1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại và dược phẩm hải thành

51 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 581,34 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu chính của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế Vốn bằng tiền là cơ sở ,tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại ,là điều kiện

Trang 1

Lời mở đầu

Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đang hướng đến và hòa mình vào một nền kinh tế mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thể giới đã trở thành mục tiêu chung cho nhiều nước Hiểu rõ được tầm quan trọng và tính cần thiết của xu thế, Việt Nam cũng đang từng bước vươn lên hòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới Các doanh nghiệp trong nước ngày càng phải cố gắng hơn nữa để phát triển và giữ vững vị trí của mình trên thị trường quốc gia cũng như trên thế giới Mục tiêu chính của bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận và hiệu quả kinh tế

Vốn bằng tiền là cơ sở ,tiền đề đầu tiên cho một doanh nghiệp hình thành và tồn tại ,là điều kiện cơ bản để doanh nghiệp hoàn thành cũng như thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh của mình.Trong điều kiện hiện nay, phạm vị hoạt độngcủa doanh nghiệp ngày càng được mở rộng do đó qui mô và kết cấu của vốn bằng tiền rất lớn và phức tạp,việc sử dụng và quản lý chúng có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặt khác, kế toán là công cụ để điều hành quản lý các hoạt động tính toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ tài sản ,sử dụng tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Bên cạnh đó, việc hạch toán vốn bằng tiền nhằm đưa ra thông tin đầy đủ, chính xác nhất về thực trạng

và cơ cấu vốn bằng tiền,về các nguồn thu và sự chi tiêu của chúng trong quá trình kinh doanh để nhà quản lý có thể nắm bắt được những thông tin kinh tế cầnthiết, đưa ra những thông tin tối ưu về đầu tư , chi tiêu trong tương lai

Nhận thấy sự cần thiết của vấn đề,qua một thời gian tìm hiểu và thực tập, em

xin chọn đề tài sau để đi sâu vào nghiên cứu và viết báo cáo : “Tìm hiểu tình

hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty

TNHH thương mại và dược phẩm Hải Thành”.

Báo cáo gồm 3 phần:

Phần I: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp

Phần II: Tìm hiểu tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpPhần III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Trang 2

PHẦN I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP

I Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

1 Giới thiệu tổng quan về công ty

- Tên công ty bằng Tiếng Việt:

CONG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DƯỢC PHẨM HẢI THÀNH

- Tên viết tắt: CTTNHHTMDP H/T

- Tên công ty bằng tiếng Anh:

HAI THANH TRADING AND PHARMACEUTICAL COMPANY

LIMITED

- Địa chỉ trụ sở: Số 189 Quang Trung, phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

- Mã số doanh nghiệp: 0200596206

- Giấy phép kinh doanh: 0202001993 được cấp ngày 03/09/2014

- Giám đốc: Nguyễn Trọng Hải

- Số vốn điều lệ: 500.000.000 đồng ( Năm trăm triệu đồng)

2 Lịch sử hình thành và phát triền

Công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hải Thành được thành lập

và đăng kí lần đầu tiên ngày 10 tháng 8 năm 2004 và chính thức đi vào hoạt động ngày 03 tháng 9 năm 2004 Sau gần 8 năm hoạt động kinh doanh, công ty

đã đăng ký thay đổi tên lần thứ nhất vào ngày 17 tháng 5 năm 2012.Công ty đã

đi vào hoạt động với số vốn điều lệ là 500.000.000 đồng

Công ty đã thực hiện tốt các công tác hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình Sau nhiều năm hoạt động trên thị trường, công ty luôn làm việc hiệuquả, uy tín và nhận được nhiều sự ủng hộ,chấp nhận tin tưởng và tín nhiệm củakhách hàng Chính vì thế công ty được coi là một trong chín các nhà thuốc phânphối lớn và uy tín nhất Hải Phòng

Trong kinh doanh công ty luôn đặt các chính sách chất lượng lên hàng đầu Toàn thể cán bộ công nhân viên trong công ty luôn có ý thức và tự giác

Trang 3

- Đảm bảo kinh doanh thuốc chất lượng tốt, giá cả và chủng loại phù hợp với mọi đối tượng khách hàng Tuân thủ nghiêm chỉnh mọi quy định của Bộ Y tế.

- Phục vụ khách hàng với tinh thần , thái độ chuyên nghiệp Đem lại cho khách hàng sự hài lòng về thái độ, về chất lượng thuốc của công ty

- Sẵn sàng đáp ứng mọi yêu cầu chính đáng của khách hàng dựa trên khả năng hiện có của công ty

- Luôn hướng về khách hàng với lương tâm và đạo đức nghề nghiệp.Chính vì nhờ những điều trên mà suốt gần 13 năm hoạt động, công ty đã đạt được nhiều thành công nhất định trên thị trường thông qua sự tín nhiệm của khách hàng khắp nơi Công ty đã, đang và sẽ có chỗ đứng vững chắc trên thị trường và ngày một tiến xa hơn

3 Loại doanh nghiệp, sản phẩm cung cấp cho thị trường, phạm vi hoạt động.

Ngành nghề kinh doanh, sản phẩm chủ yếu của công ty là:

- Bán buôn nguyên liệu làm thuốc, thuốc thành phẩm Bán buôn nước hoa, hàng mỹ phẩm, chế phẩm vệ sinh Bán buôn dụng cụ y tế

- Bán buôn thực phẩm: chè , thực phẩm chức năng

- Bán buôn các loại máy móc, thiết bị và phụ tùng y tế

- Bán lẻ thuốc, dụng cụ y tế, mỹ phẩm và vật phẩm vệ sinh trong các cửa hàng chuyên doanh

Công ty chuyên phân phối các mặt hàng về y tế và thực phẩm chức năng bổ trợ sức khỏe cho các nhà thuốc, cửa hàng chuyên kinh doanh trong thành phố và một số các tỉnh thành lân cận khác cũng như các khách hàng lẻ có nhu cầu về sức khỏe

II Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật, lao động.

1.Cơ sở vật chất

- Là công ty tư nhân quy mô nhỏ cho nên công ty chỉ có một cơ sở duy nhất vừa là nơi lưu trữ kho thuốc ,vừa là của hàng buôn bán và phân phối tại địa chỉ

Trang 4

189 Quang Trung ,phường Phạm Hồng Thái, quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng.

- Ngoài ra công ty còn có 1 số các tài sản nhằm hộ trợ việc buôn bán như :

 2 máy điều hòa cho phòng bán hàng và nhà kho

Tất cả đều là các tài sản nhỏ phục vụ cho việc kinh doanh tại công ty và hầu như đã khấu hao hết

2 Số lượng các thành phần lao động trực tiếp, gián tiếp, mặt bằng trình độ

Hiện tại công ty có 7 lao động, tất cả đều là các lao động phục vụ chính, trực tiếp cho công ty

Trong đó bao gồm : - 1 Dược sĩ Đại học (DSĐH)

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

Trang 5

- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự

bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ

dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

III Tổ chức quản lý của công ty.

1.Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý của công ty

2 Chức năng

- Giám đốc: là người điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng thành viên Quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và phương án đầu tư của công ty Ban hành các quy chế quản lý nội bộ công ty Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức

Trang 6

danh quản lý trong công ty, trừ các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên Ký kết hợp đồng nhân danh công ty Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức công ty

- Phụ trách chuyên môn: là người nắm rõ nhất về các loại thuốc, dụng cụ

y tế trên thị trường Là người tư vấn, cập nhập cũng như kiểm tra hết về chất lượng, xuất xứ và thành phần của hàng hóa

- Kho: Chịu trách nhiệm về toàn bộ số vật tư công cụ, dụng cụ máy móc thiết bị do mình quản lý Theo dõi tình hình nhập, xuất kho hàng ngày Cùng kế toán kiểm kê kho định kì Lập báo cáo xuất, nhập, tồn kho cho Kế toán Xuất Nhập vật liệu theo phiếu Xuất Nhập kho, sắp xếp các hàng hóa theo trật tự, bảo quản theo quy định

- Thủ qũy: là người giữ tiền mặt của Công ty, căn cứ vào chứng từ thu – chi của Kế toán thanh toán chuyển qua để thi hành; nên về nguyên tắc Thủ quỹ không có chức năng quản lý Có nhiệm vụ kiểm tra nội dung trên phiếu thu, phiếu chi, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu hoàn tiền tạm ứng… chính xác về thôngtin Nguyên tắc thu thì có thể có người nộp hộ, chi thì không được chi cho ngườikhác tên trên phiếu chi Mọi phiếu chi phải ghi rõ số tiền và có chữ ký của ngườinhận Nếu phát sinh thu chi nhiều thì phải báo cáo Quỹ hàng ngày Định kỳ kiểm kê quỹ phục vụ cho công tác kiểm kê theo quy định

- Kế toán: Quản lý, điều hành, cung cấp đầy đủ số liệu để giúp Giám đốc đưa

ra các quyết định, chỉ thị quản lý phù hợp Tổ chức lập sự toán thu chi, chi ngân sách được giao nộp đầy đủ đúng hạn các khoản nộp ngân sách theo quy định pháp luât Chấp hành đúng các quy định về kế toán thống kế, cáo cáo, quyết toán ngân sách Tổ chức công tác kế toán kiểm kê tài sản, kiểm tra kế toán, tổ chức bảo quản lưu trữ hồ sơ, tài liệu kế toán theo quy định hiện hành

IV Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp.

1.Thuận lợi

- Công ty nằm ngay trên đoạn đường Quang trung, khu vực trung tâm thành phố nên rất thuận lợi cho việc trao đổi hàng hóa với các vùng lân cận Một phần đây là nơi tập trung đông dân cư, phía sau là khu chợ, gần đó có các trường học,

mà cuộc sống của người dân nơi đây tương đối đầy đủ tạo điều kiện thuận lợi cho công ty trong việc tiêu thụ hàng hóa

Trang 7

- Ngành nghề y tế là ngành nghề thiết thực luôn cần thiết không thể thiếu trong đời sống hàng ngày Tạo thuận lợi cho công ty về việc luôn tồn tại nguồn cầu ổn định trên thị trường.

- Đặc thù của công ty là công ty thương mại buôn bán về mặt hàng y tế vì vậy không chịu ảnh hưởng lớn bởi tác động của các yếu tố tự nhiên, hay sự thay đổi về chính sách thay đổi

- Cơ sở vật chất và điều kiện là việc không quá khắc nghiệt, không có nhiều rủi ro và tương đối ổn định tạo được một không khí làm việc vui vẻ, tạo cho nhân viên sự tin tưởng và an tâm trong quá trình làm việc

- Công ty có truyền thống đoàn kết, năng động sáng tạo và tinh thần vượt khó trong những thời điểm khó khăn nhất, là một thương hiệu có uy tín trên thị trường…

- Công ty tuy là công ty bán lẻ nhưng lại chỉ bán hàng theo giấy khám bệnh

và đơn của bác sĩ vì vậy sẽ không thể tránh việc mất một lượng khách hàng mua thuốc lẻ tự do không có đơn thuốc

- Vì lượng hàng nhập và xuất nhiều , vận chuyển đi các tỉnh thành lân cận sẽ không ít lần có những rủi ro như mất hàng, bị nhầm hàng do sơ xuất và gian lận của nhân viên và bên trung gian vận chuyển làm ảnh hưởng đến thu nhập cũng như lượng hàng của công ty

V.Tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp

1 Bộ máy kế toán

Vì công ty nhỏ nên chỉ gồm 1 kế toán phụ trách tất cả các công việc liên quan

Bao gồm các công việc như sau :

- Lập hóa đơn chứng từ khi bán hàng hóa

- Thu thập ,xử lý các hóa đơn chứng từ kế toán

Trang 8

- Ghi chép và theo dõi tình hình biến động của hàng hóa

- Theo dõi sự biến động của tiền, các khoản thu chi, công nợ của doanh nghiệp

- Tổng hợp số liệu, làm sổ sách và lập báo cáo cuối kỳ, cuối năm

- Làm việc với cơ quan thuế và các cơ quan chức năng

- Báo cáo, tham mưu cho giám đốc về kế toán tài chính

2.Hình thức ghi sổ kế toán : Chứng từ ghi sổ

a) Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:

-Ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tức là: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được ghi nhận trên chứng từ kế toán đều phải phân loại chứng từ kế toán, kế toán vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian

và và vào sổ cái theo nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

-Điều kiện áp dụng: Áp dụng cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, sử dụng nhiều lao động kế toán và nhiều tài khoản kế toán khi hạch toán

b) Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau :

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

c) Ưu nhược điểm :

+ Ưu điểm

- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kếtoán

+ Nhược điểm

- Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp

- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vìvậy cung cấp thông tin thường chậm

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Trang 9

+ Công việc hàng ngày

- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Tuyển sinh liên thông đại học kinh

tế quốc dânCác chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

+ Công việc cuối tháng

- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh

Trang 10

+ Sau khi đối chiếu khớp đúng: số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp chi

tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

- Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số

dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 11

PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT

QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG

TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ HẢI THÀNH

I Đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty trong hai năm

A ĐÁNH GIÁ CHUNG TÌNH HÌNH SXKD CỦA CÔNG TY QUA CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU.

1 Mục đích, ý nghĩa của việc phân tích, đánh giá

a Mục đích

- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thông qua các chỉ tiêu kinh tế

- Phản ánh tổng quan về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Đánh giá được việc thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với ngân sách Nhà nước và đối với người lao động

- Nhìn nhận dưới nhiều góc độ để thấy được một cách đầy đủ, đúng đắn,

cụ thể về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty, từ đó xác định nguyên nhântác động làm biến động các chỉ tiêu đó

- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác tốt nhất các tiềm năng của doanh nghiệp để áp dụng trong thời gian tới nhằm phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, đảm bảo các lợi ích cho doanh nghiệp

- Làm cơ sở để đưa ra các chiến lược về phát triển sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp trong tương lai

b Ý nghĩa:

Đây là các chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chung nhất, tổng quan nhất tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó phản ánh các công việc doanh nghiệp đã thực hiện được trong kì, kết quả sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp, tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, tình hình lao động trong doanh nghiệp Nó giúp chúng ta nhận ra những mặt tích cực, tiêu cực, những mặt còn tồn tại mà từ đó có những biện pháp khai thác tốt nhất các mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực giúp cho doanh nghiệp có kết quả sản xuất cao hơn và phát triển ổn định hơn trong tương lai Vì vậy mà việc phân tích, đánh giá chung về tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là hết sức quan trọng và cần được tiến hành thường xuyên

2.1 Lập bảng phân tích

Trang 12

BẢNG 1 :TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU SẢN XUẤT KINH

DOANH CHỦ YẾU NĂM 2015-2016

Nhìn vào bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty TNHH thương mại và dược phẩm Hải Thành, ta thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu trong bảng đều có nhiều biến động

1 Doanh thu

Trong năm 2015 tổng doanh thu của doanh nghiệp là 8.053.000.930 đồng, năm

2016 tăng lên đạt10.452.753.913 đồng Như vậy trong năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên 2.399.752.983 đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 29.8% về số tương đối.Lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp là kinh doanh về các loại dược phẩm, doanh thu của doanh nghiệp chủ yếu từ việc cung cấp các loại thuốc cả hàng nội vàngoại nhập.Việc tăng lên về doanh thu cho thấy nỗ lực rất lớn từ cán bộ công nhiênviên trong công ty

Nguyên nhân của sự tăng lên của doanh thu là do trong năm doanh nghiệp đã bán

ra với số lượng lớn ngoài mong đợi Bên cạnh đó nhờ sự uy tín có từ trước của doanh nghiệp và những nguồn thuốc ngoại nhập có chất lượng và đã được kiểm chứng nên số lượng khách biết đến và tìm mua ngày một gia tăng Đặc biệt, trong năm vừa qua doanh nghiệp đã hướng tới mục tiêu mở rộng thị trường và có chiến lược tiếp cận khách hàng tương đối tốt gây được nhiều thiện cảm với khách hàng

từ đó thuyết phục được nhiều khách hàng Điều này đã đem lại hiệu quả tốt, giúp doanh nghiệp thực hiên tốt mục tiêu đoanh thu đề ra

2.Tổng chi phí

Tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2015 là: 7.949.046.644 đồng, năm 2016 chỉtiêu này tăng lên tới: 10.367.730.412 đồng, như vậy trong năm qua tổng chi phí của doanh nghiệp đã tăng tới 2.418.683.768 đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 30,43% về số tương đối Ta có thể thấy tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, đây là dấu hiệu cho thấy công tác quản lý chi phí của doanh nghiệp chưa đem lại hiệu quả cho doanh nghiệp Tổng chi phí của doanh nghiệp bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng và chi phí khác

Nguyên nhân của sự tăng lên chi phí là trong năm do biến động của thế giới có nhiều bất ổn, các hàng hóa dịch vụ đầu vào của doanh nghiệp điều tăng giá Giá cảcác mặt hàng trên thị trường tăng có ảnh hưởng rất lớn đến chi phí kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó, có sự cạnh tranh gay gắt trên thị trường Mọi khách

Trang 13

hàng đề mong muốn giá cả phải chăng và chất lượng Nên để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng cũng như thu được doanh thu đáng kể không phải là việc đơn giản cho bất kì một doanh nghiệp kinh doanh mà hơn nữa đây là một doanh nghiệpkinh donah dược phẩm- chăm sóc khách hàng và đảm bảo sức khỏe cũng như sự antoàn cho khách hàng khi sử dụng sản phẩm của hiệu thuốc Điều đó ảnh hưởng lớn đến doanh nghiệp Vì vậy, Chi phí tài chính trong năm cũng biến động lớn là

nguyên nhân làm cho tổng chi phí của doanh nghiệp tăng lên

3.Lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – tổng chi phí

Trong 2 năm qua mặc dù đã có nhiều cố gắng, nhưng do tình hình kình tế khó khăn nên mặc dù doanh thu không ngừng tăng trưởng nhưng doanh nghiệp vẫn gặpnhiều khó khăn, kết quả kinh doanh đem lại giảm đi đáng kể Để có thể khắc phục được điều này đòi hỏi sự nỗ lực đồng bộ về nhiều mặt trong doanh nghiệp

Trong năm 2015 kinh doanh của doanh ngiệp là 103.954.286 đồng, năm 2016 mức lỗ tăng lên là85.023.501 đồng Như vậy đã giảm đi 18.930.785 về số tương đối và giảm đi 18.21% về số tuyệt đối

Nguyên nhân của sự giảm lợi nhuận là do trong năm doanh nghiệp gặp không ít khó khăn trong kinh doanh, chi phí kinh doanh tăng mạnh do ảnh hưởng của giá

cả thị trường cũng như công tác quản lý các khoản mục chi phí chưa tốt

4.Lao động và tiền lương.

a) Tổng quỹ lương

Tổng quỹ lương trong năm 2015 của doanh nghiệp là 361.400.000 đồng, chỉ tiêu này đên năm 2016 đã tăng lên là 396.400.000 đồng, như vậy chỉ tiêu này trongnăm tăng 35.000.000 đồng, tương ứng tăng 9,68% về số tương đối Tổng quỹ lương của doanh nghiệp trong năm tăng tương đối cao

b) Số lao động bình quân

Số lao động trong năm trong cả 2 năm vẫn không thay đổi Như vậy có thể thấy

dù có sự mở rộng hoạt động kinh doanh nhưng doanh nghiệp vẫn chưa có sự tuyển

mộ thêm nhân lực nên dẫn đến nguồn lực vẫn giữu nguyên trong 2 năm qua

c) Lương bình quân

Lương bình quân trong năm 2015 là 51.628.571 đồng/ người/ tháng, đến năm

2016 là 56.628.571 đồng, như vậy trong năm 2016 lương bình quân của nhân viên

đã tăng lên 5.000.000 đồng/người/năm, tương ứng tăng 9.68 % về số tương đốiNguyên nhân của sự tăng lên này là do Trong năm qua do chính sách của Nhà nước đã tăng lương cơ bản cho người lao động , theo quy định của Nhà nước

Trang 14

doanh nghiệp cũng tăng lương cho nhân viên theo cấp bậc của từng người Hơn nữa, tổng quỹ lương trong năm 2016 tăng hơn so với năm trước nên dẫn đến sự tăng lương bình quân của mỗi nhân viên

5.Quan hệ ngân sách

a) Thuế VAT

Thuế GTGT là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hàng hoá dịch vụ kinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Đối tượng chịu VAT là hàng hoá dịch vụ dùng cho SXKD, đối tượng nộp VAT là các tổ chức, các nhân SXKD hàng hoá dịch vụ

Năm 2015 thuế VAT nộp là 395.363.397 đồng, năm 2016 thuế VAT nộp là 533.207.761 đồng, như vậy thuế VAT trong năm doanh nghiệp nộp tăng lên 137.844.364 đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng 34.87% về số tương đối

Sở dĩ có sự tăng lên này là do: Do trong năm qua lượng hàng hóa dịch vụ bán ra doanh nghiệp tương đối lớn, thể hiện khoản doanh thu bán hàng của doanh nghiệp trong năm 2016 tăng cao so với năm 2015

b) Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN năm 2015 là 17.915.609 đồng và đến năm 2016 đã giảm xuống 17.004.700 đồng Như vậy đã giảm 910.909 đồng về số tuyệt đối và giảm 5.08%

về số tương đối

Kết luận :

Tất cả các chỉ tiêu trong bảng phân tích của doanh nghiệp hầu hết đều tăng và tăng với tốc độ nhanh Tuy nhiên tốc độ tăng của tổng chi phí lại cao hơn tốc độ tăng của tổng doanh thu điều này không có lợi cho doanh nghiệp Việc tăng nhanh

về doanh thu cho thấy tiềm năng phát triển của ngành cũng như cơ hội phát triển của doanh nghiệp Tuy nhiên tốc độ tăng về chi phí vẫn cao hơn tốc độ tăng về doanh thu, mặc dù tốc độ độ tăng cao hơn không nhiều nhưng đòi hỏi sự cố gắng

vô cùng lớn của toàn thể doanh nghiệp về mọi mặt.Chính vì vậy mà trong năm tiếptheo 2017 doanh nghiệp nên có những biện pháp giảm chi phí hoạt động kinh doanh cũng như tìm kiếm thêm những khách hàng mới và thu hút những khách hàng tìm đến với doanh nghiệp

Trang 15

BẢNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU KÊT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY NĂM 2015 - 2016

Qua bảng phân tích Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty ta thấy tất

cả các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp đều biến động với tốc độ cao Trong đó chỉ tiêu lợi nhuận khác từ hoạt động sản xuất kinh doanh và tổng lợi nhuận trước thuế có mức giảm nhiều nhất, chỉ tiêu có mức tăng nhiều nhất là doanh thu cung cấp dịch vụ là lớn nhất, tiếp đến là giá vốn hàng bán Mặc dù doanh thu trong năm qua của doanh nghiệp đã có mức tăng trưởng lớn song lại thấp hơn mức tăng

trưởng của chi phí nên trong năm qua lợi nhuận của doanh nghiệp không được cải thiện mà còn có chiều hướng không tốt tuy nhiên vẫn chưa xuất hiện một khoản lỗ nào Vì vậy doanh nghiệp cần cố gắng và khắc phục những điểm chưa tôt của năm qua và nỗ lực hơn cho năm kế tiếp

1.Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Nhìn vào bảng phân tích trong năm 2015 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch

vụ là 8.044.618.771 đồng nhưng đến năm 2016 thì chỉ tiêu này đã tăng lên

10.455.159.548 đồng, tăng về số tuyệt đối là 2.410.540.777 đồng, tương ứng tăng

về số tương đối là 129.96%

Nguyên nhân của sự tăng của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là do trong năm 2015, doanh nghiệp đã chiêu mộ thêm những nhân viên bán hàng có kinh nghiệm và hiểu biết rộng, trình độ chuyên môn tốt dẫn đến việc tư vấn những sản phẩm phù hợp với khách hàng Đề cao việc sức khỏe của khách hàng là chủ yếu còn việc thu được lợi nhuận chỉ là thứ yếu Bên cạnh đó, các sản phẩm mà doanh nghiệp nhập về có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng và chất lượng đã được Bộ y tế kiểm tra và công nhận, cho phép bán trên thi trường Đồng thời doanh nghiệp đã được chứng nhận là mọt trong những hiệu thuốc tốt nhất và có được sự tin tưởng của khách hàng Chính những điều này đã góp phần lớn vào mức tăng doanh thu cho doanh nghiệp

2.Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Các khoản giảm trừ doanh thu trong năm 2015 không phát sinh nhưng đến năm

2016 đã tăng lên 2.427.012 đồng Điều đó dẫn đến việc doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ tăng là 10.452.732.536 đồng và tăng lên 2.408.113.765 đồng

về số tuyệt đối tương ứng tăng lên 129,93% về số tương đối Điều này cho thấy có

sự xuất hiện việc điều chỉnh giảm trừ doanh thu bao gồm: giảm giá hàng bán, chiếtkhấu thương mại và hàng bán bị trả lại sau khi đã tiêu thụ hàng hóa Đây là sự phátsinh không hề ít trong kì vừa qua

Trang 16

3.Giá vốn hàng bán

Cũng giống như doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốn hàng bán năm

2015 chỉ là 7.374.561.122 đồng đến năm 2016 đã tăng lên tới 9.773.392.527 đồng như vậy giá vốn hàng bán của doanh nghiệp tăng về số tuyệt đối là 2.398.831.405 đồng, tương ứng tăng số tương đối là 132,53%

Nguyên nhân của sự gia tăng này là do trong năm doanh nghiệp mở rộng hoạt độngkinh doanh có được sự tin tưởng từ khách hàng Chính vi vậy đã nhập thêm nhiều hàng hóa Hơn nữa, do thị trường thế giới trong nước biến động làm cho giá cả hàng hóa tăng do đó doanh nghiệp phải mua hàng với giá cao hơn giá của năm trước, cùng với việc tăng lương của nhân viên đã làm cho khoản mục chi phí này tăng lên

Một biểu hiện đáng mừng là tốc độ tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăngcủa doanh thu, đây là biểu hiện cho thấy doanh nghiệp đã quản lý tốt khoản mục chi phí này Chính vì vậy, trong những năm tới doanh nghiệp nên đề ra nhiều biện pháp cũng như có những phương án thích hợp để phát huy những khả năng của mình cho hợp lý mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp

4.Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ - Giá vốn hàng bán

Nhìn vào bảng phân tích , năm 2015 lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là 670.057.649 đồng, năm 2016 chỉ tiêu này là 679.340.009 đồng, như vậy trong năm qua lợi nhuận gộp của doanh nghiệp tăng 9.282.360 đồng về số tuyệt đối, tương ứng tăng101,39 %

Nguyên nhân của sự tăng về lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ là do trong năm qua doanh nghiệp đã bán được và cung cấp được nhiều sản phẩm tới khách hàng Thêm vào đó doanh nghiệp cũng nhậ được những đơn đặt hàng với số lượng lớn Việc thực hiện tốt chỉ tiêu doanh thu và giá vốn đã làm tăng lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, do đó doanh nghiệp cần phải nỗ lực hơn nữa

để phát huy những mặt tốt mà mình đã đạt được

5.Doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính của doanh nghiệp năm 2015 là 32.796 đồng, năm

2016 là 21.377 đồng, tương ứng giảm 11.419 đồng về số tuyệt đối và giảm

65.18% về số tương đối

Nguyên nhân của sự giảm này là do trong năm qua một số mặt hàng trong năm trước khi mua các nhà cung cấp có chế độ đãi ngộ chiết khấu thanh toán nhưng tới

Trang 17

năm nay các nhà cung cấp không còn thực hiện chế độ này nữa làm giảm một khoản lớn thu nhập tài chính

6.Chi phi bán hàng

Chi phí bán hàng là toàn bộ chi phí mà doanh nghiệp chi ra liên quan đến hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ Trong năm 2015 chi phí bán hàng của doanh nghiệp chỉ là 417.485.522 đồng nhưng đến năm 2016 chi phí này đã tăng lên

422.256.976 đồng, như vậy trong năm khoản chi phí này đã tăng lên theo số tuyệt đối là 4.771.454 đồng, tương ứng tăng 101,14% về số tương đối

Nguyên nhân của sự tăng trong chi phí bán hàng này là do doanh nghiệp đã mở rộng hoạt động kinh doanh, trong năm lượng hàng hóa dịch vụ bán cao hơn so với năm trước nhiều Doanh nghiệp tuyển thêm nhân viên bán hàng mà trang bị nhiều công cụ cho hoạt động bán hàng nên chi phí bán hàng tăng lên Đồng thời trong năm qua doanh nghiệp thực hiện nhiều chương trình tiếp cận, quảng cáo về các ặt hàng bằng một số phương thức để tăng doanh thu và tìm kiếm được những khách hàng tiềm năng do đó đã tiêu tốn một khoản chi phí không hề nhỏ Tốc độ tăng về chi phí này lớn hơn tốc độ tăng cuả doanh thu do đó doanh nghiệp cần xem xét, tính toán và xem xét tính hiệu quả của những công tác này nhằm đem lại hiệu quả cao hơn nữa mà vẫn tiết kiệm được chi phí

7.Chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí quản lý doanh nghiệp trong năm 2015 là157.000.000 đồng, năm 2016

đã tăng lên 172.080.909 đồng, như vậy trong năm qua chi phí quản lý của doanh nghiệp đã tăng theo số tuyệt đối là 15.080.909 đồng, theo số tương đối mức tăng

là 109,61%

Nguyên nhân của sự tăng chi phí quản lý trong năm là do doanh nghiệp đã tuyển

mộ thêm nhân viên dẫn đến việc trả lương cho nhân viên cao hơn so với năm trước Tuy vậy, chi phí giúp năng cao tinh thần trách nhiệm của cán bộ nhân viên trong công ty nhưng doanh nghiệp cũng cần có biện pháp và cũng nên khắt khe trong việc tuyển dụng để chi phí bỏ ra không bị lãng phí và cũng nâng cao được tinh thần trách nhiệm và làm việc của nhân viên trong doanh nghiệp

8.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận thuần = doanh thu thuần + doanh thu tài chính – chi phí tài chính – chi phí bán hàng – chi phí quản lý doanh nghiệp

Trong năm 2015 lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là 95.604.923 đồng, năm 2016 đã giảm xuống là 85.023.501đồng, như vậy trong năm

Trang 18

qua lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh đã giảm 10.581.422 đồng, tương ứng giảm 88.93 %.

Nguyên nhân của sự giảm lợi nhuận thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là do: Mặc dù doanh nghiệp đã có những cố gắng thực hiện tốt chỉ tiêu doanh thu, chỉ tiêu chi phí giá vốn hàng bán, song chưa thực hiện tốt trong chi phí quản lý doanh nghiệp vì thế dẫ đến việc chi phí bỏ ra lớn hơn lợi nhuận thu vào nên kết quả vẫn không đạt được lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh Như vậy để thực hiện tốt khoản mục lợi nhuận này thì vấn đề quan trọng là phải giải quyết tình trạng thiếu hụt vốn kinh doanh trong doanh nghiệp, doanh nghiệp cần chủ động hơn nữa trong việc tự chủ về nguồn vốn kinh doanh của mình khi thực hiện chiến lược mợ rộng quy mô kinh doanh của mình Song song với việc thực hiện tốt các khoản mục doanh thu và chi phí khác thì thực hiện tốt chỉ tiêu chi phí quản lý doanh nghiệp sẽ giúp doanh nghiệp bước ra khỏi tình trạng sụt giảm và có

cơ hộ tìm kiếm lợi nhuận trong những năm tiếp theo

9.Thu nhập khác

Thu nhập khác năm 2015 là 8.349.363 đồng.Thu nhập khác năm 2016 không phát sinh Việc không phát sinh này thể hiện trong năm vừa qua doanh nghiệp đã không có bất kì thu nhập nào bên cạnh việc cung cấp dược phẩm đến khách hàng

và không nhận được bất kì môt đơn đặt hàng lớn nào của bất kì khách hàng nào Nguyên nhân dẫn đến việc này là do sự cạnh tranh với các công ty cùng ngành vừa

và nhỏ được xây dựng lên chóng mặt và doanh nghiệp chưa đổi mới cũng như chưa nắm bắt được tình hình hiện nay và nhu cầu của khách hàng Vì vậy trong năm tới doanh nghiệp nên có chính sách đổi mới để theo kịp cũng như cải thiện hơn

10 Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác năm 2015 là8.349.363 đồng và sang năm 2016 không phát sinh gì thêm Nguyên nhân dẫn đến việc này là do thu nhập khác trong năm vừa qua

không phát sinh nên lợi nhuận khác cũng tương tự

11 Tổng lợi nhuận trước thuế.

Tổng lợi nhuận trước thuế = Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh + Lợi nhuận khác.

Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2015 là 103.954.286 đồng nhưng đến năm

2016 đã giảm là 85.023.501 đồng Nghĩa là đã giảm đi 18.930.785 đồng về số tuyệtđối, tương ứng giảm 81.79% về số tương đối

Trang 19

Nguyên nhân dẫn đến việc giảm tương đối mạnh là do trong năm qua doanh nghiệp

mở rộng quy mô kinh doanh đồng thời làm cho chi phí quản lý doanh nghiệp tăng đáng kể.Từ đó ảnh hưởng mạnh đến tổng lợi nhuận trước thuế

12 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế TNDN phải nộp = lợi nhuận trước thuế * thuế suất thuế TNDN

Trong năm 2015, thuế TNDN là 17.915.609 đồng và đến năm 2016 đã giảm đi là 17.004.700 đồng Tức là giảm đi 910.909 đồng về số tuyệt đối tương ứng giảm 94,92% về số tương đối

Nguyên nhân dẫn đến việc giảm là do sự giảm của tỏng lợi nhuận kế toán trước thuế dẫn đến việc chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành cũng giảm theo

13 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

Lợi nhuận sau thuế TNDN = Lợi nhuận trước thuế - thuế TNDN phải nộp

Lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp trong năm 2015 là 86.038.677 đồng và đến năm 2016 giảm là 68.018.801 đồng, đã giảm đi 18.019.876 đồng về số tuyệt đối, tương ứng giảm 79.06% về số tương đối Như vậy vậy nghĩa là lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp đã giảm hơn trước không ít Đây là vấn đề cần được doanh nghiệp tìm cách khắc phục nhằm duy trì và phát triển công ty một cách bền vững,

ổn định Muốn làm được điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải có nhiều biện pháp đồng bộ, tăng thu giảm chi, tạo lội nhuận

Kết luận

Từ bảng tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh ta thấy, mặc dù doanh nghiệp đã cố nhiều cố gắng : không ngừng tăng trưởng doanh thu từ hoạt động bán hàng vầ cung cấp dịch vụ song do mức tăng lên của các khoản chi phí quản lý doanh nghiệp đã làm cho kết quả kinh doanh cuối cùng chưa đạt được lợi nhuận và khoản thu nhập khác bị giảm đi Chính vì vậy trong năm tiếp theo, doanh nghiệp cần có biện pháp chủ động hơn và kiểm soát hơn trong chi phí quản lý doanh nghiệp để tránh tình trạng lãng phí mà lại dư thừa nguồn lực

Trang 20

BẢNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC KHOẢN MỤC CHI

PHÍ CỦA CÔNG TY NĂM 2015- 2016

Qua bảng phân tích tâ thấy tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2015 là:

7.949.046.644 đồng, năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên tới: 10.393.587.388 đồng, nhưvậy trong năm qua tổng chi phí của doanh nghiệp đã tăng tới 2.444.540.744 đồng

về số tuyệt đối, tương ứng tăng 30.75% về số tương đối Ta có thể thấy tốc độ tăng của chi phí nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu, đây là dấu hiệu cho thấy công tácquản lý chi phí của doanh nghiệp chưa đem lại hiệu quả

1 Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp năm 2015 là 361.400.000 đồng, năm 2016 là

422.256.976 đồng Như vậy chi phí nhân công trực tiếp năm 2015 đạt 117% so với năm 2016, bội chi tuyệt đối là 60.856.976 đồng và bội chi tương đối là

(46,840,224) Sự tăng lên của chi phí nhân công làm ảnh hưởng đến tổng chi phí là0.77%

Nguyên nhân của việc tăng lên của chi phí nhân công là do trong năm qua doanh nghiệp tăng quy mô sản xuất nên có tuyển thêm lao động Tuy nhiên do chưa bố trí và sắp xếp hợp lý nên hiệu quả đem lại chưa cao Nguồn lao động chưa được khai thác một cách có hiệu quả và dẫn đến tình trạng dư thừa nguồn nhân lực.Đồng thời do trong năm qua doanh nghiệp tiến hành tăng lương cho công nhân lên

là tăng tổng quỹ lương của công nhân

2 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp năm 2015 là 7.374.561.122 đồng, năm 2016

là 9.773.392.527 đồng Như vậy chi phí nguyên vật liệu trực tiếp đạt 133% so với năm 2015, bội chi tuyệt đối là 2.398.831.405 đồng và bội chi tương đối là

201,212,191 đồng, tương ứng tăng 30.18%

Nguyên nhân tăng lên của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là do doanh nghiệp mở rộng quy mô dinh doanh, đồng thời do giá nguyên vật liệu trên thị trường tăng làm cho khoản mục chi phí này tăng lên Trong những năm tiếp theo

Trang 21

doanh nghiệp cần phát huy hơn nữa tính hiệu quả trong công tác quản lý nguyên vật liệu giúp nâng cao hiệu quả kinh doanh.

3 Chi phí khác bằng tiền:

Chi phí khác năm 2015 là 213.085.522 đồng Chi phí khác năm 2016 là

197.937.885 đồng, giảm đi 15.147.637 đồng so với 2015 tương đương giảm 93% Nguyên nhân chính làm giảm khoản mục chi phí này là do trong năm là chi phíquản lý doanh nghiệp tăng lên so với các khoản mục chi phí trong kì nên doanh nghiệp cắt giảm chi phí khác bằng tiền không cần thiết Như vậy, doanh nghiệp chưa cân bằng được các chi phí nên trong năm tới doanh nghiệp cần khắc phục

Trang 22

BẢNG 4 :PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU TÀI SẢN CỦA CÔNG TY

NĂM 2015-2016

Qua bảng phân tích ta có thể nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp có xu hướng tăng lên cụ thể là tổng tài sản năm 2016 so với năm 2015 đã tăng lên

1.239.590.246 đồng về số tuyệt đối Tài sản của công ty chiếm tỷ trọng lớn là tài

sản ngắn hạn Có sự tăng này là do sự tăng lên chủ yếu của TSCĐ làm cho tổng tài sản tăng lên Trong năm các chỉ tiêu đều có nhiều biến động mạnh, trong đó chỉ tiêu giảm nhiều nhất là tiền và các khoản tương tương Sự tăng lên về tổng tài sản cho thấy doanh nghiệp đang cố gắng mở rộng quy mô kinh doanh,

Phân tích chi tiết

Cơ cấu tài sản của công ty bao gồm 2 loại: Tài sản dài hạn và tài sản ngắn hạn Trong đó tài sản ngắn hạn lại bao gồm: tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và các tài sản lưu động khác.Giá trị của các loại tài sản này gọi là vốn lưu động

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động nên chịu ảnh hưởng

và chi phối của tài sản lưu động Tài sản lưu động chỉ tham gia một lần vào quá trình sản xuất kinh doanh Khi tham gia vào sản xuất kinh doanh chúng biến đổi hoàn toàn hình thái vật chất của mình để tạo ra hình thái vật chất của sản phẩm Vì vậy để hình thành tài sản lưu động trong sản xuất công ty cần bỏ ra số vốn ban đầu.Vậy có thể nói vốn lưu động là số tiền mà doanh nghiệp ứng trớc để đầu tư cho tài sản lưu động

Tài sản dài hạn gồm có: tài sản cố định và tài sản dài hạn khác Toàn bộ giá trị của các loại tài sản này gọi là vốn cố định

Vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lưu động Việc phân chia này căn cứ vào hình thức vận động và tốc độ chu chuyển của các loại tài sản này trong công ty

Căn cứ vào bảng phân tích cơ cấu tài sản ta ta đi xét cơ cấu của từng loại tài sảntrong công ty

A Tài sản ngắn hạn

Trang 23

Tài sản ngắn hạn là chiếm tỉ trọng 100% năm 2015 và 80.45% năm 2016 trong tổng tài sản Cụ thể tổng tài sản ngắn hạn năm 2015 là 2.354.404.381 đồng, năm

2016 là 2.891.280.872 đồng , như vậy trong năm 2016 tài sản ngắn hạn tăng

536.876.491 đồng , tương ứng tăng 122.80%

1.Tiền và các khoản tương đương tiền

Nhìn vào bảng phân tích ta thấy tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của doanh nghiệp năm 2015 là 16.426.067 đồng chiếm 0.70% tổng tài sản, đến năm 2016 giảm xuống còn 13.766.884 đồng chiếm 0,38 % tổng tài sản Tiền mặt và tiền gửingân hàng của doanh nghiệp năm 2016 giảm 2.659.183 đồng tương ứng giảm 83.81% so với năm 2015

Nguyên nhân của sự giảm là trong năm doanh nghiệp mua nhiều hàng hóa, và chi trả trước cho người bán làm cho lượng tiền mặt tại quỹ giảm đi khá nhiều Như vậy công ty sẽ gặp khó khăn khi có các nghiệp vụ thanh toán nhanh hay thanh toántức thời Công ty cần điều chỉnh hợp lý lượng tiền mặt dự trữ tại đơn vị đảm bảo sửdụng vốn tiền mặt có hiệu quả, không dự trữ quá nhiều cũng không dự trữ quá ít, đảm bảo cho công tác thanh toán được thực hiện tốt

2.Hàng tồn kho

Năm 2015 hàng tồn kho của doanh nghiệp là 2.273.446.919 đồng chiếm

96.56%, năm 2016 chỉ tiêu này tăng lên 2.698.519.507 đồng chiếm 75.08% trong tổng số tài sản Như vậy, trong năm chỉ tiêu này có sự tăng lớn, tăng 425.072.588 đồng về số tương đối, tương ứng tăng 118,70% về số tuyệt đối

Nguyên nhân của sự tăng hàng tồn kho Hàng tồn kho trong năm là do trong năm vừa qua giá cả thị trường có nhiều biến động, lượng hàng hóa cúa doanh nghiệp dự trữ tương đôi nhiều.Điều này sẽ giúp cho doanh nghiệp không bị thiếu hút hàng hóa, chủ động hơn nữa cho việc cung cấp hàng hóa đến khách hàng kịp thời Tuy nhiên điều này là một trong những nguyên nhân làm ứ đọng vốn gây thiệthại cho doanh nghiệp Vì vậy, trong năm tới doanh nghiệp cần đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa cũng như có kế hoạch mua hàng hóa một cách hợp lý tránh tình trạng hàng để trong kho quá nhiều làm giảm hiệu quả của việc sự dụng vốn

4.Tài sản ngắn hạn khác

Trang 24

Tài sản ngắn hạn khác trong năm 2015 là 64.531.395 đồng chiếm 2.74%, năm

2016 là 178.994.481 đồng cũng chiếm 4.98% Như vậy trong năm qua tài sản ngắnhạn khác tăng 114.463.086 đồng, tương ứng tăng 277% Đây là mức tăng lớn, có ảnh hưởng nhiều đến cơ cấu tài sản của doanh nghiệp

a Chi phí trả trước ngắn hạn:

Trong năm 2015, chi phí trả trước ngắn hạn không phát sinh nhưng đến năm

2016 là 109.090.909 đồng tương ứng 3.04% Nguyên nhân dẫn đến điều này là doanh nghiệp nhập hàng hóa với số lượng nhiều nên không tránh khỏi việc nhà cung cấp buộc phải ứng tiền trước và doanh nghiệp đối mặt với những khoản chi phí đặt cọc trước và tạm ứng cho các nhà cung cấp để có sản phẩm, hàng hóa kịp thời tiêu thụ đồng thời giới thiệu những sản phẩm mới chưa có trên thị trường đến khách hàng

b Thuế GTGT đươc khấu trừ:

Năm 2015 thuế GTGT là 23.156.143 đồng tương ứng 0.98% và đến năm

2016 tăng lên là 32.033.020 đồng tương ứng 0.89% Như vậy đã tăng 8.876.877 đồng tương ứng tăng 138% Có sự gia tăng này là do doanh nghiệp nhập hàng hóa nhiều dẫn đến việc thuế giá trị gia tăng đầu vào cao

c Thuế và các khoản phải thu Nhà nước:

Năm 2015 thuế và các khoản phải thu Nhà nước là 41.375.252 đồng thì đến năm 2016 đã giảm còn 37.870.552 đồng Như vậy đã giảm đi 3.504.700 tương ứng92%

B Tài sản dài hạn

Đây là chỉ tiêu khá quan trọng trong cơ cấu tái sản của doanh nghiệp Dặc thù doanh nghiệp là cũng cấp và bá sản phẩm trên thị trường rộng rãi và công khai Tuy vậy mọi sản phẩm đều có thời hạn sử dụng nhất định nên việc để quá lâu thì không thể sử dụng và tiếp tục nhập tiếp sản phẩm tương tự nhưng thời hạn lâu dài khác Do vậy tài sản dài hạn của doanh nghiệp không quá nhiều thậm chí là không

có Đặc biệt trong năm 2015 không phát sinh tài sản dài hạn nào và đến năm 2016

là 702.713.755 đồng tương ứng 19.55% Con số này tăng nhưng tỉ trọng của nó

Trang 25

tăng chậm rất nhiều so với tài sản ngắn hạn Nhu vậy có thể thấy, doanh nghiệp chủ yếu sử dụng tài sản ngắn hạn thay vì tài sản dài hạn Nhưng doanh nghiệp cũngcần cân đối lại để tài sản ngắn hạn và dài hạn không chênh nhau quá lớn, đồng thời

để có thể đạt được lợi nhuận khác và gia tăng thu nhập của mình

Kết luận:

Qua bảng và nội dung phân tích ở trên ta thấy tổng tài sản tăng lên về số tuyệt đối và số tương đối Do công ty kinh doanh trong lĩnh vực dược phẩm nên cơ cấu của doanh nghiệp chủ yếu là tài sản ngắn hạn Đối với với sự biến động của tài sản lưu động cần chú ý sự giảm đi về tiền mặt và sự tăng lên của hàng tồn kho Doanh nghiệp cần phải đưa ra các biện pháp khắc phục nhằm tránh tình trạng ứ đọng vốn

và bị chiếm dụng vốn gây kém hiệu quả trong việc sử dụng vốn, làm giảm tốc độ luân chuyển của vốn Để làm được điều này doanh nghiệp cần xây dựng những mối quan hệ tốt với khách hàng, tạo dựng uy tín đối với các nhà cung cấp và kháchhàng của mình

BẢNG 5: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG

TY NĂM 2015-2016

A Nợ phải trả

Nợ phải trả năm 2015 là 759.607.874 đồng, năm 2016 là 321.179.319 đồng Như vậy nợ phải trả trong năm qua giảm đi 438.428.555 đồng về số tuyệt đối, tương ứng giảm 42.28% về số tương đối Đây là mức giảm tương đối cao, song các khoản

nợ phải trả vẫn chiếm tỷ trọng không cao, trong năm chỉ ở mức 8.94% trong tổng nguồn vốn Điều nay cho thấy sự phụ thuộc về tài chính của doanh nghiệp với bên ngoài ít đi và các khoản nợ phải trả vẫn nằm trong sự kiểm soát, và không đáng lo ngại

1.Nợ ngắn hạn

Nợ ngắn hạn của doanh nghiệp năm 2015 là 759.607.874 đồng chiếm 32.26% trong tổng nguồn vốn, đến năm 2016 chỉ tiêu này giảm là 321.179.319 đồng, chiếm8.94% Như vậy,trong năm qua nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm đi

438.428.555 đồng, tương ứng giảm 42.28%

*Người mua trả tiền trước

Ngày đăng: 22/03/2017, 09:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nợ TK 111 Bảng kê có TK 111 - Tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh và công tác kế toán vốn bằng tiền tại công ty TNHH thương mại và dược phẩm hải thành
Bảng k ê nợ TK 111 Bảng kê có TK 111 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w