1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP

64 616 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 41,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN THỊ HÀ MY KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TẬP VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI TRẦN

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THỊ HÀ MY

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TẬP VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

TRẦN THỊ HÀ MY

KHẢO SÁT KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐỐI VỚI TẬP VẬN ĐỘNG - PHỤC HỒI CHỨC NĂNG CỦA BỆNH

Trang 3

Tôi xin cam đoan: Đây là công trình nghiên cứu của tôi, toàn bộ số liệu vàkết quả thu được trong luận văn này là trung thực, chưa từng được công bốtrong bất kỳ một tài liệu nào khác Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về tính chínhxác của những thông tin và dữ liệu đưa ra

Hà nội, ngày 05 tháng 06 năm 2015

Người cam đoan

Trần Thị Hà My

LỜI CẢM ƠN

Trang 4

Hà Nội, phòng đào tạo Đại học – Trường Đại học Y Hà Nội đã tạo điều kiệncho em học tập suốt bốn năm qua và được thực hiện nghiên cứu này

Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin chân thành cảm ơn Thạcsĩ- Bác sỹ Phạm Thị Minh Nhâm, người thầy tận tâm và nhiệt tình, dànhnhiều thời gian hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình nghiên cứu và hoànthành khóa luận Sự tận tâm dìu dắt và khích lệ của thầy là động lực giúp emthực hiện và hoàn thành khóa luận này

Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể cán bộ và nhân viên Khoa Xương-Khớp – Bệnh viện Bạch Mai cùng các bệnh nhân và người nhà đã tạođiều kiện thuận lợi cho em trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhkhóa luận

Cơ-Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy cô trong hội đồng đã cho emnhững lời khuyên và góp ý vô cùng quý báu, giúp em hoàn thiện khóa luận tốtnghiệp của mình tốt hơn

Em luôn biết ơn sự giúp đỡ vô tư, tận tình của các anh chị đi trước vànhững người bạn – những người luôn khích lệ và giúp đỡ em trong suốt quátrình học tập

Và đặc biệt, con xin gửi lời cảm ơn tới Cha Mẹ - những người luôn ởbên động viên, khích lệ và chăm sóc con trong suốt quá trình học tập, giúpcon yên tâm để hoàn thành khóa luận Cảm ơn em trai đã luôn cổ vũ tinh thần

và là nguồn động lực để chị phấn đấu hơn nữa

Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2015

Sinh viên Trần Thị Hà My

Trang 5

BN bệnh nhân

VCSDK viêm cột sống dính khớp

VĐ vận động

PHCN phục hồi chức năng

VAS Visual Analogue Scale

( Đánh giá đau theo thang nhìn )BASDAI Bath Ankylosing Spondylitis Disease Activity Index

(Chỉ số mức độ hoạt động của bệnh VCSDK)TNF-α Tumor necrosis factor alpha

(Yếu tố hoại tử u)

Trang 6

Lời cảm ơn

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG VÀ HÌNH VẼ

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Đặc điểm dịch tễ học 3

1.2 Triệu chứng lâm sàng 3

1.3 Điều trị 6

1.4 Tiến triển và biến chứng 6

1.6 Vận động -phục hồi chức năng trong viêm cột sống dính khớp 7

1.6.1 Phục hồi chức năng 7

1.6.2 Vận động trị liệu 8

1.6.3 Tập VĐ- PHCN trong VCSDK 9

1.7 Các nghiên cứu về hiệu quả của VĐ-PHCN và hiểu biết của BN với VCSDK 10

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12

2.1 Đối tượng ngiên cứu 12

2.2 Phương pháp nghiên cứu 12

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu: 12

2.3.1 Thiết kế bộ câu hỏi: 12

2.3.2 Thu thập số liệu: 12

2.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu 17

2.6 Phương pháp xử lý số liệu 17

Chương 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 18

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BN NGHIÊN CỨU 18

3.1.1 Đặc điểm về dịch tễ học và trình độ học vấn của BN 18

Trang 7

3.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ LIÊN QUAN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH

VI CỦA BN 21

3.2.1 Đặc điểm kiến thức, thái độ, hành vi của BN với tập VĐ-PHCN 21 3.2.3 Mối liên quan giữa kiến thức với hành vi của BN 27

3.2.4 Mối liên quan giữa thái độ và hành vi 28

3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ KHÁC LIÊN QUAN TỚI KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH VI CỦA BN 29

3.3.1 Liên quan giữa kiến thức và trình độ học vấn 29

3.3.2 Liên quan giữa kiến thức với thời gian mắc bệnh 29

3.3.3 Mối liên quan giữa kiến thức với thang điểm VAS, Barthel 30

3.3.4 Mối liên quan giữa hành vi với thang điểm VAS, Barthel và biến chứng 31

Chương 4: BÀN LUẬN 33

4.1 Đặc điểm của nhóm BN nghiên cứu 33

4.1.1 Đặc điểm dịch tễ học, trình độ học vấn 33

4.1.2 Đặc điểm về bệnh 33

4.2 Đặc điểm và sự liên quan kiến thức, thái độ, hành vi của BN 35

4.2.1 Đặc điểm kiến thức, thái độ, hành vi của BN với tập VĐ-PHCN 35 4.2.2 Mối liên quan giữa kiến thức- thái độ- hành vi của BN 37

4.3 Một số yếu tố liên quan tới kiến thức-thái độ-hành vi của BN VCSDK về VĐ-PHCN 39

4.3.1 Các yếu tố liên quan tới kiến thức 39

4.3.2 Các yếu tố liên quan tới hành vi 40

KẾT LUẬN 42

KIẾN NGHỊ 43 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 8

Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi BN nghiên cứu 18

Bảng 3.2: Phân loại bênh nhân theo trình độ học vấn 19

Bảng 3.3:.Phân loại BN theo thời gian mắc bệnh 20

Bảng 3.4: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi kiến thức 22

Bảng 3.5: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi thái độ 24

Bảng 3.6: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi về hành vi 24

Bảng 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN đối với giường nằm 26

Bảng 3.8: Mối liên quan giữa kiến thức với trình độ học vấn 29

Bảng 3.9: Mối liên quan giữa kiến thức với điểm đau VAS 30

Bảng 3.10: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với thang đau VAS 31

Bảng 3.11: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với mức độ độc lập theo Barthel 31

Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thời điểm tập VĐ-PHCN với thang đau VAS 32

Trang 9

Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo giới tính 18

Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo nhóm tuổi khởi phát 19

Biểu đồ 3.3: Phân loại BN theo biến chứngkhớp 20

Biểu đồ 3.4: Phân loại BN theo thang đau VAS 21

Biểu đồ 3.5: Phân loại BN theo thang điểm Barthel 21

Biểu đồ 3.6: Phân loại BN theo kiến thức hiểu biết 23

Biểu đồ 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức và việc chủ động tự tìm hiểu thông tin về VĐ-PHCN của BN 25

Biểu đồ 3.8: Mối liên quan giữa kiến thức và thời điểm biết tới VĐ-PHCN 25

Biểu đồ 3.9: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN về sự quan trọng của tập VĐ-PHCN 26

Biểu đồ 3.10: Mối liên quan giữa kiến thức và hành vi có tập VĐ-PHCN 27

Biểu đồ 3.11: Mối liên quan giữa kiến thức và thời điểm bắt đầu tập VĐ-PHCN 27

Biểu đồ 3.12: Mối liên quan giữa thái độ và hành vi nằm giường đệm không lún hay nền cứng của BN 28

Biểu đồ3.13: Mối liên quan giữa thái độ về sự quan trọng với hành vi tập VĐ-PHCN 28

Biểu đồ 3.14: Mối liên quan giữa kiến thức và thời gian mắc bệnh 29

Biểu đồ 3.15: Mối liên quan giữa kiến thức với mức độ độc lập theo thang điểm Barthel 30

Biểu đồ 3.16: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với biến chứng khớp của BN 32

Trang 10

Hình 1: Cột sống bình thường và viêm cột sống dính khớp 4 Hình 2: Biến dạng toàn bộ cột sống giai đoạn muộn 5

Trang 11

ĐẶT VẤN ĐỀ

Viêm cột sống dính khớp (VCSDK) là bệnh khớp viêm mạn tính, chưa rõnguyên nhân, được xếp vào nhóm bệnh lý cột sống huyết thanh âm tính Tổnthương cơ bản của bệnh: lúc đầu là xơ teo, sau đó là calci hóa dây chằng, baokhớp và có kèm theo viêm nội mạc các mao mạch [1][2][3] Bệnh chiếm tỷ lệchung trên thế giới là 0,1-1% dân số [4][5] ; hay gặp ở nam giới trẻ tuổi ỞViệt Nam, VCSDK chiếm tỉ lệ khá cao trong số các bệnh về cơ-xương-khớpnói chung, chiếm khoảng 0,15% dân số trên 16 tuổi [4]

Biểu hiện lâm sàng chính là đau, hạn chế vận động cột sống, có thể kèmtheo viêm các khớp chi dưới( khớp háng, khớp gối, khớp cổ chân) Ở ViệtNam bệnh nhân( BN) thường có các triệu chứng sớm là viêm khớp háng hoặckhớp gối [6][7] Bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị đúng có thểdẫn đến biến chứng cứng khớp nhanh chóng, gây tàn phế cho BN, ảnh hưởngđến chức năng vận động và ảnh hưởng lớn đến vấn đề kinh tế cho bản thânngười bệnh nói riêng và cho toàn xã hội nói chung, nhất là khi bệnh chiếm tỉ

lệ cao ở người trẻ tuổi [3][4]

Bên cạnh các thuốc điều trị đã được nghiên cứu [8][9], các phương phápvận động phục hồi chức năng( VĐ-PHCN) được khẳng định là không thểthiếu trong việc điều trị bệnh VCSDK [10][11][12] VĐ-PHCN không chỉ cótác dụng cải thiện các triệu chứng hiện tại như đau khớp mà còn giúp BNphòng ngừa các biến chứng của bệnh: cứng khớp, dính khớp [13][14] và giảmbớt chi phí điều trị Nhiều nghiên cứu cho thấy khi được hướng dẫn và giámsát tập VĐ-PHCN người bệnh đã có những cải thiện đáng kể [11][15] Vì vậy

sự hiểu biết của BN về các phương pháp này rất quan trọng Tại Việt Nam đã

có nhiều nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng của bệnh, tác dụng của cácthuốc điều trị [16][17][18] nhưng chưa có nghiên cứu nào khảo sát sự hiểu

Trang 12

biết của BN VCSDK đối với tập PHCN và các yếu tố liên quan tới PHCN của BN.

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu:

“ Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi và một số yếu tố liên quan đối

với tập vận động-phục hồi chức năng ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp” Với mục tiêu:

1 Khảo sát kiến thức, thái độ, hành vi đối với tập VĐ-PHCN ở bệnh nhân VCSDK qua bộ câu hỏi khảo sát.

2 Khảo sát một số yếu tố liên quan tới kiến thức, thái độ, hành vi đối với tập VĐ-PHCN ở bệnh nhân viêm cột sống dính khớp.

Trang 13

- Tỷ lệ chung trên thế giới khoảng 0,1-1% dân số [4][5].

- Ở Việt Nam VCSDK chiếm khoảng 0,15% dân số trên 16 tuổi [3][4]

- Nam giới chiếm khoảng 90%; tuổi dưới 30 chiếm 90%;có tính chất gia đình

1.2 Triệu chứng lâm sàng [2][3][6][7]

Khởi phát

- Tuổi mắc bệnh: 80-90% trước tuổi 30

- Xuất hiện từ từ( 70-80% số BN) với các biểu hiện: đau mỏi vùng cộtsống lưng, thắt lưng, vùng mông, đau kiểu thần kinh tọa

- Ở Việt Nam BN thường bị viêm khớp háng hoặc khớp gối

- Thời gian khởi phát thường kéo dài nhiều tháng đến nhiều năm và bệnhthường bị bỏ qua không được điều trị

Toàn phát

Ở Việt Nam thường hay gặp thể phối hợp có tổn thương cột sống và cáckhớp ngoại biên trầm trọng nên tỷ lệ tàn phế khá cao [1]

 Triệu chứng tại khớp ngoại vi

- Vị trí khớp tổn thương thường là khớp chi dưới: khớp háng, gối, cổchân ở cả hai bên Tổn thương khớp háng thường sớm, dễ gây tàn phế và dínhkhớp nhanh chóng

Trang 14

- Biểu hiện chính: sưng đau, ít nóng đỏ, kèm theo tràn dịch.

 Triệu chứng tại khớp cùng chậu

- Tổn thương khớp cùng chậu thường xuất hiện sớm nhất Biểu hiện ở cảhai bên: đau vùng mông không xác định lúc bên phải lúc bên trái

- Tổn thương trên X-quang rất thường gặp

 Triệu chứng tại khớp cột sống

- Ba vị trí giải phẫu của cột sống thường bị viêm: đĩa liên đốt sống, dâychằng quanh đốt sống, các khớp liên mỏm gai sau

- Dấu hiệu cơ năng: Đau cột sống dai dẳng ở những người dưới 40 tuổi

Khởi phát âm ỉ, tăng dần

Đau kéo dài trên 3 tháng, kèm hạn chế vận động

- Điều đặc biệt của triệu chứng đau:

Cải thiện sau khi luyện tập

Thuyên giảm nhanh khi điều trị bằng thuốc chống viêm không steroid.Xuất hiện vào nửa đêm gần sáng có thể kèm cứng cột sống buổi sáng

- Dấu hiệu thực thể: Hạn chế vận động cột sống

Biến dạng của cột sống

Hình 1: Cột sống bình thường và viêm cột sống dính khớp[22]

Trang 15

- Tổn thương cột sống thắt lưng: biểu hiện sớm nhất, giảm vận động rõnhất ở tư thế cúi Cột sống thường mất đường cong sinh lý.

- Tổn thương cột sống ngực: thường không đau, đôi khi có đau phíatrước thành ngực

- Tổn thương cột sống cổ: hạn chế sớm nhất là động tác cúi, động tácxoay hạn chế muộn hơn Giai đoạn cuối BN hạn chế vận động cột sống cổ ởmọi tư thế( cúi, ngửa, ngiêng, quay)

- Ở giai đoạn muộn toàn bộ cột sống sẽ bị biến dạng [23]

Hình 2: Biến dạng toàn bộ cột sống giai đoạn muộn

Trang 16

- Tổn thương phổi: rối loạn thông khí hạn chế

Điều trị nội khoa

- Thuốc chống viêm không steroid

- Thuốc giảm đau

- Thuốc giãn cơ

- Thuốc điều trị cơ bản: Sulfasalatin, Methotrexat, thuốc kháng TNF-α

- Glucocoticoid

Điều trị phẫu thuật

Chỉ được chỉ định khi các phương pháp bảo tồn khác không có kết quả

Điều trị không dùng thuốc [28][29]

- Những hình thức tăng cường vận động, duy trì tư thế tốt, tránh tư thếxấu và tư thế cố định quá một giờ

- Các phương pháp vận động phục hồi chức năng: hoạt động thể lực vàchế độ thể dục thể thao hợp lý

- Một chương trình tập luyện tốt sẽ giúp duy trì tư thế tốt, linh hoạt vàgiảm đaucho BN [30]

1.4 Tiến triển và biến chứng [22][31][32]

- Dính khớp

- Giảm tính linh hoạt, hạn chế vận động

- Loãng xương, gãy xương

Trang 17

- Biến chứng ở các cơ quan khác cần chú ý: phổi( giảm thông khí phổi,khó thở), tim, thận, mắt, thần kinh.

1.6 Vận động -phục hồi chức năng trong viêm cột sống dính khớp [33] [34][35][36][37]

1.6.1 Phục hồi chức năng

Định nghĩa: PHCN là các biện pháp y học, xã hội, hướng nghiệp, giáo

dục làm hạn chế tối đa giảm chức năng , tạo cho người tàn tật có cơ hội thamgia các hoạt động để hội nhập, tái hội nhập xã hội, có cơ hội bình đẳng trongcộng đồng xã hội

Mục đích:

- Giúp cho người tàn tật khả năng tự chăm sóc, giao tiếp, vận động, hành

vi ứng xử, nghề nghiệp, thu nhập

- Phục hồi tối đa giảm khả năng thể chất, tâm lý, nghề nghiệp, xã hội

- Ngăn ngừa các thương tật thứ phát

- Tăng cường các khả năng còn lại để hạn chế hậu quả tàn tật

- Thay đổi thái độ, hành vi ứng xử của xã hội, chấp nhận người tàn tật làthành viên bình đẳng của xã hội

- Cải thiện môi trường, rào cản để người tàn tật hội nhập xã hội nhưđường đi, công sở, nhà ở, nơi sinh hoạt văn hóa, du lịch, thể thao

- Tạo thuận lợi để người tàn tật được hội nhập, tái hội nhập xã hội để họ

có chất lượng cuộc sống tốt hơn như tự chăm sóc, tạo việc làm, vui chơi giảitrí

Nguyên tắc của PHCN:

- Đánh giá cao vai trò của người tàn tật, gia đình họ, và cộng đồng

- Phục hồi tối đa các khả năng bị giảm để người tàn tật có khả năng thamgia hoạt động trong các lĩnh vực tự chăm sóc, tạo ra của cải và vui chơi giảitrí, có chất lượng cuộc sống tốt hơn

Trang 18

- PHCN dự phòng là nguyên tắc chiến lược trong phát triển ngànhPHCN

- PHCN dựa vào cộng đồng: là chiến lược phát triển cộng đồng về lĩnhvực phục hồi chức năng, bình đẳng phúc lợi và hội nhập xã hội của mọi ngườitàn tật PHCN dựa vào cộng đồng được triển khai qua cố gắng hợp tác củangười tàn tật, gia đình họ cũng như cộng đồng với dịch vụ xã hội, nghềnghiệp, giáo dục và sức khỏe một cách thích ứng PHCN dựa vào cộng đồngthể hiện quyền của người tàn tật được bảo đảm

Các nguyên tắc của vận động trị liệu:

- Người bệnh cần được thư giãn thoải mái

- Người bệnh cần được giải thích và hợp tác với thầy thuốc

- Các động tác cần được thực hiện nhẹ nhàng, tuần tự

Trang 19

- Cần phải loại bỏ các động tác thay thế trong khi tập.

- Tập với thời gian ngắn nhưng được lặp lại nhiều lần trong ngày thườngtốt hơn chỉ tập một lần với thời gian dài

- Phải theo dõi và lượng giá lại sau mỗi lần tập

- Tập được coi là quá mức khi có các dấu hiệu đau hoặc khó chịu sau khitập 3h

- Vận động có kháng trở: là động tác tập do người bệnh thực hiện nhưng

có thêm sức kháng trở của người điều trị hay dụng cụ

- Tập kéo giãn: là động tác dùng cử động cưỡng bức do kỹ thuật viên hay

- Nạng khuỷu, nạng nách, gậy, thanh song song, khung đi để tập đi

- Xe lăn để di chuyển nếu các khớp bị biến dạng nặng

Tư thế tốt: để đề phòng biến dạng của các khớp, ngay từ khi mới bị bệnh

BN cần giữ tư thế tốt của cột sống và của chân tay đặc biệt là khớp chi dưới

- Không nằm giường đệm mềm dày, gây biến dạng, cong vẹo cột sống

Trang 20

- Không gối cao Khi nằm ngửa không được co gập gối và gập háng.

- Mỗi ngày nên để hai lần nằm sấp, ít nhất 30 phút Nếu không áp chặtđược hông xuống giường thì đặt một bao cát lên hông, chờ một lúc

- Khi nằm ngửa có thể đặt bao cát lên hai gối để gối được duỗi thẳng.Bao cát khoảng 1 - 2kg

Tập luyện [22]

- Khi khớp đỡ sưng đau, hãy bắt đầu tập luyện nhẹ nhàng Nên áp dụngbài tập thụ động theo tầm vận động khớp Nghĩa là khớp bị sưng đau được tậpbằng tay khác hoặc được người khác tập

- Thực hiện các bài tập duy trì tầm vận động khớp thụ động và chủ động

có trợ giúp hoặc chủ động, ít nhất 2 lần/ ngày

- Khuyến khích BN thực hiện các VĐ chức năng hàng ngày càng sớmcàng tốt ngay khi có thể, tránh tình trạng bất động tại giường để duy trì chứcnăng các thành phần cơ xương khớp và phần mềm quanh khớp

- Thể dục thể thao: một số môn được phép: bơi, khiêu vũ, cầu lông; một

số môn khác nên tránh: chạy, chơi gold, đá bóng

- Bơi lội kích thích vận động của lồng ngực, cột sống, vai và háng Các

cú đạp nước có đỡ đặc biệt tốt với vận động khớp háng Đây là môn thể thao

tốt nhất cho các BN VCSDK.

- Di chuyển: giúp người bệnh di chuyển trong nhà và ra xung quanh vớikhung đi, nạng, gậy hoặc thanh ngang Nếu các khớp cột sống và háng, gốiđau nhiều hoặc co cứng, để người bệnh di chuyển bằng xe lăn Nên sửa lại cácbậc lên xuống để xe lăn có thể ra vào được

1.7 Các nghiên cứu về hiệu quả của vận động- phục hồi chức năng và hiểu biết của BN với VCSDK

- Nghiên cứu vào năm 2009, Dilek Durmuş , Gamze Alaylı , OğuzUzun và cộng sự đã so sánh ảnh hưởng của 2 chương trình tập luyện khác

Trang 21

nhau cho 51 BN VCSDK và thu được kết quả: cả 2 nhóm đều có những cảithiện ở chức năng phổi, cải thiện về BASDAI, khoảng cách chẩm tường vàđặc biệt là cải thiện trong đau của BN theo thang điểm VAS [11].

- Năm 2015, một nhóm các nhà khoa học tại Hàn Quốc đã tiến hành nghiêncứu ảnh hưởng của tập thể dục tại nhà đối với BN VCSDK Sau 8 tuần, họ đã thuđược cải thiện đáng kể ở các chỉ số mở rộng lồng ngực, khoảng cách ngón tay sàn,các động tác vận động hông, vận động đầu gối [38]

- Một ngiên cứu khác đánh giá hiệu quả của PHCN cho 107 BN VCSDK tạiĐịa Trung Hải và Nauy đã đưa ra kết luận các BN đã đạt được những cải thiệnđáng kể về khả năng thể chất, các cử động cột sống sau 16 tuần điều trị [39]

- Nghiên cứu của E Lubrano, P Helliwell, P Moreno và cộng sự năm

1998 đánh giá kiến thức chung của BN VCSDK bao gồm cả kiến thức về PHCN: tác dụng của các phương pháp; thời diểm tập, tầm quan trọng và loạigiường phù hợp với BN VCSDK [40]

Trang 22

VĐ-Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng ngiên cứu:

 Thời gian nghiên cứu: từ tháng 11/2014 đến tháng 04/2015,

 Địa điểm nghiên cứu: khoa Cơ-xương-khớp bệnh viện Bạch Mai

 Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu 47 BN được chẩn đoán VCSDKtheo tiêu chuẩn ACR của hiệp hội thấp khớp Hoa Kỳ

 Tiêu chuẩn chọn:

- BN được chẩn đoán VCSDK theo tiêu chuẩn ACR

- BN có khả năng giao tiếp bằng lời, không có rối loạn tâm thần

- BN đồng ý tham gia nghiên cứu

 Tiêu chuẩn loại trừ:

- BN không có khả năng giao tiếp bằng lời, có rối loạn tâm thần

- BN không đồng ý tham gia nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu: mô tả cắt ngang.

2.3 Các bước tiến hành nghiên cứu:

2.3.1 Thiết kế bộ câu hỏi:

Thiết kế bộ câu hỏi dựa trên mục tiêu nghiên cứu, các tài liệu về vai trò,cách thức tập luyện VĐ-PHCN trong nước [31][35][37] và bộ câu hỏi đánhgiá kiến thức BN VCSDK được sử dụng trong nghiên cứu của E Lubrano,P.Helliwell, P Moreno và cộng sự năm 1998[40] Sau khi thiết kế xong tiếnhành hỏi thử nhằm mục đích: bổ sung thiếu sót và giảm tối đa sai số

2.3.2 Thu thập số liệu:

 Lựa chọn đối tượng: chọn theo tiêu chuẩn chọn BN

 Nhận định BN dựa theo bảng câu hỏi:

- Thông tin hành chính

Trang 23

- Đánh giá điểm đau theo thang điểm VAS

- Đánh giá mức độ độc lập sinh hoạt theo Barthel

- Khảo sát kiến thức- thái độ- hành vi của BN qua bộ câu hỏi Trong

đó các câu hỏi về kiến thức được chấm điểm từ thấp đến cao Trả lời càngđúng thì điểm càng cao

- Câu hỏi đánh giá kiến thức

1. Anh (chị) có biết về các phương pháp VĐ-PHCN trong

bệnh VCSDK không?

o Có

o Không

10

2 Theo Anh (chị) các phương pháp VĐ-PHCN có thể chữa

khỏi hoàn toàn bệnh VCSDK không?

o Không

o Có

10

3 Theo Anh (chị) các phương pháp VĐ-PHCN có những tác

5 Theo Anh (chị) tập VĐ-PHCN ở đâu mới có hiệu quả?

o Bắt buộc phải tới các trung tâm PHCN

o Tập ở đâu cũng được miễn là đúng phương pháp

010

Trang 24

7 Theo Anh (chị) tập thế nào là phù hợp?

8 Theo Anh (chị) cường độ tập thế nào là đúng?

o Từ từ, tăng dần khi có thể

o Một mức cố định và duy trì không đổi

o Không biết

100

9 Anh (chị) có biết các loại dụng cụ hỗ trợ trong tập VĐ-

PHCN không?

o Có (tiếp câu 14)

o Không

10

10 Anh (chị) có biết tác dụng của dụng cụ hỗ trợ đó không?

o Có

o Không

10

Tối đa: 12 điểm Tối thiểu: 0 điểm

Điểm được phân loại đánh giá theo 3 mức:

- ≥70% điểm tối đa: tốt

- ≥50% điểm tối đa: trung bình

- <50% điểm tối đa: kém

- Câu hỏi đánh giá thái độ

Trang 25

1 Anh (chị) biết các phương pháp VĐ-PHCN thông qua phương tiện

nào?

o Chủ động tự tìm hiểu

o Tình cờ biết được thông qua: tivi, báo chí, truyền thanh

o Thông qua tư vấn của nhân viên y tế

2 Anh (chị) biết phương pháp VĐ-PHCN vào thời gian nào?

o Khi bắt đầu phát hiện bệnh

o Khi đã có nhiều đợt đau do bệnh

3 Anh (chị) có nghĩ mình biết đúng và đầy đủ về các phương pháp PHCN hay không?

- Câu hỏi đánh giá hành vi

1 Anh (chị) đang nằm loại giường nào?

o Giường đệm không lún, phẳng không đệm

o Giường đệm lún

Trang 26

4 Anh (chị) bắt đầu tập từ khi nào?

o Khi bắt đầu phát hiện bệnh

o Khi đã bị đau nhiều lần

- Bộ câu hỏi được chạy thử để hạn chế tối thiểu vấn đề khó hiểu

- Nghiên cứu viên luôn sẵn sàng hỗ trợ giải đáp thắc mắc

2.5 Vấn đề đạo đức nghiên cứu

- Đề tài đã được hội đồng chấm đề cương xem xét và chấp nhận

- Mọi thông tin về đối tượng được giữ bí mật và chỉ phục vụ công tácnghiên cứu

- BN đồng ý tham gia nghiên cứu

2.6 Phương pháp xử lý số liệu

Xử lý số liệu theo phần mềm xử lý số liệu SPSS 16.0

Trang 27

Chương 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA NHÓM BN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Đặc điểm về dịch tễ học và trình độ học vấn của BN

a Đặc điểm giới tính

Trang 28

8.5%

nam nữ

Biểu đồ 3.1: Phân bố BN theo giới tính

Nhận xét: Có 43 BN nam, chiếm 91,5% tổng số BN nghiên cứu

Nhận xét: Trong số các BN nghiên cứu, chủ yếu gặp ở lứa tuổi ≤30

chiếm tỷ lệ 68,1% Tuổi trung bình: 27,2±10,6 ( 15-60 tuổi)

c Đặc điểm trình độ học vấn

Bảng 3.2: Phân loại BN theo trình độ học vấn

n

Tỷ lệ %

Trang 29

Biểu đồ 3.2: Phân bố BN theo nhóm tuổi khởi phát

Nhận xét: BN VCSDK có độ tuổi khởi phát ≤30 tuổi chiếm tỷ lệ 87,2%

trong tổng số BN, tuổi khởi phát trung bình=23,2±8,3

Trang 30

Nhận xét: Trong nhóm nghiên cứu tỷ lệ BN có thời gian mắc bệnh ≤ 1

năm là lớn nhất( 44,7%) Thời gian mắc bệnh trung bình: 5,1±7,6 năm

c Biến chứng khớp

25,5%

không

Biểu đồ 3.3: Phân loại BN theo biến chứng khớp

Nhận xét: Số BN có biến chứng về khớp chiếm 25,5% trong tổng số BN

nghiên cứu Còn lại 74,5% chưa có biến chứng khớp

Trang 31

d Đặc điểm BN theo thang đau VAS

0 10 20 30 40 50 60

không đau (0 điểm)

đau nhẹ (1-3 điểm)

đau vừa (4-6 điểm)

rất đau (7-10 điểm)

%

Biểu đồ 3.4: Phân loại BN theo thang đau VAS

Nhận xét: BN ở mức độ rất đau chiếm tỷ lệ cao nhất 51,1%.

e Đặc điểm BN theo thang điểm Barthel

72,3%

23,3%

4,4%

độc lập cần trợ giúp phụ thuộc

Biểu đồ 3.5: Phân loại BN theo thang điểm Barthel

Nhận xét: BN độc lập trong sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất 72,3%, chỉ có

4,4% BN phải phụ thuộc vào người khác trong sinh hoạt

3.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ SỰ LIÊN QUAN KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, HÀNH

VI CỦA BN

3.2.1 Đặc điểm kiến thức, thái độ, hành vi của BN VCSDK với tập

VĐ-PHCN

a Đặc điểm kiến thức

Trang 32

2 Các phương pháp VĐ-PHCN không thể chữa

khỏi hoàn toàn bệnh VCSDK

6 Tập VĐ-PHCN cả trong và ngoài cơn đau

(khi không đau có tác dụng phòng biến chứng;

khi đau tập để duy trì tầm vận động khớp, một

phần giảm đau)

11 23,4 36 76,6

7 Chia nhỏ số lần tập, ít nhất 2lần/ngày 10 21,2 37 78,7

9 Dụng cụ hỗ trợ ( bao cát, túi chườm, nạng) 5 10,6 42 89,4

10 Tác dụng của dụng cụ hỗ trợ (túi chườm giảm

Nhận xét: BN có kiến thức tốt nhất về nội dung tập VĐ-PHCN không thể

chữa khỏi bệnh hoàn toàn chiếm 42,6% và tập VĐ-PHCN ở đâu cũng được

Ngày đăng: 01/07/2016, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
15. Staalesen Strumse, Yndis A, et al. (2011). Efficacy of rehabilitation for patients with ankylosing spondylitis: Comparison of a four-week rehabilitation programme in a Mediterranean and a Norwegian setting.Journal of Rehabilitation Medicine. 43(6), 534-542 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Journal of Rehabilitation Medicine
Tác giả: Staalesen Strumse, Yndis A, et al
Năm: 2011
16. Trần Thị Minh Hoa.(2012). Điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp bằng etanercept( enbrel) tại khoa khớp, bệnh viện Bạch Mai. Tạp chí y học thực hành. 802, số 1/2012, 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Trần Thị Minh Hoa
Năm: 2012
17. Nguyễn Mai Hồng.(2014). Nghiên cứu hiệu quả và tính an toàn của infliximab( remicade) sau 14 tuần điều trị bệnh viêm cột sống dính khớp.Tạp chí Y học Việt Nam, số 2/2014, Tổng hội Y học Việt Nam, 112-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Mai Hồng
Năm: 2014
18. Désirée van der Heijde, Alan Kivitz, Michael H. Schiff, et al. (2006). Efficacy and safety of adalimumab in patients with ankylosing spondylitis: Results of a multicenter, randomized, double-blind, placebo- controlled trial. Arthritis &amp; Rheumatology. 54(7), 2136-2146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis & Rheumatology
Tác giả: Désirée van der Heijde, Alan Kivitz, Michael H. Schiff, et al
Năm: 2006
19. Linda E. Dean, Gareth T. Jones , Alan G. MacDonald, et al. (2012). Global prevalence of ankylosing spondylitis. Rheumatology. 43, 615-618 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheumatology
Tác giả: Linda E. Dean, Gareth T. Jones , Alan G. MacDonald, et al
Năm: 2012
20. Gran JT, Husby G, Hordvik M. (1985). Prevalance of ankylosing spondylitis in males and females in a young middle-aged population of Tromso, Northern Norway. Annals of the Rheumatic Diseases. 44, 359-367 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of the Rheumatic Diseases
Tác giả: Gran JT, Husby G, Hordvik M
Năm: 1985
21. Braun J, Bollow M, Remlinger G, et al. (1998). Prevalence of spondylarthropathiens in HLA-B27 positive and megetive blood donors.Arthitis Rheum. 41, 58-67.22. http://giaoducsuckhoe.net Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthitis Rheum
Tác giả: Braun J, Bollow M, Remlinger G, et al
Năm: 1998
23. Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Ngọc Lan.(2002). Mô tả hình ảnh X-quang khớp cùng chậu của 40 người bình thường và 24 bệnh nhân viêm cột sống dính khớp. Tạp chí y học thực hành. 11&lt;434&gt;, 53-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí y học thực hành
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Ngọc Lan
Năm: 2002
25. Van Der Linden S, Valkenburg HA, Cats A. (1984). Evaluation of diagmostic criteria for ankylosing spondylitis. Aproposal for modification of the New York criteria. Arthritis Rheum. 27, 361-368 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Arthritis Rheum
Tác giả: Van Der Linden S, Valkenburg HA, Cats A
Năm: 1984
27. Dougados M, Dijkman B, Khan MA, et al. (2002). Conventional treatments for ankylosing spondylitis. Annals of the Rheumatic Diseases 61 Suppl. 3, 40-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Annals of the Rheumatic Diseases 61 Suppl
Tác giả: Dougados M, Dijkman B, Khan MA, et al
Năm: 2002
28. J Braun, van den Berg R, Baraliakos X, et al. (2011). 2010 update of the ASAS/EULAR recommendations for the management of ankylosing spondylitis. Ann Rheum Dis. 70, 896-904 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ann Rheum Dis
Tác giả: J Braun, van den Berg R, Baraliakos X, et al
Năm: 2011
29. Marlene Fransen. (2004). When is physiotherapy appropriate?. Best Practice &amp; Research Clinical Rheumatology. 18, 477-489 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Best Practice & Research Clinical Rheumatology
Tác giả: Marlene Fransen
Năm: 2004
30. Ching-Yi Wang, Pin-Yen Chiang, Hong-Shen Lee, et al. (2009). The effectiveness of exercise therapy for ankylosing spondylitis: a review.International Journal of Rheumatic Diseases. 12(3), 207-210 Sách, tạp chí
Tiêu đề: International Journal of Rheumatic Diseases
Tác giả: Ching-Yi Wang, Pin-Yen Chiang, Hong-Shen Lee, et al
Năm: 2009
32. Brent MD, Van Peteghem, P Kurt MD. (1989). Fractures of the Spine in Ankylosing Spondylitis: Diagnosis, Treatment, and Complications. The Journal of Rheumatology. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The Journal of Rheumatology
Tác giả: Brent MD, Van Peteghem, P Kurt MD
Năm: 1989
34. Trần Trọng Hải (2010), Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng, Nhà Xuất Bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Tác giả: Trần Trọng Hải
Nhà XB: Nhà Xuất Bản Y học
Năm: 2010
35. Nguyễn Thi Thanh Bình, Lê Quang Khanh (2010), Vận động trị liệu, Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vận động trị liệu
Tác giả: Nguyễn Thi Thanh Bình, Lê Quang Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
36. Cao Minh Châu (2011), Phục hồi chức năng( dành đào tạo cử nhân điều dưỡng), Nhà xuất bản giáo dục Viêt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phục hồi chức năng( dành đào tạo cử nhân điều dưỡng)
Tác giả: Cao Minh Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản giáo dục Viêt Nam
Năm: 2011
38. Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh(2002), Vật lý trị liệu- Phục hồi chức năng, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vật lý trị liệu- Phục hồi chức năng
Tác giả: Nguyễn Xuân Nghiên, Cao Minh Châu, Vũ Thị Bích Hạnh
Năm: 2002
39. Hyun-Ja Lim, Young-Im Moon, Myeong Soo Lee. (2005). Effects of home-based daily exercise therapy on joint mobility, daily activity, pain, and depression in patients with ankylosing spondylitis. Rheumatology . 25, 225-229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rheumatology
Tác giả: Hyun-Ja Lim, Young-Im Moon, Myeong Soo Lee
Năm: 2005
40. E. Lubrano, P. Helliwell, P. Moreno, et al. ( 1998). The assessment of knowledge in ankylosing spondylitis patients by a self-administered questionnaire. British Journal of Rheumatology. 37, 437-441 Sách, tạp chí
Tiêu đề: British Journal of Rheumatology

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Cột sống bình thường và viêm cột sống dính khớp[22] - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Hình 1 Cột sống bình thường và viêm cột sống dính khớp[22] (Trang 14)
Hình 2: Biến dạng toàn bộ cột sống giai đoạn muộn - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Hình 2 Biến dạng toàn bộ cột sống giai đoạn muộn (Trang 15)
Bảng 3.3: Phân loại BN theo thời gian mắc bệnh - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.3 Phân loại BN theo thời gian mắc bệnh (Trang 29)
Bảng 3.4: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi kiến thức - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.4 Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi kiến thức (Trang 32)
Bảng 3.5: Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi thái độ - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.5 Tỷ lệ BN trong từng câu hỏi thái độ (Trang 33)
Bảng 3.7: Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN đối với - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.7 Mối liên quan giữa kiến thức với thái độ của BN đối với (Trang 36)
Bảng 3.8: Mối liên quan giữa kiến thức và trình độ học vấn - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.8 Mối liên quan giữa kiến thức và trình độ học vấn (Trang 39)
Bảng 3.9: Mối liên quan giữa kiến thức với điểm đau VAS - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.9 Mối liên quan giữa kiến thức với điểm đau VAS (Trang 40)
Bảng 3.12: Mối liên quan giữa thời điểm tập VĐ-PHCN với - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.12 Mối liên quan giữa thời điểm tập VĐ-PHCN với (Trang 41)
Bảng 3.11: Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với mức độ - KHẢO sát KIẾN THỨC, THÁI độ, HÀNH VI và một số yếu tố LIÊN QUAN đối với tập vận ĐỘNG   PHỤC hồi CHỨC NĂNG của BỆNH NHÂN VIÊM cột SỐNG DÍNH KHỚP
Bảng 3.11 Mối liên quan giữa hành vi có tập VĐ-PHCN với mức độ (Trang 41)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w