Câu 1: Khái niệm, hình thức, vai trò của kinh doanh quốc tế.- Trong điều kiện mở cửa ở các quốc gia hiện nay: các DN nước ngoài đã thâmnhập vào thị trường nội địa các quốc gia, các DN tr
Trang 1QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ
M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
Câu 1: Khái niệm, hình thức, vai trò của kinh doanh quốc tế 2
Câu 2: Đặc trưng của kinh doanh quốc tế? Các nhân tố ảnh hưởng đến KDQT 7
Câu 3: Môi trường KDQT? Phân tích tác động của môi trường KDQT? 9
Câu 4: Khái niệm, nội dung và vai trò của TMQT? 13
Câu 5: Chính sách, công cụ chủ yếu của chính sách TMQT? 14
Câu 6: Nguyên tắc cơ bản của TMQT? 20
Câu 7: Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch trong chính sách TMQT? 22
Câu 8: Khái niệm đầu tư quốc tế? Tác động của đầu tư quốc tế? 24
Câu 9: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài? 25
Câu 10: Khái niệm và vai trò của kinh doanh dịch vụ quốc tế? 31
Câu 11: Trong kinh doanh dịch vụ quốc tế cần lưu ý những vấn đề gì? 33
Câu 12: Tỷ giá hối đoái, phương pháp biểu hiện tỷ giá? 36
Câu 13: Phương pháp xác định tỷ giá? 39
Câu 14: Nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá? Biện pháp điều chỉnh? 41
Câu 15: Điều kiện thanh toán trong KDQT? 43
Câu 16: Phương tiện thanh toán trong KDQT? 45
Câu 17: Phương thức thanh toán trong KDQT? 53
Câu 18: Chứng từ thanh toán trong KDQT? 59
Câu 5: Chính sách, công cụ chủ yếu của chính sách thương mại quốc tế? 62
Trang 2Câu 1: Khái niệm, hình thức, vai trò của kinh doanh quốc tế.
- Trong điều kiện mở cửa ở các quốc gia hiện nay: các DN nước ngoài đã thâmnhập vào thị trường nội địa các quốc gia, các DN trong nước phải hợp tác kinhdoanh với DN nước ngoài => khái niệm khác về KDQT: là hoạt động kinhdoanh của các DN trong nước khi thực hiện các giao dịch KD cùng với nướcngoài
- KDQT xuất hiện rất sớm cùng với quá trình giao lưu, trao đổi, mua bán hànghóa giữa 2 hay nhiều QG Hiện nay, hình thức KDQT ngày càng phong phú, đadạng và trở thành bộ phận quan trọng của các quan hệ KTQT,
- KDQT là hoạt động quan trọng cần thiết trong điều kiện mới của quan hệ hợptác quốc tế, vì:
Nếu 1 QG ko là thành viên của thị trg toàn cầu thì chắc chắn nền kinh tế củachình QG đó sẽ suy thoái và đời sống của dân cư khó có thể được nâng cao
Sự tham gia mạnh mẽ vào hoạt động KDQT sẽ có nhiều cơ hội, điều kiệnthuận lợi để mở rộng, tăng trưởng và thu nhập cao hơn so với KD nội địa
KDQT làm cho luồng hàng hóa, dịch vụ và vốn được phân phối trên toàn thếgiới Như vậy, các sáng kiến được đưa ra, phát triển mạnh và được đưa vàoứng dụng với tốc độ nhanh hơn và phạm vi rộng hơn
2 Hình thức.
a Thương mại hàng hóa
- Mậu dịch quốc tế hay còn gọi là buôn bán quốc tế là việc mua bán hàng hóa của
1 nước với nước ngoài, bao gồm:
Hoạt động xuất- nhập khẩu hàng hóa
Các dịch vụ kèm theo việc mua bán hàng hóa( dịch vụ lắp ráp, bào hành,cung cấp phụ tùng,…)
Gia công thuê cho nước ngoài hoặc nước ngoài gia công
Hoạt động xuất khẩu tại chỗ và tái xuất khẩu các hàng hóa nhập từ bên ngoài
Trang 3- Nội dung và hình thức của mậu dịch QT ngày càng đa dạng, thể hiện sự phâncông lao động quốc tế
- Như vậy, sự khác nhau giữu HĐ cấp giấy phép và HĐ đại lí đặc quyền là ở chỗcty ko chỉ trao (cung cấp) cho cty đại lí đặc quyền việc sử dụng nhãn hiệu màcòn tiếp tục giúp đỡ trong HĐKD, giúp đỡ này cao hơn mức danh nghĩa
- Những KQ do thực hiện HĐ đại lí đặc quyền mang lại lợi ích cho cả 2 bên:cung cấp cho ng giao đặc quyền 1 dòng thu nhập mới; ng nhận đặc quyền cóđiều kiện, cơ hội để cho sp, dv tiếp cận nhanh chóng với thị trường, tránh đượcnhiều rủi ro
Hợp đồng quản lí:
- Là những hợp đồng thông qua đó một công ty thực hiện sự giúp đỡ của mìnhđối với một công ty khác bằng việc cung cấp những nhân viên quản lý nhằm hỗtrợ trợ thực hiện các chức năng quản lý tổng quát hoặc chuyên môn sâu trongmột khoảng thời gian nhất định để thu được một khoản thù lao từ sự giúp đỡđó
- Các trường hợp phổ biến áp dụng hợp đồng quản lý đó là:
Giấy phép đầu tư nước ngoài đã bị chính phủ nước sở tại thu hồi và chủ đầu
tư được mời đến để tiếp tục giám sát hoạt động cho đến khi những nhà quản
lý địa phương được đào tạo có đủ khả năng tiếp quản dự án
Khi một công ty được yêu cầu điều hành một công việc kinh doanh mới mà
ở đó họ có thể bán nhiều thiết bị của họ
Khi một công ty nước ngoài được mời đến để quản lý hoạt động của mộtdoanh nghiệp đang hoạt động để đảm bảo cho hoạt động của doanh nghiệp
có hiệu quả hơn
Trang 4 Khi doanh nghiệp mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực hoặc thịtrường mới mà họ còn thiếu kiến thức và kinh nghiệm cần thiết.Khi đódoanh nghiệp kí hợp đồng thuê công ty nước ngoài tham gia quản lý.
Hợp đồng theo đơn đặt hàng: là những HĐ thường diễn ra đối với các dự án
quá lớn và các sản phẩm gồm nhiều chi tiết, bộ phận phức tạp đến mức mà 1 ctyhay doanh nghiệp duy nhất khó có thể thực hiện được
Quan hệ mua bán Li xăng :
- 1 nhà KD có thể đi đến quyết định rằng : việc sxsp ở nc ngoài sẽ đem lại hiềuquả kinh tế cao hơn là sxsp ở trong nước rồi đem đi bán ở nc ngoài
- Đó là trg hợp xảy ra khi nhà kinh doanh đó có thể quyết định việc cấp lixang để
sx và bán các sp của mình cho các cty khác
- Cấp Lixang là một biện pháp đặc biệt có hiệu quả để 1 cty có thể sd trên khắp
TG công nghệ và quyền sở hữu công nghiệp
- Li xăng có thể có nhiều hình thức, có thể là một hđ cho phép cty khác sx, bánhay sd 1 tên gọi hay sp cuả mình
- 1 hình thức cấp lixang đặc biệt có hiệu quả trong hđộng buôn bán quốc tế
- Trên thực tế, lixang có những ưu, nhược:
Ưu điểm:
Giúp các doanh nghiệp tiếp cận được thị trường khó xâm nhập
Giúp các doanh nghiệp nhanh chóng mở rộng thị trường
Có thể làm tiết lộ bí mật và kinh nghiệm đã tích lũy qua nhiều năm
Tạo ra nhiều đối thủ cạnh tranh mới trong tương lai
Khó kiểm soát được đối với các hoạt động của bên nhận Li-xăng cả về sốlượng và chất lượng sản phẩm
Sự ứng xử bị động với thị trường
Có thể dẫn tới loại bỏ một số thị trường xuất khẩu
Trong hoạt động Li-xăng chi phí điều chỉnh cho phù hợp với môi trườngđịa phương chuyển giao và kiểm soát cao
Trang 5c Đầu tư nước ngoài
- Đầu tư quốc tế được coi là 1 quy trình trong đó 2 hay nhiều bên có quốc tịchkhác nhau cùng góp vốn để xd và triển khai 1 dự án nào đó nhằm đưa lại lợi ích
- Đầu tư trực tiếp là một bộ phận của đầu tư nước ngoài, nó được thực hiện khi
có sự điều khiển, quản lý gắn liền với quá trình đầu tư, tức gắn quyền sở hữu vàquyền sử dụng vốn của người đầu tư với nhau
- Đầu tư gián tiếp có vai trò cực kỳ quan trọng đối với các quốc gia và các hoạtđộng kinh doanh qua các chính sách, công cụ kinh tế vĩ mô mà Nhà nước thựchiện điều tiết khối lượng hàng hoá tư nước ngoài vào và đặc biệt họ sẽ làmgiảm bớt nhập khẩu khi nền kinh tế đang bị trì trệ
Tránh rủi ro trong thanh toán quốc tế : Hình thức này giúp doanh nghiệptránh được những rủi ro trong thanh toán quốc tế, đặc biệt là rủi ro do sựthay đổi của tỉ giá hối đoái do các bên không sử dụng tiền tệ trong thanhtoán
Trang 6 Tăng chất lượng hàng hóa chế biến: Thông qua hình thức này nhiều nướcđang phát triển có được các thiết bị hiện đại để chế biến sản phẩm đáp ứngđược các tiêu chuẩn chất lượng của thị trường thế giới.
Thực hiện được marketing quốc tế: Vai trò này thể hiện rất rõ khi các nướcđang phát triển thông qua các công ty đa quốc gia tiếp cận được với thịtrường quốc tế Ngược lại, hình thức này cũng giúp cho các công ty đa quốcgia, các hãng sản xuất và chế tạo máy móc thiết bị bán được sản phẩm của
họ cho các nước đang phát triển
- Được thực hiệ trên cơ sở các nguyên tắc sau:
Chỉ thực hiện được khi cả hai phía đối tác nhận được sự bảo lãnh của cácngân hàng
Phải đảm bảo chất lượng của các hàng hóa trong trao đổi Trong trường hợpnày, các bên phải có sự tin tưởng lẫn nhau
Phải đảm bảo có sự tăng trường về xuất khẩu hoặc thị phần, giúp cho đối táctừng bước xâm nhập thị trường mới
Phải được thực hiện trên nguyên tắc bình đẳng đôi bên cùng có lợi
e Tài chính quốc tế
- Chủ thể qhe QT liên quan đến TCQT bao gồm:
Là hd tài chính của cá nhân, của Dn hay chính sách của chính phủ ở cácnước
Cấu trúc tổ chức và vận hành của các thị trường tài chính quốc tế, của cácđịnh chế tài chính và TMTG hoặc khu vực
Phạm vi nghiên cứu và ứng dụng của tài chính quốc tế rất rộng, có liên quan đếnnhiều lĩnh vực kinh tế khác nhau, nhiều mối quan hệ đan xen rất phức tạp
Trang 7- Mở rộng các hoạt động kinh doanh quốc tế, tăng cường hợp tác kinh tế, khoahọc và chuyển giao công nghệ, giúp cho các nước có nền kinh tế kém phát triển
có cơ hội cải tiến lại cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoáđất nước
- Chỉ có thông qua các lĩnh vực hoạt động của kinh doanh quốc tế, các doanhnghiệp ở các nước đang phát triển có thể tiếp thu kiến thức Marketing, mở rộngthị trường trong kinh doanh thương mại quốc tế, tăng tính cạnh tranh sản phẩm
- Thị trường QT có thể cung cấp cho thị trường nội địa các yếu tố của quá trìnhsản xuất, từ đó nâng cao năng lực sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, đảmbảo tính cạnh tranh cho sản phẩm, đảm bảo cho hàng hoá đứng vững trên thịtrường nước ngoài
Câu 2: Đặc trưng của kinh doanh quốc tế? Các nhân tố ảnh hưởng đến KDQT.
- Hoạt động KDQT diễn ra trong môi trg khu vực và toàn cầu, đòi hỏi phải amhiểu một số kiến thức về KHXH:
Kiến thức về địa lí: giúp cho quyết định về địa điểm, số lượng, chất lượngcác nguồn lực trên toàn cầu để khai thác Phân bổ nguồn lực không đều giữacác quốc gia, giữa các khu vực đã tạo ra lợi thế khacs nhau trong việc sx các
sp và dịch vụ ở những nơi khác nhau trên thế giới
Kiến thức về lịch sử: cung cấp các ý tưởng khai thác các khu vực thị trg khácnhau Nghiên cứu quá khứ rất có ích cho các nhà KDQT (hiểu biết sâu rộng,đầy đủ hơn về KDQT hiện tại)
Về chính trị: định hướng kinh doanh trên toàn cầu rủi ro về chính trị có thểgây nhiều khó khăn cho hoạt động KDQT
Trang 8 Luật trong nước và luật quốc tế: xác định các lĩnh vực, phạm vi kinh doanh
có thể hđ, hđ bị hạn chế và không được phép hđ Hệ thống pháp luật ao gồmluật của nước sở tại và nước chủ nhà, các công ước và thông lệ quốc tế
Kiến thức về kinh tế: trang bị công cụ phân tích để xác định ảnh hưởng củacty đa quốc gia đối với nước sở tại và nước chủ nhà, tác động của chính sáchkinh tế của 1 nước đối với các cty KDQT
Về nhân chủng học: tạo điều kiện hiểu biết tốt hơn về giá trị, thái độ, niềmtin của con ng vào môi trg sống, từ đó nâng cao khả năng trong các hoạtđộng xã hội khác nhau
2 Các nhân tố ảnh hưởng đến KDQT
a Điều kiện phát triển kinh tế:
- Sự tăng trưởng của các hđkd nói chung và KDQT nói riêng phụ thuộc rất nhiềuvào sự tăng trưởng kinh tế của mỗi quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu
- Khi thu nhập của dân cư ngày càng tăng, điều kiện sinh hoạt hàng ngày càngđược cải thiện do nền kinh tế có sự tăng trưởng mạnh thì nhu cầu cho sx cũngnhư tiêu dùng đòi hỏi phải được đáp ứng
b Sự phát triển của khoa học công nghệ:
- Sự tác động mạnh mẽ của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang thúc đẩytốc độ tăng trưởng và phát triển kinh tế, làm cho nhiều QG có sự dịch chuyển cơcấu kinh tế theo hướng CNH- HĐH
- Sự thay đổi nhanh chóng của Cn trg thế kỉ này đã làm xuất hiện sp mới thay thếnhững sp cũ và làm thay đổi vị trí của từng quốc gia, từng Dn trg hoạt độngKDQT
- Hiện nay hầu hết các kĩ thuật, công nghệ hiện đại đều xuất phát từ các quốc giatiên tiến đã CNH, vì vậy các DN từ các quốc gia này đang nắm giữ phần mậudịch và đầu tư lớn hơn trong lĩnh vực công nghiệp, đay là khu vực tăng trưởngkinh tế nhanh
Tình hình này đang là 1 sức ép lớn đối với các quốc gia nghèo và các DN có thịphần ít hơn và khả năng cạnh tranh kém hơn
c Điều kiện chính trị, xã hội và quân sự:
- Sự ổn định hay bất lợi về chính trị- xã hội cũng như những nhân tố ảnh hưởnglớn đến hoạt động kinh doanh và kết quả kd của DN Hệ thống chính trị và cácquan điểm về chính trị- xã hội xét đến cùng tác động trực tiếp đến phạm vi, lĩnhvực, mặt hàng,… đối tác kinh doanh
- Các cuộc xung đột lớn hay nhỏ về quân sự trong nội bộ quốc gia và giữa cácquốc gia đã dẫn đến sự thay đổi lớn về mặt hàng sx
Trang 9d Sự hình thành các liên minh kinh tế:
- Việc hình thành các khối liên kết về kinh tế, chính trị, quân sự đã góp phần làmtăng hoạt động kinh doanh buôn bán và đàu tư giữa các quốc gia thành viêntrong khối, làm giảm tỉ lệ mậu dịch với các nước ko phải là thành viên
- Để khắc phục, các quốc gia thành viên trong khối thường tiến hành kí kết vớicác quốc gia ngoài khối những hiệp định, thỏa ươc để từng bước nới lỏng hàngrào vô hình, tạo điều kiện cho hoạt động kd phát triển
Câu 3: Môi trường KDQT? Phân tích tác động của môi trường KDQT?
- Các lực lượng có thể được phân thành bên ngoài hoặc bên trong
Lực lượng không kiểm soát được là các lực lượng bên ngoài mà các chủ thểkinh doanh không thể kiểm soát đc
Lực lượng kiểm soát được
- MTKD ở mỗi quốc gia hiện nay có đặc điểm chủ yếu sau:
Môi trường kinh doanh luôn vận động biến đổi theo hướng đa dạng và phứctạp
Môi trường kinh doanh luôn có sự tác động lẫn nhau của các môi trườngthành phần Sự tác động lẫn nhau này làm cho môi trường kinh doanh càngphức tạp hơn
Môi trường kinh doanh ở bất cứ quốc gia nào cũng đều mang yếu tố quốc gia
Trang 10 Ở góc độ toàn bộ nền kinh tế thế giới, cạnh tranh chia thành 2 cấp độ: cạnhtranh ở mức độ vĩ mô và cạnh tranh ở mức độ vi mô.
Mỗi một MTKD quốc gia bao gồm tất cả các yếu tố bên ngoài của công tynhưng tác động đến hđ của cty đó
2 Phân tích tác động của môi trường KDQT
a Môi trường pháp luật
- Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp
- Vì vậy, hoạt động KDQT đòi hỏi các nhà quản lí, các nhà kinh doanh phải quantâm và nắm vững luật pháp: luật quốc tế, luật của từng quốc gia, mà ở đó doanhnghiệp đã và sẽ hoạt động, cũng như các mối quan hệ luật pháp tồn tại giữa cácnước này và giữa các nước trong khu vực nói chung
- Luật pháp sẽ qui định và cho phép những lĩnh vực, những hoạt động và hìnhthức kinh doanh nào mà doanh nghiệp có thể thực hiện kinh doanh và nhữnglĩnh vực, những hình thức, mặt hàng doanh nghiệp không được phép tiến hànhhoặc được phép tiến hành hoạt động nhưng có hạn chế ở quốc gia đó cũng như ởkhu vực đó nói chung
- Khi công việc kinh doanh vượt ra khỏi biên giới quốc gia, các nhà kinh doanhquốc tế cần phải nhận thức được những yếu tố thuộc môi trường pháp lý tácđộng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:
Một là, các luật lệ và quy định của các quốc gia bao gồm cả luật pháp của
chính nước mà tại đó nhà kinh doanh hoạt động (luật quốc gia) và luật phápcủa các nước, nơi hoạt động kinh doanh được tiến hành
Hệ thống luật theo tập quán: là hệ thống luật pháp dựa trên cơ sởtruyền thống, phong tục, tập quán và các toà án thực hiện một vai tròquan trọng trong việc làm sáng tỏ luật pháp trên cơ sở những đặc điểm
ấy
Hệ thống luật dân sự: đây là hệ thống luật pháp được dựa trên sự tậphợp rất chi tiết, cụ thể của các điều luật để xây dựng thành bộ luật.Những bộ luật này là những quy định căn bản phải được tiếp thu khi
áp dụng vào KDQT
Hệ thống luật thẩm quyền (giáo luật) là hệ thống luật được thiết lậptrên bộ luật tôn giáo
Trang 11 Hai là, luật tư pháp quốc tế, luật công pháp quốc tế, kể cả các điều ước quốc
tế và các tập quán thương mại
Ba là, các tổ chức kinh tế quốc tế ban hành các quy định hướng dẫn đối với
các quốc gia thành viên khi thực hiện các hoạt động hợp tác, liên kết kinh tếhoặc yêu cầu sự giúp đỡ của tổ chức đó trong việc phát triển kinh tế xã hội
- Những tác động, ảnh hưởng chủ yếu của luật đối được thể hiện:
Các quy định về giao dịch: hợp đồng, sự bảo vệ các bằng phát minh, sángchế, phát minh, luật bảo hộ nhãn hiệu thương mại (mẫu mã, kiểu dáng sảnphẩm, ), bí quyết công nghệ, quyền tác giả, các tiêu chuẩn kế toán
Môi trường luật pháp chung: luật môi trường, những quy định tiêu chuẩn vềsức khoẻ và an toàn
Luật thành lập doanh nghiệp, các ngành, các lĩnh vực kinh doanh
Luật lao động; luật chống độc quyền và các hiệp hội kinh doanh; chính sáchgiá cả; luật thuế, lợi nhuận
b Môi trường chính trị
- MT chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong KDQT
- Sự ổn định về chính trị biểu hiện ở chỗ :thể chế, quan điểm chính trị ở đó cóđược đa số nhân dân đồng tình và ủng hộ hay không; hệ thống tổ chức chính trị,đặc biệt là đảng cầm quyền có đủ uy tín và độ tin cậy ( uy tín đối với nhân dân
và các doanh nghiệp trong và ngoài nước,…)
- Hệ thống chính trị dân chủ có đặc trưng:
Quyền tự do ý kiến và quan điểm, biểu tình, xuất bản và tổ chức
Tham gia vào các cuộc bầu cử để quyết định lựa chọn ai là người đại diệncho họ;
Hệ thống tòa án độc lập và công bằng có sự quan tâm rất lớn đến quyền vàtài sản cá nhân;
Bảo vệ cơ sở hạ tầng
Sự “mở cửa” , “nới lỏng” tương đối về sự can thiệp của chính phủ
Trang 12- Những QG đi theo hệ thống chuyên chế, ở đó ko cho phép có hệ thống đối lập
về chính trị 3 hình thức:
chuyên chế theo kiểu tập trung quan liêu
chuyên chế thần quyền (đạo hồi)
chuyên chế cổ: thường được thực hiện thông qua sức manhj quân đội và dựatrên cơ sở những khái niệm thuần tục hơn là tôn giáo)
c Địa hình:
- Vị trí địa lí của 1 QG rất quan trọng, nó là 1 nhân tố giải thích mối quan hệchính trị, thương mại của nước đó
- Các mối quan hệ này ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của cty
- Trong kiến thức KD tổng quát, các DN quốc tế cần phải biết nước đó nằm ởđâu, trong khu vực lân cận nào
d Văn hóa và con người
- Ảnh hưởng của văn hóa đối với mọi chức năng KDQT như tiếp thị, quản lí,…
- Ngôn ngữ cũng là 1 yếu tố quan trọng trong nền văn hóa của từng QG Nó cungcấp cho các nhà sản xuất kinh doanh 1 phương tiện quan trọng để giao tiếp trongquá trình KDQT
- Tôn giáo cũng có liên quan và ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạt động hàng ngàycủa các cá nhân và các tổ chức trong xã hội, và vậy, các DN KDQT cần phảihiểu biết về tôn giáo và ảnh hưởng của nó trong môi trường KD
e Cạnh tranh:
- nhân tố thứ 1: sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng
- nhân tố thứ 2: khả năng của các nhà cung cấp là nhân tố phản ánh mối quan hệgiữa nhà cung cấp với cty ở mục đích sinh lợi
- nhân tố thứ 3: khả năng mặc cả của khách hàng
- nhân tố thứ 4: sự đe dọa của sản phẩm, dịch vụ thay thế
- nhân tố thứ 5: cạnh tranh trong nội bộ ngành
Câu 4: Khái niệm, nội dung và vai trò của TMQT?
1 Khái niệm:
- TMQT là sự trao đổi hàng hóa, dịch vụ (hàng hóa hữu hình, hàng hóa vô hình)giữa các quốc gia thông qua: mua bán, lấy tiền tệ làm môi giới, tuân theo cácnguyên tắc trao đổi ngang giá nhằm đưa lại lợi ích cho các bên
- TMQT được nghiên cứu dưới 3 góc độ:
Trang 13+ 1: nhìn nhận hoạt động TM trên quan điểm toàn cầu, tìm ra những quyluật, xu hướng, vấn đề mang tinhs chất chung nhất trên TG, ko phụ thuộcvào lợi ích của từng QG.
+ 2: đứng trên quan điểm lợi ích của từng QG để xem xét hoạt động buônbán chủ yếu của QG đó với phần còn lại của TG
+ 3: gắn với hoạt động KDQT của cty nhằm mục đích thu lợi ích caonhất cho cty
- TMQT có nhiều hoạt động khác nhau, trên góc độ 1 QG đó chính là hoạt độngngoại thương
a Nội dung:
- Xuất- nhập khẩu hàng hóa hữu hình: NVL, máy móc, thiết bị, lương thực, thựcphẩm,… thông qua xuất khẩu hàng hóa vô hình
- Gia công thuê cho nc ngoài và thuê nước ngoài gia công:
+ khi trình độ phát triển thấp, thiếu vốn, thiếu công nghệ, thiếu thị trường
=> gia công thuê cho nước ngoài
+ khi trình độ phát triển, nên chuyển qua hình thức thuê nước ngaoif giacông hoặc cao hơn là trực tiếp sản xuất và xuát khẩu
- Tái xuất khẩu và chuyển khẩu:
+ tái xuất khẩu: nhập khẩu tạm thời hàng hóa từ bên ngoài vào, sau đótiến hành xuất khẩu sang 1 Qg thứ 3 với điều kiện hàng hóa đó ko quagia công, chế biến
Như vậy, ở đây có cả hoạt động mua và bán nên mức rủi ro có thể lớn vàlợi nhuận có thể cao
+ chuyển khẩu: ko có hàng vi mua bán, mà ở đây chỉ thực hiện các dịch
vụ như vận tải, quá cảnh, lưu kho, bảo quản,…
Bởi vậy mức độ rủi ro và lợi nhuận trong hoạt động chuyển khẩu thấp
- Xuất khẩu tại chỗ: hàng hóa và dịch vụ chưa vượt qua biên giời QG nhưng có ýnghĩa kinh tế tương tự hoạt động xuất khẩu
+ đó là việc cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho các ngoại giao đoàn, khách
du lịch,
+ đạt hiệu quả cao do cắt giảm bớt chi phí bao bì đóng gói, chi phí bảoquản, chi phí vận tải, thời gian thu hồi vốn nhanh
b Vai trò:
- Đối với doanh nghiệp:
+ thực hiện mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp thông qua TMQT, các
Trang 14dạng hóa các hoạt động kinh doanh nhằm đạt được sự tăng trưởng bềnvững cho DN.
+ nâng cao vị thế của DN, tạo thế và lực cho DN trên thị trường trongnước và quốc tế
+ điều tiết, hướng dẫn cho hoạt động kinh doanh của DN
- Đối với nền KTQD:
+ phục vụ đắc lực cho đổi mới kinh tế thông qua việc sử dụng tốt hơnnguồn vốn, lao động và tài nguyên quốc gia
+ TMQT góp phần mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, nâng cao vị thế và
uy tín của QG trên thế giới
Câu 5: Chính sách, công cụ chủ yếu của chính sách TMQT?
1 Chính sách
a Khái niệm: Chính sách TMQT là một hệ thống những quan điểm, mục tiêu,
nguyên tắc, công cụ và biện pháp thích hợp mà Nhà nước sử dụng để điềuchỉnh các hoạt động thương mại quốc tế của mỗi quốc gia trong một thời kỳnhất định, nhằm đạt được các mục tiêu trong chiến lược phát triển kinh tế -
xã hội của quốc gia đó
Bảo vệ thị trường nội địa, tạo điều kiện cho các DN trong nước đứng vững
và vươn lên trong hoạt động KDQT, đáp ứng yêu cầu tăng cường lợi íchquốc gia
Để thực hiện nhiệm vụ trên, chính sách thương mại quốc tế bao gồm nhiều bộphận khác nhau và có liên quan hữu cơ với nhau: chính sách mặt hàng, chínhsách thị trường và chính sách hỗ trợ
Chính sách TMQT là một bộ phận trong chính sách kinh tế đối ngoại của mộtquốc gia Chính sách kinh tế đối ngoại bao gồm chính sách TMQT (chính sáchngoại thương); chính sách đầu tư nước ngoài; chính sách cán cân thanh toánquốc tế;…
- Vai trò của chính sách TMQT thể hiện:
Phục vụ cho sự phát triển kinh tế đất nước
Trang 15 Hỗ trợ mạnh mẽ cho quá trình tái sản xuất, chuyển dịch cơ cấu kinh tế củađất nước
Hình thành quy mô và phương thức tham gia của nền kinh tế mỗi QG vàphân công lao động quốc tế
Có vai trò to lớn trong việc khai thác triệt để lợi thế so sánh của nền kinh tế;Phát triển các ngành sản xuất và dịch vụ; Đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh
tế và nâng cao hiệu quả của các hoạt động kinh tế
2 Các công cụ chủ yếu của chính sách TMQT
Thuế quan nhập khẩu được áp dụng khá phổ biến và rộng rãi ở tất cả cácquốc gia trên thế giới
Thuế xuất khẩu là một loại thuế đánh vào mỗi đơn vị hàng hóa xuất khẩu.Hiện nay, ở các quốc gia thuế quan xuất khẩu rất ít được sử dụng vì nó làmhạn chế quy mô xuất khẩu của hàng hóa
- Thuế quan có tác động trực tiếp tới giá cả của hàng hóa ngoại thương, mà giá cảhàng hóa ngoại thương sẽ có tác động tới cầu của hàng hóa ngoại thương trênthị trường nội địa, đồng thời cầu hàng hóa ngoại thương sẽ có tác động trực tiếptới cung hàng hóa ngoại thương trên thị trường nội địa
Thuế quan tăng ® giá cả hàng hóa ngoại thương tăng lên ® cầu hàng hóangoại thương giảm xuống (cầu hàng hóa nội địa tăng lên) ® cung hàng hóangoại thương cũng giảm xuống (cung hàng hóa nội địa sẽ tăng lên)
Thuế quan giảm -> giá cả hàng hóa ngoại thương giảm -> ngược lại
- Thuế quan tăng sẽ làm cho giá cả quốc tế của hàng hóa bị đánh thuế vượt quágiá cả trong nước, nó làm hạ thấp tương đối mức giá cả trong nước của hànghóa có thể xuất khẩu xuống so với mức giá cả quốc tế
- Thuế quan có thể được tính với nhiều hình thức khác nhau Chẳng hạn, với thuếquan nhập khẩu có thể tính như sau:
Trang 16 Thuế quan tính theo một đơn vị vật chất của hàng hóa nhập khẩu Đây là hìnhthức thuế đơn giản nhất, dễ tính toán vì nó không phụ thuộc vào giá cả của hànghóa thường có biến động:
P1 = P0 + T1
Trong đó: P0 là giá cả hàng hóa trước khi nhập khẩu
T1 là thuế quan tính theo đơn vị hàng hóa
P1 là giá cả hàng hóa sau thuế nhập khẩu
Thuế quan tính theo giá trị hàng hóa là mức thuế tính theo tỷ lệ phần trăm (%)của mức giá hàng hóa trả cho nhà xuất khẩu ngoại quốc:
P1 = P0 (1+t)Trong đó: P0 là thuế nhập khẩu
P1 là giá cả hàng hóa sau thuế nhập khẩu
t là tỷ lệ % thuế đánh vào giá hàng
Thuế quan hỗn hợp là thuế quan vừa tính theo một tỷ lệ phẩn trăm so với giá trịhàng hóa vừa cộng với mức thuế tính theo một đơn vị vật chất của hàng hóa
- Quota nhập khẩu là hình thức phổ biến hơn, còn quota xuất khẩu ít được sửdụng và nó cũng tương đương với biện pháp “Hạn chế xuất khẩu tự nguyện”
- Hạn ngạch xuất khẩu có tác động khác với thuế quan xuất khẩu ở hai điểm:
Nó không đem lại thu nhập cho Chính phủ và không có tác dụng hỗ trợ chocác loại thuế khác
Hạn ngạch nhập khẩu có thể biến một doanh nghiệp trong nước thành mộtnhà độc quyền
- Trong thực tiễn người ta thường quy định hạn ngạch nhập khẩu cho một số loạisản phẩm đặc biệt hay cho sản phẩm với thị trường
- Xu hướng hiện nay các quốc gia ít sử dụng công cụ hạn ngạch và họ dùng thuếquan thay thế dần hạn ngạch
c Giấy phép
Trang 17- Đây là hình thức cơ quan có thẩm quyển cho phép các nhà kinh doanh đượcxuất khẩu hoặc nhập khẩu.
- Giấy phép có nhiều loại:
Giấy phép chung: chỉ quy định tên hàng và thị trường không hạn chế địnhlượng và không ghi rõ địa chỉ doanh nghiệp cấp
Giấy phép riêng: cấp riêng cho từng nhà kinh doanh, ghi rõ số lượng, giá trị,thị trường và mặt hàng cụ thể
Ngoài ra còn có các hình thức khác như giấy phép có điều kiện, giấy phépđổi hàng, giấy phép ưu tiên,…
d Hạn chế xuất khẩu tự nguyện (VER )
- Đây là một hình thức của hàng rào mậu dịch phi thuế quan Hạn chế xuất khẩu
tự nguyện là một biện pháp hạn chế xuất khẩu, mà theo đó, một quốc gia nhậpkhẩu đòi hỏi quốc gia xuất khẩu phải hạn chế bớt lượng hàng xuất khẩu sangnước mình một cách “tự nguyện”, nếu không họ sẽ áp dụng bp trả đũa kiênquyết
- Thực chất đây là những cuộc thương lượng mậu dịch giữa các bên để hạn chếbớt sự xâm nhập của hàng ngoại, tạo công ăn việc làm cho thị trường trongnước
- Tuy nhiên, hạn ngạch xuất khẩu mang tính chủ động và thường là biện pháp tựbảo vệ thị trường trong nước hoặc nguồn tài nguyên trong nước, còn hạn chếxuất khẩu tự nguyện thực ra lại mang tính miễn cưỡng và gắn với những điềukiện nhất định
e Những quy định về tiêu chuẩn kĩ thuật
- Đây là những quy định về tiêu chuẩn vệ sinh, đo lường, an toàn lao động, bao bìđóng gói,…
- Về mặt kinh tế, những quy định này có tác dụng bảo hộ đối với thị trường trongnước, hạn chế và làm méo mó dòng vận động của hàng hóa trên thị trường thếgiới
- Hiện nay có đến 1/3 khối lượng buôn bán quốc tế gặp trở ngại do có quá nhiềutiêu chuẩn mà các quốc gia tự đặt ra
- Khắc phục tình trạng này người ta tìm cách ban hành các tiêu chuẩn quốc tếthống nhất (ISO)
f Trợ cấp xuất khẩu
- Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãisuất thấp đối với các nhà xuất khẩu trong nước
Trang 18- Tác động của việc trợ cấp sẽ lan truyền sang các khâu khác Cụ thể là:
Mức cung thị trường nội địa bị giảm do mở rộng quy mô xuất khẩu, giá cảthị trường nội địa tăng lên, người tiêu dùng trong nước sẽ bị thiệt một khoảntiền nhất định
Chi phí ròng của xã hội phải bỏ ra để bảo hộ việc khuyến khích xuất khẩugây thiệt hại cho xã hội gồm chi phí nội địa tăng lên do sản xuất thêm nhiềusản phẩm để xuất khẩu
- Lợi ích mà nhà sản xuất thu lại nhỏ hơn chi phí mà xã hội phải bỏ thêm
- Hiệp định quy định 3 phương thức tính giá trị thông thường của sản phẩm, quyđịnh cụ thể về việc so sánh một cách hợp lý giữa giá xuất khẩu và giá trị thôngthường
- Việc đánh thuế chống bán phá giá phải tuân thủ các điều kiện sau đây:
Nước nhập khẩu phải xác lập được bằng chứng, thông qua việc điều tra ở cấpquốc gia
Chính phủ nước nhập khẩu chỉ tiến hành điều tra nếu có đơn khiếu nại củacác nhà sản xuất nội địa có sản lượng chiếm ít nhất 25% tổng sản lượng nộiđịa
- Điều tra bán phá giá sẽ được chấm dứt ngay trong trường hợp các cơ quan cóthẩm quyền cho rằng: mức độ phá giá không lớn, ít hơn 2% giá xuất khẩu sảnphẩm, hoặc kim ngạch nhập khẩu hàng bị bán phá giá là không đáng kể, dưới3% tổng lượng nhập khẩu sản phẩm tương tự
- Nếu kết luận là có tồn tại việc bán phá giá và sản xuất trong nước bị tổn hại, thìthông qua đàm phán, nước xuất khẩu phải cam kết nâng giá lên mức thỏa thuận
để tránh phải chịu thuế chống bán phá giá
h Phá giá tiền tệ
- Đặc điểm của biện pháp này là thông qua các thủ thuật tác động vào tỷ giá hốiđoái làm cho đồng tiền nội tệ mất giá so với một, một nhóm hoăc tất cả các
Trang 19đồng tiền ngoại tệ để hàng xuất khẩu trở nên rẻ hơn khi tính bằng ngoại tệ và dovậy có lợi thế cạnh tranh mạnh hơn trên thị trường nước ngoài.
- Phá giá hối đoái thường được sử dụng khi Nhà nước cần cân đối lại tỷ giá hốiđoái trong mối quan hệ với cán cân thương mại và cán cân thanh toán Đây làbiện pháp sử dụng không thường xuyên và phải nghiên cứu kỹ trước khi ápdụng, vì nó có tác động dây chuyền đến nhiều vấn đề của đời sống kinh tế - xãhội
i Tín dụng xuất khẩu
- Là hình thức khuyến khích xuất khẩu bằng cách Nhà nước lập ra các quỹ tíndụng xuất khẩu hỗ trợ cho hệ thống ngân hàng thương mại, bảo đảm gánh chịurủi ro nhằm tăng cường tín dụng cho hoạt động xuất khẩu và thông qua đó thúcđẩy xuất khẩu
- Tín dụng xuất khẩu có thể được cấp trực tiếp hoặc gián tiếp cho nhà sản xuấthoặc xuất khẩu trong nước, giúp họ đẩy mạnh xuất khẩu Tín dụng còn có thểđược nước xuất khẩu cấp cho các nước nhập khẩu hoặc nhà nhập khẩu (thôngqua các hình thức gia hạn thanh toán, trả chậm, ưu đãi về điều kiện vay và lãisuất…) để khuyến khích họ nhập hàng của mình
j Các biện pháp khác
- Hệ thống thuế nội địa: như thuế thu nhập, thuế lợi tức, thuế VAT,… được sửdụng nhằm khuyến khích xuất khẩu thông qua các quy định miễn, giảm thuế đốivới các nhà sản xuất hoặc xuất khẩu khi hàng hóa được xuất khẩu ra nước ngoài
- Cơ quan quản lý ngoại tệ và tỷ giá hối đoái: Biện pháp này được áp dụng đểkhuyến khích xuất khẩu (áp dụng tỷ giá kế toán nội bộ cao hơn) hoặc hạn chếnhập khẩu (hạn chế bán ngoại tệ cho các nhà nhập khẩu)
- Độc quyền mua bán: Nhà nước có thể quy định độc quyền ngoại thương chonhững doanh nghiệp Nhà nước để kiểm soát dễ dàng hơn các hoạt động xuất –nhập khẩu
- Quy định về chứng thư khi làm thủ tục xuất – nhập khẩu: các quy định về chứngthư như xuất xứ sản phẩm, kiểm định, kiểm dịch,… có thể được sử dụng nhưmột công cụ nhằm hạn chế luồng hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu
- Thưởng xuất khẩu: Nhà nước sử dụng quỹ thưởng xuất khẩu để thưởng chonhững nhà xuất khẩu đạt những tiêu chí xét thưởng nhằm khuyến khích xuấtkhẩu
Trang 20- Đặt cọc nhập khẩu: Chính phủ nước nhập khẩu có thể quy định chủ hàng nhậpkhẩu phải đặt cọc một khoản tiền nhất định nếu muốn nhận giấy phép nhậpkhẩu.
Câu 6: Nguyên tắc cơ bản của TMQT?
1 Tối huệ quốc (MFN)
- Là quy chế một nước danh cho một nước khác các điều kiện đối xử tốt nhấttrong quan hệ thương mại
- MFN hiện nay được áp dụng tự động giữa các thành viên WTO hoặc cùng làthành viên của một số tổ chức khu vực
- Tùy theo cách thức áp dụng MFN, người ta thường phân biệt theo các hình thứcsau:
Loại không điều kiện (kiểu châu Âu): Không đòi hỏi bất cứ điều kiện nào
Loại có điều kiện (Hoa Kỳ thường áp dụng); thường kèm theo đòi hỏi đápứng những điều kiện nhất định
MFN đa phương (nhiều nước áp dụng lẫn nhau)
MFN đơn phương (chỉ áp dụng một chiều, không đòi hỏi phía bên kia ápdụng MFN đối với mình)
2 Đối xử quốc gia
- Còn được gọi là chế độ ngang bằng dân tộc
- Đòi hỏi các sản phẩm nước ngaoif và nhiều khi cả các nhà cung cấp nước ngoàiđược đối xử trên thị trường nội địa ko kém ưu đãi hơn so với sp nội địa cùngloại và các nhà cung cấp nội địa
- Trên thực tế việc áp dụng rất phức tạp
- Được áp dụng theo nhiều cấp độ:
Đơn giản nhất là trong các lĩnh vực thuế, cước phí,…
Phức tạp hơn là áp dụng mở rộng sang các lĩnh vực khác
3 Có đi có lại: đòi hỏi các QG trong các quan hệ quốc tế phải giành cho nhau
những ưu đãi và nhượng bộ tương xứng nhau
4 Mở rộng tự do hóa thương mại.
- Bất kể mặt hàng gì, thuế quan tối đa ko vượt quá 60%
- Tiến tới áp dụng mức thuế tương đương 0-5%
- Dần dần giảm mức thuế quan trung bình cũng như giảm mức thuế đối với từngmặt hàng
- Khi áp dụng thì có rất nhiều ngoại lệ tùy theo lộ trình và điều kiện thực hiệncam kết của mỗi QG
Trang 215 Cạnh tranh lành mạnh
- Các DN và QG ko được áp dụng biện pháp bán phá giá đối với các QG khác,đồng thời cho phép QG bị xâm hại áp dụng các biện pháp tự vệ
- Các cty đa QG ko được áp dụng các biện pháp phi kinh tế trong cạnh tranh
- Nghiêm cấm các biện pháp phá giá trá hình
6 Minh bạch hóa chính sách kinh tế
- Phải có lộ trình soạn thảo chính sách
- Chính sách thương mại, đầu tư quốc tế và các chính sách khác liên quan phảiđược soạn thảo và thực hiện theo quy trình dân chủ, có sự tham gia của các chủthể liên quan
- Khi ban hành phải có thời gian để chuẩn bị thực hiện
- Phải có các biện pháp bảo đảm đầu tư phù hợp, trong đó đặc biệt quan trọng là
cơ chế bảo hộ đầu tư và cơ chế tránh đánh thuế hai lần
7 Ưu đãi cho các nước đang phát triển
Sự ưu đãi cho các nước đang phát triển được thể hiện ở các nội dung sau đây:
- Các điều khoản yêu cầu các nước thành viên thực hiện các biện pháp tạo thuậnlợi cho thương mại của các nước đang phát triển;
- Linh động cho các nước đang phát triển trong việc thực hiện các nghĩa vụ củaWTO;
- Hỗ trợ các nước đang phát triển xây dựng năng lực để thực hiện các hiệp địnhcủa WTO
Câu 7: Xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch trong chính sách TMQT?
1 Xu hướng tự do hóa thương mại
- Tự do hóa thương mại là sự nới lỏng, mềm hóa sự can thiệp của Nhà nước hayChính phủ vào lĩnh vực buôn bán quốc tế
- Xu hướng này bắt nguồn từ quá trình quốc tế hóa đời sống kinh tế thế giới vớinhững cấp độ toàn cầu hóa và khu vực hóa, lực lượng sản xuất phát triển vượt rangoài phạm vi biên giới của mỗi quốc gia, sự phân công lao động quốc tế pháttriển cả bề rộng và bề sâu, vai trò của các công ty đa quốc gia được tăng cường,hầu hết các quốc gia chuyển sang xây dựng mô hình “kinh tế mở” với việc khaithác ngày càng triệt để lợi thế so sánh của mỗi nước
Trang 22- Nội dung của tự do hóa thương mại là Nhà nước áp dụng các biện pháp cần thiết
để từng bước giảm thiểu những trở ngại trong hàng rào thuế quan và hàng ràophi thuế quan trong quan hệ mậu dịch quốc tế, nhằm tạo điều kiện thuận lợi hơncho việc phát triển các hoạt động thương mại quốc tế cả về bề rộng và bề sâu
- Kết quả của tự do hóa thương mại là tạo điều kiện để mở cửa thị trường nội địa
để hàng hóa, công nghệ nước ngoài cũng như những hoạt động dịch vụ quốc tếđược xâm nhập dễ dàng vào thị trường nội địa, đồng thời tạo điều kiện thuận lợicho việc xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ ra nước ngoài
- Các biện pháp để thực hiện tự do hóa thương mại bao gồm việc điều chỉnh theochiều hướng nới lỏng dần nhập khẩu với bước đi phù hợp trên cơ sở các thỏathuận song phương và đa phương giữa các quốc gia đối với các công cụ bảo hộmậu dịch đã và đang tồn tại trong quan hệ thương mại quốc tế
- Quá trình tự do hóa gắn liền với những biện pháp có đi có lại trong khuôn khổpháp lý giữa các quốc gia
2 Xu hướng bảo hộ mậu dịch
- Bảo hộ mậu dịch chính là sự can thiệp của Nhà nước hay Chính phủ vào lĩnhvực buôn bán quốc tế
- Cơ sở khách quan của xu hướng này là sự phát triển không đều và sự khác biệttrong điều kiện tái sản xuất giữa các quốc gia, do sự chênh lệch về khả năngcạnh tranh giữa các công ty trong nước với các công ty nước ngoài cũng như docác nguyên nhân lịch sử để lại
- Xu hướng bảo hộ mậu dịch xuất hiện ngay từ khi hình thành và tiếp tục đượccủng cố trong quá trình phát triển của nền thương mại quốc tế với công cụ hànhchính, các biện pháp kỹ thuật khác nhau Mục tiêu của bảo hộ mậu dịch là bảo
vệ thị trường nội địa trước sự thâm nhập ngày càng mạnh mẽ của các luồnghàng hóa từ bên ngoài, cũng tức là bảo vệ lợi ích quốc gia
- Cho đến nay vẫn còn nhiều lý lẽ khác nhau để bảo vệ cho chế độ bảo hộ mậudịch
1: bảo vệ “ngành công nghiệp non trẻ”: Theo lý lẽ này, những xí nghiệp “nontrẻ” phải chịu chi phí ban đầu cao hơn và không thể cạnh tranh ngay trongmột vài năm đầu tiên với các đối thủ nước ngoài dày dặn kinh nghiệm Mộtchính sách tự do buôn bán có thể bóp chết các xí nghiệp non trẻ ngay từ khichúng mới sinh ra Một hình thức thuế quan tạm thời đánh vào hàng nhập
Trang 23khẩu sẽ cho phép họ trưởng thành cho tới độ “chín muồi” và được bảo vệ đểchống lại sự cạnh tranh từ nước ngoài.
2: tạo nên nguồn “tài chính công cộng”: Theo lý lẽ này, các loại thuế nhậpkhẩu là cần thiết để đảm bảo cho nguồn thu cho Chính phủ đáp ứng các chiphí trong việc cung cấp các hàng hóa công cộng, để tiến hành việc trả nợ vàgiải quyết các khoản chi phí khác
3: khắc phục một phần “tình trạng thất nghiệp” thông qua việc thực hiện chế
độ thuế quan bảo hộ: Theo lý lẽ này, các loại thuế nhập khẩu đánh vào cácsản phẩm có thể thay thế nhập khẩu sẽ tạo điều kiện để mở rộng thêm việcsản xuất các loại sản phẩm ấy và tạo việc làm cho người lao động trong nước
4: thực hiện “phân phối lại thu nhập” thông qua việc áp dụng chế độ bảo hộ:Theo lý lẽ này, các loại thuế nhập khẩu sẽ làm dịch chuyển một phần thunhập của những người tiêu dùng giàu có hơn sang cho những người sản xuấtcác loại hàng hóa được sản xuất trong nước tương ứng các hàng hóa nhậpkhẩu
3 Mối quan hệ giữa xu hướng tự do hóa thương mại và xu hướng bảo hộ mậu dịch
- Về nguyên tắc thì hai xu hướng đó đối nghịch nhau vì chúng gây nên tác động
ngược chiều nhau đến hoạt động thương mại quốc tế Nhưng chúng không bàitrừ nhau mà trái lại, chúng thống nhất với nhau – một sự thống nhất giữa haimặt đối lập
- Về mặt lịch sử, chưa khi nào có tự do hóa thương mại một cách hoàn toàn đầy
đủ và trái lại, cũng không khi nào lại có bảo hộ mậu dịch quá dày đặc đến mứclàm tê liệt các hoạt động thương mại quốc tế (trừ trường hợp có sự bao vây cấmvận hoặc có chiến tranh xảy ra)
- Về mặt logic thì tự do hóa thương mại là một quá trình đi từ thấp đến cao, từ cục
bộ đến đoàn thể, thậm chí có trường hợp nó có ý nghĩa trước hết như một xuhướng Tự do hóa thương mại và bảo hộ mậu dịch là hai mặt nương tựa nhau,làm tiền đề cho nhau
Câu 8: Khái niệm đầu tư quốc tế? Tác động của đầu tư quốc tế?
1 Khái niệm:
Trang 24- Đầu tư quốc tế là một hình thức của di chuyển quốc tế về vốn, trong đó vốnđược đi chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác để thực hiện hoặc một số dự
án đầu tư nhằm đem lại lợi ích cho các bên tham gia
- Thực chất, đầu tư quốc tế là sự vận động của tiền tệ và tài sản giữa các quốc gianhằm điều chỉnh tỷ lệ giữa các yếu tố sản xuất, tạo điều kiện cho nền kinh tế cácquốc gia phát triển, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế toàn cầu nóichung
Là biện pháp để vượt qua hàng rào bảo hộ mậu dịch nhằm mở rộng thịtrường; tận dụng triệt để những ưu ái của nước nhận đầu tư
Khuếch trương được sản phẩm, danh tiếng, tạo lập uy tín và tăng cường vịthế của họ trên thị trường thế giới
Khai thác được nguốn yếu tố đầu vào sản xuất với chi phí thấp hơn so vớiđầu tư trong nước
- Tác động tiêu cực:
Nếu chiến lược, chính sách không phù hợp thì các nhà kinh doanh khôngmuốn kinh doanh trong nước, mà chỉ lao ra nước ngoài kinh doanh,do đó cácquốc gia có nguy cơ tụt hậu
Dẫn đến làm giảm việc làm ở nước chủ đầu tư
Có thể xảy ra hiện tượng chảy máy chất xám trong quá trỉnh chuyển giaocông nghệ
Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro lớn nếu không hiểu rõ về môi trường đầu tư
b Đối với nước tiếp nhận đầu tư
- Tác động tích cực:
Góp phần giải quyết khó khăn do thiếu vốn
Tạo việc làm, tăng thu nhập cho lao động trong nước
Học tập kinh nghiệm quản lý,tác phong làm việc tiên tiến,tiếp nhận côngnghệ hiện đại từ nước chủ đầu tư
Tạo điều kiện để khai thác các nguồn tài nguyên một cách có hiệu quạ
Trang 25 Giúp cho viện xây dựng các khu công nghiệp, khu công nghiệp cao nhằm hỗtrợ cho quá trình công nghiệp hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Góp phần khắc phục những khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn và giải quyết cácvần đề xã hội
Có thể bị ảnh hưởng hoặc lệ thuộc vào những yêu cầu từ phía chủ đầu tư
Câu 9: Đầu tư trực tiếp nước ngoài và đầu tư gián tiếp nước ngoài?
1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài
a Khái niệm và đặc điểm
- Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) là một loại hình thức của đầu tư quốc tế,trong đó người chủ sở hữu vốn đông thời là người trực tiếp quản lý và điều hànhhoạt động sử dụng vốn
Về thực chất, FDI là sự đầu tư của các công ty nhằm xây dựng các cơ sở, chinhánh ở nước ngoài và làm chủ toàn bộ hay từng phần cơ sở đó Đây là loạihình đầu tư, trong đó chủ đầu tư nước ngoài tham gia đóng góp một số vốn đủlớn vào việc sản xuất hoặc cung cấp dịch vụ và cho phép họ trực tiếp tham giaquản lý, điều hành đối tượng đầu tư
- Nguồn vốn: FDI chủ yếu được thực hiện từ nguồn vốn tư nhân, vốn của cáccông ty nhằm mục đích thu được lợi nhuận cao hơn qua việc triển khai hoạtđộng sản xuất kinh doanh ở nước ngoài
- Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài
Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một số tối thiểu vào vốn pháp địnhtùy theo luật doanh nghiệp của mỗi nước
Quyền quản lý, điều hành đối tượng đầu tư phụ thuộc vào mức độ đóng gópvốn Nếu góp 100% vốn thì đối tượng đầu tư hoàn toàn do chủ đầu tư nướcngoài điều hành và quản lý
Lợi nhuận từ hoạt động đầu tư phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và được phân chia theo tỷ lệ góp vốn trong pháp định
Trang 26 FDI được xây dựng thông qua việc xây dựng doanh nghiệp mới, mua lại toàn
bộ hay từng phần doanh nghiệp đang hoạt động hoặc mua cổ phiếu để thôntính hay sắp nhập các doanh nghiệp với nhau
b Các hình thức của đầu tư nước ngoài
- Hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Doanh nghiệp liên doanh
- Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
Bên cạnh đó, có thể tạo điều kiện thuận lợi cho các nhà đầu tư, chính phủ nước
sở tại còn lập ra các khu vực ưu đãi đầu tư trong lãnh thổ nước mình như: Khu chếxuất, khu công nghiệp tập trung, khu công nghệ cao và đặc khu kinh tế, đồng thời
áp dụng các hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển dao (BOT), xây dựng –chuyển giao - kinh doanh( BTO) và xây dựng chuyển giao (BT)
c Lợi thế và bất lợi của đầu tư trực tiêp nước ngoài
Lợi thế:
- Đối với nước chủ đầu tư (nước chủ nhà)
Chủ đầu tư có khả năng kiểm soát hoạt động sử dụng vốn đầu tư và có thểđưa ra những quyết định có lợi nhất cho họ
Gíup chủ đầu tư nước ngoài tránh được hàng rào bảo hộ mậu dịch và chiếmlĩnh thị trường nước sở tại
Chủ đầu tư nước ngoài có thể giảm được chi phí, hạ giá thành sản phẩm dokhai thác được nguồn nguyên liệu và lao động với giá cả thấp của nước sởtại
- Đối với nước tiếp nhận đầu tư (nước sở tại)
Tạo điều kiện cho nước sở tại có thể tiếp thu được kỹ thuật và công nghệhiện đại, kinh nghiệm quản lý và tác phong làm việc tiên tiến của nướcngolài
Gíup cho nước sở tại khai thác một cách có hiệu quả nguồn lao động vànguồn tài nguyên thiên nhiên và nguồn vốn trong nước, từ đó góp phần mởrộng tích lũy và nâng cao tốc độ tăng trưởng kinh tế
Bất lợi
- Đối với nước chủ đầu tư
Chủ đầu tư có thể gặp rủi ro cao nếu không hiểu rõ về môi trường đầu tư củanước sở tại
Trang 27 Có thể xảy ra tình trạng chảy máu chất xám nếu chủ đầu tư nước ngoài đểmất bản quyền sở hữu công nghệ bí quyết sản xuất trong quá trình chuyểngiao
- Đối với nước tiếp nhận đầu tư
Nước sở tại khó chủ động trong việc bố trí cơ cấu đầu tư theo nghành và theovùng lảnh thổ Nếu nước sở tại không có một quy hoạch đầu tư cụ thể vàkhoa học, dễ dẫn đến hiện tượng đầu tư tràn lan kém hiệu quả, tài nguyênthiên nhiên bị khai thác quá mức và nạn ô nhiễm môi trường trầm trọng
Nếu không thẩm định kỹ sẽ dẫn đến sự du nhập của các loại công nghệ lạchậu , công nghệ gây ô nhiễm môi trường với giá đất làm thiệt hại lợi ích củanước sở tại
2 Đầu tư gián tiếp nước ngoài
a Khái niệm: Đầu tư gián tiếp nước ngoài là một loại hình di chuyển vốn giữa
các quốc gia, trong đó người chủ sở hữu vốn không trực tiếp quản lý và điềuhành các hoạt động sử dụng vốn
d Các hình thức đầu tư gián tiếp nước ngoài:
- Viện trợ có hoàn lại và viện trợ không hoàn lại, vay ưu đãi hoặc không ưu đãi,mua cổ phiếu hoặc trái phiếu
- Hình thức mua cổ phiếu, trái phiếu là hình thức đầu tư của tư nhân Chủ đầu tư
sẽ lựa chọn các doanh nghiệp làm ăn có lãi hoặc có triển vọng phát triển trongtương lai để đầu tư mua cổ phiếu, trái phiếu, nhưng số lượng cổ phần sẽ bịkhống chế ở mức độ nhất định, tùy theo luật đầu tư của từng quốc gia quy định
- Ngoài các hình thức trên, nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA cũng cóthể được coi là một bộ phận quan trọng của đầu tư gián tiếp nước ngoài
Hỗ trợ phát triển chính thức – ODA
Trang 28- Khái niệm: là hoạt động hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ mộtnước với các Chính phủ nước ngoài, các tổ chức liên chính phủ hoặc liên quốcgia.
ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản cho vay
ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưngtình chung lại, “yếu tố không hoàn lại” đạt không dưới 25% tổng giá trị cáckhoản đó
- Các phương thức cung cấp ODA
Hỗ trợ cán cân thanh toán và ngân sách: gồm các khoản ODA được cung cấpdưới dạng tiền mặt hoặc hàng hóa để hỗ trợ cán cân thanh toán hoặc ngânsách của nhà nước
Hỗ trợ chương trình: gồm các khoản ODA được cung cấp để thực hiện mộttập hợp các hoạt động, các dự án có liên quan nhằm đạt được một hoặc một
số mục tiêu thực hiện trong một thời hạn nhất đinh, tại các thời điểm cụ thể
Hỗ trợ dự án: là các khoản ODA cung cấp để thực hiện dự án xây dựng cơbản bao gồm xây dựng cơ sở hạ tần, cung cấp trang thiết bị, dịch vụ tư vấn,đào tạo cán bộ, …
- Các đối tác cung cấp ODA: Chính phủ nước ngoài; Các tổ chức liên chính phủhoặc liên quốc gia, bao gồm: Chương trình phát triển của LHQ (UNDP); QuỹNhi đồng LHQ (UNICEF); Chương trình lương thực thế giới (WFP),…
- Các lĩnh vực ưu tiên sử dụng ODA Vốn ODA không hoàn lại thường được ưutiên sử dụng cho những chương trình dự án thuộc các lĩnh vực sau:
Xóa đói giảm nghèo, trước hết tại các vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
Y tế, dân số và phát triển;
Giáo dục, phát triển nguồn nhân lực;
Các vấn đề xã hội (tạo việc làm, cấp nước sinh hoạt, phòng chống dịch bệnh,phòng chống các tệ nạn xã hội)
Trang 29 Bảo vệ môi trường, bảo vệ và phát triển các nguồn tài nguyên thiên nhiên,nghiên cứu khoa học và công nghệ, nâng cao năng lực nghiên cứu và triểnkhai;
Nghiên cứu chuẩn bị các chương trình, dự án phát triển;
Cải cách hành chính, tư pháp, tăng cường năng lực của cơ quan quản lí Nhànước ở Trung ương, địa phương và phát triển thể chế;
Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Vốn ODA vay được sử dụng cho những chương trình, dự án thuộc các lĩnh vực:
Xóa đói giảm nghèo, nông nghiệp và phát triển nông thôn;
Giao thông, vận tải, thông tin liên lạc;
Năng lượng
Cơ sở hạ tầng xã hội (các công trình phúc lợi công cộng, y tế, giáo dục vàđào tạo, bảo vệ môi trường);
Hỗ trợ cán cân thanh toán;
Một số lĩnh vực khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
- Quy trình thu hút, quản lý và sử dụng ODA
Xây dựng danh mục các chương trình, dự án ưu tiên vận động và sử dụngODA;
Vận động ODA;
Đàm phán, kí kết điều ước quốc tế khung về ODA;
Thông báo điều ước quốc tế khung về ODA;
Chuẩn bị văn kiện chương trình, dự án ODA;
Thẩm định, phê duyệt nội dung chương trình, dự án ODA;
Đàm phán, kí kết, phê chuẩn hoặc phê duyệt điều ước quốc tế cụ thể vềODA;
Thực hiện chương trình, dự án ODA;
Theo dõi, đánh giá, nghiệm thu, kết toán và bàn giao kết quả chương trình,
Trang 30 Chủ đầu tư nước ngoài ít chịu rủi ro vì lợi nhuận thu được luôn theo một tỷ
Các nước tiếp nhận vốn đầu tư dễ bị các chủ đầu tư nước ngoài trói buộc vàovòng ảnh hưởng chính trị của họ
Câu 10: Khái niệm và vai trò của kinh doanh dịch vụ quốc tế?
- Nội dung của dịch vụ gồm 3 mặt:
Đối tượng của dịch vụ là chỉ các mặt của sản xuất và sinh hoạt
Phương thức dịch vụ rất đa dạng
Hiệu quả của dịch vụ vừa là để nâng cao tỷ lệ lao động sản xuất, vừa là đểnâng cao mức sống con người
- Căn cứ vào những đối tượng khác nhau có
Phương thức dịch vụ mang tính sản xuất như tiền tệ, vận chuyển, bảo hiểm,BCVT, máy tính, xử lý số liệu
Dịch vụ mang tính sinh hoạt như du lịch, khách sạn, nhà hàng, mỹ viện
- Trong kinh tế học hiện đại, dịch vụ được hiểu là bao gồm những hoạt động củacác ngành, các lĩnh vực tạo ra tổng sản phẩm quốc nội (GDP) hay tổng sản
Trang 31phẩm quốc dân (GNP), trừ các ngành sản xuất các sản phẩm vật chất như côngnghiệp, lâm nghiệp và nông nghiệp, ngư nghiệp.
- Như vậy có thể hiểu dịch vụ quốc tế là toàn bộ các hoạt động diễn ra giữa haihay nhiều quốc gia trên các lĩnh vực như vận tải, thông tin, bưu điện, và các lĩnhvực hoạt động khác như ngân hàng, tín dụng bảo hiểm tư vấn
- Giữa dịch vụ và sản phẩm có sự khác nhau cơ bản, do đó hoạt động kinh doanhdịch vụ cũng khác với hoạt động kinh doanh của các nghành sản xuất vật chất
Sự khác nhau đó được thể hiện ở những điểm chủ yếu sau đây:
Hoạt động của những ngành sản xuất vật chất tạo ra các sản phẩm vật chất.Các sản phẩm này có tính chất cơ, lý, hoá học với tiêu chuẩn kỹ thuật đãđược tiêu chuẩn hoá Còn hoạt động dịch vụ thì không thể xác định hoặc khó
có thể xác định cụ thể bằng tiêu chuẩn kỹ thuật, bằng các chỉ tiêu chất lượngđược lượng hoá cụ thể và rõ ràng
Hoạt động sản xuất vật chất chế tạo ra sản phẩm vật chất, các sản phẩm này
có thể cất trữ dự trữ được hoặc có thể đem bán bằng cách vận chuyển đếncác thị trường khác nhau để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng Còn hoạt động dịch
vụ tạo ra “sản phẩm vô hình” và tiêu dùng dịch vụ diễn ra đồng thời vớinhau “Sản phẩm” dịch vụ không thể dự trữ được vì nó là “sản phẩm vôhình”
Hoạt động sản xuất ra sản phẩm vật chất có chất lượng cao, tạo ra uy tín chohãng sản xuất kinh doanh Còn “sản phẩm” của hoạt động dịch vụ phụ thuộcrất lớn vào chất lượng tiếp xúc, uy tín và sự tương tác qua lại giữa nhữngngười làm dịch vụ và những người được phục vụ
sự biến đổi sâu sắc và phát triển với tốc độ ngày càng cao của nền kinh tế,các dịch vụ đang chiếm vị trí đặc biệt quan trọng
Số lượng lao động làm việc trong các ngành dịch vụ ngày càng chiếm tỷtrọng cao trong tổng lao động xã hội
Trang 32 Phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và phần tổng sản phẩm quốc dân(GNP) do các ngành dịch vụ tạo ra cũng đang có xu hướng gia tăng
Chính vì vậy, trong những điều kiện mới của nền kinh tế thế giới, mỗi quốc giakhông chỉ tập chung phát triển mạnh mẽ các ngành sản xuất ra sản phẩm vậtchất, mà còn đặc biệt quan tâm đến phát triển các lĩnh vực, các hoạt động dịchvụ
- Hoạt động dịch vụ là lĩnh vực đầu tư kinh doanh có hiệu quả nhanh.
So với đầu tư vào kinh doanh ở các lĩnh vực sản xuất ra sản phẩm vật chất,thì đầu tư cho kinh doanh các hoạt động dịch vụ về cơ bản cần lượng vốnkhông lớn, nhưng có doanh thu cao
Nhìn chung dịch vụ là lĩnh vực kinh doanh rất năng động và rộng rãi vì đốitượng dịch vụ rộng (lĩnh vực sản xuất vật chất, tiêu dùng cá nhân)
Thời gian, không gian phục vụ và tính đa dạng phong phú của nhu cầu kháchhàng, về hoạt động dịch vụ đòi hỏi hoạt động kinh doanh này cũng đa dạng
và phức tạp
- Tác dụng của hoạt động dịch vụ quốc tế trong nền kinh tế thế giới.
Kinh doanh các dịch vụ quốc tế đang nhanh chóng trở thành một bộ phận cơbản trong các hoạt động kinh doanh quốc tế
Ở những quốc gia có nền kinh tế phát triển, lực lượng lao động làm việc
trong lĩnh vực dịch vụ chiếm khoảng 80%, khu vực dịch vụ đã tạo ra khoảng2/3 tổng sản phẩm quốc nội hay 3/4 tổng sản phẩm quốc dân
Hiện tại, việc kinh doanh dịch vụ chủ yếu diễn ra giữa các nước công nghiệp
đã phát triển Còn các nước đang phát triển, họ tập trung hình thành và pháttriển trước hết là ngành nông nghiệp và các ngành công nghiệp chế biến đểđáp ứng những nhu cầu cơ bản, trước khi tiến hành đầu tư vào lĩnh vực dịchvụ
Hiện nay, kinh doanh các dịch vụ quốc tế ngày càng gia tăng, trong đó đánglưu ý là sự gia tăng nhanh chóng các hình thức dịch vụ kinh doanh quốc tế
Việc gia tăng các hoạt động dịch vụ quốc tế có tác dụng to lớn đối với nềnkinh tế của mỗi quốc gia, cung như hiệu quả kinh doanh của các công ty khitham gia vào môi trường kinh doanh quốc tế
Hoạt động dịch vụ phát triển sẽ thúc đẩy lĩnh vực sản xuất ra sản phẩmvật chất phát triển và đảm bảo cho lĩnh vực đời sống xã hội về vậtchất, tinh thần được thuận tiện, phong phú và văn minh