1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thu (1)

45 252 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 386,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu vào KMP đã có từ rất lâu, bảnchất là mở màng phổi MP tối thiểu đưa một ống dẫn lưu vào KMP có trànkhí để dẫn lưu khí ra ngoài, lập lại cân bằng sinh lý

Trang 1

LÊ THỊ HOÀI THU

Người hướng dẫn khoa học:

Ths BS Nguyễn Thanh Thủy

HÀ NỘI – 2016

Trang 2

ơn tới:

Ths Nguyễn Thanh Thủy, Bác sỹ Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch

Mai, Giảng viên Bộ môn Nội tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội

TS Vũ Văn Giáp, Tổng thư ký hội Hô hấp Việt Nam, Bác sỹ Trung tâm

Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên, Giáo vụ phụ trách Sau đại học Bộmôn Nội tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội

Đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên, và khích lệ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu Với kiến thức khoa học, y học sâu rộng, vữngchắc và kinh nghiệm của thầy cô chính là tiền đề giúp tôi có thể hoàn thànhkhóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Ngô Qúy Châu, Trưởng bộ môn Nội

tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội, PGĐ Bệnh viện Bạch Mai, GĐ Trungtâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai cùng toàn thể các Cán bộ tại Trung tâm đãluôn động viên, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong việc thu thập số liệu và cónhững ý kiến đóng góp quý giá trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới: Ban Giám hiệu trường Đại học Y HàNội, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Nội tổng hợp trường Đại học Y Hà Nội,Phòng Kế hoạch Tổng hợp và Phòng Lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Bạch Mai đãcho phép và tạo điều kiện thuân lợi cho tôi khi tiến hành nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ và em trai tôi, bạn bètôi, những người đã luôn dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp, luôn động viên,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành nghiên cứu

Trang 3

Tôi xin cam đoan các kết quả và số liệu trong bản luận văn tốt nghiệp này

là hoàn toàn trung thực, do bản thân tôi thu được trong quá trình nghiên cứu

và chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác Nếu sai phạm tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Sinh viên

Lê Thị Hoài Thu

Trang 8

Điều trị TKMP có hai mục tiêu: 1 Làm hết khí trong KMP để phổi nở

ra hoàn toàn và 2 Ngăn ngừa tái phát TKMP

Điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu vào KMP đã có từ rất lâu, bảnchất là mở màng phổi (MP) tối thiểu đưa một ống dẫn lưu vào KMP có trànkhí để dẫn lưu khí ra ngoài, lập lại cân bằng sinh lý hô hấp Hiện nay loại ốngdẫn lưu chuyên dùng cho dẫn lưu KMP là ống Argyle, ống được làm bằngchất dẻo PVC nên hạn chế được một số nhược điểm của các ống dẫn lưu cao

su, lòng ống được tráng lớp Silicon, trên thành ống có một đường chỉ cảnquang đi qua lỗ bên cuối cùng trên thành ống giúp dễ dàng xác định được vịtrí của ống dẫn lưu trongKMP Sau đó, ống dẫn lưu phải được nối kín vớibình hút áp lực âm liên tục một chiều giúp dẫn lưu hết khí Hiện nay, tại

Trang 9

Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, loại ống dẫn lưu thường được sửdụng là: ống nhựa, không có Latex, không độc, vô trùng tuyệt đối, lòng trángSilicon, chiều dài 45cm, đường kính 24 – 32 Fr.

Nhằm góp phần đánh giá thêm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng củabệnh nhân TKMP và kết quả điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu, chúngtôi đã thực hiện đề tài này nhằm hai mục tiêu:

1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn khí màng phổi được đặt ống dẫn lưu màng phổi.

2 Nhận xét kết quả điều trị tràn khí màng phổi bằng phương pháp đặt ống dẫn lưu màng phổi.

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Giải phẫu, mô học, sinh lý khoang màng phổi

1.1.1 Giải phẫu màng phổi

MP là lá thanh mạc bọc quanh phổi, gồm có lá thành và lá tạng Giữahai lá là một khoang ảo gọi là KMP Bình thường trong KMP có một lớp dịchmỏng để hai lá trượt lên nhau dễ dàng và có áp lực âm

Lá tạng bao bọc xung quanh mặt phổi trừ rốn phổi, ở rốn phổi lá tạngquặt ngược lên liên tiếp với lá thành theo hình cái vợt mà cán vợt ở dưới tạonên dây chằng phổi hay dây chằng tam giác Mặt trong lá tạng dính chặt vào

bề mặt phổi, mặt ngoài thì nhẵn, bóng và áp sát vào lá thànhMP Lá tạng MPlách cả vào khe gian thùy để bọc cả các mặt gian thùy của phổi

Lá thành bao phủ mặt trong của lồng ngực, mặt trên cơ hoành và mặttrong của trung thất Phần MP thành trùm lên đỉnh phổi là vòm MP Góc giữacác phần của MP gọi là các ngách MP: ngách sườn hoành, ngách sườn trungthất, ngách hoành trung thất

Phân bố mạch máu

Tưới máu lá tạng do các nhánh của động mạch phổi Các mao tĩnh mạch

đổ về tĩnh mạch phổi, riêng ở rốn phổi mao tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch phếquản.Tưới máu lá thành do động mạch vú trong, động mạch liên sườn vàđộng mạch hoành Các động mạch này đều xuất phát từ động mạch chủ Cáctĩnh mạch này đổ về tĩnh mạch Azygos và tĩnh mạch vú trong Azygos đổ vềtĩnh mạch chủ trên Tĩnh mạch vú trong đổ về tĩnh mạchvô danh

Phân bố bạch mạch

Các bạch mạch dưới lá thanh mạc của cơ hoành có nhiều nhánh nối lớn

đi xuyên cơ hoành Do có sự nối thông này, KMP và ổ bụng có sự thông

Trang 11

thương với nhau Các quá trình bệnh lý trong ổ bụng có thể ảnh hưởng đếnKMP Hệ thống bạch mạch của MP còn tham gia dẫn lưu bạch mạch của nhu

mô phổi Do vậy, khi có bệnh lý ở nhu mô phổi đều có thể dẫn đến bệnh lý ở

MP và ngược lại

Phân bố thần kinh

Thần kinh của lá thành được phân nhánh từ thần kinh liên sườn, thầnkinh X, thần kinh giao cảm, thần kinh hoành Ngược lại, lá tạng được phân bốrất ít thần kinh trừ khu vực rãnh liên thùy

Bình thường lá thành và lá tạng không nhìn thấy được trên phimXquang chuẩn.Trong TKMP quan sát được lá tạng MP khi nhu mô bị co do

có không khí trong KMP

1.1.2 Mô học màng phổi

Cấu trúc của MP là màng liên kết từ trong ra có 5 lớp [4]:

Lớp biểu mô (còn gọi là lớp trung biểu mô vì có nguồn gốc từ trung bì):Lớp này gồm các tế bào nằm trên một màng đáy dày 500 – 600 angstrom,hướng về phía KMP, bào tương các tế bào nhô thành các lông dài 0,5 - 3µm Lớp liên kết dưới trung mô: là lớp liên kết mỏng chứa các sợi liên võng

và sợi chun mảnh, không có tế bào và mạch máu

Lớp sợi chun nông: Gồm những sợi chun khỏe, sợi lưới và các bó tạo keo Lớp liên kết dưới MP: giàu tế bào, mạch máu, mạch bạch huyết, thầnkinh, cấu trúc lỏng lẻo dễ tách

Lớp xơ chun sâu: lớp này dầy hơn lớp dưới biểu mô, bao phủ phổi vàthành ngực.Phía trong tiếp giáp với mô liên kết kém biệt hóa chứa nhiều mạchmáu và mô bào

1.1.3 Sinh lý màng phổi

MP giữ một vai trò quan trong sinh lý hô hấp đồng thời cũng là nơi traođổi, vận chuyển dịch và tế bào MP tham gia vào phản ứng miễn dịch và phảnứng viêm để đáp ứng với mọi tấn công của môi trường bên ngoài cũng như

Trang 12

bên trong Thể tích dịch MP sinh ra là 1-10ml hoặc 0,1-0,2 ml/kg, nồng độprotein trong dịch MP thấp hơn huyết tương, 1000-5000 tế bào/mm3.

Dịch MP sinh lý được tạo ra chủ yếu từ các hệ thống mao quản ở láthành Sự kiểm soát dịch, các protein trong KMP chủ yếu dựa vào lá thànhnhờ có mạng bạch huyết lưu thông thẳng với KMP Bình thường quá trình bàitiết dịch thấm và hấp thu dịch thấm được cân bằng để đảm bảo cân bằng động

về thể tích và thành phần dịch MP

Hệ thống bạch huyết của MP thành có vai trò trong hấp thu vào hệ tuầnhoàn dịch MP Hệ thống dẫn lưu của hệ thống bạch huyết KMP thay đổi từvài chục ml cho đến 600ml/24h [5]

Sự mất cân bằng trong quá trình bài tiết và hấp thu dịch MP, sự cản trởlưu thông của hệ bạch huyết MP sẽ gây ra tràn dịch MP

1.2 Tràn khí màng phổi

1.2.1 Định nghĩa, phân loại TKMP

TKMP là sự xuất hiện khí trong KMP [6]

Thuật ngữ TKMP được Itard đề cập đến đầu tiên từ năm 1803 sau đócác triệu chứng lâm sàng được Leanec mô tả vào năm 1819 Năm 1888Galliard mô tả TKMP ở những người lính tại ngũ và TKMP khi gắng sức, ông

là người mô tả tam chứng của TKMP (tam chứng Galliard) bao gồm: rì ràophế nang giảm, rung thanh giảm, gõ vang

TKMP được phân loại [7]: TKMP tự phát nguyên phát: Xảy ra ở ngườikhỏe mạnh, không có bệnh lý về phổi.TKMP tự phát thứ phát: Là biến chứngcủa bệnh phổi, hay gặp nhất là COPD, viêm phổi do pneumocystis carinii[7].TKMP do chấn thương: Xảy ra do hậu quả trực tiếp hoặc tiếp của chấnthương vào lồng ngực.TKMP do can thiệp thủ thuật: là biến chứng của cáccan thiệp thủ thuật như: sinh thiết xuyên thành ngực, nội soi phế quản sinhthiết xuyên vách, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm…

1.2.1.1 Tràn khí MP tự phát nguyên phát

Trang 13

Theo nghiên cứu của Melton LJ và cộng sự từ 1950 – 1974, tỷ lệTKMP tự phát nguyên phát mỗi năm là 7,4-18/100.000 với nam và 1,2-6/100.000 với nữ [8] Bệnh thường gặp ở nam giới, cao gầy trong độ tuổi từ

10 – 30 tuổi, ít gặp ở những người trên 40 tuổi [6]

Những người hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc TKMP tự phát nguyênphát: Ở nam giới hút thuốc lá mức độ nhẹ (1-12 điếu/ngày) có nguy cơ mắcgấp 7 lần, trung bình 13-22 điếu/ngày nguy cơ gấp 21 lần Ở người hút thuốc

lá nhiều, trên 22 điếu/ngày nguy cơ gấp 101 lần Ở nữ hút thuốc lá, nguy cơmắc tăng tương ứng là 4,14 và 68 lần [9] Người ta cho rằng hút thuốc lá gây

ra các tổn thương ở những đường dẫn khí nhỏ và tạo ra các kén khí dưới MP

Mặc dù TKMP tự phát nguyên phát xảy ra ở những người không cóbệnh lý phổi rõ ràng nhưng người ta có thể phát hiện được kén khí ở 64-100%các bệnh nhân trong quá trình nội soi MP [10], ở hầu hết các bệnh nhân khiphẫu thuật mở ngực Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ngực có thể phát hiện đượccác bóng kén khí cùng bên TKMP trong 89% bệnh nhân TKMP tự phátnguyên phát [11]

TKMP tự phát nguyên phát thường xảy ra ở người cao gầy có thể là do

áp lực KMP giảm 0,2 mmH2O với mỗi cm chiều cao, áp lực KMP sẽ âm hơn

ở đỉnh phổi của người cao hơn so với người thấp nên các phế nang vùng đỉnhphổi sẽ căng hơn do chịu áp lực lớn hơn Trong giai đoạn giãn ra rất dễ hìnhthành kén khí dưới MP

Tỷ lệ tái phát trung bình của TKMP tự phát nguyên phát được điều trịbằng các phương pháp: Nằm nghỉ ngơi tại giường, chọc hút khí và dẫn lưumàng phổi là 30% [12] Theo Sadikot và Cộng sự (1997) có nhận xét tỷ lệ táiphát không liên quan đến chiều cao và cận nặng của bệnh nhân, điều trị banđầu cũng như thể tích TKMP Tỷ lệ tái phát thường gặp ở nam giới cao hơn là

nữ giới Ngừng hút thuốc làm giảm nguy cơ tái phát TKMP [13]

1.2.1.2 Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát

Trang 14

TKMP tự phát thứ phát là TKMP xuất hiện ở những người bị bệnh phổitrước đó, có biến chứng TKMP, tiên lượng xấu hơn Rất nhiều bệnh phổi cóthể gây biến chứng TKMP:

- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): vỡ các bóng khí thũng dưới MP

- Hen phế quản

- Lao phổi

- Viêm phổi: do Pneumocystis carinii, viêm phổi hoại tử

- Ung thư phổi, ung thư di căn MP

- Ngoài ra có thể gặp do một số bệnh: xơ hoá kén, xơ phổi kẽ lan toả,bệnh bụi phổi

Tỷ lệ TKMP tự phát thứ phát gặp ở nam nhiều hơn nữ tỷ lệ này là6,3/100.000 dân/năm đối với nam và 2/100.000dân/năm đối với nữ Tỷ lệnam/nữ là 3,2/1 [6]

TKMP tự phát thứ phát xảy ra khi áp lực phế nang vượt quá áp lực mô

kẽ của phổi, khí từ các mô kẽ đi vào KMP[7]

Tỷ lệ TKMP tự phát thứ phát thay đổi từ 39%-47% Những yếu tố nguy cơtái phát của TKMP tự phát thứ phát là: Tuổi, xơ phổi và khí phế thũng [14]

1.2.1.3 Tràn khí màng phổi do chấn thương

TKMP sau các va chạm, sang chấn, vết thương xuyên thấu hay khôngxuyên thấu thành ngực, gây chấn thương ngực kín hay vết thương ngực hở.Tràn máu vả TKMP là thương tổn thường gặp nhất trong chấn thương, vếtthương ngực [15]

1.2.1.4 Tràn khí màng phổi do can thiệp thủ thuật

Sau các can thiệp thủ thuật như [3]:

- Chọc hút dịch MP

- Mở màng phổi

- Đặt catheter TM dưới đòn

- Sinh thiết xuyên thành ngực

- Sinh thiết xuyên vách phế quản

- Sinh thiết MP

- Nội soi KMP

- Thông khí nhân tạo với áp lực dương

Trang 15

1.2.2 Hậu quả sinh lý của TKMP

KMP bình thường không có không khí và có áp lực âm Tùy theo sốlượng khí trong KMP nhiều hay ít và tùy theo tình trạng chức năng phổi trướckhi TKMP có bình thường hay không mà gây ra những hậu quả khác nhau

- Ảnh hưởng đến hô hấp: Không khí lọt vào KMP làm nhu mô phổi co lại, khihít vào, phổi sẽ không nở ra được, giảm trao đổi oxy – carbonic, có tưới máunhưng không có trao đổi khí dẫn đến giảm dung tích sống và giảm nồng độoxy trong máu động mạch

- Ảnh hưởng đến tuần hoàn: Áp lực âm tính trong lồng ngực cản trở máu tĩnhmạch trở về tim, tuần hoàn của hệ bạch huyết về các tĩnh mạch TrongTKMP, áp lực âm mất đi, tuần hoàn bị trở ngại ở các mức độ khác nhau đặcbiệt trong TKMP áp lực dẫn đến suy tuần hoàn nhanh chóng biểu hiện khóthở dữ dội, mạch nhanh,huyết áp tụt

- Ảnh hưởng đến toàn thân: Tùy theo mức độ TKMP nhiều hay ít,1 hay 2 bên,lần đầu hay tái phát, bệnh lý phổi kèm theo như hen phế quản, COPD, giãnphế nang, lao, áp xe phổi, viêm phổi… các bệnh lý toàn thân: suy tim, tănghuyết áp, xơ gan, đái tháo đường… thể trạng bệnh nhân mà các mức độ ảnhhưởng của TKMP là khác nhau

1.2.3 Chẩn đoán TKMP

1.2.3.1 Lâm sàng

Bệnh nhân TKMP thường được phát hiện với các triệu chứng đau ngực,khó thở xuất hiện đột ngột hay từ từ, xảy ra lúc nghỉ hay gắng sức Có thểkèm ho, thường là ho khan Trường hợp TKMP nhiều có thể gây suy hô hấp,suy tuần hoàn

Khám thấy tam chứng Galliard bên phổi tràn khí trong trường hợp điểnhình Các triệu chứng lâm sàng đột ngột, rầm rộ có lúc lại thầm lặng không rõràng tùy theo mức độ tràn khí và trên từng bệnh nhân khác nhau

1.2.3.2 Cận lâm sàng

Trang 16

Xquang (XQ) phổi là chỉ định đầu tiên dùng để đánh giá TKMP vìnhững ưu điểm: Đơn giản, không đắt tiền, nhanh chóng và không xâm lấn.Tuy nhiên hiệu quả kém hơn CLVT ngực trong chẩn đoán TKMP ít cũng nhưphát hiện bóng khí và giãn phế nang.

XQ phổi giúp chẩn đoán xác định TKMP với các triệu chứng:

- Phổi sáng ở vùng có tràn khí

- Mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về phía rốn phổi

- Tim, trung thất đẩy về phía bên đối diện

- Khoang liên sườn giãn

- Cơ hoành hạ thấp

Các tổn thương, thâm nhiễm ở bên phổi xẹp khó xác định TKMP tựphát bên phải và bên trái có tỷ lệ gần bằng nhau TKMP tự do gặp nhiều hơnTKMP khu trú ( 80% so với 20%) [16]

Chụp CLVT đặc biệt là kỹ thuật chụp CLVT độ phân giải cao cho chẩnđoán xác định TKMP, vị trí, mức độ của TKMP trong trường hợp XQ phổichưa rõ ràng nhất là những bệnh nhân bị giãn phế nang Đặc biệt chụp CLVTngực lớp mỏng cho thấy các bóng, kén khí, dày dính và các tổn thương nhưgiãn phế nang, thâm nhiễm nhu mô, tổn thương tổ chức kẽ Các bóng khí có

bờ mỏng, thường nằm ở thùy đỉnh, sau đó là phân thùy đỉnh của thùy giữa,các vùng rìa phổi [17] Ngoài ra CLVT ngực còn cho phép phân biệt các bóngkhí lớn với TKMP

Đánh giá mức độ TKMP: Hội lồng ngực Anh năm 2003 chia TKMP ralàm 2 loại [18]:

TKMP mức độ ít: khoảng cách từ lá tạng màng phổi đến bờ trong củathành ngực < 2cm

TKMP mức độ nhiều: khoảng cách từ lá tạng màng phổi đến bờ trongcủa thành ngực ≥ 2cm

1.3 Điều trị TKMP

Trang 17

Nguyên tắc điều trị TKMP là hút hết khí KMP và dự phòng tái phát.Hiện nay lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ TKMP, lầnđầu hay tái phát, số lượng, vị trí và kích thước của các bóng khí.

1.3.1 Theo dõi, thở oxy

Được chỉ định khi bệnh nhân TKMP tự phát nguyên phát có mức độtràn khí nhỏ hơn 15% thể tích nửa ngực hoặc TKMP ít (< 2cm), không khóthở không có rối loạn huyết động [7], [18], [19] Bệnh nhân cần nghỉ ngơituyệt đối, thở oxy lưu lượng cao 2-3 lít/phút, có thể tới 10 lít/phút Việc thởoxy lưu lượng cao có thể làm giảm áp lực toàn phần của khí trong mao mạchcủa MP bằng cách làm giảm áp lực riêng phần của Nitrogen Do đó tạo nênchênh lệch áp suất giữa mao mạch MP và KMP dẫn đến làm tăng hấp thu khí

từ KMP [18] Những bệnh nhân được thở oxy nồng độ cao thì tốc độ hấp thukhí trong KMP nhanh gấp 4 lần Những trường hợp TKMP chiếm >15% thểtích nửa ngực có chỉ định chọc hút hoặc dẫn lưu khí[20]

1.3.2 Chọc hút khí bằng kim

Phương pháp này chỉ định trong TKMP tự phát nguyên phát > 15% thểtích bên phổi tràn khí và TKMP thứ phát sau các thủ thuật can thiệp: chọcdịch MP, sinh thiết MP, sinh thiết xuyên thành ngực mức độ ít (<2cm), bệnhnhân dưới 50 tuổi, không khó thở, không rối loạn huyết động Những bệnhnhân TKMP tự phát thứ phát sau chọc hút khí nên theo dõi tại bệnh viện ítnhất 24h Có thể chọc hút khí 2 lần hoặc đặt catheter dẫn lưu khí ở bệnh nhânTKMP tự phát nguyên phát khi chọc hút lần đầu không có kết quả và lượngkhí hút ra nhỏ hơn 2,5 lít [7], [18]

Trang 18

tràn khí tràn dịch MP Chống chỉ định tương đối trong các trường hợp rối loạnđông máu: tỷ lệ prothrombin < 60%, tiểu cầu < 50G/l hoặc bệnh nhân đangdùng thuốc chống đông.Sau khi hết khí phải kẹp sonde dẫn lưu theo dõi lâmsàng và kiểm tra lại bằng XQ phổi, nếu phổi nở tốt, hết khí trong KMP thìtheo dõi, sau 24h chụp phim kiểm tra nếu không bị TKMP lại thì rút sonde.

Phương pháp được coi như thất bại nếu khí tiếp tục ra sau 5 ngày hútdẫn lưu liên tục

1.3.4 Gây dính màng phổi

Những trường hợp TKMP tái phát, TKMP trên bệnh nhân có nhiềubóng kén khí hai bên, TKMP thứ phát do các bệnh phổi mạn tính như COPD,hen phế quản,… phải gây dính màng phổi

Các phương pháp gây dính: Bơm hóa chất vào khoang màng phổi quaống dẫn lưu màng phổi, gây dính bằng hóa chất qua nội soi màng phổi, chàsát qua phẫu thuật

Một số hóa chất sử dụng trong gây dính màng phổi: bột Talc tinh khiết,Betadine

1.3.5 Can thiệp phẫu thuật

Phẫu thuật kinh điển trong điều trị TKMP bao gồm: cắt bóng khí, khâubóng khí, khâu lỗ rò khí, cắt thùy phổi có bóng khí, có thể kết hợp với cácphương pháp gây dính bằng nội soi màng phổi can thiệp hoặc mở lồng ngực

Trang 19

1.4 Vai trò của dẫn lưu màng phổi trong điều trị TKMP

1.4.1 Nguyên tắc dẫn lưu khí màng phổi: kín, vô khuẩn, một chiều, hút áp lực âm liên tục

- Không có chống chỉ định tuyệt đối

- Một số trường hợp cần lưu ý khi dẫn lưu màng phổi:

+ Rối loạn đông máu, cầm máu: tỷ lệ prothrombin <60% và/hoặc số lượng tiểucầu <50G/L

+ Rối loạn huyết động

1.5 Một số nghiên cứu về điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu

- Các nghiên cứu của nước ngoài:

Nhóm tác giả Korczyński P và cộng sự(2015)[21]đã so sánh thời gianđiều trị và tỷ lệ thành công của đặt catheter và đặt ống dẫn lưu MP trên lầnlượt nhóm 22 và 27 bệnh nhân được chẩn đoán TKMP tự phát cho thấy tỷ lệthành công của nhóm đặt catheter và ống dẫn lưu màng phổi lần lượt 64% và82%, thời gian điều trị trung bình của 2 nhóm lần lượt 2 và 6 ngày TheoCristinana Sousa[22]nghiên cứu trên nhóm 66 bệnh nhân (2011), điều trị TKMPbằng đặt ống dẫn lưu là phương pháp sử dụng nhiều nhất (86%), tỷ lệ thành công92%, biến chứng đau ngực chiếm 95,1% Theo Sadikot và cộng sự [13] nghiêncứu trên 62 bệnh nhân (1997), đối với những trường hợp TKMP lần đầu tỷ lệthành công là 90%, lần 2 là 52%, lần 3 là 15%; 75% TKMP tự phát nguyên phát

và 69% TKMP tự phát thứ phát hết khí sau 5 – 7 ngày điều trị

- Các nghiên cứu trong nước:

Trang 20

Theo Nguyễn Thế Vũ (2003) tại viện Lao và bệnh phổi trung ương:trong 50 bệnh nhân đặt ống dẫn lưu, 50% thành công,trong nhóm thành công:TKMP tự phát tiên phát tỷ lệ thành công là 88,9%, tỷ lệ này là 35,3% ở nhómTKMP thứ phát[23] Theo Trần Thu Huyền (2012) trên 122 bệnh nhânTKMP, đặt ống dẫn lưu tỷ lệ thành công là 88,5%, thời gian lưu ống trungbình 5,3 ngày[24] Theo Nguyễn Vũ Thịnh (2015) nghiên cứu trên 70 bệnhnhân TKMP dưới 30 tuổi, tỷ lệ đặt ống dẫn lưu là 88%, trong số đó 64% hếtkhí trong vòng 3-7 ngày [25].

Trang 21

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

217 bệnh nhân được chẩn đoán TKMP đã được điều trị dẫn lưu màngphổi bằng ống dẫn lưu tại Trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 31 tháng

5 năm 2013 đến 31 tháng 5 năm 2015

2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định TKMP

+ Lâm sàng: Tam chứng Galliard

+ Cận lâm sàng: XQ phổi:có hình ảnh tràn khí màng phổi

• Phổi sáng ở vùng có tràn khí

• Mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về phía rốn phổi

• Tim, trung thất đẩy về phía bên đối diện

• Khoang liên sườn giãn

• Cơ hoành hạ thấp

- Được đặt ống dẫn lưu vào KMP, dẫn lưu khí đơn thuần

2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

- Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên

- Thông tin không rõ ràng

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: hồi cứu, mô tả cắt ngang

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Các thông tin của bệnh nhân được thu thập dựa vào bệnh án lưu trữ ởphòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Bạch Mai thông qua mẫu bệnh án nghiên cứu

đã dược thiết kế sẵn

Trang 22

2.2.3 Các chỉ số nghiên cứu

- Lâm sàng:

+ Hoàn cảnh xuất hiện: từ từ hay đột ngột

+ Triệu chứng cơ năng:

• Tại chỗ: đau ngực, khó thở, ho khan, ho khạc đờm

• Triệu chứng toàn thân: tím, sốt, gầy sút cân

+ Triệu chứng thực thể: tam chứng Galliard

- Tiền sử: hút thuốc lá, tiếp xúc với khói bụi, TKMP, bệnh lý nội ngoạikhoa, chấn thương, can thiệp thủ thuật đã được thực hiện, các yếu tốnguy cơ

• Khí máu: PH, PaO2 , PaCO2, HCO3-, SaO2.

- Phương pháp và kết quả điều trị:

+ Số lần đặt ống dẫn lưu,vị trí, số ống dẫn lưu, tai biến, tác dụngphụ sau điều trị

+ Thời gian dẫn lưu màng phổi, thời gian nằm viện và kết quả điều trị

2.3 Xử lý và phân tích số liệu: xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và các thuật

toán thống kê với mức xác xuất p< 0.05 được chấp nhận

Ngày đăng: 29/06/2016, 16:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
14. Lipert HL, Lund O, Blegvad S và các cộng sự. (1991), "Independent Risk factor for cumulative recurrence rate after fist spontaneous pneumothorax", Eur Respir J, 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: IndependentRisk factor for cumulative recurrence rate after fist spontaneouspneumothorax
Tác giả: Lipert HL, Lund O, Blegvad S và các cộng sự
Năm: 1991
15. Hà Văn Quyết, Nguyễn Hữu Ước và Trần Hiếu Học (2006), Bài giảng triệu chứng học ngoại khoa, Trường đại học y Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảngtriệu chứng học ngoại khoa
Tác giả: Hà Văn Quyết, Nguyễn Hữu Ước và Trần Hiếu Học
Năm: 2006
16. Nguyễn Thanh Bình (1999), Góp phần nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, Xquang và nguyên nhân của TKMP, Đại học Y Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Góp phần nghiên cứu một số đặc điểmlâm sàng, Xquang và nguyên nhân của TKMP
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 1999
18. Henry T (2003), "BTS guidelines for the management of spontaneous pneumothorax", Thorax, 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: BTS guidelines for the management of spontaneouspneumothorax
Tác giả: Henry T
Năm: 2003
19. Kirchner JT, DO Sahn S và Heffner JE (2000), "Diagnosis and management of spontaneous", American family physican Sách, tạp chí
Tiêu đề: Diagnosis andmanagement of spontaneous
Tác giả: Kirchner JT, DO Sahn S và Heffner JE
Năm: 2000
20. Galbis Cavajai JM, Gómez B, Carrión SB và các cộng sự. (2003),"Video – assisted thoracoscopic surgery in treatment of pneumothorax : 107 consecutive procedures", Arch Bronconeumol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Video – assisted thoracoscopic surgery in treatment of pneumothorax :107 consecutive procedures
Tác giả: Galbis Cavajai JM, Gómez B, Carrión SB và các cộng sự
Năm: 2003
21. Korczyński P, Górska K, Nasiłowski J và các cộng sự. (2015),"Comparison of Small Bore Catheter Aspiration and Chest Tube Drainage in the Management of Spontaneous Pneumothorax", Adv exp med biol, 866 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Comparison of Small Bore Catheter Aspiration and Chest TubeDrainage in the Management of Spontaneous Pneumothorax
Tác giả: Korczyński P, Górska K, Nasiłowski J và các cộng sự
Năm: 2015
22. Cristiana Sousa, Joao Neves và Nuno Sa (2011), "Spontaneous pneumothorax: A 5 years experiences", Journal of clinical medicine research, 3(3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Spontaneouspneumothorax: A 5 years experiences
Tác giả: Cristiana Sousa, Joao Neves và Nuno Sa
Năm: 2011
24. Trần Thu Huyền (2012), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhân và kết quả điều trị TKMP tại Trung tâm Hô hấp Bạch Mai, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nguyên nhânvà kết quả điều trị TKMP tại Trung tâm Hô hấp Bạch Mai
Tác giả: Trần Thu Huyền
Năm: 2012
25. Nguyễn Vũ Thịnh (2015), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân TKMP &lt; 30 tuổi tại Trung tâm hô hấp-Bệnh viện Bạch Mai, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnhnhân TKMP < 30 tuổi tại Trung tâm hô hấp-Bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Nguyễn Vũ Thịnh
Năm: 2015
26. Hoàng Long Phát (1978), "Một số nhận xét về tràn khí màng phổi tự phát ở phòng cấp cứu Viện chống Lao trong 2 năm 1974-1975", Nội san bệnh Lao và phổi số 1.1978:p Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về tràn khí màng phổi tựphát ở phòng cấp cứu Viện chống Lao trong 2 năm 1974-1975
Tác giả: Hoàng Long Phát
Năm: 1978
27. Nguyễn Hữu Lân, Nguyễn Duy Dũng và Trần Ngọc Thạch (2005),"Tính an toàn của điều trị phòng ngừa tái phát bằng bơm talc nhũ tương qua ống dẫn lưu màng phổi", Tạp chí nghiên cứu y học, Y học Thành phố Hồ Chí Minh, 9(1) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính an toàn của điều trị phòng ngừa tái phát bằng bơm talc nhũ tươngqua ống dẫn lưu màng phổi
Tác giả: Nguyễn Hữu Lân, Nguyễn Duy Dũng và Trần Ngọc Thạch
Năm: 2005
28. Ngô Thanh Bình và Phạm Long Trung (2005), "Làm dính màng phổi bằng bột talc trong điều trị TKMP tự phát tái phát", Tạp chí y học Thành phố Hồ Chí Minh. Phụ bản số 1, tập 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm dính màng phổibằng bột talc trong điều trị TKMP tự phát tái phát
Tác giả: Ngô Thanh Bình và Phạm Long Trung
Năm: 2005
29. Lê Văn Trúc (2006), Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị TKMP bằng gây dính với iodopovidone qua ống dẫn lưu màng phổi, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng vàkết quả điều trị TKMP bằng gây dính với iodopovidone qua ống dẫnlưu màng phổi
Tác giả: Lê Văn Trúc
Năm: 2006
30. Thân Mạnh Hùng (2006), Nhận xét kết quả điều trị tràn khí MP bằng phương pháp gây dính bột talc dạng nhũ dịch qua ông dẫn lưu MP tại khoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét kết quả điều trị tràn khí MP bằngphương pháp gây dính bột talc dạng nhũ dịch qua ông dẫn lưu MP tạikhoa hô hấp bệnh viện Bạch Mai
Tác giả: Thân Mạnh Hùng
Năm: 2006
31. Nguyễn Thái An (2001), Nghiên cứu điều trị tràn khí màng phổi tự phát bằng phẫu thuật, Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu điều trị tràn khí màng phổi tựphát bằng phẫu thuật
Tác giả: Nguyễn Thái An
Năm: 2001
33. Hoàng Đình Cầu và Nguyễn Việt Cồ (1987), Bệnh học ngoại, Nhà xuất bản y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh học ngoại
Tác giả: Hoàng Đình Cầu và Nguyễn Việt Cồ
Nhà XB: Nhà xuấtbản y học
Năm: 1987
34. Trần Quang Hưng (2014), Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tràn khí màng phổi bằng gây dính bột Talc dạng nhũ dich qua ống dẫn lưu màng phổi, Đại học Y Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quảđiều trị tràn khí màng phổi bằng gây dính bột Talc dạng nhũ dich quaống dẫn lưu màng phổi
Tác giả: Trần Quang Hưng
Năm: 2014
17. Huỳnh Quang Khánh, Hoàng văn Thiệp và Nguyễn Công Minh, "Một số kinh nghiệm bước đầu trong nội soi lồng ngực tại khoa Ngoại – Lồng ngực, Bệnh viện Chợ rẫy 6/2000-9/2000. Y học Thành phố Hồ Chí Minh, một số đặc biệt thành tựu khoa học 5 năm Bệnh viện chợ rẫy 1996 – 2001&#34 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Tiền sử tiếp xúc yếu tố nguy cơ và bệnh lý (n=217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.1 Tiền sử tiếp xúc yếu tố nguy cơ và bệnh lý (n=217) (Trang 24)
Bảng 3.2: Nguyên nhân TKMP (N=217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.2 Nguyên nhân TKMP (N=217) (Trang 24)
Bảng 3.3: Nguyên nhân TKMP theo từng nhóm tuổi (n=217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.3 Nguyên nhân TKMP theo từng nhóm tuổi (n=217) (Trang 26)
Bảng 3.4: Lý do vào viện (n= 217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.4 Lý do vào viện (n= 217) (Trang 27)
Bảng 3.5: Hoàn cảnh xuất hiện theo nguyên nhân (n=217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.5 Hoàn cảnh xuất hiện theo nguyên nhân (n=217) (Trang 27)
Bảng 3.6: Triệu chứng lâm sàng (n= 217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.6 Triệu chứng lâm sàng (n= 217) (Trang 28)
Bảng 3.7: Hình ảnh tổn thương trên phim chụp XQ ngực (n=168) - luận văn thu (1)
Bảng 3.7 Hình ảnh tổn thương trên phim chụp XQ ngực (n=168) (Trang 29)
Bảng 3.9: Hình ảnh tổn thương trên phim chụp CLVT ngực (n=168) - luận văn thu (1)
Bảng 3.9 Hình ảnh tổn thương trên phim chụp CLVT ngực (n=168) (Trang 29)
Bảng 3.10: Kết quả khí máu (n=89) - luận văn thu (1)
Bảng 3.10 Kết quả khí máu (n=89) (Trang 30)
Bảng 3.12: Số lần đặt dẫn lưu (n=217) - luận văn thu (1)
Bảng 3.12 Số lần đặt dẫn lưu (n=217) (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w