Điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu vào KMP đã có từ rất lâu, bảnchất là mở màng phổi MP tối thiểu đưa một ống dẫn lưu vào KMP có trànkhí để dẫn lưu khí ra ngoài, lập lại cân bằng sinh lý
Trang 1LÊ THỊ HOÀI THU
Người hướng dẫn khoa học:
Ths BS Nguyễn Thanh Thủy
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ơn tới:
Ths Nguyễn Thanh Thủy, Bác sỹ Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch
Mai, Giảng viên Bộ môn Nội tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội
TS Vũ Văn Giáp, Tổng thư ký hội Hô hấp Việt Nam, Bác sỹ Trung tâm
Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, Giảng viên, Giáo vụ phụ trách Sau đại học Bộmôn Nội tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội
Đã luôn tận tình hướng dẫn, động viên, và khích lệ tôi trong suốt quátrình học tập và nghiên cứu Với kiến thức khoa học, y học sâu rộng, vữngchắc và kinh nghiệm của thầy cô chính là tiền đề giúp tôi có thể hoàn thànhkhóa luận này
Tôi xin chân thành cảm ơn GS.TS Ngô Qúy Châu, Trưởng bộ môn Nội
tổng hợp, trường Đại học Y Hà Nội, PGĐ Bệnh viện Bạch Mai, GĐ Trungtâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai cùng toàn thể các Cán bộ tại Trung tâm đãluôn động viên, giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong việc thu thập số liệu và cónhững ý kiến đóng góp quý giá trong suốt quá trình tôi thực hiện đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn tới: Ban Giám hiệu trường Đại học Y HàNội, Phòng Đào tạo Đại học, Bộ môn Nội tổng hợp trường Đại học Y Hà Nội,Phòng Kế hoạch Tổng hợp và Phòng Lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Bạch Mai đãcho phép và tạo điều kiện thuân lợi cho tôi khi tiến hành nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới bố mẹ và em trai tôi, bạn bètôi, những người đã luôn dành cho tôi những tình cảm tốt đẹp, luôn động viên,giúp đỡ, tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi học tập và hoàn thành nghiên cứu
Trang 3Tôi xin cam đoan các kết quả và số liệu trong bản luận văn tốt nghiệp này
là hoàn toàn trung thực, do bản thân tôi thu được trong quá trình nghiên cứu
và chưa từng được công bố ở bất kỳ tài liệu nào khác Nếu sai phạm tôi xinchịu hoàn toàn trách nhiệm
Hà Nội, ngày tháng năm 2016
Sinh viên
Lê Thị Hoài Thu
Trang 8Điều trị TKMP có hai mục tiêu: 1 Làm hết khí trong KMP để phổi nở
ra hoàn toàn và 2 Ngăn ngừa tái phát TKMP
Điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu vào KMP đã có từ rất lâu, bảnchất là mở màng phổi (MP) tối thiểu đưa một ống dẫn lưu vào KMP có trànkhí để dẫn lưu khí ra ngoài, lập lại cân bằng sinh lý hô hấp Hiện nay loại ốngdẫn lưu chuyên dùng cho dẫn lưu KMP là ống Argyle, ống được làm bằngchất dẻo PVC nên hạn chế được một số nhược điểm của các ống dẫn lưu cao
su, lòng ống được tráng lớp Silicon, trên thành ống có một đường chỉ cảnquang đi qua lỗ bên cuối cùng trên thành ống giúp dễ dàng xác định được vịtrí của ống dẫn lưu trongKMP Sau đó, ống dẫn lưu phải được nối kín vớibình hút áp lực âm liên tục một chiều giúp dẫn lưu hết khí Hiện nay, tại
Trang 9Trung tâm Hô hấp Bệnh viện Bạch Mai, loại ống dẫn lưu thường được sửdụng là: ống nhựa, không có Latex, không độc, vô trùng tuyệt đối, lòng trángSilicon, chiều dài 45cm, đường kính 24 – 32 Fr.
Nhằm góp phần đánh giá thêm đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng củabệnh nhân TKMP và kết quả điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu, chúngtôi đã thực hiện đề tài này nhằm hai mục tiêu:
1 Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân tràn khí màng phổi được đặt ống dẫn lưu màng phổi.
2 Nhận xét kết quả điều trị tràn khí màng phổi bằng phương pháp đặt ống dẫn lưu màng phổi.
Trang 10CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN
1.1 Giải phẫu, mô học, sinh lý khoang màng phổi
1.1.1 Giải phẫu màng phổi
MP là lá thanh mạc bọc quanh phổi, gồm có lá thành và lá tạng Giữahai lá là một khoang ảo gọi là KMP Bình thường trong KMP có một lớp dịchmỏng để hai lá trượt lên nhau dễ dàng và có áp lực âm
Lá tạng bao bọc xung quanh mặt phổi trừ rốn phổi, ở rốn phổi lá tạngquặt ngược lên liên tiếp với lá thành theo hình cái vợt mà cán vợt ở dưới tạonên dây chằng phổi hay dây chằng tam giác Mặt trong lá tạng dính chặt vào
bề mặt phổi, mặt ngoài thì nhẵn, bóng và áp sát vào lá thànhMP Lá tạng MPlách cả vào khe gian thùy để bọc cả các mặt gian thùy của phổi
Lá thành bao phủ mặt trong của lồng ngực, mặt trên cơ hoành và mặttrong của trung thất Phần MP thành trùm lên đỉnh phổi là vòm MP Góc giữacác phần của MP gọi là các ngách MP: ngách sườn hoành, ngách sườn trungthất, ngách hoành trung thất
Phân bố mạch máu
Tưới máu lá tạng do các nhánh của động mạch phổi Các mao tĩnh mạch
đổ về tĩnh mạch phổi, riêng ở rốn phổi mao tĩnh mạch đổ về tĩnh mạch phếquản.Tưới máu lá thành do động mạch vú trong, động mạch liên sườn vàđộng mạch hoành Các động mạch này đều xuất phát từ động mạch chủ Cáctĩnh mạch này đổ về tĩnh mạch Azygos và tĩnh mạch vú trong Azygos đổ vềtĩnh mạch chủ trên Tĩnh mạch vú trong đổ về tĩnh mạchvô danh
Phân bố bạch mạch
Các bạch mạch dưới lá thanh mạc của cơ hoành có nhiều nhánh nối lớn
đi xuyên cơ hoành Do có sự nối thông này, KMP và ổ bụng có sự thông
Trang 11thương với nhau Các quá trình bệnh lý trong ổ bụng có thể ảnh hưởng đếnKMP Hệ thống bạch mạch của MP còn tham gia dẫn lưu bạch mạch của nhu
mô phổi Do vậy, khi có bệnh lý ở nhu mô phổi đều có thể dẫn đến bệnh lý ở
MP và ngược lại
Phân bố thần kinh
Thần kinh của lá thành được phân nhánh từ thần kinh liên sườn, thầnkinh X, thần kinh giao cảm, thần kinh hoành Ngược lại, lá tạng được phân bốrất ít thần kinh trừ khu vực rãnh liên thùy
Bình thường lá thành và lá tạng không nhìn thấy được trên phimXquang chuẩn.Trong TKMP quan sát được lá tạng MP khi nhu mô bị co do
có không khí trong KMP
1.1.2 Mô học màng phổi
Cấu trúc của MP là màng liên kết từ trong ra có 5 lớp [4]:
Lớp biểu mô (còn gọi là lớp trung biểu mô vì có nguồn gốc từ trung bì):Lớp này gồm các tế bào nằm trên một màng đáy dày 500 – 600 angstrom,hướng về phía KMP, bào tương các tế bào nhô thành các lông dài 0,5 - 3µm Lớp liên kết dưới trung mô: là lớp liên kết mỏng chứa các sợi liên võng
và sợi chun mảnh, không có tế bào và mạch máu
Lớp sợi chun nông: Gồm những sợi chun khỏe, sợi lưới và các bó tạo keo Lớp liên kết dưới MP: giàu tế bào, mạch máu, mạch bạch huyết, thầnkinh, cấu trúc lỏng lẻo dễ tách
Lớp xơ chun sâu: lớp này dầy hơn lớp dưới biểu mô, bao phủ phổi vàthành ngực.Phía trong tiếp giáp với mô liên kết kém biệt hóa chứa nhiều mạchmáu và mô bào
1.1.3 Sinh lý màng phổi
MP giữ một vai trò quan trong sinh lý hô hấp đồng thời cũng là nơi traođổi, vận chuyển dịch và tế bào MP tham gia vào phản ứng miễn dịch và phảnứng viêm để đáp ứng với mọi tấn công của môi trường bên ngoài cũng như
Trang 12bên trong Thể tích dịch MP sinh ra là 1-10ml hoặc 0,1-0,2 ml/kg, nồng độprotein trong dịch MP thấp hơn huyết tương, 1000-5000 tế bào/mm3.
Dịch MP sinh lý được tạo ra chủ yếu từ các hệ thống mao quản ở láthành Sự kiểm soát dịch, các protein trong KMP chủ yếu dựa vào lá thànhnhờ có mạng bạch huyết lưu thông thẳng với KMP Bình thường quá trình bàitiết dịch thấm và hấp thu dịch thấm được cân bằng để đảm bảo cân bằng động
về thể tích và thành phần dịch MP
Hệ thống bạch huyết của MP thành có vai trò trong hấp thu vào hệ tuầnhoàn dịch MP Hệ thống dẫn lưu của hệ thống bạch huyết KMP thay đổi từvài chục ml cho đến 600ml/24h [5]
Sự mất cân bằng trong quá trình bài tiết và hấp thu dịch MP, sự cản trởlưu thông của hệ bạch huyết MP sẽ gây ra tràn dịch MP
1.2 Tràn khí màng phổi
1.2.1 Định nghĩa, phân loại TKMP
TKMP là sự xuất hiện khí trong KMP [6]
Thuật ngữ TKMP được Itard đề cập đến đầu tiên từ năm 1803 sau đócác triệu chứng lâm sàng được Leanec mô tả vào năm 1819 Năm 1888Galliard mô tả TKMP ở những người lính tại ngũ và TKMP khi gắng sức, ông
là người mô tả tam chứng của TKMP (tam chứng Galliard) bao gồm: rì ràophế nang giảm, rung thanh giảm, gõ vang
TKMP được phân loại [7]: TKMP tự phát nguyên phát: Xảy ra ở ngườikhỏe mạnh, không có bệnh lý về phổi.TKMP tự phát thứ phát: Là biến chứngcủa bệnh phổi, hay gặp nhất là COPD, viêm phổi do pneumocystis carinii[7].TKMP do chấn thương: Xảy ra do hậu quả trực tiếp hoặc tiếp của chấnthương vào lồng ngực.TKMP do can thiệp thủ thuật: là biến chứng của cáccan thiệp thủ thuật như: sinh thiết xuyên thành ngực, nội soi phế quản sinhthiết xuyên vách, đặt catheter tĩnh mạch trung tâm…
1.2.1.1 Tràn khí MP tự phát nguyên phát
Trang 13Theo nghiên cứu của Melton LJ và cộng sự từ 1950 – 1974, tỷ lệTKMP tự phát nguyên phát mỗi năm là 7,4-18/100.000 với nam và 1,2-6/100.000 với nữ [8] Bệnh thường gặp ở nam giới, cao gầy trong độ tuổi từ
10 – 30 tuổi, ít gặp ở những người trên 40 tuổi [6]
Những người hút thuốc lá làm tăng nguy cơ mắc TKMP tự phát nguyênphát: Ở nam giới hút thuốc lá mức độ nhẹ (1-12 điếu/ngày) có nguy cơ mắcgấp 7 lần, trung bình 13-22 điếu/ngày nguy cơ gấp 21 lần Ở người hút thuốc
lá nhiều, trên 22 điếu/ngày nguy cơ gấp 101 lần Ở nữ hút thuốc lá, nguy cơmắc tăng tương ứng là 4,14 và 68 lần [9] Người ta cho rằng hút thuốc lá gây
ra các tổn thương ở những đường dẫn khí nhỏ và tạo ra các kén khí dưới MP
Mặc dù TKMP tự phát nguyên phát xảy ra ở những người không cóbệnh lý phổi rõ ràng nhưng người ta có thể phát hiện được kén khí ở 64-100%các bệnh nhân trong quá trình nội soi MP [10], ở hầu hết các bệnh nhân khiphẫu thuật mở ngực Chụp cắt lớp vi tính (CLVT) ngực có thể phát hiện đượccác bóng kén khí cùng bên TKMP trong 89% bệnh nhân TKMP tự phátnguyên phát [11]
TKMP tự phát nguyên phát thường xảy ra ở người cao gầy có thể là do
áp lực KMP giảm 0,2 mmH2O với mỗi cm chiều cao, áp lực KMP sẽ âm hơn
ở đỉnh phổi của người cao hơn so với người thấp nên các phế nang vùng đỉnhphổi sẽ căng hơn do chịu áp lực lớn hơn Trong giai đoạn giãn ra rất dễ hìnhthành kén khí dưới MP
Tỷ lệ tái phát trung bình của TKMP tự phát nguyên phát được điều trịbằng các phương pháp: Nằm nghỉ ngơi tại giường, chọc hút khí và dẫn lưumàng phổi là 30% [12] Theo Sadikot và Cộng sự (1997) có nhận xét tỷ lệ táiphát không liên quan đến chiều cao và cận nặng của bệnh nhân, điều trị banđầu cũng như thể tích TKMP Tỷ lệ tái phát thường gặp ở nam giới cao hơn là
nữ giới Ngừng hút thuốc làm giảm nguy cơ tái phát TKMP [13]
1.2.1.2 Tràn khí màng phổi tự phát thứ phát
Trang 14TKMP tự phát thứ phát là TKMP xuất hiện ở những người bị bệnh phổitrước đó, có biến chứng TKMP, tiên lượng xấu hơn Rất nhiều bệnh phổi cóthể gây biến chứng TKMP:
- Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD): vỡ các bóng khí thũng dưới MP
- Hen phế quản
- Lao phổi
- Viêm phổi: do Pneumocystis carinii, viêm phổi hoại tử
- Ung thư phổi, ung thư di căn MP
- Ngoài ra có thể gặp do một số bệnh: xơ hoá kén, xơ phổi kẽ lan toả,bệnh bụi phổi
Tỷ lệ TKMP tự phát thứ phát gặp ở nam nhiều hơn nữ tỷ lệ này là6,3/100.000 dân/năm đối với nam và 2/100.000dân/năm đối với nữ Tỷ lệnam/nữ là 3,2/1 [6]
TKMP tự phát thứ phát xảy ra khi áp lực phế nang vượt quá áp lực mô
kẽ của phổi, khí từ các mô kẽ đi vào KMP[7]
Tỷ lệ TKMP tự phát thứ phát thay đổi từ 39%-47% Những yếu tố nguy cơtái phát của TKMP tự phát thứ phát là: Tuổi, xơ phổi và khí phế thũng [14]
1.2.1.3 Tràn khí màng phổi do chấn thương
TKMP sau các va chạm, sang chấn, vết thương xuyên thấu hay khôngxuyên thấu thành ngực, gây chấn thương ngực kín hay vết thương ngực hở.Tràn máu vả TKMP là thương tổn thường gặp nhất trong chấn thương, vếtthương ngực [15]
1.2.1.4 Tràn khí màng phổi do can thiệp thủ thuật
Sau các can thiệp thủ thuật như [3]:
- Chọc hút dịch MP
- Mở màng phổi
- Đặt catheter TM dưới đòn
- Sinh thiết xuyên thành ngực
- Sinh thiết xuyên vách phế quản
- Sinh thiết MP
- Nội soi KMP
- Thông khí nhân tạo với áp lực dương
Trang 151.2.2 Hậu quả sinh lý của TKMP
KMP bình thường không có không khí và có áp lực âm Tùy theo sốlượng khí trong KMP nhiều hay ít và tùy theo tình trạng chức năng phổi trướckhi TKMP có bình thường hay không mà gây ra những hậu quả khác nhau
- Ảnh hưởng đến hô hấp: Không khí lọt vào KMP làm nhu mô phổi co lại, khihít vào, phổi sẽ không nở ra được, giảm trao đổi oxy – carbonic, có tưới máunhưng không có trao đổi khí dẫn đến giảm dung tích sống và giảm nồng độoxy trong máu động mạch
- Ảnh hưởng đến tuần hoàn: Áp lực âm tính trong lồng ngực cản trở máu tĩnhmạch trở về tim, tuần hoàn của hệ bạch huyết về các tĩnh mạch TrongTKMP, áp lực âm mất đi, tuần hoàn bị trở ngại ở các mức độ khác nhau đặcbiệt trong TKMP áp lực dẫn đến suy tuần hoàn nhanh chóng biểu hiện khóthở dữ dội, mạch nhanh,huyết áp tụt
- Ảnh hưởng đến toàn thân: Tùy theo mức độ TKMP nhiều hay ít,1 hay 2 bên,lần đầu hay tái phát, bệnh lý phổi kèm theo như hen phế quản, COPD, giãnphế nang, lao, áp xe phổi, viêm phổi… các bệnh lý toàn thân: suy tim, tănghuyết áp, xơ gan, đái tháo đường… thể trạng bệnh nhân mà các mức độ ảnhhưởng của TKMP là khác nhau
1.2.3 Chẩn đoán TKMP
1.2.3.1 Lâm sàng
Bệnh nhân TKMP thường được phát hiện với các triệu chứng đau ngực,khó thở xuất hiện đột ngột hay từ từ, xảy ra lúc nghỉ hay gắng sức Có thểkèm ho, thường là ho khan Trường hợp TKMP nhiều có thể gây suy hô hấp,suy tuần hoàn
Khám thấy tam chứng Galliard bên phổi tràn khí trong trường hợp điểnhình Các triệu chứng lâm sàng đột ngột, rầm rộ có lúc lại thầm lặng không rõràng tùy theo mức độ tràn khí và trên từng bệnh nhân khác nhau
1.2.3.2 Cận lâm sàng
Trang 16Xquang (XQ) phổi là chỉ định đầu tiên dùng để đánh giá TKMP vìnhững ưu điểm: Đơn giản, không đắt tiền, nhanh chóng và không xâm lấn.Tuy nhiên hiệu quả kém hơn CLVT ngực trong chẩn đoán TKMP ít cũng nhưphát hiện bóng khí và giãn phế nang.
XQ phổi giúp chẩn đoán xác định TKMP với các triệu chứng:
- Phổi sáng ở vùng có tràn khí
- Mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về phía rốn phổi
- Tim, trung thất đẩy về phía bên đối diện
- Khoang liên sườn giãn
- Cơ hoành hạ thấp
Các tổn thương, thâm nhiễm ở bên phổi xẹp khó xác định TKMP tựphát bên phải và bên trái có tỷ lệ gần bằng nhau TKMP tự do gặp nhiều hơnTKMP khu trú ( 80% so với 20%) [16]
Chụp CLVT đặc biệt là kỹ thuật chụp CLVT độ phân giải cao cho chẩnđoán xác định TKMP, vị trí, mức độ của TKMP trong trường hợp XQ phổichưa rõ ràng nhất là những bệnh nhân bị giãn phế nang Đặc biệt chụp CLVTngực lớp mỏng cho thấy các bóng, kén khí, dày dính và các tổn thương nhưgiãn phế nang, thâm nhiễm nhu mô, tổn thương tổ chức kẽ Các bóng khí có
bờ mỏng, thường nằm ở thùy đỉnh, sau đó là phân thùy đỉnh của thùy giữa,các vùng rìa phổi [17] Ngoài ra CLVT ngực còn cho phép phân biệt các bóngkhí lớn với TKMP
Đánh giá mức độ TKMP: Hội lồng ngực Anh năm 2003 chia TKMP ralàm 2 loại [18]:
TKMP mức độ ít: khoảng cách từ lá tạng màng phổi đến bờ trong củathành ngực < 2cm
TKMP mức độ nhiều: khoảng cách từ lá tạng màng phổi đến bờ trongcủa thành ngực ≥ 2cm
1.3 Điều trị TKMP
Trang 17Nguyên tắc điều trị TKMP là hút hết khí KMP và dự phòng tái phát.Hiện nay lựa chọn phương pháp điều trị phụ thuộc vào mức độ TKMP, lầnđầu hay tái phát, số lượng, vị trí và kích thước của các bóng khí.
1.3.1 Theo dõi, thở oxy
Được chỉ định khi bệnh nhân TKMP tự phát nguyên phát có mức độtràn khí nhỏ hơn 15% thể tích nửa ngực hoặc TKMP ít (< 2cm), không khóthở không có rối loạn huyết động [7], [18], [19] Bệnh nhân cần nghỉ ngơituyệt đối, thở oxy lưu lượng cao 2-3 lít/phút, có thể tới 10 lít/phút Việc thởoxy lưu lượng cao có thể làm giảm áp lực toàn phần của khí trong mao mạchcủa MP bằng cách làm giảm áp lực riêng phần của Nitrogen Do đó tạo nênchênh lệch áp suất giữa mao mạch MP và KMP dẫn đến làm tăng hấp thu khí
từ KMP [18] Những bệnh nhân được thở oxy nồng độ cao thì tốc độ hấp thukhí trong KMP nhanh gấp 4 lần Những trường hợp TKMP chiếm >15% thểtích nửa ngực có chỉ định chọc hút hoặc dẫn lưu khí[20]
1.3.2 Chọc hút khí bằng kim
Phương pháp này chỉ định trong TKMP tự phát nguyên phát > 15% thểtích bên phổi tràn khí và TKMP thứ phát sau các thủ thuật can thiệp: chọcdịch MP, sinh thiết MP, sinh thiết xuyên thành ngực mức độ ít (<2cm), bệnhnhân dưới 50 tuổi, không khó thở, không rối loạn huyết động Những bệnhnhân TKMP tự phát thứ phát sau chọc hút khí nên theo dõi tại bệnh viện ítnhất 24h Có thể chọc hút khí 2 lần hoặc đặt catheter dẫn lưu khí ở bệnh nhânTKMP tự phát nguyên phát khi chọc hút lần đầu không có kết quả và lượngkhí hút ra nhỏ hơn 2,5 lít [7], [18]
Trang 18tràn khí tràn dịch MP Chống chỉ định tương đối trong các trường hợp rối loạnđông máu: tỷ lệ prothrombin < 60%, tiểu cầu < 50G/l hoặc bệnh nhân đangdùng thuốc chống đông.Sau khi hết khí phải kẹp sonde dẫn lưu theo dõi lâmsàng và kiểm tra lại bằng XQ phổi, nếu phổi nở tốt, hết khí trong KMP thìtheo dõi, sau 24h chụp phim kiểm tra nếu không bị TKMP lại thì rút sonde.
Phương pháp được coi như thất bại nếu khí tiếp tục ra sau 5 ngày hútdẫn lưu liên tục
1.3.4 Gây dính màng phổi
Những trường hợp TKMP tái phát, TKMP trên bệnh nhân có nhiềubóng kén khí hai bên, TKMP thứ phát do các bệnh phổi mạn tính như COPD,hen phế quản,… phải gây dính màng phổi
Các phương pháp gây dính: Bơm hóa chất vào khoang màng phổi quaống dẫn lưu màng phổi, gây dính bằng hóa chất qua nội soi màng phổi, chàsát qua phẫu thuật
Một số hóa chất sử dụng trong gây dính màng phổi: bột Talc tinh khiết,Betadine
1.3.5 Can thiệp phẫu thuật
Phẫu thuật kinh điển trong điều trị TKMP bao gồm: cắt bóng khí, khâubóng khí, khâu lỗ rò khí, cắt thùy phổi có bóng khí, có thể kết hợp với cácphương pháp gây dính bằng nội soi màng phổi can thiệp hoặc mở lồng ngực
Trang 191.4 Vai trò của dẫn lưu màng phổi trong điều trị TKMP
1.4.1 Nguyên tắc dẫn lưu khí màng phổi: kín, vô khuẩn, một chiều, hút áp lực âm liên tục
- Không có chống chỉ định tuyệt đối
- Một số trường hợp cần lưu ý khi dẫn lưu màng phổi:
+ Rối loạn đông máu, cầm máu: tỷ lệ prothrombin <60% và/hoặc số lượng tiểucầu <50G/L
+ Rối loạn huyết động
1.5 Một số nghiên cứu về điều trị TKMP bằng đặt ống dẫn lưu
- Các nghiên cứu của nước ngoài:
Nhóm tác giả Korczyński P và cộng sự(2015)[21]đã so sánh thời gianđiều trị và tỷ lệ thành công của đặt catheter và đặt ống dẫn lưu MP trên lầnlượt nhóm 22 và 27 bệnh nhân được chẩn đoán TKMP tự phát cho thấy tỷ lệthành công của nhóm đặt catheter và ống dẫn lưu màng phổi lần lượt 64% và82%, thời gian điều trị trung bình của 2 nhóm lần lượt 2 và 6 ngày TheoCristinana Sousa[22]nghiên cứu trên nhóm 66 bệnh nhân (2011), điều trị TKMPbằng đặt ống dẫn lưu là phương pháp sử dụng nhiều nhất (86%), tỷ lệ thành công92%, biến chứng đau ngực chiếm 95,1% Theo Sadikot và cộng sự [13] nghiêncứu trên 62 bệnh nhân (1997), đối với những trường hợp TKMP lần đầu tỷ lệthành công là 90%, lần 2 là 52%, lần 3 là 15%; 75% TKMP tự phát nguyên phát
và 69% TKMP tự phát thứ phát hết khí sau 5 – 7 ngày điều trị
- Các nghiên cứu trong nước:
Trang 20Theo Nguyễn Thế Vũ (2003) tại viện Lao và bệnh phổi trung ương:trong 50 bệnh nhân đặt ống dẫn lưu, 50% thành công,trong nhóm thành công:TKMP tự phát tiên phát tỷ lệ thành công là 88,9%, tỷ lệ này là 35,3% ở nhómTKMP thứ phát[23] Theo Trần Thu Huyền (2012) trên 122 bệnh nhânTKMP, đặt ống dẫn lưu tỷ lệ thành công là 88,5%, thời gian lưu ống trungbình 5,3 ngày[24] Theo Nguyễn Vũ Thịnh (2015) nghiên cứu trên 70 bệnhnhân TKMP dưới 30 tuổi, tỷ lệ đặt ống dẫn lưu là 88%, trong số đó 64% hếtkhí trong vòng 3-7 ngày [25].
Trang 21CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
217 bệnh nhân được chẩn đoán TKMP đã được điều trị dẫn lưu màngphổi bằng ống dẫn lưu tại Trung tâm Hô hấp bệnh viện Bạch Mai từ 31 tháng
5 năm 2013 đến 31 tháng 5 năm 2015
2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
- Bệnh nhân được chẩn đoán xác định TKMP
+ Lâm sàng: Tam chứng Galliard
+ Cận lâm sàng: XQ phổi:có hình ảnh tràn khí màng phổi
• Phổi sáng ở vùng có tràn khí
• Mất vân phổi, nhu mô phổi co rúm về phía rốn phổi
• Tim, trung thất đẩy về phía bên đối diện
• Khoang liên sườn giãn
• Cơ hoành hạ thấp
- Được đặt ống dẫn lưu vào KMP, dẫn lưu khí đơn thuần
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân
- Bệnh nhân không đủ các tiêu chuẩn trên
- Thông tin không rõ ràng
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu: hồi cứu, mô tả cắt ngang
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu
Các thông tin của bệnh nhân được thu thập dựa vào bệnh án lưu trữ ởphòng lưu trữ hồ sơ Bệnh viện Bạch Mai thông qua mẫu bệnh án nghiên cứu
đã dược thiết kế sẵn
Trang 222.2.3 Các chỉ số nghiên cứu
- Lâm sàng:
+ Hoàn cảnh xuất hiện: từ từ hay đột ngột
+ Triệu chứng cơ năng:
• Tại chỗ: đau ngực, khó thở, ho khan, ho khạc đờm
• Triệu chứng toàn thân: tím, sốt, gầy sút cân
+ Triệu chứng thực thể: tam chứng Galliard
- Tiền sử: hút thuốc lá, tiếp xúc với khói bụi, TKMP, bệnh lý nội ngoạikhoa, chấn thương, can thiệp thủ thuật đã được thực hiện, các yếu tốnguy cơ
• Khí máu: PH, PaO2 , PaCO2, HCO3-, SaO2.
- Phương pháp và kết quả điều trị:
+ Số lần đặt ống dẫn lưu,vị trí, số ống dẫn lưu, tai biến, tác dụngphụ sau điều trị
+ Thời gian dẫn lưu màng phổi, thời gian nằm viện và kết quả điều trị
2.3 Xử lý và phân tích số liệu: xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0 và các thuật
toán thống kê với mức xác xuất p< 0.05 được chấp nhận