1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học

69 382 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thử Nghiệm Sản Xuất Giống Cua Bùn Bằng Hệ Thống Hoàn Lưu Lọc Sinh Học
Tác giả Lê Thị Ngọc
Người hướng dẫn TS. Nguyễn Đức Cự
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nuôi Trồng Thủy Sản
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2008
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 69
Dung lượng 6,87 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

luận văn

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I

-

LÊ THỊ NGỌC

THỬ NGHIỆM SẢN XUẤT GIỐNG CUA BÙN

(Scylla serrata var paramamosain Estampador, 1949)

BẰNG HỆ THỐNG HOÀN LƯU LỌC SINH HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành : NUÔI TRỒNG THUỶ SẢN

Người hướng dẫn: TS NGUYỄN ðỨC CỰ

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 3

LỜI CẢM ƠN Lời ựầu tiên tôi xin trân trọng cảm ơn Ban lãnh ựạo Viện nghiên cứu

NTTS I, Trường đại học Nông nghiệp I, Phòng Quan hệ quốc tế và đào tạo - Viện nghiên cứu NTTS I, Khoa sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp I,

Ban quản lý dự án NORAD - Viện nghiên cứu NTTS I ựã nỗ lực tổ chức ựào

tạo và hỗ trợ cho khoá học Thạc sỹ Nuôi trồng thuỷ sản 2006-2008

Xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo ựã truyền thụ cho tôi những kiến thức khoa học và thực tiễn làm cơ sở cho sự thành công của luận văn cũng như trong công tác chuyên môn sau này

Trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tôi ựã nhận ựược sự chỉ bảo, ựịnh hướng và giúp ựỡ tận tình của TS Nguyễn đức Cự - Viện Tài nguyên Môi trường Biển, Hải Phòng Tôi vô cùng biết ơn Thầy về sự giúp ựỡ quý báu này

Nhân ựây, tôi cũng xin ựược gửi lời cảm ơn chân thành tới các ựồng chắ lãnh ựạo, tập thể khoa học của Trạm nghiên cứu biển đồ Sơn - Viện Tài nguyên Môi trường biển Hải Phòng ựã tạo mọi ựiều kiện về kinh phắ, cơ sở vật chất cho tôi ựược thực hiện thành công ựề tài tốt nghiệp của mình Rất cảm ơn các cán bộ công nhân viên của Trại giống Ngọc Hải ựã giúp ựỡ tôi trong các thắ nghiệm thực tiễn tại Trại

Có ựược thành công ngày hôm nay, tôi rất muốn ựược bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc của mình tới bố mẹ, anh chị em và ựặc biệt là chồng và con trai tôi

ựã luôn bên cạnh ựộng viên, giúp ựỡ ựể tôi yên tâm học tập

Qua ựây tôi cũng xin cảm ơn các bạn bè, ựồng nghiệp ựã hỗ trợ tôi rất nhiều trong ựời sống cũng như trong học tập

Hải Phòng, tháng 11 năm 2008

Tác giả

Lê Thị Ngọc

Trang 4

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

5 Z1-Z5 Ấu trùng cua giai ñoạn zoae 1 ñến zoae 5

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1 Kết quả so sánh tỷ lệ sống của ấu trùng với các nghiên cứu khác 46

Bảng 3.2 Thời gian biến thái của ấu trùng qua các giai ñoạn 47

Bảng 3.3 Tổng hợp tỷ lệ sống của ấu trùng giai ñoạn Me - C1 48

Bảng 3.4 Kết quả quan trắc các giá trị pH, DO, nhiệt ñộ và ñộ mặn 50

Bảng 3.5 Kết quả quan trắc các yếu tố dinh dưỡng khoáng và hữu cơ 51

Trang 6

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Ảnh cua bùn S serrata var parmamosain 3

Hình 1.2 Sơ ñồ thiết kế bể nuôi vỗ 19

Hình 1.3 Sơ ñồ thiết kế bể ấp 20

Hình 1.4 Sơ ñồ thiết kế bể ương giai ñoạn Z1 - Z5 20

Hình 1.5 Sơ ñồ thiết kế bể ương giai ñoạn Me - Cua 21

Hình 2.1 Nuôi tảo trong túi và bể kính 23

Hình 2.2 Hệ thống bể nuôi luân trùng 23

Hình 2.3 Hệ thống bể ấp Artemia 24

Hình 2.4 Vệ sinh và cân trọng lượng cua mẹ 26

Hình 2.5 Thả cua vào bể nuôi vỗ 27

Hình 2.6 Thức ăn cho cua mẹ (Ốc kí cư và hầu) 28

Hình 2.7 Vệ sinh thay nước bể nuôi vỗ 28

Hình 2.8 Bể ấp cua mẹ 29

Hình 2.9 Bể ương ấu trùng Z1 - Z5 31

Hình 3.1 Cua vùi ñẻ 36

Hình 3.2 Thời gian nuôi vỗ trước khi sinh sản (n=30) 37

Hình 3.3 Tương quan giữa ñộ rộng mai với sức sinh sản thực tế (n=30) 38

Hình 3.4 Tương quan giữa trọng lượng với sức sinh sản thực tế tương ñối 39

Hình 3.5 Bắt cua ñẻ thả vào bể ấp 41

Hình 3.6 Buồng trứng cua mẹ (vàng cam, vàng ñỏ, xám ñen, ñen tuyền) 42

Hình 3.7 Tương quan giữa nhiệt ñộ và thời gian ấp (n=30) 43

Hình 3.8 So sánh tỷ lệ sống của ấu trùng qua các ñợt ương 45

Hình 3.9 Biến thiên tỷ lệ sống của ấu trùng qua các giai ñoạn 45

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ðOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iii

DANH MỤC BẢNG iv

DANH MỤC HÌNH v

ðẶT VẤN ðỀ 1

CHƯƠNG I TỔNG QUAN 3

1.1 Giới thiệu chung về cua bùn 3

1.1.1 Vị trí phân loại 3

1.1.2 ðặc ñiểm sinh thái và phân bố 4

1.1.3 ðặc ñiểm dinh dưỡng 4

1.1.4 ðặc ñiểm sinh học sinh sản 5

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống cua bùn trong và ngoài nước 6

1.2.1 Trên thế giới 6

1.2.2 Trong nước 14

1.3 Hệ thống hoàn lưu lọc sinh học 19

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu 22

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 22

2.1.2 Thời gian nghiên cứu 24

2.2 ðối tượng nghiên cứu 24

2.3 Vật liệu nghiên cứu 24

2.4 Phương pháp nghiên cứu 25

Trang 8

2.4.1 Mô hình xử lý và tái sử dụng nguồn nước 25

2.4.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm 26

2.4.3 Phương pháp thu thập số liệu 32

2.4.4 Phương pháp xử lý số liệu 35

CHƯƠNG III KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 35

3.1 Nuôi vỗ và cho ñẻ cua mẹ 36

3.1.1 Tỷ lệ cua ñẻ 37

3.1.2 Sức sinh sản thực tế 38

3.1.3 Sức sinh sản tương ñối 39

3.2 Ấp nở cua mẹ ôm trứng 40

3.2.1 Tương quan giữa nhiệt ñộ và thời gian ấp 42

3.2.2 Tỷ lệ nở 43

3.3 Ương ấu trùng từ giai ñoạn Z 1 ñến Z 5 45

3.3.1 Tỷ lệ sống của ấu trùng qua các giai ñoạn 45

3.3.2 Quá trình phát triển của ấu trùng 46

3.4 Ương ấu trùng từ giai ñoạn Me sang C 1 48

3.4.1 Tỷ lệ sống của ấu trùng 48

3.4.2 Quá trình phát triển của ấu trùng 49

3.5 Quan trắc chất lượng nước 49

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ ðỀ XUẤT 52

4.1 Kết luận 52

4.2 ðề xuất 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 53

PHỤ LỤC 59

Trang 9

ðẶT VẤN ðỀ

Cua bùn (Scylla serrata var paramamosain Estampador, 1949) có kích

thước lớn, ñược coi là loại ñặc sản bởi hàm lượng mỡ thấp, prôtêin cao, dồi dào về khoáng vi lượng và vitamin, ñặc biệt là những con cua cái có buồng trứng ở giai ñoạn ñang phát triển tốt Cua bùn sống ở vùng cửa sông, rừng ngập mặn, phân bố ở biển Ấn Ðộ-Tây Thái Bình Dương, là ñối tượng nuôi thuỷ sản có giá trị kinh tế ở nhiều nước [2]

Chủ ñộng sản xuất ñược cua giống nhân tạo là bứt phá về công nghệ nuôi cua xuất khẩu ở Việt Nam, không chỉ ñáp ứng nhu cầu của nghề nuôi cua thịt mà còn góp phần bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản, bảo vệ môi trường; giảm áp lực khai thác quá mức nguồn cua giống tự nhiên Sự ra ñời của nghề sản xuất cua giống nhân tạo và nghề nuôi chuyên canh cua thịt sẽ góp phần giải quyết công ăn việc làm, tăng nguồn thu nhập, góp phần tích cực vào chương trình xoá ñói giảm nghèo và làm giàu cho ngư dân ven biển Tuy nhiên việc áp dụng công nghệ sản xuất con giống còn gặp rất nhiều khó khăn

do gặp phải những vấn ñề về nguồn nước, về lựa chọn cua mẹ, kiểm soát dịch bệnh trong ương nuôi…

Yêu cầu nguồn nước sạch, ñảm bảo chất lượng là một trong những yếu tố quan trọng trong sản xuất giống nhân tạo, ñặc biệt ñối với các loài cá biển cũng như giáp xác, ở giai ñoạn ấu trùng chúng rất nhạy cảm với những biến ñộng môi trường nước Năm 1992 nhóm nghiên cứu Thomas M.Losordo [40]

ñã tìm ra công nghệ hoàn lưu lọc sinh học ñưa vào sản xuất giống cá biển ñạt kết quả rất tốt Theo tác giả hoàn lưu lọc sinh học là công nghệ môi trường xử lý nước thải sau nuôi thành hệ thống liên hoàn, tái sử dụng nước liên tục không thay nước mới và luôn ñảm bảo chất lượng nước cho quá trình nuôi về thành phần các ion ña lượng, cân bằng các ion trong nước, nhờ ñó không gây sốc cho ñối tượng nuôi và hạn chế lây nhiễm bệnh từ môi trường ngoài Kết quả

Trang 10

nghiên cứu ựã ựược áp dụng rộng rãi cho các cơ sở sản xuất giống hải sản,

nuôi cá biển và sinh vật cảnh biển (Aquarium) trên thế giới

Ở Việt Nam công nghệ hoàn lưu lọc sinh học vẫn là một vấn ựề mới mẻ

và chưa ựược sử dụng rộng rãi Năm 2004, Viện Tài nguyên và Môi trường Biển Hải Phòng ựã bắt ựầu nghiên cứu công nghệ lọc sinh học và chuyển giao cho các trại sản xuất giống năm 2007 Từ năm 2005 ựến nay Nguyễn đức Cự

và nnk, [4], [5], [6] ựã áp dụng công nghệ lọc sinh học trong sản xuất giống cá giò, giống tôm biển và ương một số loài cá biển, nuôi cá cảnh biển thu ựược những kết quả rất khả quan, tuy nhiên chưa có các nghiên cứu sử dụng công nghệ này trong sản xuất giống cua bùn

Xuất phát từ thực tế ựó tôi tiến hành ựề tài: ỘThử nghiệm sản xuất

giống cua bùn (Scylla serrata var paramamosain Estampador, 1949) bằng

hệ thống hoàn lưu lọc sinh họcỢ

* Mục tiêu của ựề tài:

đánh giá ựược hiệu quả sinh sản của cua bùn trong hệ thống hoàn lưu lọc sinh học

* Nội dung nghiên cứu:

1 Nuôi vỗ cho sinh sản và ấp nở cua mẹ mang trứng trong hệ thống hoàn lưu lọc sinh học

+ Xác ựịnh tỷ lệ cua ựẻ

+ Hiệu suất ấp nở và tỷ lệ nở

2 Ương nuôi ấu trùng từ Zoae 1 (Z 1 ) lên Cua 1 (C 1 )

- Ương từ Z1-Z5 trong hệ thống nước tảo xanh

- Ương từ Megalope (Me) sang C1 trong hệ thống hoàn lưu lọc sinh học + Xác ựịnh tỷ lệ sống và các giai ựoạn biến thái của ấu trùng

+ Chất lượng ấu trùng

+ Hiệu suất ương nuôi

Trang 12

1.1.2 đặc ựiểm sinh thái và phân bố

Cua bùn sống thắch nghi ở môi trường rừng ựước ngập mặn, vùng cửa sông, ựầm phá, các nơi ựó có chất ựáy là bùn cát, bùn pha ựất sét, thắch hợp cho việc ựào hang, sống vùi trong bùn Một số loài trong giống cua bùn thắch nghi sống dọc theo bờ biển, nơi có mức thủy triều lên xuống nhưng ở ựộ mặn

cao ổn ựịnh như loài S Serrata; các loài còn lại sống ở những vùng cửa sông,

rừng ngập mặn, nơi có ựộ mặn thay ựổi [24] Sự phân bố của cua bùn tại các

thuỷ vực khác nhau phụ thuộc vào giai ựoạn phát triển của cá thể: giai ựoạn

ấu trùng chúng sống ngoài biển khơi, những con có kắch thước nhỏ hơn 8cm

và chưa trưởng thành vào khu vực có ựáy bùn và vùng có rừng ngập mặn trong cửa sông, những con trưởng thành và ựến giai ựoạn thành thục thì chúng sống ngoài vùng cửa sông [26]

Cua bùn phân bố rộng khắp trên thế giới, ở vùng biển Ấn độ, Tây Thái Bình Dương, biển Ấn độ Dương, biển đỏ, Vịnh Rchard, Nam phi, đông và Tây Úc, biển Arafura, Darwin, Timor, Indonesia, biển Thái Bình Dương, Fiji, Solomon Island, New Caledonia, Philippines, Okinawa Japan, đài Loan, biển nam Trung Hoa, Singapore, Malaysia, Cambodia, Việt namẦ [25]

1.1.3 đặc ựiểm dinh dưỡng

Giai ựoạn ấu trùng, thức ăn phù hợp là các loài ựộng vật phù du có kắch

thước nhỏ như luân trùng, copepode đến giai ựoạn lớn hơn, chúng bắt ựầu ăn

những loại thức ăn ưa thắch như tôm, giáp xác nhỏ Giai ựoạn trưởng thành chúng không chỉ ăn một loại thức ăn và lựa chọn thức ăn nữa mà ăn tạp, thức

ăn của chúng là nhuyễn thể, tôm, giáp xác, ựộng vật chết và các mảnh vụn hữu

cơ [22], [23] Chúng lột xác và tăng trưởng trong suốt chu kì sống

Trang 13

1.1.4 ðặc ñiểm sinh học sinh sản

Từ những năm 1940 ñã có những công trình nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản cua bùn, ñầu tiên phải kể ñến tác giả Ariola F.J [7] Trong một nghiên cứu của mình về vòng ñời cua bùn năm 1940, ông nhận thấy: Cua bùn sinh trưởng và phát triển ở vùng nước lợ có ñộ mặn thấp, sau khi giao vĩ có quá trình di cư ñến vùng cửa sông ñể ñẻ trứng, ấu trùng Zoae sống ở biển Trong thời gian nuôi thí nghiệm 186 ngày ñã xảy ra 12 ñến 15 lần lột xác; sự thụ tinh xảy ra nội tại bên trong cơ thể Hoạt ñộng ñẻ trứng diễn ra quanh năm với mùa vụ sinh sản chính xuất hiện vào tháng 5 ñến tháng 7 Theo các nghiên cứu của Hoàng ðức ðạt, 1999 [14] mùa vụ sinh sản của cua quanh năm, tuy nhiên mùa vụ sinh sản chính phụ thuộc vào ñiều kiện của từng vùng, từng miền: ở miền Bắc nước ta từ tháng 4 ñến tháng 7, ở miền Nam từ tháng 10 ñến tháng 2 năm sau Nhìn chung, mùa vụ sinh sản chính bị chi phối bởi nhiệt

ñộ nên ở mỗi vùng ñịa lí khác nhau sẽ có mùa vụ sinh sản chính xuất hiện theo thời gian khác nhau trong năm

Kích thước thành thục (kích thước giao vĩ)

Cua bùn thành thục ở 5 tháng tuổi, ứng với chiều rộng của giáp ñầu ngực

là 11,42cm [31], [32] Kích thước và trọng lượng của cua bùn ở giai ñoạn thành thục: Cua ñực có trọng lượng từ 350g ứng với chiều rộng giáp ñầu ngực

từ 10-11cm trở lên, cua cái ñạt trọng lượng trên 250g và chiều rộng giáp ñầu ngực 11,5 ñến 12cm [36]

Trong tự nhiên cua bùn thành thục sau 1-1,5 năm tuổi với chiều rộng mai 83-180mm ðối với những cá thể cái khi chưa thành thục buồng trứng còn non

có màu trong mờ, những noãn bào non của buồng trứng có dạng hình mắt lưới, trong tế bào chất tồn tại 1 ít noãn hoàng; sau ñó buồng trứng bắt ñầu phát triển tăng thể tích và thay ñổi màu sắc khi cua ñạt ñến sự thành thục sinh dục,

Trang 14

ở thời ñiểm này lúc ñầu buồng trứng có màu trắng; sau ñó chuyển sang màu nâu, kích thước noãn bào tăng dần và tích luỹ vật chất, noãn hoàng có dạng hạt nằm trong tế bào chất Khi chỉ số thành thục ñạt cực ñại, buồng trứng chuyển sang màu vàng cam, lúc này cua mẹ gặp các ñiều kiện thuận lợi sẽ bắt ñầu ñẻ trứng [14]

Hoạt ñộng giao vĩ

Mô tả về hoạt ñộng giao vĩ và ñẻ trứng: Sự bắt cặp giao vĩ xảy ra vài giờ trước khi con cái lột xác ñể giao vĩ, sự giao vĩ thực sự xảy ra khi con cái vừa mới lột xác xong Sau khi giao vĩ tinh trùng ñược lưu giữ lại trong túi chứa tinh của con cái ñể thụ tinh sau này [31], [32] Hoạt ñộng giao vĩ và ñẻ trứng xảy ra quanh năm nhưng diễn ra mạnh nhất vào mùa xuân, trừ những tháng có nhiệt ñộ dưới 22oC [20] Sử dụng màu sắc và kích thước tuyến sinh dục làm chỉ tiêu ñánh giá mức ñộ thành thục sinh dục, giá trị chỉ số thành thục ñược tính theo công thức:

GSI= (Trọng lượng buồng trứng / Trọng lượng toàn thân) x 100%

Khi có trên 50% số cá thể có trong mẫu ñược kiểm tra có tuyến sinh dục thành thục, thì kích thước tương ứng ñược xem như kích thước thành thục của loài [36]

1.2 Tình hình nghiên cứu sản xuất giống cua bùn trong và ngoài nước

1.2.1 Trên thế giới

* Nuôi vỗ và ấp nở cua mẹ mang trứng

Theo Cholik F (1999) [12], sự thành thục sinh dục của cua bùn dễ dàng xảy ra trong bể hoặc ao nuôi vỗ với việc cắt mắt hoặc không Cua mẹ ñược lựa

chọn từ các ao nước lợ có trọng lượng 200-250g, nuôi trong các lồng hoặc khung tre ñặt trong ao hàng ngày cho ăn cá tạp, hầu hết cua ñều thành thục

Trang 15

sinh dục sau 10-14 ngày thả Kết quả nghiên cứu của các tác giả Rusdi et al (1994b) [38] khẳng ñịnh mỗi cua mẹ có thể sinh sản ra 400.000 ñến 2.000.000 trứng tuỳ theo kích cỡ (với cua mẹ có trọng lượng 170g ñến 208g có sức sinh sản thực tế là 900.000-2.000.000 trứng) Thời gian ấp từ 10-12 ngày Tỷ lệ nở phụ thuộc vào ñộ mặn [37] Ở nhiệt ñộ 29-30°C, ñộ mặn 35‰ tỷ lệ nở là 93,6%; ở ñộ mặn 20-30‰ tỷ lệ nở giảm xuống 65,9-69,6%; khi cua mẹ ấp nở ở

ñộ mặn là 15‰ tỷ lệ nở chỉ còn 15,2% và ấu trùng bị chết sau khi nở 4h Nghiên cứu khả năng sinh sản của cua bùn Millamena O.M., E.T

Quinitio (1999) [29] tiến hành nuôi vỗ cua mẹ thành thục ngoài tự nhiên trong

hệ thống nuôi nước chảy với bể nuôi ñược thiết kế là các bể bê tông hình tròn

có ñường kính 4m, 8 cua mẹ có trọng lượng 300-400g ñược ñánh dấu và thả vào 1 bể Trong bể ñặt các vật trú ẩn làm bằng gỗ và lưới ñen diện tích 20x20x10cm, ñảm bảo mỗi cua mẹ có một vật ẩn nấp; bể ñược bổ sung sục khí 24/24h Sau khi thả 2 tuần, các cua có số chẵn không cắt mắt, các cua có

số lẻ tiến hành cắt mắt ñể kích thích cua ñẻ Cua mang trứng ñược chuyển ñến các bể mica 300lít ñể ấp, ấu trùng zoae ñược ương trong các bể mica thể tích 250lít Kết quả nghiên cứu cho thấy việc cắt mắt và không cắt mắt không ảnh hưởng ñến khả năng sinh sản mà chỉ làm rút ngắn thời gian nuôi vỗ (cắt mắt

là 10-40 ngày và không cắt mắt là 15-63 ngày) Cho cua mẹ ăn kết hợp thức

ăn tự nhiên và nhân tạo có thể làm tăng khả năng sinh sản và chất lượng ấu trùng Với tổng số 36 cua ñẻ có 29 cua ấp nở thành công (chiếm 81%) Số lượng trứng/g trọng lượng cua mẹ là 7534 trứng, tỷ lệ thụ tinh 72%, tổng số

ấu trùng zoae là 73.089.083, thời gian biến thái qua các giai ñoạn zoae trung bình 4 ngày, thời gian chuyển giai ñoạn từ Me-Cua là 6 ngày, tỷ lệ sống của cua mẹ trong quá trình nuôi vỗ ñạt 77%

Trang 16

Tại trung tâm nghiên cứu UPV, Baylon et al (2001) [10] cũng thu cua thành thục và giao vĩ ngoài tự nhiên có trọng lượng 387-750g, nuôi riêng từng

con trong các bể composite 300lít và ñược nối với một hệ thống nước chảy liên tục, ñáy cát dày 10cm, ñộ mặn 32-35‰, cho ăn tôm, cá tươi, nhuyễn thể 7-10% trọng lượng cơ thể/ngày, mỗi ngày cho ăn 1 lần Tiến hành cắt mắt kích thích phát dục và sinh sản Kết quả cua ñẻ sau 2-15 ngày và tỷ lệ ñẻ ñạt 100% sau khi cắt mắt

Sử dụng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học trong nuôi vỗ và ấp nở cua mẹ

ñã ñược nghiên cứu bởi Mann D et al (1999) [27] tại BIARC Australia 104 cua mẹ có trọng lượng 498-1594g, chiều rộng mai148-218mm ñược thu từ Moreton Bay 15-18 cua ñược thả vào bể nuôi vỗ thể tích 12m3, với mật ñộ 1,25-1,5cua/m2 Cua mẹ ñược cho ăn một lần/ngày vào buổi tối với các loại thức ăn khác nhau như tôm, ngao và cá Thời gian sau cho ăn 2 lần/ngày vào buổi sáng sớm và chiều tối Bể ñược ñặt ở nơi ánh sáng yếu, nhiệt ñộ dao ñộng 25-280C, ñộ mặn 32-36‰, chất lượng nước ñược duy trì thông qua hệ thống hoàn lưu lọc sinh học Mỗi cua ñẻ sẽ ñược ñưa ra một bể 400lít có dòng nước biển sạch chảy qua ñể kiểm tra tỷ lệ thụ tinh và tính sức sinh sản thực tế Trước khi nở 1-2 ngày, cua mẹ ôm trứng sẽ ñược chuyển ñến các bể hình nón trụ có thể tích 1000lít nối với hệ thống nước chảy với dòng chảy mạnh, sau khi cua nở xong tắt dòng chảy cho ấu trùng khoẻ nổi lên trên ñể tính toán tỷ lệ nở Kết quả cho thấy số cua ñẻ trong hệ thống chiếm 88% Sức sinh sản thực

tế 4,49±1,94 triệu trứng/cua mẹ Sức sinh sản thực tế tương ñối 5688±2445 trứng/g cua mẹ Tỷ lệ nở 89±20% Số lượng ấu trùng do 1 cua mẹ sinh sản ra

là 3,92±1,90triệu con

Djunaidah I.S et al (2003) [15] tiến hành thu mua các cua mẹ có trọng

lượng 200-300g từ những người buôn bán hải sản ở ñịa phương Trước khi thí

Trang 17

nghiệm, các cua mẹ ựược ựưa vào thắch nghi với ựiều kiện nuôi vỗ trong 2-3 ngày, sau ựó ựược thả chung vào một bể bê tông thể tắch 2,0x5.0x0,8m, trong

bể có lớp bùn ựáy dầy 20cm, và các ống PVC ựường kắnh 7,62cm, dài 20cm ựược sử dụng làm vật trú ẩn cho cua Bể nuôi vỗ ựược cấp nước biển sạch có

ựộ sâu mực nước 60cm và sục khắ 24/24h độ mặn ựược duy trì 30ổ1Ẹ và nhiệt ựộ 28ổ10C Thay 100% nước hàng ngày trong các bể nuôi với nước

biển sạch Trước khi thay nước mới các thức ăn thừa và xác ựộng vật chết ựược loại bỏ Cua mẹ ựược cho ăn hỗn hợp các thức ăn tươi sống như mực, tôm, cá tạp và Artemia sinh khối với cùng một tỷ lệ ựến khi sinh sản

Cua mẹ mang trứng ựược ấp riêng trong các bể hình chữ nhật có thể tắch 2m3, hàng ngày thay 100% nước mới

Kết quả: trong 20 cua mẹ ựưa vào nghiên cứu, 100% cua thành thục và sinh sản sau hơn hai tháng nuôi Tỷ lệ ấp nở thành công 100% Thời gian ấp 9,0ổ0,8 ngày Sức sinh sản thực tế dao ựộng từ 2,1-2,33 triệu trứng/cua mẹ Sức sinh sản thực tế tương ựối 7687 ổ1812 trứng/g cua mẹ Tỷ lệ thụ tinh 71,1ổ12,1% Tỷ lệ nở 89,2 ổ2,2 Số lượng ấu trùng 2,07ổ0,05 triệu /cua mẹ

Churchill G.J (2003) [12] cũng sử dụng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học

trong sinh sản cua bùn khi nghiên cứu ựặc ựiểm về quá trình ựẻ trứng và chất

lượng trứng của loài cua S serrata trong ựiều kiện nuôi nhốt ở Nam Phi Tất

cả cua mẹ ựược sử dụng trong nghiên cứu này ựã thành thục Chọn những con cua mẹ có yếm hình chữ U, tối màu, nhiều lông tơ phát triển quanh yếm, ựộ rộng mai từ 90-200mm Bể nuôi vỗ có thể tắch 12m3, nối với một bể chứa 600lắt, qua hệ thống lọc cát và bể lọc sinh học 600lắt Luôn ựảm bảo các yếu

tố môi trường DO≥5mg/l, ựộ mặn 30-32Ẹ, pH 8,0-8,1 và hàm lượng

NH3≤0,02 mg/l, nhiệt ựộ từ 22-25oC vào mùa ựông và 25-29oC vào mùa hè, chế ựộ tối/sáng là 15/9 đáy bể có vật trú ẩn và các khay chứa cát biển dày

Trang 18

4cm ñể làm nơi cho cua ñẻ Mật ñộ nuôi vỗ 1,5 con/m2, thức ăn sử dụng cho nuôi vỗ là thức ăn hỗn hợp gồm tôm, cá, mực, với tỷ lệ 10% trọng lượng

cơ thể/ngày, cho ăn 2 lần và 9h sáng và 15h chiều Cua mẹ sau khi ñẻ ñược ấp trong các bể 600lít nối với bể lọc sinh học 100lít (với tốc ñộ lọc 200lít/h), hàng ngày cho cua ăn cá, mực, tôm với tỷ lệ 2% trọng lượng cơ thể, nhiệt ñộ

bể ấp dao ñộng 25,9-29,30C

Kết quả cho thấy cua ñẻ sau 38±23 ngày nuôi vỗ, với tỷ lệ ñẻ 64%, thời gian ấp 11,5-13,3 ngày, tỷ lệ nở 84±6% Sức sinh sản thực tế 2,64-9,66 triệu trứng, sức sinh sản thực tế tương ñối 3.824-25.502 trứng/g cua mẹ

Năm 2004, Genodepa J et al [17] nghiên cứu ñánh giá bước ñầu sử dụng thức ăn nhân tạo thay thể Artemia trong ương ấu trùng cua bùn giai ñoạn megalop Cua mẹ S serrata ñược thu từ các vùng cửa sông Townsville, Australia và giữ trong ñiều kiện thích hợp ở các bể cá cảnh tại trường ðại học James Cook ñến khi sinh sản Bể nuôi vỗ có thể tích 5000lít ñặt ngoài trời nối với hệ thống nước chảy tuần hoàn (nhiệt ñộ 26-300C, ñộ mặn 28-36‰), hàng ngày cho ăn mực, nhuyễn thể và tôm với lượng 5-8% trọng lượng cơ thể Dùng formalin nồng ñộ 50-80ppm ñể tắm cho các cua mẹ mang trứng trong các bể 100lít trong vòng 6h Sau ñó ñưa cua vào ấp ở các bể 300lít ñặt trong nhà Nước ấp cua ñược cung cấp bởi hệ thống hoàn lưu lọc sinh học (tốc ñộ hoàn lưu 1,5lít/phút) có ñộ mặn 32-36‰ với nhiệt ñộ ấp 27-290C

* Ương ấu trùng cua từ Zoae ñến Cua 1

Từ những kết quả nghiên cứu về ñặc ñiểm sinh học sinh sản, nhiều tác giả ñã thử nghiệm cho cua bùn ñẻ và ương nuôi ấu trùng trong ñiều kiện nhân tạo Brick R.W (1974) [11] ñã thử nghiệm tìm hiểu ảnh hưởng của chất lượng nước, thuốc kháng sinh, Phytoplankton và thức ăn ñến tỷ lệ sống của ấu trùng

Trang 19

cua bùn S serrata (Forskal) Qua kết quả nghiên cứu tác giả kết luận: Ấu

trùng cua bùn ñã ñược nuôi thành công khi sử dụng phối hợp giữa thuốc

kháng sinh – Phytoplankton – Nauplius của Artemia Tảo Chlorella có tác dụng làm tăng tỷ lệ sống của ấu trùng Zoae, Nauplius của Artemia ñược coi là

thức ăn thích hợp nhất, lọc nước và khử trùng nước bằng tia cực tím không làm thay ñổi tỷ lệ sống của ấu trùng Nhiệt ñộ nước từ 26oC-30oC, ñộ mặn 25‰-30‰ và pH 7,0-8,5 ñược coi là những ñiều kiện thích hợp ñể ương nuôi

ấu trùng cua bùn Năm 1983, Heasman, M.P., D.R Fielder [19] ñã thử nghiệm cho ñẻ ở phòng thí nghiệm và nuôi ñại trà cua bùn từ giai ñoạn Zoae ñến cua bột, tác giả cho rằng: Cần duy trì chất lượng nước bằng hệ thống lọc nước tuần hoàn, các ñiều kiện nhiệt ñộ nước 27oC, ñộ mặn 30±2‰, mật ñộ thức ăn từ 5–

30 con/lít (Nauplius của Artemia) ñược coi là các ñiều kiện thích hợp cho quá

trình ương nuôi ấu trùng Với các ñiều kiện như trên thì thời gian chuyển từ Zoae ñến cua bột là 30 ngày, tỷ lệ sống ở giai ñoạn Zoae ñạt từ 1% ñến 4% Xác ñịnh khả năng chịu ñựng về ñộ mặn và nhiệt ñộ của ấu trùng cua bùn ở giai ñoạn Zoae, một số công trình nghiên cứu cho rằng: Ở nhiệt ñộ trên

25oC và ñộ mặn dưới 17‰ là nguyên nhân chính gây ra sự chết hàng loạt của

ấu trùng cua bùn; vì vậy ấu trùng Zoae không thích hợp sống ở ñiều kiện vùng cửa sông Kết quả nghiên cứu của Hill B.J (1974) [21] cho thấy: ở nhiệt ñộ dưới 10oC ấu trùng không hoạt ñộng, vì vậy 10oC có thể ñược coi là giới hạn nhiệt ñộ thấp nhất, nhiệt ñộ từ 26oC ñến 30oC, ñộ mặn từ 25‰ ñến 30‰ ñược coi là ñiều kiện thích hợp nhất cho sự phát triển của ấu trùng cua bùn

Khi nghiên cứu về thức ăn và các giai ñoạn biến thái của ấu trùng, hầu như tất cả các công trình nghiên cứu ñều khẳng ñịnh:

Trang 20

+ Thức ăn dùng ñể ương nuôi ấu trùng trong quá trình thí nghiệm gồm có

Nauplius của Artemia, Brachionus, men bánh mì, Copepoda, tảo lục (Chlorella), tảo khuê (Chaetoceros, Skenetonema costatum), thịt tôm, nhuyễn thể

+ Thời kỳ biến thái của ấu trùng cua bùn ñều trải qua hai giai ñoạn:

* Giai ñoạn Zoae (Z) bao gồm: Z1, Z2, Z3, Z4, Z5 Thời gian kết thúc giai ñoạn phát triển: 16 ñến 25 ngày

* Giai ñoạn Megalope, thời gian kết thúc sự phát triển: 7 ñến 12 ngày Các thử nghiệm nhằm phát triển kỹ thuật sản xuất giống cua bùn ñã ñược thực hiện tại Indonesia cách ñây hơn 10 năm Tuy nhiên thành công vẫn còn

xa so với mong ñợi Hầu hết các nghiên cứu tập trung vào khía cạnh ương ấu trùng như mật ñộ thả, thức ăn, phương pháp cho ăn, quản lý chất lượng nước

và bệnh từ giai ñoạn Z1 ñến Me [33]

ðến nay, theo Mardjono M., M Arifin (1993) [28] khi ương ấu trùng trong các bể 62000 lít cho tỷ lệ sống cao nhất từ Z1 ñến C1 là 0,5% ñến 3,2% Basyar A.H (1994) [8] tỷ lệ sống thấp 0,07-0,19%, từ Z1-Z2 ñạt 30,3-34,6% Kết quả nghiên cứu của Yunus et al (1994a) [41] cho rằng tỷ lệ sống của ấu trùng giảm khi mật ñộ ương tăng lên và ñạt 8,9%, 9,7%, 13,7% và 18,9% tương ñương với các mật ñộ 100, 75, 50 và 25 Z1/lít

Kỹ thuật ương ấu trùng cua bùn giai ñoạn zoae và megalop ñã hoàn tất tuy nhiên tỷ lệ sống còn thấp và không ổn ñịnh [19] Quản lý về thức ăn cho

ấu trùng có thể là một trong những nhân tố nhằm thúc ñẩy sự phát triển của ấu trùng Hơn nữa, ương ấu trùng sẽ ñơn giản và tiết kiệm hơn nếu thay thế thức

ăn tươi sống bằng thức ăn nhân tạo [33] So sánh quá trình phát triển và tỷ lệ

sống của ấu trùng từ Z ñến Me sử dụng thức ăn tự nhiên và nhân tạo trong hệ thống thay nước hàng ngày Quinitio và ctv, 1999 [33] ñã tiến hành ương ấu

Trang 21

trùng zoae trong các bể nhựa 3lít, nước bể ương có ñộ mặn 32‰ và ñược thay 50-80%/ngày bắt ñầu từ ngày thứ 2 Ấu trùng chết và thức ăn thừa ñược xiphong ra trước khi thay nước Ấu trùng Me ñược ương trong các bể 250lít, nước ương có ñộ mặn giảm dần từ 32-25‰ bắt ñầu từ cuối Z3 ñến Me Mẫu nước ñược phân tích các thông số môi trường và dinh dưỡng 2-3 lần 1 tuần trước khi thay nước

Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của ấu trùng từ Z1-C1 ñạt 0,45-3,71% Thời gian chuyển giai ñoạn từ Z1 ñến Me là 15-17 ngày, nhiệt ñộ nước 26,5-290C, N-NO2 0,0-0,04mg/l, N-NH3 0,0-0,58mg/l

Theo nghiên cứu của Baylon J.C., A.N Failaman (1999) [9] ấu trùng zoae ñược ương trong các bể nhựa hình tròn có thể tích 4lít với mật ñộ 10ấu trùng/lít Nước biển sử dụng cho ương ấu trùng ñã ñược lọc cát và ñể lắng ít nhất 1 ngày có ñộ mặn 30-35‰ Megalop ñược ương trong các bể nhựa tròn có thể tích 8lít, mật ñộ thả 1 ấu trùng/lít Bể ương ñược cấp nước biển ñã lọc qua cát có ñộ mặn 28‰, sục khí 24/24, thay 100% nước hàng ngày

Ương ấu trùng zoae số lượng lớn bằng nước xanh: trong bể nhựa tròn ñáy phẳng thể tích 100lít, dùng nước biển sạch có ñộ mặn 35-36‰ ñể ương với 50% lượng nước ñược thay mới hàng ngày, có bổ sung sục khí mạnh Tảo

Nannochloropsis ñược cung cấp ở mật ñộ 5x104TB/ml

Kết quả cho thấy tỷ lệ sống của ấu trùng từ Z1-Z5 ñạt 69%, từ Z1-Me ñạt 56% và từ Z4-Me ñạt 81% Thời gian chuyển giai ñoạn từ Z1-Me là 15 ngày

Tỷ lệ sống từ Me-Cua ñạt 33-72%, thời gian chuyển giai ñoạn 7ngày Nuôi bằng nước tảo xanh tỷ lệ sống Z2 là 12,1%, Z3 là 7,2%, Z4 là 6,0%, Z5 là 4,0%, Me là 3,0%

Genodepa, J et al 2004 [17] tiến hành ương ấu trùng cua bùn trong bể

không thay nước có thể tích 150-300lít với mật ñộ 100-150con/lít và ñược

Trang 22

chuyển trực tiếp từ bể ấp nở (có ñộ mặn 32-36‰) vào bể ương (có ñộ mặn 20-22‰) ðộ mặn trong các bể ương tăng dần lên 25-28‰ cùng với sự phát

triển của ấu trùng Ấu trùng ñược cho ăn bằng luân trùng (Brachionus sp.) và Artemia nauplii (INVE) Luân trùng ñược cấp vào bể ương một lần ở mật ñộ 40-60cá thể/ml vào ngày ương ñầu tiên Mật ñộ luân trùng ñược duy trì bằng

cách thêm tảo vào bể ương hàng ngày (Nannochloropsis sp.) Artemia nauplii

ñược cấp vào bể ương với mật ñộ 0,5cá thể/ml vào ngày thứ hai sau khi ấu trùng lột xác sang Z2 Mật ñộ Artemia tăng dần lên 3-5cá thể/ml ñến khi ấu trùng chuyển sang Z5 Từ giai ñoạn Z1 ñến Z2 thay 20-25% nước mỗi ngày

Từ Z3 trở ñi thay 30-50% nước mỗi ngày

Ấu trùng cua bùn trải qua 5 giai ñoạn lột xác trước khi chuyển sang megaplop Thời gian chuyển giai ñoạn từ 15-20 ngày Ấu trùng megalop ñược ương trong các bể hình nón trụ có thể tích nước ương 1lít, mật ñộ ấu trùng 12con/l Hàng ngày cho ăn Artemia 5cá thể/lít và MDB (microbound) 16,3x10-3 mg/ml hai lần vào lúc 7h và 19h Sau khi thay 100% nước bể ương thì cho ăn 100% khẩu phần

Tỷ lệ sống từ Me-C1 ñạt >90%, thời gian chuyển giai ñoạn 7 ngày

Ở một số nước, dựa trên các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm tiến hành ương ấu trùng cua trên quy mô sản xuất Tại Trung Quốc, Philipin,

Australia ñã sản xuất giống loài cua S Serrata và thu ñược hàng ngàn con cua

giống với tỷ lệ sống ñến giai ñoạn C1 ñạt từ 3,2-10% Ở Nhật Bản, khi sử dụng các bể ương có thể tích từ 30-200m3, tỷ lệ sống của ấu trùng ñạt từ 30-40% từ Z1-Me và từ 15-25% từ Z1-Cua1 [18] Tại Philipine, tỷ lệ sống cao nhất của ấu trùng từ khi nở ñến giai ñoạn Cua1 ñạt từ 2,7-8% [35]

1.2.2 Trong nước

Trong những năm ñầu của thập kỷ chín mươi, các tác giả như Hoàng ðức ðạt, ðoàn Văn ðẩu, Nguyễn Cơ Thạch ñã tích cực nghiên cứu các ñặc

Trang 23

ñiểm sinh học sinh sản và sản xuất giống, với mong muốn tìm ra quy trình sản

xuất cua giống nhân tạo, song kết qủa ñạt ñược vẫn còn rất hạn chế Những

năm cuối của thế kỷ 20, hy vọng sự thành công nhảy vọt trong nghiên cứu về sinh học và sinh sản nhân tạo loài cua xanh sẽ mở ra triển vọng tốt cho sự phát triển nghề nuôi cua trong cả nước [3]

Trên cơ sở các thí nghiệm ương ấu trùng cua bùn từ giai ñoạn Zoae ñến Cua 1 trong ñiều kiện nhân tạo ñã ñược nghiên cứu thành công ở một số nước như Malaysia, Australia, Philippines, Trung Quốc và Ấn ðộ với những thành công ở mức ñộ khác nhau Năm 1999, Hoàng ðức ðạt [14] bước ñầu nghiên

cứu ương ấu trùng cua bùn (Scylla paramamosain) ở các tỉnh phía Bắc Việt

Nam ñược hiện tại trại giống COFIDEC (huyện Cần Giờ, thành phố Hồ Chí Minh) và trại giống Hiệp Thành (thị trấn Bạc Liêu, tỉnh Minh Hải)

Nguồn nước biển lấy từ ñộ sâu 150m, lọc cát, ñể lắng qua ñêm sau ñó bơm vào bể chứa Tiếp theo nước lại ñược lọc qua cát và than hoạt tính, ñồng thời ñược xử lý bằng tia cực tím trước khi cung cấp cho ương nuôi Các thông

số chất lượng nước ñược ñảm bảo: ñộ mặn 29-32‰, pH 7,5-8,0, DO ≥ 5mg/l, nhiệt ñộ 28-310C

Nghiên cứu ñược tiến hành trong phòng thí nghiệm với tổng số 103 cua

mẹ ñược mua tại chợ Cần Thành (thị trấn Cần Giờ) và tỉnh Bạc Liêu có trọng lượng cua dao ñộng 170-790g Nuôi vỗ cua mẹ trong các bể 4-8m3, ñộ sâu mực nước 0,6-0,8m Hàng ngày thay 20-50% nước và sau một tuần thay nước

100% Hàng ngày cho cua mẹ ăn thịt trai tươi (Metrix metrix) 2lần/ngày với

lượng 3-5% trọng lượng cơ thể

Tiến hành cắt mắt ñể kích thích sự phát triển của buồng trứng và khả năng ñẻ của cua Ấp riêng cua mẹ trong các bể có thể tích 0,5-1,0m3 Nước ñược khử trùng bằng tia UV và sục khí 24/24h Những ngày ñầu cua mẹ ñược

ăn như trong quá trình nuôi vỗ, sau ñó giảm xuống 2 ngày 1 lần

Trang 24

Ương ấu trùng Zoae trong các bể có thể tích 180-1800lít, ñộ mặn 30±1‰, nhiệt ñộ 29±10C, pH 7,5-8,0, DO ≥ 6mg/l Nước biển ñược ñể lắng, lọc và khử trùng bằng tia cực tím Tthức ăn cho Z1-Z3 là chlorella, luân trùng (Brachionus plicatilis) và các giai ñoạn Zoae cuối là luân trùng và Artemia nauplii

Megalop ñược ương trong các bể 2000-8000lít, ñộ mặn 22-25‰

Kết quả: Trong tổng số 103 cua mẹ thì có 54 cua ñẻ (chiếm 52,4%), trong ñó 10-12 cua ñẻ sau 7-13 ngày nuôi vỗ Quá trình nở diễn ra sau 10 ngày ấp, thời gian nở thường kéo dài 4-8h, tuy nhiên có trường hợp tới 20h, khi ñó ấu trùng thường bị lắng ñáy Mỗi cua mẹ mang trứng (có trọng lượng 170-790g) có thể sinh sản ñược 350.000 ñến 1.800.000 zoae Thời gian chuyển giai ñoạn từ Z1-Me là 17 ngày (16-19ngày) Sau 10 ngày (8-11 ngày)

lệ sống cao [1]

Năm 2003, Công trình “Nghiên cứu sinh sản nhân tạo cua xanh loài Scylla serrata” của nhóm tác giả Nguyễn Cơ Thạch và ctv (Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III) ñã ñoạt giải công trình khoa học xuất sắc nhất trong lĩnh vực sinh học phục vụ sản xuất và ñời sống (VIFOTEC) [1]

Trang 25

Theo quy trình của tác giả nguồn nước phục vụ cho sản xuất phải ñược

xử lý theo các bước sau: Bơm nước biển có ñộ mặn từ 20-35‰ vào bể chứa

có thể tích từ15m3-50m3, ñể lắng từ 36-72 giờ, sau ñó pha nước có ñộ mặn thấp với nước có ñộ mặn cao từ 160-180‰ hoặc pha với nước có ñộ mặn 0‰

ñể có ñược nước biển ñạt ñộ mặn tiêu chuẩn sản xuất 26-30‰ Xử lý nước biển bằng chlorine 15-30ppm, sục khí mạnh ít nhất là 48-72 giờ sau ñó ñể lắng 48 giờ Bơm nước ñã xử lý qua hệ thống bể lọc lần 1 Kiểm tra vi sinh vật gây bệnh và dư lượng hóa chất xử lý Trước khi cấp cho các bể nuôi nước ñược lọc qua túi lọc

Cua mẹ có trọng lượng >400g, chiều rộng mai 12cm ñược nuôi vỗ trong các bể xi măng, ñáy nghiêng về nơi thoát nước, diện tích ñáy bể 1-20m2, ñộ sâu mức nước 1,0-1,2m Một phần ba ñáy hồ có lớp bùn cát hoặc cát có ñộ dày từ 15-20cm Mật ñộ nuôi vỗ 2-3 con/m2 Cho cua ăn cá tươi, tôm, mực, nhuyễn thể 2 lần/ngày Bể nuôi vỗ ñược thay 1/3 lượng nước mới hàng ngày, sau 3-5 ngày thay 100% nước cũ cấp nước mới Thời gian nuôi vỗ từ 10-30 ngày/1 ñợt

Ấp riêng cua mẹ trong các bể 100 ñến 150lít bằng phương pháp treo, cho

ăn 1lần/ngày và thay nước 100% Trước khi trứng nở thành ấu trùng hai ngày, tiến hành xử lý trứng phôi và cua mẹ, ñồng thời ngừng cho cua mẹ ăn Trong thời gian ấp trứng từ 13-17 ngày, cần duy trì sục khí liên tục 24/24 giờ và giữ cho môi trường nước luôn trong sạch

Ương ấu trùng zoae trong các bể 500-1000 lít Bể hình tròn, ñường kính

từ 1,2-2m, ñáy hồ có dạng hình cầu, mặt bên trong trơn nhẵn, mỗi bể bố trí một viên ñá sục khí Mật ñộ ương 200-250 ấu trùng/lít Giai ñoạn Z1 và ñầu giai ñoạn Z2 cho ăn luân trùng (Brachionus plicatilis), Artemia bung dù cho

ăn từ Z1 ñến hết giai ñoạn ấu trùng cua Cho ăn 2-3 lần/ngày vào lúc 5-6 giờ; 15-18 giờ và 24-1 giờ Cuối mỗi giai ñoạn ương tiến hành xiphong ñáy bể ương 1 lần Không thay cấp nước trong suốt quá trình ương nuôi

Trang 26

Ấu trùng megalop ñược ương trong các bể ximăng có thể tích từ 5-6m3,

ñộ sâu mức nước 1,2m Mỗi bể bố trí 5 viên ñá sục khí Mật ñộ ương 50 cá thể/1 lít Cho ăn Artemia sinh khối và thức ăn chế biến Xi phông ñáy bể loại

bỏ ấu trùng chết và thức ăn dư thừa Không cấp và thay nước trong suốt quá trình ương

Tỷ lệ sống cao nhất của ấu trùng ñạt từ 10-15% từ Z1-Cua1

Ðến nay, công nghệ này ñã ñược Trung tâm Nghiên cứu Thủy sản III chuyển giao cho một số ñịa phương như Hải Phòng, Nam ðịnh, Thanh Hoá

ñể xây dựng các cơ sở sản xuất cua giống và ñã ñi vào sản xuất ñại trà.Tuy nhiên kết quả sản xuất ở các trại giống thu ñược không cao thể hiện ở tỷ lệ sống của ấu trùng cua không ổn ñịnh do việc cung cấp nguồn nước sạch ñảm bảo chất lượng phục vụ cho nuôi còn gặp nhiều khó khăn ðồng thời ương ấu trùng trong hệ thống không thay nước trong thời gian khá dài rất khó có thể kiếm soát ñược dịch bệnh và các chất ô nhiễm

Năm 2001, Trương Trọng Nghĩa và ctv [30] trong một nghiên cứu tổng

quan về kỹ thuật ương ấu trùng cua bùn (Scylla paramamosain) với các ñiều

kiện dinh dưỡng ñặc biệt ñã sử dụng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học trong ương ấu trùng giai ñoạn megalop Kết quả ñạt ñược khá tốt với tỷ lệ sống từ

Z1-C1 ñạt 10-15% ðây là một bước tiến mới trong công nghệ xử lý nước cho ương ấu trùng cua Tuy nhiên tác giả mới chỉ nghiên cứu ở mức ñộ thí nghiệm

Các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam ñã mang lại một số kết quả khả quan, có ý nghĩa ñối với khoa học và trong thực tiễn sản xuất giống cua biển Tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế về qui trình công nghệ khi ứng dụng vào thực tiễn sản xuất Nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng cao về số lượng cũng như chất lượng con giống cho nuôi thương phẩm, việc tiến hành nghiên cứu

Trang 27

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………19

bổ sung ñể từng bước hoàn thiện và nâng cao hiệu quả của qui trình sản xuất giống là cần thiết Trong phạm vi nghiên cứu của ñề tài, chúng tôi tiến hành thử nghiệm sản xuất nhân tạo giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học từ khâu nuôi vỗ ñến ương nuôi ấu trùng nhằm ñánh giá hiệu quả sinh sản

và ương nuôi, góp phần nâng cao quy trình sản xuất và phù hợp với ñiều kiện thực tiễn ở nước ta

1.3 Hệ thống hoàn lưu lọc sinh học

Trong nghiên cứu sản xuất giống cua bùn, chúng tôi sử dụng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học ngập nước với vật liệu lọc là CaCO3 Hệ thống này bao gồm bể lọc sinh học, các thiết bị cấp, thoát nước, cung cấp ô xy, ñể thực hiện xử lý nước thải sau nuôi tạo thành hệ thống tự ñộng, duy trì chất lượng nước cho các bể nuôi

Hình 1.2 Sơ ñồ bể nuôi vỗ

Bể LSH dạng tháp lọc ngập nước

Bể ấp

Trang 28

Hình 1.3 Sơ ñồ bể ấp cua mẹ

Hình 1.4 Sơ ñồ bể ương ấu trùng giai ñoạn Z 1 - Z 5

Hình 1.2 Sơ ñồ thiết kế bể ương từ Me - Cua

Bể chứa nước thải ñã ñược

Trang 29

Hình 1.5 Sơ ñồ bể ương ấu trùng giai ñoạn Me – C 1

Bể Me-C 1 Bể Me-C 1 Bể Me-C 1 Bể Me-C 1

Trang 30

CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ðịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

2.1.1 ðịa ñiểm nghiên cứu

Trại giống Ngọc Hải - Trạm nghiên cứu biển ðồ Sơn - Viện Tài nguyên

và Môi trường biển

Toàn bộ thí nghiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học ñược tiến hành tại trại giống Ngọc Hải, ñây là cơ sở nghiên cứu triển khai về sinh học thực nghiệm của Viện Tài nguyên và Môi trường

Trại có ñủ cơ sở hạ tầng ñáp ứng cho nghiên cứu Gồm:

- Hệ thống bể cát phơi tăng mặn và hệ thống xử lý, cấp nước mặn sạch có

ñộ muối cao 28 - 32‰ ñáp ứng ñủ nhu cầu từ nuôi vỗ ñến ương nuôi ấu trùng

Các hệ thống bể bố trí thí nghiệm

Bể nuôi vỗ là bể bán âm có thể tích 12,8m3

Bể ấp là các bể composite thể tích 5m3

Bể ương ấu trùng Z1-Z5 và Me-C1 là các bể ximăng loại 10 - 15m3

Hệ thống bể nuôi thức ăn tươi sống

- Bể nuôi tảo

Chủ yếu sử dụng tảo Chlorella, Nanochloropsis, và Isochrysis, tảo giống

ñược gây nuôi ra các túi nilong 5lít, sau ñó cấy chuyển ra bể kính 200lít Khi tảo lên xanh (mật ñộ 5x104 – 5x105 TB/ml) cấp vào hệ thống ương nuôi ấu trùng và luân trùng Nguồn nước sử dụng ñể nuôi sinh khối tảo là nước tái sử dụng trong nuôi vỗ cua mẹ ñã qua xử lý hoá chất và chiếu ñèn cực tím

Trang 31

Hình 2.1 Nuôi tảo trong túi và bể kính

- Bể nuôi luân trùng: Luân trùng ñược dùng thức ăn cho ấu trùng cua là

loài Brachionus plicatilis Trước tiên chúng ñược ương và lọc nhiều lần ñể

thu ñược dòng thuần trong các bể composite 5m3 Thức ăn nuôi luân trùng

chủ yếu là tảo tươi (Chlorella), ngoài ra còn men bánh mì và một số loại thức

ăn tổng hợp khác

Hệ thống nuôi tảo và luân trùng ñược ñặt ngoài trời có mái che bằng nhựa trong ñể có ánh sáng tự nhiên

Hình 2.2 Hệ thống bể nuôi luân trùng

Trang 32

- Thức ăn tổng hợp: các loại thức ăn của INVE – Thái Lan như Lansy – Shrimp; Green Flake; Prippak

- Artemia: Sử dụng artemia Vĩnh Châu, Việt Nam Artemia ñược ấp

trong nước biển và thu ở dạng bung dù hay Nauplii tuỳ theo giai ñoạn cho ăn

Hình 2.3 Hệ thống bể ấp Artemia

- Ngoài ra, cơ sở còn có ñầy ñủ máy máy móc, trang thiết bị phụ trợ như máy phát ñiện dự phòng, máy bơm nước (2m3/h, 5m3/h, 10m3/h, 15m3/h, 20m3/h…), hệ thống máy cấp khí ôxy nguyên chất, ñèn cực tím

- Bên cạnh ñó, ñội ngũ cán bộ kỹ thuật của Trại rất giàu kinh nghiệm trong sản xuất giống các ñối tượng thuỷ sản cũng như vận hành hệ thống hoàn lưu

2.1.2 Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 03 ñến tháng 11 năm 2008

2.2 ðối tượng nghiên cứu

Cua bùn (Scylla serrata var paramamosain Estampador, 1949)

2.3 Vật liệu nghiên cứu

- Cua mẹ ñã giao vĩ và có buồng trứng phát triển từ giai ñoạn 2 ñến giai ñoạn 4 ñược mua từ vùng ven biển thuộc khu vực cửa sông Bạch ðằng và các ñầm nước lợ ðồ Sơn, Hải Phòng

Trang 33

- Ấu trùng mới nở do các cua mẹ ñược nuôi vỗ sinh sản ra ñược sử dụng làm vật liệu nghiên cứu cho quá trình ương nuôi từ Z1 – C1

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Mô hình xử lý và tái sử dụng nguồn nước

a Nguồn nước cấp ban ñầu

Nguồn nước có ñộ mặn cao 28 - 32‰ ñược lấy trực tiếp ngoài biển (hoặc

từ nước lợ ñược phơi trên bể cát làm bay hơi) sẽ ñược lọc trong và xử lý Chlorin 10 - 20ppm trong 24h sau ñó ñược sục bay hơi hết mùi Clo và lọc tinh lại ñưa vào bể chứa Nước trước khi sử dụng ñược chiếu ñèn cự tím 4m2/01, ñèn dài 70cm trong 24h ðây là nguồn nước cấp ban ñầu sử dụng cho nuôi vỗ cua mẹ phát dục, sinh sản và ấp nở ðồng thời cũng là nguồn nước mặn ñể nuôi ấu trùng cua giống từ giai ñoạn Z1 ñến giai ñoạn Me và C1

b Tái sử dụng nguồn nước cấp ban ñầu

- Nguồn nước ban ñầu có ñộ mặn cao ñược cung cấp cho các bể nuôi vỗ sinh sản cua mẹ và ấp nở ấu trùng thông qua hệ thống hoàn lưu lọc sinh học ñịnh kỳ thay nước 25 - 30 ngày/01 lần bằng nước mới hoàn toàn Nước sau nuôi ñược xử lý hoá chất Chlorin 20ppm, lọc trong và chiếu ñèn cực tím, nguồn nước này chứa hàm lượng dinh dưỡng cao dùng ñể nuôi sinh khối tảo

và luân trùng sử dụng làm thức ăn cho ương nuôi ấu trùng cua giai ñoạn Zoae bằng nước xanh

- Khi cua chuyển sang giai ñoạn Me bắt ñầu chạy lọc sinh học ñể xử lý nước hàng ngày bằng cách ngắt quãng sau khi cho ăn 1 - 2h Khi ñến giai ñoạn C1 bắt ñầu thay nước mặn cao bằng nước lợ Nước mặn cao sẽ ñược tiếp tục tái sử dụng sau khi xử lý hoá chất, lọc và tia cự tím vào nuôi vỗ sinh sản cua mẹ, ấp nở ấu trùng hoặc ương nuôi ấu trùng cua giống

Trang 34

- Bằng cách tái sử dụng nguồn nước mặn cao liên tục qua xử lý bằng các loài vi tảo có ích cho nuôi thức ăn tươi sống là luân trùng rất hiệu quả và kiểm soát tốt dịch bệnh không lây lan từ bên ngoài vào hệ thống nuôi nếu chúng ta kiểm soát tốt nguồn cua mẹ và thức ăn tươi sống

Hình 2.4 Vệ sinh và cân trọng lượng cua mẹ

* Nuôi vỗ: cua mẹ ñược nuôi với mật ñộ 1,5 - 2con/m2 trong một bể bán

âm thể tích 12,8m3 nối với hệ thống hoàn lưu lọc sinh học với bể lọc loại 250 lít, dạng tháp lọc ngập nước

Ngày đăng: 28/11/2013, 10:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hỡnh 1.2 Sơ ủồ bể nuụi vỗ - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 1.2 Sơ ủồ bể nuụi vỗ (Trang 27)
Hỡnh 1.3 Sơ ủồ bể ấp cua mẹ - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 1.3 Sơ ủồ bể ấp cua mẹ (Trang 28)
Hỡnh 1.5 Sơ ủồ bể ương ấu trựng giai ủoạn Me – C 1 - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 1.5 Sơ ủồ bể ương ấu trựng giai ủoạn Me – C 1 (Trang 29)
Hình 2.1 Nuôi tảo trong túi và bể kính - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 2.1 Nuôi tảo trong túi và bể kính (Trang 31)
Hình 2.2 Hệ thống bể nuôi luân trùng - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 2.2 Hệ thống bể nuôi luân trùng (Trang 31)
Hình 2.5 Thả cua vào bể nuôi vỗ - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 2.5 Thả cua vào bể nuôi vỗ (Trang 35)
Hình 2.6 Thức ăn cho cua mẹ (Ốc kí cư và hầu) - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 2.6 Thức ăn cho cua mẹ (Ốc kí cư và hầu) (Trang 36)
Hình 2.9 Bể ương ấu trùng Z 1  - Z 5 - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 2.9 Bể ương ấu trùng Z 1 - Z 5 (Trang 39)
Hình 3.2 Thời gian nuôi vỗ trước khi sinh sản (n=30) - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
Hình 3.2 Thời gian nuôi vỗ trước khi sinh sản (n=30) (Trang 45)
Hỡnh 3.3 Tương quan giữa ủộ rộng mai với sức sinh sản thực tế (n=30) - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.3 Tương quan giữa ủộ rộng mai với sức sinh sản thực tế (n=30) (Trang 46)
Hỡnh 3.4 Tương quan giữa trọng lượng với sức sinh sản tương ủối - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.4 Tương quan giữa trọng lượng với sức sinh sản tương ủối (Trang 47)
Hỡnh 3.5 Bắt cua ủẻ thả vào bể ấp - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.5 Bắt cua ủẻ thả vào bể ấp (Trang 49)
Hỡnh 3.7 Tương quan giữa nhiệt ủộ và thời gian ấp (n=30) - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.7 Tương quan giữa nhiệt ủộ và thời gian ấp (n=30) (Trang 51)
Hỡnh 3.8 So sỏnh tỷ lệ sống của ấu trựng qua cỏc ủợt ương - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.8 So sỏnh tỷ lệ sống của ấu trựng qua cỏc ủợt ương (Trang 53)
Hỡnh 3.9 Biến thiờn tỷ lệ sống của ấu trựng qua cỏc giai ủoạn - Luận văn thử nhiệm sản xuất giống cua bùn bằng hệ thống hoàn lưu lọc sinh học
nh 3.9 Biến thiờn tỷ lệ sống của ấu trựng qua cỏc giai ủoạn (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w