Hình thức tồn tại của tiền tín dụng là các phương tiện thanh toán quốc tế như hối phiếu, séc, v.v... + Ngoại tệ yếu : là đồng tiền quốc gia mà nó không có giá trị gì khi mang ra khỏi nướ
Trang 1THANH TOÁN TD QTẾ Câu hỏi loại 1 điểm 3
1 Thế nào là thanh toán quốc tế? Thanh toán quốc tế có vaitrò như thế nào? 3
2 Hãy trình bày phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế 3
3 Hãy trình bày điều kiện địa điểm và điều kiện phươngthức thanh toán quốc tế 5
4 Hãy trình bày các chủ thể tham gia thanh toán quốc tế 5
5 Hãy trình bày những nguyên tắc của tín dụng quốc tế 6
6 Hãy trình bày các phương pháp yết giá 7
7 Hãy trình bày những đặc điểm của hối phiếu 7
8 Hãy trình bày quyền lợi và nghĩa vụ của những ngườiliên quan đến hối phiếu 8
9 Thế nào là thẻ thanh toán? Hãy trình bày những hiểu biết
về thẻ thanh toán 10
Câu hỏi loại 2 điểm 11
1 Hãy trình bày các đặc điểm của thanh toán quốc tế 11
2 Hãy trình bày tiền tệ trong thanh toán quốc tế Tiền tệ cónhững đặc điểm gì? 12
3 Hãy trình bày điều kiện thời gian trong thanh toán quốctế 13
4 Bản chất của tín dụng quốc tế? Hãy trình bày sự cần thiếtcủa tín dụng quốc tế 16
5 Hãy trình bày nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái Cónhững biện pháp nào để điều chỉnh tỷ giá hối đoái? 17
6 Hãy trình bày những hiểu biết về hóa đơn thương mại vàchứng từ bảo hiểm 19
7 Hãy trình bày đối tượng liên quan đến hối phiếu 21
9 Thế nào là phương thức nhờ thu? Hãy trình bày phươngthức nhờ thu trơn 24
Trang 2Câu hỏi loại 3 điểm 26
1 Thế nào là thanh toán quốc tế? Cơ sở hình thành thanhtoán quốc tế? Hãy trình bày các loại và vai trò thanh toánquốc tế 26
2 Hãy trình bày điều kiện tiền tệ trong thanh toán quốc tế 28
3 Thế nào là tỷ giá hối đoái? Hãy trình bày các loại tỷ giáhối đoái 29
4 Hãy trình bày các phương pháp xác định tỷ giá hối đoái 32
5 Thế nào là rủi ro tỷ giá hối đoái? Tác động của rủi ro tỷgiá hối đoái? Hãy trình bày những biện pháp phòng ngừa 33
6 Hãy trình bày các nghiệp vụ liên quan đến hối phiếu 36
7 Hãy trình bày phương thức nhờ thu kèm chứng từ 37
8 Hãy trình bày những vấn đề cơ bản về thư tín dụng trongthanh toán quốc tế 41
9 Thế nào là vận đơn đường biển? Hãy trình bày tác dụng
và yêu cầu của vận đơn đường biển 46
Trang 3Câu hỏi loại 1 điểm.
1 Thế nào là thanh toán quốc tế? Thanh toán quốc tế có vai trò như thế nào?
- Định nghĩa : là quá trình thực hiện các khoản thu chi đối
ngoại của một quốc gia đối với một quốc gia khác để hoànthành các mối quan hệ về kinh tế, thương mại, hợp tác khoahọc kỹ thuật, ngoại giao, xã hội giữa các quốc gia
- Vai trò của thanh toán quốc tế :
+ Đối với nền kinh tế: Thanh toán quốc tế góp phần mở
rộng và thúc đẩy quan hệ kinh tế đối ngoại, tăng cường vịthế kinh tế của mỗi quốc gia trên thị trường quốc tế, tạo cầunối giữa các quốc gia trong quan hệ thanh toán
+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh XNK: Thanh
toán quốc tế phục vụ nhu cầu thanh toán cho hàng hóa vàdịch vụ XNK của doanh nghiệp
+ Đối với các ngân hàng thương mại: thanh toán quốc tế
tạo doanh thu dịch vụ, thúc đẩy các hoạt động khác củangân hàng phát triển
2 Hãy trình bày phân loại tiền tệ trong thanh toán quốc tế.
- Căn cứ vào phạm vi sử dụng tiền tệ :
+ Tiền tệ thế giới : là vàng Hiện nay chưa có một vật nào
khác có thể thay thế được vàng trong thực hiện chức năngtiền tệ thế giới
+ Tiền tệ quốc tế : là các đồng tiền hiệp định thuộc khối
kinh tế và tài chính quốc tế như SDR, EUR ,…
+ Tiền tệ quốc gia : là tiền tệ của từng nước như USD,
GBP, VND…
- Căn cứ vào tính chất chuyển đổi :
Trang 4+ Tiền tệ tự do chuyển đổi : là những đồng tiền quốc gia
có thể được chuyển đổi tự do ra các đồng tiền khác Có 2loại là tự do chuyển đổi toàn bộ và tự do chuyển đổi từngphần
+ Tiền tệ chuyển nhượng : là tiền tệ được quyền chuyển
nhượng từ người này qua người khác qua hệ thống tàikhoản mở tại ngân hàng
+ Tiền tệ ghi trên tài khoản : là tiền tệ ghi trên tài khoản
và không được chuyển dịch sang một tài khoản khác
- Căn cứ vào hình thức tồn tại :
+ Tiền mặt : là tiền giấy của từng quốc gia riêng biệt
+ Tiền tín dụng : là tiền tài khoản, tiền ghi sổ Hình thức
tồn tại của tiền tín dụng là các phương tiện thanh toán quốc
tế như hối phiếu, séc, v.v
- Căn cứ vào vị trí và vai trò của tiền tệ :
+ Ngoại tệ mạnh : là tiền tệ có năng lực trao đổi cao, có
thể đổi lấy bất cứ loại hàng hoá, dịch vụ nào, ở bất cứ thịtrường nào trên thế giới
+ Ngoại tệ yếu : là đồng tiền quốc gia mà nó không có giá
trị gì khi mang ra khỏi nước đó vì hầu như không có nướcnào chấp nhận sử dụng đồng tiền này trong thanh toán quốc
tế
- Căn cứ vào mục đích sử dụng :
+ Tiền tệ tính toán : là tiền tệ được dùng để thể hiện giá trị
hợp đồng
+ Tiền tệ thanh toán : là tiền tệ được dùng để thanh toán
nợ nần, thanh toán trong hợp đồng mua bán ngoại thương
Trang 53 Hãy trình bày điều kiện địa điểm và điều kiện phương thức thanh toán quốc tế.
- Điều kiện địa điểm thanh toán :
+ Điều kiện này quy định việc trả tiền được thực hiện ở đâu: có thể ở quốc gia nhập khẩu, quốc gia xuất khẩu hay mộtquốc gia thứ ba nào đó do hai bên quyết định
+ Trong TTQT các quốc gia đều muốn lấy quốc gia mìnhlàm địa điểm thanh toán vì những lý do như : thu tiềnnhanh, ngân hàng thu được các khoản phí nghiệp vụ
- Điều kiện phương thức thanh toán :
+ Trong TTQT có nhiều phương thức thanh toán khác nhau
như phương thức thanh toán nhờ thu trơn, nhờ thu kèmchứng từ, phương thức tín dụng chứng từ, phương thứcchuyển tiền
+ Đối với nhà kinh doanh XNK cần phải lựa chọn cho mìnhmột phương thức thanh toán hợp lý có lợi khi ký kết hợpđồng Việc lựa chọn phương thức thanh toán phụ thuộc vàocác yếu tố : tính chất và ưu điểm của từng phương thức,quan hệ giữa người mua và người bán
+ Khả năng thanh toán của người mua, khả năng tài trợ củangân hàng Đối với người bán thì phụ thuộc vào khả nănggiao hàng, khả năng lập chứng từ
4 Hãy trình bày các chủ thể tham gia thanh toán quốc tế.
- Ngân hàng trung ương :
+ Thay mặt chính phủ kí kết và thực hiện các hiệp định vềtiền tệ và tín dụng quốc tế
+ Là ngân hàng của các ngân hàng trong hoạt động tiền tệ
và thanh toán quốc tế
- Ngân hàng thương mại :
Trang 6+ Trung gian tín dụng – chức năng cơ sở.
+ Trung gian thanh toán
+ Tạo ra công cụ lưu thông tín dụng thay thế cho tiền mặt( thực hiện có hiệu quả chức năng phương tiện lưu thôngcủa tiền tệ )
- Các chủ thể khác : gồm có pháp nhân, thể nhân trong
lĩnh vực phi ngân hàng : kinh doanh XNK hàng hóa, XKlao động và chuyên gia, du lịch, vận tải, bảo hiểm….Thamgia TTQT với tư cách là ủy thác cho ngân hàng thu và chihộ
5 Hãy trình bày những nguyên tắc của tín dụng quốc tế + Quản lý tập trung : Tất cả các khoản tín dụng, dù là tín
dụng nhà nước, tín dụng của các tổ chức TDQT hay tíndụng tư nhân đều phải quản lý tập trung Mục đích củanguyên tắc này là đảm bảo sự bình đẳng, cùng có lợi trongquan hệ tín dụng, bảo đảm các khoản tín dụng được sửdụng đúng mục đích
+ Bảo đảm lợi ích của các bên : TDQT là quan hệ vay và
cho vay sao cho hai bên đều có lợi nên phải tuân theonguyên tắc bảo đảm lợi ích cho cả hai bên Bên cho vayphải cấp tín dụng đầy đủ, đúng thời hạn, thuận lợi nhất chobên đi vay; bên vay phải trả nợ đầy đủ, đúng hạn cam kết
+ San sẻ và giảm thiểu rủi ro : TDQT phải dựa trên cơ sở
chia sẻ rủi ro cho cả bên vay và cho vay Các nghiệp vụTDQT có thể làm cho các rủi ro tín dụng rơi vào bên chovay hay bên đi vay nhưng trong quá trình thỏa thuận cácbên sẽ cố gắng điều hòa để san sẻ rủi ro cho đối tác
Trang 76 Hãy trình bày các phương pháp yết giá.
- Phương pháp trực tiếp : Là phương pháp yết giá đồng
ngoại tệ bằng khối lượng đồng nội tệ (1 ngoại tệ = X nội tệ)
.Tức là ngoại tệ là đồng tiền yết giá, nội tệ là đồng tiền định
giá Trên thực tế hầu hết các nước trên thế giới đều sử dụngphương pháp này vì tỷ giá yết theo phương pháp này dễhiểu và thuận tiện Kí hiệu: Enội tê/ngoại tệ Nếu E tăng thì đồngnội tệ giảm giá so với ngoại tệ Và ngược lại, E giảm thìđồng nội tệ tăng giá so với đồng ngoại tệ
- Phương pháp gián tiếp : Là phương pháp niêm yết đồng
nội tệ bằng khối lượng đồng ngoại tệ (1 nội tệ = X ngoại
tệ ) Tức là nội tệ là đồng tiền yết giá, ngoại tệ là đồng tiềnđịnh giá Trên thực tế phương pháp yết tỷ giá gián tiếpkhông được sử dụng nhiều, chỉ có một vài nước sử dụngnhư nước Anh, Australia, New Zealand, Ireland… Kí hiệu:
tệ Và ngược lại, e giảm thì đồng nội tệ giảm giá so vớiđồng ngoại tệ
7 Hãy trình bày những đặc điểm của hối phiếu.
- Tính trừu tượng của hối phiếu : Đặc điểm này thể hiện
ở chỗ trên hối phiếu không cần phải ghi nội dung quan hệkinh tế, mà chỉ cần ghi rõ số tiền phải trả là bao nhiêu và trảcho ai, người nào sẽ thanh toán, thời gian thanh toán là khinào… không cần phải nói lên nguyên nhân việc phải trảtiền trên hối phiếu
- Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu : Người trả tiền
phải trả tiền đầy đủ đúng theo yêu cầu của tờ hối phiếu.Người trả tiền không được viện lý do riêng của bản thân đốivới người ký phát hối phiếu, trừ trường hợp hối phiếukhông phù hợp với đạo luật chi phối nó Đồng thời, người
Trang 8ký phát phải chịu trách nhiệm thanh toán cho người thụ
điều kiện nếu hối phiếu đã được chuyển nhượng mà khôngđược thanh toán
- Tính lưu thông của hối phiếu : Hối phiếu có tính lưu
thông vì hối phiếu có thể được dùng một hay nhiều lầntrong thời hạn của nó Hối phiếu có thể chuyển nhượng từngười này sang người khác trong thời hạn của nó, hoặc cóthể dùng hối phiếu để cầm cố, thế chấp để vay vốn tạiNHTM hoặc dùng để chiết khấu tại NHTM,
8 Hãy trình bày quyền lợi và nghĩa vụ của những người liên quan đến hối phiếu.
- Có quyềnchuyển nhượngphần hưởng lợi đócho người khác
- Ký phát hốiphiếu cho đúngluật, ký tên vàogóc bên phải, phíadưới ở mặt thịtrước tờ hối phiếu
- Khi hối phiếu đã
nhượng bị từ chốitrả tiền thì người
ký phát hối phiếuphải hoàn trả tiềnlại cho nhữngngười hưởng lợicủa tờ hối phiếuđó
Người trả tiền Có quyền từ chối - Phải trả tiền hối
Trang 9hối phiếu: người
phiếu theo đúngnhững điều quyđịnh trong hốiphiếu
- Nếu là hối phiếu
có kỳ hạn, ngườitrả tiền phải kýchấp nhận trả tiềnhối phiếu khi nhìnthấy hối phiếu.Việc chấp nhậnnày là vô điềukiện
Người hưởng lợi
hối phiếu: người
có quyền được
nhận số tiền của
hối phiếu
Có quyền hưởnglợi số tiền từ hốiphiếu
Phải là người kíphát hối phiếu,người do người kíphát hối phiếu chỉđịnh trên hốiphiếu hoặc dongười hưởng lợichuyển nhượngquyền hưởng lợihối phiếu củamình cho người
đó bằng thủ tục kýhậu
Người chuyển
phiếu: Là người
đem quyền hưởng
lợi hối phiếu của
Có quyền chuyểnnhượng cho bất kìai
- Ràng buộc tráchnhiệm với ngườivới người kí hậutiếp theo và đốivới người cầm
Trang 10là người kí pháthối phiếu.
9 Thế nào là thẻ thanh toán? Hãy trình bày những hiểu biết về thẻ thanh toán.
- Thẻ thanh toán : Thẻ thanh toán là một phương tiện
thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sửdụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá,dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ
- Những hiểu biết về thẻ thanh toán :
+ Thẻ thanh toán được phân loại như sau : theo công nghệsản xuất có thẻ băng từ, thẻ thông minh; theo chủ thể pháthành có thẻ do ngân hàng và thẻ do tổ chức phi ngân hàngphát hành; theo tính chất thanh toán của thẻ có thẻ tín dụng,thẻ ghi nợ, thẻ rút tiền mặt, thẻ lưu giữ giá trị; …
+ Các chủ thể tham gia vào thị trường thẻ thanh toán : chủthẻ, ngân hàng phát hành thẻ, ngân hàng thanh toán thẻ, đơn
vị chấp nhận thẻ, tổ chức thẻ quốc tế
+ Vai trò của thẻ thanh toán : nâng cao vai trò của hệ thốngngân hàng, giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông; tăngkhối lượng chủ chuyển, thanh toán trong nền kinh tế; thựchiện chính sách quản lí vĩ mô của nhà nước; tạo môi trườngthương mại văn minh, mở rộng hội nhập
Trang 11Câu hỏi loại 2 điểm.
1 Hãy trình bày các đặc điểm của thanh toán quốc tế.
- Thanh toán quốc tế chịu sự điều chỉnh của luật pháp
và các tập quán quốc tế.
Hoạt động TTQT liên quan đến các chủ thể ở hai hay nhiềuquốc gia, do đó khi tham gia hoạt động TTQT không chỉchịu sự điều chỉnh của luật pháp quốc gia mà còn phải tuânthủ các văn bản pháp lý quốc tế
- Thanh toán quốc tế có yếu tố ngoại quốc.
Chủ thể tham gia thanh toán là những người cư trú vàngười phi cư trú không phân biệt là chung quốc tịchhay khác quốc tịch hoặc giữa những người phi cư trúvới nhau
Tiền tệ thanh toán được chuyển khoản từ tài khoảnngười phi cư trú sang tài khoản người cư trú hoặc giữatài khoản 2 người phi cư trú với nhau không kể tàikhoản đó mở ở một NH hay hai NH ở trong cùng mộtquốc gia hay hai quốc gia khác nhau
Tiền tệ sử dụng trong TTQT là ngoại tệ đối với mộttrong hai quốc gia hoặc có thể là nội tệ có nguồn gốcngoại tệ
- Hoạt động TTQT là một loại dịch vụ mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng.
- Hoạt động TTQT chứa đựng nhiều rủi ro tiềm ẩn.
Không gian thanh toán rất rộng lớn
Thời gian thanh toán tương đối dài
Cơ sở vật chất và KHKT phục vụ TTQT của các quốcgia không đồng đều
Môi trường pháp lý quốc tế của TTQT còn thiếu vàchưa đồng bộ, thiếu nhiều luật quốc tế, các tập quán
Trang 12quốc tế ban hành tương đối đầy đủ, nhưng còn nhiềubất cập trong vận dụng.
Trình độ nguồn nhân lực tham gia TTQT của các quốcgia chênh lệch rất lớn
- Hệ thống TTQT phát triển ngày càng hoàn thiện.
TTQT điện tử có chỗ đứng thích đáng và dần dần thaythế cho TTQT bằng chứng từ truyền thống
Hệ thống TTQT chuyển từ thanh toán bằng tiền đúc,bằng bạc hoặc vàng sang thanh toán bằng chứng từ(séc, hối phiếu, phiếu chuyển tiền…)
Sự phát triển CNTT chuyển hướng hệ thống TTQTsang thanh toán điện tử
- Ngôn ngữ sử dụng trong TTQT : chủ yếu bằng tiếng Anh.
2 Hãy trình bày tiền tệ trong thanh toán quốc tế Tiền
để thể hiện và đo lường giá trị của mọi hàng hóa Tiền
tệ trực tiếp thể hiện lao động xã hội và biểu hiện quan
hệ sản xuất giữa những người sản xuất hàng hóa
Theo các nhà kinh tế hiện đại, tiền tệ là bất cứ cái gìđược chấp nhận chung trong việc thanh toán để lấyhàng hoá, dịch vụ hoặc trong việc hoàn trả các món nợ
- Đặc điểm :
+ Hiện nay trên thế giới không áp dụng một chế độ tiền
tệ thống nhất.
Trang 13+ Không có đồng tiền chuẩn quốc tế dùng trong TTQT
như USD trước đây mà dùng đồng tiền tiêu chuẩn khu vựchoặc đồng tiền quốc gia
+ Trên thế giới hình thành hai khối quản lý ngoại hối :
Khối các quốc gia tự do phát triển, tự do mậu dịch, tự
do chuyển đổi ngoại hối, tự do xuất nhập khẩu vàng,
tự do chuyển đổi ngoại hối
Khối các quốc gia thực hiện chế độ quản lý ngoại hốichặt chẽ, hạn chế việc mua bán ngoại hối và xuất nhậpkhẩu vàng
3 Hãy trình bày điều kiện thời gian trong thanh toán quốc tế.
- Khái niệm : điều kiện về thời gian thanh toán quy định rõ
thời hạn mà người nhập khẩu trả tiền cho người xuất khẩu
- Vai trò :
+ Có quan hệ chặt chẽ tới việc luân chuyển vốn, lợi tức + Có thể tránh được những biến động về tiền tệ thanh toán.+ Hạn chế rủi ro về tỷ giá hối đoái, về lãi suất
- Trong thanh toán quốc tế, điều kiện thời gian thanh toán các nghiệp vụ ngoại thương phức tạp hơn cả Thường có ba cách quy định bao gồm thời gian trả tiền trước, thời gian trả tiền ngay và thời gian trả tiền sau.
Trả tiền trước Trả tiền ngay Trả tiền sau Khái
niệm
Là sau khi kýhợp đồng hoặcsau khi bênbán chấp nhậnđơn đặt hàngcủa bên mua,nhưng trước
Là hình thứcthanh toánngay sau khigiao hàng
Là hình thứctrả tiền saumột thời giannhất định,thời gianngắn hay dài
là do sự thỏa
Trang 14khi giao hàngthì bên mua đãtrả cho bên bántoàn bộ haymột phần sốtiền hàng.
thuận giữa 2bên
Các hình
thức
- Bên mua trảtiền trước chobên bán Xngày kể từ saukhi kí hợpđồng hoặc kể
từ ngày hợpđồng có hiệulực
- Bên mua trảtiền trước chobên bán Xngày trước khigiao hàng (là
chuyến hàngđầu tiên đượcquy định tronghợp đồng)
- Bên mua trảtiền cho bênbán ngay saukhi hoàn thànhnghĩa vụ giaohàng (chưa đưalên phươngtiện vận tải) tạinơi giao hàngđược chỉ định
- Bên mua trảtiền ngay chobên bán ngaysau khi bênbán hoàn thànhnghĩa vụ giao
phương tiệnvận tải
- Bên mua trảtiền ngay chobên bán ngaysau khi nhậnđược bộ chứng
từ thanh toán
- Bên muatrả tiền chobên bán sau
X ngày kể từngày nhậnđược thôngbáo của bênbán đã hoànthành nghĩa
vụ giao hàng(chưa đưalên phươngtiện vận tải)tại nơi giaohàng quyđịnh
- Bên muatrả tiền chobên bán sau
X ngày kể ừngày bên bán
thành nghĩa
vụ giao hàngtrên phương
Trang 15từ bên bán.
- Bên mua trảtiền cho bênbán ngay saukhi nhận xonghàng tại nơiquy định
tiện vận tảitại nơi giaohàng đượcquy định
- Bên muatrả tiền chobên bán sau
X ngày kể từngày nhậnđược bộchứng từthanh toán
- Bên muatrả tiền chobên bán sau
X ngày kể từngày nhậnxong hànghóa
Ý nghĩa - Bên mua cấp
tín dụng, ứngtiền trước chobên bán, tạođiều kiện chobên bán đủ vốn
để sản xuất
mình
- Bên bán đủvốn vẫn đượcquyền yêu cầu
Hai bên hoànthành nghĩa vụcủa mình
- Bên báncấp tín dụngcho bên muatạo điều kiện
để bên mua
sử dụng hànghóa khi chưa
đủ vốn
- Bên bán giữđược thịtrường, tiêuthụ được
Trang 16bên mua trảtrước với mụcđích đảm bảothực hiện hợpđồng.
hàng hóatrong điềukiện cạnhtranh gaygắt
4 Bản chất của tín dụng quốc tế? Hãy trình bày sự cần thiết của tín dụng quốc tế.
- Bản chất của tín dụng quốc tế : là quan hệ vay và cho
vay giữa các chủ thể kinh doanh ở các quốc gia khác nhautrên cơ sở cung cầu về vốn theo nguyên tắc hoàn trả vốn và
có lãi, có kì hạn và được đền bù nếu có sự vi phạm thỏathuận
TDQT phải được thực hiện trên cơ sở thỏa thuận giữangười cung cấp tín dụng và người sử dụng tín dụng
Đối tượng của TDQT là vốn tiền tệ, vốn hàng hóa hữuhình và vô hình
Chủ thể tham gia TDQT là các doanh nghiệp kinhdoanh, các tổ chức tài chính, các chỉnh phủ,…
Trong quan hệ TDQT, sự di chuyển sử dụng vốn làxuất phát từ quan hệ cung cầu giữa chủ sở hữu vốn vàngười có nhu cầu sử dụng vốn
Vốn tín dụng, thông qua quá trình sử dụng của ngườiđược cấp tín dụng sẽ mang lại lợi nhuận nên người sửdụng vốn tín dụng phải trích một phần để trả tiền thuêvốn, biểu hiện là lãi tín dụng
Quyền sử dụng vốn tín dụng chỉ được chuyển giao từngười sở hữu tín dụng sang người sử dụng tín dụngtrong một thời gian nhất định
Trang 17 TTQT là quan hệ vay và cho vay nên một bên của thỏathuận nếu vi phạm phải bồi thường cho đối tác nhữngthiệt hại do sự vi phạm đó.
- Sự cần thiết của tín dụng quốc tế :
TDQT là tất yếu xuất phát từ sự phân công lao độngquốc tế, sự phát triển không đồng đều giữa các lãnhthổ, quốc gia
TDQT con do quan hệ cung cầu về vốn, do sự phụthuộc và hỗ trợ lẫn nhau trong SXKD và sự khác biệt
về không gian và thời gian trong sự vận động của cácyếu tố sản xuất
TDQT còn do sự phát triển không ngừng của cácphương thức kinh doanh trên thị trường thế giới đã tạomôi trường để vốn không ngừng ngơi nghỉ và phát huyhiệu quả cao nhất
5 Hãy trình bày nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái.
Có những biện pháp nào để điều chỉnh tỷ giá hối đoái?
- Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái :
+ Lạm phát : Nếu tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn tỷ lệ
lạm phát ở nước ngoài thì hàng hóa trong nước trở nên đắt
đỏ hơn nước ngoài dẫn đến tăng nhu cầu hàng hóa ngoạinhập, giảm cầu hàng hóa nội địa làm tăng cầu giảm cungngoại tệ Lúc này ngoại tệ lên giá so với nội tệ hay nói cáchkhác là tỷ giá tăng TH tỷ lệ lạm phát trong nước thấp hơnnước ngoài thì ngược lại
+ Sự thay đổi lãi suất : Nếu lãi suất nội tệ nhỏ hơn lãi suất
ngoại tệ sẽ xuất hiện xu hướng dùng nội tệ mua ngoại tệ đểthu lợi nhuận cao làm cho cầu ngoại tệ tăng dẫn đến tỷ giáhối đoái có xu hướng tăng cho đến khi tiền lãi trên tàikhoản gửi bằng ngoại tệ cân bằng với tiền lãi trên tài khoản
Trang 18gửi tương đương bằng nội tệ Nếu lãi suất nội tệ cao hơn lãisuất ngoại tệ thì ngược lại.
+ Sự biến động của cung cầu ngoại tệ :
Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệ tăng thì tỷ giáhối đoái tăng Cung ngoại tệ không đổi, cầu ngoại tệgiảm thì tỷ giá hối đoái giảm
Cung ngoại tệ tăng, cầu ngoại tệ không đổi thì tỷ giáhối đoái giảm Cung ngoại tệ giảm, cầu ngoại tệ khôngđổi thì tỷ giá hối đoái tăng
Cung và cầu đều thay đổi thì : Cung tăng, cầu giảm ->
+ Tác động của yếu tố tâm lí : Khi có tâm lí lo sợ tỷ giá
hối đoái giảm thì tìm cách bán ngoại tệ và làm cho cầungoại tệ giảm đột biến dẫn đến tỷ giá giảm Khi có tâm lí lo
sợ tỷ giá hối đoái tăng thì ngược lại
+ Tác động của Chính phủ :
Nếu xuất khẩu tăng nhanh hơn nhập khẩu thì cungngoại tệ tăng nhanh hơn cầu ngọai tệ làm cho tỷ giágiảm
Nếu nhập khẩu tăng nhanh hơn xuất khẩu thì cầu ngoại
tệ tăng nhanh hơn cung ngoại tệ làm cho tỷ giá tăng.Ngoài ra việc tăng chi tiêu bằng nội tệ hay ngoại tệ có cũngtác dụng đáng kể đến tỷ giá hối đoái
- Những biện pháp điều chỉnh tỷ giá hối đoái :
+ Chính sách chiết khấu
+ Chính sách hối đoái
Trang 19+ Quỹ bình ổn hối đoái.
+ Phá giá tiền tệ
+ Nâng giá tiền tệ
6 Hãy trình bày những hiểu biết về hóa đơn thương mại
và chứng từ bảo hiểm.
a Hóa đơn thương mại.
- Khái niệm : là chứng từ do người bán (người được thanh
toán) lập trao cho người mua (phải thanh toán) để chứngminh việc cung cấp hàng hóa hay dịch vụ sau khi hoànthành nghĩa vụ cam kết (giao hàng)
- Tác dụng :
+ Là cơ sở để người bán xuất trình đòi tiền người mua
+ Là cở sở để người mua kiểm tra việc giao hàng của ngườibán có phù hợp với quy định trong hợp đồng hay không,kiểm tra số tiền ghi trên hối phiếu có phù hợp với trị giáhàng hóa hay không?
+ Là cơ sở khai báo với hải quan, tính thuế xuất nhập khẩu
và đồng thời cung cấp những thông tin chi tiết hàng hóa choviệc thống kê, đối chiếu theo dõi việc thực hiện hợp đồng.+ Là chứng từ quan trọng, là trọng tâm của bộ chứng từthanh toán và là chứng từ không thể thiếu được trong bộchứng từ
- Nội dung : ngày tháng lập hóa đơn; tên địa chỉ người
mua, người bán; mô tả hàng hóa (tên, số lượng, đơn giá,tổng giá trị hợp đồng, quy cách, bao bì, kí hiệu,…); ngàygửi hàng; tên tàu; ngày rời cảng; ngày dự định đến; cảng đi,cảng đến; điều kiện giao hàng; điều kiện thanh toán
- Yêu cầu :
+ Người lập hóa đơn thương mại phải là người hưởng lợiđược ghi rõ trong L/C Hóa đơn phải được lập cho người
Trang 20mua tức là người mở L/C và đúng với tên ghi trong hợpđồng, tránh trường hợp tên người mua và người bán trongL/C không khớp với tên ghi trong hợp đồng.
+ Hóa đơn thương mại không cần phải kí, nếu sử dụng hóađơn thương mại có chữ kí của người bán thì cần phải quyđịnh rõ trong L/C
+ Số bản hóa đơn phải được lập theo yêu cầu của L/C
+ Mô tả hàng hóa trong hóa đơn phải giống như trong L/Cquy định
+ Giá trị của hóa đơn không được vượt quá giá trị của L/C.+ Nếu trong L/C đề cập đến giấy phép nhập khẩu, đơn đặthàng của người mua và những ghi chú khác thì những chitiết này phải ghi trong hóa đơn
+ Các chi tiết của hóa đơn không mâu thuẫn với các chứng
từ khác
b Chứng từ bảo hiểm.
- Khái niệm : là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp cho
người mua bảo hiểm hàng hóa trong quá trình chuyên chởhàng hóa Chứng từ bảo hiểm là bằng chứng xác nhận hợpđồng bảo hiểm đã được kí kết giữa người mua bảo hiểm vớicông ty bảo hiểm, người mua phải trả bảo hiểm phí và công
ty bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường những tổn thất rủi
ro xảy ra theo những điều khoản đã được kí kết
- Về hình thức, chứng từ bảo hiểm có các loại sau :
+ Bảo hiểm đơn : là chứng từ do công ty bảo hiểm cấp chongười mua bảo hiểm thể hiện những điều kiện chung và cótính chất thường xuyên về quy định trách nhiệm ràng buộccủa người bảo hiểm
+ Giấy chứng nhận bảo hiểm : nội dung của giấy này gầngiống với nội dung của bảo hiểm đơn về các khoản như đốitượng bảo hiểm, giá trị bảo hiểm, phí bảo hiểm
Trang 21Ngoài hai loại nêu trên còn có phiếu bảo hiểm là chứng từ
do người môi giới bảo hiểm cấp trong khi chờ lập nảo hiểmđơn
- Đây là chứng từ mang tính chất tạm thời, không có giá
trị lưu thông và không có giá trị để giải quyết tranh chấpkhi tổn thất xảy ra nên ngân hàng từ chối tiếp nhận phiếubảo hiểm
- Khi lập chứng từ bảo hiểm phải chú ý một số vấn đề :
+ Chứng từ bảo hiểm phải do công ty bảo hiểm hoặc đại lícấp nếu do người môi giới bảo hiểm cấp thì sẽ bị ngân hàng
từ chối trừ khi có quy định cụ thể trong L/C
+ Loại tiền trong chứng từ bảo hiểm phải phù hợp với loạitiền L/C
+ Ngày hiệu lực của chứng từ bảo hiểm được tính từ ngàyphát hành nên ngày phát hành chứng từ bảo hiểm khôngđược trễ hơn ngày gửi hàng hay ngày cấp vận đơn
+ Trị giá bảo hiểm phải giống như trong L/C quy định
+ Trong L/C phải ghi rõ mua bảo hiểm loại nào thì chứng
từ phải gji rõ loại bảo hiểm phải mua
+ Mô tả hàng hóa trong chứng từ bảo hiểm phải phù hợpvới mô tả hàng hóa trong L/C
7 Hãy trình bày đối tượng liên quan đến hối phiếu.
- Người ký phát hối phiếu : là người được thanh toán (có
thể là nhà xuất khẩu, người bán, người cung ứng dịchvụ…)
- Người trả tiền hối phiếu : là người mà hối phiếu gửi đến
để đòi tiền (người mua, nhập khẩu, người nhận dịch vụhoặc là một người nào khác do người thanh toán chỉ địnhthường là các ngân hàng đại diện cho nhà nhập khẩu như
Trang 22ngân hàng mở L/C, hay ngân hàng xác nhận, ngân hàngthanh toán).
- Người hưởng lợi hối phiếu : là người trực tiếp được
hưởng số tiền ghi trên hối phiếu Ở Việt Nam, theo chế độquản lí ngoại hối thì người hưởng lợi thường là NHTMkinh doanh ngoại hối được ngân hàng nhà nước cấp giấyphép kinh doanh ngoại hối
8 Thế nào là hối phiếu? Hãy trình bày nội dung của hối phiếu.
- Hối phiếu : là mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện dưới dạng
văn bản do một người ký phát cho một người khá, yêu cầungười này ngay khi nhìn thấy hối phiếu hoặc vào một ngày
cụ thể nhất định hoặc vào một ngày có thể xác định trongtương lai phải trả một số tiền nhất định cho người đó hoặctheo lệnh của người này trả cho người khác hoặc trả chongười cầm phiếu
- Nội dung của hối phiếu :
+ Tiêu đề của hối phiếu : Hối phiếu phải được ghi tiêu đề
là BILL OF EXCHANGE hoặc EXCHANGE FOR được invới cỡ chữ to nhằm để phân biệt hối phiếu với các chứngkhoán khác đang lưu thông trên thị trường Nếu dùng chữBILL OF EXCHANGE thì thường tiêu đề được đặt chínhgiữa trên cùng văn bản hối phiếu Nếu dùng EXCHANGEFOR thì tiêu đề thường được đặt ở trên cùng và bên tráivăn bản hối phiếu Nếu không ghi tiêu đề thì hối phiếu vôgiá trị
+ Số hiệu hối phiếu : Để dễ dàng gọi và tham chiếu khi
cần thiết, mỗi hối phiếu đều được gắn cho một số hiệu nhấtđịnh Số hiệu do người kí phát đặt ra, được ghi sau chữ No
và đặt trên cùng bên trái của hối phiếu
+ Địa điểm và ngày kí phát hối phiếu :
Trang 23Địa điểm thông thường : là nơi kí phát hối phiếu hoặc là
một nơi khác vì nơi lập và nơi cư trú của người kí phát cóthể khác nhau Nếu trên hối phiếu không ghi nơi kí phát thìđịa chỉ ghi bên cạnh tên người kí phát được coi là địa điểm
kí phát hối phiếu Hối phiếu không có địa điểm kí phátđược coi là không có giá trị
Ngày kí phát hối phiếu : là thời điểm xác định thành lập
hối phiếu, xác định năng lực pháp lí của người kí phát hốiphiếu và cũng là cơ sở để xác định kì hạn trả tiền của hốiphiếu Trong phương thức tín dụng chứng từ thông thườngngày lập hối phiếu không được trước ngày lập hóa đơn mởL/C và phải nằm trong ngày có hiệu lực của L/C (L/C làthanh toán tín dụng thư)
+ Mệnh lệnh trả tiền vô điều kiện : Việc trả tiền của hối
phiếu không được gắn với bất kì điều kiện nào, nếu có thìtrở nên vô giá trị Vì thế trên hối phiếu thường ghi câu : Pay
to order of…(trả tiền theo lệnh của…)
+ Số tiền trên hối phiếu : Là một số tiền nhất định phải
được ghi rõ ràng chính xác bằng số ở góc trái trên của tờhối phiếu và ghi bằng chữ trong văn bản hối phiếu Số tiềnghi bằng chữ và số phải khớp nhau, nếu không khớp :không ghi số hay số và chữ khác nhau thì trả theo chữ, nếu
số tiền ghi hai lần bằng chữ và số hoặc bằng chữ khác nhauthì được quyền lựa chọn số tiền nhỏ hơn nhưng không đượcvượt quá số tiền ghi trên hóa đơn và số tiền ghi trên L/C
+ Kỳ hạn trả tiền : Là ngày mà người trả tiền có nhiệm vụ
trả tiền Có hai cách trả tiền là trả ngay và trả sau mộtkhoảng thời gian nhất định
+ Người hưởng lợi hối phiếu : Tên họ, địa chỉ người
hưởng lợi hối phiếu phải được ghi rõ ràng đầy đủ