1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản trị tài sản bằng tiền của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật nội bài

58 59 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài ra, em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến các số liệu về tài sản bằng tiền, cácchỉ tiêu tính toán, các nội dung chính sách công ty đã áp dụng, các mô hình công ty đã á

Trang 1

Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

kỹ thuật Nội Bài đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em sử dụng số liệu tài chínhcủa công ty

Sinh viên

Vũ Khánh Linh

Trang 3

MỤC LỤC

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản lý tiền mặt 10

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản lý tiền mặt 10

Trang 5

2014 từ 25.104.767.807 đồng xuống còn 1.503.549.388 đồng tương đương giảm94,01% Như vậy trong ba năm 2013, 2014, 2015 giá trị tài sản bằng tiền có sự thayđổi rõ rệt và không ổn định Do đó quản trị tài sản bằng tiền là vấn đề cấp thiết củacông ty Để tồn tại và không ngừng phát triển, công ty cổ phần thương mại và dịch vụ

kỹ thuật Nội Bài cần phải đảm bảo tự bù đắp thu, chi, đặt ra cho mình phương án sửdụng tài sản bằng tiền thế nào là tốt nhất và mang lại hiệu quả tối ưu Tuy nhiên quaquá trình khảo sát thực tế tại công ty, em thấy việc quản trị tài sản bằng tiền chưa hiệuquả và còn có những tồn tại trong mô hình quản trị, công ty cần phải có cái nhìn đúngđắn hơn về tầm quan trọng của công tác quản trị tài sản bằng tiền, đồng thời có nhữnggiải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản trị tài sản bằng tiền của mình

Xuất phát từ lý do trên tôi đã lựa chọn đề tài: “Quản trị tài sản bằng tiền của công ty Cổ phần Thương mại và Dịch vụ kỹ thuật Nội Bài” để làm khóa luận thực tập.

Trang 6

- Trên cơ sở các phân tích thực trạng, kết hợp với phân tích các yếu tố môi trườngkinh doanh của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài, đề xuất cácgiải pháp, kiến nghị nhằm giải quyết các vấn đề tồn tại trong quản trị tài sản bằng tiềntại công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Là các vấn đề lý luận và thực tiễn về quản trị tài sảnbằng tiền của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về mặt không gian: Khóa luận được nghiên cứu tại công ty cổ phần thươngmại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

+ Về mặt thời gian: Trong 3 năm từ 2013 đến 2015

4 Phương pháp nghiên cứu

 Phương pháp suy luận:

Khóa luận sử dụng phương pháp suy luận suy diễn từ các lý thuyết và mô hình quản trịtài sản bằng tiền như mô hình Baumol, mô hình Miller- Orr

 Phương pháp thu thập thông tin:

- Phương pháp điều tra

+ Phương pháp điều tra là phương pháp điều tra bằng các phiếu câu hỏi trắcnghiệm nhằm thăm dò ý kiến sơ cấp Bảng câu hỏi xoay quanh các vấn đề về việcquản trị tài sản bằng tiền tại công ty

+ Để thực hiện khóa luận, em đã tiến hành phát 7 phiếu điều tra cho 7 nhân viêntrong phòng Tài chính – Kế toán, Giám đốc và Phó giám đốc công ty Bảng câu hỏiđiều tra sử dụng trong thu thập thông tin ở công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹthuật Nội Bài được thiết kế gồm 6 câu hỏi, từ những câu hỏi về việc quản trị tài sảnbằng tiền đến những câu hỏi về nội dung công tác phân tích hiệu quả sử dụng mô hìnhquản trị công ty đã thực hiện

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp phỏng vấn là phương pháp thực hiện phỏng vấn trực tiếp ban lãnhđạo và phòng Tài chính - Kế toán của Công ty Các câu hỏi xoay quanh việc quản trịtài sản bằng tiền của công ty

Đối với việc thu thập thông tin ở công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuậtNội Bài, buổi phỏng vấn được tiền hành vào chiều ngày 19/3/2016 tại trụ sở chính củacông ty với anh Khổng Minh Dũng là Kế toán trưởng của Công ty

Trang 7

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

- Đối với dữ liệu bên trong DN

Trong quá trình thực tập em đã thu thập được số liệu các báo cáo tài chính củacông ty đặc biệt là báo cáo tài chính: Bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh trong 3 năm 2013, 2014 và 2015 để làm cơ sở cho việc phân tích Ngoài ra,

em còn thu thập một số tài liệu khác liên quan đến các số liệu về tài sản bằng tiền, cácchỉ tiêu tính toán, các nội dung chính sách công ty đã áp dụng, các mô hình công ty đã

áp dụng, các nội dung tổ chức thực hiện quản trị tài sản bằng tiền, phân công nhân sự,kiểm soát tài sản bằng tiền, dự báo các biến động, ứng phó với biến động, các tìnhhuống thực tế mà công ty đã phải đối diện ảnh hưởng tới tài sản bằng tiền và sản xuấtkinh doanh của công ty

- Đối với dữ liệu bên ngoài DN

Phương pháp này được tiến hành trên cơ sở đọc các luận văn, các chuyên đề củacác khóa luận trước về quản trị tài sản bằng tiền, các sách báo, tạp chí kinh tế về tìnhhình sử dụng vốn và các thông tin liên quan về các công ty cùng ngành và toàn ngànhkết hợp với một số tài liệu chuyên ngành phục vụ cho việc làm khóa luận

 Phương pháp xử lý thông tin:

Sử dụng các phương pháp thống kê như: Tổng hợp, phân tích (sử dụng các chỉtiêu, chỉ số, phân tích xu hướng,…), đối chiếu giữa kế hoạch với thực hiện, đối chiếugiữa công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài với các chỉ số bình quânngành

5 Kết cấu khóa luận:

Nội dung chính của khóa luận được chia làm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về quản trị tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị tài sản bằng tiền của công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

Chương 3: Định hướng phát triển và các đề xuất về quản trị tài sản bằng tiền của

công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

Trang 8

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA

DOANH NGHIỆP 1.1 Một số khái niệm, thuật ngữ

1.1.1 Khái niệm quản trị tài sản bằng tiền

+ Quản trị tài sản bằng tiền là việc đảm bảo luôn có đủ lượng tiền mặt tối ưu tạimỗi thời điểm nhất định Quản lý tốt tài sản bằng tiền đòi hỏi vào bất cứ lúc nào bạncũng phải biết doanh nghiệp đang cần bao nhiêu tiền, lượng tiền doanh nghiệp hiện cócũng như tiền đang ở đâu Nếu không theo dõi được tiền, việc kinh doanh của bạn cóthể sẽ thất bại

(Nguồn: PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình quản trị tài chính

doanh nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân)

+ Quản trị tài sản bằng tiền là một quá trình bao gồm việc thu hồi nợ, kiểm soátchi tiêu, bù đắp thâm hụt ngân sách, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, đầu tưnhững khoản tiền nhàn rỗi và trả tiền cho các ngân hàng cung cấp những hoạt độngthuộc quá trình quản trị tài sản bằng tiền kể trên

+ Quản trị tài sản bằng tiền là quá trình bao gồm quản lý lưu lượng tiền mặt tại quỹ và tài khoản thanh toán ở ngân hàng, kiểm soát chi tiêu, dự báo nhu cầu tiền mặt của doanh nghiệp, bù đắp thâm hụt ngân sách, giải quyết tình trạng thừa, thiếu tiền mặttrong ngắn hạn cũng như dài hạn

1.1.2 Các thuật ngữ có liên quan

Khái niệm tiền mặt, tiền mặt trong sản xuất kinh doanh

+ Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấyhàng hóa và dịch vụ nhằm thỏa mãn bản thân và mang tính dễ thu nhận (nghĩa là mọingười đều sẵn sàng chấp nhận sử dụng) và thường được Nhà nước phát hành bảo đảmgiá trị bởi các tài sản khác như vàng, kim loại quý, trái phiếu, ngoại tệ

(Nguồn: TS Lê Thị Mận (2011), Lý thuyết tài chính tiền tệ, NXB Lao động-xã hội)

+ Cũng là một khái niệm khác về tiền mặt, tác giả Dương Hữu Hạnh có nói:

“Trung bình khoảng độ 1,5% các tài sản của doanh nghiệp được giữ dưới hình thứctiền mặt, tiền mặt được định nghĩa như tiền tồn quỹ và tiền ký gửi không kỳ hạn củadoanh nghiệp ở ngân hàng Tiền mặt “Cash” thường được gọi là tài sản không sinh lợi

Trang 9

(non earning asset) bao gồm tiền hiện có tại công ty và tiền gửi không kỳ hạn tại ngânhàng Tiền này dùng để trả lương lao động, mua nguyên vật liệu, các tài sản cố định,trả tiền thuế, trả nợ, trả tiền cổ tức…”.

(Nguồn: Dương Hữu Hạnh, Tài chính công ty – Các nguyên tắc căn bản và các

áp dụng, NXB Phương Đông)

+ Tiền ra đời từ nhu cầu kinh tế thực tế của loài người khi mà nền sản xuất đạtđến một trình độ nhất định và con người đã có thể tự do đi lại trong một phạm vi lãnhthổ rộng lớn Khi đó, thay vì phải chuẩn bị hành lý cồng kềnh cho chuyến đi dài ngày,con người chỉ cần mang theo một lượng nhỏ kim loại quý hoặc tiền được ưa chuộng ởnhiều nơi để đổi cho mình những yếu phẩm cần thiết Từ đó các hoạt động thương mại

đã ra đời, tiền tệ được quy ước và ban hành, quản lý bởi nhà nước Đổi lại, nhà nước

có quyền thu thuế từ các hoạt động thương mại Nói một cách chặt chẽ thì tiền chỉ lànhững gì mà luật pháp bắt buộc phải công nhận là một phương tiện thanh toán

Khái niệm tiền gửi ngân hàng

Tiền gửi ngân hàng: Bao gồm tiền Việt Nam, tiền ngoại tệ, vàng bạc đá quý, kim loại quý, ngân phiếu… mà doanh nghiệp đã mở tài khoản tại ngân hàng để phục vụ cho việc giao dịch, thanh toán trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Chứng khoán khả mại

Chứng khoán khả mại: Là số chứng khoán được công ty sở hữu (như trái phiếu kho bạc ngắn hạn, cổ phiếu và trái phiếu) có khả năng chuyển đổi thành tiền

1.2 Nội dung lý thuyết quản trị tài sản bằng tiền

1.2.1 Nội dung quản trị tài sản bằng tiền

a Hoạch định ngân sách tài sản bằng tiền

Ngân sách tài sản bằng tiền là một kế hoạch ngắn hạn dùng để xác định nguồnthu tiền và nhu cầu chi tiêu tiền

Dự báo các khoản thu tiền

 Dự báo tiêu thụ sản phẩm

Dự toán tiêu thụ sản phẩm là điểm khởi đầu của hầu hết các dự báo tài chínhtrong doanh nghiệp, và nó tác động trực tiếp đến việc dự báo các khoản thu tiền củadoanh nghiệp

Các phương pháp dự báo tiêu thụ sản phẩm bao gồm:

Trang 10

+ Các phương pháp định tính: Phương pháp lấy ý kiến của ban quản lý điềuhành, phương pháp lấy ý kiến hỗn hợp của lực lượng bán hàng, phương pháp nghiêncứu thị trường người tiêu dùng, phương pháp chuyên gia (Delphi)

+ Các phương pháp định lượng: Phương pháp số bình quân, phương pháp sanbằng hàm mũ, phương pháp phân tích chuỗi thời gian, phương pháp dự báo với môhình kinh tế lượng

 Xây dựng dự báo thu tài sản bằng tiền

Số lượng tiêu thụ sản phẩm dự kiến là một yếu tố đầu vào quyết định đến doanhthu bán hàng của doanh nghiệp Lúc này, doanh thu dự kiến được tính:

Doanh thu

dự kiến =

Số lượng sản phẩmtiêu thụ dự kiến x

Đơn giábán dự kiếnBên cạnh tiền thu được từ việc tiêu thụ sản phẩm, số tiền thu được còn từ cáchoạt động khác Chú ý rằng việc xây dựng dự báo thu tài sản bằng tiền không chỉ quantâm đến số tiền thu được mà còn cả thời gian dự kiến thu tiền

Dự báo các khoản chi tài sản bằng tiền

 Phân loại chi phí

Phân loại chi phí là cần thiết để xây dựng phương thức dự báo chi tài sản bằng tiền + Phân loại theo cách ứng xử của chi phí: Chi phí bất biến, chi phí khả biến, chiphí hỗn hợp

+ Phân loại theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất, ngoài sản xuất

 Chi phí tiêu chuẩn

Chi phí tiêu chuẩn (còn gọi là chi phí định mức) là chi phí dự tính để sản xuấtmột sản phẩm hay thực hiện một dịch vụ cho khách hàng Hệ thống chi phí tiêu chuẩn

là cơ sở để các nhà quản lý lập dự toán chi phí hoạt động và kiểm soát chi phí

 Xây dựng dự báo chi tiền mặt

+ Dự báo chi phí sản xuất: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung

+ Dự báo chi phí ngoài sản xuất: Về nguyên tắc, việc dự báo chi phí ngoài sản

xuất, ở đây chủ yếu là chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp, cũng được chia thànhhai bộ phận là chi phí khả biến và chi phí bất biến

+ Xây dựng dự báo chi tiền mặt: Việc dự báo chi phí chỉ là cơ sở để xây dựng kế

Trang 11

hoạch chi tiêu tiền mặt của doanh nghiệp Việc dự báo doanh nghiệp phải chi tiền mặtbao nhiêu tại thời điểm nào còn phải xem xét đến chính sách chi trả tiền cho kháchhàng, cho nhân viên

Dự báo ngân sách tài sản bằng tiền

 Phương pháp lập mô hình dự báo ngân sách tài sản bằng tiền

+ Phương pháp lịch thu chi: Chỉ có những khoản thực thu và thực chi tiền mớiđược ghi nhận Ngân lưu ròng sẽ bằng tổng ngân lưu vào trừ tổng ngân lưu ra Lưu ý rằng trong phương pháp lịch thu chi chưa tính đến đầu tư ngắn hạn và huyđộng vốn ngắn hạn, đó là những hoạt động diễn ra sau khi doanh nghiệp biết mìnhthừa hay thiếu tiền mặt

+ Phương pháp điều chỉnh kế toán thực tế phát sinh

Theo phương pháp này, doanh thu và chi phí được ghi nhận trong báo cáo khichúng thực tế phát sinh Từ đó ta sẽ tính được lợi nhuận bằng doanh thu trừ đi chi phí.Bước tiếp theo là điều chỉnh lợi nhuận để ra chỉ tiêu ngân lưu ròng Phương pháp nàychỉ phù hợp với dự báo trung dài hạn còn với thời gian ngắn hạn thì nó không đủ chitiết để đảm bảo độ chính xác

 Kế hoạch linh hoạt

Lập kế hoạch linh hoạt là việc lập dự báo về khoản thu và chi ở các mức độ hoạtđộng khác nhau trong phạm vi tối thiểu đến tối đa Với kế hoạch linh hoạt, doanhnghiệp sẽ chủ động hơn trước những biến động của điều kiện môi trường cũng nhưkiểm soát mức chênh lệch ngân sách chính xác hơn

b Kiểm soát thu chi tài sản bằng tiền

Hoạt động của doanh nghiệp có thể chia thành những lĩnh vực khác nhau, trong

đó tồn tại những khoản thu, chi tiền mặt đa dạng và có đặc trưng riêng Ta phân tíchcác khoản thu - chi tiền mặt trong 3 lĩnh vực hoạt động chính của doanh nghiệp:

+ Tiền mặt trong hoạt động kinh doanh - điều hành doanh nghiệp

+ Tiền mặt trong hoạt động đầu tư – phát triển doanh nghiệp

+ Tiền mặt trong hoạt động tài chính – vốn hoá doanh nghiệp

Tăng tốc độ thu hồi, giảm tốc độ chi tiêu tài sản bằng tiền

 Đẩy nhanh tốc độ thu hồi tài sản bằng tiền liên quan đến chính sách tín dụng

Ở đây có sự đánh đổi giữa 2 mục tiêu là đẩy nhanh tốc độ thu hồi tài sản bằng

Trang 12

tiền và làm gia tăng doanh thu bán hàng Chính sách tín dụng của doanh nghiệp đượcthực hiện thông qua việc kiểm soát 4 biến số: Tiêu chuẩn tín dụng, chính sách chiếtkhấu, thời hạn bán chịu và chính sách thu tiền.

 Giảm tốc độ chi tiền mặt

Nhà quản trị tài chính có thể trì hoãn việc thanh toán, nhưng chỉ trong phạm vithời gian mà các chi phí tài chính, tiền phạt hay sự xói mòn vị thế tín dụng thấp hơnnhững lợi nhuận do việc chậm thanh toán đem lại

 Thiết lập hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng

Hệ thống thanh toán tập trung qua ngân hàng là một mạng lưới các tài khoản kýthác tại các ngân hàng, những tài khoản này cho phép doanh nghiệp doanh nghiệp duytrì các khoản tiền gửi của họ Đồng thời, ngân hàng cũng mở các tài khoản chi tiêu chodoanh nghiệp nhằm thực hiện và duy trì khả năng thanh toán, chi trả của họ Hệ thốngngân hàng và hệ thống hộp thư chuyển tiền nhanh làm cho một khoản tiền từ khi thanhtoán đến khi sẵn cho sử dụng ngắn hơn Tuy nhiên, doanh nghiệp cần phải đánh giácẩn thận về mặt chi phí khi sử dụng hệ thống này

 Lựa chọn phương thức chuyển tiền

Có thể dựa vào phương pháp phân tích điểm hoà vốn Phương pháp này cho phép

ta so sánh lợi ích và chi phí mà các phương thức chuyển tiền khác nhau đem lại, từ đólựa chọn phương thức chuyển tiền tối ưu

c Kiểm soát tài sản bằng tiền

 Một số chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị tài sản bằng tiền

Một công ty được coi là có tính thanh khoản tốt nếu có đủ nguồn tài chính đểtrang trải các nghĩa vụ tài chính đúng hạn với chi phí thấp nhất Tính thanh khoản củacông ty còn được nhìn nhận trong khả năng mở rộng đầu tư, trang trải các nhu cầu độtxuất, đáp ứng kịp thời các cơ hội kinh doanh bằng dòng ngân lưu của công ty

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh khoản: Phân tích dòng tiền có vai trò quan trọng bậc nhất trong đánh giá tính thanh khoản của công ty, vấn đề là xem xét khả năng tạo ra ngân lưu cần thiết và mức độ dự trữ thanh khoản của công ty đó

+ Số dư thanh khoản

Trang 13

-thanh khoản tương đương tiền nợ dài hạn đến hạn

Số dư thanh khoản cho biết công ty có đủ tiền để chi trả cho các khoản vayngắn hạn và nợ dài hạn khi đến hạn phải trả hay không Nếu con số này dương,công ty vẫn đang làm chủ về tiền Và ngược lại, nếu con số này âm, công

ty đang mất kiểm soát về tiền dẫn đến việc không đủ tiền để chi trả nợ Số

dư thanh khoản càng lớn càng tốt, số dư lớn thể hiện công ty đang làm chủ

số thanh khoản lớn hơn 1 thể hiện công ty làm chủ về mặt tài chính và chỉ số này càngcao càng tốt

+Kỳ luân chuyển tiền mặt

Kỳ luân chuyển tiền mặt (Cash

Conversion Cycle - CCC)

= Chu kỳ kinh doanh - Số ngày trả tiền

= Số ngày thu tiền + Số ngày tồn kho - Số ngày trả tiền

Con số này càng cao thì lượng tiền mặt của doanh nghiệp càng khan hiếm chohoạt động sản xuất kinh doanh và cho các hoạt động khác như đầu tư Chu kỳ tiền mặtđược tính từ khi chi trả cho các nguyên liệu thô tới khi nhận được tiền mặt trong bánhàng Nếu con số này nhỏ sẽ được coi là khả năng quản lý vốn lưu động tốt Ngượclại, con số này lớn có thể được giải thích là: Doanh nghiệp phải thuê thêm vốn trongkhi vẫn phải chờ khách hàng trả nợ tiền hàng cho mình Quá trình sản xuất càng dài,lượng tiền mặt mà doanh nghiệp phải thuê thêm để đầu tư càng lớn Tương tự, thờigian khách hàng thanh toán các hóa đơn càng lâu, thì giá trị của các hóa đơn cànggiảm Hay nói cách khác, tài khoản có thể thu hồi về được làm giảm vốn lưu động củadoanh nghiệp

Trang 14

Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu khác đánh giá công tác quản lý tiền mặt

1 đồng nợ ngắn hạn của công ty được đảm bảo bởi bao nhiêu đồng TSNH

Khả năng thanh

toán nhanh

(TSNH – Hàng tồn kho)Tổng nợ ngắn hạn

Công ty có thể sử dụng bao nhiêuđồng TSNH để trả nợ ngắn hạn màkhông cần huy động đến hàng tồn kho

Khả năng thanh

toán tức thời

Tiền và các khoản tương

đương tiềnTổng nợ ngắn hạn

1 đồng nợ ngắn hạn được chi trả bởibao nhiêu đồng tiền và các khoảntương đương tiền

1.2.2 Một số mô hình quản trị bằng tiền

a Mô hình Baumol

 Nội dung

William Baumol là người đầu tiên đưa ra mô hình quyết định tồn quỹ tiền mặtkết hợp giữa chi phí cơ hội và chi phí giao dịch Trong kinh doanh, doanh nghiệp phảilưu giữ tiền mặt cần thiết cho các hoá đơn thanh toán, khi tiền mặt xuống thấp doanhnghiệp sẽ phải bổ sung tiền mặt bằng cách bán các chứng khoán thanh khoản cao Chiphí cho việc lưu giữ tiền mặt ở đây chính là chi phí cơ hội, là lãi suất mà doanh nghiệp

bị mất đi Chi phí đặt hàng chính là chi phí cho việc bán các chứng khoán Mô hìnhnày được ứng dụng nhằm thiết lập tồn quỹ tiền mặt mục tiêu Để mô hình Baumol vậnhành được, người ta cần tuân thủ theo những giả định sau:

− Nhu cầu về tiền của doanh nghiệp là ổn định

− Không có dự trữ tiền mặt cho mục đích an toàn

Với những giả thiết trên đây, sơ đồ biểu diễn mô hình Baumol được thể hiệntrong sơ đồ sau:

Trang 15

1 2 3

Sơ đồ 1.1 Mô hình xác định lượng tiền mặt tối ưu

(Nguồn: PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình quản trị tài chính doanh

nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân)

Trong mô hình trên, ta cần xem xét đến chi phí giao dịch, chi phí cơ hội, tổng chi phí

và xác định mức dự trữ tiền tối ưu Cụ thể:

− Doanh nghiệp chỉ có hai hình thức dự trữ: Tiền mặt và chứng khoán khả thị

− Không có rủi ro trong đầu tư chứng khoán

Chi phí giao dịch (TrC - Transaction Cost) Chi phí giao dịch được tính bằng tíchcủa chi phí cố định của một lần bán chứng khoán với số lần mà công ty phải bánchứng khoán một năm

TrC = (T/C) * F

Trong đó:

T: Tổng nhu cầu về tiền mặt trong một thời kỳ (thường là một năm)

C: Qui mô một lần bán chứng khoán

Trang 16

F: Chi phí cố định của một lần bán chứng khoán.

T/C: Số lần mà công ty phải bán chứng khoán một năm

Ngoài ra, tổng chi phí giao dịch được xác định dựa vào số lần công ty phải bánchứng khoán trong một thời kỳ (thường là một năm)

Chi phí giao dịch = Số lần bán chứng khoán * Phí giao dịch cố định = (T/C) * F

Chi phí cơ hội (OC - Opportunity Cost): Chi phí cơ hội bằng tồn quỹ trung

bình nhân với lãi suất đầu tư chứng khoán ngắn hạn:

OC = (C/2) * K

Trong đó:

C/2: Mức dự trữ tiền mặt trung bình

K: Lãi suất chứng khoán/ thời kỳ (thường là một năm)

− Tổng chi phí (TC - Total Cost): Tổng chi phí liên quan đến tồn quỹ bằng chiphí cơ hội cộng với chi phí giao dịch (Có thể không xét 1 thời kỳ là 1 năm nhưng phải

có sự đồng nhất thời gian của T và K):

TC = TrC + OC = [(T/C) * F] + [ (C/2) * K]

Xác định mức dự trữ tiền tối ưu: Tổng chi phí sẽ đạt min tại điểm mà đạo hàm

bậc nhất của nó theo biến C bằng 0 Ta có :

TC = (C/2) K + (T/C) F

+ dTC/dC = K/2 – T*F/C2 và dTC/ dC = 0

↔ K/2 – T*F/C2 = 0

↔ C = √ ( 2TF/K)

Ưu điểm của mô hình Baumol

+ Mô hình Baumol cho thấy nếu lãi suất cao, doanh nghiệp sẽ nắm giữ số dưbình quân tiền mặt thấp hơn và do đó làm cho doanh số bán trái phiếu kho bạc nhỏ hơnnhưng với tần suất bán nhiều hơn (nghĩa là Q* thấp hơn) Mặt khác, nếu giá phải trảcho mỗi lần bán trái phiếu cao hơn thì doanh nghiệp nên nắm giữ một số dư tiền mặtlớn hơn Nói chung, khi lãi suất cao thì doanh nghiệp muốn giữ tiền mặt ít hơn Nếunhu cầu sử dụng tiền mặt của doanh nghiệp nhiều hoặc chi phí để bán chứng khoán,hay lãi vay cao thì doanh nghiệp sẽ giữ tiền mặt lớn hơn

Trang 17

+ Mô hình Baumol giúp chúng ta hiểu được vì sao các doanh nghiệp vừa và nhỏlưu giữ một số dư tiền mặt đáng kể Trong khi đó đối với các công ty lớn, các chi phígiao dịch mua và bán chứng khoán lại trở nên quá nhỏ so với cơ hội phí mất đi do lưugiữ một số lượng tiền mặt nhàn rỗi.

Nhược điểm của mô hình Baumol

Mô hình Baumol số dư tiền mặt không thực tiễn ở chỗ giả định rằng doanhnghiệp chi trả tiền mặt một cách ổn định, hay nói cách khác lượng tiền mặt thu chi đềukhông có đột biến Nhưng điều này lại khó có thể xảy ra trong thực tế Có thể trong kỳnào đó, doanh nghiệp thu được một lượng tiền lớn và cũng có thể trong kỳ khác doanhnghiệp phải trả cho nhà cung cấp lượng tiền mặt làm cho tiền mặt đột nhiên bị giảm.Đặc biệt đối với những doanh nghiệp mang tính thời vụ, lượng tiền mặt thu chikhông đồng đều giữa các kỳ thì mô hình không ứng dụng được mà phải sử dụng môhình khác là mô hình Miller – Orr

b Mô hình Miller – Orr

 Nội dung

Khác với Baumol, Merton Miller và Daniel Orr phát triển mô hình tồn quỹ tiềnmặt với dòng tiền thu và chi biến động ngẫu nhiên hàng ngày Mô hình Miller – Orrliên quan đến cả dòng tiền thu (inflows) và dòng tiền chi (outflows) và giả định dòngtiền mặt ròng (dòng tiền thu trừ dòng tiền chi) có phân phối chuẩn Dòng tiền rònghàng ngày có thể ở mức kỳ vọng, ở mức cao nhất hoặc ở mức thấp nhất

Đây là mô hình kết hợp chặt chẽ giữa mô hình đơn giản và thực tế Theo mô hìnhnày, doanh nghiệp sẽ xác định mức giới hạn trên và giới hạn dưới của tiền mặt, đó làcác điểm mà doanh nghiệp bắt đầu tiến hành nghiệp vụ mua hoặc bán chứng khoán cótính thanh khoản cao để cân đối mức tiền mặt dự kiến Miller – Orr đưa ra cách xácđịnh khoảng dao động của tiền căn cứ vào 3 giải thuyết:

- Chi phí chuyển đổi tiền và chứng khoán thanh khoản, và ngược lại

- Chi phí cơ hội hàng ngày của tiền

- Sự dao động của dòng tiền ròng hàng ngày (đánh giá mức độ rủi ro của việc nắm giữ tiền)

Mô hình này được biểu diễn theo đồ thị sau đây:

Trang 18

Sơ đồ 1.2 Mô hình Miller- Orr

(Nguồn: PGS.TS Phạm Quang Trung (2009), Giáo trình quản trị tài chính doanh

nghiệp, NXB Kinh tế quốc dân)

- Giống như mô hình Baumol, mô hình Miller – Orr phụ thuộc vào chi phígiao dịch và chi phí cơ hội Chi phí giao dịch liên quan đến việc mua bán chứng khoánngắn hạn là F, cố định Chi phí cơ hội do giữ tiền mặt là K, bằng lãi suất ngắn hạn.Khác với mô hình Baumol, trong mô hình Miller – Orr, số lần giao dịch của mỗi thời

kỳ là số ngẫu nhiên thay đổi tùy thuộc vào sự biến động của dòng thu và dòng chi tiềnmặt Kết quả là chi phí giao dịch phụ thuộc vào số lần giao dịch chứng khoán ngắn hạn

kỳ vọng còn chi phí cơ hội phụ thuộc vào tồn quỹ tiền mặt kỳ vọng

Theo mô hình Miller-orr, khoảng dao động của mức cân đối tiền phụ thuộc vào

ba yếu tố được chỉ ra trong công thức sau:

(U)

(Z)

(L)

Trang 19

Nhìn vào sơ đồ ta thấy mức ngân quỹ theo thiết kế không nằm chính giữa giớihạn trên và giới hạn giới hạn dưới

Các doanh nghiệp thường xác định mức tồn quỹ theo thiết kế ở điểm một phần bakhoảng cách kể từ giới hạn dưới lên giới hạn trên :

Như vậy, nếu doanh nghiệp duy trì được mức cân đối tiền theo thiết kế, doanhnghiệp luôn tối thiểu hoá được tổng chi phí liên quan đến tiền trong ngân quỹ là chiphí cơ hội (lãi suất) và chi phí giao dịch

Trên thực tế , việc sử dụng mô hình Miller-0rr rất dễ dàng, gồm các bước sau :+ Bước 1: Doanh nghiệp phải xác định cho mình mức tồn quỹ tối thiểu

+ Bước 2: Doanh nghiệp phải ước tính được phương sai của thu chi ngân quỹ+ Bước 3: Xác định lãi suất và chi phí giao dịch của một lần mua bán chứngkhoán

+ Bước 4: Tính giới hạn trên và mức tồn quỹ theo thiết kế và đưa ra các quyếtđịnh quản lý

 Ưu điểm của mô hình Miller - Orr

+ Mô hình cho phép việc nắm giữ tiền mặt ở mức độ hoàn toàn tự do, trừ phi

nó đạt đến điểm giới hạn trên hoặc giới hạn dưới Tại điểm giới hạn trên hoặc dưới,doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh bằng cách mua hoặc bán chứng khoán để có mức tiềnmặt theo như thiết kế ban đầu

+ Doanh nghiệp nên để mức cân đối tiền mặt dao động trong khoảng nào? Mô hìnhnày chỉ ra rằng khoảng dao động ở mức cân đối tiền mặt phụ thuộc vào ba yếu tố: Nếunhư mức dao động của thu chi ngân quỹ hàng ngày rất lớn, hoặc chi phí cố định của việcmua và bán chứng khoán cao thì doanh nghiệp xác định khoảng dao động tiền mặt lớn.Ngược lại, nếu lãi suất cao, doanh nghiệp nên thu hẹp khoảng dao động tiền mặt

+ Mô hình Miller – Orr chỉ ra rằng: Nếu doanh nghiệp luôn duy trì mức cân đốitiền mặt theo thiết kế ban đầu thì doanh nghiệp sẽ tối thiểu hóa chi phí giao dịch và chi

Trang 20

phí do lãi suất gây ra.

 Nhược điểm của mô hình Miller – Orr

- Xác định giới hạn dưới của tiền mặt Giới hạn dưới có thể bằng 0 hoặc có thểlớn hơn không (0) để đảm bảo mức an toàn tối thiểu Nhưng xác định nó xác với thực

tế nhằm giảm mức dự trữ là công đoạn khá phức tạp đối với nhà quản trị

- Ước lượng phương sai của thu chi tiền mặt rất khó xác định chính xác

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản trị tài sản bằng tiền

1.3.1 Nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài

 Ảnh hưởng về giá cả thị trường, lãi suất

+ Giá cả thị trường, giá cả sản phẩm mà doanh nghiệp tiêu thụ có ảnh hưởng lớntới doanh thu, do đó cũng có ảnh hưởng lớn tới khả năng tìm kiếm lợi nhuận Khi cungcầu thay đổi, giá cả thay đổi, nhu cầu chi tiêu của doanh nghiệp sẽ có nhiều biến động, ảnh hưởng đầu tiên và trực quan nhất là lượng tiền mặt công ty chi ra và thu vào Các biến động của cung cầu và giá cả càng lớn thì kiểm soát, quản trị thu chi tiền mặt càng khó lường và phức tạp Quản trị tiền mặt hợp lý để lượng tiền chi ra và thu vào là hợp

lý sao cho công ty không rơi vào tình trạng khó khăn, thua lỗ

+ Sự tăng, giảm lãi suất và giá cổ phiếu cũng ảnh hưởng tới công tác quản trị tàisản bằng tiền Nếu lãi suất cao, doanh nghiệp sẽ nắm giữ số dư bình quân tiền mặt thấphơn và do đó làm cho doanh số bán trái phiếu kho bạc nhỏ hơn nhưng với tần suất bánnhiều hơn Mặt khác, nếu giá phải trả cho mỗi lần bán trái phiếu cao hơn thì doanhnghiệp nên nắm giữ một số dư tiền mặt lớn hơn Nói chung, khi lãi suất cao thì doanhnghiệp muốn giữ tiền mặt ít hơn Nếu nhu cầu sử dụng tiền mặt của doanh nghiệpnhiều hoặc chi phí để bán chứng khoán, hay lãi vay cao thì doanh nghiệp sẽ giữ tiềnmặt lớn hơn

 Tính chất ngành kinh doanh

Ảnh hưởng này thể hiện trong thành phần và cơ cấu vốn kinh doanh của doanhnghiệp, ảnh hưởng tới quy mô của vốn sản xuất kinh doanh, cũng như việc thu chi tàisản bằng tiền, do đó ảnh hưởng tới tốc độ luân chuyển vốn, ảnh hưởng tới phươngpháp đầu tư, thể thức thanh toán chi trả

1.3.2 Nhân tố môi trường bên trong.

 Chính sách quản trị tài sản bằng tiền

Trang 21

 Lập ngân sách tiền mặt

Trong hoạt động của một doanh nghiệp cho thấy những luồng tiền vào và ra liêntục Luồng tiền vào cho thấy những khoản tiền thu từ bán hàng hóa hay những khoảnthu bất thường khác như thu từ nhượng bán hay thanh lý tài sản cố định, thu lãi từ việcđầu tư… Luồng tiền chi cho thấy những khoản tiền mà doanh nghiệp phải trả do muavật tư hàng hóa, chi trả lương, chi mua sắm tài sản, thuê mướn, nộp thuế… Đồng thờinhững khoản chi đó thường không thống nhất về thời gian và giá trị, do đó luôn tạo ratình trạng dư thừa và thiếu hụt tiền mặt tại doanh nghiệp

Chính vì vậy công tác quản trị tài sản bằng tiền trong doanh nghiệp không thểkhông đề cập công tác kiểm soát tiền mặt vì nó ảnh hưởng đến việc xác định lúc nàotiền mặt thừa lúc nào tiền mặt thiếu, bao nhiêu và bao lâu Để từ đó có hướng xử lý

 Xác định tồn trữ tiền mặt và kiểm soát thu chi

Theo dõi số dư tiền mặt và số phát sinh thu chi tiền mặt giúp ích rất nhiều chocông tác quản trị tài sản bằng tiền Nhà quản trị thấy tình hình tiền mặt thực tế ra sao,

số dư tiền mặt có đảm bảo được mức cần thiết hay không Nói cách khác, công ty đangthiếu hay thừa tiền mặt Số dư tiền mặt thấp, cân đối thu chi âm, việc bổ sung ngânquỹ không đảm bảo sẽ khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng căng thẳng tài chính.Ngược lại, số dư tiền mặt quá lớn, doanh nghiệp không đầu tư hiệu quả nguồn tiềnnhàn rỗi thì lại đang lãng phí nguồn lực

Trang 22

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN BẰNG TIỀN CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ KỸ THUẬT NỘI BÀI

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

2.1.1 Thông tin khái quát về công ty

- Tên công ty: Công ty cổ phần Thương mại và Dịch vụ Kỹ thuật Nội Bài

- Tên giao dịch: NTS

- Địa chỉ: Công ty có trụ sở đặt tại thôn Tân Phú, xã Phú Cường, Huyện Sóc Sơn,

TP Hà Nội, Việt Nam

a Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của công ty cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

 Chức năng, nhiệm vụ:

Công ty chuyên hoạt động trong lĩnh vực cho thuê văn phòng, kho bãi và dịch vụvận chuyển hàng hóa Theo quy định của Cục hàng không Việt Nam, công ty NTSđược giao nhiệm vụ xây dựng tòa nhà văn phòng phục vụ cho việc di dời các đơn vịtrong và ngoài ngành thuộc Cảng hàng không quốc tế Nội Bài, trả lại mặt bằng cho dự

án xây dựng đường Nhật Tân - Nội Bài Tòa nhà NTS nằm trên đường Nhật Tân - NộiBài, đối diện với ga hàng hoá và nhà ga hành khách T1 Hiện nay đã có rất nhiều hãnghàng không, các công ty trong và ngoài ngành hàng không đang làm việc tại Tòa nhàNTS

 Ngành nghề kinh doanh

Căn cứ theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh công ty cổ phần thương mại

và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài có ngành nghề kinh doanh như sau:

- Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc chủ sở hữu, chủ sở hữu sửdụng hoặc đi thuê, chi tiết: Kinh doanh bất động sản

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, chi tiết: Dịch vụkhai thác nhà ga, kho hàng hóa tại cảng hàng không sân bay

- Xây dựng công trình kỹ thuật dân dụng khác, chi tiết: Xây dựng nhà ga hànghóa tại cảng hàng không

Trang 23

b Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máyquản lý

(Nguồn: Theo dữ liệu tổng hợp của phòng hành chính nhân sự)

Toàn bộ hoạt động của công ty đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc công ty Đồngthời, hiện nay bộ máy quản lý của công ty đã tương đối hoàn thiện, gọn nhẹ, hoạtđộng hiệu quả Điều này cũng góp phần giúp cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp được tiến hành thuận lợi hơn

2.1.2 Tình hình tài sản, vốn ( Phụ lục 2.1: Bảng cân đối kế toán rút gọn của công ty giai đoạn 2013-2015)

Trang 24

Tổng quan, qua bảng ta thấy:

Tổng tài sản qua các năm có tăng giảm không đều Cụ thể năm 2014 tổng tài sản

tăng lên 101.600.262.014 đồng so với năm 2013, tương ứng 132,6% Nguyên nhân của

sự tăng trưởng đó là do bước sang năm 2013 công ty mở rộng quy mô kinh doanh, tiếnhành đầu tư xây dựng dự án nhà kho ngoại quan rộng gần 1200 m2 trong hệ thống khohàng hóa Nội Bài Năm 2015, tổng tài sản giảm 13.234.910.304 đồng so với năm 2014tương ứng với 7,43%

Tài sản ngắn hạn: Năm 2014 tăng so với năm 2013 từ 17.0858.242.726 đồng

lên 30.122.488.962 đồng tương ứng tăng 76,31% Năm 2015 so với năm 2014 giảm25.898.982.481 đồng tương ứng 85,98%

- Cơ cấu tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản có xu hướng giảm qua các năm Năm

2013 tài sản ngắn hạn chiếm 22,3% trên tổng tài sản, năm 2014 là 16,9% và đến 2015giảm xuống còn 2,56% trên tổng tài sản

- Tài sản dài hạn: Năm 2014 tài sản dài hạn tăng so với năm 2013 từ 59.545.239.599 đồng lên 148.108.255.377 đồng tương ứng 148.73% Năm 2015 so với 2014 tăng 8,55%.

Tài sản dài hạn tăng chứng tỏ công ty đã đầu tư hơn cho những kế hoạch lâu dài Chính sự tăng vọt của tài sản dài hạn cho ta thấy được khả năng nhạy bén của công tytrong lĩnh vực đầu tư vào các dự án cho tương lai

- Tổng nguồn vốn: Tổng nguồn vốn của công ty tăng giảm không đều qua các

năm, cụ thể như sau:

+ Chủ yếu là do tăng nợ phải trả: Năm 2014 so với năm 2013 tăng từ 41.140.266.247 đồng lên 138.641.825.277 đồng tương ứng 237% Năm 2015 giảm 21.297.802.100 đồng so với năm 2014 tương ứng với 15,36% Trong đó:

Như vậy doanh nghiệp đã tận dụng được hình thức trả chậm đối với nhà cungcấp Việc gia tăng vốn chiếm dụng từ nhà cung cấp và bên mua ứng trước sẽ làm giảmbớt áp lực chi phí và đi vay từ ngân hàng Tuy nhiên nếu không kiểm soát chặt chẽ,việc gia tăng này sẽ trở thành một dấu hiệu xấu về khả năng chi trả, thanh toán cáckhoản nợ của công ty

+ Vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng chưa cao trong tổng nguồn vốn Năm 2013 tỷ

trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn là 46,31%, năm 2014 là 22,211%, đến năm

2015 còn 28,88% Nguồn vốn chủ sở hữu ngày càng giảm cho thấy khả năng tự đảmbảo về mặt tài chính của công ty còn chưa tốt, cần được cải thiện

Trang 25

2.1.2 Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh

( Phụ lục 2.1: Bảng khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn2013-2015)

Mặc dù trong nền kinh tế tăng trưởng chưa ổn định nhưng công ty cổ phầnthương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài vẫn là một trong những doanh nghiệp có hoạtđộng kinh doanh hiệu quả

Tổng doanh thu qua 3 năm của công ty có sự thay đổi đáng kể Năm 2013 đạt428.000.761 đồng, năm 2014 là 4.184.303.136 đồng, đến năm 2015 tăng lên 47.106.197.269đồng Như vậy năm 2014 so với 2013 tăng 12.628.512.386 đồng tương ứng tăng 73%, năm

2015 tăng 17.134.741.028 đồng tương ứng với 57,17% Đây chính là một biểu hiện tíchcực cho thấy công ty đang hoạt động hiệu quả

+ Tổng chi phí cũng tăng đáng kể qua các năm Do năm 2014 công ty đầu tư xâydựng các dự án nên cần 1 lượng vốn lớn phải vay ngân hàng Vì vậy năm 2014 chi phítăng 7.818.908.820 đồng so với năm 2013, tương ứng với 46.57% Năm 2015 so với

2014 tăng 12.787.434.906 đồng, tương ứng với 64,41%

Mặc dù chi phí tài chính và chi phí quản lý doanh nghiệp tăng lên nhưng do lợinhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng cao hơn nên lợi nhuận từ hoạt độngkinh doanh của công ty tăng lên rất cao Lợi nhuận sau thuế năm 2013 chỉ đạt428.000.761 đồng, năm 2014 tăng lên 4.184.303.136 đồng và năm 2015 là 7.155.727.682đồng

Qua khái quát về kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2013, 2014, 2015 tanhận thấy công ty đã không ngừng cố gắng phấn đấu trong hoạt động kinh doanh, hướngmạnh ra thị trường nhằm nâng cao lợi nhuận Biểu hiện của việc kinh doanh ngày càngtiến triển thuận lợi là sự tăng nhanh về doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty Tuynhiên trong hoạt động công ty cũng gặp phải những khó khăn, trở ngại Do đó công typhải biết tận dụng và phát huy tối đa những thế mạnh của mình, từng bước khắc phục khókhăn để nâng cao vị thế cạnh tranh và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 26

2.2 Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị tài sản bằng tiền của công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ kỹ thuật Nội Bài

2.2.1 Phân tích dữ liệu sơ cấp:

a Kết quả thu được thông qua điều tra bằng phiếu điều tra

Sau khi nhận được sự đồng ý của Ban Giám đốc và một số thành viên phòng Tàichính - Kế toán, em đã tiến hành phát ra 7 phiếu điều tra và đã thu được kết quả nhậnđược từ phiếu điều tra để tổng hợp cụ thể như sau:

phiếu

Tỷ lệ (%)

1

Theo Ông (Bà) công tác

phân tích kinh tế tại Công

ty đã giúp cho nhà quản

Theo Ông (Bà) cơ cấu tài

sản bằng tiền hiện tại của

Công ty đã hợp lý chưa?

3

Theo Ông (Bà) các nhân

tố khách quan nào sau

đây ảnh hưởng tới công

tác quản trị tài sản bằng

tiền của Công ty?

Môi trường chính trị, văn hóa,

xã hội

7/7 100

Chính sách kinh tế - pháp luật 7/7 100Tình hình kinh tế chung 7/7 100Nhân tố khách hàng – nhà cung

cấp

4 Theo Ông (Bà) các nhân

tố chủ quan nào ảnh

hưởng tới công tác quản

trị tài sản bằng tiền của

Nhân tố nguồn nhân lực 7/7 100Ngành nghề kinh doanh 5/7 71Trình độ công nghệ và đội ngũ

quản lý

Trang 27

Công ty Trang bị cơ sở vật chất, hạ tầng 4/7 57

5

Theo Ông (Bà) mô hình

quản trị tài sản bằng tiền

của Công ty đã mang lại

hiệu quả chưa?

6

Theo Ông (Bà) công tác

nào thực hiện chưa hiệu

quả trong mô hình quản

trị tài sản bằng tiền của

Công ty?

Kiểm soát thu, chi tiền mặt 6/7 86Phân tích khả năng thanh khoản 5/7 71Quản lý tồn trữ tiền mặt và khả

năng cân đối nhu cầu tiền mặt

 Thông qua kết quả thu được từ phiếu điều tra, ta có kết luận như sau:

+ Công tác quản trị tài sản bằng tiền là rất cần thiết Tuy nhiên công ty chưa có

sự chú trọng, quan tâm đúng mức nên công tác quản trị chưa đạt hiệu quả cao và chưathu được những kết quả đáng nói

+ Các nhân tố khách quan ảnh hưởng tới quản trị tài sản bằng tiền của công ty làmôi trường pháp lý, chính sách của Nhà nước và tình hình kinh tế chung Các nhân tốchủ quan có lớn ảnh hưởng tới việc quản trị tài sản bằng tiền của công ty là nhân tốnguồn nhân lực, ngành nghề kinh doanh và trình độ quản lý của công ty cũng như trình

để nâng cao hiệu quả công tác quản trị

b Kết quả thu được thông qua phỏng vấn trực tiếp

Buổi phỏng vấn trực tiếp được diễn ra vào chiều ngày 19/3/2016 tại trụ sở chínhcủa Công ty với anh Khổng Minh Dũng là Kế toán trưởng của Công ty

PV: Thưa anh, tình hình thực tế quản trị tài sản bằng tiền của Công ty hiện tại

Trang 28

anh đánh giá thế nào?

Trả lời: - Môi trường bên trong và bên ngoài đang tồn tại những bất ổn mà công

ty chưa quan tâm theo dõi và phân tích Công ty cũng chưa đưa ra một kế hoạch dựbáo linh hoạt với những phương án khác nhau, việc xác định số tồn trữ tiền mặt cũngchưa xác định khoảng dao động để đảm bảo an toàn

- Do chính sách đầu tư an toàn, hoạt động tài chính ngắn hạn khá khiêm tốn, cáccông cụ đầu tư ngắn hạn không đa dạng, hiệu quả thấp Điều này khiến công ty khôngtận dụng nguồn tiền mặt nhàn rỗi tương đối lớn của mình

PV: Thưa anh, công tác quản trị tài sản bằng tiền chưa hiệu quả như vậy công ty

ta đã nhận thức được chưa? Đã có nhưng biện pháp cụ thể nào chưa để nâng cao hiệuquả chưa?

Trả lời: Vấn đề này công ty đã nhìn nhận ra, cũng đã tiến hành tìm hiểu để phát

hiện nguyên nhân và đưa ra giải pháp Cụ thể công ty đã xây dựng một quy trình thựchiện công tác quản trị tài sản bằng tiền tương đối đầy đủ gồm những nội dung chính.Quy trình có sự tham gia của nhiều bộ phận, đơn vị với phòng tài chính đóng vai tròchủ chốt Công tác dự báo tiền mặt đã xây dựng được dự báo cho những khoản thu, chitrong các hoạt động chính thường xuyên của công ty

PV: Anh có những đề xuất gì để khắc phục những mặt yếu kém còn tồn tại trong

công tác quản trị tài sản bằng tiền của công ty không?

Trả lời: Theo tôi công ty cần xây dựng kế hoạch quản lý dòng tiền dựa trên trì

hoãn khoản phải trả và tăng cường chính sách để thu hồi khoản phải thu Cần có giảipháp đồng bộ từ giảm hàng tồn kho, tăng cường thực hiện chính sách bán hàng nhằmgiảm khoản phải thu; thực hiện trì hoãn khoản phải trả như kéo dài thời gian chiếmdụng vốn, đặc biệt kết hợp xây dựng chính sách hàng tồn kho kết hợp giữa doanhnghiệp và đối tác

2.2.2 Phân tích dữ liệu thứ cấp:

a Xây dựng kế hoạch thu, chi tài sản bằng tiền

Đây là công việc bắt buộc, cứ mỗi tuần thì kế toán trưởng, kế toán thanh toán vàthủ quỹ lập kế hoạch thu chi cho tuần sau nhằm đảm bảo công ty có đủ tiền để chitiêu và để tránh thất thoát tiền Việc lập kế hoạch thu chi không phải là thủ tục hayhình thức mà sẽ là căn cứ để công ty có thể đảm bảo khả năng thanh toán, trang trải chi

Trang 29

phí hoạt động cho công ty Công ty đã kiểm soát tiền ngay từ nguồn cung ứng Cáckhoản chi tiêu đều phải được dự toán từ trước đó, ổn định qua dự toán chi tiêu các tuần

kế tiếp cho đến khi trở thành nhu cầu chi tiêu thực sự Phương pháp kiểm soát này rấthiệu quả đối với việc kiểm soát tiền

 Do các bản chất nghiệp vụ liên quan đến tiền chứa đựng nhiều rủi ro, nên một trong những biện pháp hữu hiệu kiểm soát tiền là hạn chế sử dụng tiền mặt

+ Quy định trách nhiệm, phân công quản lý tiền mặt tại quỹ Hàng ngày, kế toánthanh toán lập báo cáo thu chi tồn, đồng thời tập hợp chứng từ thu chi trong ngày, cáckhoản chi đều phải có sự xét duyệt thông qua giám đốc và kế toán trưởng thể hiện ởchữ ký của giám đốc và kế toán trưởng trên phiếu thu chi, lưu trữ trong bộ báo cáo quỹtừng ngày

+ Tách rời chức năng quản lý tiền tại quỹ với quản lý sổ sách Quy định này đượccông ty thực hiện rõ ràng việc quản lý tiền do thủ quỹ đảm nhận còn chứng từ sổ sách

do kế toán thanh toán lập

+ Quy trình xét duyệt chi tiền được thực hiện đầu tiên, kế toán thanh toán lậpphiếu chi sau đó đem trình giám đốc ký sau đó chuyển cho kế toán trưởng ký, thủ quỹkiểm tra chứng từ hợp lệ rồi mới thực hiện việc chi tiền

Định kỳ hàng tuần kế toán thanh toán và thủ quỹ tiến hành kiểm tra quỹ Cáckhoản thanh toán của công ty chủ yếu qua ngân hàng, nếu việc chi quỹ lớn hơn số tiền

có trong quỹ thì sẽ tiến hành rút tiền ngân hàng

 Tiền gửi ngân hàng

So với khoản mục tiền mặt thì tiền gửi ngân hàng có số dư lớn hơn rất nhiều songchúng cũng có những đặc điểm giống với tiền mặt vì vậy kiểm soát tiền gửi ngân hàngcũng gần giống kiểm soát tiền mặt Những sai sót, gian lận tiền gửi ít hơn so với tiềnmặt bởi vì các khoản thu chi về tiền gửi ngân hàng ngoài sự kiểm soát của công ty còn

có sự kiểm soát của ngân hàng

-Việc theo dõi tiền gửi ngân hàng, các nghiệp vụ thanh toán tiền gửi do kế toánthanh toán đảm nhiệm Hàng ngày, kế toán thanh toán tiến hành đối chiếu số dư tiềngửi ngân hàng, lập báo cáo tiền gửi, lưu trữ theo ngày

-Các khoản tăng tiền gửi ngân hàng chủ yếu do đợt khách hàng thanh toán

-Công ty sử dụng chủ yếu hình thức ủy nhiệm chi khi thực hiện thanh toán Ủy

Ngày đăng: 15/01/2020, 07:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w