DANH MUC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU Sơ đồ 1: Quản lý nhà nước đối với ODA Sơ đồ 2: Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển Bảng 1: Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2002 Bảng 2: Tổng hợp ODA trong
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG KHOA KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: THU HÚT VÀ SỬ DỤNG NGUỒN VỐN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN CHÍNH THỨC (ODA) TRONG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Trang 2Lời nói đầu
… 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA 1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ODA 6
1.1.1 Định nghĩa 6
1.1.2 Mục tiêu 7
1.1.3 Phân loại ODA 8
1.1.4 Phương thức cung cấp 8
1.1.5 Các tổ chức tài trợ 10
1.1.6 Quản lý nhà nước về ODA 11
1.2 VAI TRÒ CỦA ODA 15
1.2.1 Vai trò của ODA đối với nền kinh tế nói chung 15
1.2.1.1 Các nguồn vốn đầu tư phát triển 15
1.2.1.2 ODA nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế 18
1.2.2 Vai trò của ODA đối với ngành Nông nghiệp 19
1.2.2.1 Vị trí, đặc điểm của nghành Nông nghiệp trong nền kinh tế .19
1.2.2.2 Nguồn vốn cho phát triển Nông nghiệp 20
1.2.2.3 Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp 21
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP 2.1 QUI TRÌNH THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ODA .23
2.1.1 Vận động, đàm phán ký kết điều ước quốc tế khung về ODA 23
2.1.2 Chuẩn bị thẩm định, phê duyệt nói chung ODA 23
2.1.3 Đàm phán, ký kết điều ước cụ thể về ODA 25
2.1.4 Quản lý thực hiện chương trình ODA 25
2.1.5 Theo dõi, đánh giá dự án 26
2.2 TỔNG QUAN CHUNG VỀ THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA .26
2.2.1 Thực trạng cam kết và dải ngân nguồn vốn ODA 26
2.2.2 Nguồn vốn ODA cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn được giải ngân 29
Trang 32.2.3 Phân bổ ODA theo lĩnh vực .30
2.3 TÌNH HÌNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP KỂ TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY 30
2.3.1 Tổng hợp ODA theo tình trạng dự án 30
2.3.2 Tổng hợp ODA theo lĩnh vực 35
2.3.3 Tổng hợp ODA theo nhà tài trợ 39
2.4 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN ODA TRONG NÔNG NGHIỆP .43
2.4.1 Tiêu thức đánh giá hiệu quả 43
2.4.2 Hiệu quả sử dụng nguồn vốn ODA 46
2.4.2.1 Những thành quả đạt được 46
2.4.2.2 Tồn tại cần khắc phục và bài học kinh nghiệm 49
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP THU HÚT, SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA 3.1 ĐỊNH HƯỚNG THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NÔNG NGHIỆP .57
3.1.1 Mục tiêu phát triển của ngành giai đoạn 2001-2010 57
3.1.2 Chiến lược thu hút ODA trong phát triển Nông nghiệp 59
3.2 GIẢI PHÁP THU HÚT VÀ SỬ DỤNG CÓ HIỆU QUẢ NGUỒN VỐN ODA 62
3.2.1 Những giải pháp chung 62
3.2.1.1 Hoàn thiện khung điều phối về ODA .62
3.2.1.2 Hài hoà thủ tục một cách làm để nâng cao hiệu quả sử dụng ODA .64
3.2.1.3 Thiết lập các diễn đàn cho đối thoại, chia sẻ thông tin và điều phối 66
3.2.1.4 Nâng cao năng lực quản lý nguồn vốn ODA 67
3.2.1.5 Tiếp tục triển khai phương thức “Quốc gia điều hành” 68
Trang 4`3.2.2.1 Xây dựng chiến lược dài hạn thu hút và sử dụng nguồn
vốnODA 70 3.2.2.2 Giải pháp về tổ chức cán bộ 72 3.2.2.3 Thiết lập mối quan hệ với các nhà tài trợ quốc tế thông qua
hoạt động của nhóm hỗ trợ quốc tế ISG 72 3.2.2.4 Chuyển mạnh từ phương thức tiếp cận theo dự án hiện nay
sang phương thức tiếp cận mới theo chương trình 76
Kết luận 78
Danh mục tài liệu tham khảo
Danh mục biểu đồ
Danh mục các từ viết tắt
Trang 5DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
UNDP: Chương trình phát triển của LHQ
UNICEF: Quĩ nhi đồng LHQ
WFP: Chương trình lương thực thế giới
FAO: Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ
UNFPA: Quĩ dân số LHQ
UNDCF Quĩ trang thiết bị của LHQ
UNIDO: Tổ chức Phát triển công nghệ của LHQ
UNHCR: Cao uỷ LHQ về người tị nạn
WHO): Tổ chức Y tế Thế giới
IAEA: Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế
UNESCO:Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của LHQ
IFAD: Quĩ Quốc tế về phát triển Nông nghiệp
IMF: Quĩ tiền tệ quốc tế
WB: Nhóm Ngân hàng Thế giới
IDA: Hiệp hội Phát triển Quốc tế
IBRD:Ngân hàng tái thiết và Phát triển Quốc tế
EU: Liên minh Châu Âu
OECD:Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển
ASEAN: Hiệp hội các nước Đông Nam Á
ADB: Ngân hàng phát triển Châu Á
OPEC: Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ
NIB: Ngân hàng đầu tư Bắc Âu
NDF: Quĩ phát triển Bắc Âu
Trang 6AFD: Cơ quan phát triển Pháp
AUS AID: Cơ quan phát triển quốc tê Úc
DANIDA: Cơ quan phát triển quốc tê Đan Mạch
IFAD: Quĩ phát triển Nông nghiệp quốc tế
JBIC: Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản
JICA: Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật Bản
KFW: Quĩ tín dụng tái thiết Đức
NGF- J: Quĩ mầu xanh Nissan Nhật Bản
RNE: Đại sứ quán Hà Lan
WFT: Quĩ bảo tồn thiên nhiên
Trang 7DANH MUC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1: Quản lý nhà nước đối với ODA
Sơ đồ 2: Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Bảng 1: Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2002
Bảng 2: Tổng hợp ODA trong Nông nghiệp theo tình trạng dự án
Bảng 3: Phẩn bổ ODA theo lĩnh vực trong Nông nghiệp
Bảng 4: Phân bổ ODA theo các tổ chức tài trợ
Biểu 1: Mối tương quan giữa ODA cho vay và ODA viện trợ không hoàn lại
[i]
Biểu 2: Phân bổ ODA theo lĩnh vực
Biểu 3: ODA theo hình thức viện trợ
Biểu 4: ODA theo tình trạng dự án
Biểu 5: Cơ cấu nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp
Biểu 6: Phân bổ nguồn vốn ODA không hoàn lại
Biểu 7: Phân bổ nguồn vốn ODA cho vay
Biểu 8: Mười nhà tài trợ lớn nhất
Biểu 9: 10 nhà tài trợ lớn nhất (ODA cho vay)
Trang 9Lời nói đầu
Nông nghiệp chiếm một vị thế hết sức quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam Phát triển Nông nghiệp theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đang là ưu tiên hàng đầu của Chính phủ Việt Nam nhằm phát huy những tiềm năng Nông nghiệp dồi dào phục vụ cho sự nghiệp phát triển kinh tế đất nước Tuy nhiên, một vấn đề đặt ra với toàn nền kinh tế nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng là nguồn vốn cho đầu tư, phát triển còn hết sức hạn chế Trong khi đó, quá trình hiện đại hoá ngành Nông nghiệp đòi hỏi một lượng kinh phí không hề nhỏ và diễn ra trong một khoảng thời gian lâu dài
Cùng với quá trình hội nhập quốc tế, Chính phủ Việt Nam đã bước đầu tận dụng được những nguồn lực từ bên ngoài để phục vụ cho quá trình phát triển đất nước trong đó có nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Nguồn vốn Hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã bước đầu được sử dụng trong lĩnh vực Nông nghiệp kể từ năm 1991, được duy trì từ đó đến nay mới số lượng vốn tài trợ ngày càng lớn và số lượng các nhà tài trợ ngày càng đông đảo Cho đến nay nguồn vốn này đã phát huy được vai trò tích cực của mình thông qua việc hỗ trợ thường xuyên cho công cuộc phát triển Nông nghiệp và Nông thôn
Nhận thức được điều này, trong thời gian tới đây ngành Nông nghiệp cần tiếp tục đẩy mạnh công tác “Thu hút và sử dụng ODA” để có thể phát huy và tận dụng tối đa nguồn vốn này Việc phân tích, đánh giá thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp là một việc hết sức cần thiết, để có một cái nhìn tổng quát về ODA trong Nông nghiệp thời gian qua, tìm ra được những thành công, hạn chế trong việc thu hút và sử dụng nguồn vốn này, rút ra được những bài học kinh nghiệm và đề ra các giải pháp, phương hướng nhằm tận
Trang 10Đề tài: “Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức trong phát
triển Nông nghiệp Việt Nam” lựa chọn cho khoá luận này cũng hướng tới những
mục tiêu trên đây thông qua việc tập chung nghiên cứu thực trạng thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp từ năm 1991 đến nay trong khuôn khổ những dự án thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,
từ đó bước đầu đề suất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp
Bố cục của khoá luận gồm ba phần chính sau:
Chương I: Tổng quan về ODA
Nhằm đưa ra những khái niệm chung nhất về ODA, những kiến thức
cơ bản về nguồn vốn ODA ở Việt Nam cũng như vai trò của ODA với nền kinh tế nói chung và ngành Nông nghiệp nói riêng
Chương II: Thực trạng thu hút và sử dụng ODA trong Nông nghiệp
Tập trung vào phân tích, đánh giá tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp kể từ năm 1991 đến nay Những thành công đạt được, những khó khăn phải đối mặt trong quá trình thực hiện các chương trình dự án Phân tích được nguyên nhân của thất bại, hạn chế, từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm cho các dự án sau này
Chương III: Định hướng và giải pháp thu hút có hiệu quả ODA
Dựa trên những phân tích ở chương II, chương III của khoá luận tổng hợp và đưa ra một số đề suất nhằm thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong thời gian tới có hiệu quả hơn
Trang 11Do thời gian nghiên cứu có hạn, kiến thức và phương pháp luận còn nhiều hạn chế Trong khoá luận không thể tránh khỏi những sai xót, rất mong thầy cô và bạn đọc thông cảm và đóng góp ý kiến phê bình
Nhân đây, cho phép tôi được chuyển lời cảm ơn sâu sắc đến khoa Kinh tế Ngoại Thương, trường ĐH Ngoại Thương Hà Nội, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Phòng ISG trực thuộc Vụ hợp tác quốc tế-Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, thư viện của WB, thư viện UNDP đã hỗ trợ và cung cấp tài liệu giúp tôi hoàn thành khóa luận này Tôi cũng xin gửu lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Vũ Chí Lộc, giảng viên khoa Kinh tế Ngoại Thương, trường ĐH Ngoại Thương, người đã trực tiếp hướng dẫn tôi thực hiện khoá luận này
Sinh viên: Đỗ Thị Thu Hiền
Trang 121 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Nông nghiệp là nền tảng cơ bản của mỗi quốc gia, là tiền đề không thể thiếu
để phát triển kinh tế đất nước Ở Việt Nam, Nông nghiệp đóng một vai trò đặc biệt quan trọng khi mà gần 80% dân số sống ở nông thôn, lĩnh vực Nông nghiệp tạo ra công ăn việc làm cho hơn 66% lao động trong cả nước Nông nghiệp đóng góp 30% giá trị Xuất khẩu, 26% tổng GDP quốc gia Phát triển Nông nghiệp được coi
là cơ sở để phát triển kinh tế, thực hiện Công nghiệp hóa, Hiện đại hoá đất nước [i]
Để thúc đẩy nhanh sự phát triển của Nông nghiệp, thì một yêu cầu đặt ra là phải thu hút và sử dụng nguồn vốn có hiệu quả, nhất là khoản “Nợ có vay, có trả” như nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ODA)
Nguồn vốn ODA đầu tư vào Nông nghiệp trong vòng mười năm trở lại đây
đã không ngừng tăng lên về số lượng với sự tham gia của đông đảo các nhà tài trợ vào nhiều lĩnh vực khác nhau Do đó việc phân tích, đánh giá tình hình “ Thu hút
và sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp” là việc hết sức cần thiết
để có được cái nhìn tổng quát về nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp Thấy được thực trạng, đánh giá được những thành tựu, hạn chế, tìm ra nguyên nhân cũng như các nhân tố ảnh hưởng, từ đó đề ra các giải pháp để thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp nước nhà
[i]
Nông nghiệp Việt Nam thành tựu và định hướng phát triển, trang Web của bộ NN&PTNT
Trang 13Chính lý do trên đây đã thôi thúc tôi tíên hành nghiên cứu, tìm hiểu đề tài
"Thu hút và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức trong phát triển Nông
nghiệp Việt Nam"
2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Mục đích cơ bản mà đề tài muốn hướng tới là “ Đẩy nhanh sự phát triển
của Nông nghiệp” thông qua việc “thu hút sử dụng có hiệu quả nguồn vốn ODA”
Ngoài ra đề tài mong muốn mang đến một cái nhìn tổng quát về nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp Đưa ra những đề suất, giải pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế, phát huy những thế mạnh nhằm nâng cao hiệu quả thu hút và sử dụng vốn ODA trong Nông nghiệp
3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là lĩnh vực Nông nghiệp, một lĩnh vực trọng yếu của nền kinh tế Việt Nam Phạm vi nghiên cứu tập trung vào các dự án ODA trong Nông nghiệp và phát triển Nông thôn do bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn quản lý kể từ năm 1991 đến nay Vì vậy khái niệm Nông nghiệp cần phải được hiểu theo nghĩa rộng trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam, nó bao gồm những lĩnh vực sau:
Nông nghiệp
Lâm nghiệp
Phát triển Nông thôn Tổng hợp
Thuỷ lợi
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng sẽ là:
Thống kê những số liệu cần thiết, có liên quan từ những nguồn cung cấp dữ
liệu đáng tin cậy, sau đó tổng hợp lại dưới dạng các biểu đồ, bảng biểu để thấy
Trang 14quát hoá và tổng hợp lại để thấy được bản chất, qui luật, xu hướng biến đổi chung
Để làm được điều này thì việc vận dụng phương pháp so sánh giữa các sự kiện,
giữa các thời kỳ là hết sức cần thiết
Tóm lại khoá luận sẽ đi từ những khái niệm cơ bản, tổng quát tới những sự kiện cụ thể, chi tiết trong lĩnh vực Nông nghiệp rồi rút ra những kết luận chung
5 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ODA
1.1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ ODA
1.1.1 ĐỊNH NGHĨA
Hỗ trợ phát triển chính thức hay viện trợ phát triển chính thức được gọi tắt là ODA được bắt nguồn từ cụm từ tiếng Anh–Official Development Assistance
Có rất nhiều Định nghĩa khác nhau về ODA
Theo Uỷ ban Viện trợ Phát triển: Viện trợ phát triển chính thức ODA
là nguồn vốn hỗ trợ chính thức từ bên ngoài bao gồm các khoản Viện trợ và cho vay được ưu đãi, được hiểu là nguồn vốn dành cho các nước đang và kém phát triển, được các cơ quan chính thức của các Chính phủ trung ương và địa phương hoặc các cơ quan thừa hành của Chính phủ, các tổ chức liên Chính phủ, các tổ chức phi Chính phủ tài trợ
Vốn ODA phát sinh từ nhu cầu cần thiết của một quốc gia, một địa phương, một ngành-được tổ chức quốc tế hay nước bạn xem xét và cam kết tài trợ, thông qua một hiệp định quốc tế được đại diện có thẩm quyền hai bên nhận và hỗ trợ vốn
ký kết Hiệp định quốc tế hỗ trợ này được chi phối bởi Công pháp quốc tế
Trang 15 Theo “ Báo cáo hợp tác phát triển năm 1998” của chương trình phát
triển Liên hiệp quốc (UNDP) thì Hỗ trợ phát triển chính thức lại được định nghĩa là các nguồn hỗ trợ cho các nước đang phát triển từ các tổ chức đa phương của các cơ quan chính thức, Chính phủ và chính quyền địa phương hay của các cơ quan điều hành Chính phủ
Theo nghị định 17/CP ban hành ngày 4/5/2001 thay thế cho nghị định
87/CP của Chính phủ ban hành ngày 5/8/1997 về qui chế “Quản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức” thì: Hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) được hiểu là sự hợp tác phát triển giữa Nhà nước hoặc Chính phủ nước Cộng hoà
Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam với Nhà tài trợ, bao gồm:
Chính phủ nước ngoài
Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên Quốc gia
Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau nhưng ODA có những đặc điểm chính là:
Do Chính phủ một nước hoặc các tổ chức cấp cho các cơ quan chính thức của một nước
Không cấp cho những chương trình, dự án mang tính chất thương mại,
mà chỉ cấp nhằm mục đích nhân đạo, giúp phát triển kinh tế, khắc phục khó khăn
về tài chính hoặc nâng cao lợi ích kinh tế - xã hội của nước nhận viện trợ
Tính ưu đãi chiếm trên 25% giá trị của khoản vốn vay
1.1.2 MỤC TIÊU
Mục tiêu cơ bản của ODA là thúc đẩy sự phát triển bền vững và giảm nghèo
Trang 16Thông qua viện trợ ODA, các nhà tài trợ mang đến cho các nước đang phát triển vốn, khả năng tiếp thu những thành tựu kỹ thuật , công nghệ tiên tiến ODA còn giúp các nước nghèo hoàn thiện cơ cấu kinh tế, phát triển nguồn nhân lực và tăng khả năng thu hút FDI
Ngoài việc lấy thúc đẩy phát triển kinh tế và phúc lợi xã hội ở các nước đang phát triển làm mục đích chính Trong nhiều trường hợp, nguồn vốn ODA còn hướng tới những mục tiêu sau
Củng cố mối quan hệ giữa các quốc gia
Tăng cường lợi ích Kinh tế – Chính trị của các nước tài trợ
Các nước Viện trợ nói chung đều không quên mưu cầu lợi ích cho mình thông qua:
Việc gây ảnh hưởng Chính trị: xác định ảnh hưởng, vị trí của mình tại khu vực tiếp nhận ODA
Đem lại lợi nhuận cho hàng hoá, dịch vụ và tư vấn trong nước mình (Yêu cầu dùng vốn viện trợ mua hàng hoá dịch vụ của nước mình)
…
1.1.3 PHÂN LOẠI ODA
Theo Thông tư 06-2001 TT-BKH ban hành ngày 20/9/2001 thì ODA bao
gồm các hình thức sau:
ODA không hoàn lại : là hình thức cung cấp ODA không hoàn lại cho
nhà tài trợ
ODA cho vay ưu đãi ( hay còn gọi là tín dụng ưu đãi ): Chính phủ Việt
Nam vay với lãi suất và điều kiện ưu đãi sao cho “yếu tố không hoàn lại” còn gọi
là “ thành tố hỗ trợ” đạt không dưới 25% của tổng giá trị khoản vay
ODA hỗn hợp: là các khoản viện trợ không hoàn lại hoặc các khoản
vay ưu đãi được cung cấp đồng thời với các khoản tín dụng thương mại nhưng tính
Trang 17chung lại yếu tố “không hoàn lại” đạt không dưới 25% của tổng giá trị các khoản
đó
1.1.4 PHƯƠNG THỨC CUNG CẤP
Hỗ trợ cán cân thanh toán: gồm các khoản ODA được cung cấp dưới
dạng tiền mặt hoặc hàng hoá để hỗ trợ ngân sách Chính phủ Thường được thực hịên thông qua các dạng:
Chuyển giao tiền tệ trực tiếp nhận ODA
Hỗ trợ nhập khẩu ( viện trợ hàng hoá): Chính phủ nước nhận
ODA tiếp nhận một lượng hàng hoá có giá trị tương đương với các khoản cam kết, bán cho thị trường nội địa và thu nội tệ
Hỗ trợ theo chương trình: Gồm các khoản ODA được cung cấp để
thực hiện một chương trình nhằm đạt được một hoặc nhiều mục tiêu với một tập hợp các dự án thực hiện trong một thời gian xác định tại các địa điểm cụ thể
Nước viện trợ và nước nhận viện trợ ký hiệp định cho một mục đích tổng quát mà không cần xác định chính xác khoản viện trợ sẽ được sử dụng như thế nào
Hỗ trợ theo dự án
Dự án: là một tập hợp các hoạt động có liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trong một thời hạn nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định
Hỗ trợ theo dự án chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng vốn thực hiện ODA
Điều kiện để được nhận viện trợ dự án là phải có dự án cụ thể, chi tiết về các hạng
mục sẽ sử dụng ODA
Hỗ trợ theo dự án bao gồm hỗ trợ đầu tư và hỗ trợ kỹ thuật
Dự án đầu tư: là dự án tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật
Trang 18(Thường được cấp cho những dự án xây dựng đường xá, cầu cống, đê đập hoặc kết cấu hạ tầng…)
Dự án hỗ trợ kỹ thuật: là dự án tập chung chủ yếu vào việc cung cấp
các yếu tỗ kỹ thuật phầm mềm, bao gồm các dự án phát triển năng lực thể chế, phát triển nguồn nhân lực, chuyển giao công nghệ hoặc chuyển giao kiến thức, kinh nghiệm, cung cấp các yếu tố đầu vào về kỹ thuật để chuẩn bị thực hiện các chương trình, dự án đầu tư Hỗ trợ kỹ thuật cấp cho nhiều trường hợp:
Viện trợ tri thức gồm Viện trợ cho hoạt động chuyển giao công nghệ, đào tạo kỹ thuật hoặc phân tích về mặt quản lý, kinh tế, thương mại, thống kê, các vấn đề kỹ thuật…
Viện trợ tăng cường cơ sở
Lập kế hoạch cố vấn cho các chương trình
Nghiên cứu trước khi đầu tư
Hỗ trợ các lớp đào tạo tham quan, khảo sát ở nước ngoài: như cấp học bổng đào tạo dài hạn hoặc thiết bị nghiên cứu
1.1.5 CÁC TỔ CHỨC TÀI TRỢ
Nhà tài trợ cung cấp ODA bao gồm:
Chính phủ nước ngoài
Các tổ chức liên Chính phủ hoặc liên quốc gia, bao gồm:
Các tổ chức phát triển của Liên Hợp Quốc (LHQ) như: Chương trình phát triển của LHQ (UNDP); Quĩ nhi đồng LHQ (UNICEF); Chương trình lương thực thế giới (WFP); Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp của LHQ (FAO); Quĩ dân số LHQ (UNFPA); Quĩ trang thiết bị của LHQ (UNDCF); Tổ chức Phát triển công nghệ của LHQ (UNIDO); Cao uỷ LHQ về người tị nạn (UNHCR); Tổ chức Y
tế Thế giới (WHO); Cơ quan Năng lượng Nguyên tử Quốc tế (IAEA); Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của LHQ (UNESCO); Quĩ Quốc tế về phát triển
Trang 19Nông nghiệp (IFAD); Quĩ tiền tệ quốc tế (IMF); Nhóm Ngân hàng Thế giới (WB) trong đó có Hiệp hội Phát triển Quốc tế (IDA) và Ngân hàng tái thiết và Phát triển Quốc tế (IBRD)
Liên minh Châu Âu (EU), Tổ chức hợp tác kinh tế và phát triển (OECD); Hiệp hội các nước Đông Nam á (ASEAN)
Các tổ chức Tài chính Quốc tế: Ngân hàng phát triển Châu Á (ADB); Quĩ các nước xuất khẩu dầu mỏ (OPEC); Ngân hàng đầu tư Bắc Âu (NIB); Quĩ phát triển Bắc Âu (NDF); Quĩ Kuwait
1.1.6 QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ODA
Để thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA một cách có hiệu quả thì vai trò quản
lý của Nhà nước là hết sức quan trọng thông qua việc xây dựng các chính sách đúng đắn về ODA và tạo ra môi trường pháp lý phù hợp Chính phủ Việt Nam đã chứng tỏ được vai trò quản lý của mình trước cộng đồng các nhà tài trợ Điều này được thể hiện qua những điểm sau đây:
Về môi trường pháp lý:
Chính phủ đã không ngừng hoàn thiện khung pháp lý cho việc quản lý nguồn vốn này Bắt đầu từ Nghị định 20/CP ban hành năm 1994, tiếp theo là Nghị định 87/CP năm 1997 và hiện nay là Nghị định 17/2001/NĐ-CP ban hành năm
2001, Chính phủ đã ba lần ban hành các văn bản khung pháp lý cao nhất cho hoạt động thu hút, quản lý và sử dụng nguồn vốn quan trọng này
Đây cũng là ba lần khuôn khổ pháp lý cơ bản cho hoạt động Quản lý Nhà nước về nguồn vốn ODA được bổ sung, sửa đổi, hoàn thiện cho phù hợp với điều kiện biến đổi của thực tế tiếp nhận và quản lý nguồn vốn ODA
Trang 20nay Sự tiến bộ của NĐ 17 thông qua việc khắc phục các điểm yếu của các văn bản trước đó và bổ xung các điểm mới phản ánh các nguyên tắc, quan điểm hiện đại trong quản lý và tiếp nhận nguồn vốn này như: công khai, minh bạch, tinh thần làm chủ, quan hệ đối tác và hài hoà thủ tục đã đánh dấu một sự phát triển về chất so với các văn bản khung trước đây về việc thu hút, quản lý và sử dụng ODA
Bên cạnh văn bản khung này, Chính phủ Việt Nam cũng đã ban hành nhiều văn bản pháp qui khác nhằm hỗ trợ hoạt động quản lý nhà nước ở các khía cạnh khác nhau trong lĩnh vực sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức Trong số này có các văn bản về qui trình rút vốn ODA, thuế GTGT, qui chế chuyên gia nước ngoài áp dụng với các dự án sử dụng ODA
Ngoài ra, do ODA được coi là nguồn vốn của ngân sách Nhà nước (theo luật Ngân sách), việc sử dụng nguồn vốn ODA cũng tuân theo các qui định chung của Nhà nước Việt Nam về đấu thầu và quản lý đầu tư và xây dựng trong trường hợp các qui định này không trái với các điều ước quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc gia nhập Tương tự, các thủ tục về thuế nói chung hoặc thực hiện các điều ước quốc tế
về ODA nói riêng cũng nằm trong khuôn khổ chung của hệ thống pháp luật Việt Nam
Các hoạt động hỗ trợ trong công tác quản lý Nhà nước về ODA:
Song song với việc kiện toàn về mặt pháp lý, Chính phủ Việt Nam đã tiến hành một loạt các hoạt động tích cực, góp phần hỗ trợ công tác quản lý như:
Chính phủ có sự phối hợp với các nhà tài trợ tổ chức hội nghị liên quan đến thu hút và sử dụng ODA, các hội nghị kiểm điểm về tình hình thực hiện các dự án đầu tư sử dụng vốn ODA
Nguyên tắc và nội dung của việc phân cấp trong quản lý nguồn vốn ODA ở mọi ngành, mọi cấp từ trung ương đến địa phương đã được xác định rõ ràng hơn về quyền hạn và trách nhiệm của từng đơn vị tham gia
Trang 21 Chính phủ chỉ đạo kịp thời và cụ thể việc thu hút và sử dụng ODA như đảm bảo vốn, vấn đề thuế VAT đối với các chương trình, dự án ODA, nhờ vậy nhiều vướng mắc trong quá trình thực hiện các chương trình dự án ODA đã được tháo gỡ
Công tác theo dõi và đánh giá dự án ODA được quan tâm Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã phối hợp với các cơ quan liên quan theo dõi chặt chẽ tình hình thực hiện các dự án ODA, nhằm giải quyết kịp thời những khó khăn gây nên sự chậm chễ trong quá trình thực hiện dự án
Hệ thống thông tin về ODA đang từng bước được hình thành theo hướng chuẩn hóa phục vụ cho công tác phân tích đánh giá dự án Theo tinh thần
NĐ 17/2001/CP mỗi cơ quan quản lý, thực hiện các chương trình ODA từ trung ương đến địa phương sẽ phải thành lập đơn vị chuyên trách về theo dõi, đánh giá
dự án
Chính phủ thống nhất quản lý Nhà nước về ODA
Chính phủ quyết định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch thu hút và sử dụng ODA cho từng thời kỳ, phê duyệt danh mục và nội dung chương trình, dự án ODA yêu cầu tài trợ cho chương trình, dự án ODA thuộc phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, điều hành vĩ mô việc quản lý, thực hiện các chương trình, dự án ODA, ban hành các văn bản qui phạm pháp luật về việc quản lý và sử dụng ODA
Bộ Kế hoạch và Đầu tư, cơ quan đầu mối trong việc thu hút , điều phối, quản lý ODA bao gồm điều phối quá trình xây dựng các chiến lược và kế hoạch chung của các ngành huy động vốn ODA và chỉ định các chương trình dự án được
ưu tiên sử dụng nguồn vốn này Bộ cũng chịu trách nhiệm chuẩn bị và đàm phán
Trang 22 Bộ tài chính có vai trò là người đứng ra vay danh nghĩa đại diện cho Chính phủ Việt Nam Bộ chịu trách nhiệm về vốn đối ứng và đảm bảo thời gian cấp vốn và các vấn đề tài chính có liên quan
Ngân hàng nhà nước Việt Nam được giao trách nhiệm đàm phán hiệp định về ODA (vốn vay, biên bản ghi nhớ, hỗ trợ kỹ thuật) với các định chế đa phương như IMF, WB, ADB Trừ các khoản vay từ IMF còn tất cả vốn được chuyển cho Bộ tài chính sau khi hiệp định có hiệu lực
Bộ Ngoại giao chịu trách nhiệm các vấn đề ngoại giao xung quanh quá trình đàm phán, ký kết, thông báo và phê duyệt hiệp định về ODA
Bộ tư pháp cố vấn về mặt pháp lý trong soạn thảo, thực hiện hiệp định
Văn phòng Chính phủ trợ giúp Thủ tướng Chính phủ giám sát và theo dõi việc thực hiện quy chế ODA
Cơ quan chủ quản có nhiệm vụ chỉ đạo, đôn đốc, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc xác định, chuẩn bị, quản lý, thực hiện có hiệu quả các chương trình, dự án ODA
Quản lý nhà nước về ODA có thể được miêu tả khái quát qua sơ đồ dưới đây, qua đó sẽ cho chúng ta một hình dung khái quát về hệ thống các cơ quan, bộ phận tham gia quản lý nguồn vốn ODA
Trang 23Sơ đồ 1: Quản lý nhà nước đối với ODA
và Đầu tư
Cơ quan chủ quản
Trang 241.2 VAI TRÒ CỦA ODA
1.2.1 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ NÓI CHUNG
1.2.1.1 Các nguồn vốn đầu tư phát triển
Đất nước ta hiện nay đang trong công cuộc công nghiệp hoá hiện đại hoá
Để đạt được mục tiêu phát triển, chúng ta cần một khối lượng vốn lớn đầu tư toàn
xã hội Đảng và nhà nước ta chủ trương huy động mọi nguồn vốn trong nước và nước ngoài để đầu tư phát triển: “vận động và phát huy nguồn lực nội tại (vốn trong nước) và huy động nguồn vốn từ bên ngoài (đầu tư nước ngoài)”, trong đó vốn trong nước có ý nghĩa quyết định, vốn nước ngoài có ý nghĩa quan trọng, kết hợp tiềm năng sức mạnh bên trong với khả năng có thể tranh thủ bên ngoài Chiến lược lâu dài là phải huy động tối đa nguồn vốn trong nước để chiếm tỉ lệ cao trong đầu tư Tuy nhiên, những năm đầu thời kỳ Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn, mà vốn trong nước còn hạn hẹp nên phải huy động nguồn vốn từ bên ngoài cho nhu cầu đầu tư phát triển dựa trên nguyên tắc bảo đảm hiệu quả kinh tế và trả được nợ
Đầu tư nước ngoài chia thành 2 loại:
Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( Foreign Direct Investment )
Là vốn đầu tư do các tổ chức, cá nhân nước ngoài đưa vào một nước để thành lập cơ sở sản xuất, kinh doanh của mình hoặc góp vốn liên doanh với các tổ chức cá nhân nước chủ nhà theo qui định của luật đầu tư nước ngoài tại nước đó
Đầu tư gián tiếp bao gồm:
Nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA)
Tín dụng thương mại: Là nguồn vốn hỗ trợ chủ yếu cho các hoạt động thương mại, xuất nhập khẩu Các doanh nghiệp trong nước muốn có tín dụng thương mại từ nước ngoài thì cần có sự bảo lãnh của Chính phủ hoặc ngân hàng trong nước
Trang 25 Các hình thức đầu tư qua cổ phiếu, trái phiếu: Đây là hình thức được
áp dụng rỗng rãi ở một sỗ nước bằng cách bán cổ phiếu, trái phiếu … cho người nước ngoài
Nguồn vốn hỗ trợ từ các tổ chức phi Chính phủ NGO: loài viện trợ này dành chủ yếu cho các mục tiêu cứu tế và từ thiện đối với các vùng nghèo, vùng thiên tai để khắc phục khó khăn Ngoài ra, nguồn vốn này cũng có thể hỗ trợ đầu tư cho các chương trình, dự án phát triển nông thôn, cộng đồng Loại nguồn vốn này
có qui mô nhỏ song hình thành rất đa dạng và phong phú
Mối quan hệ giữa các nguồn vốn đầu tư cho phát triển của một quốc gia có thể được khái quát qua sơ đồ sau
Sơ đồ 2: Các nguồn vốn cho đầu tư phát triển
Trang 26
Sơ đồ 2 đề cập tới những nguồn vốn chủ yếu mà một quốc gia sử dụng để đầu tư phát triển, các nguồn vốn này không được tách rời mà phải được phối hợp với nhau một cách nhịp nhàng để đạt được mục tiêu phát triển chung
1.2.1.2 ODA nguồn vốn quan trọng cho phát triển kinh tế
Trong giai đoạn từ 1993 đến nay, Việt Nam đã nhận được sự hỗ trợ tích cực của cộng đồng các nhà tài trợ quốc tế đối với công cuộc phát triển kinh tế xã hội Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA đã đóng vai trò quan trọng, góp phần
Vốn đầu tư phát triển
Đầu tư trong nuớc
Đầu tư nước ngoài
Đầu tư trực tiếp
Nguồn ODA
Tín phiếu, trái phiếu,
cổ phiếu
HĐ hợp tác kinh doanh
Cty 100%
vốn NN
Cty liên doanh
BOT, BT…
K chế Xuất, KCN…
Tín dụng thương mại
Nguồn NGO
Trang 27giúp Việt Nam đạt được tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo và cải thiện đời sống nhân dân
Trong những năm qua, nhiều dự án đầu tư bằng vốn ODA đã hoàn thành và được đưa vào sử dụng, góp phần tăng trưởng kinh tế, xoá đói giảm nghèo như Nhà máy Nhiệt điện Phú Mỹ 2-1: Nhà máy Thuỷ điện sông Hinh: Một số dự án giao thông quan trọng như Quốc lộ 5, Quốc lộ 1A (đoạn Hà Nội- Vinh, đoạn Thành phố
Hồ Chí Minh-Cần Thơ, đoạn Thành phố Hồ Chí Minh-Nha Trang), cầu Mỹ Thuận…; Nhiều trường tiểu học đã được xây mới, cải tạo lại hầu hết các tỉnh; một
số bệnh viện ở các thành phố, thị xã như bệnh viện Bạch Mai (Hà Nội), bệnh viện chợ Rẫy (Thành phố Hồ Chí Minh), nhiều trạm y tế xã được cải tạo hoặc xây mới; các hệ thống cấp nước sinh hoạt ở nhiều tỉnh thành phố cũng như ở Nông thôn, miền núi Các chương trình dân số và phát triển, chăm sóc sức khỏe bà mẹ và trẻ
em, tiêm chủng mở rộng được thực hiện một cách có hiệu quả, hỗ trợ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam.[i]
Hiện nay Việt Nam đang trong quá trình Công nghiệp hoá và Hiện đại hóa đất nước Đảng và Nhà nước chủ chương huy động mọi nguồn lực cho công cuộc phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Trong đó nguồn lực bên ngoài có ý nghĩa quan trọng ODA là một nguồn lực bên ngoài, nếu được kết hợp với các nguồn lực khác một cách hợp lý và sử dụng có hiệu quả thì chắc chắn chúng ta sẽ đạt được kết quả cao trong việc sử dụng ODA đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước
Không giống như FDI hay các nguồn vốn khác, ODA thường tập trung vào những lĩnh vực có khả năng thu hồi vỗn chậm, mức độ sinh lời không cao, nhưng lại là những lĩnh vực nền tảng, tạo tiền đề cho sự phát triển chung như cơ sở hạ tầng kinh tế, xã hội: Giao thông, điện thuỷ lợi, các hệ thống cấp và thoát nước, trường học, bệnh viện, trồng rừng…
Trang 28Thực tế cho thấy, sau hơn một thập kỷ huy động để phục vụ công cuộc phát triển đất nước, nguồn vốn Hỗ phát triển chính thức đã đem lại những thành tựu bước đầu quan trọng Hàng trăm dự án ODA đã được đưa vào thực hiện với tổng
sỗ vốn được ký kết với các nhà tài trợ (tính đến hết năm 2002) lên đến 16,4 tỷ USD đạt khoảng 74,5% tổng vốn ODA đã cam kết Tổng vốn giải ngân ODA qua các năm từ 1993 đến 2002 đạt hơn 11tỷ USD [i] Đồng thời, tình hình thực hiện các chương trình, dự án cũng được nhận định là có bước tiến triển khá, năm sau cao hơn nIăm trước và thực hiện tốt kế hoạch giải ngân hàng năm Nhiều dự án ODA
đã hoàn thành và đưa vào sử dụng góp phần tăng trưởng kinh tế, xoá đói, giảm nghèo, hỗ trợ tích cực cho quá trình phát triển kinh tế, xã hội ở Việt Nam
1.2.2 VAI TRÒ CỦA ODA ĐỐI VỚI NGÀNH NÔNG NGHIỆP
1.2.2.1 Vị trí, đặc điểm của nghành Nông nghiệp trong nền kinh tế
Trước hết, phải khẳng định là Việt Nam là một nước Nông nghiệp với gần 80% dân số hoạt động trong lĩnh vực Nông nghiệp Nông nghiệp là một ngành sản xuất vật chất chủ yếu, trong giai đoạn từ 1990 đến 2002 đóng góp tới 26% GDP quốc gia (932523 tỷ đồng), 30% giá trị xuất khẩu (thời kỳ 1995-2001).[ii] Kinh nghiệm của nhiều nước đang phát triển cho thấy; muốn tiến hành Công nghiệp hoá
và phát triển kinh tế thành công trước hết phải có nền Nông nghiệp mạnh, bền vững và một nền tảng vững chắc ở Nông thôn Do đó Đảng ta đã chỉ đạo trong nghị quyết VI của ban chấp hành Trung ương khoá VIII “Đưa Nông nghiệp và sản xuất Nông thôn lên sản xuất lớn là nhiệm vụ cực kỳ quan trọng cả trước mắt và lâu dài, là cơ sở để ổn định tình hình kinh tế, chính trị và xã hội…”
Trang 29Quán triệt chủ chương của Đảng và Nhà nước, trải qua hơn 57 năm thăng trầm của sự phát triển, ngành nông nghiệp hôm nay đã tạo được thế đứng vững chắc, là trụ cột của nền kinh tế quốc dân với những đóng góp to lớn:
Đảm bảo lương thực, thực phẩm cho hơn 80 triệu dân trong cả nước
và cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp khác, đặc biệt là công nghệ chế biến
Bảo đảm việc làm và thu nhập của 66% lao động cả nước góp phần giữ vững ổn định chính trị và xã hội
Tạo ra nguồn ngoại tệ quan trọng cho đất nước thông qua xuất khẩu các sản phẩm nông sản, thuỷ sản, lâm sản và các sản phẩm chế biến từ đó…
Phát triển Nông nghiệp tự bản thân nó đã bảo vệ và làm giầu thêm môi trường sinh thái, đảm bảo các điều kiện cân bằng sinh thái cho phát triển kinh
tế bền vững
Nói tóm lại Nông nghiệp đã, đang và sẽ còn tiếp tục giữ một vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế Việt Nam Phát triển một nền Nông nghiệp hiện đại chính là tiền đề để thực hiện Công nghiệp hoá, Hiện đại hoá thành công
1.2.2.2 Nguồn vốn cho phát triển Nông nghiệp
Nông nghiệp và Nông thôn có một vị trí đặc biệt quan trọng cả về kinh tế, chính trị-xã hội, đã được sự ưu tiên đầu tư đặc biệt của Nhà nước Năm 1999 Ngân sách Nhà nước đầu tư cho Nông nghiệp, Nông thôn là 18,6 nghìn tỷ đồng, bằng
14,1% tổng đầu tư toàn xã hội Năm 2000 tăng lên 21,2 nghìn tỷ đồng, chiếm 14,4% [i]
Hiện nay vốn đầu tư cho Nông nghiệp chiếm gần 20% tổng vốn đầu tư toàn
Trang 30 Vốn ngân sách Nhà nước: Tập chung để xây dựng Cơ sở hạ tầng sản
Xuất phục vụ cho phát triển Nông nghiệp và Nông thôn, bao gồm các công trình giao thông, thủy lợi, điện, phát triển khoa học, công nghệ và bảo vệ môi trường, phát triển giống cây trồng và vật nuôi
Vốn tín dụng Nhà nước: Chiếm tỷ lệ trọng yếu trong tổng nguồn vốn
đầu tư cho phát triển Nông nghiệp Nó tập chung vào các chương trình, dự án có hiệu quả cao trong đó bao gồm sản xuất Nông, Lâm nghiệp, Công nghiệp chế biển thông qua việc cho vay tới từng dự án, từng hộ gia đình
Nguồn vốn FDI: Nguồn vốn FDI được thu hút khá đồng đều vào các
lĩnh vực như: trồng trọt, chế biến nông lâm sản, sản Xuất mía đường, sản Xuất thức ăn chăn nuôi, chăn nuôi gia súc, gia cầm, trồng rừng và sản Xuất nguyên liệu giấy
Nguồn vốn ODA: tập chung vào các chương trình xây dựng cơ sở hạ
tầng của ngành Nông nghiệp, chương trình xoá đói giảm nghèo ở các tỉnh Nông thôn, miền núi…Nâng cao chất lượng giống cây trồng, nâng cao năng lực quản lý
ở Nông thôn…
1.2.2.3 Vai trò của nguồn vốn ODA trong phát triển Nông nghiệp
Thực tế cho thấy, nguồn vốn ODA cho Nông nghiệp, Nông thôn trong thời
ký 10 năm (1991-2000) là 1.669 triệu USD Bình quân mỗi năm đạt 167 triệu USD tương đương 2.505 tỷ đồng Nhờ đó, tốc độ tăng trưởng Nông nghiệp Việt Nam bình quân là 4,3%/năm; sản Xuất lương thực tăng bình quân 5,8%/năm (tức 1,3 triệu tấn/năm), tăng gần hai lần so với năm 1990 [i]
[i] Theo năm định hướng phát triển Nông nghiệp Việt Nam thời kỳ 2001-2010, Bộ NN&PTNT
Trang 31Trong bối cảnh nền Nông nghiệp Việt Nam đang từng bước đổi mới để tiến tới hiện đại hoá thì nguồn vốn ODA càng có vai trò cực kỳ quan trọng:
Thứ nhất, thông qua những chương trình, dự án vốn vay: ODA giúp
cơ cấu lại Nông nghiệp, đa dạng hoá ngành nghề, phát triển Cơ sở hạ tầng Nông thôn, xây dựng một nền Nông nghiệp hiện đại có năng suất và sản lượng cao
Thứ hai, những khoản Viện trợ không hoàn lại, hay những khoản vay ODA có tính ưu đãi cao có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc: tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho người dân ở miền núi, nông thôn; nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân đặc biệt là Y tế, giáo dục
Cuối cùng, ODA còn góp phần nâng cao năng lực quản lý của các cấp, các nghành trong lĩnh vực Nông nghiệp, tạo ra một cung cách làm việc mới, một đội ngũ quản lý có chuyên môn cao thông qua các trương trình hỗ trợ quản lý trong Nông nghiệp Sử dụng tốt nguồn vốn ODA trong Nông nghiệp sẽ góp phần bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các nguồn tài nguyên quốc gia
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG THU HÚT VÀ SỬ
Trang 322.1 QUI TRÌNH THU HÚT, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ODA
Theo thông tư số 06/2001/TT –BKH, hướng dẫn thực hiện qui chế quản lý
và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ chính thức (ban hành kèm Nghị định số 17/2001/NĐ-CP ngày 04 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ) thì việc tiếp nhận nguồn vốn ODA của Chính phủ Việt Nam bao gồm những bước sau:
2.1.1 VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ KHUNG VỀ ODA
Quá trình vận động đàm phán bao gồm 3 nội dung chính sau:
Thứ nhất: Xây dựng danh mục chương trình, dự án
Thứ hai: Vận động tài trợ
Thứ ba: Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung
2.1.2 CHUẨN BỊ THẨM ĐỊNH PHÊ DUYỆT NÓI CHUNG ODA
Quá trình thẩm định, phê duyệt dự án nói chung có thể khái quát qua 8 bước:
Danh mục chương trình, dự án ưu tiên vận
động ODA (Tại hội trợ nhóm tư vấn các
nhà tài trợ-CG)
Chủ trì: Bộ KHĐT phối hợp với
cơ quan chủ quản
Phối hợp vận động ODA ( Hội nghị điều
phối ODA theo ngành Hội nghị vận động
ODA theo lãnh thổ )
Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế khung
về ODA
Chủ trì: Bộ KHĐT, UBNN tỉnh, thành phố Phối hơp với VP Chính phủ, Bộ Ngoại giao, cơ quan ngoại giao của Việt Nam tại nước ngoài
Chủ trì: Bộ KHĐT phối hợp với
Bộ tài chính, Bộ ngoại giao, Bộ tư pháp, VP Chính phủ, kết hợp với những qui định về việc ký kết và thưc hiện pháp lệnh về ký kết và thực hiện điều ước quốc tế
Trang 33Yêu cầu lập văn kiện chương trình,
dự án ODA
Chủ đầu tư thực hiện
Kế hoạch chuẩn bị chương trình dự
án ODA
Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi
chương trình, dự án đầu tư sử dụng
Nội dung: Theo điều 14, nghị định 17NĐ-CP
Chuẩn bị: Ban chuẩn bị chương trình, dự
án ODA Phê duyệt: Cơ quan quản lý hoặc chủ dự
Trang 342.1.4 QUẢN LÝ THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH ODA
Thực hiện theo điều 28 nghị định 17NĐ-CP bao gồm các công đoạn sau:
2.1.5 THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ DỰ ÁN
Điều chỉnh, sửa đổi, bổ xung nội
dung chương trình, dự án ODA
Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn
giao, quyết toán
Cơ quan chủ quản quyết định thành lập
Cơ quan chủ quản phối hợp với bộ KHĐT, bộ Tài chính
Chủ chì: Bộ KHĐT, bộ Tài chính, Cơ quan chủ quản
Thực hiện theo điều 28 nghị định 17NĐ_CP
Thực hiện theo điều 29 nghị định 17NĐ_CP
Thực hiện theo điều 30 nghị định 17NĐ_CP
Chủ trì: Bộ KHĐT, cơ quan chủ quản
Thực hiện theo điều 32 nghị định 17NĐ_CP
Theo quyết định thực hiện chương trình
dự án ODA của cơ quan có thẩm quyền
Trang 35Công tác theo dõi, đánh giá dự án có một vị trí hết sức quan trọng, thu hút sự tham gia của nhiều ngành, nhiều cấp được thực hiện chủ yếu thông qua các báo cáo:
Xử lý vi phạm chế độ báo cáo
Xây dựng hệ thống theo dõi, đánh
giá chưong trình, dự án ODA
Ban quản lý dự án báo cáo tình
hình thực hiện chưong trình, dự
án ODA
Cơ quan chủ quản báo cáo
Các loại báo cáo hàng tháng, qui, năm, kết thúc dự án (theo phụ lục 4,5,6,7,9 thông tư
số 06/TT-BKH) Nơi gửi: Cơ quan chủ quản, bộ tài chính, các bộ ngành, UBND cấp tỉnh thành phố
Báo cáo quí và năm ( theo phụ lục 8 thông
tư 06/TT-BKH ) Nơi gửi: Bộ KHĐT
Chủ trì: Bộ KHĐT, cơ quan chủ quản
Tại các sở KHĐT các tỉnh thành phố và hoặc các cơ quan đầu mối về quản lý các
bộ ngành
Trang 362.2.1 THỰC TRẠNG CAM KẾT VÀ GIẢI NGÂN NGUỒN VỐN ODA
Hiện nay Việt Nam đang phát triển mạnh mẽ quan hệ hợp tác phát triển với
25 nhà tài trợ song phương, 19 đối tác đa phương và hơn 350 tổ chức phi Chính phủ nước ngoài (NGO) Từ năm 1993 đến nay, Việt Nam đã cộng tác với cộng đồng các nhà tài trợ tổ chức thành công 10 Hội nghị nhóm tư vấn tài trợ (Hội nghị CG) và được cộng đồng tài trợ cam kết hỗ trợ nguồn vốn ODA với giá trị là 22,34 triệu USD.[i]
Nhìn vào biều đồ sau ta sẽ thấy được tình hình thu hút và sử dụng nguồn vốn ODA trong vòng 10 năm qua: Tổng nguồn vốn cam kết đạt 22.34 triệu USD với 11,098 triệu USD được giải ngân đạt 49,7% vốn cam kết
Bảng 1: Cam kết và thực hiện ODA thời kỳ 1993-2002
Năm
Cam kết ODA
(Triệu USD)
Thực hiện ODA (Triệu USD)
(Nguồn: Bộ kế hoạch và đầu tư)
Nguồn vốn cam kết tăng ổn định và đạt được sự khởi sắc vào những năm 1996-1997 Tuy nhiên việc thu hút ODA năm 1998 có dấu hiệu chững lại đánh dấu
[i]
Tổng quan về tình hình thu hút và sử dụng ODA- trang web: mpi.gov.vn
Trang 37bằng sự giảm sút nguồn vốn cung cấp từ 2,4 tỷ USD năm 1997 xuống còn 2,2 tỷ USD năm 1998 và mức 2,21 tỷ USD năm 1999 Tuy nhiên, gần đây do những nỗ lực của Việt Nam trong việc hoàn thiện môi trường pháp lý và áp dụng các chính sách, chiến lược thu hút ODA Nguồn vốn cam kết đã tăng trở lại và duy trì ở mức
ổn định khoảng 2,4 tỷ USD trong 3 năm gần đây
Riêng về tình hình thực hiện các dự án ODA
Trong những năm đầu mới gia nhập cộng đồng quốc tế Việt Nam hoàn toàn chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng nguồn vốn ODA Do vậy tốc độ giải ngân nguồn vốn này ở mức độ rất thấp chỉ đạt trên dưới 30% trong 3 năm từ 1993 đến
1996 Từ năm 1997 đến nay, tình hình giải ngân có những bước tiến triển khá khích lệ, chứng tỏ việc sử dụng nguồn vốn ODA đã ít nhiều có hiệu quả hơn Kể từ năm 1998 tốc độ giải ngân nguồn vốn ODA đã đạt 56,5% Tỷ lệ giải ngân đạt mức
kỷ lục vào năm 2000 với 1,65 triệu ODA được thực hiện bằng 68,8% vốn cam kết Tuy nhiên, mức độ giải ngân của Việt Nam nhìn chung vẫn còn thấp Bình quân mỗi năm Việt Nam chỉ sử dụng hơn 1tỷ USD từ vốn ODA trong khi phải đạt từ 1,5 đến 1,8 tỷ/năm thì mới tương xứng với tốc độ phát triển của nền kinh tế Mức giải ngân các chương trình, dự án ODA của Việt Nam vẫn còn thấp Nếu như tỷ lệ giải ngân của các nhà tài trợ Nhật Bản năm 2001-2002 tại khu vực châu Á đạt bình quân 20%/năm thì tỷ lệ giải ngân của các nhà tài trợ này tại Việt Nam chỉ đạt 9,8%
và 7.2% Tương ứng, của Ngân hàng Thế giới tại khu vực đạt 21%, tại Việt Nam chỉ đạt 12% và 15%; của Ngân hàng phát triển châu Á tại khu vực đạt 22,25% tại Việt Nam chỉ đạt 17% và 20,8% [i]
2.2.2 NGUỒN VỐN ODA CHO VAY CHIẾM TỶ TRỌNG LỚN TRONG TỔNG
Trang 38Sơ đồ dưới đây sẽ cho chúng ta thấy mối tương quan giữa nguồn vốn ODA cho vay và ODA viện trợ không hoàn lại được giải ngân trong khoảng 10 năm qua,
từ đó thấy được cơ cấu loại hình vốn mà các nhà tài trợ dành cho Việt Nam, cũng như khả năng hấp thụ nhứng nguồn vốn này của nền kinh tế
Biểu 1: Mối tương quan giữa ODA cho vay và ODA viện trợ không hoàn lại [i]
Trong giai đoạn đầu, nguồn vốn ODA tiếp nhận chủ yếu là viện trợ không hoàn lại Đến giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam mở rộng quan hệ với các quốc gia, các tổ chức trên thế giới thì khoản vốn ODA vay tín dụng tăng lên nhanh chóng, trong khi ODA viện trợ không hoàn lại vẫn duy trì ở mức ổn định Trong năm 2002 tổng nguồn vốn ODA được giải ngân là 1,527 triệu USD trong đó vốn vay là 1,207 triệu USD- nguồn vốn viện trợ là 320 triệu USD
2.2.3 PHÂN BỔ ODA THEO LĨNH VỰC
[i] Báo các của UNDP về tổng quan Viện trợ phát triển chính thức tại Việt Nam 2002+tình hình dải ngân oda 2002-Bộ kế hoạch và đầu tư
Trang 39Tỡnh hỡnh phõn bổ ODA theo lĩnh vực sẽ được khỏi quỏ hoỏ qua biểu đồ
dưới đõy Theo đú, sẽ cho ta thấy mối tương quan giữa nguồn vốn ODA phõn bổ
vào cỏc lĩnh vực khỏc nhau của nền kinh tế
Biểu 2: Phõn bổ ODA theo lĩnh vực
cấp thoát nước:
7,8%
ngành khác:
16,09%
Nguồn vốn ODA đó được tập chung, hỗ trợ cho cỏc lĩnh vực kinh tế, xó hội
trong đú Ngành giao thụng vận tải đứng đầu về thu hỳt và sử dụng nguồn vốn
ODA chiếm tới 27,5% tổng nguồn vốn ODA thu hỳt Tiếp theo là ngành năng
lượng, một ngành đũi hỏi cần nguồn vốn đầu tư lớn với 24% Ngành nụng nghiệp
đứng vị trớ thứ 3 tương đương 12,74%[i] Qua đõy ta thấy được rằng, ODA thường
được sử dụng trong những lĩnh vực đũi hỏi lượng vốn lớn, khả năng thu hồi vốn
chậm, mức độ sinh lời thấp nhưng lại cú tầm quan trọng chiến lược đến sự phỏt
triển kinh tế đất nước
2.3 TèNH HèNH THU HÚT VÀ SỬ DỤNG ODA TRONG NễNG NGHIỆP TỪ NĂM 1991 ĐẾN NAY
2.3.1 TỔNG HỢP ODA THEO TèNH TRẠNG DỰ ÁN
Nếu xột về tỡnh trạng của cỏc dự ỏn sử dụng nguồn vốn ODA, người ta chia