1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

câu hỏi ôn tập môn quản trị kinh doanh nhà hàng

17 2,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 720,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khái niệm: Theo thông tư số 18/1999/TT-BTM ‘NH là những cơ sở chế biến và bán sản phẩm ăn uống có chất lượng cao, có cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương thức phục vụ tốt, đáp ứng nh

Trang 1

Câu 1: Khái niệm, chức năng, nhiệm vụ, phân loại nhà hàng Nêu các loại nhà hàng kinh doanh phổ biến trên địa bàn Hà Nội.

Khái niệm: Theo thông tư số 18/1999/TT-BTM ‘NH là những cơ sở chế biến và bán sản phẩm

ăn uống có chất lượng cao, có cơ sở vật chất, trang thiết bị và phương thức phục vụ tốt, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng KH’

Chức năng: Chức năng sản xuất: NH tổ chức chế biến ra các món ăn đồ uống để phục vụ cho khách trong đó bộ phận đảm nhận chính là bộ phận bếp

Chức năng bán sp: NH tiến hành bán các SP của mình, đó chính là các món ăn, đồ uống mà NH sản xuất ra và chuyển bán cho KH

Chức năng tiêu thụ: NH tổ chức phục vụ cho KH tiêu dùng tại chỗ những món ăn, thức uống

mà bộ phận bếp đã chế biến

Nhiệm vụ:Chấp hành chỉ thị, nghị quyết, chủ trương của NN

Phục vụ khách ăn uống đúng giờ, kịp thời, chính xác đúng nguyên tắc và động tác quy định Tìm hiểu và nắm vững yêu cầu ăn uống của khách

Phân phối với các bộ phận khác để đáp ứng tốt mọi yêu cầu của khách hàng và nâng cao CLDV

ăn uống

Tạo môi trường hấp dẫn để khách ăn uống

Quản lí tài sản, lao động và kĩ thuật theo quy định của KS

Thu thập thông tin của khách, báo các với quản lí NH và bộ phận liên quan để nâng cao CLDV Đoàn kết, học tập NV, cải tiến phương pháp làm việc, yêu nghề

Phân loại:

Trang 2

Căn cứ đặc điểm kiến trúc: NH dẫn dã, NH cổ điển, NH hiện đại

Căn cứ phương thức phục vụ: tự phục vụ, nhân viên phục vụ

Căn cứ vào tính độc lập tương đối trong hoạt động kinh doanh: NH trong cơ sở lưu trú, NH độc lập

Các loại NH phổ biến trên địa bàn HN:

NH ăn nhanh(fast food) KFC, Lotte,

NH bình dân: quán cơm

NH cao cấp: NH Mai Châu(Cầu giấy), Sao biển restaurant (Hà đông),

Quán ăn vỉa hè, đường phố

Căng tin trong trường học, khách sạn, công ty

NH Âu Á, NH đặc trưng các món của các nước trên Thế Giới

Câu 2: Khái niệm kinh doanh NH Phân tích các đặc điểm kinh doanh NH LH các đặc điểm đó với các NH kinh doanh đồ ăn nhanh.

Khái niệm: Kinh doanh NH là hoạt động quản trị các yếu tố đầu vào, tổ chức, phối hợp các yếu

tố đó nhằm chuyển hóa thành các kết quả ở đầu ra và các hoạt động khác có liên quan, nhằm cung ứng dịch vụ ăn uống cho KH để thu lợi ích

Trang 3

Đặc điểm kinh doanh NH

ĐẶc điểm dịch vụ NH: tính vo hình 1 cách tương đối, sx và tiêu dùng đồng thời, không lưu kho,không di chuyển, tính quyết định của khách hàng, không đồng nhất, dễ sao chép, phong phú đa dạng, khó kiểm soát chất lượng

Đặc điểm về lao động: Số lượng lao động lớn, tính chuyên môn hóa cao,độ tuổi lao động trẻ, phù hợp với nam giới, hẹ số thay đổi lao động cao

Đặc điểm về đối tượng phục vụ: là con người, đặc điểm: nhu cầu ngày càng cao, tâm lí dễ thay đổi, phong tục, tập quán mỗi nơi khác nhau, khẩu vị khác nhau, trình độ hiểu biết, kinh nghiệm khác nhau,…

Môi trường phục vụ: Áp lực công việc lớn(Chuyên môn hóa cao, làm việc theo quy trình, làm việc không kể ngày nghỉ, thời tiết), Môi trường lao động phức tạp(Ngươi phục vụ phải có bản lĩnh, tính trung thực đc đề cao), thời gian phục vụ tùy vào nhu cầu KH

LH với Nh kinh doanh đồ ăn nhanh:

Đặc điểm dịch vụ NH: đồ ăn nhanh là sản phẩm được chế biến nhanh chóng để người dùng sử dụng ngay Việc tiếp xúc giữakhách hàng và nhân viên cũng khá ít, không nhiều như các NH thông thườngkhó có thể đánh giá chất lượng dịch vụ

Sp không đc làm trc đó mà được làm ra tại thời điểm KH gọi món

Các NH ăn nhanh cũng có các cơ sở và được hoạt động thành hệ thống: KFC, Lotte Do quy trình phục vụ đơn giản nên rất dễ sao chép, Chất lượng cũng khó kiểm soát

Đ.Đ về lao động: Độ tuổi lao động trong NH ăn nhanh thường rất trẻ, là học sinh, sinh viên làm part time hoặc full time; vì mỗi NH ăn nhanh kinh doanh về 1 mặt hàng cụ thể tính chuyên môn hóa cao Vì lao động trẻ, k có sự gò bó, muốn trải nghiệmthay đổi công việc dễ, nhiều

Đ.Đ đối tượng phục vụ: tất cả mọi người có nhu cầu ăn uống nhanh, thích thay đổi khẩu vị; người ới từ các nc khác nhau với nền văn hóa khác nhau Các bạn trẻ, các cặp đôi, gia đình, trẻ em

Là những người có khá ít thời gian để dùng bữa, muốn ăn nhanh để làm những việc khác

Môi trg phục vụ:Thoải mái, năng động, được tiếp xúc với nhiều khách hàng tăng sự hiểu biết Áp lực công việc khá lớn: có chuyên môn trong lĩnh vực NH kinh doanh, làm việc k phụ thuộc thời tiết Cũng giống các NH khác, NH ăn nhanh cũng đề cao tính trung thực của nhân viên KH có nhu cầu thì phục vụ

Câu 3: Phân tích quy trình tổ chức kinh doanh NH LH quy trình tổ chức kinh doanh NH chuyên đồ Âu.

Trang 4

Phân tích quy trình tổ chức kinh doanh NH:

Lựa chọn địa điểm: phù hợp với loại nhà hàng kinh doanh, địa điểm đẹp VD NH bình dân: gần

trường học, đại học, cd, các doanh nghiệp, khu dân cư

Thiết kế NH: NH theo phong cách cổ điển, hiện đại, sang trọng, trẻ trung,

Bố trí mặt bằng, công nghệ: Rộng Rãi thoáng mát, công nghệ hiện đại: sử dụng hệ thống quản

lí nhà hàng, đặt chỗ NH qua máy tính

Thiết kế thực đơn: Menu ghi giấy, ứng dụng phần mềm thực đơn gọi từ xa, kiểu buffet, khách

lựa chọn theo suất, Gồm tên món bên trái, giá tiền bên phải có hình ảnh kèm theo hoặc không

Thiết lập quy trình phục vụ và tiêu chuẩn dịch vụ: Phù hợp với từng loại NH và từng phong

cách phục vụ

Tuyển chọn nhân lực:Muốn nhân viên làm gì?? Cần có bảng mô tả công việc liệt kê đc trách

nhiệm và phận sự của từng công việc Cùng với đó là quy định mức lương đc trả cho từng vị trí: Người quản lí, bếp trưởng và đầu bếp, nhân viên phục vụ Full time, partime

Tổ chức phục vụ: thực hiện theo quy trình của NH đặt ra và phải phù hợp với từng loại NH(bình

dân hay cao cấp, ) với từng kiểu NH(phong cách Âu hay Á)

Đánh giá chất lượng dịch vụ: dựa vào quy trình phục vụ và tiêu chuẩn dịch vụ của NH.

Cải tiến chất lượng dịch vụ: dựa vào đánh giá cldv.

LH quy trình TCKD NH chuyên đồ Âu:

Lựa chọn địa điểm: Dễ nhìn, Đông người qua lại, Tập trung nhiều khách du lịch nước ngoài, Có

nhiều cơ quan tổ chức quốc tế làm việc hoặc 1 địa điểm đặc biệt: dưới lòng đất, tầng trên cùng

1 tòa nhà cao nhất hoặc có tầm nhìn ra xung quanh đẹp, thoáng, rộng, cạnh dòng sông thơ mộng,

Thiết kế NH: sang trọng, hiện đại hoặc cổ kính, có phòng ăn riêng và khu vực ăn chung cho

khách, khu vực không có mái che: tầng thượng, có khu vực giải trí: quầy bar, quầy rượu, cà phê, ngắm cảnh đêm,

Bố trí mặt bằng, công nghệ: Mặt bằng: sử dụng bàn tròn hoặc có góc canh: vuông, chữ nhật,

thường là bàn có góc cạnh được đặt theo từng khu có lối đi ở giữa các khu, hoặc phòng riêng sử dụng bàn đôi, bàn nhiều người, các bàn đc sắp xếp sao cho phục vụ dễ dàng quan sát(người nước ngoài thường ra tín hiệu bằng ánh mắt hoặc hành động hơn là nói), Sử dụng cây xanh tạo

sự thoải mái, đèn sáng màu tạo sự trang nhã, đèn vàng sự quý phái sang trọng, dùng rèm cửa màu vàng nhạt, ghi; hoặc sử dụng kính trắng giúp nhìn ra ngoài thuận tiện hơn, Công nghệ: dùng phần mềm quản lí NH và đặt chỗ NH, gọi điện dặt chỗ, phầm mềm thực đơn điện tử có hình ảnh các món ăn để khách dễ dàng lựa chọn, camera giám sát, âm nhạc,

Thiết kế thực đơn: Thực đơn giấy hoặc điện tử; Tên món ăn dặt bên trái, giá tiền bên phải và

hình ảnh kèm theo, và thành phần món ăn(có hoặc không)

Thiết lập quy trình phục vụ và tiêu chuẩn dịch vụ: Quy trình: Tiếp đón(Dẫn kách vào bàn ưng

ý)Đưa thực đơn-chọn món-Món khai vị+rượu-Món chính+rượu-món tráng miệng(Dao dĩa thìa được sắp xếp theo các món đc chọn)/ Tiêu chuẩn: dựa trên tiêu chuẩn dịch vụ của NH nói

Trang 5

chung và tuân thủ đúng quy trình phục vụ của NH Âu để có được tiêu chuẩn dịch vụ NH Âu.

Tuyển chọn nhân lực: Nhân viên part-time hoặc full time có nghiệp vụ NH chuẩn, ngoại ngữ

giao tiếp tốt (Tiếng anh), hoặc đã có kinh nghiệm trong việc phục vụ

Tổ chức phục vụ: tuân thủ theo quy trình phục vụ ở trên.

Đánh giá chất lượng dịch vụ: Dựa vào quy trình phục vụ và tiêu chuẩn dịch vụ của NH Âu Cải tiến chất lượng dịch vụ: Dựa vào Sự đánh giá CLDV có tốt hay không, và cần nâng cao lên

bao nhiêu là ổn

Câu 4: Phân biệt tập quán ăn Âu và ăn Á Vì sao NH phải tìm hiểu tập quán ăn uống của kh? Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tập quán ăn uống của kh.

Phân biệt tập quán ăn Âu và ăn Á:

Vì sao NH phải tìm hiểu tập quán ăn uống của KH??

Mỗi người ở những vùng khác nhau với lịch sử văn hóa khác nhau, tôn giáo khác nhau, nghề nghiệp khác nhau sẽ có tập quán ăn uống khác nhau Tìm hiểu tập quán ăn uống KH sẽ giúp

NH phục vụ cho từng kiểu khách hàng khác nhau được tốt hơn, làm cho khách cảm thấy thoải mái, vui vẻ KH sẽ quay trở lại NH, giúp NH đưa ra các chiến lược kinh doanh phù hợp theo từng thời kì

Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tập quán ăn uống:

Vị trí địa lí và khí hậu: Người sống ở vùng biển có tập quán khác vùng núi, vùng nóng khác

vùng lạnh

Lịch sử và văn hóa: Lịch sử hình thành của đất nước luôn gắn liền với tập quán ăn uống, Giao

Trang 6

thoa văn hóa

Tôn giáo: Đạo hin đu không ăn thịt bò, Đạo hồi không ăn thịt lợn, Đạo phật không ăn thịt động

vật,

Nghề nghiệp và kinh tế: Người có Công việc nặng và nhẹ có chế độ ăn và cách ăn, khẩu vị ăn

khác nhau; Người có thu nhập cao sẽ có nhu cầu sử dụng món ăn khác với người có thu nhập thấp

Câu 5:Phân tích nhu cầu và trông đợi của KH khi sử dụng các dịch vụ tại NH Cho biết KH

có nhu cầu và trông đợi gì khi sử dụng các dịch vụ tại nhà hàng bình dân.

Phân tích nhu cầu và trông đợi của KH khi sử dụng dv tại Nh:

nhu cầu sinh lí:Nhu cầu này bao gồm các nhu cầu cơ bản của con người như ăn, uống, ngủ, không khí để thở, tình dục, các nhu cầu làm cho con người tồn tại Đây là những nhu cầu cơ bản nhất và mạnh nhất của con người Trong hình kim tự tháp, chúng ta thấy những nhu cầu này được xếp vào bậc thấp nhất: bậc cơ bản nhất Tức là các nhu cầu ở mức độ cao hơn không xuất hiện nếu nhu cầu cơ bản này chưa được thỏa mãn VD: KH đói  vaò NH để ăn, ăn phải ngon, không khí trong lành, thoải mái,

nhu cầu an toàn:là các nhu cầu như ăn ở, sinh sống an toàn, không bị đe đọa, an ninh, chuẩn mực, luật lệ VD: KH vào NH ăn luôn mong muốn sẽ không có gì nguy hại xảy ra với mình, an ninh tốt, an toàn về cả tài sản và tính mạng, Không ai muốn vừa ăn vừa trông xe, vừa nơm nớp

lo sợ mất tài sản cá nhân

Nhu cầu xã hội: là các nhu cầu về tình yêu được chấp nhận, bạn bè, xã hội VD: KH dử dụng

dv nhà hàng mong muốn đc đối xử như những người khác trong nhà hàng, được kết giao với những người khác,

Nhu cầu được tôn trọng:là các nhu cầu về tự trọng, tôn trọng người khác, được người khác tôn trọng, địa vị VD: KH nào cũng mong muốn mình được tôn trọng, và khi bước vào NH

KH phải cảm nhận dược mình đang ở 1 đẳng cấp khác, và được nể trọng…

NC tự hoàn thiện:là các nhu cầu như chân, thiện, mỹ, tự chủ, sáng tạo, hài hước VD:

Khi sử dụng dv của NH bình dân thì Kh có nhu cầu và trông đợi: KH sử dụng NH bình dân

có thể là: công nhân viên chức, học sinh sinh viên, người dân quanh khu vực với mức sống và

nhu cầu tương đối giống nhau nên NH cần tập trung chú ý vào một số mong đợi sau:

Sự sẵn sàng: Sẵn sàng phục vụ tất cả các yêu cầu trong phạm vi hoạt động của NH, không thể

từ chối phục vụ KH bằng những lí do: đã hết, không có, không còn, nên giúp KH có sự lựa chọn mới về món ăn, dồ uống, theo phương châm “Vui lòng khách đến vừa lòng khác đi”

Cư xử tao nhã: Nhân viên NH (cả quản lí) có thái độ đúng đắn với khách hàng: Nói năng, giao tiếp giữa nhân viên với nhau và giữa nhân viên với KH ntn Tôn trọng KH dù họ là ai, vai vế ntn, chức vụ, nghề nghiệp ra sao

Sự chú ý cá nhân: Luôn luôn chú ý tới những vấn đề của KH: Thiếu giấy ăn, rơi đũa, thiếu bát,

Trang 7

không đủ ghế, khách không thích gia vị gì đó, cần nhiều hơn vị gì đó trong đồ ăn, nhu cầu về nơi cất giữ tư trang cá nhân trong lúc ăn usống

Sự đồng cảm: Thấu hiểu nhu cầu mong muốn của KH: Tìm hiểu thói quen ăn uống của KH, sở

thích sở ghét là gì

Kiến thức: Cách phục vụ chuyên nghiệp, Kiến thức về các món ăn mà NH đang kinh doanh, giải thích 1 số thắc mắc mà KH chưa rõ về NH,

Tính đồng nhất: Nhất quán về chất lượng đồ ăn và giá cả + thái độ phục vụ thấu hiểu của nhân

viên

Tính động đội: Làm việc phải nhìn trước ngó sau, giúp đỡ đồng nghiệp để việc kinh doanh của

NH ngày càng đi lên

Câu 6:tRình bày nội dung phân đoạn thị trường và lựa chọn KH mục tiêu của NH LH thực

tế với NH chuyên bán đặc sản.

Phân đoạn thị trường và lựa chọn KH mục tiêu của NH:

K có NH nào có thể hấp dẫn tất cả mọi KH, chỉ nhắm từ 5-10% thị trường và phục vụ tốt

Phân đoạn thị trường theo độ tuổi, thu nhập sở thích, NH đặc thù, do vậy NH cần hiểu đặc điểm của từng đối tượng để có cách kinh doanh phù hợp

Cần phân tích đặc điểm của từng KH để lựa chọn KH mục tiêu và phục vụ 1 cách hiệu quả nhất

Căn cứ phân đoạn thị trường:

Phân đoạn theo cơ sở địa lý Phân đọan theo nhân khẩu học(Lứa tuổi, thu nhập, nghề nghiệp) Phân đoạn theo tập tính KH

Tiếp nhận các kỹ thuật tiên tiến về phân khúc thị trg

Xác định ưu tiên cho phân kucsh quan trọng nhất

Nghiên cứu nhu cầu tập quán KH hiện có để làm căn cứ xây dựng những thực đơn

Triển khai kế hoạch”chinh phục KH”

Phân tích sản phẩm NH

Phân tích vị trí sản phẩm NH trên thị trường

chất lượng nhân viên

Chất lượng, gái cả hàng hóa, dịch vụ

Đánh giá điểm mạnh điểm yếu của SP

Trang 8

Phân tích thị trg kinh doanh: Môi trg vĩ mô: Văn hóa, kinh tế, chính trị, pháp luật, công nghệ,

xã hội

Môi trường vi mô: KH, đối thủ cạnh tranh, cơ sở vật chất,

Phân tích thị trg tiềm năng: nhu cầu về số lượng, quan hệ giữa thị trường và sản phẩm, dự báo

nhu cầu phát triển, dự báo mức đảm bảo SP, thái độ của đối thủ cạnh tranh với nhu cầu của thị trg tiềm năng

Xác định thị trường mục tiêu:

Tập trung vào 1 đoạn thị trg/ Chuyên môn hóa tuyển chọn: chọn 1 số thị trường riêng biệt làm thị trg mục tiêu / Chuyên môn hóa theo đặc tính tt: chọn 1 số nhó Kh riêng biệt / Chuyên môn hóa theo đặc tính SP: chọn 1 số món ăn độc đáo, cách thức phục vụ hiệu quả…/ Bao phủ tt: mọi

Kh đều là tt mục tiêu

LH thực tế NH bán đặc sản

(ví dụ: Nhà hàng đặc sản côn trùng, Nhà hàng đặc sản Huế, Nhà hàng đặc sản vùng Tây Bắc, ) Phân đoạn thị trường :

Theo Địa lí:NH đặc sản theo vùng miền: vùng tây bắc, ĐẶc sản Hà Nội, ĐẶc sản Huế

Theo nhân khẩu học:Sở thích: thích thứ lạ, món lạ, món chưa được ăn ở nơi từng sinh sống/ Lứa tuổi: mọi người ở mọi lứa tuổi, chủ yếu là khoảng từ 25 trở lên Nghề nghiệp: mọi nghành nghề./ thu nhập ổn định

Theo tập tính KH:Việt Nam đang phát triển và hội nhập nhanh nên các món ăn Tây, nước ngoài

du nhập rất nhiều, và thiếu vắng những cái gọi là đặc trưng đặc biệt của đất nước Do đó Khách hàng dùng món đặc sản thường thích những thứ Ngon bổ, hiếm, lạ  đánh trúng tâm lý

Lựa chọn KH mục tiêu :Sản phẩm là đặc sản nên giá cả không rẻ lắm, đặc biệt là đặc sản nhập

từ các vùng miền khác nơi NH kinh doanh: chi phí vận chuyển, giá mua NL, bảo quản, chế biến+ chi phí Lao động và %lãi khác / Tập trung vào thị trường Kh có thu nhập ổn định và cao; đồng thời tập trung vào một số món đặc sản hoặc vùng đặc sản nhất định: Đs miền trung, đặc sản tây bắc, / Cần mở rộng quy mô theo địa lí và phân đoạn kh: từ 20 tuổi (giá cả phù hợp)/ Xem xét thị trường hiện tại và tiềm năng để đưa ra chiến lược về giá và sản phẩm hợp lí

Câu 7:.Trình bày nội dung xác định vị thế và thiết kế NH LH thực tế với NH chuyên bán đồ Nban

Nội dung xác định vị thế và thiết kế NH:

Xác định vị thế:

Lượng hàng bán dự kiến/ Giao thông, lưu lượng người đi xe, bộ./ Nhân khẩu học(những ng làm việc, sống gần địa điểm đó có phù hợp với Kh mục tiêu của NH k) / Khả năng thanh toán tiền thuê địa điểm / Thuận lợi dừng đỗ xe/ Gần các cửa hàng khác / Lịch sử của đại điểm(Tìm hiểu lịch sử địa điểm trc khi thuê, ai là ng thuê trc đó, vì sao k thuê nữa) / Phát triển trong tương lai

Trang 9

(tìm hiểu chiến lược quy hoạch của địa phương) / Các điểu khoản thuê (tìm hiểu kĩ hợp đồng thuê để có thỏa thuận hợp lí nhất)

Thiết kế nhà hàng:

Khu dành cho khách:Có các nhóm KH khác nhau , NH nên dùng bàn cho 2 người và có thể di

chuyển được để lắm ghép được bàn rộng phục vụ số lượng KH đông hơn

Khu chế biến: Nắm rõ thực đơn để xác định từng yếu tố trong kv chế biến / Phải có kv dành

cho việc nhận, cất giữ NL, sơ chế, nấu, rửa chén bát, khu đựng rác, thuận cho nhân viên và khu dành cho văn phòng

.Yêu cầu thiết kế: hệ thống ánh sáng, thông gió, thoát nước phải đảm bảo làm việc tốt, trang bị

thêm quạt máy, quạt điện hỗ trợ khi có sự cố, hệ thống cách âm, cách mùi giữa khu bếp và khi phòng ăn của KH, sàn bếp phải đảm bảo chống trơn

.Thiết bị dụng cụ: Đồ gỗ(bàn sơ chế, tinh chế, để thức ăn, bàn làm việc, bàn nhân viên)/ Đồ

vải(Khăn lau, khăn bàn, tạp dề, )/ Tủ(đựng dụng cụ, tủ gia vị, đựng tài liệu, quần áo)/ Tủ

lạnh( tủ đông trữ lương thực, thực phẩm, tủ mát đựng hàng dự trữ và bảo quản thức ăn đã qua chế biến, tủ kem, )/ Giá(để đũa, chén, bát, giá để hàng hóa, )

Khu vực phòng ăn:

.Thiết kế và trang trí: thông thoáng rộng rãi, sạch sẽ…/Đồ gỗ: Chắc chắn, tiện lợi, dễ dàng di

chuyển / Đồ vải: Khăn trải bàn, khăn ăn có kích thước phù hợp, sạch sẽ, màu sắc hợp lí…/Dụng

cụ ăn: đầy đủ, đẹp, đồng bộ, sạch sẽ

.Trang thiết bị cơ điện: Hthong thông gió: điều hòa phòng kín, quạt gió phòng mở / Hthong

thông tin liên lạc: có máy điện thoại, máy fax để liên lạc(với NH 50 chỗ ngồi trở lên)

.Nhà vs: Nhà vs nam nữ riêng biệt(50 chỗ ngồi trở lên)

.Thực đơn:có bảng giá ghi tên, ghi giá của từng món ăn, đồ uống trong ngày, đảm bảo CLVS.

LH thực tế với NH chuyên bán đồ NB

Xác định vị thế:Nơi đông người qua lại, đi bộ nhiều Kh là những người có thu nhập và những

ngươi muốn trải nghiệm món ăn của Nhật bản(Học sinh, sinh viên) hoặc những người có sở thích tìm hiểu nét văn hóa Nhật bản(cách phục vụ của nhân viên, món ăn)

NH cần ở địa điểm gần các NH khác loại sự độc quyền

NH có chỗ gửi xe hoặc gần nơi trông giữ xe

Địa điểm này có ai từng thuê, bán gì, vì sao k thuê

Thiết kế NH:Người Nhật Bản thường sử dụng các vật liệu xây dựng từ thiên

nhiên như tre, gỗ tuyết tùng, đất sét, rơm rạ, rong biển,… nhằm đề cao tính bền vững và tự nhiên của kiến trúc

Kv dành cho khách: Sử dụng bàn có ghế ngồi bệt hoặc ghế có chân tùy vào tính chất công việc

của KH

Kv chế biến: Thiết kế: Có hệ thống thông gió, điều hòa 2 chiều, cách âm, cách mùi, sàn chống

trơn (sàn gỗ) /Dụng cụ:Đồ gỗ: bàn gỗ Ghế gỗ, tủ gỗ và các vật liệu tự nhiên khác thân thiện môi trường

Kv phòng ăn: Thiết kế và trang trí: Cửa kéo ngang, bàn thấp có ghế bệt, bàn cao có ghế có

Trang 10

chân Việc sử dụng những nguyên liệu tự nhiên như tre, gỗ để làm bàn ghế, quầy bar, cánh cửa ốp gỗ, khắc hoa,… Những bức tranh trên tường mang đậm dấu ấn Nhật, cộng thêm các vật lưu niệm: búp bê Nhật, hoa anh đào Thiết kế gọn gàng, vừa có cổ điển, vừa có hiện đại, tận dụng tối đa không gian NH

Thiết bị điện cơ: htong thông gió tốt, hthong thông tin liên lạc đầy đủ.

Nhà vệ sinh:Nam nữ riêng biệt

Thực đơn: có đủ tên và giá cả phù hợp.

Câu 8: Phân tích nội dung tổ chức mua hàng và bảo quản thực phẩm trong NH.

Tổ chức mua hàng

1.Lập kế hoạch mua hàng:

NL tươi sống: theo tuần và từng ngày trong tuần về số lượng, chủng loại Căn cứ vào kinh nghiệm của NQL và nhu cầu kh

NL khô: Kế hoạch theo tuần , tháng Căn cứ vào mức dự trữ thực tế cùng thời điểm

NL cần chuyển bán: Kế hoạch theo tuần, tháng cho loại có số lượng lớn

2 Yêu cầu: Cụ thể, chi tiết về số lượng chủng loại giá, giá cả của hàng hóa Khối lượng cần nhập tưng loại theo kỳ(ngày tháng năm), công thức tính: K thực nhập trong kì= tổng nhu cầu của kì+K cần dự trữ trong kì-K tồn kho kì trước

3.Lựa chọn nhà cung cấp:

Nguồn hàng trong nước: Khia thác tại địa phương: biết đc nguồn gốc, chủ động khai thác đc hàng hóa, kịp thời yêu cầu kinh doanh Khai thác ngoài địa phương: thêm chi phí vận chuyển Nguồn hàng nhập khẩu: thông qua các siêu thị lớn, đại lí, công ty Cần chú ý thời gian sử dụng, chất lượng hh, giá cả

4.Cách thức mua Thực phẩm

Mua theo chào giá:

Mua theo hợp đồng

Mua trực tiếp ở chợ, siêu thị:

5 Cach thức mua đồ uống:

Đóng chai: nguồn gốc rõ ràng, cong hạn dùng, không dùng hàng nhái, kém chất lượng

Đống lon: k dùng đồ bị bóp méo, sét rỉ, quá hạn dùng

Nhập khẩu:Các loại rượu có tem chống hàng giả

6 Giao nhận hàng: Chuyển giao trách nhiệm của người bán với người mua

Là Cơ sở hạch toán chi phí lưu thông và giá cả nguyên liệu thực phẩm đầu vào

Tạo điều kiện cho chủ kho nắm chắc số lượng, chất lượng, chủng loại NL

Ngày đăng: 01/07/2016, 17:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w