1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC tế đề tài TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU cà PHÊ của VIỆT NAM TRONG 5 năm 2017 quý II 2022)

25 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong 5 năm (2017 - Quý II 2022)
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Trung Thành
Trường học Đại học Công Nghệ TP.HCM
Chuyên ngành Quản trị kinh doanh quốc tế
Thể loại Tiểu luận
Năm xuất bản 2022
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cà phê trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau gạo, khối lượng xuất khẩu tăng với tốc độ khá nhanh, là một trong những mặt 2.1 Sơ lược ngành cà phê tại Việt Na

Trang 1

ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP.HCM

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TẬP TIỂU LUẬN QUẢN TRỊ KINH DOANH QUỐC TẾ

ĐỀ TÀI:

TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA VIỆT NAM TRONG 5

NĂM (2017-Quý II 2022) Giảng viên hướng dẫn: Thầy NGUYỄN TRUNG THÀNH Nhóm Tiểu Luận: 07 // Nhóm lớp học: 18

Danh sách nhóm:

ST

MỨC ĐÓNG GÓP

Trang 2

TP Hồ Chí Minh, tháng 09/2022

Trang 3

MỤC LỤC

1 MỞ ĐẦU 3

2 NỘI DUNG 3

2.1 Sơ lược ngành cà phê tại Việt Nam 3

2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2017 4

2.2.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 4

2.2.2 Về Số Lượng 5

2.2.3 Về Giá Cả 5

2.2.4 Về Thị Phần 5

2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2018 6

2.3.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 6

2.3.2 Về Số Lượng 6

2.3.3 Về Giá Cả 7

2.3.4 Về Thị Phần 7

2.4 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2019 8

2.4.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 8

2.4.2 Về Số Lượng 8

2.4.3 Về Giá Cả 8

2.4.4 Về Thị Phần 10

2.5 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2020 10

2.5.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 10

2.5.2 Về Số Lượng 11

2.5.3 Về Giá Cả 11

2.5.4 Về Thị Phần 12

2.6 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2021 14

2.6.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 14

2.6.2 Về Số Lượng 14

2.6.3 Về Giá Cả 14

2.6.4 Về Thị Phần 14

2.7 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam Quý I + Quý II năm 2022 15 2.7.1 Về Kim Ngạch xuất khẩu cà phê 15

2.7.2 Về Số Lượng 15

2.7.3 Về Giá Cả 16

2.7.4 Về Thị Phần 16

2.8 Yêu cầu về chất lượng 16

3 KẾT LUẬN 17

Trang 4

4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 18

1 MỞ ĐẦU

Với chính sách đa phương hoá các hoạt động kinh tế quốc tế và thực hiện chủ trương khuyến khích xuất khẩu của Đảng và nhà nước, hoạt độngxuất khẩu thời gian qua đã có những bước tiến vượt bậc

Đến nay sản phẩm hàng hoá và dịch vụ của Việt Nam đã có mặt trên thị trường của 150 nước thuộc khắp các châu lục Đặc biệt, trong lĩnh vực xuất khẩu cà phê đã đạt được những kết quả khả quan Cà phê trở thành mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn thứ hai của Việt Nam sau gạo, khối lượng xuất khẩu tăng với tốc độ khá nhanh, là một trong những mặt

2.1 Sơ lược ngành cà phê tại Việt Nam

Hiện nay ở Việt Nam có 2 loại cà phê chính: Arabica và Robusta

* Arabica

Loại này có hai loại đang trồng tại Việt Nam: Moka và Catimor Loại cà phênày được trồng chủ yếu ở vùng Cầu Đất (Đà Lạt) – là nơi trồng cà phê Arabica ngon nhất Việt Nam

Moka: Mùi thơm quyến rũ, ngào ngạt, vị nhẹ Cây cà phê Moka chỉ sinh

trưởng và phát triển ở độ cao từ 1500m nên rất ít nơi trồng được Hằng năm nước ta xuất khẩu trên một triệu tấn cà phê hâu như phần lớn là cà phê Robusta trồng ở Daklak là một số tỉnh khác Cho nên, ở Việt Nam Moka là cà phê quý hiếm, luôn có giá cao hơn các loại cà phê khác

Trang 5

Catimor: Mùi thơm nồng nàn, hơi có vị chua, giá xuất gấp hai lần

Robusta Tính ưu việt nổi bật của giống này là kháng bệnh gỉ sắt (Hemileiavastatrix), một loại bệnh làm rụng lá cà phê dẫn tới năng suất thấp và bấpbênh Các giống thương phẩm cũ như: Typica, Bourbon, Caturra, Mundo Novo nếu không được phun thuốc hoá học phòng trừ thì bệnh này gây tác hại rất nghiêm trọng ở những nơi đã trồng cà phê ở Việt Nam và trên thế giới

* Robusta:

Cà phê Robuste (hay còn gọi là cà phê Vối, cà phê Rô) là cây quan trọng thứ hai trong các loài cà phê Khoảng 39% các sản phẩm cà phê được sản xuất từ loại cà phê này.Nước xuất khẩu cà phê Robusta lớn nhất thế giới làViệt Nam Các nước xuất khẩu quan trọng khác gồm: Uganda, Brasil, Ấn Độ

Ở Việt Nam, Các tỉnh Dakak, Gia Lai, Kom Tum là những vùng chuyên canh

cà phê Robusta Robusta chứa hàm lượng caffein cao hơn và có hương vị không tinh khiết bằng cà phê Arabica, do vậy mà được đánh giá thấp hơn

Trang 6

2.2 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2017

2.2.1 Về Kim Ngạ

ch xuấ

t khẩ

u

cà phê

Theo Tổng cục Hải quan , năm 2017, trị giá xuất khẩu cà phê đạt 3,2 triệu USD, giảm 2,7% về giá trị so với năm 2016 Năm 2017, giá xuất khẩubình quân mặt hàng cà phê đạt 2,249 USD/tấn, tăng 20,1% so với năm

2016 Riêng cuối năm 2017, giá trị xuất khẩu cà phê là 318,45 triệu USD, tăng 46,9% về giá trị so với tháng 11/2017 xuất khẩu cà phê giảm mạnh

do nguồn cung trong nước giảm khi bị ảnh hưởng bởi biến đổi khí hậu, nhưng nhờ giá cà phê toàn cầu tăng cao nên kim ngạch xuất khẩu cà phê chỉ giảm 2,7% so với năm 2016

2.2.2 Về

Số Lượ ng

Lượng cà phê xuất khẩu giảm mạnh trong những ngày Tết sẽ tạo lợi thế

về mặt thị trường cho nước ngoài do lượng hàng cung không đủ cầu, khi

đó các nhà rang xay bắt buộc đẩy mạnh mua vào, như vậy có khả năng

Trang 7

giá sàn giao dịch bật lên Theo trung tâm thông tin Công nghiệp và

Thương mại (Bộ Công Thương) cho biết, lượng cà phê xuất khẩu tháng 12/2017 đạt 140.000 tấn, tăng 39,3% vè sản lượng xuất khẩu so với tháng 11/2017 Với mức thực hiện trong tháng cuối cùng của năm 2017 tăng khá, đã nâng sản lượng cà phê xuất khẩu cả năm đạt 1,422 triệu tấn,giảm 20,1% về số lượng so với năm 2016

2.2.3 Về Giá

Cả

Giá xuất khẩu bình quân mặt hàng cà phê đạt 2,249 USD/tấn, cả năm

2017 tổng giá trị xuất khẩu đạt trị giá trên 3,209 tỷ USD, tháng 12/2017 trị giá xuất khẩu dạt 287 triệu USD tăng 32,4% về trị giá so với tháng 11/2017

2.2.4 Về Thị Phầ n

Thị phần cà phê của Việt Nam tại thị trường Hoa Kỳ năm 2017 đã tăng khámạnh, đứng thứ 5 trong số các quốc gia xuất khẩu cà phê vào thì trường này Trong 10 tháng năm 2017, thị phần cà phê của Việt Nam tại Hoa Kỳ chiếm 8,8% tăng so với 6,4 % trong 10 tháng năm 2016 Tại thị trường này kim ngạch xuất khẩu của cà phê Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ trong thời gian này đạt mức tăng trưởng 45,2% so với cùng kỳ năm 2016.Thị phần cà phê xuất khẩu sang Đức năm 2017 tăng manh hơn so với cùng kỳ năm 2016, cụ thể là tăng 43,9% về lượng và tăng 2,2% về giá trị, đạt 15,6 nghìn tấn và đạt trị giá 24,99 triệu USD

Thị phần cà phê của Việt Nam tại thị trường Nhật Bản năm 2017 đã tăng gấp 10 lần so với 1 thập kỷ trước, cụ thể đạt 88.000 triệu tấn

2.3 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2018

2.3.1 Về Kim Ngạ

ch xuấ

t khẩ

u

cà phê

Tính chung cả niên vụ cà phê 2018/2019 vừa kết thúc, Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 1.697.102 tấn, giảm 5,42% so với lượng xuất khẩu của niên vụ cà phê 2017/2018 trước đó Về kim ngạch, xuất khẩu niên vụ 2018/2019 đạt 2,96 tỷ USD, giảm 15,05% so với niên vụ trước Tuy nhiên,

Trang 8

xuất khẩu cũng giảm mạnh kim ngạch ở các thị trường như: Singapore giảm 49%, Thụy Sĩ giảm 47,4%, Mexico giảm 28,8%.

2.3.2 Về

Số Lượ

ng

Năm 2018, xuất khẩu cà phê của nước ta đạt 1,882 triệu tấn trị giá 3,544

tỷ USD tăng 20,1% về lượng và tăng 1,2% về trị giá so với năm 2017.Theo ước tính, xuất khẩu cà phê của Việt Nam tháng 12/2018 đạt 160 nghìn tấn, trị giá 287 triệu USD, tăng 15,8% về lượng và tăng 11,5% trị giá

so với tháng 11/2018, so với cùng kỳ năm 2017 giảm 2,4% về lượng và giảm 12,1% trị giá

Thị trường cà phê toàn cầu cũng đã xuất hiện tín hiệu khả quan khi sản lượng cà phê Việt Nam dự báo giảm mạnh Theo Hiệp hội Cà phê- Ca Cao Việt Nam, sản lượng cà phê Việt Nam niên vụ 2018/19 giảm khoảng 20%

so với dự kiến trước đó do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu năm 2018 và diện tích trồng cà phê giảm khoảng 6% trong năm 2017 và năm 2018 do chuyển đổi cây trồng

Trang 9

2.3.3 Về Giá

Cả

Bộ Công Thương cho biết, tháng 12/2018, giá cà phê Robusta trong nước giảm so với tháng 11/2018 Ngày 27/12/2018, giá cà phê Robusta giảm từ 4.3-6.4% so với ngày 30/11/2018

Giá xuất khẩu bình quân của cà phê Robusta 11 tháng năm 2018 đạt mức 1,728 USD/kg, giảm 17,8% Trong khi đó , giá xuất khẩu bình quân của cà phê hòa tan đạt 5,078 USD/tấn, tăng 3,2% so với 11 tháng năm 2017

2.3.4 Về Thị Phầ

n

Có thể thấy, cà phê Việt đã và đang từng bước chiếm lĩnh thị trường thế giới Theo thống kê, các sản phẩm cà phê của Việt Nam đã được xuất khẩuđến hơn 80 quốc giá và vùng lãnh thổ, chiếm 14,2 % thị phần xuất khẩu

cà phê nhân toàn cầu(đứng thú 2, sau Brazil); đặc biệt, cà phê rang xay vàhòa tan xuất khẩu đã chiếm 9,1% thị phần (đứng thứ 5, sau Brazil,

Indonesia, Malaysia và Ấn Độ)…

2018, Cà phê Việt được các nước trên thế giới nhập khẩu với lượng lớn : Đức (459.0 triệu USD) tiêu thụ 13% là cà phê Việt ,Hoa Kỳ (340.2 triệu USD) tiêu thụ 9,6% là cà phê Việt, Italia (245.3 triệu USD) tiêu thụ 6,9% là

cà phê Việt, Tây Ban Nha (219.2 triệu USD) tiêu thụ 6,2% là cà phê Việt, Nhật Bản (206.0 triệu USD) tiêu thụ 5.8% là cà phê Việt

Trang 10

2.4 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2019

2.4.1 Về Kim Ngạ

ch xuấ

t khẩ

u

cà phê

Về giá trị, kim ngạch xuất khẩu trong tháng 12/2019 đạt 327,58 triệu USD,tăng 131,33 triệu USD, tức tăng 66,92 % so với tháng trước và tăng 51,9 triệu USD, tức tăng 18,83 % so với cùng kỳ năm trước

Giá cà phê bình quân xuất khẩu trong tháng đạt 1.740 USD/tấn, tăng 0,12% so vói giá bình quân xuất khẩu của tháng 11/2019

Trong 3 tháng đầu của niên vụ cà phê hiện tại 2019/2020, Việt Nam đã xuất khẩu tổng cộng 387.952 tấn (khoảng 6,47 triệu bao), với tổng giá trị kim ngạch đạt 681,79 triệu USD, giảm 10,58% về lượng và giảm 13,47%

về giá trị so với xuất khẩu 3 tháng đầu niên vụ cà phê 2018/2019

Tính chung cả năm 2019, xuất khẩu cà phê đạt tổng cộng 1.653.265 tấn (khoảng 27,55 triệu bao), với tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu đạt 2,85 tỷ USD, giảm 11,92 % về lượng và giảm 19,28% về giá so với xuất khẩu của năm 2018, chiếm chủ yếu là cà phê Robusta

Trang 11

2.4.2 Về

Số Lượ

ng

Tính chung cả năm 2019, xuất khẩu cà phê đạt tổng cộng 1.653.265 tấn (khoảng 27,55 triệu bao), giảm 223.702 tấn, tức giảm 11,92 % so với khối lượng xuất khẩu của năm 2018, chiếm chủ yếu là cà phê Robusta

Theo dữ liệu báo cáo sơ bộ của ngành Hải Quan Việt Nam, xuất khẩu cà phê trong tháng 12/2019 đạt 188.246 tấn (tương đương 3.137.433 bao , bao 60 kg), tăng 75.355 tấn, tức tăng 66,75% so với tháng trước và tăng 34.787 tấn, tức tăng 23,67 % so với cùng kỳ năm trước

2.4.3 Về Giá

Cả

Trong tháng 12/2019, giá cà phê thế giới có xu hướng tăng nhẹ Chỉ số giá

cà phê tổng hợp ICO tăng lên xấp xỉ 2.559 USD/tấn từ 2.491 USD/tấn vào đầu tháng

Tuy vậy, các chỉ số giá hợp phần biến động trái chiều Chỉ số giá cà phê arabica của Brazil tăng từ gần 2.605 USD/tấn lên gần 2.821 USD/tấn Chỉ

số giá cà phê robusta giảm từ hơn 1.632 USD/tấn còn 1.597 USD/tấn

Trang 12

Theo Cục Xuất nhập khẩu, giá cà phê robusta giao kì hạn tháng 12 trên thịtrường thế giới giảm so với tháng 11 năm 2019, trong khi giá cà phê arabica tăng Trên sàn giao dịch London, ngày 27/12/2019 giá cà phê robusta giao kì hạn tháng 3/2020 giao dịch ở mức 1.350 USD/tấn, giảm 3,4% so với ngày 29/11/2019 Nếu so với đầu năm 2019, con số này giảm 17%.

Trang 13

2.4.4 Về Thị Phầ n

Thị trường EU: Việt Nam là nhà cung ứng cà phê lớn thứ 2 vào EU, chiếm16,1% thị phần về lượng (chỉ sau Brazil với 22,2%).Theo thống kê từ Tổng cục Hải quan, xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2019 đạt 1,653 triệu tấn, trị giá 2,855 tỷ USD, giảm 11,9% về lượng và giảm 19,3% về trị giá sovới năm 2018 Trong đó xuất khẩu cà phê sang thị trường EU lớn nhất, chiếm 43,9% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này trong năm 2019, đạt 725,7 nghìn tấn, trị giá 1,164 tỷ USD, giảm 3,6% về lượng và giảm 14,4% về trị giá so với năm 2018 Trong số các thị trường thành viên EU,

cà phê Việt Nam được xuất chủ yếu sang các nước: Đức, Italia, Tây Ban Nha, Bỉ và Pháp

Thị trường Trung Quốc: Theo số liệu thống kê từ Cơ quan Hải quan TrungQuốc, 2 tháng đầu năm 2018, lượng cà phê nhập khẩu của nước này đạt7,7 nghìn tấn, trị giá 56,97 triệu USD, tăng 10,1% về lượng và tăng 86,2%

về trị giá so với cùng kỳ năm 2017

Trong đó, nhập khẩu cà phê từ Việt Nam 2 tháng đầu năm 2018 tăngmạnh so với cùng kỳ năm trước, do đó thị phần cà phê của Việt Nam trongtổng nhập khẩu của Trung Quốc tăng từ 13,2% trong 2 tháng đầu năm

2017, lên 45,5%

Việt Nam hiện đang xuất khẩu khá nhiều các sản phẩm đã chế biến sangTrung Quốc Tính sơ bộ trong 2 tháng đầu năm 2018, gần 50% trong tổngkim ngạch cà phê Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc là các sản phẩmcác phê đã rang xay, hòa tan uống liền, 3 trong 1…, còn lại là cà phêRobusta chưa rang, chưa khử caffein đóng bao

Trang 14

2.5 Tình hình xuất khẩu cà phê của Việt Nam năm 2020

2.5.1 Về Kim Ngạ

ch xuấ

t khẩ

u

cà phê

Năm 2020 do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, nhu cầu cà phê trên thị trường thế giới sụt giảm, xuất khẩu cà phê Việt Nam thêm năm thứ hai mất kim ngạch xuất khẩu vượt 3 tỷ USD Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, năm 2020 cả nước xuất khẩu 1,57 triệu tấn cà phê, kim ngạch 2,74 tỷ USD, giá trung bình 1.751,2 USD/tấn, giảm 5,6% về lượng, giảm 4,2% về kim ngạch nhưng tăng nhẹ 1,4% về giá so với năm 2019

2.5.2 Về

Số Lượ

ng

Theo ước tính của Cục Chế biến và Phát triển Thị trường Nông sản, xuất khẩu cà phê tháng 12 năm 2020 ước đạt 85 nghìn tấn với giá trị đạt 170 triệu USD, đưa khối lượng và giá trị xuất khẩu cà phê cả năm 2020 đạt 1,51 triệu tấn và 2,66 tỷ USD, giảm 8,8% về khối lượng và giảm 7,2% về giá trị so với năm 2019

2.5.3 Về Giá Cả

Nhìn lại cả năm 2020, giá cà phê trong nước biến động giảm trong 6 tháng đầu năm và có xu hướng tăng nhẹ trong 6 tháng cuối năm So với thời điểm cuối năm 2019, giá cà phê vối nhân xô tháng 12 tại các tỉnh Tây

Trang 15

so với tháng 11/2020, ở mức 32.500 – 32.900 đồng/kg Giá cà phê cao nhất ở khu vực tỉnh Đắk Lắk và thấp nhất tại khu vực tỉnh Lâm Đồng Giá

cà phê rubusta giá FOB giao tại cảng TP HCM ổn định tại ngưỡng 34.500 đồng/kg.Vụ cà phê năm nay của Việt Nam bị mất mùa và thu hoạch trễ hơn so với các năm trước nên chưa tạo áp lực lên thị trường.Theo đó, vụ mùa 2020, kỹ thuật thu hái và phơi sấy sau thu hoạch đã được quan tâm nhiều hơn, tạo động lực đẩy giá cà phê đi lên

Tháng 12/2020, giá xuất khẩu bình quân cà phê ước đạt mức 2.000 USD/tấn, tăng 3,9% so với tháng 11/2020 và tăng 14,9% so với tháng 12/2019 Năm 2020, giá xuất khẩu bình quân cà phê ước đạt mức 1.759 USD/tấn, tăng 1,8% so với năm 2019

Ông Nguyễn Quốc Toản, Cục trưởng Cục Chế biến và Phát triển thị trườngnông sản (Bộ NN – PTNT) đánh giá về giá cà phê trong nước năm 2020 biến động giảm trong 6 tháng đầu năm và tăng nhẹ trong 6 tháng cuối năm

Ở góc độ giá cả, ông Lương Văn Tự, Chủ tịch Hiệp hội Cà phê - Cacao Việt Nam cho rằng, với việc sản lượng cà phê toàn cầu và Việt Nam đang

có xu hướng giảm như hiện nay, giá cà phê có thể tăng trong năm 2021 Thị trường cà phê đã trải qua chu kỳ giảm giá 4 năm liên tiếp Do đó, giá

cà phê sẽ phục hồi trong năm 2021 nhờ sản lượng giảm Dù vậy, việc giá

cà phê phục hồi hay không sẽ phải phụ thuộc rất nhiều vào mức độ phục hồi của ngành du lịch sau đại dịch Covid-19 Đây là ngành tiêu thụ cà phê rất lớn, do đó, chừng nào ngành du lịch phục hồi thì cà phê cũng sẽ phục hồi theo

2.5.4 Về Thị Phầ

n

Đức là thị trường tiêu thụ cà phê lớn nhất của Việt Nam chiếm 14,3% trong tổng khối lượng và chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch xuất khẩu cà phê của cả nước, đạt 223.581 tấn, tương đương 350,41 triệu USD, giá trung bình 1.567 USD/tấn, giảm trên 4% cả về lượng và kim ngạch, nhưng tăng 0,4% về giá;

Trang 16

Thị trường Đông Nam Á đứng thứ 2 về kim ngạch, đạt 160.997 tấn, tươngđương 328,36 triệu USD, giảm 9,8% về lượng và giảm 8,6% kim ngạch.Tiếp sau đó là thị trường Mỹ đạt 142.482 tấn, tương đương 254,89 triệuUSD, giảm 2,6% về lượng nhưng tăng 3,2% kim ngạch.

Tại Tây Ban Nha : Theo số liệu thống kê từ Trung tâm Thương mại Quốc

tế, trong 10 tháng năm 2020 xuất khẩu đạt 297,1 nghìn tấn, trị giá 838,9triệu USD, tăng 1,9% về lượng và tăng 4,7% về trị giá so với cùng kỳ năm2019,chủ yếu nhập cà phê arabica hoặc robusta chưa rang, chưa khửcaphêin

Giá nhập khẩu bình quân cà phê của Tây Ban Nha đạt mức 2.824USD/tấn, tăng 2,8% so với cùng kỳ năm 2019.Trong đó, giá nhập khẩu càphê của Tây Ban Nha tăng khá mạnh từ các thị trường Đức, Colombia,Pháp, Honduras

Tây Ban Nha tăng nhập khẩu cà phê từ nhiều thị trường cung cấp chính,nhưng giảm từ các thị trường Việt Nam, Colombia, Pháp, Honduras

Ngày đăng: 21/12/2022, 10:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w