1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà

125 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANHVÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh

Trang 1

BỘ TÀI CHÍNH HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH TẠI CÔNG

TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN: TS NGUYỄN THỊ HÀ

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

(Ký và ghi rõ họ tên)

Vũ Thị Thu Hà

Trang 3

MỤC LỤC

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty xlvii 2.1.2.1 Hoạt động kinh doanh của công ty theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh xlvii 2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty xlix 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty xlix 2.1.3.3 Quy trình SXKD lvii 2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của

vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Minh Hà 102

2 Hạn chế và nguyên nhân 102

3.1 Định hướng phát triển Công ty 104

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 107

3.4.1 Hoàn thiện công tác khấu hao tài sản cố định 114

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

i

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh của công ty xlvii 2.1.2.1 Hoạt động kinh doanh của công ty theo Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh xlvii 2.1.3 Đặc điểm hoạt động của Công ty xlix 2.1.3.1 Cơ cấu tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty xlix 2.1.3.3 Quy trình SXKD lvii 2.2.3 Đánh giá chung về tình hình quản trị sử dụng vốn kinh doanh của

vốn kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị và công nghệ Minh Hà 102

2 Hạn chế và nguyên nhân 102

3.1 Định hướng phát triển Công ty 104

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà 107

3.4.1 Hoàn thiện công tác khấu hao tài sản cố định 114

KẾT LUẬN 122

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 123

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các DN phải tự chủ trong SXKD, tự lo tạo lập, sử dụng và phân phối các nguồn lực của DN mình, muốn tồn tại và phát triển DN phải hoạt động tốt, sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đã huy động, đem lại lợi nhuận lớn để vừa tái sản xuất giản đơn, vừa tái sản xuất mở rộng,

iii

Trang 6

tạo dựng uy tín và tăng cường năng lực cạnh tranh, nếu không DN sẽ bị loại khỏi thị trường Hơn thế nữa, các DN còn phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt khi Việt Nam hội nhập sâu rộng với kinh tế thế giới, trong bối cảnh đó, nhiều DN đã thích ứng kịp thời, tận dụng được cơ hội, vượt qua thách thức để tồn tại nhưng cũng không ít DN hoạt động kém, doanh thu không đủ bù đắp chi phí dẫn đến thua lỗ kéo dài, không bảo toàn và phát triển được nguồn vốn Nguyên nhân trọng yếu dẫn đến thất bại là các DN này chưa tìm ra chìa khóa để khai thác khả năng tiềm tàng của DN, cũng như chưa phát huy được khả năng của đồng vốn, sử dụng vốn không đúng cách gây lãng phí, kém hiệu quả.

Do đó, việc tăng cường quản trị vốn kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng, là điều kiện tiên quyết để các doanh nghiệp khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Nhận thức được tầm quan trọng này, qua quá trình thực tập tại công ty em mạnh dạn chọn đề tài

“Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết

bị và Công Nghệ Minh Hà ”.

2 Đối tượng và mục đích nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là tình hình quản trị VKD của Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà

Mục đích nghiên cứu: đề tài nhằm đưa đến cho người đọc những kiến thức chung về VKD và giải pháp tăng cường quản trị VKD của DN, từ đó tạo nền tảng giúp họ nâng cao hiệu quả công tác quản lý tài chính trong thực tiễn Đồng thời, tác giả luận văn cũng mong muốn đóng góp một số ý kiến nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD tại đơn vị thực tập

3 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nghiên cứu của đề tài là Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà Đó là toàn bộ những gì liên quan đến Công ty từ quá trình hình

Trang 7

thành phát triển, chức năng nhiệm vụ kinh doanh, cơ cấu tổ chức hoạt động, đặc điểm hoạt động SXKD, tình hình tài chính, Số liệu được sử dụng chủ yếu liên quan đến tình hình tài chính và tình hình hoạt động kinh doanh trong hai năm 2014 và 2015 như: bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính và các tài liệu liên quan khác.

4 Phương pháp nghiên cứu

• So sánh theo thời gian (giữa kỳ này với kỳ trước, giữa thực tế với kế hoạch) để biết được sự biến động của vốn, tình hình thực hiện kế hoạch về vốn của DN

• So sánh theo không gian (giữa cơ sở thực tập với các DN khác cùng ngành, giữa cơ sở thực tập với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của đơn vị trong ngành và xem xét những biến động về vốn, tài sản của đơn vị là phù hợp hay chưa

• So sánh bằng số tuyệt đối để thấy được quy mô tổng nguồn vốn và từng loại vốn của Công ty, so sánh bằng số tương đối để đánh giá tình hình tài chính

và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty(thông qua các hệ số, tỷ số, tỷ suất)

• Kết hợp với các phương pháp nghiên cứu khác như phương pháp tổng hợp, thống kê, phân tích DUPONT,… để có thể đưa ra được đánh giá chính xác và khách quan nhất về tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

5 Kết cấu luận văn

Nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về vốn kinh doanh và quản trị vốn kinh doanh của

doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng quản trị vốn kinh doanh Công ty TNHH Thiết bị và

Công nghệ Minh Hà

Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn

kinh doanh tại Công ty TNHH Thiết bị và Công nghệ Minh Hà

Với đề tài: “Giải pháp tăng cường quản trị vốn kinh doanh tại

v

Trang 8

Công ty TNHH thiết bị và công nghệ Minh Hà ” em mong rằng nó sẽ phần

nào tác động tốt đến định hướng của Công ty, giúp Công ty tìm được những giải pháp tăng cường quản trị VKD thích hợp, nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng VKD, từ đó đạt được sự tăng trưởng và phát triển bền vững

Do kiến thức còn hạn hẹp cả về lý luận và thực tiễn nên bài viết này khó tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự hướng dẫn, góp ý của Công ty và các thầy cô để bài viết của em hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 25 tháng 3 năm 2016

Sinh viên thực hiện:

Vũ Thị Thu Hà

Trang 9

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH

VÀ QUẢN TRỊ VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Vốn kinh doanh và nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm và đặc trưng của vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp đều phải có các yếu tố cơ bản là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Để có được các yếu tố đó, các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn tiền tệ nhất định, phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp Số vốn tiền tệ ứng trước để đầu tư mua sắm, hình thành tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được gọi là VKD của doanh nghiệp

Như vậy, có thể nói :VKD của doanh nghiệplà toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ ra để đầu tư hình thành các tài sản cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nói cách khác, đó là biểu

hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị các tài sản mà doanh nghiệp đã đầu tư và sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích thu lợi nhuận

VKD của doanh nghiệp không ngừng vận động và chuyển đổi hình thái biểu hiện Từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu sang hình thái vốn vật tư, hàng hóa

và cuối cùng trở về hình thái ban đầu là vốn tiền tệ sự vận động của VKD như vậy được gọi là sự tuần hoàn vốn Quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục, thường xuyên do đó sự vận động của VKD cũng được diễn ra thường xuyên, liên tục lặp lại theo sự tuần hoàn đó tạo nên sự chu chuyển VKD Quá trình này diễn ra nhanh hay chậm lại phụ thuộc rất lớn vào các đặc điểm kinh

tế - kỹ thuật của từng ngành kinh doanh, vào trình độ tổ chức sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp

Để quản lý và sử dụng VKD trong DN một cách hợp lý và hiệu quả đòi

vii

Trang 10

hỏi nhà quản trị cần nhận thức đúng đắn và đầy đủ các đặc trưng của VKD trong hoạt động SXKD của DN VKD trong DN có các đặc trưng cơ bản sau:

Thứ nhất: VKD được coi là một hàng hóa đặc biệt.

VKD cũng có sự thống nhất giữa hai thuộc tính là giá trị và giá trị sử dụng nhưng khác với các hàng hóa thông thường, vốn khi “bán ra” sẽ không mất đi quyền sở hữu mà chỉ mất đi quyền sử dụng, người mua được quyền sử dụng vốn trong một thời gian nhất định

Thứ hai: VKD là biểu hiện bằng tiền của các tài sản nhất định.

Nghĩa là vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị thực tế của các tài sản hữu hình và vô hình Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của các loại tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá, bằng phát minh sáng chế, phần mềm trong hoạt động SXKD của DN Do đó, không thể có vốn mà không có tài sản hoặc ngược lại Song, chỉ những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho quá trình SXKD của DN mới được coi là vốn

Thứ ba: VKD luôn vận độngvà gắn với một chủ sở hữu nhất định

Các doanh nghiệp không thể mua, bán quyền sở hữu vốn mà chỉ có thể mua, bán quyền sử dụng vốn kinh doanh trên thị trường tài chính Giá cả của quyền sử dụng vốn kinh doanh chính là chi phí cơ hội trong việc sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ tư: VKD của doanh nghiệp luôn giá trị về mặt thời gian

Nhất là trong nền kinh tế thị trường như hiện nay thì điều này thể hiện rất

rõ, vốn của DN luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố như lạm phát, sự biến động của giá cả, tiến bộ khoa học kỹ thuật nên giá trị của VKD tại các thời điểm khác nhau là khác nhau

Thứ năm: VKD phải vận động sinh lời, đạt được mục tiêu kinh doanh của DN.

Ban đầu vốn được biểu hiện bằng một lượng tiền nhất định nhưng để tiền trở thành vốn thì chúng ta phải đưa chúng vào hoạt động SXKD Trong quá trình vận động VKD tồn tại dưới nhiều hình thức vật chất khác nhau và trở về

Trang 11

hình thái biểu hiện ban đầu sau một vòng tuần hoàn.

Thứ sáu: VKD phải được tập trung tích tụ thành một lượng nhất định mới

có thể phục vụ cho quá trình SXKD

Điều này đòi hỏi DN phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn có thể huy động để đầu tư vào hoạt động kinh doanh của mình

1.1.2 Thành phần của VKD

VKD của doanh nghiệp có nhiều loại, để phục vụ cho yêu cầu quản lý,

sử dụng VKD tiết kiệm và có hiệu quả người ta thường phân loại chúng theo các tiêu thức nhất định

1.1.2.1 Phân loại theo kết quả của hoạt động đầu tư

Theo tiêu thức này, VKD của doanh nghiệp được chia thành VKD đầu

tư vào tài sản lưu động, tài sản cố định và tài sản tài chính của doanh nghiệp

- VKD đầu tư vào TSLĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản lưu động phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm các loại vốn bằng tiền, vốn vật tư hàng hóa, các khoản phải thu, các loại TSLĐ khác của doanh nghiệp

- VKD đầu tư vào TSCĐ là số vốn đầu tư để hình thành các tài sản cố định hữu hình và vô hình, như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, phương tiện truyền dẫn, thiết bị, dụng cụ quản lý, các khoản chi phí mua bằng phát minh, sáng chế, nhãn hiệu sản phẩm độc quyền, giá trị lợi thế về vị trí địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp

- Đầu tư vào tài sản tài chính là số vốn doanh nghiệp đầu tư vào các tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu chính phủ,

kì phiếu ngân hàng, chứng chỉ quỹ đầu tư và các giấy tờ có giá khác

1.1.2.2 Phân loại theo đặc điểm luân chuyển vốn.

Theo đặc điểm luân chuyển VKD, VKD của doanh nghiệp được chia thành vốn cố định và vốn lưu động

ix

Trang 12

Vốn cố định:

VCĐ của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp

bỏ ra để đầu tư hình thành nên các TSCĐ dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Là số vốn tiền tệ ứng trước để xây dựng, mua sắm TSCĐ nên quy mô của VCĐ sẽ quyết định quy mô, năng lực và trình độ kỹ thuật của TSCĐ Ngược lại, các đặc điểm về kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ lại chi phối đặc điểm luân chuyển của VCĐ

Đặc điểm chu chuyển của vốn cố định:

Một là, trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, VCĐ chu

chuyển dần dần từng phần vào giá trị sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu hao tương ứng với phần hao mòn TSCĐ

Hai là, VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh Điều này

do đặc điểm của TSCĐ được sử dụng lâu dài, trong nhiều chu kỳ kinh doanh quyết định

Ba là, sau nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, VCĐ mới hoàn thành một

vòng luân chuyển Sau mỗi chu kỳ sản xuất phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm tăng dần lên, song phần giá trị còn lại giảm cho đến khi TSCĐ hết thời hạn sử dụng, giá trị của nó được dịch chuyển hết vào giá trị thành phẩm thì VCĐ mới hoàn thành một vòng luân chuyển

Những đặc điểm về VCĐ đòi hỏi nhà quản lý phải biết kết hợp giữa quản lý theo giá trị và quản lý hình thái hiện vật của các TSCĐ của doanh nghiệp, nhưng TSCĐ lại có rất nhiều loại mỗi loại lại có những đặc điểm riêng Để phục vụ cho nhu cầu quản lý TSCĐ cũng như quản lý tốt VCĐ, doanh nghiệp cần tiến hành phân loại TSCĐ

Vốn lưu động :

VLĐ của doanh nghiệplà toàn bộ số tiền ứng trước mà doanh nghiệp bỏ

ra để đầu tư hình thành nên các TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nguyên nhiên vật liệu dự trữ sản xuất, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán Nói cách khác, VLĐ là biểu hiện bằng

Trang 13

tiền của các TSLĐ trong doanh nghiệp VLĐ chu chuyển toàn bộ giá trị trong

1 lần và được bù đắp toàn bộ khi doanh nghiệp kết thúc chu kỳ kinh doanh VLĐ cũng hoàn thành một vòng chu chuyển sau một chu kỳ kinh doanh

Đặc điểm chu chuyển của VLĐ:

Thứ nhất, VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu

hiện từ hình thái ban đầu là tiền được chuyển hóa sang hình thái vật tư dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và kết thúc quá trình tiêu thụ trở về hình thái ban đầu là tiền

Thứ hai, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn

lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh

Thứ ba, VLĐ hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ kinh doanh.

VLĐ là điều kiện vật chất không thể thiếu được của quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp nên doanh nghiệp cần quản lý tốt VLĐ, phải phân loại VLĐ

1.1.3 Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn VKD của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính mà doanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của mình

Căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn, có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời

Nguồn vốn thường xuyên là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn định

mà doanh nghiệp có thể sử dụng vào hoạt động kinh doanh Nguồn vốn này thường được sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một bộ phận TSLĐ thường xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn thường xuyên của doanh nghiệp tại một thời điểm có thể được xác định bằng công thức:

Nguồn vốn thường xuyên = Vốn chủ sở hữu + Nợ dài hạn

Hoặc:

Nguồn vốn thường xuyên = Giá trị tổng tài sản của doanh nghiệp– Nợ ngắn hạn

Nguồn vốn tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một

xi

Trang 14

năm) mà doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các yêu cầu có tính chất tạm thời phát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn tạm thời thường bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản nợ ngắn hạn khác.

Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn, có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: nguồn vốn chủ sở hữu và nợ phải trả

Nguồn vốn chủ sở hữu :

Là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp, doanh nghiệp

có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn doanh nghiệp nhà nước tài trợ (nếu có) Trong đó:

- Nguồn vốn điều lệ: Trong các doanh nghiệp tư nhân vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu đầu tư Trong các doanh nghiệp Nhà nước vốn đầu tư ban đầu do Nhà nước cấp một phần (hoặc toàn bộ)

- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển

Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao, thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷ trọng của nguồn vốn này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh nghiệp càng cao và ngược lại

+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả

+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp

+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán

Trang 15

Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh toán.

- Các khoản nợ vay: bao gồm toàn bộ vốn vay ngắn - trung - dài hạn ngân hàng, nợ trái phiếu và các khoản nợ khác

Thông thường, một doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn chủ

sở hữu và nợ phải trả để đảm bảo nhu cầu vốn cho hoạt động SXKD Sự kết hợp giữa hai nguồn này phụ thuộc vào đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động cũng như quyết định tài chính của người quản lý trên cơ sở điều kiện thực tế của doanh nghiệp Làm thế nào để lựa chọn được một cơ cấu tài chính tối ưu? Đó là câu hỏi luôn làm trăn trở các nhà quản lý tài chính doanh nghiệp bởi sự thành công hay thất bại của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự khôn ngoan hay khờ dại của doanh nghiệp đó khi lựa chọn cơ cấu tài chính

Căn cứ vào phạm vi huy động vốn, có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành: nguồn vốn bên trong doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp

Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp :

Là nguồn vốn có thể huy động được từ bản thân doanh nghiệp bao gồm: tiền khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại, các khoản dự phòng, thu từ thanh

lý, nhượng bán TSCĐ

Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp:

Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên ngoài gồm: vốn vay ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, vốn liên doanh liên kết, vốn huy động từ phát hành trái phiếu, nợ người cung cấp và các khoản nợ khác

1.2 Quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

xiii

Trang 16

1.2.1.1 Khái niệm quản tri vốn kinh doanh

Quản trị VKD là quá trình hoạch định, tổ chức thực hiện, điều chỉnh và kiểm soát quá trình tạo lập, phân bổ và sử dụng VKD của doanh nghiệp nhằm đạt được mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tốt đa hóa giá trị doanh nghiệp

Quản trị VKD là một bộ phận, một nội dung quan trọng trong quản trị tài chính doanh nghiệp, có quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng tới tất cả các hoạt động quản trị tài chính của doanh nghiệp

1.2.1.2 Mục tiêu quản trị vốn kinh doanh

Quản trị VKD trước hết và quan trọng nhất là nhằm đạt dược mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp đó là lợi nhuận trong kinh doanh và tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp

Hoạt động quản trị VKD phải làm cho VKD được sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nhất để VKD mang lại lợi ích lớn nhất cho doanh nghiệp Trong quản trị VKD, các nhà quản trị luôn phải chú ý đến đặc điểm luân chuyển của từng loại vốn để xác định đúng đắn nhu cầu cần thiết phù hợp với quy mô, đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và có biện pháp quản lý, sử dụng chúng có hiệu quả nhất

1.2.2 Nội dung quản trị vốn kinh doanh

1.2.2.1 Tổ chức đảm bảo nguồn vốn kinh doanh

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh và thực hiện các mục tiêu của mình đề ra cần phải có vốn với

tư cách là một yếu tố tiền đề cho việc hình thành và phát triển hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để có một lượng vốn nhằm hình thành nên những tài sản cần thiết cho hoạt động của doanh nghiệp đòi hỏi doanh nghiệp phải tổ chức tốt nguồn vốn

Để tổ chức và lựa chọn hình thức huy động vốn một cách thích hợp và

có hiệu quả cần xác định rõ quy mô nguồn vốn và có sự phân loại nguồn vốn Doanh nghiệp cần xác định được nhu cầu VKD trong kỳ và lập kế hoạch nhu

Trang 17

cầu vốn trong tương lai Căn cứ vào nhu cầu VKD đã được lên kế hoạch, doanh nghiệp tổ chức thực hiện đảm bảo nguồn vốn kinh doanh để đáp ứng nhu cầu về vốn.

1.2.2.2 Phân bổ vốn kinh doanh

Xét trên phương diện quản trị VKD, có thể chia VKD thành VLĐ và VCĐ.Đặc điểm, tính chất ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp ảnh hưởng rất lớn đến tỷ trọng VLĐ và VCĐ của doanh nghiệp trong tổng VKD Các doanh nghiệp xây dựng và công nghiệp thường có tỷ trọng VCĐ cao và ngược lại các doanh nghiệp thương mại thường có tỷ trọng VLĐ cao hơn tỷ trọng VCĐ Ngoài ra còn có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, chính vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào các nhân tố ảnh hưởng để cân nhắc và lựa chọn được một cơ cấu tối ưu nhằm phát huy hiệu quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh

1.2.2.3 Quản trị vốn lưu động

a) Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp

Hoạt động SXKD của DN được diễn ra thường xuyên, liên tục Trong quá trình đó luôn đòi hỏi DN phải có một lượng VLĐ cần thiết để đáp ứng các yêu cầu mua sắm vật tư dự trữ, bù đắp chênh lệch các khoản phải thu, phải trả giữa các DN với khách hàng, đảm bảo cho quá trình SXKD của DN được tiến hành bình thường liên tục Đó chính là nhu cầu vồn lưu động thường xuyên, cần thiết của doanh nghiệp

Như vậy, nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số VLĐ tối thiểu cần phải có để đảm bảo cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp được tiến hành bình thường, liên tục Dưới mức này, sản xuất kinh doanh của doanh

nghiệp sẽ khó khăn, thậm chí bị đình trệ, gián đoạn Nếu trên mức cần thiết này lại gây nên tình trạng vốn ứ đọng, lãng phí, kém hiệu quả Vì vậy, doanh nghiệp cần chú trọng xác định đúng đắn nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết

xv

Trang 18

phù hợp với quy mô và điều kiện kinh doanh của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu - Nợ phải trả nhà cung cấp

Phương pháp gián tiếp:

Phương pháp này dựa vào phân tích tình hình thực tế sử dụng VLĐ của

DN năm báo cáo, sự thay đổi về quy mô kinh doanh và tốc độ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch, hoặc sự biến động nhu cầu VLĐ theo doanh thu thực hiện năm báo cáo để xác định nhu cầu VLĐ năm kế hoạch

Các phương pháp gián tiếp cụ thể như sau:

+ Phương pháp điều chỉnh theo tỷ lệ phần trăm nhu cầu VLĐ so với năm báo cáo:

Công thức tính toán như sau:

K KH = V BC x MKH x ( 1 + t% )

Trong đó:

VKH: VLĐ năm kế hoạch

MKH: Mức luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

MBC: Mức luân chuyển VLĐ năm báo cáo

t%: Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

VLĐ bình quân năm báo cáo được tính theo phương pháp bình quân số học số VLĐ bình quân các quý của năm báo cáo

Tỷ lệ rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ trong năm kế hoạch phản ánh bằng

Trang 19

việc tăng tốc độ luân chuyển VLĐ của năm kế hoạch so với năm báo cáo và được xác định theo công thức:

t (%) = Kkh - Kbc

x 100%

Trong đó:

t%: Tỷ lệ phần trăm rút ngắn kỳ luân chuyển

Kkh: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch

Kbc: Kỳ luân chuyển VLĐ năm báo cáo

+ Phương pháp dựa vào tổng mức luân chuyển vốn và tốc độ luân chuyển vốn năm kế hoạch:

Công thức tính như sau:

V5.KH = MLKH

Trong đó:

Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)

Lkh: Số vòng quay VLĐ năm kế hoạch

+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu

Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo

Tỷ lệ % nhu cầu VLĐ so với doanh thu = Tỷ lệ % các khoản mục TSLĐ so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh thu

b) Lựa chọn mô hình tài trợ của doanh nghiệp

Nguồn VLĐ của doanh nghiệp được chia thành: nguồn vốn lưu động thường xuyên (là nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đảm bảo cho hoạt động kinh doanh được diễn ra thường xuyên

và ổn định) và nguồn vốn lưu động tạm thời (là nguồn vốn ngắn hạn tài trợ cho tài sản lưu động của doanh nghiệp nhằm đáp ứng cho những nhu cầu biến

xvii

Trang 20

động tăng giảm theo chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp).

Ngược lại, tài sản của doanh nghiệp lại được chia thành: tài sản lưu động và tài sản cố định

Hai loại tài sản này được hình thành từ hai nguồn: nguồn vốn dài hạn (bao gồm vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn) và nguồn vốn ngắn hạn (gồm các khoản nợ ngắn hạn)

Nguồn vốn dài hạn trước hết được đầu tư để hình thành tài sản dài hạn, phần còn lại là nguồn vốn ngắn hạn được đầu tư để hình thành tài sản ngắn hạn Khi đó, chênh lệch giữa nguồn vốn dài hạn với tài sản dài hạn được gọi

là nguồn vốn lưu động thường xuyên Mức độ an toàn hay rủi ro tài chính của doanh nghiệp phụ thuộc vào độ lớn của nguồn vốn lưu động thường xuyên

* Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)

NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn

Hoặc :

NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Ý nghĩa chỉ tiêu này là để đánh giá cách thức tài trợ vốn lưu động của doanh nghiệp, để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

Nhu cầu VLĐ phụ thuộc rất nhiều yếu tố như: đặc điểm, tính chất của ngành nghề kinh doanh; quy mô kinh doanh của doanh nghiệp; trình độ tổ chức, quản lý sử dụng VLĐ của doanh nghiệp; sự biến động giá cả vật tư, hàng hóa… để quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả thì doanh nghiệp cần xác định đúng đắn các yếu tố ảnh hưởng để xác định đúng nhu cầu VLĐ

Cách tính được minh họa theo sơ đồ sau:

Nguồn vốn thường

xuyên + Nợ dài hạn

Trang 21

Sơ đồ 1: Xác định nguồn vốn lưu động thường xuyên

Có 3 trường hợp có thể xảy ra:

* Trường hợp 1: Khi TSLĐ lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn Nghĩa là

NWC dương Khi đó hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tương đối ổn định vì một bộ phận của nguồn vốn lưu động thường xuyên tài trợ cho TSLĐ

* Trường hợp 2: nếu TSLĐ nhỏ hơn nợ phải trả ngắn hạn thì NWC sẽ

có giá trị âm Nghĩa là doanh nghiệp hình thành TSDH bằng nguồn vốn ngắn hạn, đây là điều khá nguy hiểm đối với doanh nghiệp công nghiệp hay xây dựng, cán cân thanh toán mất cân bằng, hệ số thanh toán nợ ngắn hạn sẽ <1 Tuy nhiên trong ngành thương mại thì cách tài trợ này có thể sảy ra vì tốc độ vòng quay vốn nhanh

* Trường hợp 3: nếu TSLĐ bằng nợ phải trả ngắn hạn thì NWC= 0

Trường hợp này cũng không tạo ra sự ổn định trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt đối với những ngành có tốc độ quay vòng vốn chậm

Căn cứ vào các trường hợp trên, nhà quản trị sẽ đánh giá được tình hình tài trợ hiện tại, trên cơ sở đó có sự điều chỉnh và lựa chọn phù hợp

xixNguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC)

Trang 22

c) Phân bổ vốn lưu động

Việc phân bổ VLĐ hợp lý được thể hiện ở kết cấu VLĐ Kết cấu VLĐ phản ánh quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần VLĐ trong tổng số VLĐ của doanh nghiệp

Để quản lý, sử dụng có hiệu quả VLĐ cần phải tiến hành phân loại VLĐ theo những tiêu thức nhất định Thông thường có những cách phân loại chủ yếu sau:

- Phân loại theo hình thái biểu hiện và khả năng hoán tệ của VLĐ:

Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành vốn vật tư, hàng hóa (bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm); vốn bằng tiền và các khoản phải thu (gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và các khoản phả thu…) cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp đánh giá được mức độ dự trữ tồn kho, khả năng thanh toán, tính thanh khoản của các tài sản đầu tư trong doanh nghiệp

- Phân loại theo vai trò của VLĐ:

Theo tiêu thức này VLĐ được chia thành VLĐ trong khâu dự trữ sản xuất (bao gồm nguyên nhiên vật liệu, phụ tùng thay thế, công cụ dụng cụ nhỏ

dự trữ sản xuất); VLĐ trong khâu sản xuất (gồm vốn bán thành phẩm, sản phẩm dở dang, vốn chi phí trả trước) và VLĐ trong khâu lưu thông (gồm vốn thành phẩm, vốn trong thanh toán, vốn đầu tư ngắn hạn, vốn bằng tiền) Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại VLĐ trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó lựa chọn bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý, đảm bảo sự cân đối

về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

d) Quản trị vốn bằng tiền:

Vốn băng tiền (gồm tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển) là một bộ phận cấu thành TSNH của doanh nghiệp Đây là loại tài sản có tính thanh khoản cao nhất, tuy nhiên nó cần được sử dụng vào mục đích nhất định

Trang 23

thì mới có thể sinh lời Đồng thời, do có tính thanh khoản cao nên vốn bằng tiền dễ bị thất thoát, gian lận, lợi dụng.

Quản trị vốn bằng tiền cần đáp ứng ba yêu cầu cơ bản là: đảm bảo sự

an toàn tuyệt đối, đem lại khả năng sinh lời cao và đáp ứng kịp thời các nhu cầu thanh toán tiền mặt của doanh nghiệp

Nhu cầu lưu trữ vốn bằng tiền thường do 3 lí do chính:

Thứ nhất, nhằm đáp ứng các yêu cầu giao dịch, thanh toán hàng ngày

như trả tiền mua hàng, trả tiền lương, tiền công, thanh toán cổ tức hay nộp thuế…

Thứ hai, giúp DN nắm bắt các cơ hội đầu tư sinh lời hoặc kinh doanh

nhằm tối đa hóa lợi nhuận

Thứ ba, xuất phát từ nhu cầu dự phòng hoặc khắc phục các rủi ro bất

ngờ có thể xảy ra ảnh hưởng đến hoạt động SXKD của DN

Nội dung quản trị vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm:

- Xác định đúng đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý, tối thiểu để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu bằng tiền mặt của doanh nghiệp trong kỳ Cách đơn giản nhất để xác định mức tiền mặt hợp lý của doanh nghiệp là căn cứ vào số liệu thống kê nhu cầu chi dùng tiền mặt bình quân 1 ngày và số ngày dự trữ tiền mặt hợp lý Quyết định tồn quỹ tiền mặt mục tiêu của doanh nghiệp được dựa trên cơ sở xem xét sự đánh đổi giữa chi phí cơ hội của việc giữ quá nhiều tiền mặt với chi phí giao dịch do giữ quá ít tiền mặt

- Quản lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt: doanh nghiệp cần quản

lý chặt chẽ các khoản thu chi tiền mặt để tránh bị mất mát, lợi dụng Thực hiện nguyên tắc các khoản thu chi tiền mặt đều phải qua quỹ Phân định rõ ràng trách nhiệm quản lý vốn bằng tiền giữa kế toán và thủ quỹ Phải thực hiện đối chiếu, kiểm tra tồn quỹ tiền mặt với sổ quỹ hàng ngày Theo dõi, quản lý chặt chẽ các khoản tạm ứng, tiền đang chuyển,…

xxi

Trang 24

- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặt và sử dụng có hiệu quả nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi Dự báo và quản lý có hiệu quả các dòng xuất nhập ngân quỹ trong từng thời kỳ để thanh toán đúng hạn.

e) Quản trị các khoản phải thu

Khoản phải thu là số tiền khách hàng nợ doanh nghiệp do mua chịu hàng hóa hoặc dịch vụ, hầu hết các doanh nghiệp đều có khoản này nhưng với quy mô, mức độ khác nhau Nếu các khoản phải thu quá lớn, tức số vốn của doanh nghiệp bị chiếm dụng cao, hoặc không kiểm soát nổi sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vì thế, quản trị khoản phải thu là một nội dung rất quan trọng

Quản trị khoản phải thu cũng liên quan đến sự đánh đổi giữa lợi nhuận

và rủi ro trong bán chịu hàng hóa, dịch vụ Nếu doanh nghiệp bán chịu hàng hóa dịch vụ nhiều thì sẽ làm tăng chi phí quản trị các khoản phải thu, tăng nguy cơ nợ khó đòi hoặc rủi ro không thu hồi được nợ Nhưng nếu doanh nghiệp không bán chịu hàng hóa, dịch vụ thì mất đi cơ hội tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, do đó cũng mất đi cơ hội thu lợi nhuận

Để quản trị các khoản phải thu, các doanh nghiệp cần chú trọng thực hiện các biện pháp sau đây:

- Xác định chính sách bán chịu hợp lý đối với từng khách hàng Nội

dung chính sách bán chịu trước hết là xác định đúng đắn các tiêu chuẩn hay giới hạn tối thiểu về mặt uy tín của khách hàng để doanh nghiệp có thể chấp nhận bán chịu Ngoài ra, cũng cần xác định đúng đắn các điều khoản bán chịu hàng hóa, dịch vụ

- Phân tích uy tín tài chính của khách hàng mua chịu Nội dung chủ

yếu là đánh giá khả năng tài chính và mức độ đáp ứng yêu cầu thanh toán của khách hàng khi khoản nợ đến hạn thanh toán để tránh các tổn thất do các

Trang 25

khoản nợ không có khả năng thu hồi Việc đánh giá uy tín tài chính của khách hàng thực hiện qua các bước:

+ Thu thập thông tin về khách hàng (BCTC, kết quả xếp hạng tín nhiệm, xếp hạng tín dụng, );

+ Đánh giá uy tín khách hàng theo các thông tin đã thu tập được;

+ Lựa chọn quyết định nới lỏng hay thắt chặt bán chịu, thậm chí từ chối bán chịu

- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ Tùy theo

điều kiện cụ thể có thể áp dụng các biện pháp như: Sử dụng kế toán thu hồi nợ chuyên nghiệp (thông qua bộ phận kế toán theo dõi khách hàng vay nợ, kiểm soát chặt các khoản phải thu với từng khách hàng, xác định hệ số nợ phải thu trên doanh thu bán hàng tối đa…); xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có chính sách thu hồi nợ thích hợp Ngoài ra doanh nghiệp cũng cần trích lập các khoản dự phòng để ngăn ngừa rủi ro bán chịu

f) Quản trị vốn tồn kho dự trữ

Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản xuất hoặc bán ra sau này.Việc hình thành lượng hàng tồn kho đòi hỏi phải ứng trước một lượng tiền nhất định gọi là vốn tồn kho dự trữ Việc quản lý vốn tồn kho dự trữ là rất quan trọng giúp doanh nghiệp tránh được tình trạng vật tư hàng hóa ứ đọng, chậm luân chuyển, đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường, góp phần đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ

Vốn tồn kho dự trữ là một bộ phận của VLĐ, vốn tồn kho bao gồm vốn tồn kho nguyên vật liệu, vốn tồn kho sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, vốn tồn kho thành phẩm, hàng hóa, …Tùy thuộc đặc điểm và lựa chọn chính sách tồn kho của mỗi doanh nghiệp mà quy mô và tỷ trọng các loại vốn trong tổng vốn tồn kho dự trữ là khác nhau

Quy mô vốn tồn kho dự trữ chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi mức tồn kho

xxiii

Trang 26

dự trữ của doanh nghiệp Mức tồn kho dự trữ của từng loại vốn tồn kho lại chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Đối với tồn kho dự trữ nguyên vật liệu thường chịu ảnh hưởng bởi yếu tố quy mô sản xuất, khả năng sẵn sàng cung ứng vật tư của thị trường, giá cả vật tư hàng hóa, Đối với các loại sản phẩm dở dang, bán thành phẩm thường chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố kỹ thuật, công nghệ sản xuất, thời gian chế tạo sản phẩm, trình độ tổ chức sản xuất của doanh nghiệp Mức tồn kho thành phẩm chịu ảnh hưởng của các nhân tố như số lượng sản phẩm tiêu thụ, sự phối hợp nhịp nhàng giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ, sức mua của thị trường…Nhận thức rõ các nhân tố ảnh hưởng sẽ giúp cho doanh nghiệp có biện pháp quản lý phù hợp nhằm duy trì lượng tồn kho dự trữ hợp lý nhất

Mô hình quản lý hàng tồn kho: tồn kho dự trữ làm phát sinh chi phí, do

đó cần quản lý chúng tiết kiệm và hiệu quả Nếu doanh nghiệp dự trữ nhiều vật tư, hàng hóa thì chi phí lưu giữ, bảo quản hàng hóa (chi phí bảo quản, chi phí bảo hiểm, chi phí tổn thất do hàng hóa hư hỏng, biến chất, mất giá; chi phí

cơ hội do ứ đọng vốn) sẽ tăng lên, còn các chi phí thực hiện hợp đồng cung ứng (chi phí giao dịch, ký kết hợp đồng; chi phí vận chuyển; chi phí xếp dỡ, giao nhận hàng hóa theo hợp đồng) sẽ giảm đi do số lần cung ứng và ngược lại Vì thế, trong quản lý hàng tồn kho, cần đánh đổi giữa lợi ích và chi phí của việc duy trì lượng hàng hóa tồn kho để tối thiểu hóa chi phí thông qua việc xác định mức đặt hàng kinh tế, hiệu quả nhất để đạt tới mức này thì tổng chi phí tồn kho dự trữ là nhỏ nhất

1.2.2.4 Quản trị vốn cố định

a) Lựa chọn quyết định đầu tư TSCĐ

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần thiết phải có đầy đủ các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất bao gồm: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động TSCĐ là một bộ phận chủ yếu của

Trang 27

tư liệu lao động đóng vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

TSCĐ trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn, tham gia nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh và giá trị của nó được dịch chuyển dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ra trong các chu kỳ sản xuất

Các loại tài sản được ghi nhận là tài sản cố định hữu hình phải thỏa mãn đồng thời cả 4 điều kiện sau:

- Chắc chắn thu được lợi ích trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó

- Nguyên giá TSCĐ phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Thời gian sử dụng ước tính trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành (có giá trị trên 30 triệu đồng)

Các tiêu thức phổ biến để phân loại TSCĐ là:

* Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện, TSCĐ gồm 2 loại:

- TSCĐ hữu hình: là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể như đất đai,nhà cửa, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, thiết bị sản xuất, thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý, cây lâu năm và TSCĐ hữu hình khác

- TSCĐ vô hình: là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể như giá trị quyền sử dụng đất, nhãn hiệu hàng hóa, bản quyền, bằng sáng chế, phần mềm máy vi tính; giấy phép, giấy phép nhượng quyền, quyền phát hành…

Cách phân loại này dùng làm căn cứ cho việc đề ra các quyết định đầu

tư hoặc điều chỉnh phương hướng đầu tư cho phù hợp với tình hình tài chính của doanh nghiệp

* Phân loại TSCĐ theo công dụng kinh tế, căn cứ theo công dụng kinh

tế, TSCĐ được phân thành hai loại:

xxv

Trang 28

- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như nhà cửa, vật kiến trúc, thiết bị động lực, máy móc thiết bị sản xuất… và những TSCĐ không có hình thái vật chất khác.

- TSCĐ dùng ngoài sản xuất kinh doanh: là những TSCĐ dùng cho hoạt động kinh doanh phụ trợ trong doanh nghiệp; và những TSCĐ dùng cho phúc lợi công cộng gồm nhà cửa, máy móc thiết bị sản xuất, phục vụ cho sản xuất kinh doanh phụ; nhà cửa và phương tiện dùng cho sinh hoạt văn hóa, nghiên cứu và các công trình phúc lợi tập thể

Cách phân loại này giúp người quản lý thấy được kết cấu TSCĐ theo công dụng kinh tế và trình độ cơ giới hóa của doanh nghiệp từ đó xác định được mức độ đảm bảo đối với nhiệm vụ sản xuất và có phương hướng cải tiến tình hình trang bị kỹ thuật, nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ

* Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:

- TSCĐ đang dùng: là những TSCĐ đang sử dụng cho các hoạt động sản xuất kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp như hoạt động phúc lợi sự nghiệp, an ninh quốc phòng

- TSCĐ chưa cần dùng: là những TSCĐ cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hay các hoạt động khác của doanh nghiệp, nhưng hiện tại chưa đưa vào sử dụng đang được dự trữ để sử dụng cho kỳ sau

- TSCĐ không cần dùng: là những TSCĐ không còn sử dụng được cho sẩn xuất của doanh nghiệp, vì không còn phù hợp với quy trình sản xuất hiện nay của doanh nghiệp

* Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu:

- TSCĐ tự có: là những TSCĐ do doanh nghiệp tự mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn ngân sách cấp , vốn vay, vốn tự bổ sung và vốn góp liên doanh

Trang 29

- TSCĐ đi thuê: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của các doanh nghiệp khác (không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp) TSCĐ đi thuê gồm 2 loại: TSCĐ thuê hoạt động và TSCĐ thuê tài chính.

+TSCĐ thuê hoạt động: doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng theo các quy định trong hợp đồng thuê Doanh nghiệp không có trích khấu hao đối với TSCĐ này, chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

+TSCĐ thuê tài chính: doanh nghiệp phải theo dõi, quản lý sử dụng và trích khấu hao như đối với TSCĐ thuộc sở hữu của mình và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng thuê TSCĐ

Để đi đến quyết định đầu tư TSCĐ, một trong những vấn đề quan trọng nhất là cần phải đánh giá được hiệu quả của sự đầu tư Hiệu quả của đầu tư được biểu hiện trong mối quan hệ giữa lợi ích thu được do đầu tư mang lại và chi phí bỏ ra để đầu tư TSCĐ Khi xem xét một phương án đầu tư phải xem xét vấn đề cơ bản là những lợi ích trong tương lai thu được có tương xứng với vốn đầu tư bỏ ra hay không

b) Lựa chọn phương pháp khấu hao

Đây là nội dung rất quan trọng trong quản trị VCĐ của doanh nghiệp Khấu hao TSCĐ xuất phát từ đặc điểm hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng Do nhiều nguyên nhân khác nhau mà TSCĐ trong quá trình sử dụng luôn bị hao mòn dưới 2 hình thức là hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình

Về mặt kinh tế, hao mòn TSCĐ dù xảy ra dưới hình thức nào cũng là sự tổn thất giá trị TSCĐ của doanh nghiệp Nhằm bù đắp các hao mòn TSCĐ và thu hồi số vốn cố định đã đầu tư ban đầu để tái sản xuất giản đơn hoặc mở rộng TSCĐ, các doanh nghiệp tiến hành khấu hao TSCĐ

Khấu hao TSCĐ là việc phân bổ một cách có hệ thống giá trị phải thu hồi của TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong suốt thời gian sử dụng

xxvii

Trang 30

hữu ích của TSCĐ Về nguyên tắc, việc khấu hao phải đảm bảo phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ và thu hồi đầy đủ số vốn cố định đã đầu tư ban đầu vào TSCĐ để đảm bảo tính chính xác của chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm, đánh giá đúng hiệu quả sản xuất kinh doanh, góp phần bảo toàn được vốn cố định, đáp ứng yêu cầu thay thế, đổi mới hoặc nâng cấp TSCĐ của doanh nghiệp.

Khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau Việc lựa chọn đúng phương pháp khấu hao TSCĐ là nội dung chủ yếu, quan trọng trong quản lý VCĐ của doanh nghiệp Theo quy định hiện hành ở nước ta có các phương pháp khấu hao sau:

- Phương pháp khấu hao đường thẳng

- Phương pháp khấu hao nhanh

- Phương pháp khấu hao theo sản lượng

Căn cứ khả năng đáp ứng các điều kiện áp dụng quy định cho từng phương pháp trích khấu hao TSCĐ, doanh nghiệp được lựa chọn các phương pháp trích khấu hao phù hợp với từng loại TSCĐ của doanh nghiệp Mỗi phương pháp có những ưu nhược điểm và điều kiện áp dụng riêng Mặc dù việc áp dụng phương pháp khấu hao nào là sự lựa chọn cảu doanh nghiệp nhưng cần phải được thực hiện một cách nhất quán

* Phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

Đây là phương pháp khấu hao đơn giản nhất, được sử dụng một cách phổ biến để tính khấu hao các loại TSCĐ trong doanh nghiệp Theo phương pháp này, mức khấu hao và tỷ lệ khấu hao hàng năm được tính bình quân trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ

Ưu điểm của phương pháp: tính toán đơn giản; chi phí khấu hao được phân bổ vào giá thành sản phẩm ổn định nên không gây đột biến về giá thành; doanh nghiệp dự kiến trước được thời gian thu hồi đủ vốn đầu tư vào các loại

Trang 31

Nhược điểm của phương pháp: không thật phù hợp với các loại TSCĐ

có tính chất thời vụ, không đều đặn giữa các thời kỳ trong năm; do số vốn được thu hổi bình quân nên số vốn thu hồi chậm sẽ chịu ảnh hưởng bất lợi của hao mòn vô hình

* Phương pháp khấu hao nhanh:

Thực chất, khấu hao nhanh là đẩy nhanh việc thu hồi vốn trong những năm đầu sử dụng TSCĐ Khấu hao nhanh có thể thực hiện theo 2 phương pháp là khấu hao theo số dư giảm dần và khấu hao theo tổng số năm sử dụng

- Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:Theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy giá trị còn lại của TSCĐ phải tính khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao nhanh Tỷ lệ khấu hao nhanh được xác định bằng cách lấy tỷ lệ khấu hao bình quân nhân với hệ số điều chỉnh khấu hao nhanh Theo kinh nghiệm thực tế ở các nước, hệ số điều chỉnh ở các nước được xác định là 1,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng từ 4 năm trở xuống; là 2,0 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 4 năm đến dưới 6 năm; là 2,5 nếu TSCĐ có thời hạn sử dụng trên 6 năm

- Phương pháp khấu hao theo tổng số thứ tự năm sử dụng: theo phương pháp này mức khấu hao hàng năm được xác định bằng nguyên giá TSCĐ cần khấu hao nhân với tỷ lệ khấu hao của từng năm Tỷ lệ khấu hao của từng năm được tính theo những phương pháp cụ thể

Ưu điểm của phương pháp: giúp doanh nghiệpnhanh chóng thu hồi vốn đầu tư; hạn chế được ảnh hưởng của hao mòn vô hình; tạo lá chắn thuế từ khấu hao cho doanh nghiệp (làm giảm thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)

Nhược điểm của phương pháp: khấu hao nhanh làm cho chi phí kinh doanh những năm đầu tăng cao, giảm lợi nhuận của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến các chi tiêu tài chính, nhất là các chỉ tiêu sinh lời, ảnh hưởng đến giá cổ

xxix

Trang 32

phiếu; tính toán phức tạp do phải tính lại hàng năm; trong một mức độ nhất định thì chi phí khấu hao không phù hợp với mức độ hao mòn của TSCĐ trong quá trình sử dụng.

* Phương pháp khấu hao theo sản lượng: theo phương pháp này mức

khấu hao hàng năm được xác định bằng cách lấy sản lượng dự kiến sản xuất hàng năm nhân với mức trích khấu hao tính cho một đơn vị sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành Mức khấu hao đơn vị sản phẩm được tính bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ phải tính khấu hao chia cho số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế trong suốt thời gian hoạt động hữu ích của TSCĐ Trường hợp tính khấu hao theo sản lượng từng tháng thì lấy số lượng (hoặc khối lượng) sản phẩm sản xuất trong tháng nhân với mức khấu hao bình quân cho 1 đơn vị sản phẩm

Ưu điểm của phương pháp: thích hợp với những TSCĐ hoạt động có tính chất thời vụ trong năm và có liên quan trực tiếp đến việc sản xuất sản phẩm; do khấu hao được tính theo khối lượng sản phẩm hoặc công việc thực

tế nên phản ánh hợp lý hơn mức độ hao mòn của TSCĐ vào giá trị sản phẩm

Nhược điểm của phương pháp: đòi hỏi thống kê khối lượng sản phẩm, công việc do TSCĐ thực hiện trong kỳ phải rõ ràng, đầy đủ

Tóm lại, mỗi phương pháp khấu hao đều có những ưu, nhược điểm riêng Hiện tại các doanh nghiệp được phép chủ động lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp với doanh nghiệp mình và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý và thực hiện nhất quán trong suốt quá trình sử dụng TSCĐ Trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp chỉ được thay đổi 1 lần phương pháp trích khấu hao và được thay đổi 1 lần thời gian khấu hao trong quá trình sử dụng và phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp

c) Quản lý và sử dụng quỹ khấu hao

Về mặt kinh tế, khấu hao TSCĐ được coi là một khoản chi phí sản xuất

Trang 33

kinh doanh và được tính vào giá thành sản phẩm trong kỳ nhưng nó là khoản chi phí phân bổ nhằm thu hồi vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ nên không tạo nên dòng tiền mặt chi ra Số tiền khấu hao thu hồi được tích lũy lại hình thành nên quỹ khấu hao TSCĐ của doanh nghiệp, doanh nghiệp

có thể sử dụng quỹ này linh hoạt nhưng phải đảm bảo hoàn trả đúng hạn

d) Xây dựng quy chế quản lý, sử dụng TSCĐ

* Phân cấp thẩm quyền quyết định đầu tư và sử dụng TSCĐ:

Để quản lý, sử dụng TSCĐ một cách có hiệu quả cần phải có sự phân cấp thẩm quyền rõ ràng giữa các bên như ban giám đốc, các đơn vị trực thuộc,

bộ phẩn quản lý TSCĐ, phòng tài vụ…

* Quản lý sử dụng TSCĐ:

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, doanh nghiệp cần khai thác công suất làm việc của TSCĐ một cách hợp lý, đồng thời vẫn cần đảm bảo được tuổi thọ lâu dài của tài sản

Cần bảo vệ, kiểm soát chặt chẽ những sai sót, tổn thất, mất mát có thể sảy ra với TSCĐ bởi các nguyên nhân chủ quan và khách quan

Trong quá trình sử dụng TSCĐ, các bộ phận chi tiết, phụ tùng… bị hư hỏng hoặc hao mòn hoặc sảy ra những tình trạng không bình thường như nhờn ốc, vỡ van… Ngoài việc giữ gìn, lau dầu,… doanh nghiệp phải tiến hành bảo dưỡng, sửa chữa nhằm đảm bảo năng lực sản xuất bình thường của TSCĐ Như vậy, việc giữ gìn và sửa chữa TSCĐ là một biện pháp quan trọng

để sử dụng TSCĐ có hiệu quả Sửa chữa bao gồm sửa chữa lớn TSCĐ (như thay đổi phần lớn phụ tùng; thay đổi hoặc sửa chữa bộ phận chủ yếu của TSCĐ như thân máy, giá máy, phụ tùng lớn…) và sửa chữa thường xuyên (ví

dụ như thay đổi lẻ tẻ những chi tiết bị hao mòn) Sửa chữa lớn có thể khôi phục được mức độ chính xác và duy trì nâng cao công suất TSCĐ, còn sửa chữa thường xuyên chỉ có thể giữ được trạng thái sử dụng đều đặn của TSCĐ

xxxi

Trang 34

e) Kế hoạch sửa chữa lớn, thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Các quyết định về sửa chữa lớn, thanh lý nhượng bán TSCĐ có tác động rất lớn đến tình hình kinh doanh cũng như tạo sự biến động về tài sản và nguồn vốn Vì vậy khi thực hiện các quyết định này cần phải lên kế hoạch một cách rõ ràng, cụ thể và phân cấp thẩm quyền hợp lý, đúng chức năng, nhiệm vụ

1.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3.1 Khái quát quy mô và phân tích biến động nguồn vốn

Để đảm bảo được nguồn VKD cho doanh nghiệp, các nhà quản trị vốn còn cần phải quan tâm đến quy mô nguồn vốn và cơ cấu nguồn VKD của mình

Quy mô nguồn VKD của một Doanh nghiệplà số VKD mà hiện tại doanh nghiệp đang có để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình

Cơ cấu nguồn VKD là tỷ trọng của nguồn vốn nợ và nguồn VSCH trong tổng nguồn vốn mà doanh nghiệp huy động để sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.Cơ cấu nguồn vốn được thể hiện qua chỉ tiêu hệ

số cơ cấu nguồn vốn, hệ số cơ cấu nguồn vốn được thể hiện chủ yếu qua hệ số

nợ Hệ số nợ thể hiện việc sử dụng nợ của doanh nghiệp trong việc tổ chức nguồn vốn và điều đó cũng cho thấy mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính (mức

độ sử dụng nợ vay) của doanh nghiệp Đối với nhà quản lý doanh nghiệp, thông qua hệ số nợ có thể đánh giá được sự độc lập về tài chính, mức độ sử dụng đòn bẩy tài chính và rủi ro tài chính có thể gặp phải để từ đó có sự điều chỉnh về chính sách tài chính phù hợp

Hệ số nợ = Tổng số nợ

1.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động

Trang 35

Kết cấu từng loại TSLĐ (%) = 8. Giá trị từng loại TSLĐ Giá trị toàn bộ TSLĐ x 100% 9.

b) Hệ số tạo tiền và hệ số khả năng thanh toán

* Hệ số tạo tiền từ hoạt động kinh doanh:

Chỉ tiêu này thường được xem xét trong thời gian hàng quý, hàng 6 tháng hoặc hàng năm nhằm giúp nhà quản trị đánh giá được khả năng tạo tiền

từ hoạt động kinh doanh so với doanh thu đạt được Cách xác định các chỉ tiêu này như sau:

* Hệ số khả năng thanh toán:

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành(tổng quát):

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán tức thời:

Hệ số khả năng thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay:

Hệ số tạo tiền từ HĐKD = Dòng tiền vào từ hoạt động kinh doanh

xxxiii

Trang 36

Hệ số khả năng thanh toán lãi vay = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

c) Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền trung bình

Số vòng quay nợ phải thu: đây là chỉ tiêu phản ảnh trong một kỳ, nợ

phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Nó phản ánh tốc độ thu hồi công

nợ của doanh nghiệp như thế nào

Số vòng quay nợ phải thu = Doanh thu bán hàng

16 Số nợ phải thu bình quân trong kỳ

Kỳ thu tiền trung bình: kỳ thu tiền bình quân phản ánh trung bình độ

dài thời gian thu tiền bán hàng của doanh nghiệp kể từ lúc xuất giao hàng cho đến khi thu được tiền bán hàng

Kỳ thu tiền trung bình = 360 ngày

d) Số vòng quay hàng tồn kho và số ngày luân chuyển hàng tồn kho

Số vòng quay hàng tồn kho: chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn tồn

kho quay được bao nhiêu vòng trong 1 kỳ và được xác định như sau:

Số vòng quay HTK = Giá vốn hàng bán

19 Giá trị HTK bình quân trong kỳ 20.

Kỳ luân chuyển HTK:Chỉ tiêu này phản ánh số ngày trung bình thực

hiện một vòng quay hàng tồn kho và được xác định như sau:

Số ngày luân chuyển HTK = 360 ngày

e) Hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ

Số lần luân chuyển VLĐ (Số vòng quay VLĐ): Chỉ tiêu này phản ánh số

vòng quay VLĐ trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Để đơn giản, tổng mức luân chuyển VLĐ thường được xác định bằng doanh thu thuần trong

Trang 37

kỳ Số VLĐ bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học.

Số vòng quay VLĐ = Tổng mức luân chuyển VLĐ trong kỳ

Kỳ luân chuyển VLĐ: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một vòng

quay vốn lưu động cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì vốn lưu

động luân chuyển càng nhanh và ngược lại.

Kỳ luân chuyển VLĐ = Số ngày trong kỳ (360 ngày)

Hàm lượng vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện một

đồng doanh thu thuần cần bao nhiêu đồng VLĐ Hàm lượng VLĐ càng thấp thì VLĐ sử dụng càng hiệu quả và ngược lại Công thức tính như sau:

Hàm lượng VLĐ = VLĐ bình quân

26 Doanh thu thuần trong kỳ

Mức tiết kiệm vốn lưu động: Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ tiết kiệm

được do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ Nhờ tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên Doanh nghiệp có thể rút ra khỏi một số VLĐ để dùng cho các hoạt động khác Xác định như sau:

Mức tiết kiệm VLĐ =

Mức luân chuyển vốn bình quân 1 ngày kỳ KH x

Số ngày rút ngắn kỳ luân chuyển VLĐ

1.2.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn cố định

a) Sự biến động TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp luôn có sự biến động theo thời gian do sự biến động của quy mô sản xuất kinh doanh, để theo dõi sự biến động có thể sử dụng Bảng cân đối kế toán kết hợp với Thuyết minh báo cáo tài chính để nghiên cứu tình hình biến động TSCĐ trong kỳ, từ đó xác định khối lượng TSCĐ có đầu kỳ, tăng trong kỳ, giảm trong kỳ và hiện có cuối kỳ của từng loại TSCĐ hay toàn bộ TSCĐ

b) Kết cấu TSCĐ

Trên cơ sở TSCĐ của doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức

xxxv

Trang 38

khác nhau, có xác định kết cấu TSCĐ trong doanh nghiệp, bằng cách tính tỷ trọng từng loại TSCĐ chiếm trong tổng giá trị TSCĐ Kết cấu TSCĐ được xác định theo công thức:

Kết cấu từng loại TSCĐ (%) = Giá trị từng loại TSCĐ x 100%

c) Tình hình khấu hao

* Hệ số hao mòn:Chỉ tiêu này phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ,

qua đó cũng gián tiếp phản ánh năng lực còn lại của TSCĐ và số VCĐ còn phải tiếp tục thu hồi ở tại thời điểm đánh giá Hệ số này càng gần 1 chứng tỏ TSCĐ đã gần hết thời hạn sử dụng, VCĐ cũng sắp thu hồi hết Công thức tính như sau:

Hệ số hao mòn TSCĐ = 29. Số khấu hao lũy kế của TSCĐ Nguyên giá TSCĐ

* Giá trị còn lại của TSCĐ:

Giá trị còn lại của TSCĐ là hiệu số giữa nguyên giá của TSCĐ và khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của TSCĐ tính đến thời điểm báo cáo

Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ – Khấu hao lũy kế

d) Hệ số trang bị TSCĐ cho công nhân viên

Chỉ tiêu này cho biết mỗi lao động được trang bị bao nhiêu đơn vị giá trị TSCĐ Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ mức đầu tư, trang bị phương tiện kỹ thuật cho người lao động càng nhiều và ngược lại

Hệ số trang bị TSCĐ

cho công nhân viên =

Tổng nguyên giá TSCĐ bình quân dùng cho sản xuất

e) Hiệu suất sử dụng TSCĐ, VCĐ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ sử

dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần Nguyên giá TSCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa nguyên giá TSCĐ cuối kỳ và đầu kỳ Công thức như sau:

Hiệu suất sử dụng TSCĐ = Doanh thu thuần

Hiệu suất sử dụng vốn cố định: Chỉ tiêu này phản ánh một đồng VCĐ

Trang 39

sử dụng trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần VCĐ sử dụng trong kỳ là phần giá trị còn lại của nguyên giá TSCĐ VCĐ bình quân được tính theo phương pháp bình quân số học giữa cuối kỳ và đầu kỳ Công thức tính như sau:

Hiệu suất sử dụng VCĐ = Doanh thu thuần

1.2.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

Số lần luân chuyển vốn kinh doanh (số vòng quay vốn kinh doanh):Chỉ

tiêu này phản ánh số vòng quay VKD trong một thời kỳ nhất định, thường là một năm Số VKD bình quân được xác định theo phương pháp bình quân số học giữa tổng VKD cuối kỳ và đầu kỳ Công thức tính như sau:

Số lần luân chuyển VKD = Doanh thu thuần

Kỳ luân chuyển vốn kinh doanh: Chỉ tiêu này phản ánh để thực hiện

một vòng quay VKD cần bao nhiêu ngày Kỳ luân chuyển càng ngắn thì VKD luân chuyển càng nhanh và ngược lại Công thức tính như sau:

Kỳ luân chuyển VKD = 35. Số ngày trong kỳ (360 ngày) Số lần luân chuyển VKD

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP): Chỉ tiêu này phản ánh khả

năng sinh lời của tài sản hay VKD không tính đến ảnh hưởng của nguồn gốc của VKD và thuế thu nhập doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tỷ suất sinh lời kinh tế của tài sản (BEP) = Lợi nhuận trước lãi vay và thuế

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD: Chỉ tiêu này thể hiện mỗi

đồng vốn VKD trong kỳ có khả năng sinh lời ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau khi đã trang trải lãi tiền vay Chỉ tiêu này đánh giá trình độ quản trị vốn của doanh nghiệp Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên VKD = Lợi nhuận trước thuế trong kỳ

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA): Tỷ suất này còn được

xxxvii

Trang 40

gọi là tỷ suất sinh lời ròng của tài sản Chỉ tiêu này phản ánh mỗi đồng VKD

sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Công thức tính như sau:

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên VKD (ROA) = Lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): Chỉ tiêu này cho biết mỗi

đồng vốn của chủ sở hữu sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này phản ánh tổng hợp tất cả các khía cạnh về trình độ quản trị tài chính gồm trình độ quản trị doanh thu và chi phí, trình độ quản trị tài sản, trình

độ quản trị nguồn vốn của doanh nghiệp Công thức xác định như sau:

Tỷ suất lợi nhuận VCSH (ROE) = 39. VCSH bình quân sử dụng trong kỳ Lợi nhuận sau thuế

Thu nhập một cổ phần thường (EPS)

Đây là chỉ tiêu rất quan trọng, nó phản ánh mỗi cổ phần thường (hay cổ phần phổ thông) trong năm thu được bao nhiêu lợi nhuận sau thuế

Thu nhập một cổ

phần thường (EPS) =

Lợi nhuận sau thuế - Cổ tức trả cho cổ đông ưu đãi

40 Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Hệ số EPS cao hơn so với các doanh nghiệp cạnh tranh khác là một trong những mục tiêu mà các nhà quản lý doanh nghiệp luôn hướng tới

1.2.3.5 Hệ số phân phối lợi nhuận

Lợi nhuận sau thuế dành trả cổ tức cho cổ đông thường

41 Tổng số cổ phần thường đang lưu hành

Hệ số chi trả cổ tức

Chỉ tiêu này phản ánh công ty đã dành ra bao nhiêu phần trăm (%) thu nhập để trả cổ tức cho cổ đông

Ngày đăng: 11/07/2016, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
Sơ đồ 2 Tổ chức bộ máy của công ty TNHH Thiết bị và công nghệ (Trang 52)
Sơ đồ 3 : Tổ chức bộ máy kế toán của công ty - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
Sơ đồ 3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty (Trang 55)
Sơ đồ 4: Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
Sơ đồ 4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm (Trang 59)
BẢNG 5: PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 5 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 63)
Bảng phân tích cho thấy năm 2015, hoạt động sản xuất kinh doanh của  doanh nghiệp qua năm 2015 tăng trưởng so với năm 2014 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
Bảng ph ân tích cho thấy năm 2015, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp qua năm 2015 tăng trưởng so với năm 2014 (Trang 64)
BẢNG 7: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 7 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ (Trang 67)
BẢNG 8: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 8 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ (Trang 71)
BẢNG 9: KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ NĂM 2014-2015 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 9 KẾT CẤU VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH THIẾT BỊ VÀ CÔNG NGHỆ MINH HÀ NĂM 2014-2015 (Trang 76)
BẢNG 10: CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 10 CÁC CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VLĐ (Trang 78)
BẢNG 11: TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN  BẰNG TIỀN - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 11 TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VỐN BẰNG TIỀN (Trang 80)
BẢNG 15 : TÌNH HÌNH VỐN LƯU ĐỘNG QUA HÀNG TỒN KHO - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 15 TÌNH HÌNH VỐN LƯU ĐỘNG QUA HÀNG TỒN KHO (Trang 90)
BẢNG 16:TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TRONG NĂM 2015 - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 16 TÌNH HÌNH TĂNG, GIẢM TSCĐ HỮU HÌNH TRONG NĂM 2015 (Trang 92)
BẢNG 19: TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 19 TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 97)
BẢNG 20: TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 20 TÌNH HÌNH KHẤU HAO TSCĐ CỦA DOANH NGHIỆP (Trang 98)
BẢNG 20: CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU SUẤT VỐN KINH DOANH - GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ vốn KINH DOANH tại CÔNG TY TNHH THIẾT bị và CÔNG NGHỆ MINH hà
BẢNG 20 CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH HIỆU SUẤT VỐN KINH DOANH (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w