1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty năm 2013 và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và vận tải tùng phương

89 284 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 89
Dung lượng 621 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho công ty...15 CHƯƠNG 2:...16 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦ

Trang 1

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: 5

TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TÙNG PHƯƠNG 5

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại và vận tải Tùng Phương 5

1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động : 8

1.3.Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty: 11

1.4 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp : 13

1.5 Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho công ty 15

CHƯƠNG 2: 16

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TÙNG PHƯƠNG NĂM 2013 16

I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng : 16

1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính : 16

2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế 18

3.2 Phương pháp chi tiết 20

3.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu: 22

3.4 Phương pháp liên hệ cân đối: 28

4 Nội dung phân tích tình hình tài chính 28

4.1 Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản 28

4.2 Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn 29

Trang 2

4.3 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính 29

4.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp 30

II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty: 32

A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm qua 32

1 Mục đích của việc phân tích, đánh giá 32

2 Nội dung phân tích: 32

2.1 Lập bảng phân tích, đánh giá chung 32

B ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013 38

1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh 39

2 Tình hình tài sản của công ty: 43

3.Tình hình nguồn vốn của công ty: 47

4 Tình hình thực hiện các chỉ tiêu tỷ suất tài chính và khả năng thanh toán của công ty : 51

C Kết luận 54

CHƯƠNG III TÌM HIỂU VÀ MÔ TẢ QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN CỦA DOANH NGHIỆP 55

I Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán: 55

II Đặc điểm bộ sổ kế toán: 58

III Các chế độ kế toán & phương pháp kế toán áp dụng: 59

IV Khảo sát phần hành kế toán vốn bằng tiền tại doanh nghiệp: 60

4.2.2.Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng: 76

KẾT LUẬN 85

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Từ khi đất nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sangnền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước đã mở ra những cơ hội và tháchthức mới cho các doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển trong môi trường rộng lớn,giàu tiềm năng nhưng cũng đầy rủi ro mạo hiểm này, các doanh nghiệp luôn phảinắm bắt được những biến động trên thị trường và có kế sách ứng phó kịp thời Đặcbiệt cạnh tranh gay gắt buộc các doanh nghiệp phải phát huy mọi lợi thế của mình,hợp lý hoá toàn bộ quá trình sản xuất - kinh doanh

Phân tích tài chính của một doanh nghiệp giúp chúng ta có cái nhìn chungnhất về thực trạng tài chính của doanh nghiệp đó, giúp các nhà quản trị tài chínhdoanh nghiệp xác định được trọng điểm trong công tác quản lý tài chính, tìm ranhững giải pháp tài chính hợp lý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Do vậy phân tích tài chính doanh nghiệp là mối quan tâmhàng đầu của nhiều đối tượng Mỗi đối tượng này có nhu cầu sử dụng thông tinkhác nhau song họ đều hướng tập trung vào những khía cạnh riêng trong bức tranhtài chính của doanh nghiệp

Là một sinh viên chuyên ngành tài chính- kế toán với những kiến thức đãhọc em nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích tài chính doanh nghiệp.Trong thời gian thực tập ở Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tùng Phương,được sự hướng dẫn của thầy giáo và sự chỉ bảo của các cô chú trong công ty đặcbiệt là phòng kế toán, đồng thời qua quan sát thực tế của việc kế toán vốn bằng tiềngiúp em nâng cao hơn sự hiểu biết và rút ra cho mình những kinh nghiệm Vớimong muốn tìm hiểu được sâu hơn tình hình tài chính của doanh nghiệp để tìm giải

pháp góp phần cải thiện tình hình tài chính của công ty em đã chọn đề tài : “

Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty năm

2013 và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tùng Phương” làm đề tài cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Nội dung của đề tài gồm 3 phần:

Trang 4

Phần I: Tìm hiểu chung về doanh nghiệp

Phần II: Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty

Phần III: Tìm hiểu công tác kế toán vốn bằng tiền của doanh nghiệp

Tuy nhiên, do trình độ lý luận và thực tế còn nhiều hạn chế, chuyên đề thựctập của em không tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý củacác thầy cô giáo và các nhân viên kế toán của công ty để chuyên đề thực tập tốtnghiệp của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

Tên, địa chỉ công ty :

Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tùng Phương

Tên giao dịch nước ngoài: Tung Phuong Transport and Trading LimitedCompany

Tên công ty viết tắt: Tung Phuong Trantraco

Địa chỉ: Tổ 10, Cụm 2, Phường Đông Khê, Ngô Quyền Hải Phòng

Đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh:

- Vận chuyển hàng hóa trong nước bằng đường bộ

- Cho thuê nhà xưởng, văn phòng, cửa hàng

- Kinh doanh xuất nhập khẩu và các ngành nghề khác khi Công ty có yêu cầu

mở rộng ngành nghề sản xuất- kinh doanh

- Đại lý du lịch, bán buôn máy móc thiết bị phụ tùng máy

- Bán buôn đồ điện gia dụng, đèn và bộ đèn điện

- Bán buôn dụng cụ thể dục thể thao…

Tóm lược điều lệ của công ty:

Trang 6

ĐIỀU LỆ

TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG

CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TÙNG PHƯƠNG

(TUNG PHUONG TRANTRACO)

Vốn điều lệ 6.000.000.000 đồng

Tháng3/ 2004

MỤC LỤC PHẦN MỞ ĐẦU

ĐỊNH NGHĨA CÁC THUẬT NGỮ TRONG ĐIỀU LỆ

I.QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1 Hình thức

Điều 2 Tên gọi và địa điểm trụ sở

Điều 3 Lĩnh vực kinh doanh

Điều 4 Chủ sở hữu công ty

Điều 5 Vốn điều lệ

Điều 6 Quyền và nghĩa vụ chủ sở hữu công ty

II TỔ CHỨC – QUẢN LÝ – HOẠT ĐỘNG

Điều 7 Quyền hạn và nghĩa vụ của công ty

Điều 8 Cơ cấu tổ chức quản lý – người đại diện theo pháp luật

Điều 9 Chủ tịch công ty

Trang 7

Điều 10 Giám đốc công ty

Điều 11 Bộ máy giúp việc

Điều 12 Quản lý lao động

III QUYẾT TOÁN VÀ PHÂN CHIA LỢI NHUẬN

Điều 13 Sổ sách kế toán – báo cáo tài chính, kế toán, thống kê

Điều 14 Trích lập các quỹ, phân phối lợi nhuận và xử lý lỗ

Điều 15 Tài khoản

Điều 16 Con dấu của công ty

Điều 17 Tố tụng tranh chấp

Điều 18 Sát nhập, tách công ty

Điều 19 Giải thể công ty

Điều 20 Thủ tục giải thể và thanh lý tài sản

Điều 21 Phá sản

Điều 22 Hiệu lực của điều lệ

Điều 23 Sửa đổi, bổ sung Điều lệ

Điều 24 Điều khoản cuối cùng

NHỮNG CĂN CỨ

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội;

- Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ;Điều lệ này là những nguyên tắc và quy định ràng buộc để tiến hành hoạtđộng kinh doanh của Công ty TNHH Thương mại và Vận tải Tùng Phương

Trang 8

1.2 Điều kiện cơ sở vật chất kĩ thuật, lao động :

Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương là Doanh nghiệp được tổ chức và hoạtđộng theo luật Doanh nghiệp do Quốc hội của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam khóa XI kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 29 tháng 11 năm 2005 thựchiện từ ngày 01 tháng 07 năm 2006

Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương được thành lập theo quyết định số 84ngày 10 tháng 03 năm 2004 của UBND Thành phố Hải Phòng

Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương đặt trụ sở chính tại số 44/189 tổ 10, cụm

2, phường Đông Khê, quận Ngô Quyền, Hải Phòng Khi mới thành lập, Công ty dịch vụ cho thuê kho tàng, bến bãi và vận chuyển hàng hóa trong nước với khoảng

10 nhân viên Trong đó:

a Phân loại theo trình độ văn hóa:

+ Tốt nghiệp THPT: 10 người+ Tốt nghiệp THCS: 0 người+ Tốt nghiệp tiểu học: 0 người

b Phân loại theo độ tuổi:

+ Dưới 20 tuổi: 0 người+ Từ 20-30 tuổi: 3 người+ Từ 31-40 tuổi: 6 người+Từ 41-50 tuổi: 1 người+ Từ 51 tuổi trở lên: 0 người

c Phân loại theo nghiệp vụ chuyên môn:

- Tốt nghiệp đại học và trên đại học: 5 ngườiTrong đó:

Trang 9

+ Chính quy: 3 người + Tại chức: 2 người

- Phân loại theo ngành đào tạo:

+ Quản lý kinh tế: 2 người+ Ngoại ngữ: 0 người+ Kỹ thuật: 5 người

- Phân loại theo hợp đồng kinh tế:

+ Hợp đồng không xác định thời hạn: 3 người+ Hợp đồng từ 1-3 năm: 4 người

+ Hợp đồng thời vụ: 3 người

Ta thấy tình hình lao động của công ty đã có chất lượng cao, những lao động

có bằng đại học và cao đẳng chiếm số lượng khá lớn, đây là tiền đề tốt cho sự phát triển của doanh nghiệp trong những năm tiếp theo Đồng thời công ty cũng đã có những sự phân công, bố trí lao động một cách hợp lý, đầy đủ giúp cho các bộ phận của doanh nghiệp tránh được tình trạng thừa thiếu công nhân gây ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh, mặt khác việc bố trí đúng người đúng việc dựa theo bằng cấp

và năng lực của mỗi lao động đã giúp cho công ty hoạt động có chất lượng và hiệu quả

Trong năm 2013, công ty đã có một số chính sách phù hợp với định hướng phát triển người lao động, cụ thể:

- Xây dựng được đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và có kinh nghiệm, trong đó có nhiều cán bộ có tâm huyết và trách nhiệm cao với công việc

- Sắp xếp lực lượng lao động hiện có và tuyển mới, tập trung đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề cho cán bộ công nhân viên để đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của công ty trong tương lai

- Xây dựng hệ thống lương, thưởng hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả và năng suất công việc của cán bộ công nhân viên của công ty

Trang 10

- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ và quyền lợi đối với người lao động theo đúng quy định pháp luật về chế độ chính sách đối với người lao động như tiền lương, tiềnthưởng, tiền trợ cấp…

- Tổng số vốn là gần 6 tỷ đồng.Kết cấu vốn cố định và vốn lưu động củaCông ty là 70% và 30%

Số lượng nhân viên được nâng cao tay nghề, nên dù mới tham gia vào thịtrường vận tải, kết quả kinh doanh của Công ty vẫn theo kịp những Công ty lâunăm và bước đầu thành công chiếm được sự ưu ái của khách hàng Qua đó, tạotiền đề cho sự phát triển bền vững và mạnh mẽ theo xu hướng phát triển của nềnkinh tế toàn cầu

Từ khi thành lập đi vào hoạt động Công ty đã không ngừng phát triển và

có chỗ đứng vững chắc trong tâm trí khách hàng Đây là thành quả của sự cốgắng không ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên trong Công ty

Hiện Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương đang hoạt động cùng vớinhững trang thiết bị vận tải, máy móc hiện đại và luôn được tối ưu hóa Bêncạch đó, Công ty luôn chú trọng tới đời sống công nhân viên, chú trọng nângcao tay nghề và tạo ra một môi trường làm việc thoải mái, đoàn kết giúp ngườilao động yên tâm công tác và cống hiến sức lực Đây là một trong những lý dogiúp Công ty có được sự phục vụ tận tình của những công nhân lành nghề đã đitheo từ khi Công ty mới đi vào hoạt động

Công ty TNHH thương mại và vận tải Tùng Phương là doanh nghiệp

- Có tư cách pháp nhân theo quy định của Pháp luật Việt Nam

- Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, mở tài khoản tại kho bạc Nhà Nước, cácngân hàng trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật

- Có điều lệ tổ chức và hoạt động tại công ty

- Tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, được hạch toán kinh tếđộc lập và tự chủ về tài chính

Trang 11

- Có bản cân đối kế toán, được lập các quỹ theo quy định của luật doanh nghiệp.

1.3.Tổ chức sản xuất và bộ máy quản lý của Công ty:

Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương là một công ty vận tải lớn.Trongnhững năm qua công ty đã xây dựng được một cơ chế hoạt động trong nội bộmột cách hợp lý đó là sự phân cấp rõ ràng về chức trách, quyền hạn.Qua đó giúpphát huy một cách triệt để tính chủ động, tích cực trong hoạt động kinh doanhđặc biệt là các vấn đề khai thác thị trường

Có thể nói cơ cấu tổ chức và sự phân cấp quản lý hoàn toàn phù hợp với loạihình Công ty vận tải như Công ty TNHH TM & VT Tùng Phương, điều nàyhoàn toàn phù hợp với nền kinh tế thị trường hiện nay Các bộ phận có chứcnăng, quản lý và phục vụ cho toàn Công ty là Phòng kế toán tài chính và Phòng

hành chính nhân sự, Phòng kinh doanh

Trang 12

Giám đốc :là người đứng đầu bộ máy quản lý, chịu trách nhiệm về kết quả

sản xuất kinh doanh của công ty ngoài ủy quyền cho phó giám đốc, giám đốccòn trực tiếp chỉ đạo các phòng ban

Phó giám đốc: Là người trợ giúp mọi công việc cho Giám đốc, chịu trách

nhiệm chỉ đạo, báo cáo trước Giám đốc về tình hình kinh doanh củaCông tytrong quá trình kinh doanh, đưa ra những đề xuất, đánh giá nhằm đưa công việckinh doanh của Công ty có hiệu quả cao hơn

Để giúp giám đốc điều hành các hoạt động của Công ty một cách khoa họcthì Công ty đã quy định những chức năng nhiệm vụ cho các phòng ban nhhưsau:

Phòng kinh doanh.

Bộ phân thị trường

Bộ phận điều vận

Trang 13

Phòng tài chính kế toán : có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán tài chíh

hạch toán kế toán, giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính của các bọ phậntrong Công ty, quản lý trực tiếp phân quyền từ thấp đến cao.Ghi chéo thu thập

số liệu, trên cơ sở đó gióp Giám đốc phân tích được các hoạt động kinh tế, hoạtđộng kinh doanh của Công ty Phòng kế toán hạch toán độc lập, có nhiệm vụthông báo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính với các cơ quan chức năng

Phòng kinh doanh : có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng, mở rộng thị trường

kinh doanh của Công ty

Phòng hành chính nhân sự : thực hiện các công tác liên quan đến nhân sự

theo dõi đôn đốc việc thực hiện nề nếp, nội quy cán bộ công nhân viên, quản lývăn bản, lưu trữ hồ sơ, thi đua khen thưởng công tác đối ngoại

1.4 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển trong tương lai của doanh nghiệp :

1 Thuận lợi

- Với vị trí của công ty nằm gần trung tâm và hệ thống giao thông thuận tiện nên đây có thể coi là một lợi thế thương mại rất lớn cho việc thu hút và tập trung khách đến với công ty

- Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty ổn định, tạo điều kiện cho việc chỉ đạo thống nhất có trọng tâm, trọng điểm, đảm bảo tính hiệu quả cao trong việc điều hành công ty

- Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty nhiệt tình, có tay nghề, gắn bó với công ty

- Cơ sở vật chất về cơ bản đã được cải tạo và nâng cấp

- Tình hình tài chính của công ty đã khả quan hơn và dần đi đến ổn định

2 Khó khăn

- Hoạt động kinh doanh dịch vụ gặp nhiều khó khăn và biến động

Trang 14

- Các yếu tố chi phí đầu vào đều tăng như: điện nước, xăng dầu…

+ Xây dựng nề lối làm việc có tổ chức, có kỷ luật, phát huy sức mạnh tập thể, tinh thần tự giác sáng tạo của cán bộ công nhân viên

+ Phấn đấu 100% cán bộ công nhân viên có việc làm ổn định, nâng cao đời sống đảm bảo công bằng xã hội, chống tham nhũng, vụ lợi cá nhân

- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật

Trang 15

1.5 Những quy định về quản lý tài chính của Nhà nước, Bộ, ngành cho công ty

- Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc hội

- Nghị định 139/2007/NĐ-CP ngày 5/9/2007 của Thủ tướng Chính phủ

- Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam được ban hành theo quyết định

số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính vàcác thông tư hướng dẫn thực hiện chuẩn mực và chế độ kế toán của Bộ tàichính

- Các chuẩn mực kế toán số 02, 03, 04, 14, 16, 17, 21, 24

- Thông tư 42/2003/TT-BTC ngày 7/5/2002 của Bộ tài chính về thuế mônbài

- Quyết định 206/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính

về khấu hao tài sản cố định

Trang 16

CHƯƠNG 2:

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÁC CHỈ TIÊU KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH, TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ VẬN TẢI TÙNG PHƯƠNG NĂM 2013

I Lý luận chung về phân tích hoạt động kinh tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng :

1 Mục đích, ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính :

a Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế:

Mục đích của phân tích hoạt động kinh tế nói riêng, mục đích của các hoạtđộng khác của con người nói chung đóng vai trò là kim chỉ nam của các hoạt động,đồng thời là thước đo đánh giá hoạt động Do vậy, trước khi tiến hành phân tíchhoạt động kinh tế nói riêng và các hoạt động khác nói chung cần phải xác định rõràng mục đích Tuỳ theo từng trường hợp cụ thể: không gian, thời gian, chỉ tiêu,doanh nghiệp mà việc xác định mục đích cụ thể cũng như mục đích chung của phântích hoạt động kinh tế bao gồm :

- Đánh giá kết quả kinh doanh, kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đượcgiao, đánh giá việc chấp hành các chế độ chính sách của Đảng và Nhà nước

- Tính toán các mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến kết quả và hiện tượngkinh tế cần nghiên cứu, xác định nguyên nhân dẫn đến sự biến động của các nhân

tố ảnh hưởng làm ảnh hưởng trực tiếp đến mức độ và xu hướng của hiện tượngnghiên cứu

- Đề xuất các phương hướng và biện pháp để cải tiến công tác, khai thác cáckhả năng tiềm tàng trong nội bộ doanh nghiệp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh

b Mục đích của phân tích tình hình tài chính:

Trang 17

Giúp người sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năngsinh lãi và triển vọng của doanh nghiệp.

c Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh tế và phân tích tình hình tài chính

Để có thể thường xuyên đưa ra những quyết định về chiến lược phát triển,quản lý, điều hành với chất lượng cao thì người quản lý doanh nghiệp cần phải cónhận thức đúng đắn, sâu sắc về các vấn đề kinh tế xã hội, kỹ thuật có liên quan đếnhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó nhận thức đóng vai tròquyết định

Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp là công cụ của hoạt động nhận thức

về các vấn đề kinh tế của doanh nghiệp Vì vậy nó có ý nghĩa rất quan trọng đối vớidoanh nghiệp nói chung và cá nhân người lao động nói riêng Nếu phân tích hoạtđộng kinh tế doanh nghiệp được tiến hành thường xuyên với chất lượng tốt sẽ giúpnhững nhà lãnh đạo doanh nghiệp nhận thức đúng đắn về các yếu tố sản xuất củadoanh nghiệp, về tổ chức quản lý điều hành sản xuất, về các điều kiện kinh tế xãhội liên quan, từ đó đưa ra những quyết đinh phù hợp, khả thi, góp phần địnhhướng, hướng dẫn, quản lý các hoạt động doanh nghiệp phát triển không ngừng,nâng cao hiệu quả kinh tế Nếu thiếu những kết luận rút ra từ phân tích hoạt độngkinh tế thì mọi quyết định đưa ra đều thiếu căn cứ khoa học và thực tiễn, vì thế khó

có thể có kết quả tốt đẹp Nếu phân tích đạt yêu cầu thì sẽ giúp cho người quản lý

có cái nhìn đúng đắn sâu sắc về đối tượng, về động lực, về tiềm năng là cơ sở chonhững giải pháp và nâng cao hiệu quả kinh tế Doanh nghiệp Trong thực tiễn cuộcsống phân tích hoạt động kinh tế nói riêng, phân tích các vấn đề chính trị, kinh tế

xã hội nói chung được bắt đầu gặp ở mọi lúc mọi nơi, tuỳ quy mô và điều kiện cụthể của mỗi Doanh nghiệp và hoạt động phân tích cũng đã đang và sẽ được duy trì

và phát triển

Chính vì tầm quan trọng của các hoạt động kinh tế mà doanh nghiệp và các cánhân lao động đã đang và sẽ không ngừng phân tích hoạt động kinh tế doanhnghiệp một cách thường xuyên, sâu sắc, triệt để

Thông tin về tình hình tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị doanh nghiệp

và cũng là nguồn thônng tin quan trọng đối với người ngoài doanh nghiệp Phân

Trang 18

tích tình hình tài chính không những cho biết tình hình tài chính của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo mà còn cho thấy những kết quả hoạt động mà doanh nghiệp

đã đạt được

2 Nội dung phân tích hoạt động kinh tế

Việc phân tích dù ở quy mô nào đều xuất phát từ việc đánh giá chung sau đómới đi sâu phân tích chi tiết từng khía cạnh của hiện tượng nghiên cứu và cuốicùng là tổng hợp lại, việc phân tích hoạt động kinh tế phải đảm bảo các yêu cầusau:

- Phân tích phải được thực hiện các hiện tượng kinh tế ở trạng thái vận động,phải sử dụng các phương pháp phân tích thích hợp đối với từng hiện tượng kinh tếtừng mục đích phân tích

- Phân tích phải đi sâu vào từng bộ phận cấu thành của hiện tượng nghiêncứu để xem xét mối quan hệ hiện tại của hiện tượng đó để thấy được bản chất của

sự vận động và phát triển kinh tế

- Phân tích phải thực hiện trong mối liên hệ qua lại giữa các hiện tượng kinh

tế Có như vậy mới thấy được nguyên nhân phát triển của hiện tượng nghiên cứu

- Phân tích phải đảm bảo tính toàn diện, khách quan và triệt để

* Nội dung của phân tích hoạt động kinh tế:

- Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh

- Phân tích tình hình sản xuất và kết quả sản xuất trong doanh nghiệp

- Phân tích tình hình sử dụng lao động

- Phân tích tình hình sử dụng tài sản cố định

- Phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

- Phân tích tình hình tiêu thụ và lợi nhuận

- Phân tích tình hình tài chính

3 Các phương pháp phân tích hoạt động kinh tế

Trang 19

3.1 Phương pháp so sánh

So sánh là một phương pháp dùng phổ biến trong phân tích để đánh giá kếtquả và xác định vị trí và xu hướng biến động của hiện tượng kinh tế

a) Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối

Phản ánh quy mô, khối lượng của hiện tượng nghiên cứu giữa hai thời kì tănggiảm về số tuyệt đối biểu hiện bằng đơn vị hiện vật, tiền tệ hoặc giờ công

Mức biến động tuyệt đối (chênh lệch): ∆y = y1- y0

y1: Mức độ kỳ nghiên cứu

y0: Mức độ kỳ gốc

b) Phương pháp so sánh bằng số tương đối

Phán ánh kết cấu mối quan hệ, tốc độ phát triển trình độ phổ biến của chỉ tiêukinh tế Trong phân tích thường sử dụng các loại số tương đối sau:

* Số tương đối kế hoạch:

Dạng đơn giản: kKH:

kKH: Tỷ lệ kỳ kế hoạch

y1: Mức độ kỳ thực hiện

yKH: Mức độ kỳ kế hoạch

kKH > 100% hoàn thành vượt mức kế hoạch

Dạng liên hệ: khi tính cần liên hệ với một chỉ tiêu nào đó để đánh giá sự biếnđộng của chỉ tiêu nghiên cứu có hợp lý hay không

+ Mức biến động tương đối:

∆y’ = y1 - yKH x hệ số tính chuyển

 % 100

1 

KH KH

Y Y k

Trang 20

S

ố tương đối động thái:

Dùng để phản ánh tốc độ phát triển, xu hướng biến động của hiện tượng kinh

tế qua thời gian

 % 100

* Số tương đối kết cấu:

Xác định tỷ trọng của từng bộ phận phân tích trong tổng thể

 % 100

* Số tương đối cường độ

Phán ánh chất lượng sản xuất kinh doanh

c) Phương pháp so sánh bằng số bình quân

So sánh bằng số bình quân cho ta thấy mức độ mà đơn vị đạt được so với sốbình quân chung của tổng thể các ngành

3.2 Phương pháp chi tiết

a Chi tiết theo thời gian

Ví dụ: Chi tiết doanh thu theo các tháng ∑D = D1 + D2 + + Dn

(áp dụng trong các doanh nghiệp xây dựng, vận tải)

* Hình thức biểu hiện: Theo phương pháp này các chỉ tiêu kinh tế phản ánhquá trình sản xuất kinh doanh trong từng thời kỳ dài sẽ được chi thành các bộ phận

Hệ số tính chuyển =

Mức độ chỉ tiêu liên hệ kỳ thực hiệnMức độ chỉ tiêu liên hệ kỳ kế hoạch

Trang 21

nhỏ theo thời gian Việc nghiên cứu về chỉ tiêu sẽ được tiến hành thông qua việcnghiên cứu phân tích các thành phần nhỏ hơn về mặt thời gian ấy

* Mục đích của phương pháp: Khi sử dụng phương pháp này trong phân tíchngoài mục đích chung còn có những mục đích riêng cụ thể như sau:

- Đánh giá chung tình hình thực hiện chỉ tiêu theo thời gian Qua đó mà nhậnthức về tính ổn định, tích chắc chắn của việc thực hiện chỉ tiêu cũng như xác địnhcác giai đoạn trọng tâm, chủ tiếu, quan trọng

- Xác định mức độ ảnh hưởng của từng thành phần thời gian đối với việc thựchiện chỉ tiêu phân tích chỉ tiêu các giai đoạn để nhận thức về các nguyên nhân,nguyên nhân chính, những tác động có quy luật theo thời gian, qua đó và nhận thứctiềm năng của doanh nghiệp

- Đề xuất các biện pháp nhằm khai thác hiệu quả các tiềm năng theo hướngtập trung tối đa năng lực sản xuất theo những giai đoạn được coi là vụ mùa của sảnxuất phù hợp với các quy luật khách quan

* Tác dụng của phương pháp này:

- Xác định thời điểm hiện tượng kinh tế xảy ra tốt nhất, xấu nhất

- Xác định tiến độ phát triển, nhịp điệu phát triển của hiện tượng kinh tế

b Chi tiết theo địa điểm:

Ví dụ: Chi tiết ∑L = LA + LB + LC

Kết quả SX của Doanh nghiêp: Q = QA+ QB+ QC

* Hình thức biểu hiện: Theo phương pháp này một số chỉ tiêu kinh tế củaDoanh nghiệp sẽ được chia nhỏ thành các phần nhỏ hơn tương ứng với không giannhỏ hơn Việc nghiên cứu phân tích các chỉ tiêu sẽ được thực hiện thông qua việcnghiên cứu phân tích các thành phần nhỏ hơn về mặt không gian ấy

* Mục đích phân tích của phương pháp: Khi sử dụng phương pháp này đểphân tích thì ngoài mục đích phân tích chung của phân tích hoạt động kinh tế còn

có những mục đích riêng cụ thể như sau:

Trang 22

- Đánh giá tình hình chỉ tiêu theo từng bộ phận không gian, theo đó và đánhgiá vai trò tầm quan trọng của mỗi bộ phận không gian trong từng điều kiện chỉ tiêuđánh giá của Doanh nghiệp.

- Phân tích chi tiết theo từng bộ phận không gian để nhìn nhận nguyên nhân

cơ bản ảnh hưởng đến việc thực hiện chỉ tiêu ở mỗi bộ phận không gian ấy Trong

đó cần đặc biệt chú trọng đến những điều kiện cụ thể của mỗi bộ phận, những kinhnghiệm, những sáng kiến của từng bộ phận Qua đó mà xác định những điển hìnhtiên tiến trong tổ chức quản lý điều hành và sản xuất kinh doanh giá tình phù hợp,hiệu quả của những quyết định quản lý của Doanh nghiệp theo từng bộ phậnkhông gian Theo đó xác định tiềm năng của Doanh nghiệp

*Tác dụng cuả phương pháp này:

- Xác định được các đợn vị cá nhân tiên tiến hoặc yếu kém

- Xác định được sự hợp lý hay không trong việc phân phối nhiệm vụ của cácđơn vị hoặc cá nhân

- Đánh giá công tác hoạch toán kinh doanh nội bộ

c Chi tiết theo các bộ phận cấu thành:

Ví dụ: Chi tiết tổng chi phớ theo các bộ phận

∑C = Csx + C quản lý + Cbán hàng

*Tác dụng cuả phương pháp này:

- Biết được quan hệ cấu thành của các hiện tượng và kết quả kinh tế, nhậnthức được bản chất của các chỉ tiêu kinh tế từ đó giúp cho việc đánh giá kết quả củadoanh nghiệp được chính xác, cụ thể và xác định được nguyên nhân cũng như trọngđiểm của công tác quản lý

3.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu nghiên cứu:

a Phương pháp thay thế liên hoàn

Trang 23

Phương pháp này được vận dụng trong trưòng hợp khi các nhân tố có mốiquan hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích, cả thương, cả tổng, cả hiệu.

* Nội dung phân tích:

+ Xác lập mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với nhân tổ ảnh hưởng bằngmột công thức, sắp xếp các nhân tố theo thứ tự nhất định: nhân tố số lượng đứngtrước , nhân tố chất lượng đứng sau hoặc theo mối quan hệ nhân quả

+ Thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kì gốc sang kì nghiêncứu theo thứ tự ở trên Sau mỗi lần thay thế tính ra giá trị chỉ tiêu rồi so với giá trịcủa chỉ tiêu khi chưa thay thế nhân tố đó( hoặc giá trị của lần thay thế trước) chênhlệch đó chính là mức độ ảnh hưởng tuyệt đối của nhân tố vừa thay thế

+ Có bao nhiêu nhân tố thay thế bấy nhiêu lần, mỗi lần chỉ thay thế giá trịcủa một nhân tố Nhân tố nào thay thế rồi giữu nguyên giá trị ở kì phân tích chođến lần thay thế cuối cùng, nhân tố nào chưa thay thế giữ nguyên giá trị ở kì gốc.Cuối cùng tổng hợp ảnh hưởng của các nhân tố so vơí biến động của chỉ tiêu

* Khái quát:

Gọi chỉ tiêu nghiên cứu là y được cấu thành bởi 3 nhân tố a,b,c các nhân tố

có mối quan hệ tích, thương hoặc kết hợp cả tích và thương

- Phương trình kinh tế : y= a*b*c

- Giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y0= a0 *b0 *c0

- Giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y1= a1*b1*c1

- Xác định đối tượng phân tích  yy1 y0  a1b1c1 a0b0c0

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích :

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến chỉ tiêu phân tích y

Ảnh hưởng tuyệt đối :  yayay0  a1b0c0  a0b0c0

Ảnh hưởng tương đối : (%)

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến chỉ tiêu phân tích y

Trang 24

(%)

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ 3 (c) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y = ya + yb + yc

y

y y

c b a c b a y

b b

y

y y

c b a c b a y

c b

Trang 25

BẢNG PHÂN TÍCH

ST

Ký hiệu

Đơn vị

Kỳ gốc

Kỳ n.cứu

So sánh (%)

Chênh lệch

Mức độ a.hưởng y Tuyệt

đối

Tương đối (%)

1 Nhân tố thứ nhất a a0 A1 a a ya ya

- Giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y1 = a1b1c1d1

- Xác định đối tượng phân tích  yy1 y0  a1b1c1d1  a0b0c0d0

- Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích:

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến chỉ tiêu phân tích y

Trang 26

Ảnh hưởng tuyệt đối :  yayay0  a1b0c0d0  a0b0c0d0

Ảnh hưởng tương đối : (%)

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ tư (d) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)

Tổng ảnh hưởng của các nhân tố:

y = ya + yb + yc + yd

y = ya + yb +yc + yd

c.Phương pháp cân đối

Phương pháp này được áp dụng trong bài làm

Phương pháp này được vận dụng trong trường hợp khi các nhân tố có quan

hệ tổng hiệu, hoặc kết hợp cả tổng và hiệu Cụ thể: khi xác định mức độ ảnh hưởngtuyệt đối của nhân tố nào đó đến chỉ tiêu phân tích đúng bằng chênh lệch giữa giátrị kỳ nghiên cứu so với kỳ gốc của nhân tố đó

y

y y

d c b a d c b a y

b b

y

y y

d c b a d c b a y

c b

y

y y

d c b a d c b a y

d b

Trang 27

- Giá trị chỉ tiêu ở kì gốc: y0= a0 + b0 – c0

- Giá trị chỉ tiêu ở kì nghiên cứu: y1 = a1 + b1 – c1

- Xác định đối tượng phân tích:  yy1 y0  ( a1 b1 c1)  ( a0  b0 c0)

- Xác định mức độ ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích:

+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ nhất (a) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ hai (b) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)+ Ảnh hưởng của nhân tố thứ ba (c) đến chỉ tiêu phân tích y

(%)Tổng ảnh hưởng của các nhân tố

y = ya + yb + yc

y

y y

a a y

a a

0 1

y

y y

b b y

b a

0 1

y

y y

c c y

c c

Trang 28

Chênh lệch

Mức độ ảnh hưởng

y

Quy mô

Tỷ trọng(%)

Quy mô

Tỷ trọng(%)

1 Nhân tố 1 a0 da0 a1 da1a a ya

2 Nhân tố 2 bo db0 b1 db1b b yb

3 Nhân tố 3 c0 dc0 c1 dc1c c yc

Tổng thể y0 100 y1 100  y y

3.4 Phương pháp liên hệ cân đối:

Trong quá trình sản xuất kinh doanh hình thành rất nhiếu quan hệ cân đối giữahai mặt của các yếu tố và quá trình kinh doanh như giữa tỏng số vốn và tổng sốnguồn, giữa thu chi và kết quả, giữa mua sắm và sử dụng các loại vật tư, mỗi quan

hệ cân đối về lượng giữa các yếu tố dẫn đến sự cân bằng cả về mức biến động vềlượng giữa chúng Dựa trên cơ sở đó ta sẽ xác định mức độ ảnh hưởng của cácnhân tố đến chỉ tiêu phân tích

4 Nội dung phân tích tình hình tài chính

4.1 Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản

- Mục đích: Phân tích tình hình và cơ cấu tài sản là nhằm xem xét tài sản củadoanh nghiệp tăng giảm ra sao, cơ cấu tài sản của doanh nghiệp như vậy là đã hợp

lý hay chưa Nếu còn chưa hợp lý thì đề xuất biện pháp để cơ cấu đó được hợp lý

và sử dụng tài sản của doanh nghiệp có hiệu quả

- Nội dung: Bên cạnh việc so sánh tổng tài sản cuối kỳ so với dầu năm cònphải xem xét từng loại tài sản chiếm trong tổng số và sự biến động của chúng đểthấy được mức độ hợp lý của việc phân bố Việc đánh giá phải dựa trên tổ chứckinh doanh, tình hình biến động của từng bộ phận để có thể rút ra nhận xét xác

Trang 29

đáng cần liên hệ với tình hình thực tế như là nguồn cung cấp vật tư, phương thứcthanh toán Đồng thời với việc phân tích cơ cấu cần xem xét tình hình biến độngcủa từng khoản mục, qua đó đánh giá tính hợp lý của sự biến động.

4.2 Phân tích tình hình và cơ cấu nguồn vốn

Cần xem xét tỷ trọng từng loại chiếm trong tổng số cúng như xu hướng biếnđộng của chúng, Nếu những nguồn vốn chủ sở hữu chiếm tỷ trọng cao thì đánh giá

là doanh nghiệp có đủ khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính và mức độ độc lập củadoanh nghiệp đối với chủ nợ là cao, ngược lại nếu công nợ phải trả chiếm phần lớntrong tổng số nguồn vốn thì khả năng đảm bảo về mặt tài chính là thấp Nếu tìnhhình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thuận lợi, lãi nhiều thì nên tăng nguồnvốn chủ và ngược lại nếu tình hình sản xuất của doanh nghiệp thường xuyên biếnđộng lúc cần nhiều vốn, lúc cần ít vốn thì nên dùng nguồn nợ phải trả

Cuối cùng ta phải đi đến kết luận là cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp nhưvậy là đã hợp lý hay chưa và cần thay đổi như thế nào

4.3 Phân tích tình hình thực hiện các chỉ tiêu kết quả tài chính

Phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp phải đặc biệt quan tâm đến khảnăng sử dụng một cách có hiệu quả tài sản để mang lại lợi nhuận cao nhất chodoanh nghiệp

Các tỷ suất doanh lợi luôn được các nhà quản trị doanh nghiệp, các nhà đầu

tư, các nhà phân tích tài chính quan tâm vì chúng là cơ sở quan trọng để đánh giáhoạt động kinh doanh cũng như để so sánh hiệu quả sử dụng vốn và lãi của doanhnghiệp Ta hãy nghiên cứu một số tỷ suất doanh lợi dưới đây:

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu

Tỷ suất lợi nhuận doanh thu phản ánh tính hiệu quả của quá trình hoạt độngkinh doanh, phản ánh lợi nhuận do doanh thu tiêu thụ sản phẩm mang lại

Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu = Lợi nhuận/ Doanh thu thuần

Trang 30

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu là chỉ tiêu biểu hiện trong 1 đồng doanh thuthuần thì sinh ra bao nhiêu đồng lợi tức.

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh

Kết hợp giữa chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu với hệ số quay vòngtài sản tạo thành chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn sử dụng Công thức được xácđịnh như sau:

VKD bình quân = VCĐ bình quân + VLĐ bình quân

4.4 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán nợ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp phải duy trì một mức vốn luân chuyển hợp lí để đáp ứng cáckhoản nợ ngắn hạn, và duy trì đủ các loại tồn kho để đảm bảo quá trình sản xuấtkinh doanh thuận lợi Ở các nước theo cơ chế thị trường, căn cứ vào luật phá sảndoanh nghiệp có thể bị tuyên bố phá sản theo yêu cầu của các chủ nợ, khi doanhnghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả Luật về doanhnghiệp của nước ta cũng quy định tương tự như vậy, doanh nghiệp phải luôn quantâm đến các khoản nợ phải trả, để chuẩn bị sẵn sàng nguồn vốn thanh toán chúng

Vốn luân chuyển được xác định là số tiền còn lại của tài sản lưu động với sựngắn hạn Vốn luân chuyển phản ánh số tiền hiện hành được tài trợ từ các nguồnlâu dài mà không đòi hỏi sự chi trả trong thời gian ngắn Để đánh giá khả năngthanh toán của vốn luân chuyển ở một doanh nghiệp, ngoài việc phải căn cứ trênquy mô tài sản, vì doanh nghiệp có quy mô vốn hoạt động khác nhau, thì vốn luânchuyển cần cho việc thanh toán sẽ không giống nhau Người ta còn sử dụng một số

Lợi nhuận VKD bình quân

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn kinh doanh =

2 VCĐ đầu kỳ+ VCĐ ckỳ

2

Trang 31

chỉ tiêu hệ số thanh toán để đánh giá khả năng thanh toán vốn luân chuyển của mộtdoanh nghiệp.

Hệ số thanh toán tổng quát

Hệ số thanh toán tổng quát là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanhtoán tổng quát của doanh nghiệp trong kì báo cáo Nếu doanh nghiệp có chỉ số nàylớn hơn hoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và ngượclại

Hệ số thanh toán ngắn hạn :

Hệ số thanh toán ngắn hạn biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa tài sản lưu độngvới các khoản nợ ngắn hạn Hệ số này phản ánh mức độ đảm bảo của TSLĐ đốivới nợ ngắn hạn Công thức xác định là:

Nợ ngắn hạn

Hệ số K càng lớn thì khă năng thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn càng cao vàngược lại

Hệ số thanh toán tức thời

Hệ số thanh toán tức thời( nhanh) thể hiện khả năng về tiền mặt và các loạitài sản có thể chuyển ngay (tức thời) thành tiền để thanh toán cho các khoản nợđến hạn thanh toán Công thức xác định như sau:

Nói chung nếu hệ số này thường biến động từ 0.5 đến 1 là đảm bảo được khảnăng thanh toán Tuy nhiên để có kết luận giá trị KN như thế nào là tốt hay xấu cầnphải xem thêm điều kiện và bản chất kinh doanh nữa Nếu KN < 0.5 thì thường là

KT= Tổng số nợ phải trảTổng số tài sản

KN =

Tiền và các khoản tương đương tiền

Nợ ngắn hạn TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

K =

Trang 32

những doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc thanh toán nợ các khoản phải trảđến kì thanh toán, doanh nghiệp có thể buộc phải sử dụng biện pháp bất lợi như bánvội tài sản (cổ phiếu) để có tiền thanh toán Ngoài điều phân tích ở trên, ta cũngphải xem xét đến phương thức thanh toán mà khách hàng thanh toán theo kì hạn(trên hợp đồng) nhanh hay chậm Cũng ảnh hưởng đến khả năng thanh toán củadoanh nghiệp.

II Nội dung tìm hiểu và đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của công ty:

A Đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của công ty năm qua

1 Mục đích của việc phân tích, đánh giá

Khi một doanh nghiệp tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh thì mụctiêu đầu tiên là lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này thì doanh nghiệp phải có mộtchiến lược kinh doanh cụ thể cùng với các phương pháp để đạt được mục tiêu đó.Sau một thời gian hoạt động nhất định doanh nghiệp thường phải tiến hành tổng kếtcác kết quả thu được và các hạn chế,yếu kém đã mắc phải Chỉ tiêu kết quả sản xuấtkinh doanh là một chỉ tiêu quan trọng giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn khái quát

về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình trong khoảng thời gian nghiên cứu.Mục đích của việc nghiên cứu chỉ tiêu này là để tìm ra những mặt đã đạt được vàchưa đạt được của hoạt động Cũng thông qua đó để thấy được doanh nghiệp đãlàm ăn hiệu quả chưa Từ đó, rút ra các bài học kinh nghiệm trong việc chỉ đạo,điều hành và quản lý sản xuất, kinh doanh

2 Nội dung phân tích:

2.1 Lập bảng phân tích, đánh giá chung

Trang 33

b) Phân tích tìm nguyên nhân tăng giảm của các chỉ tiêu

* Doanh thu:

Sự biến động được quan tâm đầu tiên là tổng doanh thu Tổng doanh thu củadoanh nghiệp năm 2013 đạt 6.966.185.717 đồng, tăng 2.874.271.415đồng so vớinăm 2012, tương ứng tăng 70,24%.Tổng doanh thu của doanh nghiệp là do nhiềuyếu tố tạo thành: Doanh thu từ cung cấp dịch vụ, doanh thu từ hoạt động tài chính

Trang 34

và thu nhập khác Kết hợp với báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta cóthể thấy, doanh thu từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp có xuhướng tăng, doanh thu khác cũng tăng mạnh Nguyên nhân của sự tăng doanh thunày là do việc cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp luôn nhanh chóng,đảm bảo hợpđồng, uy tín của công ty trên thị trường thương mại ngày càng được nâng cao vàkhẳng định, đồng thời doanh nghiệp cũng có những biện pháp chính sách phù hợpvới từng giai đoạn kinh doanh và tình hình thị trường, trong năm vừa qua doanhnghiệp đã tạo được nhiều mối quan hệ làm ăn lâu dài với các tổ chức, công ty khác,một nguyên nhân nữa giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng là do chiến lượcMarketing của doanh nghiệp có hiệu quả nên tạo niềm tin và thu hút thêm nhiềukhách hàng.

Trong thời gian tới để duy trì và tăng cao doanh thu ngoài việc tiếp tục củng

cố mối quan hệ với khách hàng truyền thống, tăng cường nâng cao uy tín của đơn

vị đối với các khách hàng truyền thống thì công ty cần áp dụng nhiều biện pháp mởrộng thị trường như là:

+ Đảm bảo thực hiện dịch vụ một cách uy tín, đảm bảo chất lượng của cáchoạt động dịch vụ thương mại mà doanh nghiệp cung cấp, có chính sách ưu đãi đốivới những khách hàng quen thuộc, khách hàng truyền thống của Công ty

+ Đồng thời công ty cần phải có các hình thức khuyến mại, giảm giá chokhách hàng

+ Công tác quản lý cần tốt hơn nữa Đây vẫn là nguyên nhân chủ quan sẽ cótác động chủ yếu không tốt đến tổng doanh thu

Do doanh nghiệp là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại dịch

vụ vận tải là chủ yếu do đó doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ vận tải là điều màdoanh nghiệp cần hết sức quan tâm Muốn doanh nghiệp phát triển ổn định thìdoanh nghiệp cần tập trung vào việc tăng chỉ tiêu này

* Chi phí:

Trang 35

Chi phí hoạt động của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ haophí lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp chi ra để thực hiện nhiệm

vụ sản xuất kinh doanh trong một kỳ nhất định

Tổng chi phí của doanh nghiệp năm 2013 đạt 6.338.534.651 đồng, tăng1.813.977.247 đồng tương ứng tăng 40,09% Việc tăng chi phí trong năm vừa quacủa doanh nghiệp do nhiều nguyên nhân như lạm phát, chi phí nhiên liệu tăng, tuynhiên nguyên nhân chính của việc tăng chi phí là do doanh nghiệp mở rộng quy môhoạt động kinh doanh, đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng, tu sửa phươngtiện vận tải, di chuyển văn phòng đại diện Tuy chi phí tăng nhưng là để đầu tư hoạtđộng kinh doanh dịch vụ nên nó cũng cho thấy sự tăng trưởng của doanh nghiệp,giúp doanh nghiệp tăng doanh thu và lợi nhuận Đây là một việc làm rất đáng đượcdoanh nghiệp phát huy trong các kỳ tiếp theo Tuy nhiên doanh nghiệp cần phảixem xét, cân nhắc giữa biến động của nền kinh tế và tiềm lực tài chính của mình để

có các quyết định đầu tư cho phù hợp và hiệu quả

 Lao động tiền lương

Tổng quỹ lương năm 2013 tăng 149.040.000đ tương ứng tăng 63,29% so vớinăm 2012, đây là số tiền phải trả cho công nhân viên lái xe trong kỳ Biến độngtăng đó là do những nguyên nhân sau: Số lượng công nhân viên tăng lên, doanh

Trang 36

nghiệp nhận thêm nhiều đơn hàng nên số giờ làm thêm của công nhân tăng lên do

đó doanh nghiệp phải trả tăng lương cho những công nhân viên làm thêm giờ nàyđồng thời chính sách tiền lương của chính phủ có sự thay đổi nên mức lương tốithiểu tăng lên vì vậy làm tổng quỹ lương tăng theo

Lương bình quân năm 2013 tăng 63,29% tương ứng tăng 1.242.000đ so vớinăm 2012 điều này thể hiện bởi tốc độ tăng tổng quỹ lương tăng nhanh hơn tốc độtăng tổng số lao động bình quân Do vật giá leo thang, để đảm bảo đời sống chongười lao động để họ tập trung vào công việc nên doanh nghiệp đã tiến hành tănglương cho người lao động Hơn nữa do năm vừa qua doanh nghiệp làm ăn tốt hơnnăm 2012 nên quỹ lương cho người lao động của doanh nghiệp cũng được đảmbảo Đây là sự khích lệ công nhân viên của công ty làm việc hăng hái, đạt hiệu quảcao

Chính sách lao động của công ty là giảm tối đa lượng lao động không cầnthiết, giảm gánh nặng cho quỹ lương của công ty, tận dụng tối đa nguồn lực sẵn có,tạo hiệu quả kinh doanh tốt, chăm lo đời sống cho người lao động vì vậy nhữngthay đổi trên là hoàn toàn phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp

* Quan hệ với ngân sách

- Thuế giá trị gia tăng (VAT):

Thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên khoản gia tăng thêm của hàng hoá dịch

vụ kinh doanh phát sinh trong quá trình từ sản xuất lưu thông đến tiêu dùng Đốitượng chịu VAT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng ởViệt Nam, trừ các đối tượng theo như pháp luật quy định Đối tượng nộp VAT làcác tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ và tổ chức cá nhânkhác nhập khẩu hàng hoá chịu thuế

Số thuế GTGT mà công ty phải nộp hàng năm = VAT đầu ra - VAT đầu vào

Trong đó: VAT đầu ra = giá tính thuế của hàng hoá bán ra * thuế suất

Trang 37

VAT đầu vào= tổng số thuế VAT đã thanh toán đựơc ghi trên hoá đơngiá trị gia tăng mua hàng hoá, dịch vụ, hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng hàngnhập khẩu.

Qua bảng phân tích, ta thấy thuế GTGT phải nộp của công ty năm 2013 tăng23.611.096đ tương ứng tăng 101,51% Biến động tăng là do doanh thu của doanhnghiệp tăng lên Trong năm 2012 do hoạt động kinh doanh thua lỗ, số thuế GTGTcủa doanh nghiệp cao, mà số tiền khách hàng nợ của doanh nghiệp vẫn chưa trả,doanh nghiệp không có nguồn thu nào để trả số thuế GTGT đầu vào.Chính điều đó

đã làm cho số thuế GTGT năm 2012 doanh nghiệp phải nợ nhiều.Sang tới năm

2013, hoạt động kinh doanh đã tiến triển lên rất nhiều, số thuế GTGT doanh nghiệpphải nộp chỉ là 350.498 đ.Tuy nhiên khi tiến hành so sánh giữa hai năm 2012, 2013thì mức chênh lệch tuương đối sẽ bị ảnh hưởng của năm 2012 làm cho âm

- Thuế thu nhập doanh nghiệp:

Thuế thu nhập doanh nghiệp là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuếcủa doanh nghiệp Năm 2013 thuế TNDN của công ty là 22.315.542đ, tăng24.307.176 đ tương ứng tăng 287,66% so với năm 2012 Biến động tăng là do lợinhuận của doanh nghiệp tăng

- Nộp BHXH:

Ta thấy BHXH năm 2013 là 66.836.147đ, so với năm 2012 BHXH phải nộp

đã giảm xuống 3.630.500đ tương ứng giảm 5,15% Nguyên nhân tăng chính là do:Doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh nhưng không tăng số laođộng làm cho tổng số lao động trong doanh nghiệp không đổi.Số lao động nghỉ cólao động mới thay nhưng phần BHXH của họ mới bắt đầu tính nên làm cho khoảnnộp BHXH của doanh nghiệp giảm xuống Ngoài ra sự biến động của chỉ tiêu quan

hệ ngân sách còn chịu ảnh hưởng của một số nguyên nhân sau:

-Lợi nhuận của công ty tăng dẫn đến số thuế thu nhập doanh nghiệp mà công

ty nộp cho ngân sách nhà nước cũng tăng lên

-Tổng quỹ lương tăng, số lao động không đổi lại có sự thay mới dẫn tới chỉtiêu nộp bảo hiểm xã hội của công ty giảm xuống và các khoản nộp khác trong đó

có nộp bảo hiểm y tê, phí, lệ phí…cũng tăng lên

Trang 38

-Công ty có nhiều đơn hàng hơn, số sản phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu thụ đượccũng tăng lên làm cho số thuế giá trị gia tăng phải nộp tăng lên.

c) Kết luận phân tích

Qua bảng tình hình thực hiện các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu củacông ty năm 2013 ta thấy năm 2013 là một năm công ty làm ăn khá hiệu quả cácchỉ tiêu đều tăng lên Các khoản doanh thu, lợi nhuận và các khoản thuế đóng gópcho Nhà nước cũng đều tăng Cụ thể:

-Doanh thu, lợi nhuận và các chỉ tiêu trong quan hệ ngân sách đều tăng điềunày là do công ty đã thực hiện phương án mở rộng thị trường hoạt động có hiệuquả, sử dụng các biện pháp marketing, quảng bá sản phẩm có hiệu quả đưa sảnphẩm, dịch vụ của mình đến được với khách hàng và được khách hàng đón nhận.Chính vì thế lợi nhuận công ty thu về được trong năm 2013 là tương đối cao kéotheo nhiều chỉ tiêu tăng theo, góp phần làm cho công ty ổn định phát triển và xâydựng đất nước ngày một giàu mạnh

-Doanh nghiệp đã có chính sách mới về lao động và cũng tăng lương chongười lao động trong công ty Điều này làm cho đời sống của người lao động đượcnâng cao, tạo thêm công ăn việc làm có ảnh hưởng tích cực tới xã hội

Tuy vẫn còn một số vấn đề cần khắc phục để tăng doanh thu nhưng doanhnghiệp đã có các nỗ lực đáng kể trong việc tiết kiệm chi phí, đây là một việc làmcần được doanh nghiệp phát huy trong các kỳ tiếp theo.Sự biến động tăng lên củahầu hết các chỉ tiêu phân tích có được là do các tác động của nhiều nguyên nhân,trong đó có những nguyên nhân khách quan, chủ quan, có những nguyên nhân tíchcực cần được duy trì, phát huy nhưng cũng có những nguyên nhân tiêu cực cần phảihạn chế, khắc phục và loại bỏ

B ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY NĂM 2013

1 Đánh giá tình hình thực hiện chỉ tiêu kết quả kinh doanh.

Trang 39

Nguồn số liệu này lấy trong Báo cáo tài chính của công ty TNHH Thươngmại và Vận tải Tùng Phương năm 2013, đây là báo cáo kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh.

Chênh lệch = Giá trị của từng chỉ tiêu năm 2013 - Giá trị của từng chỉ tiêunăm 2012

So sánh = (Giá trị của từng chỉ tiêu vào năm 2013/ Giá trị chỉ tiêu năm2012)*100

Qua bảng phân tích tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp trong năm vừa qua ta có thể thấy hầu hết các chỉ tiêu đều có xu hướng tănglên riêng chỉ có chi tiêu thu hoạt động tài chính, chi hoạt động tài chính giảm làmcho lợi nhuận hoạt động tài chính giảm và lợi nhuận khác giảm do có chi khác màkhông có thu khác

Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng2.874.271.415đ tương ứng tăng 70,24%% Nguyên nhân của sự tăng doanh thu này

là do nhu cầu vận chuyển hàng hóa của khách hàng ngày càng được tăng cao, uy tíncủa công ty trên thị trường thương mại ngày càng được nâng cao và khẳng định,đồng thời doanh nghiệp cũng có những biện pháp chính sách phù hợp với từng giaiđoạn kinh doanh và tình hình thị trường, đồng thời trong năm vừa qua doanhnghiệp đã tạo được nhiều mối quan hệ làm ăn lâu dài với các tổ chức, công ty khác,một nguyên nhân nữa giúp doanh thu của doanh nghiệp tăng là do chiến lượcMarketing của doanh nghiệp có hiệu quả nên tạo niềm tin và thu hút thêm nhiềukhách hàng Trong thời gian tới doanh nghiệp nên cố gắng củng cố mối quan hệcủa doanh nghiệp mình đối với các khách hàng truyền thống và tìm hiểu mợ rộngthị trường hoạt động kinh doanh hơn nữa để tăng doanh thu của doanh nghiệpmình

Chỉ tiêu giá vốn hàng bán của doanh nghiệp kỳ vừa qua có xu hướng tănglên Giá vốn hàng bán năm 2013 là 6.966.185.717đ, tăng 1.813.977.247đ, tươngứng tăng 40,09% so với năm 2012 Đây là một chỉ tiêu tăng mà doanh nghiệp cầnxem xét và nên có các biện pháp, chính sách để giảm chỉ tiêu này trong các kỳ tiếp

Trang 40

theo để tiết kiệm chi phí trong quá trình hoạt động kinh doanh và phù hợp với mụctiêu phát triển của doanh nghiệp trong thời gian tới

Do doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trongnăm 2013 tăng nhiều hơn so với năm 2012, giá vốn cũng tăng nhưng đã làm cho lợinhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp tăng lên1.060.294.168đ Điều này cho thấy công việc kinh doanh của doanh nghiệp đangtrên đà phát triển, do doanh nghiệp đã có những chính sách marketing, phân phốivận chuyển hàng hóa tới khách hàng một cách nhanh chóng, làm hài lòng kháchhàng.Trong thời gian tới doanh nghiệp cần phát huy những điểm mạnh này để đạtđược hiệu quả cao hơn

Chi phí quản lí của doanh nghiệp năm 2013 cũng tăng nhiều so với năm 2012,

cụ thể là tăng 443.709.914đ tương đương với 297,86% so với năm 2012, do doanhnghiệp tiến hành đổi văn phòng đại diện, mua thêm máy in, máy tính mới.Tuynhiên ngoài những chi phí cần thiết cho công tác quản lý doanh nghiệp thì con sốnày cũng cho thấy có sự lãng phí trong công tác quản lý, Doanh nghiệp cần có cácbiện pháp tránh lãng phí, xây dựng các định mức hoạt động để đảm bảo tiết kiệmhiệu quả, góp phần làm tăng lợi nhuận

Doanh thu gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu hoạt động tàichính tăng góp phần làm cho lợi tức về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệptăng so với năm 2012.Năm 2012 là một năm không thuận lợi cho doanh nghiệpnhưng sang năm 2013 các chỉ tiêu đã có dấu hiệu tăng, tuy chưa cao nhưng đây làtín hiệu tốt, động viên tinh thần của cán bộ, công nhân trong doanh nghiệp, giúp họ

cố gắng phát huy, nâng cao hơn nữa trong năm 2014

Ngoài ra, thông qua việc phân tích báo cáo kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp ta cũng thấy được chi phí tài chính và chi phíquản lý của doanh nghiệp trong năm 2013 cũng tăng lên Nguyên nhân là do trongnăm 2013 doanh nghiệp mở rộng quy mô hoạt động, tuyển thêm nhiều công nhânviên tuy nhiên doanh nghiệp cũng nên có các kế hoạch phát triển hợp lý để tiếtkiệm được các khoản chi phí tối đa tránh làm ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuậncủa doanh nghiệp

Ngày đăng: 15/07/2016, 17:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN TÍCH - Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty năm 2013 và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và vận tải tùng phương
BẢNG PHÂN TÍCH (Trang 24)
BảNG PHÂN TÍCH S - Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty năm 2013 và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và vận tải tùng phương
BảNG PHÂN TÍCH S (Trang 27)
4.2.2.Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng: - Nghiên cứu tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của công ty năm 2013 và công tác kế toán vốn bằng tiền của công ty TNHH thương mại và vận tải tùng phương
4.2.2. Sơ đồ 2: sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng: (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w