1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty CP thƣơng mại và dịch vụ công nghệ đại bảo

51 50 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 381 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tài sản bằng tiền của DN bao gồm: + Tiền mặt tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý, đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ ch

Trang 1

TÓM LƯỢC

Kế toán là công cụ phục vụ quản lý công tác hạch toán kế toán, rất cần thiếtđối với mỗi đơn vị sản xuất kinh doanh, nó giúp hạch toán các khoản thu – chi vàxác định kết quả kinh doanh

Trong quá trình sản xuất kinh doanh, ở bất kỳ doanh nghiệp nào áp dụng chế

độ hạch toán kế toán đều phát sinh những mối quan hệ với tổ chức, các cá nhânkhác Tất cả các nghiệp vụ thanh toán, mọi hoạt động của DN đều liên quan đến cáckhoản tiền Tài sản bằng tiền là tài sản nằm trong lĩnh vực lưu thông, là một bộ phậncủa vốn kinh doanh tồn tại dưới trạng thái tiền tệ ở một thời điểm nhất định của quátrình tuần hoàn và luân chuyển nó Như vậy, qua sự luân chuyển của tài sản bằngtiền, người ta có thể kiểm tra, đánh giá tính hiệu quả của quá trình hoạt động kinhdoanh và tình hình tài chính của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng trên, được sự đồng ý của công ty CP thươngmại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo và khoa Kế toán – Kiểm toán của trường ĐạiHọc Thương Mại, vận dụng những kiến thức đã học ở trường kết hợp với thực tế đã

tiếp thu ở công ty, em đã chọn đề tài “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty CP thương mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo” làm khóa luận tốt nghiệp cho mình.

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sựgiúp đỡ tận tinh đã dẫn dắt, tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập,làm khóa luận

Là một sinh viên vẫn ngồi trên ghế nhà trường và chưa có nhiều kinh nghiệmthực tế nên thời gian thực tập tại công ty đã cho em học hỏi được nhiều điều Hơnnữa, dưới sự giúp đỡ của các anh chị trong phòng kế toán cũng như các phòng bankhác em có thể hệ thống lại những kiến thức đã được học ở trường, có thêm nhiềukinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt hơn bài khóa luận tốt nghiệp

Cùng với sự biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn các anh, chị, cô, chútrong phòng kế toán công ty CP thương mại và công nghệ Đại Bảo, người đã luôntheo sát, hướng dẫn, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thựchiện đề tài

Cuối cùng, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, hướng dẫn của các thầy côtrong khoa Kế Toán – Kiểm Toán của trường cùng toàn thể các bạn để em có điềukiện bổ sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác sau nay

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên Nguyễn Thu Phương

Trang 3

MỤC LỤC

Bên Có: 22

Số dư bên Nợ: 22

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phẩn thương mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo 25

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 34

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 38

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy quản lý của Công ty Cổ phẩn thương mại

và dịch vụ công nghệ Đại Bảo 25

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 27

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán của Công ty 34

Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán tiền gửi ngân hàng 38

Trang 5

- TGNH: Tiền gửi ngân hàng.

- TGHĐ: Tỷ giá hối đoái

- HĐKD: Hoạt động kinh doanh

- QTKD: Quá trình kinh doanh

- TK: Tài khoản

- KT: Kế toán

- BCTC: Báo cáo tài chính

- CĐKT: Cân đối kế toán

- UNT, UNC: Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- GBN, GNC: Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- GTGT: Giá trị gia tăng

- TGTT: Tỷ giá thực tế

- TGGS: Tỷ giá ghi sổ

- TGXQ: Tỷ giá xuất quỹ

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết, ý nghĩa của việc nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền

Hiện nay, tất cả các quốc gia trên thế giới đều hòa mình vào một nền kinh tế

mở toàn cầu hóa Xu hướng hội nhập kinh tế thế giới đã trở thành mục tiêu chungcho nhiều nước Do đó, những nước nào nhạy bén, linh hoạt, có điều kiện tốt và cókhả năng theo kịp tiến độ phát triển của nền kinh tế thì sẽ nhanh chóng hòa nhập,còn những nước hướng nội, tự cô lập mình sẽ bị trì trệ và tụt hậu so với thế giới.Cũng như câu nói: “ Thật vô ích khi bảo dòng sông ngừng chảy, tốt nhất là hãy họccách bơi theo chiều dòng chảy” Vì thế Việt Nam cũng đang từng bước vươn lênhòa mình vào dòng chảy cùng khu vực và thế giới Đặc biệt sau khi ra nhập APECcuối năm 1998, ký hiệp định thương mại song phương với Mỹ năm 2000, tham giavào tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2007… thì đòi hỏi các doanh nghiệpchúng ta phải cố gắng hơn nữa thì mới có thể đứng vững trên thị trường thế giới,mục tiêu chính của bất kỳ một loại hình doanh nghiệp nào cũng đều là lợi nhuận vàhiệu quả kinh tế

Vì vậy, vấn đề quan trọng đối với những người làm công tác kế toán vànhững nhà quản trị, không chỉ dừng lại ở sự hiểu biết công việc kinh doanh thuầntúy mà phải biết kinh doanh như thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong điều kiệnnguồn lực hạn chế Một trong những biện pháp đó là tổ chức thực hiện tốt công tác

kế toán ở đơn vị, trong đó kế toán vốn bằng tiền là một trong những vấn đề hết sứcquan trọng Bởi vì tài sản bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động trong doanhnghiệp tồn tại dưới hình thái tiền tệ, có tính thanh khoản cao nhất, được dùng để đáp

ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp Chính vì vậy, em chọn đề tài: “Kế toán tài sản bằng tiền tại công ty CP thương mại và công nghệ Đại Bảo” làm đề tài

khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền.

- Hệ thống hóa lý luận về tài sản bằng tiền

- Tìm hiểu và đánh giá thực trạng về công tác kế toán tài sản bằng tiền tạicông ty CP thương mại và công nghệ Đại Bảo

- Đề ra giải pháp giúp công ty hoàn thiện công tác kế toán tài sản bằng tiềntốt hơn trong tương lai

Trang 7

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền.

- Về thời gian: nghiên cứu số liệu tài sản bằng tiền tại công ty CP thương mại

và công nghệ Đại Bảo trong năm 2016

- Về không gian: nghiên cứu công tác kế toán TS bằng tiền được thực hiệntrong suốt thời gian thực tập tại công ty CP thương mại và công nghệ Đại Bảo

- Đối tượng: tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn kế toán tài sản bằngtiền tại công ty CP thương mại và công nghệ Đại Bảo

4 Phương pháp (cách thức) thực hiện đề tài.

4.1 Thu thập dữ liệu.

a Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua các phương pháp như điều tra, phỏng vấn.

Đưa ra các câu hỏi liên quan đến đề tài nghiên cứu cho các nhân viên trongcông ty trả lời để nhằm tìm hiểu hoạt động kinh doanh của Công ty, tìm hiểu quytrình nghiệp vụ kế toán tài sản bằng tiền được tiến hành như thế nào, các chính sáchchế độ mà Công ty đang áp dụng, qua đó hiểu thêm được cách thức hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài Phương pháp này giúphiểu thêm được các yếu tố ảnh hưởng đến vấn đề nghiên cứu

b Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu này được thu thập qua các phương pháp như

phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp quan sát

 Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Mục đích: thu thập các thông tin phục vụ cho việc nghiên cứu đề tài, baogồm thông tin chung về công ty, thông tin về công tác kế toán nói chung và công tác

kế toán tài sản bằng tiền nói riêng tại công ty

- Đối tượng: đó là nguồn tài liệu do phòng Tài chính – Kế toán của công tycung cấp và nguồn tài liệu thu thập từ bên ngoài như các văn bản, thông tư, chuẩnmực thông tin trên sách báo, tạp chí, internet…

- Các bước thực hiện:

+ Bước 1: Xác định đối tượng tài liệu cần nghiên cứu

+ Bước 2: Tiến hành tìm hiểu, nghiên cứu, vận dụng vào quá trình thực hiện

- Kết quả: Qua quá trình nghiên cứu, giúp em hiểu sâu sắc hơn về kế toán nóichung cũng như kế toán tài sản bằng tiền nói riêng tại công ty

 Phương pháp quan sát

Trang 8

- Mục đích: Biết được tình hình hoạt động thực tế diễn ra hiện tại ở công ty.

- Đối tượng: Các nhân viên và thực tế quá trình làm việc của họ

- Nội dung: Công việc và quy trình mà nhân viên trong Công ty thực hiện

- Kết quả: Hiểu rõ hơn cách làm kế toán

4.2 Phân tích dữ liệu.

Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu, phương pháp suyluận để phân tích, đánh giá đưa ra nhận xét và một số giải pháp hoàn thiện công tác

kế toán tài sản bằng tiền tại công ty

5 Kết cấu của bài khóa luận tốt nghiệp.

Khóa luận tốt nghiệp bao gồm 4 phần chính:

- Phần mở đầu.

- Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền.

- Chương 2: Thực trạng về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty CP thương

mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo

- Chương 3: Các kết luận và đề xuất về kế toán tài sản bằng tiền tại công ty

CP thương mại và dịch vụ công nghệ Đại Bảo

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN BẰNG TIỀN 1.1 Cơ sở lý luận về kế toán tài sản bằng tiền.

1.1.1 Khái niệm cơ bản về kế toán tài sản bằng tiền.

- Tài sản là của cải vật chất dùng vào mục đích sản xuất hoặc tiêu dùng

- Tiền là vật ngang giá chung có tính thanh khoản cao nhất dùng để trao đổi lấy hàng hóa và dịch vụ

- Tiền mặt là tiền thực tế được hình thành từ HĐKD của đơn vị Tiền mặt baogồm tiền giấy, tiền polyme, tiền kim loại đồng Việt Nam và ngoại tệ

- Tài sản bằng tiền là một bộ phận của tài sản lưu động Với tính lưu hoạt caonhất – tài sản bằng tiền đáp ứng nhu cầu thanh toán của doanh nghiệp thực hiện việcmua sắm hoặc chi phí Tài sản bằng tiền của DN bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ: gồm giấy bạc Việt Nam, ngoại tệ, bạc vàng, kim khí quý,

đá quý, ngân phiếu hiện đang được giữ tại két của doanh nghiệp để phục vụ cho nhucầu chi tiêu trực tiếp hàng ngày trong sản xuất kinh doanh

+ Tiền gửi ngân hàng: là tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng, bạc, kim khí đá quý

mà doanh nghiệp đang gửi tại tài khoản của doanh nghiệp tại ngân hàng

+ Tiền đang chuyển: là các khoản tiền của DN đã nộp vào ngân hàng, khobạc Nhà nước hoặc đã gửi vào bưu điện để chuyển cho ngân hàng, hay đã làm thủtục chuyển tiền từ tài khoản tại ngân hàng để trả đơn vị khác nhưng chưa nhận đượcgiấy báo hay bản sao kê của ngân hàng

1.1.2 Nguyên tắc kế toán tài sản bằng tiền.

- Nguyên tắc thống nhất: hạch toán tài sản bằng tiền phải sử dụng một đơn vịtiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam (VND) Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh chủyếu thu chi bằng ngoại tệ có thể sử dụng tiền ngoại tệ để ghi sổ kế toán nhưng phảiđược Bộ tài chính chấp thuận bằng văn bản

- Nguyên tắc quy đổi tỷ giá hối đoái: nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ phảiquy đổi ra “đồng Việt Nam” để ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính Số chênhlệch TGHĐ nếu có, phản ánh vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí hoạtđộng tài chính Đồng thời, DN phải theo dõi nguyên tệ trên sổ kế toán chi tiết cáctài khoản: tiền mặt, TGNH, tiền đang chuyển, các khoản phải thu, các khoản phảitrả và TK 007 – Ngoại tệ các loại Cuối năm tài chính, DN phải đánh giá lại số dư

Trang 10

các tài khoản tài sản bằng tiền, nợ phải trả, nợ phải thu có gốc ngoại tệ theo tỷ giágiao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm lập bảng Cân đối kế toán Chênh lệch TGHĐ sau khi bù trừ số chênh lệch

tỷ giá tăng với số chênh lệch tỷ giá giảm trên TK 413, được ghi nhận ngay vàodoanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của năm tài chính

- Đối với vàng, bạc, kim khí quý, đá quý được ghi sổ kế toán theo giá trị vàphải theo dõi số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất của từng thứ, từng loại.Khi tính giá xuất của vàng, bạc, đá quý có thể áp dụng một trong các phương pháptính giá hàng xuất kho như: giá thực tế đích danh, giá bình quân gia quyền, giá nhậptrước xuất trước (FIFO), giá nhập sau xuất trước (LIFO)

1.1.3.Nhiệm vụ kế toán tài sản bằng tiền.

- So sánh, đối chiếu kịp thời, thường xuyên số liệu giữa sổ quỹ tiền mặt, sổ

kế toán tiền mặt với số kiểm kê thực tế nhằm kiểm tra, phát hiện kịp thời các trườnghợp sai lệch để kiến nghị các biện pháp xử lý

- Phản ánh kịp thời, đầy đủ, chính xác số hiện có, tình hình biến động tài sảnbằng tiền của doanh nghiệp

- Giám đốc chặt chẽ tình hình sử dụng tài sản bằng tiền, việc chấp hành chế

độ quy định về quản lý tiền tệ, ngoại tệ, kim loại quý, việc chấp hành chế độ thanhtoán không dùng tiền mặt

1.2 Nội dung nghiên cứu kế toán tài sản bằng tiền.

1.2.1 Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chuẩn mực kế toán VN (VAS 01)

Nội dung VAS 01 “Chuẩn mực chung”.

Chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơbản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính Kế toán phải chấphành mọi quy định trong chuẩn mực 01, kế toán tài sản bằng tiền cũng chịu sự chiphối của chuẩn mực này Cụ thể:

Về các nguyên tắc kế toán cơ bản:

Cơ sở dồn tích: Theo nguyên tắc này, mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của

doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu,

Trang 11

chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thờiđiểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền BCTC lập trên cơ sởdồn tích phản ánh tình hình tài chính của DN trong quá khứ, hiện tại và tương lai.

Hoạt động liên tục: Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là

doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình ường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định nhưng cũngkhông buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động củamình

th-Giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc th-Giá gốc của tài sản được

tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trịhợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản khôngđược thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể

Phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi

nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liênquan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phícủa kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liênquan đến doanh thu của kỳ đó

Nhất quán: Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn

phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thayđổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hư-ởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính

Thận trọng: Kế toán phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn,

không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập, không đánhgiá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí, doanh thu và thu nhập chỉđược ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế,còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

Trọng yếu: Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông

tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tàichính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính.Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sótđược đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem

Trang 12

xét trên cả phương diện định lượng và định tính.

1.2.2 Kế toán tài sản bằng tiền theo quy định của chế độ kế toán hiện hành (theo TT 200/2014).

1.2.2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ.

113 “Tiền đang chuyển”

+ Các khoản tiền mặt do doanh nghiệp khác và cá nhân ký cược, ký quỹ tại doanh nghiệp được quản lý và hạch toán như các loại tài sản bằng tiền của doanh nghiệp

+ Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi và có đủ chữ ký của người nhận, người giao, người có thẩm quyền cho phép nhập, xuất quỹ theo quy định của chế độ chứng từ kế toán Một số trường hợp đặc biệt phải có lệnh nhập quỹ, xuất quỹ đính kèm

+ Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu, chi, xuất, nhập quỹ tiền mặt, ngoại tệ và tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm

+ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập, xuất quỹ tiền mặt Hàng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế, đối chiếu số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ

kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch

+ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1112 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút ngoại tệ từ ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt thì áp dụng tỷ giá ghi sổ kế toán của TK1122;

- Bên Có TK 1112 áp dụng tỷ giá ghi sổ bình quân gia quyền

Trang 13

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan.

+ Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

+ Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền mặt bằng ngoại tệ

là tỷ giá mua ngoại tệ của ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp thường xuyên cógiao dịch (do doanh nghiệp tự lựa chọn) tại thời điểm lập Báo cáo tài chính

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua đượccông bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bốgiá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

B, Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 111 - Tiền mặt

Bên Nợ:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ nhập quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thừa ở quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Bên Có:

- Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ xuất quỹ;

- Số tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ thiếu hụt quỹ phát hiện khi kiểm kê;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ báo cáo (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam);

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Trang 14

Số dư bên Nợ:

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, vàng tiền tệ còn tồn quỹ tiền mặt tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 111 - Tiền mặt, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1111 - Tiền Việt Nam: Phản ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền Việt Nam tại quỹ tiền mặt

- Tài khoản 1112 - Ngoại tệ: Phản ánh tình hình thu, chi, chênh lệch tỷ giá và

số dư ngoại tệ tại quỹ tiền mặt theo giá trị quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1113 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng tiền tệ tại quỹ của doanh nghiệp

C, Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

c.1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền mặt, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bán chưa có thuế, các khoản thuế (gián thu) phải nộp này được tách riêng theo từng loại ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

c.2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

Trang 15

c.3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

c.4 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt; vay dài hạn, ngắn hạn bằng tiền mặt (tiền Việt Nam hoặc ngoại tệ ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế), ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có TK 341 – Vay và nợ thuê tài chính (3411)

c.5 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền mặt; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Có các TK 128, 131, 136, 138, 141, 244, 344

c.6 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền mặt, kế toán ghinhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt (1111, 1112)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

c.7 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

c.8 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thànhlập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

Trang 16

c.9 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Trang 17

c.14 Xuất quỹ tiền mặt thanh toán các khoản vay, nợ phải trả, ghi:

+ Khi mua hàng hóa, dịch vụ thanh toán bằng tiền mặt là ngoại tệ

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151,152,153,156,157,211,213,241, 623, 627, 641,642,133,… (theo

tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153,156,157,211,213,241,623, 627, 641, 642,133,… (theo tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 111 (1112) (theo tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

+ Khi thanh toán các khoản nợ phải trả bằng ngoại tệ:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái , ghi:

Trang 18

Nợ các TK 331, 335, 336, 338, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ các TK 331, 336, 341,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Trường hợp trả trước tiền bằng ngoại tệ cho người bán, bên Nợ tài khoản phải trả áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm trả trước, ghi:

Nợ TK 331 - Phải trả cho người bán (tỷ giá thực tế thời điểm trả trước)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có TK 111 (1112) (tỷ giá ghi sổ kế toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

+ Khi phát sinh doanh thu, thu nhập khác bằng ngoại tệ là tiền mặt, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế)

Có các TK 511, 515, 711, (tỷ giá giao dịch thực tế)

+ Khi thu được tiền nợ phải thu bằng ngoại tệ, ghi:

- Nếu phát sinh lỗ tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dich thực tế tại ngày giao dịch)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính (lỗ tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138, (tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Nếu phát sinh lãi tỷ giá hối đoái, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế tại ngày giao dịch)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (lãi tỷ giá hối đoái)

Có các TK 131, 136, 138,… (tỷ giá ghi sổ kế toán)

- Trường hợp nhận trước tiền của người mua, bên Có tài khoản phải thu áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước, ghi:

Nợ TK 111 (1112) (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Có TK 131 (tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm nhận trước)

Trang 19

c.20 Kế toán sử dụng tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế (là tỷ giá mua của ngân hàng) để đánh giá lại các khoản ngoại tệ là tiền mặt tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, ghi:

- Nếu tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lãi tỷ giá:

Nợ TK 111 (1112)

Có TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

- Nếu tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam, kế toán ghi nhận lỗ tỷ giá:

Nợ TK 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái (4131)

Có TK 111 (1112)

- Sau khi bù trừ lãi, lỗ tỷ giá phát sinh do đánh giá lại, kế toán kết chuyển phầnchênh lệch lãi, lỗ tỷ giá vào doanh thu hoạt động tài chính (nếu lãi lớn hơn lỗ) hoặc chi phí tài chính (nếu lãi nhỏ hơn lỗ)

c.21 Kế toán đánh giá lại vàng tiền tệ

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lãi, kế toán ghi nhận doanhthu hoạt động tài chính, ghi:

Nợ TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Trường hợp giá đánh giá lại vàng tiền tệ phát sinh lỗ, kế toán ghi nhận chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 1113 - Vàng tiền tệ (theo giá mua trong nước)

- Nếu doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung: kế toán sửdụng các sổ Nhật ký chung, sổ Nhật ký đặc biệt, sổ Nhật ký thu tiền, sổ Nhật ký chitiền, sổ quỹ tiền mặt, sổ Cái TK 111, sổ chi tiết tiền mặt

- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký – Sổ Cái: kế toán sử dụng các

sổ Nhật ký sổ cái, sổ quỹ, sổ cái TK 111, sổ chi tiết tiền mặt

- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ: kế toán sử dụng các sổChứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái TK 111, Sổ chi tiết TM

- Nếu DN áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: kế toán sử dụng các

sổ Nhật ký chứng từ số 1 – Ghi Có TK 111, Bảng kê số 1 – Ghi Nợ TK 111, Sổ Cái

TK 111, sổ chi tiết tiền mặt

Trang 20

1.2.2.2 Kế toán tiền gửi ngân hàng.

a Nguyên tắc kế toán

Tài khoản này dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các khoản tiền gửi không kỳ hạn tại Ngân hàng của doanh nghiệp Căn cứ để hạch toán trên tài khoản 112 “tiền gửi Ngân hàng” là các giấy báo Có, báo Nợ hoặc bản sao kê của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản, séc bảo chi,…)

+ Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra, đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của doanh nghiệp, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì doanh nghiệp phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử

lý kịp thời Cuối tháng, chưa xác định được nguyên nhân chênh lệch thì kế toán ghi

sổ theo số liệu của Ngân hàng trên giấy báo Nợ, báo Có hoặc bản sao kê Số chênh lệch (nếu có) ghi vào bên Nợ TK 138 “Phải thu khác” (1388) (nếu số liệu của kế toán lớn hơn số liệu của Ngân hàng) hoặc ghi vào bên Có TK 338 “Phải trả, phải nộp khác” (3388) (nếu số liệu của kế toán nhỏ hơn số liệu của Ngân hàng) Sang tháng sau, tiếp tục kiểm tra, đối chiếu, xác định nguyên nhân để điều chỉnh số liệu ghi sổ

+ Ở những doanh nghiệp có các tổ chức, bộ phận phụ thuộc không tổ chức kế toán riêng, có thể mở tài khoản chuyên thu, chuyên chi hoặc mở tài khoản thanh toán phù hợp để thuận tiện cho việc giao dịch, thanh toán Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng loại tiền gửi (Đồng Việt Nam, ngoại tệ các loại)

+ Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theo từng tài khoản ở Ngân hàng

để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu

d) Khoản thấu chi ngân hàng không được ghi âm trên tài khoản tiền gửi ngân hàng mà được phản ánh tương tự như khoản vay ngân hàng

+ Khi phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ, kế toán phải quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam theo nguyên tắc:

- Bên Nợ TK 1122 áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế Riêng trường hợp rút quỹ tiền mặt bằng ngoại tệ gửi vào Ngân hàng thì phải được quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản 1122

Trang 21

- Bên Có TK 1122 áp dụng tỷ giá ghi sổ Bình quân gia quyền.

Việc xác định tỷ giá hối đoái giao dịch thực tế được thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 413 - Chênh lệch tỷ giá hối đoái và các tài khoản có liên quan

+ Vàng tiền tệ được phản ánh trong tài khoản này là vàng được sử dụng với các chức năng cất trữ giá trị, không bao gồm các loại vàng được phân loại là hàng tồn kho sử dụng với mục đích là nguyên vật liệu để sản xuất sản phẩm hoặc hàng hoá để bán Việc quản lý và sử dụng vàng tiền tệ phải thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành

+ Tại tất cả các thời điểm lập Báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật, doanh nghiệp phải đánh giá lại số dư ngoại tệ và vàng tiền tệ theo nguyên tắc:

- Tỷ giá giao dịch thực tế áp dụng khi đánh giá lại số dư tiền gửi ngân hàng bằng ngoại tệ là tỷ giá mua ngoại tệ của chính ngân hàng thương mại nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Trường hợp doanhnghiệp có nhiều tài khoản ngoại tệ ở nhiều ngân hàng khác nhau và tỷ giá mua của các ngân hàng không có chênh lệch đáng kể thì có thể lựa chọn tỷ giá mua của một trong số các ngân hàng nơi doanh nghiệp mở tài khoản ngoại tệ làm căn cứ đánh giálại

- Vàng tiền tệ được đánh giá lại theo giá mua trên thị trường trong nước tại thời điểm lập Báo cáo tài chính Giá mua trên thị trường trong nước là giá mua đượccông bố bởi Ngân hàng Nhà nước Trường hợp Ngân hàng Nhà nước không công bốgiá mua vàng thì tính theo giá mua công bố bởi các đơn vị được phép kinh doanh vàng theo luật định

b Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 112 - Tiền gửi ngân hàng Bên Nợ:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ gửi vào Ngân hàng;

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ tại thời điểm báo cáo (trường hợp tỷ giá ngoại tệ tăng so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ tăng tại thời điểm báo cáo

Bên Có:

- Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ rút ra từ Ngân hàng;

Trang 22

- Chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ (trường hợp

tỷ giá ngoại tệ giảm so với Đồng Việt Nam)

- Chênh lệch đánh giá lại vàng tiền tệ giảm tại thời điểm báo cáo

Số dư bên Nợ:

Số tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng tiền tệ hiện còn gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

Tài khoản 112 - Tiền gửi Ngân hàng, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1121 - Tiền Việt Nam: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện

đang gửi tại Ngân hàng bằng Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1122 - Ngoại tệ: Phản ánh số tiền gửi vào, rút ra và hiện đang gửi

tại Ngân hàng bằng ngoại tệ các loại đã quy đổi ra Đồng Việt Nam

- Tài khoản 1123 - Vàng tiền tệ: Phản ánh tình hình biến động và giá trị vàng

tiền tệ của doanh nghiệp đang gửi tại Ngân hàng tại thời điểm báo cáo

c Phương pháp kế toán một số giao dịch kinh tế chủ yếu

c.1 Khi bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ thu ngay bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán ghi nhận doanh thu, ghi:

+ Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư thuộc đối tượng chịu thuế gián thu (thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường), kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ theo giá bánchưa có thuế, các khoản thuế gián thu phải nộp được tách riêng theo từng loại thuế ngay khi ghi nhận doanh thu (kể cả thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp), ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (giá chưa có thuế)

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

+ Trường hợp không tách ngay được các khoản thuế phải nộp, kế toán ghi nhận doanh thu bao gồm cả thuế phải nộp Định kỳ kế toán xác định nghĩa vụ thuế phải nộp và ghi giảm doanh thu, ghi:

Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Trang 23

c.2 Khi nhận được tiền của Ngân sách Nhà nước thanh toán về khoản trợ cấp, trợ giá bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng

Có TK 333 - Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước (3339)

c.3 Khi phát sinh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi ngân hàng (tổng giá thanh toán)

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 711 - Thu nhập khác (giá chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 - Thuế GTGT phải nộp (33311)

c.4 Xuất quỹ tiền mặt gửi vào tài khoản tại Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 111 - Tiền mặt

c.5 Nhận được tiền ứng trước hoặc khi khách hàng trả nợ bằng chuyển khoản,căn cứ giấy báo Có của Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 131 - Phải thu của khách hàng

Có TK 113 - Tiền đang chuyển

c.6 Thu hồi các khoản nợ phải thu, cho vay, ký cược, ký quỹ bằng tiền gửi ngân hàng; Nhận ký quỹ, ký cược của các doanh nghiệp khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Có các TK 128, 131, 136, 141, 244, 344

c.7 Khi bán các khoản đầu tư ngắn hạn, dài hạn thu bằng tiền gửi ngân hàng,

kế toán ghi nhận chênh lệch giữa số tiền thu được và giá vốn khoản đầu tư (được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền) vào doanh thu hoạt động tài chính hoặc chi phí tài chính, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng (1121, 1122)

Nợ TK 635 - Chi phí tài chính

Có TK 121 - Chứng khoán kinh doanh (giá vốn)

Có các TK 221, 222, 228 (giá vốn)

Trang 24

Có TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính.

c.8 Khi nhận được vốn góp của chủ sở hữu bằng tiền mặt, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

c.9 Khi nhận tiền của các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh không thànhlập pháp nhân để trang trải cho các hoạt động chung, ghi:

Nợ TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Có TK 338 - Phải trả, phải nộp khác

c.10 Rút tiền gửi Ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt, chuyển tiền gửi Ngân hàng

đi ký quỹ, ký cược, ghi:

Nợ TK 111 - Tiền mặt

Nợ TK 244 - Cầm cố, thế chấp, ký quỹ, ký cược

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.11 Mua chứng khoán, cho vay hoặc đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.12 Mua hàng tồn kho (theo phương pháp kê khai thường xuyên), mua TSCĐ, chi cho hoạt động đầu tư XDCB bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

- Nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua không baogồm thuế GTGT, ghi:

Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 241

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

- Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua baogồm cả thuế GTGT

c.13 Mua hàng tồn kho bằng tiền gửi ngân hàng (theo phương pháp kiểm kê định kỳ), nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ TK 611 - Mua hàng (6111, 6112)

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Trang 25

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh giá mua bao gồm cả thuế GTGT.

c.14 Khi mua nguyên vật liệu thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng sử dụng ngay vào sản xuất, kinh doanh, nếu thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, ghi:

Nợ các TK 621, 623, 627, 641, 642,

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

Nếu thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, kế toán phản ánh chi phí bao gồm cả thuế GTGT

c.15 Thanh toán các khoản nợ phải trả bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 331, 333, 334, 335, 336, 338, 341

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.16 Chi phí tài chính, chi phí khác bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ các TK 635, 811,…

Nợ TK 133 - Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.17 Trả vốn góp hoặc trả cổ tức, lợi nhuận cho các bên góp vốn, chi các quỹ khen thưởng, phúc lợi bằng tiền gửi Ngân hàng, ghi:

Nợ TK 411 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Nợ TK 421 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

Nợ TK 353 - Quỹ khen thưởng, phúc lợi

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.18 Thanh toán các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại bằng tiền gửi ngân hàng, ghi:

Nợ TK 521 - Các khoản giảm trừ doanh thu

Nợ TK 3331- Thuế GTGT phải nộp (33311)

Có TK 112 - Tiền gửi Ngân hàng

c.19 Kế toán hợp đồng mua bán lại trái phiếu Chính phủ: Thực hiện theo quy định tại phần hướng dẫn tài khoản 171 - Giao dịch mua bán lại trái phiếu Chính phủ

Ngày đăng: 15/01/2020, 19:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w