- Làm theo thể TNBC đờng luật, gieo vần và niêm luậtchặt chẽ .- Có thể coi bthơ là món quà cho ng vợ có nhiều p/chất tốt - Qua lời gthiệu của tg > bà Tú chắc cùng chỉ buôn bánnhỏ, hàng h
Trang 17 H¹nh phóc cña mét tang gia – dµn ý 105
Trang 28 Bi kịch Chí Phèo- bài mẫu 114
9 Nhan đề Chí Phèo – Bài mẫu 125
10 Giá trị nhân đạo của “Chí Phèo’ – bài
5 Bàn luận về câu TN “học đi đôi vs
6 Cuộc đấu tranh giữa thiện và ác 181
Trang 3Phần I: Văn học trung đại Bài 1: Vào phủ chúa Trịnh
I Tóm tắt:
1 Lê Hữu Trác (LHT) là 1 thầy thuốc giỏi đc mời vàophủ chúa để chữa bệnh cho thế tử Cán (con trai củachúa Trịnh Sâm) Ng đầy tớ mang cáng đến đón và đa
ông đi qua những lần cửa ntn ?
2 LHT nghĩ đó là nơi ntn?
3 Đến điếm Hậu Mã, ông thấy kiểu kiểu trúc ntn ? Nhà
Đại Đờng có kiểu kiến trúc ntn ?
4 Sau đó, LHT đc đa đến phòng trà, Quan chánh đờng(QCĐ) bảo LHT đi ăn cơm sáng LHT thấy các đồdùng ntn ?
5 Ăn xong, QCĐ đa ông đi đến đâu? qua bao nhiêu lầntrớng gấm ? Đến nơi ở của thế tử thì thấy thế tử khoảngmấy tuổi ? dáng vẻ ntn ? Nơi ở ntn ?
6 QCĐ bảo ông ngồi bắt mạch cho thế tử rồi mời ô raphòng trà bảo ô kê đơn thuốc cho tt
7 LHT đoán bệnh của tt là gì ? Ô định kê đơn loại thuốcntn ? Nhng sau đó ô lại nghĩ gì mà kê đơn ntn?
8 QCĐ cho rằng đơn thuốc của ô ntn ? Trong vòng mấyngày, ô chỉ ở đâu để tiếp ai ?
II Tìm hiểu bài:
1 Cuộc sống xa hoa và uy quyền của chúa Trịnh Sâm : SGK
- Nơi ở: Lính hầu kẻ hạ rộn ràng, nghiêm ngặt, kiến trúccầu kì, đồ dùng quí giá
- Đồ ăn thức uống và đồ dùng : đắt tiền , sang trọng(D/C - SGK)
- Nơi ở của tt Cán : Kín đáo, phải qua nhiều lần cửa,nhiều lần trớng gấm Mỗi nơi bày trí khác nhau nhng
đều rất xa hoa, lãng phí (D/C - SGK)
Trang 4> Qua miêu tả của tg, ta thấy chúa Trịnh Sâm là ng hởngthụ xa hoa trên mồ hôi nc mắt của nhân dân Đó là dấuhiệu của sự suy vong đến gần.
<> Giọng văn nhiều chỗ mỉa mai, hài hớc cho thấy tg rấtbất bình với cs của chúa Trịnh Sâm
- Lúc đầu ông nghĩ nếu dùng thuốc mà khỏi nhanh thì ông
sẽ vớng vào vòng danh lợi, k thể về núi mà chữa bệnhcho dân đc > ô định dùng phơng thuốc gì ?
- Ngay sau đó, ô lại nghĩ mình phải sống ntn? Là thầythuốc thì phải dốc lòng chữa bệnh cho dù ng đó là ai Cho nên ông quyết định kê đơn theo đúng bệnh của thếtử
<> Qua việc làm đó, LHT đã khẳng định mình là ng cónhân cách cao đẹp, lơng y nh từ mẫu
Trang 5
sắp hết đêm
t.từ: gấpgáp, dồndập nối tiếp
> ng nghebồn chồn
<> Ng PN thao thức phiền muộn suốt đêm thâu vì lẻ loi
a.dụ: cđ, XH rộng lớn > HXHthấy tủi thân vì mình có nhansắc mà ngang trái trong t.yêu,thiếu thốn t.cảm
2 Hai câu sau: Tâm trạng ng PN khi nghĩ về duyên phận và thân phận
Chén r ợu h ơng đ a say lại tỉnh
HXH buồn > lấy
rợu giải sầu để
quên sự đời
Hơng thơm của rợuthoang thoảng, hgtình thoảng qua cđ
Càng say càngtỉnh, muốn quênlại nhớ > bế tắcquẩn quanh càngthêm cô đơn
3 Nỗi niềm phẫn uất của ng PN
Xiên ngang mặt đất rêu từng đám
Trang 6chân mây > s.mạnh > t.độthách thức, bớng bỉnh.
<> Tả cảnh ngụ tình > Khao khát cháy bỏng muốn tìm hp
4 Hai câu cuối: Tâm trạng buồn tủi cam chịu số phận Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại
đời Qui luật TN, tuần hoàn, xuân đến rồiđi nh qui luật, cđ ng lại éo le nh tuổi
xuân đi k trở lại, mỗi m.xuân thêm 1tuổi
<> Chứng kiến thực tại mà thấy mình già nua
nghiệp, cócũng nh k
<> Câu thơ là lời than vãn cho duyên phận hẩm hiu > Gợi
sự thơng cảm
Trang 7
* Dàn ý:
I Mở bài:
- HXH: Nữ sĩ tài ba cuối thế kỉ 19, bà chúa thơ Nôm (để
lại khoảng 50 bài gồm những vần thơ đa nghĩa)
- Thơ HXH : bênh vực ngời phụ nữ trong XHPK, bày tỏkhát khao cuộc sống và HP tình duyên
- Chùm thơ tự tình gồm 3 bài, p/ánh tâm t tình cảm củangời phụ nữ
- Tự tình II : đặc sắc > quyền đợc hởng HP tuổi xuâncủa ngời phụ nữ trong XHPK
II TB:
* KQ: Làm theo thể thất ngôn bát cú đờng luật, ngôn
ngữ sắc sảo, từ ngữ giản dị mà độc đáo > bày tỏ đợc nỗi
đau và khát khao HP của ngời phụ nữ quá lứa nhỡ thì mà
HP lứa đôi với họ thật mong manh
* Phân tích:
1 Hai câu đề: Tâm trạng của ngời pnữ trong đêm khuya thanh vắng : Đêm khuya nớc non
- Đêm khuya: t/ gian từ nửa đêm đến sáng
- Trống canh dồn : Tiếng trống báo hiệu thời gian sắphết đêm, dồn dập, gấp gáp, thôi thúc
- Văng vẳng : từ xa vọng lại
> Câu thơ cho ta thấy tâm trạng phiền muội, thao thứcsuốt đêm không ngủ, nghe tiếng trống từ 1 chòi canh nhthúc giục thời gian trôi nhanh > tuổi đời đàn bà cũng trôinhanh
- Trong đêm khuya thanh vắng > vẫn 1 mình lẻ loi, đơnchiếc > tuổi xuân nhan sắc k có ý nghĩa gì, duyên phậnhẩm hiu
+ HXH : Có nhan sắc “vừa trắng lại vừa tròn”, có phẩmhạnh “tấm lòng son”, có tài năng <> chịu nhiều ngang trái,
dở dang trong tình duyên (2 lần goá chồng) > HP ko trọnvẹn > càng thấm thía nỗi cô đơn của kẻ “Hồng nhan bạcmệnh” trong những đêm dài cay đắng
+ Hồng nhan: sắc đẹp của ngời phụ nữ (trừu tợng, cảmnhận bằng cảm xúc) > dùng từ “cái hồng nhan” > mỉa mai
> nhan sắc nh hoa trôi bèo dạt, ko có ý nghĩa > tuổi xuân
đã đi qua thật hẩm hiu
Trang 8> Càng nghĩ > bẽ bàng, tủi hổ, ko còn ai dòm ngó tới, conngời nh gỗ đá, trơ trọi 1 mình.
+ Cách dùng cụm từ “trơ cái hồng nhan” đối xứng với cụm
từ “với nớc non” > nỗi buồn về sự bạc phận của con ngời
bé nhỏ với t/giới tụ nhiên và XH rộng lớn
<> 2 câu thơ cho ta thấy đợc phần nào nỗi bất hạnh củangời phụ nữ phải lấy chồng làm lẽ, thiếu thốn tình cảm
2 Hai câu thực: Tiếng thở dài ngao ngán về duyên phận
> Nt đăng đối > nổi bật bi kịch về thân phận ng bà dang
dở : cứ khao khát, chờ mong > thất vọng
- Cụm từ : “say lại tỉnh” > quẩn quanh, bế tắc > nh trò đùa
để con tạo xoay vần
-Càng cô đơn > càng mong chờ > đau buồn vì tình duyênngang trái, quá lứa nhỡ thì, ko ai để ý
- H/ảnh : trăng tròn rồi “trăng khuyết” > tuổi xuân trôi qua
mà nhân duyên ko trọn vẹn, đủ đầy
+ Hơng rợu để lại vị đắng chát
+ Hơng tình thoảng qua chỉ còn là phận hẩm duyên hiu
<> 2 câu thơ miêu tả ngoại cảnh vừa diễn tả tâm cảnh >bộc lộ t/cảm xót xa và thông cảm với nỗi đâu của ngời phụnữ khao khát yêu thơng
3 Hai câu luận: Nỗi niềm phẫn uất của 1 tâm trạng khát khao Hạnh phúc :
Xiên ngang mấy hòn
- NT tơng phản > nổi bật cái dữ dội, quyết liệt của sự phảnkháng
+ Rêu : yếu mềm > xiên ngang mặt đất
+ Đá : đã rắn còn rắn chắc hơn > chỉ có mấy hòn > đâmtoạc đợc chân mây
Trang 9<> Từ ngữ sắc nhọn, nhiều động từ mạnh và các bổ ngữ >thiên nhiên nh có sự tiềm ẩn sự sống bị dồn nén > bật lênmạnh mẽ, có thái độ, hành động phản ứng dữ dội.
- B/pháp đảo ngữ: nổi bật thái độ của t/nhiên: cũng bớngbỉnh, ngang ngạnh nh thác đổ.Nt miêu tả cảnh ngụ tình,mợn hình ảnh của tnhiên > tâm trạng của con ngời bị dồnnén bức bối, muốn đập phá, thoát khỏi sự cô đơn
<> Phù hợp cá tính táo bạo của HXH : luôn khao khát cócuộc sống vơn lên mãnh liệt ngay cả trong tình huống bithơng nhất
4 Hai câu kết: tâm trạng nhà thơ nh bất ngờ lắng dịu, nhờng chỗ cho sự buồn tủi, chán chờng, bất lực và cam chịu số phận:
Ngán nỗi con con
- Biện pháp chơi chữ : dùng từ xuân với 2 nét nghĩa
- BP lặp từ “lại” > sự luân quẩn, vòng vò, ko chút hi vọng.+ Mùa xuân rồi đi theo qui luật tuần hoàn của tự nhiên.Mỗi mùa xuân đến rồi đi > con ngời lại thêm 1 tuổi đời.+ MX qua rồi lại đến <> tuổi xuân của ngời phụ nữ khôngbao giờ trở lại lần thứ 2 > thấy MX “lại lại” > thêm ngánngẩm, chán ngán
+ Sự trở lại của MX là sự ra đi của tuổi trẻ con ng Vì “mỗinăm mỗi tuổi nh đuổi xuân đi”
+ Xuân đến, trẻ trung , tơi đẹp cho cỏ cây hoa lá > tăngthêm sự già nua của tuổi tác con ngời
<> Cái mâu thuẫn với tâm trạng con ngời > ngời phụ nữthêm tủi thân, trằn trọc ko sao ngủ đợc, đau khổ vì sự mònmỏi mong chờ mà Hp ko đến
- Nt tăng tiến : sự bé nhỏ trong nghịch cảnh éo le :
+ Tình cảm, tâm t đã vỡ ra thành từng “mảnh” nhỏ nhoi
đơn chiếc
+ Vẫn sống trong thiếu thốn vì phải : “san sẻ” > thiệt thòi.+ Chỉ còn một “tí” xíu HP mong manh “con con” : tộinghiệp
<> Câu thơ nh chứa đầy nớc mắt, xé tan cõi lòng Đây làtiếng kêu than, lời tự thơng xót buồn tủi cho duyên phận
Trang 10hẩm hiu > nỗi lòng của ngời PN khi Hp với họ chỉ là chiếcchăn quá hẹp.
- Gợi nhớ bài thơ “Lấy chồng chung” của tác giả:
Kẻ đắp chăn bông, kẻ lạnh lùng
Chém cha cái kiếp lấy chồng chung
Năm thì mời hoạ hay chăng chớ
Có chồng hờ hững có nh không
III KL:
- Giọng điệu vừa ai oán ngậm ngùi vừa bực dọc phẫn uất
- Từ ngữ sắc nhọn, giản dị mà gợi cảm Bày tỏ nỗi bấthạnh của ngời phụ nữ trong cảnh lẽ mọn, phê phán chế độ
đa thê trong PK, bộc lộ thái độ chống đối lại số phận nhngvẫn bất lực
Bài 3: Thơng vợ - Trần Tế Xơng
Chép thơ, tìm ý:
1 Hai câu đầu: Thơng vợ vất vả, đảm đang:
Quanh năm buôn bán ở mom sông
Thời gian liên tục,
k lúc nào nghỉ
ngơi, hết ngày này
sang tháng khác
Buôn thúngbán mẹt Mớrau con cá
Địa thế hiểm trở,
dễ sụt lở: đất nhô
ra phía bờ sông
<> Cực nhọc kiếm miếng cơm manh áo
Nuôi đủ năm con với một chồng
Đủ ăn đủ mặc
>Bà Tú là trụ
cột gđ
Đông connheo
nhóc
Chồng làm nhà thơ > đs eohẹp Tác giả đặt mình = 5
Trên sông Những chiếc thuyền chở nhiều
ng > Nguy hiểm, chật chội
<> Bà Tú trở nên đanh đá, ghê gớm vì miếng cơm manh áo
3 Tác giả bàn luận về phẩm chất tốt đẹp của ngời vợ
Trang 11Một duyên hai nợ âu đành phận
Đành chấp nhận, k thanvãn, k oán trách > bà
Tú hiểu đó là số phậnphải chịu
<> Đó là ngời phụ nữ giàu lòng hi sinh, hiểu lẽ đời
Năm nắng m ời m a dám quản công
Thành ngữ: vất vả > bà Tú
phải dãi nắng dầm ma K hề kể lể công lao, k kêuca oán trách
<> Bà là ngời giàu lòng vị tha và đức hi sinh, thơng chồngthơng con
4 Tác giả xỉ vả bản thân
Cha mẹ thói đời ăn ở bạc
Tác giả chửi đời
Vậy là có cũng
nh không có ởng rằng hp màthật cô đơn
T-<> Trong XHPK trọng nam khinh nữ, tác giả có cái nhìnthật tiến bộ: dám phê bình chính mình, thấu hiểu nỗi khổcủa ngời phụ ngữ > đó là t tởng tiến bộ
- Thơng Vợ : bthơ hay, viết về vợ của tg ngay khi bà cònsống
- K chỉ thấy h/ảnh ng phụ nữ cao đẹp mà còn thấy tcảmyêu thơng vợ sâu sắc của tgiả
II TB:
* KQuát về tp:
Trang 12- Làm theo thể TNBC đờng luật, gieo vần và niêm luậtchặt chẽ
- Có thể coi bthơ là món quà cho ng vợ có nhiều p/chất tốt
- Qua lời gthiệu của tg > bà Tú chắc cùng chỉ buôn bánnhỏ, hàng hoá cũng chỉ mớ rau con cá > đồng lãi chẳng làbao
- Tg thơng vợ, hiểu nỗi vất vả của vợ > hiểu đợc sự đời nênmới đặt mình ngang hàng với 5 đứa con > tự cho mình làgánh nặng của vợ, tự cho mình là kẻ ăn bám vợ
<> Hai câu thơ k chỉ nói đến cs và nét tần tảo của bà Tú >giúp ng đọc thấy đc nỗi cực của nhiều phụ nữ lúc bấy giờ,phải tất bật trong việc cáng đáng gđ suốt cđời mà k có aichia sẻ
2 Với lòng thơng vợ sâu sắc, tg đã hình dung rất cụ thể nỗi vất vả mà bà Tú phải chịu đựng:
Lặn lội đò đông
- Bằng nt ẩn dụ, mợn h/ảnh con cò trong ca dao > tg muốnbày tỏ sự thông cảm sâu sắc của mình với ng vợ
- Con cò vốn là con vật rất chăm chỉ nhng cũng rất khổ sở >
ng xa đã có nhiều bài cdao viết về thân phận con cò:
Cái cò lặn lội bờ sôngGánh gạo nuôi chồng tiếng khóc nỉ non
Trang 13- TG cùng thấy vợ mình “lặn lội” kiếm miếng cơm manh áochẳng khác gì con cò.
- TL “lặn lội” kết hợp với cụm từ “khi quãng vắng” > thấycảnh bà Tú đêm hôm, sớm khuya, đầu tắt mặt tối trongcviệc buôn bán
- Ng phụ nữ dờng nh cứ 1 mình thân gái dặm trờng, âmthầm đối mặt với bao khó khăn thử thách, chông gai trên
đờng đời
- TL “eo sèo” : mtả những âm thanh hỗn độn ở chợ > tiếngmặc cả, cãi vã, tranh giành > lời qua tiếng lại trở nên totiếng
- Dù hiền lành đến đâu > bà Tú cũng k phải ngoại lệ khitgia vào những việc ấy
- Buổi đò đông: phiên chợ, nhiều ng chen chúc xô đẩy > kịpmua hàng tơi ngon
- Tục ngữ có câu “Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua” > bà
Tú vẫn cứ phải bất chấp hiểm nguy để có thể đón đợc mớhàng về bán
<> Hai câu thơ tả thực về cs chật vật của bà Tú > nthơ rấthiểu vợ mình, rất muốn chia sẻ động viên tinh thần
3 Tg đã thật sự ngỡng mộ,khâm phục vợ bởi bà Tú là ng giàu lòng hi sinh :
- Ng chồng của bà suốt năm chỉ biết làm thơ, dài lng tốn vải
> bnhiêu lo toan cv gđ đều đè nặng trên đôi vai ng phụ nữ
- Trong xhpk trọng nam khinh nữ mà Tx lại có đợc suynghĩ dằn vặt nh vậy > t tởng rất tiến bộ, giàu tcảm
* Đánh giá về tp:
- Bài thơ đc viết bằng cả tấm lòng của 1 nhà thơ với ng vợvất vả
Trang 14- Qua bthơ, tgiả giúp chúng ta hiểu và thông cảm nhiềuhơn với ng phụ nữ trong xhpk.
- Hiểu thêm và trân trọng nét đẹp trong tâm hồn của họ
III KL:
- Bthơ hay, từ ngữ giản dị giàu sức biểu cảm tg đã vậndụng sáng tạo những h/ảnh ngôn ngữ vh dgian và ngônngữ đ/sống
- Qua bthơ k chỉ thấy vẻ đẹp của h/ảnh bà Tú thấy đợcnét đẹp tr.thống của ng phụ nữ Vn
- Đặc biệt là thấy đợc vẻ đẹp trong nhân cách của nthơ
Bài 4: Thu điếu - Nguyễn Khuyến
t.láy: k khí m.thu se lạnh, hơi nớc mờ ảo
thúng câu cá t.láy, t.từ: rất bé nhỏ
<> Lời thơ giàu chất tạo hình Chiếc thuyền bé nổi bật trên
ao nhỏ > cảnh vật vắng lặng > Tả thực cảnh làng quêhuyện Bình Lục vùng chiêm trũng có nhiều ao
2 Hai câu sau: B.tranh thu thật nên thơ và hấp dẫn
Sự c.động của
nc trg ao, nhẹ
nhàng, lăn tăn
m.xanh đậm của nc ao in bóng trời xanh
Mặt nc ao bốc hơi, h h thực thực, quyến rũ
Sóng rất nhỏ, lăn tănnhẹ nhàng c.động
<> M.tả tinh tế, bức tranh thu thơ mộng, nền nã
Rơi nhanh, nhẹ nhàng âm thanh mơ
hồ > tăng sự vắng vẻ, tĩnh lặng
Trang 15<> Q.sát tinh tế, phối màu hài hòa, độc đáo, phép đối giữam.sắc và âm thanh > cảnh s.động, có hồn.
3 B.tranh m.thu cao rộng nhng vắng vẻ
Tầng mây lơ lửng trời xanh ngắt
Trời: cao rộngXanh ngắt: t.từ chỉ mức độ tuyệt đối, m.xanh nh đậm lại
<> Tăng thêm sự bao la vời vợi của k gian Gián tiếp tăngthêm độ sâu của cảnh > k gian 2 chiều
xanh, thân vàng
Con đg ngoằn nghoèo, mềm mại
4 Hai câu cuối: Tâm trạng của n.thơ trớc cảnh vật
Dáng vẻ ngòi thu
mình, cúi đầu, vừa an
nhàn vừa suy t
K câu cá, ktập trungvào c.việc
1 t.gian dài k câu
độ xanh của nc ao, tăng
sự mát mẻ của m.thu tăng
sự thơ mộng của c.vật
<> Ngồi câu cá nhng thực chất là mải suy t việc nc > t.yêuthầm kín của 1 vị quan thanh liên đã từ quan về ở ẩn tạiquê nhà
*Dàn ý:
I MB:
- NK: Nhà thơ nổi tiếng của nớc ta vào TK 19
Trang 16+ Ngời có cốt cách thanh cao, tâm hồn hiền hậu, nặng lòngyêu nớc thơng dân
- Thơ ca của NK luôn thể hiện tình yêu quê hơng đất nớc,tình cảm gia đình và bạn bè
- Trong sáng tác của NK thì t/công nhất là thơ Nôm, màtrong thơ Nôm thì nổi tiếng nhất là chùm thơ 3 bài viết vềmùa thu: Thu điếu, thu vịnh , thu ẩm
- Chỉ với bài thơ : “Thu điếu”, tác giả cũng đã đợc mệnhdanh là nhà thơ của làng cảnh VN
- Trong bthơ, tgiả đã miêu tả bức tranh thiên nhiên mùa thuthật đẹp và thơ mộng
II TB:
* KQ:
- Đợc viết theo thể thơ TNBC đờng luật
- Các tiếng cuối câu 1,2,4,6,8 gieo vần bằng đúng luật chặtchẽ
- Từ ngữ độc đáo với vần “eo” vốn rất khó làm > tgiả sửdụng rất thần tình diễn tả ko gian vắng lặng, nhỏ dần, phùhợp tâm trạng đầy uẩn khúc cá nhân
- NT đăng đối câu chỉnh, nhịp nhàng, tả cảnh ngụ tình rất
Ao thu tẻo teo
- Không khí mùa thu đợc gợi lên từ sự dịu nhẹ, thanh sơcủa cảnh vật
- H/ảnh đầu tiên là chiếc ao về mùa thu với màu sắc “trongveo” của làn nớc
+ Tính từ “trong veo” gợi ra độ trong tuyệt đối > chiếc ao ấygiống nh chiếc gơng soi bóng bầu trời, những hàng cây
Trang 17+ Sự “trong veo” của nớc kết hợp với tính từ “lạnh lẽo” của
ao gợi ra khí thu xe lạnh man mác heo may
+ Hơi nớc mùa thu mờ ảo nh sơng khói bao trùm lên cảnhvật > nớc đã trong lại trong hơn, khí thu lạnh lại lạnh hơn
> gợi 1 cảm giác thanh bình, yên ả, dễ chịu đến vô cùng
- Trên mặt nớc ao hiện lên 1 chiếc thuyền câu rất bình dị,thân thuộc
- TLáy “tẻo teo” gợi sự thu hẹp của hình dáng chiếcthuyền Nhà thơ Xuân Diệu cho rằng vùng chiêm trũngBình Lục có rất nhiều ao Mà nhiều ao nên ao nhỏ, ao nhỏthì thuyền câu theo đó mà bé “tẻo teo”
<> Với nthuật tả thực > vẽ ra một khung cảnh rất nên thơ
và cũng trầm buồn
Trang 182 Trong 2 câu thực, tgiả mtả cụ thể hơn vẻ đẹp của bức tranh thu bằng 2 nét vẽ rất tài tình:
Sóng biếc đa vèo
- Trong 2 câu này, tgiả sử dụng NT đối xứng rất nhịpnhàng, uyển chuyển
+ Lấy “sóng biếc” để đối với “lá vàng” > tạo nên nét vẽ
đơn sơ mà lộng lẫy, thanh nhẹ mà cũng rực rõ vô cùng.+ Màu “biếc” của sóng nớc làm nền cho bức tranh thu yên
ả, màu “vàng” của chiếc lá thu rơi điểm tô cho bức tranhthêm sinh động > cảnh sắc trở nên tơi tắn hơn, nổi bậthơn, sinh động hơn
+ Bức tranh thu có sức sống, có hồn hơn bởi chuyển độngcủa lá, của sóng mặc dù âm thanh ấy rất mơ hồ
+ Tác giả lấy mức độ “gợn tí” của sóng để tuơng ứng với tốc
độ “khẽ đa vèo” của chiếc lá vàng rơi > Câu thơ gợi khônggian 2 chiều, cân xứng, hoà hợp biết mấy
+ Động từ “vèo” gợi tốc độ bay nhanh nhng rất nhẹ củalá, chiếc lá vàng rơi khẽ khàng đậu trên mặt nớc ao thu, là
điểm nhấn cho bức tranh thu thêm có hồn
<> Có thể nói, tgiả đã có sự quan sát và cảm nhận rất tinh
tế, phối màu rất độc đáo để làm nổi bật cảnh thu thơmộng, hữu hình
3 ở hai câu luận, nthơ mở rộng hơn bức tranh thu, đa ta
đến với trời thu, c/s của con ngời vào mùa thu:
Tầng vắng teo
- Câu thơ có chiều cao của bầu trời “xanh ngắt”, củanhững “tầng lửng” trôi theo chiều gió nhè nhẹ của mùathu
- Cảnh thu đẹp nhng đợm buồn: k/gian rộng nhng tĩnhlặng, vắng vẻ vô cùng
- Tính từ “xanh ngắt” > gợi độ sâu lắng, vời vợi của cácbầu trời thu bao la
- Trên không trung chỉ có 1 vài đám mây bồng bềnh trôinhẹ, dới mặt đất chỉ thấy “quanh co” con đờng làng Cònthôn xóm thì “vắng teo” bóng ngời qua lại
Trang 19- Phong cảnh mùa thu đáng yêu bởi cảnh sắc gần gũi, thânthiết nhng vẫn thoáng chút man mác trong cõi lòng nhà thơ
- 1 ngời đã từ quan về ở ẩn tại quê nhà
+ Phải chăng, đó là cõi lòng yên tĩnh, vắng lặng của 1 tâmhồn luôn nặng lòng u t với nhân dân, đ/n ?
<> Chỉ với 2 câu thơ, tgiả vừa vẽ nên cảnh thu tĩnh lặngvừa gợi lên trong lòng ng những tâm trạng bâng khuâng
4 Trong bức tranh thu, ngời có dáng vẻ và tâm trạng của ngời ngồi câu cá:
Tựa gối chân bèo
- “Tựa cần” là t thế của ngời ngồi câu cá rất an nhàn, kotập trung vào việc đợc cá nhiều hay ít mà đáng mải theodòng suy nghĩ nào đó trong tâm trạng
- Đó cũng là 1 tâm thế nhàn của con ngời biết thoát vòngdanh lợi
- T thế ấy làm cho ta hình dung dáng ngời nh thu nhỏ lạitrong dáng vẻ trầm buồn, suy t
- Ng câu cá ấy chính là nthơ - 1 vị quan thanh liêm bất lựctrớc cđời, quyết k làm tay sai cho TDP nên đã cáo quan về
- Âm thanh của tiếng cá đớp mồi có hay k ?
- Câu thơ hiểu theo 2 cách :
+ có âm thanh cá đớp mồi nhng rất mơ hồ, gợi không khítĩnh mịch của chiếc ao thu
+ K có âm thanh cá đớp mồi
> dù hiểu theo cách nào thì vẫn cứ thấy ao thu thật êm
đềm và tĩnh lặng, cô đơn và trống vắng nh chính cõi lòngnthơ
<> Nh vậy là, tgiả đã lấy cái động nhỏ bé để lột tả cái tĩnhcủa cvật Lấy sự tĩnh lặng của cvật để khắc hoạ nội tâmcủa mình Cvật và tình ng nh quấn quýt, thiên nhiên vớinthơ nhn ng bạn tri kỉ
III KL:
Trang 20- Câu …thu : bthơ tả cảnh ngụ tình đặc sắc, đa N.khuyến
lên địa vị xuất sắc của nthơ làng cảnh VN
- Cvật mùa thu đợc đợc mtả bằng những gam màu đậmnhạt, nét vẽ xa gần, tinh tế gợi cảm Nthuật gieo vần “eo”
độc đáo, tự nhiên, thoải mái, để lại ấn tợng khó quên tronglòng ng đọc
- N.khuyến đã mtả tnhiên mùa thu bằng tình yêu quê
h-ơng nồng hậu Bởi ông đã vẽ nên một bức tranh thu thú vịvới các màu xanh nền nã hài hoà mà quyến rũ
- Nthơ Xdiệu đã từng nhận xét “cái thú vị của bthơ là các
điệu xanh, xanh ao, xanh bờ, xanh sóng, xanh tre, xanhtrời, xanh bèo, có một màu vàng đâm ngang của chiếc láthu rơi” Bthơ đã bồi đắp thêm t/y qhơng đ/nớc trong mỗichúng ta
Trang 21Bài 5: Bài ca ngất ngởng
<> Quan niệm sống mới mẻ trong XHPK “đứa thời muatớc, đứa mua quan” Quan niệm của tg về con đg danh lợichốn cung đình (phận sự của 1 vị quan)
Khi Thủ khoa, khi Tham tán, khi Tổng đốc Đông,
1819, đỗ đầu kì
thi Hơng năm
41 tuổi
1833, làm thamtán quân vụ >
1841, làm thamtán đại thần
1835, giữ chức tổng
đốc ở 2 tỉnh phía
Đông Hà Nội (HảiDơng và Quảng Yên)tơng đơng vs chủ tịchngày nay
Gồm thao l ợc đã nên tay ngất ng ởng.
nói về tài năng
quân sự là ng` có tài, có thể nói là hơn ng`
<> NCT tự đề cao mình, cho mình là ng tài năng trongchốn quan trờng > Tg kể lại những chức vụ mà bản thân
ông đã trải qua để khẳng định tài năng của mình
Lúc bình Tây, cờ đại t ớng,
Trang 221840 – 1841, NCT
hoạt động về quân sự ở
miền Trung Nam Bộ
NCT là đại tớng – 1 vị ớng giỏi đứng đầu về quân sự
t-Có khi về Phủ doãn Thừa Thiên.
<> Bản thân NCT đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng
Đô môn giải tổ chi niên,
năm ở kinh đô, tgian
ở chốn cung đình Cởi dây treo ấn về nghỉ hu
<> Tg cởi trả mũ áo quan lại để trở về sống nơi quê nhàsau khi đã làm đc những việc ích nớc lợi dân > ko hamdanh vọng, quyền lực
Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ng ởng.
- ko cỡi ngựa đi xe nh
những ng` khác NCT cỡi bò
vàng, đeo nhạc ngựa
- khác ng`, khác đời
- treo thêm mo cau vào
đuôi bò, nói là để chemiệng thế gian
<> NCT sống theo ý riêng của mình chứ ko uốn mình theo
d luận, ko khom lng uốn gối Khi về nghỉ hu, NCT có cáchsống đối lập vs lễ giáo và khuôn mẫu thời PK
Kìa núi nọ phau phau mây trắng,
chỉ ngọn núi tại quê hg
ông (núi Đại Nại gần
Tay kiếm cung mà nên dạng từ bi.
1 thời là vị đại tớng oai
phong, dũng mãnh đã
từng làm nhiều việc có
lợi cho nc, mở mang bờ
cõi quê hg
khi về hu, trở nên hiền từ, từ bi
ẩn dật Trở về con ng` của đờithg chứ ko tỏ ra mình là bậcphi phàm, 1 thánh nhân > conng` có sự khiêm tốn, hòa
đồng, hòa nhập vs c/s dân dã
Trang 23<> NCT có cách thởng thức và c/s khác hẳn vs những ng`bình thờng.
Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì,
<> NCT thờng đa các cô hầu gái lên chùa Thiên Tợngtrên núi Hồng NCT công khai việc mình làm khi lên chùanghe hát ả đào ko giống nh 1 số nhà nho phải giấu giếmthú chơi của giới thợng lu và thơng nhân lúc bấy giờ
Bụt cũng nực c ời ông ngất ng ởng.
<> Cách sống khác đời, trở nên ngạo nghễ ở đời
Khen chê phơi phới ngọn đông phong.
- đông phong: gió mùa xuân
- chuyện đời thg khen hay chê thì cứ bỏ ngoài tai Trcmọi lời khen chê thì cứ vui phơi phới nh đi trong gióxuân ấm áp
<> Đề cao lối sống tinh thần pphú, ko gò bó theo d luận.NCT có quan niệm rất đơn giản về chuyện đc mất ở đời
Khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng,
thởng thức ca
trù, hát ả đào
trên chùa
uống rợu nghe hát (thời PK quan niệm
ca nhi lúc bấy giờ chỉ là xớng
ca vô loài, ko có y/n, ko đctôn trọng)
Trang 24<> NCT luôn sống theo ý mình, ko gò bó theo khuônmẫu của lễ giáo PK, ko có ý nghĩ phiến diện, cái nhìn 1chiều theo trào lu chung
nh tiên
ko hoen ố đạo đức, kolàm việc ác, ko làm ngxấu
<> Cách sống ngay thẳng, chính trực, có nghị lực NCTluôn giữ mình trong sạch, sống cho mình nhng luôn giữphẩm chất tốt đẹp
Chẳng Trái, Nhạc cũng vào ph ờng Hàn, Phú,
<> NCT sống có trc có sau, thủy chung nh nhất, làm tốtphận sự của bề tôi
Trong triều ai ngất ng ởng nh ông!
<> K/định sống phóng khoáng, đề cao bản lĩnh cá nhân
Đó là 1 ng có t tởng tiến bộ trong XHPK NCT tự k/địnhgiá trị của b/thân, tự hào vì mình là ng trọn vẹn nghĩa vuatôi
* Dàn ý:
I MB:
- NCT: 1 nhà thơ nổi tiếng TK 18 - đầu 19
+ 1 con ngời có phong cách sống đề cao bản lĩnh cá nhân
Trang 25+ Để lại nhiều bài thơ hay, trong đó ông thích nhất thể hátnói.
- Bài ngởng:
+ Tp đợc coi là 1 sự phá cách trong lối sống ít phù hợp vớikhuôn khổ của đạo Nho, với khuôn mẫu ứng xử là nghiêmcẩn, khiêm tốn và lễ nghĩa phép tắc
- Đọc bài thơ > thấy đợc bản lĩnh cá nhân của tác giả
II TB
* KQ về bài thơ:
- Tp làm theo thể loại hát nói , viết theo lối tự thuật, tựnhìn nhận và đánh giá bản thân (1 hình thức phù hợp vớip/cách tự do phóng túng)
- Giọng điệu đầy sảng khoái, tự tin tự hào
- Bài thơ thể hiện rõ 1 quan niệm của nhà thơ : sống thật,khẳng định là chính mình
* Phân tích:
1 Quan niệm của tác giả về con đờng danh lợi chốn cung đình > thể hiện sự “ ngất ngởng“, khi hành đạo (làm quan, thực hiện các chức phận):
Vũ trụ phận sự
a Vốn là ngời có tài năng trong nhiều lĩnh vực từ văn chơng đến kinh tế, quân sự và lãnh đạo chính trị.
- Bản thân NCT cũng là ngời đỗ đạt, lập nhiều công trạngnhng tính tình ngay thẳng cho nên ông đã tự đánh giá con
đờng làm quan khác với mọi ngời
+ Ông cho rằng “Vũ phận sự” có nghĩa là mọi việc trongtrời đất này đều thuộc về bổn phận và trách nhiệm của
Trang 26> Có thể nói với 2 câu thơ > NCT đã thể hiện 1 q/n sốngmới mẻ, khác hẳn với cảnh “đứa thời mua quan” củaXHPK nhiễu nhờng.
b Bản thân NCT đã nói về tài năng của mình trong nhiều lĩnh vực mà ông đã trải qua
c) Chính vì thế mà ông cũng đã từng giữ nhiều chức vụ quan trọng :
Lúc thừa thiên
- Trong t/gian ở > NCT đã từng là “đại tớng” : 1
ng-ời tài giỏi đứng đầu về quân sự
- Cũng có 1 t/gian, NCT đợc cử giữ chức “phủ thiên” :nghĩa là
> Cuộc đời của NCT có nhiều thăng trầm : là ngời liêmkhiết, ko chấp nhận sự khom gối hay quy mị > thănggiáng thất thờng
< > Cũng chính vì thế mà ông mới kđ mình là ng` dámsống với chính mình, “ngất ngởng” hơn ngời
2 Sau từ cáo quan về nghỉ hu > NCT thể hiện rõ cách nghỉ, cách chơi khác thờng, đối lập hẳn về khuôn mẫu,
Trang 27+ NCT cỡi bò vàng có đeo nhạc ngựa, đeo mo cau vào
đuôi bò để tỏ ý là ko chú ý đến những lời rèm pha của ng`
đời
> Sự ngất ngởng của NCT chính là sự khác ng`, khác đời
b Về hu, NCT ko tỏ ra mình là bậc phi phàm, khác đời
nh các thánh nhân > NCT vẫn đi hát, theo đuổi môn nghệ thuật mà mình say mê từ nhỏ >< cách thởng thức này khác ngời :
Kìa ngởng-Trong XHPK, thú nghe nhạc ả đào đã trở thành phổ biếntrong giới thợng lu và thơng nhân giàu có
- Một số ít nhà nho cũng t/gia > ko ai dám công khai
“khoe” thú chơi này
- Vì XH vẫn q/niệm các ca nhi, ả đào chỉ là những kẻ ớng ca vô loài”
“x Vậy mà NCT đã tự thú nhận việc làm của mình : khi lênchùa nghe hát, NCT còn mang theo : đủng dì, khiến cho
Trang 28d Chính vì vậy, NCT luôn giữ mình trong sạch : sống
cho mình nhng luôn giữ đợc những p/c trí tuệ tốt đẹp :
Khi ca vớng tục
- Khi nghỉ hu, NCT cũng uống rợu, thởng thức ca trù, nghehát ả đào
- Ko tự khép mình thánh “phật”, ko cho mình thanh bạch
nh “tiên” nhng cũng “ko vớng tục” : ko hoen ố đạo đức, kolàm việc ác, việc xấu
> Vì thế NCT luôn tự hào cho mình là ngời có nghị lực
e “Ngất ngởng“ hơn tất cả quan lại trong triều vì ông thực hiện trọn vẹn “nghĩa vua tôi“:
Chẳng trái nh ông
+ Ông cho rằng mình đã cống hiến hết tài năng và nhiệthuyết cho XH > ko thua kém gì Trái Tuấn đời nhà Hán(TQ) hay 3 ngời nổi tiếng đời nhà Tống : Nhạc Phi, Hàn kì, Phú Bật
+ Ông cũng tự kđịnh là mình đã “ trọn đạo” trong “nghĩavua tôi”
+ Nghỉ hu > vẫn là ngời nghĩ cho nớc, cho dân > ko phải
ai trong triều cũng làm đợc nh ông Sự “ngất ngởng” ở đâycũng chính là sự hơn ngời, hơn trời trong sự cống hiến
ông trên con đờng danh lợi
Bài 6: Bài ca ngắn đi trên bãi cát
- Cao Bá Quát
Trang 29* Dàn ý:
I MB:
- CBQ là 1 nhà thơ nổi tiếng của nớc ta vào TK nào ?
- Ông đã từng đỗ cử nhân năm bn ở HN ?
- Ông đã từng nhiều lần đi đâu dự thi gì nhng không đỗ ?
> Vì vậy, ông tỏ ra chán ghét con đờng danh lợi tầm thờng
và phơng pháp chế độ thi cử ở thời đại nào ?
- Bài thơ : “Bài cát” đợc ra đời khi ông đã từng đi qua cáctỉnh nào đẻ vào đâu dự thi ?
- Đọc bài thơ > thấy đợc sự cần thiết phải đổi mới nền giáodục
- Bthơ đợc viết = NT ẩn dụ > các h/ảnh thực đều mang ýnghĩa biểu trng : tả cảnh bãi cát và sự việc đi trên bãi cát >suy nghĩ về con đờng danh lợi và đờng đời
- Đi trên bãi cát thật khó khăn - “đi một bớc 1 bớc” Bớc
đi nh có vật cản, nh níu kéo con ngời
- Cả 1 ngày trời “mặt trời đã lặn” > ngời đi trên cát “chadừng nớc”
+ Mặt trời lặn > hoàng hôn, con ngời và vạn vật đều tìmchốn nghỉ ngơi
Trang 30+ Ngời đi đờng vẫn miệt mài > rơi nớc mắt vì vất vả, nhọcnhằn.
Tự sự miêu tả thực tế việc ngời đi trên cát dài > nói đếncon đờng tìm đến danh lợi cũng thật vất vả, đầy bế tắc Nhàthơ dùng từ “lữ khách” > nhìn mình nh 1 ngời khác > chỉnhững ngời cũng cảnh ngộ trên con đờng đi tìm công danh
- Vì không phải “tiên ngủ” > cứ phải “trèo suối” > thêmhờn giận
+ Sự “giận vơi” ấy : nỗi ngán ngẩm vì tự mình phải hànhhạ thân xác của mình trong việc theo đuổi công danh sựnghiệp
3 Từ sự việc thực ấy, tác giả đi đến ý nghĩa biểu trng, bàn luận về sự đời, con đờng danh lợi:
- Danh lợi : chỉ việc làm quan
+ Những nhà nho xa thờng coi thờng danh lợi > sống annhàn, tích tại
Trang 31<> Hai câu thơ phản ánh chế độ thi cử còn nhiều bảo thủ, trìtrệ trong XHPK trong khi đó, TK 19 các nớc phơng Tây đã
bỏ lối học chỉ mu cầu danh lợi, để làm quan (điều màNguyễn Thiếp đã nói đến trong bản tấu gửi vua Quang Trungnăm 1791)
+ Nếu cứ làm theo lối học cũ > chỉ đào tạo ra những conngời “chúa tầm thờng, thần nịnh hót” mà thôi
4 Mặc dù vậy, để đổi mới sự t duy của 1 bộ máy PK thì cũng phải 1 sớm 1 chiều Bởi vì CBQ nhận thấy ở đời rất nhiều ngời bị cám dỗ bởi cái công danh lợi lộc:
Đầu gió bao ngời
- Sự so sánh rất cụ thể : danh lợi cũng nh 1 thứ men rợu đểlàm say lòng ngời
+ Hơi men của rợu thật thơm > nhiều ngời không thể từchối sự cám dỗ > đổ xô tìm đến quán rợu ngon
+ Tục ngữ có câu “rợu nhạt uống lắm cũng say” > rợu ngoncàng uống càng say
+ Con đờng làm quan và lợi lộc cũng vậy: ở đời có bn kẻtham vọng “đứa thời mua tớc đứa mua quan”
+ Ngời ham vọng danh lợi là “vô số”, những ngời khôngmàng danh lợi chẳng có là bao
> Chính vì thế CBQ đã sớm nhận ra t/chất vô nghĩa của lốihọc khoa cử, con đờng công danh theo lối học cũ
5 Trớc thực tế, bế tắc của con đờng khoa cử > CBQ đã phải thốt lên:
Bãi cát đâu ít
- Nhà thơ thấy bế tắc vì trớc mặt chỉ là những bãi cát dàimênh mông vô định > con đờng mờ mịt tăm tối, ko chút hivọng
- Câu cảm thán > nỗi ngán ngẩm Câu hỏi tu từ > ko lờigiải đáp
+ Tính sao đây ? > nỗi băn khoăn, day dứt choáng ngợp.+ Đi tiếp hay từ bỏ ?
+ Nếu đi tiếp thì cũng chỉ là “đờng cùng” vì “đờng ghê sợcòn nhiều”
Trang 32> Những câu thơ thể hiện sự đấu tranh t tởng gay gắt vàcảm nhận của tác giả về sự tuyệt vọng.
6 Ngời đi đờng chỉ còn biết cất tiếng hát về con đờng cùng không lối thoát:
Hãy nghe cát?
- H/ảnh núi non trùng điệp bao vây cả ở phía Bắc
+ phía Nam > gợi ra 1 sự bế tắc, trắc trở
- H/ảnh “sóng dạt” gợi 1 sự khó khăn, thử thách
- Sẽ là vô nghĩa nếu cứ tiếp tục đi trên con đờng ấy
> Vì vậy, ngời đi đờng bỗng dng lại mà hỏi “Anh cát?”.Câu hỏi đầy ám ảnh
+ Không thể theo lối mòn xa cũ, học > thì rồi ra làm quan,tìm kiếm danh lợi
+ Cần phải thoát ra khỏi cơn say danh lợi vô nghĩa > phải
có cái nhìn mới > có những việc lớn lao, có ích cho đờihơn
III KL:
- Bthơ khắc họa hình tợng cô độc, nhỏ nhoi <> hết sứcmạnh mẽ của ngời đi trên bãi cát
- Lời ca: bi tráng vừa u buồn, chứa đựng sự phản kháng âmthầm với trật tự XH
- Thể hiện niềm thất vọng của nhà thơ trớc đờng đời trắctrở vô vọng > đánh dấu sự thức tỉnh của 1 số trí thức trớccon đờng công danh truyền thống
Trang 33- Truyện LVT:
+ Truyện thơ bằng chữ Nôm
+ Thấm đợm tình cảm yêu thơng thân ái
- Đoạn trích LGT : thể hiện rõ t/cảm yêu ghét phân minh vàlòng thơng dân của tác giả
II TB:
* KQ về đọan trích:
- Từ câu 473 > 504 của truyện LVT
- Cuộc đối thoại giữa nhân vật ông Quán và 4 chàng nhosinh khi họ cùng uống rợu làm thơ trong quán của ông trớc
ki vào trờng thi
- Đoạn thơ triết luận về đạo đức, có lập luận chặt chẽ, c/cứ
rõ ràng, cô đúc nh 1 bản tuyên ngôn
- Tác giả sử dụng nhiều điển tích > có sức thuyết phục
* Phân tích:
1 Lời mở đầu của nhân vật ông Quán đã cho thấy ghét
và thơng là 2 việc rõ ràng nhng lại có MQH ko thể tách rời: Quán rằng hay thơng.
- Ông Quán kđịnh mình là ngời am hiểu, thông hiểu cácloại sử sách > cho nên trong lòng thờng thấy xót xa nhiều
điều
- Ông Q đã tuyên bố vễ lẽ yêu ghét của mình nh yêu cầu
đặc điểm của: “Vì chng thơng”
- Thơng + ghét : 2 mặt đối lập của 1 t/cảm thống nhất
+ Thơng cái tốt đẹp > ghét cái xấu xa, bạo ngợc
+ Ghét sự xấu xa, đen tối > thơng những điều cao cả lớnlao
> Câu nói của ông Q: t/cảm ghét + thơng gắn liền với t tởngthơng dân sâu sắc
2 Những câu tiếp theo, ÔQ nói về cơ sở của lẽ ghét
th-ơng.
a Xuất phát từ quyền lợi của ND > tgiả đứng về phía
ND để bình phẩm lịch sử > OQ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt những loại ng` ko chăm lo đến cuộc sống của
ND :
Quán rằng tâm
Trang 34+ ÔQ ghét những việc vu vơ, hão huyền , ko có ý nghĩa gì.+ ÔQ đã ghét thì phải ghét cực độ “ghét tâm”>mới hả dạ.
- ÔQ ghét những loại ngời xấu xa , bỉ ổi > làm khổ dânchúng: Ghét đời kiệt …hang
+ Bằng dẫn chứng lịch sử về vua Kiệt nhà Hạ, vua Trụ nhàThơng hoang dân vô độ đã từng chứa cả ao rợu, rừng thịtrồi xây đài bằng ngọc, cung Trờng Dụ để trai gái ăn chơi,xem đó là thú vui > khiến ND phải lđ khổ sở trăm đờng.-ÔQ còn ghét những loại ngời tàn bạo khiến ND phải chịulầm than: Ghét đời U, Lệ phần
+ U Vơng và Lệ Vơng là 2 tên vua khét tiếng hoang dân,tàn bạo đời nhà Chu > gây ra bao chuyện rắc rối
+ U Vơng có thể sai ngời xé mỗi ngày hàng trăm tấm lụachỉ để mua vui cho ngời đẹp là Bao Tự
+ U Vơng còn cho đốt lửa đài phong hỏa, giả vờ kinh đô bị
uy hiếp > các nớc ch hầu đến cầu cu > chng hửng đi về >chỉ để cho Bao Tự cời
<>Việc làm ấy đã hao tốn tiền của > ngời dân khốn khổ
- ÔQ còn ghét những ông vua khiến dân nhọc nhằn vất vả:Ghét đời Ngũ bá nhằn
+ Đó là 5 lãnh chúa của 5 nớc ch hầu thời xuân thu, sát phạtnhau > giành bá chủ
- Rồi ÔQ ghét những lãnh chúa cuối thời Đờng gây hỗnchiến liên miên > ND điêu đứng:
Ghét đời thúc quí rối dân
-Có thể nói, tất cả những việc xấu xa ấy đã đợc OQ cho là
“ việc tầm phào”, những việc làm vô nghĩa chỉ làm hao phícủa cải, sức lực của dân, của nớc
< > Trong 10 câu nói về “lẽ ghét”, tác giả dùng 8 từ ghét >nhấn mạnh những điều đáng ghét > tạo ra 1 điệp khúc thậtbuồn
- Qua lời ÔQ > tác giả đã đứng về ND bị áp bức > lên ánbọn vua Chúa bạo ngợc, bất nhân
- Lấy sử sách TQ > tác giả đều ngụ ý ít nhiều về XHVN
d-ới triều Nguyễn
Trang 35- Việc xây lăng tẩm tốn kém “Thành xây xơng lính, hào
đào máu dân” và việc bóc lột ND, vùi dập kẻ hiền tài ( CaoBá Quát bị giết vì chống lại triều đình, NCT bị thăng giángthất thờng)
<> Mợn lịch sử TQ > kín đáo nói về lịch sử VN đang diễn
ra > bày tỏ sự xót xa trớc c/s lầm than khổ cực của nhândân giữa cuộc đời đầy bất công ngang trái > NĐC ko thể
ko lên tiếng tố cáo những kẻ hại dân, hại nớc
b Trong phần nói về “lẽ thơng“, ÔQ đã dẫn những chuyện về bậc hiền tài phải chịu số phận long đong, lận
đận, ớc nguyện giúp đời mà ko thành.
- ÔKhổng Tử (1 nhà t tởng vĩ đại của TQ) đã từng bôn bakhắp chốn để hi vọng có dịp thực hiện hoài bão của đời >
đi đế đâu cũng không đợc tin dùng, lại còn bị hãm hại (ởnớc Khuông, nớc Vệ): Thơng Khuông
- ÔQ thơng Nhan tử (học trò của Khổng Tử) rất hiếu học
mà chết sớm > công danh lỡ dở:
Thơng thầy danh
- ÔQ thơng GCL ( Khổng Minh) – 1 ngời có tài kinh bang
tế thế, túc trí đa mu > gặp rủi ro > uổng phí tài năng, sựnghiệp không thành: Thơng ông phui pha
- ÔQ thơng Đổng Trọng Th - 1 bậc đại nho thời Hán, họcrộng tài cao > không đợc trọng dụng, không có điều kiện
để thi thố tài năng: chỉ vì khuyên vua 1 câu trái tài > bị bắtgiam > cách hết chức > cho về quê: Thơng thầy khôngngồi
- ÔQ thơng Đào Tiềm tính tình cao thợng, ko cầu danh lợi,giỏi thơ văn
+ Vì không chịu sống khom gối > từ quan về ở ẩn, tự càylấy ruộng mà làm ăn :
Thơng ngời đi xa
- ÔQ thơng Chu Đôn Di ở Liêm Khê và 2 anh em TrịnhHạo, Trịnh Di ngời Lạc Dơng là những triết gia nổi tiếng >
Trang 36làm quan vì coi thờng danh lợi > ko đợc trọng dụng > vềquê dạy học > thầy giáo nổi tiếng:
Thơng thầy giáo dân
= > Lẽ ghét thơng của OQ là thơng các bậc hiền tài ko códịp giúp nớc, cứu dân NĐC cũng đã từng mơ ớc “lậpthân” để “trả nợ nớc non” > mới bớc chân vào đời đã gặprủi ro bất hạnh > trong niềm thơng cảm của tác giả chonhững bậc hiền tài kia có 1 phần là thơng mình
<> Qua lẽ thơng ấy > thấy NĐC cống muốn những ngờihiền tài có Đk thực hiện hoài bão
+ Trái tim sâu nặng tình đời tình ngời
+ Lời lẽ mộc mạc <> câu thơ nhịp nhàng cân đối bởi cáctiểu đối > những câu thơ đi thẳng vào tim ngời đọc > ấn t-ợng khó phai
- Qua đoạn trích > thờng là cội nguồn của cảm xúc “Vì ng thơng”
ch-Bài 8: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
tranh khốc liệt, tiếng súng
giặc rền vang lòng đất
Trang 37t/gian làm ruộng khi
hoang chiếm khoảng
1/3 cuộc đời
tiếng tăm, tiếng đồnmọi ngời đều biết
thất bại, phải
tiếng vang nh mõ.
danh tiếng vang vọngkhắp non hi sinh sông,
đất nc
<> ngợi ca sự hi sinh đầy cao cả và có ý nghĩa của nghĩa sĩ CG Nhớ linh x a:
hồi tởng lại linh hông của những nghĩa sĩ CG
<> bắt đầu kể lại cuộc đời của những nghĩa sĩ CG
Cui cút làm ăn,
chăm chỉ lao động toan lo nghèo khó.
biết lo toan, tính toán trcc/s vất vả, nghèo khổ, chaquen
Ch
a quen cung ngựa,
cha biết đến việc bắn cung,
c-ỡi ngựa
đâu tới tr ờng nhung,
cha bao giờ đến nơi chiếntrận
chỉ biết ruộng trâu ở trong làng bộ.
chỉ quanh quẩn ở nơi làng quê hẻo lánh vs cảnh con trâu
đi trc, cái cày theo sau
Việc cuốc, việc cày, việc
bừa, việc cấy,
những việc đồng áng quen
thuộc, chân lấm tay bùn, bán
mặt cho đất bán lng cho trời
tay vốn quen làm;
đã làm thờng xuyên, nămnày qua năm khác
triều đình nhà
Trang 38tội ác mà TDP gây ra
vấy vá
gieo rắc đã ba
năm,
từ 1858 đến1861
vải trắng che trên boong tàu của P để tránh nắng
muốn tới ăn gan;
căm phẫn, muốntiêu diệt quân thù
căm phẫn, muốntiêu diệt
<> lòng căm thù giặc, muốn phanh thây xé xác
Nào đợi
ko chờ
đợi
ai đòi ai bắt,
phải đi lính
phen này
Trang 39cũng ko phải
ở lính diễn binh;
luyện tậpviệc binh
có lòng yêu nc
làm quân chiêu mộ.
ko cần
đến
dao tu, nón gõ.
lỡi dao, nón đục của lính
<> mặc dù thô sơ, thiếu thốn nhng vẫn sẵn sàng đứng lên
đánh giặc
Hỏa mai đánh bằng rơm cũng đốt xong nhà
Trang 40cuộn dài để đốt nhà
dạy đạo kia;
đốt cháy nhà dạy đạo của P
g ơm đeo dùng bằng l ỡi đao
phay,
dùng dao thay gơm
cũng chém rớt đầu quan hai họ
<> hành động d/cảm, t thế hiên ngang, đáng khâm phục
ma ní
lính hồn
kinh,
sợ hãi
tàu sắt, tàu đồng, súng nổ.
các phg tiện vũ khí để chạythoát thân
<> nghĩa sĩ CG làm cho giặc P bạt vía kinh hồn
Ôi!
suy nghĩ của tg về sự hi sinh của những NSCG
Những lăm lòng nghĩa đâu xác phàm vội bỏ.