoàn chỉnh hơn
Em cũng xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thị Tố Uyên, người đã nhiệt tìnhhướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH NGỌC KHÁNH
1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Tên công ty: Công ty TNHH Ngọc Khánh
Lĩnh vực hoạt động: sản xuất dây và cáp điện
Giám đốc công ty: Ông Vũ Quang Khánh
Địa chỉ: 37 Nguyễn Sơn – Long Biên – Hà Nội
Trang 4Điện thoại: (04) 3.8 271389 - (04) 3.8 733 534
Email: goldcup@ngockhanh.vn
Website: www.goldcup.com.vn
Fax : (04) 387 336 05
Các cơ sở sản xuất của công ty:
Cơ sở 1: Nhà máy Dây ô tô Ngọc Khánh – Khu CN Phố Nối A –Trưng Trắc – Văn Lâm – Hưng Yên
Cơ sở 2: Nhà máy Dây và cáp điện Đông Giang – Khu CN Phố Nối
A – Trưng Trắc – Văn Lâm – Hưng Yên
Công ty TNHH Ngọc Khánh được phát triển từ một hợp tác nhỏ đóng tại địabàn Thanh Trì – Hà Nội ( nay là quận Hoàng Mai – Hà Nội ) Ngày 15/06/1994,công ty Ngọc Khánh được thành lập theo quyết định số 1248 – GPUB với GiámĐốc là ông Vũ Quang Khánh Lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty là các loại dây và cáp điện lực hạ thế
Dưới đây là một vài nét về quá trình hình thành và phát triển của công tyTNHH Ngọc Khánh
* Giai đoạn 1 ( từ 1986 đến 1996 )
Năm 1986, đất nước đổi mới chuyển từ bao cấp sang nền kinh tế thị trường,cho phép tự do làm ăn buôn bán Nhận được tình hình thực tại, ông Vũ QuangKhánh đã thành lập một hợp tác nhỏ, sản xuất các mặt hàng cơ khí nhẹ Trong những ngày đầu thành lập, cơ sở sản xuất gặp nhiều khó khăn và trởngại: Lương vốn kinh doanh ít ỏi, máy mó trang thiết bị còn thô sơ, thiếu thốn.Công nhân chưa nắm bắt thấu đáo được dây chuyền công nghệ và chưa có biệnpháp để tiết kiệm nguyên liệu – vật liệu, giảm sự cố về thiết bị cũng như về vậnhành, giảm chi phí sản xuất Chính vì vậy, số lượng sản phẩm sản xuất ra còn
Trang 5thấp, công suất chỉ đạt 4000 – 5000 (m) dây / ngày, và sản lượng toàn công tychỉ đạt : 1.46 triệu – 2 triệu (m) dây / 1 năm Ngoài ra, do khái niệm sản xuất,kinh doanh còn chưa hình thành một cách đúng đắn, nên việc hoạch định hướngphát triển cho công ty còn gặp nhiều hạn chế, làm ăn chưa có lãi.
Từ năm 1990, cơ sở đã tạo được một chỗ đứng nhất định trên thị trườngbằng chất lượng, bằng uy tín của sản phẩm, công việc làm ăn ngày một đi lên
Từ đó, máy móc trang thiết bị có điều kiện được cải tiến, nâng cấp, một số loạimáy mới được nhập về, sản lương xuất tăng lên và thu nhập của công nhân dần
được cải thiện
* Giai đoạn 2 ( từ 1991 đến 1999 )
Để vững vàng trước thử thách của nền kinh tế thị trường, công ty đã chútrọng đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ Cụ thể là: từ tháng 04/1991 –05/1994, công ty đã nhập khẩu dây chuyền công nghệ bọc và in tự động từBungari, và xây dựng thêm cơ sở sản xuất mới là: Công ty cổ phần Đông Giang Ngày 15/06/1997 theo quyết định số 1248 – GPUB, và giấy phép kinhdoanh số 044200 cấp ngày 18/06/1984, công ty TNHH Ngọc Khánh được thànhlập Từ một cơ sở sản xuất nhỏ, dưới sự lãnh đạo của giám đốc Vũ QuangKhánh, được hưởng những ưu đãi phát triển của Đảng và Nhà nước dành cho cácdoanh nghiệp tư nhân nói chung và công ty TNHH Ngọc Khánh nói riêng, cơ sởsản xuất đã phát triển thành một doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn trong lĩnhvực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm dây và cáp điện lực – nhãn hiệu độcquyền “GOLDCUP” Trong thời gian này, công ty đã bước đầu tham gia xây lắp
và chuyển giao dây chuyền công nghệ sản xuất tự động Một số công nhân được
cử đi đào tạo tại Trung Quốc nhằm tiếp thu trình độ kĩ thuật mới, nâng cao tay
Trang 6nghề,… Trụ sở chính được chuyển về 37 Nguyễn Sơn – Ngọc Lâm – Long Biên-Hà Nội.
* Giai đoạn 3 ( từ 2000 đến nay )
Sau những năm đầu thành lập, công ty đã có những bước chuyển biến mạnhmẽ: năng suất lao động tăng, có nhiều công nhân tay nghề giỏi, sản phẩm sảnxuất ra chất lượng ổn định và có uy tín trên thị trường Năm 2004, công ty quyếtđịnh thanh lý 62% số lượng máy móc thiết bị đã lạc hậu Đồng thời trang bị thêm
01 máy bện Xì gà Bobin 500 keeiur ống JG, 01 máy bện Tsoppin 500 kiểu đĩaJLC 500/12+18, 02 máy hút nhựa chận không Castle, và nhập khẩu một dàn máymới với công suất: 60000 (m) dây/ ngày Số máy móc thiết bị trên trị giá gần 12
tỷ đồng Khi vận hành, trong quá trình phát triển , công ty lien tục đầu tư đổi mớicông nghệ nhằm nâng cao năng suất của máy móc
Công ty TNHH Ngọc Khánh được thành lập với toàn bộ dây chuyền sảnxuất cũ sang Tổng số vốn đầu tư một phần do tự lực của của công ty, một phần
do được sự ưu đãi hỗ trợ phát triển từ Ngân hàng qua hình thức vay vốn lãi suấtthấp Hiện nay, công ty TNHH Ngọc Khánh đã có số tài sản trị giá ước 20 tỷđồng Năm 1999, doanh thu đạt trên 93 tỷ đồng, tăng lên 672 triệu đồng năm
2005 Tổng số lao động hiện nay của công ty là 436 người đều có trình độ taynghề cao
2.
Cơ cấu hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
2.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 7 : Quan hệ quản lý sản xuất kinh doanh
: Quan hệ về quản lý chất lượng
2.2 Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy quản lý
Bất kỳ một doanh nghiệp nào, để duy trì hoạt động của mình được tốt đều cầnđến công tác quản lý Đáp ứng nhu cầu này, công ty tổ chức bộ máy quản lý gọnnhẹ: Đứng đầu là giám đốc người có quyền hành cao nhất chịu trách nhiệm vớinhà nước và tập thể cán bộ CNV về mọi mặt trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh
* Giám đốc: Giám đốc là người có quyền hành cao nhất, chịu trách nhiệm
với nhà nước và tập thể CBCNV về mọi mặt trong lĩnh vực sản xuất
Giám đốc là người đại diện pháp nhân của công ty trong mọi giao dịch, giảiquyết các vấn đề có liên quan đến quyền lợi của công ty phù hợp với pháp luật
doanh xuÊt - nhËp khÈu
kho
KCS
Trang 8* Phó giám đốc kinh doanh: có nhiệm vụ giúp giám đốc điều hành quản lý
về các vấn đề đầu vào và đầu ra của sản phẩm sản xuất
* Phó giám đốc kỹ thuật: Có nhiệm vụ giúp cho giám đốc điều hành việc
quản lý sản xuất và mọi vấn đề liên quan đến kỹ thuật trong quá trình sản xuất
* Phòng kế toán: Có nhiệm vụ tham mưu cho ban quản trị về các chính sách,
chế độ tài chính, quản lý thu – chi, kiểm tra giám sát việc sử dụng và quản lý tàisản trong đơn vị, và hiệu quả sử dụng vốn,…Phán ánh trung thực, kịp thời tìnhhình tài chính của công ty, tổ chức giám sát, phân tích các hoạt động kinh tế, từ
đó giúp giám đốc nắm bắt tình nhình cụ thể của công ty
* Tổ cơ điện: Chịu trách nhiệm về các vấn đề quản lý và sử dụng năng lượng
toàn công ty, sửa chữa và bảo dưỡng máy móc,…
* Quản đốc phân xưởng: Quẩn đốc phân xưởng đại diện lãnh đạo về chất
lượng sản phẩm sản xuất Chịu trách nhiệm về năng suất, an toàn lao động và vệsinh công nghiệp, đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định, đạt được đầy đủ về cáctiêu chuẩn, quy cách theo “sản phẩm tiêu chuẩn”
3 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh và đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
3.1 Cơ cấu ngành nghề sản xuất kinh doanh
Công ty TNHH Ngọc Khánh là công ty chuyên sản xuất dây và cáp điện lực
hạ thế
Do hoạt động nhiều năm trong lĩnh vực này, nên công ty có danh mục hànghóa đa dạng nhằm đáp ứng nhu cầu thị trương Hiện nay công ty có trên 30 loạisản phẩm khác nhau ( bao gồm cả dây và cáp điện ) Đặc biệt là các loại sảnphẩm: dây điện 2 ruột mềm (CU/PVC), cáp điện 3-4 ruột mềm (CU/PVC/PVC),
Trang 9cáp treo 2 ruột (CU/PVC/PVC), cáp vặn xoắn (LV-ABCAL(CU)/XLPE),…cóchất lượng và giá trị kinh tế cao Đến nay, các sản phẩm nhãn hiệu GOLDCUPcủa công đã có được uy tín và thị phận nhất định, được sử dụng cho nhiều côngtrình cải tạo và xây dựng mới mạng điện hạ thế tại các địa phương, các côngtrình công nghiệp và dân dụng.
Dự trên cơ sở áp dụng công nghệ sản xuất mới, khả năng quản lý sản xuất vàtrình độ tay nghề công nhân, công ty luôn sản xuất ra các sản phẩm đạt chấtlượng cao, thỏa mãn các yêu cầu của các tiêu chuẩn về kỹ thuật điện.Sản phẩm
và hệ thống quản lý chất lượng của công ty đã được cấp chứng chỉ “ chứng nhậnphù hợp Việt Nam” (cho sản phẩm), và tiêu chuẩn ISO 9001:2000 (cho hệthống) trong năm 2001, do trung tâm chứng nhận phù hợp tiêu chuẩn –QUACERT cấp Năm 2003, sản phẩm của công ty được người tiêu dung bìnhchọn: “Hàng Việt Nam chất lượng cao” Đó chính là cơ hội để doanh nghiệp mởrộng hơn nữa thị trường trong nước, và là “tấm hộ chiếu” để sản phẩm của công
ty được tiến ra và hòa nhập vào thị trường các nước trong khu vực Tất cả cácyếu tố trên đã và đang tạo đà phát triển và lớn mạnh không ngừng của công ty
3.2 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất dây cáp 4 x 6 ngầm:
Cáp 4 x 6 ngầm là loại dây chuyên dụng dung để chạt dưới đất, nền đòi hỏimột quy trình sản xuất phức tạp và phải trải qua nhiều công đoạn để có đượcchất lượng sản phẩm cao
* Giai đoạn 1: Kéo rút
Kéo rút: Là công đoạn làm chuẩn hóa đường kính sợi đồng để đạt đến đường
kính theo yêu cầu và làm mềm các sợi đồng đó
Trang 10Từ đồng trần nguyên liệu Ø8, qua các khuôn rút của máy rút Ø8, đồng đượcđưa vào dung dịch “giút” Khi sợi đồng đạt đến đường kính tiêu chuẩn và đápứng yêu cầu cảu sản phẩm là 0.85 ly, thì được dịch chuyển nhờ cánh xoắn ruột
gà ra khỏi máy rút đến lò ủ Lò ủ chứa 92% khí Nitơ và một số hợp chất khácđược thổi liên tục vào lò ủ để ủ mềm sợi đồng Tại đây, đồng được ủ kỹ trong 5ngày Sau đó, qua các cánh đảo xoắn ruột gà đồng dịch chuyển tới tổ bện xoắn
* Giai đọan 2: Bện
Giai đoạn này gồm bện xoắn và bện dứa
- Bện xoắn: Sợi đồng sau khỉ ủ Nitơ được gá lên Senca dể đánh bin và thu
đồng vòa 7 bin để thuận tiện cho công đoạn bện xoắn Sau đó 7 bin trên đượclắp vào máy bện “Xì gà” 7 sợi Máy bện “Xì gà” này sẽ bện nhiều sợi đồng nhỏ
ở trên thành cái lớn hơn và thu vào lô Lô này sẽ được chuyển đến máy bọc mạch
và chia mầu
Tại máy bọc mạch, lô đồng bán thành phẩm được lắp lên giá thả lô, và đầusợi đồng được xỏ qua khuôn máy bọc để bọc lớp nhựa mỏng ở bên ngoài có tácdụng cách điện sau này Lớp nhựa đó là nhựa chuyên dụng, có khả năng chịunhiệt và cách điện cao Trong máy bọc chạy, công nhân sẽ dùng sợi băng mầulàm bằng Nilông sau đó lồng vào sợi đồng để chia mầu cho sản phẩm (Hay còngọi là chia mạch) Vì lớp nhựa ngoài là nhựa trắng, nên khi các băng mầu đượclồng vào sẽ tạo mầu cho dây điện, để tạo thuận tiện cho việc lứp điện sau này củasản phẩm Bọc mạch và chia mầu xong, ta sẽ được 4 mạch đồng tách biệt, vàđược thu vào 4 lô khác nhau
- Bện dứa: Bện dứa là công đoạn bện nhóm 4 mạch đồng đã được bọc mạch
và chia mầu ở trên vào thành 1 dây 4 lô mạch đồng sẽ được gá lên máy bện kiểuống ở đây, 4 mạch đồng qua khuôn bện cùng các sợi PP (Sợi PP có tác dụng làm
Trang 11tròn đều dây thành phẩm) sẽ bị máy ép chặt Đồng thời công nhận bện sẽ cuốnmột lớp băng vải mỏng ngoài (Bằngmáy cuốn băng) nhằm cố định mạch và sợi
PP không cho chúng vỡ ra (Khi chạy qua máy kéo và lô thu phía sau) Lúc này, 4mạch đây đồng đã được bện thành 1 dây và chngs được đánh dấu, được ghi đầy
đủ các thông số kĩ thuật như: Chiều dài, đường kính, chủng loại
*Giai đoạn 3: Bọc lót và bọc vỏ
- Bọc lót: Để tránh nguy cơ chập điện và bị lớp băng thép của máy cuốn băng
thép cọ vào các mạch, dẫn đến việc hở mạch điện có thể dẫn đến chập khi cácdòng điện chạy qua, dây điện trên sẽ được chuyển đến tổ bọc để bọc lót Sau đóđược chuyển đến máy cuốn băng thép Máy cuốn băng thép sẽ cuốn 1 lớp băngthép mỏng bên ngoài Yêu cầu kỹ thuật: lớp băng thép phải cuốn đều, khít,không hở dây bên trong có khả năng chống bẹp lún cao Ở công đoạn này dâybọc cũng được thu vào lô sắt để thuận tiện cho việc bọc vỏ sau này
- Bọc vỏ: Lô cáp bán thành phẩm trên sẽ được bọc bên ngoài 1 lớp nhựa PVC
bên ngoài lớp băng thép Sau đó, cáp điện qua máy xoắn chuyển đến máng nước.Tại đây, dây cáp sẽ được làm nguội và được thổi khô bằng hơi của máy nén khí
*Giai đoạn 4: Bao bì và kho
Dây cáp sau công đoạn thổi khô bằng máy nén khí tiếp tục theo băng chuyềnđến máy in Tại đây, máy in sẽ in tên sản phẩm, số mét dây lô, và các thông số
kỹ thuật trên dây cáp Dây cáp lúc này đã là dây thành phẩm với đầy đủ các tiêuchuẩn đặt ra
Cuối cùng, dây cáp được thu vào lô gỗ Chúng sẽ được kiểm định,đo cácthông số kỹ thuật của dây như: độ cách điện giữa các mạch, giữa mạch với lớpbăng thép bảo vệ, hay thông điện, từ đầu cáp đến cuối cáp,…Khi dây đạt được
Trang 12những tiêu chuẩn như yêu cầu kỹ thuật, KCS sẽ đóng dấu, kí xác nhận bằng temsản phẩm theo quy định và nhập vào kho.
4 Quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm
Quy trình kiểm tra cho tất cả các sản phẩm trước khi giao hàng
- Kiểm tất cả các nguyên vật liệu đầu vào, nguyên liệu trong kho, bán thànhphẩm và thành phẩm trong quá trình sản xuất
- Kiểm tra trong quá trình công đoạn rút: Rút phải đảm bảo đúng giới hạn chophép
- Kiểm tra trong công đoạn ủ: Khi ủ phải sáng bóng, mềm và độ giãn dài theodúng tiêu chuẩn
+ Kiểm tra công đọan bện mạch:
+ Kiểm tra phần bọc cách điện: Bọc phải đúng tâm, bỏ bọc cách điện phảiđúng quy định
+ Kiểm tra phần bện nhóm: PP, băng vải quấn đều, chặt đúng đường kính.+ Kiểm tra phần bọc lót: Khi bọc phải tròn, đúng đường kính
+ Kiểm tra phần quấn băng thép hoặc băng nhôm: Đường kính bán thànhphảm phải đều, bước bện đúng tiêu chuẩn của sản phẩm
+ Kiểm tra công đoạn bọc vỏ bảo vệ: Đường kính sản phẩm phải đúng theotiêu chuẩn của hàng hóa
KCS kiểm tra tất cả các công đoạn trên cho các sản phẩm khi sản phẩm đượcxuất ra phải thông mạch, độ cách điện phải đạt độ tiêu chuẩn cho phép
Nếu trong quá trình sản xuất mà sản phẩm không phù hợp đều phải lập biênbản và kiểm tra lại toàn bộ xem sản phẩm đó không phù hợp trong công đoạn
Trang 13nào rồi quản đốc phõn xưởng phải trực tiếp bỏo cỏo với giỏm đốc để tỡm raphương ỏn giải quyết.
PHẦN II: THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA CễNG TY TNHH NGỌC KHÁNH
1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
1.1 Chứng từ sử dụng
Các chứng từ đợc sử dụng hạch toán tiền mặt tại quỹ bao gồm:
- Phiếu thu :Dùng để xác định số thực tế nhập quỹ,là căn cứ để thủ quỹ ghi sổquỹ và chuyển giao cho kế toán ghi sổ kế toán.Mọi khoản tiền nhập quỹ phải cóphiếu thu
- Phiếu chi :Dùng để xác định số tiền thực đã xuất quỹ là căn cứ để thủ quỹghi vào sổ quỹ và chuyển cho kế toán ghi vào sô kế toán.Mọi khoản tiền xuất quỹ
đều phải có phiếu chi
- Giấy đề nghị tạm ứng : là căn cứ để xét duyệt tạm ứng,làm thủ tục nhậpphiếu chi và xuất quỹ cho tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng :là bảng liệt kê các khoản tiền đã nhận tạm ứng vàcác koản tiền đã chi của ngời nhận tạm ứng ,làm căn cứ thanh toán tạm ứng vàghi sổ kế toán
- Biên lai thu tiền
- Biên kiểm kê quỹ tiền mặt
- Các chứng từ gốc có liên quan : hoá đơn
1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt “để phản ánh số hiẹn có và tình hìnhthu ,chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản này có 3 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 111:tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: ngoại tệ
- Tài khoản 1113:vàng bạc ,kim khí quý, đá quý
Trang 141.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại công ty
Để hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ,kế toán của cong ty sử dụng các sổ sáchsau :
- Bảng kê chi tiền :là số tập hợp tất cả các phiếu chi tiền mặt vàchứng từ gốcliên quan Từ các phiếu chi đó ,kế toán tổng hợp lại thành “bang kê chi tiết ghi cótài khpoản 111”.Trang này xếp ở vị trí đầu tiên của sổ để việc tìm kiếm phiếu chi
đợc dễ dàng
- Bảng kê thu tiền : là số tậo hợp các phiếu thu và các chng từ gốc liênquan.Từ các phiếu thu đó ,kế toan tập hợp thành “bảng kê chi tiết ghi nợ tàikhoản 111”,trang này ở vị trí đầu tiên của sổ để việc tìm kiếm phiếu thu đợc dễdàng
- Sổ ghi chi tiết tiền mặt:sổ này dùng cho kế toán tiền mặt để phản ánh tìnhhình thu chi ,tồn quỹ tiền mặt Căn cứ ghi sổ này là các phiếu thu ,phiếu chi.Tơngứng với sổ này của kế toán tiền mặt là sổ quỹ của thủ quỹ cung ghi songsong Định kỳ kế toán kiểm tra,đối chiếu giữa hai sổ này với nhau,nếu có sai xótgì thì còn kịp xử lý
- NKCT số1:Dùng để phản ánh số phát sinh bên Có Tk111 đối ứng nợ với cáctài khoải liên quan Cơ sở để ghi NKCT số 1 là phiếu chi và các chứng từ gốc cóliên quan.Số tỏng cộng của NKCTsố 1 đẻ ghi vào sổ cái TK111
- Bảng kê số 1 :Dùng để phản ánh số phát sinh Nợ của TK111 đối ứng vói cáctài khoản có liên quan.Cơ sở để kê số 1 là các phiếu thu kèm theo chng từ gốcliên quan.Số d cuối ngày dợc tính bằng số d cuối ngày hôm trớc (+) số phát sinh
Nợ trong ngày ghi trong bảng kê số 1(-)số phát sinh có trong ngày trong NKCT
số 1.Số d này phải khớp với số d trên sổ chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ cái TK111: là số tổng hợp dùng cho cả năm,dùng để phản ánh số phátsinh Nợ,số phát sinh Có,số d của từng tháng và cả năm của tiền mặt.Số liệu trên
số cái làm căn cứ để lên báo cáo tài chính
1.4 Trình tự ghi sổ tại công ty.
Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại công ty nh sau:
14
Chứng từ gốc (hoá đơn…)
Trang 15Hàng ngày ,căn cứ vào chứng từ gốc,các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan
đến tiền mạt kế toán lập phiếu thu ,phiếu chi.căn cứ vào phiếu thu,phiếu chi kếtoán vào sổ chi tiết tài khoản 111 (sổ ghi chi tiết quỹ tiền mặt ).Đồng thời thủquỹ ghi vào sổ quỹ.từ phiếu thu kế toán ghi vào bảng kê số 1, nhật ký chứng từ số
1 để lên sổ cái bảng số TK 111 đồng thời đối chiếu với sổ quỹ tiền mặt của thủquỹ và sổ chi tiết quỹ tiền mặt
1.5 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến tiền mặt.
1.5.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt.
Liên quan đến việc chi tiền ở DN cũng khá đơn giản,chủ yếu nh:mua nguyên
vật liệu ,tạm ứng ,thanh toán lơng ,thanh toán các chi phí văn phòng
* Quy trình hạch toán
Chứng từ gốc phiếu chi NKCTsố 1 sổ cái
TK111 sổ chi tiết quỹ tiền mặt
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc(hoá đơn mua hàng )kế toán lập phiếuchi.Sau đó dựa vào phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt và NKCT số1,cuối tháng lên sổ cái tk111
* Nghiệp vụ kinh tế phát sinh