1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH setasinq

47 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 499,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đế đi sâu tìm hiểu tốt hơn của công tác hạch toán, kế toán trong doanh nghiệp với những kiến thức hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ của nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập t

Trang 1

Mục Lục

1

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây với một nền kinh tế thị trường hội nhập quốc tế nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển ổn định vững mạnh hơn Sự phát triển kinh tế giúp bình ổn xã hội vì thế quản lý tài chính chiếm một vai trò quan trọng Nó không chỉ có nhiệm vụ khai thác nguồn lực mà còn là biện pháp quản lý có hiệu lực trong lĩnh vực tài chính

Vốn kinh doanh, chi phí, doanh thu, lợi nhuận luôn là các yếu tố quan tâm hang đâu của doanh nghiệp Các doanh nghiệp kinh doanh sao cho đạt tới lợi nhuận tối đa Góp phần phát triển kinh doanh của doanh nghiệp bộ phận kế toán được xem là bộ phận không thể thiếu trong quản lý tài chính doanh nghiệp không những thế bộ phận này còn tham mưu cho bộ phận quản lý doanh nghiệp trong viếc sử dụng vốn nâng cao hiêu suất kinh doanh

Đế đi sâu tìm hiểu tốt hơn của công tác hạch toán, kế toán trong doanh nghiệp với những kiến thức hiểu biết của mình cùng với sự giúp đỡ của nhà trường đã tạo điều kiện cho em thực tập tại: công tý TNHH seta:Sinq với chuyên dề sau : “ kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH seta:Sinq”

Sau những tuần thực tập tại công ty TNHH seta:Sinq với những kiến thức

đã được học tập và nghiên cứu đồng thời được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn thực tập và cán bộ trong công ty Với những kiến thức còn hạn chế của mình em xin trình bày bản báo cáo thực tập của em

Báo cáo chia làm hai phận:

Phần 1: khái quát về công ty TNHH seta:Sinq

Phần 2: Thực trạng công tác kế toán bằng tiền tại công ty TNHH seta:Sinq

Trang 3

PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ TÌNH HÌNH CÔNG TY TNHH SETA:SINQ

1 Sự ra đời và phát triển của công ty TNHH seta:Sinq

1.1 sự ra đời của công ty:

Công ty TNHH seta:Sinq là đơn vị có tư cách pháp nhân có tài khoản riêng

và có con dấu riêng của nhà nước Công ty TNHH seta:Sinq được thành lập vào ngày 30/09/2007 được sở kế toán và đầu tư thành phố Hà Nội cấp phép kinh doanh

TNHH seta:Sinq là công ty gia công và xuất khẩu phần mềm có 100% vốn đầu tư nước ngoài, chuyên cung cấp giải web Aplication và Mobile Application cho thị trường Âu – Mỹ và Nhật Bản

Địa chỉ kinh doanh: tầng 4 tòa nhà 3D creative centrer, Nguyễn Phong Sắc kéo dài Cầu Giấy

Số điện thoại: 08437951298

Email – hv@setacinq.vn

Với số vốn ban đầu của công ty là: 5.000.000.000

1.1.2 sự phát triển của công ty.

Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển không ngừng thì công ty TNHH seta:Sinq cũng nằm trong vòng quay phát triển đó mà trong xã hội này thì công nghệ thong tin chiếm một vị thế quan trọng trong các nghành kỹ thuật hiện nay đối với công ty TNHH seta:Sinq thì việc đưa tới khách hàng của mình những sản phẩm tốt nhất là mục tiêu của công ty

Kết quả hoạt đống sản xuất kinh doanh của công ty TNHH seta:Sinq được thể hiên thông qua bảng số liệu trong 2 năm gần đây 2008, 2009

Tổng chi phí Doanh thu lợi nhuận Năm 2008 1.530.000.000 2.879.000.000 1.349.000.000

Năm 2009 1.773.000.000 3.563.000.000 1.790.000.000

1.2 Nhiệm vụ và chức năng của công ty

3

Trang 4

1.2.1 Nhiệm vụ của công ty.

Công ty nghiên cứu khả năng và nhu cầu của thị trường từ đó xác định kế hoạch và từ đó xác định kế hoạch và phương pháp kinh doanh phù hợp nhất Phải đảm bảo những sản phẩm của công ty mình là tốt nhất

Ngoài đó công ty còn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm cho đúng quy định của pháp luật

1.2.1 Chức năng của công ty.

Chức năng thông tin công ty luôn phải cấp nhật thông tin thị trường bằng nhiều hình thức khác nhau như: báo chí, internet, truyền hình… để nầng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của công ty Nội dung thông tin được truyền đạt rộng rãi giữa các bộ phận với nhau để có thể đưa ra các quyết đinh phương pháp kinh doanh hợp lý nhất nhằm giúp công ty có thể đạt được đến mức lợi nhuận tối đa với chi phí tối thiểu

Chức năng bán hàng: mục tiêu của công ty là hướng tới người tiêu dùng nên công ty luôn phải chú trọng đến sản phẩm hàng hóa của công ty mình sao cho đáp ứng được nhu cầu thị trường đảm bảo chất lượng để có thể người tiêu dùng đón nhận Công tác bán hàng cần phải quảng cáo thương hiệu công ty một cách hiệu quả để có thể góp phần cho thành công của công ty

Trang 5

1.3 cơ cấu quản lý tổ chức của công ty.

Cơ cấu quản lý tổ chức của công ty TNHH SITA: CINQ như sau:

Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Tổng giám đốc:

Có chức năng điều hành công ty và có quyền lực cao nhất trong việc điều hành hoạt động kinh doanh của công ty và là người đứng ra chịu trách nhiệm pháp lý trước phát luật

- Giám đốc:

Là người giám sát tập thể cán bộ công nhân viên của công ty và truyền lại những công văn của ban điều hành mà cao nhất là tổng giám đốc và cũng có trách nhiệm trước phát luật

- Phòng kinh doanh :

Tổng Giám

Phòng kế hoạch

Kho hàng 5

Trang 6

Theo dõi và thực hiện các nhiệm vụ giao dịch với bán hàng mà công ty đã

ký kết với đối tác thực hiện đúng thời gian của kế hoạch và kiểm tra chất lượng sản phẩm

1.4 lợi ích của đội ngũ nhận viên

- Được đóng bảo hiểm và quyền lợi khác theo luật lao động

- chế độ lương thưởng thỏa đáng xét tăng lương thưởng hai lần trong năm theo năng lực và hiệu quả công việc

- Được tham giam các dự án lớn, áp dụng các công nghệ mới hấp dẫn

- Được nâng cao kỹ năng các khóa đào tạo tiếng anh, tiếng Nhật và các kỹ năng khác

- Môi trường làm việc chuyên nghiệp, trẻ trung nhiểu thử thách Văn hóa làm việc theo phong cách Âu – Mỹ hòa Nhật Bản

Trang 7

PHẦN II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN TẠI

CÔNG TY TNHH SETA: CINQ 2.1 Bộ máy kế toán của công ty.

Qua phương pháp này ta thu thập được quy trình thực hiện công tác kế toán ở Công ty TNHH seta: cinq cụ thể theo quy trình sau:

Qua sơ đồ ta thấy hình thức kế toán tổ chức tại Công ty là kế toán tập trung chịu sự lãnh đạo và điều hành trực tiếp của kế toán trưởng Với hình thức này phòng TC-KT tại Công ty có nhiệm vụ phản ánh toàn bộ các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh, tổng hợp báo cáo toàn công ty Các phòng kế toán tại chi nhánh công ty thu thập, xử lý tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại đơn vị mình, hạch toán độc lập, mỗi tháng, quý phải nộp báo cáo kế toán cho công ty

- Hình thức kế toán mà công ty áp dụng: công ty áp dụng hình thức Nhật

ký chung Đặc điểm hình thức này là các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được căn

cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để ghi theo thứ tự thời gian và nội dung nghiệp vụ

Phòng TC-KT tại chi nhánh

Trang 8

kinh tế theo đúng vào sổ cái Hình thức này có ưu điểm là: cập nhật ghi chép đơn giản, dễ làm, song có nhược điểm hay trùng lặp.

* Công tác lập và nộp các báo cáo kế toán:

Công ty TNHH seta: cinq hiện đang áp dụng theo hình thức chứng từ ghi

sổ Các chứng từ gốc được ghi vào các sổ kế toán chi tiết, sau đó kê thành các bảng kê tổng hợp để ghi sổ kế toán tổng hợp Cuối kỳ kế toán phải lập bảng cân đối kế toán để kiểm tra tính chính xác của việc ghi chép các tài khoản tổng hợp

2.2 Kết quả phân tích thực trạng kế toán tài sản bằng tiền tại Công ty TNHH seta: cinq

2.2.1 Chứng từ kế toán sử dụng

2.2.1.1 Chứng từ kế toán tiền mặt

Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ sau:

- Phiếu thu: Mẫu số 01-TT

- Phiếu chi: Mẫu số 02-TT

- Biên lai thu tiền: Mẫu số 06-TT

- Bảng kê vàng, bạc, kim khí quý, đá quý: Mẫu số 07-TT

- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho VNĐ): Mẫu số 08a-TT)

- Bảng kiểm kê quỹ (dùng cho ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý ) Mẫu số 08b-TT

- Bảng kê chi tiền: Mẫu số 09-TT

- Sổ quỹ tiền mặt: Mẫu số S07-TT

- Sổ NKC: Mẫu số S03a-DN

- Sổ NK thu tiền: Mẫu số S03a1-DN

- Sổ NK chi tiền: Mẫu số S03a2-DN

- Sổ cái: Mẫu số S03b-DN

Trang 9

2.2.1.2 Chứng từ KTTGNH

- GBN

- GBC

- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

- Sec bảo chi, sec chuyển khoản

2.2.1.3 Chứng từ kế toán tiền đang chuyển.

- Phiếu chi

- GBC

- GBN

2.2.1.4 Bản sao kê của ngân hàng

Sổ kế toán chi tiết có liên quan:

- Tài khoản sử dụng: TK 111 – Tiền mặt

- Tài khoản sử dụng: TK 112 – Tiền gửi ngân hàng

- Tài khoản sử dụng: TK 113 – Tiền đang chuyển

2.2.3 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

2.2.3.1 Kế toán tổng hợp các khoản tiền

1 Kế toán tổng hợp quỹ TM

a Công dụng, kết cấu, nội dung tài khoản tiền mặt.

9

Trang 10

Để hạch toán tình hình thu, chi, tồn quỹ của doanh nghiệp gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý kế toán sử dụng TK111 "tiền mặt" với doanh nghiệp kết cấu sau:

Bên nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý, nhập quỹ

- Số TM, ngoại tệ, vàng bạc thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với TM ngoại tệ)

Bên có:

- Các khoản TM, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quỹ, xuất quỹ

- Số TM, vàng bạc, ngoại tệ, kim khi quý thiếu hụt ở quỹ phát hiện khi kiểm kê

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (đối với TM ngoại tệ)

Số dư Bên nợ: Các khoản TM, vàng bạc, kim khí quý còn Tk111 có 3TK cấp 2

* TK1111: "Tiền Việt Nam" phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền đồng Việt Nam

* TK1112: "Ngoại tệ" phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ ngoại tệ tại quỹ

TM theo giá trị quy đổi ra VNĐ

* Tk113: "Vàng bạc, kim khí quỹ, đá quý" phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý nhập, xuất, tồn quỹ TM theo giá trị quy đổi ra VNĐ

b Phương pháp kế toán tổng hợp một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu

* Các nghiệp vụ tăng TM

- Thu tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhập quỹ TM, kế toán ghi:

Trang 11

Nợ TK111 (1111) tổng giá thanh toán

CóTK333(33311) thuế GTGT đầu ra (nếu cóCóTK511,512

- Khi phát sinh các khoản doanh thu tài chính, các khoản thu nhập khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi.NợTK111 (1111)

CóTK333(33311) CóTK515,711 Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 111 (1111)

CóTK515, 711 (Tổng giá thanh toán)

- Rút TGNH về nhập quỹ TM, vay ngắn hạn, vay dài hạn, vay khác bằng TM,

Trang 12

NợTK111 (1111)

Có TK411 (nguồn vốn kinh doanh)

- Khi kiểm kê phát hiện thừa quỹ TM, KT ghi

NợTK111 (1111)

CóTK338 (3381) TS thừa chờ giải quyết

* Các nghiệp vụ giảm tiền mặt

-Xuất quỹ TM gửi vào ngân hàng, đầu tư tài chính, ký cược, ký quỹ, kế toán ghi:

NợTK112, (TGNH)

NợTK121, 221, 222 (đầu tư tài chính)

NợTK144, 244 (cầm cố, ký cược, ký quỹ ngắn hạn hoặc dài hạn)

vị nguyên tệ, ngược lại nếu chi ngoại tệ thì ghi đơn có TK007

c Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kế toán tài chính

Trang 14

2 Kế toán tổng hợp TGNH

a Công dụng, kết cấu, nội dung TK TGNH

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản TG của DN tại

NH, tại kho bạc NN và công TC, KT SD TK 112 "TGNH" với nội dung, kết cấu sau:

Bên nợ:

- Các khoản tiền VN ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào ngoại tệ cuối kỳ

Bên có:

- Các khoản tiền VN, ngoại tệ, vàng bạc… rút ra từ ngân hàng

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư tiền gửi ngoại tệ cuối kỳ

Số dư bên nợ: Số tiền VN, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý… hiện còn gửi tại ngân hàng

TK 112 có 3 TK cấp 2:

TK1121 - Tiền VN: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại NH bằng đồng VN

TK 1122 - Ngoại tệ: phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại

NH bằng ngoại tệ các loại đá quý đổi ra đồng VN

TK 1123 - Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: phản ánh giá trị vàng bạc, kim khí quý, đá quý gửi vào, rút ra và hiện đang gửi tại NH

Ngoài ra còn SD TK 007 "Ngoại tệ các loại"

Trang 15

- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và các khoản thu

từ hoạt động tài chính, hoạt động khác thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo P.P Khấu trừ bằng TG NH, KT ghi

Nợ TK 112 (1121)

Có TK 511, 512, 515, 711 (giá chia có thuế GTGT)

Có TK 333 (33311)

- Khi thu tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ và các khoản thu

từ hoạt động TC, hoạt động khác không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp bằng TGNH, KT ghi

Nợ TK 112 (1121)

Có TK 515, 511, 512, 711 (Tổng giá thanh toán)

- Khi thu lãi TGNH, KT ghi:

Trang 16

- KT lãi TGNH được hưởng

Hàng tháng, căn cứ vào bảng kê tính lãi, kế toán phản ánh số lãi TGNH được hưởng, ghi:

Trang 17

- Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ bằng TGNH ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 112 (1122) (tỷ giá thực tế)

Có TK 511 (tỷ giá thực tế)

Có TK 333 (33311)Đồng thời ghi đơn: Nợ TK 007

- Khi thu được tiền nợ phải thu bằng TGNH ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 112 (1122) tỷ giá tại ngày giao dịch

Nợ TK 635 - Lỗ tỷ giá

Có TK 131, 138, 136 tỷ giá ghi sổ kế toán

Có TK 515 - Lãi tỷ giáĐồng thời ghi: Nợ TK 007

* Các nghiệp vụ giảm TGNH ngoại tệ

- Khi mua hàng hoá, NVL, TSCĐ thanh toán bằng TGNH ngoại tệ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ Tk 151, 153, 156, 211, 213, 214, 641, 642 (tỷ giá thực tế)

Nợ TK 133

Nợ TK 515 (Lãi tỷ giá)Đồng thời ghi đơn: Có TK 007 (nguyên tệ)

- Khi thanh toán các khoản nợ phải trả, kế toán ghi:

Nợ TK 311, 315, 331, 336, 341, 342 tỷ giá ghi sổ kế toán

Nợ Tk 635 (Lỗ tỷ giá)

Có TK 112 (1122)

Có TK 515 (Lãi tỷ giá)Đồng thời ghi: Có TK 007 (nguyên tệ)

* Đánh giá lại số dư TK TGNH có gốc ngoại tệ

- Nếu PS lãi tỷ giá hối đoái, kế toán ghi:

Nợ TK 112 (1122)

17

Trang 19

3 Kế toán tổng hợp tiền đang chuyển

a Công dụng, kết cấu nội dung TK tiền đang chuyển

Để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền đang chuyển

kế toán sử dụng TK 113 "tiền đang chuyển" với nội dung, kết cấu sau:

- Số kết chuyển vào TK 112 - TGNH và TK có liên quan

- Chênh lệch giảm tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tiền đang chuyển cuối kỳ

Số dư bên Nợ: Các khoản tiền còn đang chuyển cuối kỳ

TK 113 có 2 TK cấp 2

TK 1131: Tiền VN phản ánh số tiền VN đang chuyển

TK 1132: Ngoại tệ phản ánh số ngoại tệ đang chuyển

b P.P Kế toán tổng hợp 1 số nghiệp vụ kinh tế tài chính

- Khi thu tiền bán hàng, tiền nợ của K.H và các khoản thu nhập khác bằng TM

và séc nộp thẳng vào NH (không qua quỹ) và chưa nhận được GBC của NH, kế toán ghi:

Nợ TK 113 (còn đang chuyển)

Có TK 131

Có TK 511, 512, 515, 711

Có TK 3331 (333311) (Thuế GTGT đầu ra)

- Xuất quỹ TM gửi vào NH và chưa nhận được GBC của NH, kế toán ghi:

Nợ TK 113 (tiền đang chuyển)

19

Trang 20

Nợ TK 413 (4131, 4132)

Có TK 113 (1132)

Trang 21

c Sơ đồ hạch toán kế toán tổng hợp các nghiệp vụ kế toán chính

2.2.3.2 Kế toán chi tiết tài sản bằng tiền

Trình tự kế toán chi tiết

*Căn cứ vào phiếu chi, phiếu chi và các chứng từ có liên quan, thủ quỹ thu chi TM sau đó ghi sổ quỹ Cuối ngày sau khi ghi tất cả các phiếu chi trong ngày vào sổ quỹ, thủ quỹ phải lập báo cáo quỹ thành hai bản, một bản thủ quỹ lưu, một bản gửi cho kế toán kèm theo chứng từ gốc để làm căn cứ ghi sổ Số liệu của sổ quỹ TM được đối chiếu với sổ kế toán TM, nếu có chênh lệch, kế

(3)

TK 131

(4)

Trang 22

toán và thủ quỹ phải cùng kiểm tra để xác minh nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch đó.

* Khi gửi tiền qua ngân hàng, kế toán sẽ nhận được giấy uỷ nhiệm thu, từ giấy uỷ nhiệm thu này kế toán sẽ ghi vào bên thu của số tiền gửi Khi nhận được các chứng từ của ngân hàng (uỷ nhiệm chi) kế toán kiểm tra, đối chiếu nếu không có chênh lệch gì thì sẽ viết vào sổ cái, còn nếu có chênh lệch số liệu giữa doanh nghiệp và ngân hàng thì doanh nghiệp phải báo ngay cho ngân hàng để cùng kiểm tra và xử lý

* Khi nhận được giấy đòi nợ, kế toán được sự đồng ý của thủ trưởng trong doanh nghiệp sẽ viết giấy uỷ nhiệm chi sau đó thông qua ngân hàng trả tiền cho người bán

(1) Kế toán chi tiết tiền mặt

-Trong mỗi doanh nghiệp đều có một lượng tiền mặt nhất định tại quỹ để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của mình Số tiền thường xuyên tồn quỹ phải được tính toán định mức hợp lý, mức tồn quỹ này tuỳ thuộc vào quy mô, tính chất hoạt động, ngoài số tiền trên doanh nghiệp phải gửi tiền vào Ngân hàng hoặc các tổ chức tài chính khác

-Mọi khoản thu chi, bảo quản tiền mặt đều do thủ quỹ chịu trách nhiệm thực hiện Trong các DNNN, thủ quỹ không trực tiếp mua bán vật tư, hàng hoá, tiếp liệu, hoặc không được kiêm nhiệm công tác kế toán Tất cả các khoản thu, chi tiền mặt đều phải có chứng từ hợp lệ chứng minh và phải có chữ ký của Kế toán trưởng và Thủ trưởng đơn vị Sau khi thực hiện thu, chi tiền, thủ quỹ giữ lại các chứng từ để cuối ngày ghi vào sổ quỹ kiêm báo các quỹ Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ được lập thành 2 liên, một liên lưu lại làm sổ quỹ, một liên làm báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ thu, chi gửi cho kế toán quỹ Số tồn quỹ cuối ngày phải khớp đúng với số dư cuối ngày trên sổ quỹ

-Các chứng từ sử dụng trong kế toán tiền mặt:

Trang 23

+ Phiếu thu Mẫu số 02-TT/BB

+ Phiếu chi Mẫu số 01-TT/BB

+ Bảng kê vàng bạc, đá quý Mẫu số 06-TT/BB

+ Bảng kiểm kê quỹ – Mẫu số 07a-TT/BB và Mẫu số 07b-TT/BB

Các chứng từ sau khi đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ được ghi chép, phản ánh vào các sổ kế toán liên quan bao gồm:

+ Sổ quỹ tiền mặt

+ Các sổ kế toán tổng hợp

+ Sổ kế toán chi tiết liên quan đến từng ngoại tệ, vàng bạc… cả về số lượng

và giá trị

Sau đây là mẫu sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ:

Để phản ánh tình hình thu, chi và tồn quỹ tiền mặt của doanh nghiệp, kế toán

sử dụng Tài khoản 111 “Tiền mặt”, tài khoản này có kết cấu như sau:

Bên nợ: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… nhập quỹ.

+ Số tiền mặt thừa phát hiện khi kiểm kê

Bên có: + Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng bạc… xuất quỹ.

+ Các khoản tiền mặt phát hiện khi kiểm kê

Số dư bên Nợ: Số tiền mặt tồn quỹ Sổ quỹ tiền mặt

(Kiêm báo cáo quỹ)

Số hiệu chứng từ

Diễn giải TK đối ứng Số tiền

Số dư đầu ngàyPhát sinh trong ngày … … … … …Cộng phát sinh

Số dư cuối ngày

23

Ngày đăng: 15/07/2016, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê số 1 - kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH setasinq
Bảng k ê số 1 (Trang 26)
Bảng báo số dư khách hàng - kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH setasinq
Bảng b áo số dư khách hàng (Trang 35)
Bảng kê nộp séc - kế toán tài sản bằng tiền tại công ty TNHH setasinq
Bảng k ê nộp séc (Trang 37)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w