luận văn
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi cam ñoan rằng bản Luận văn “Thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào tỉnh Bắc Ninh” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc./
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðinh Văn Hùng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ tận tình của nhiều cá nhân và tập thể Nhân ñây tôi xin ñược bày tỏ lòng cảm ơn của mình
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn giáo viên hướng dẫn khoa học
PGS-TS Nguyễn Thị Minh Hiền ñã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn tới Ban giám hiệu Nhà trường, Viện sau ñại học, các thầy cô trong Khoa kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy cô trong Bộ môn Phát triển Nông thôn ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu, hoàn thiện Bản luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn cán bộ Cục Thống kê, Sở Kế hoạch và ðầu
tư, Ban quản lý Các khu công nghiệp, Sở Lao ñộng, Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Ninh, các nhà quản lý trong lĩnh vực ñầu tư nước ngoài và các doanh nghiệp ñã nhiệt tình cung cấp thông tin cho ñề tài
Trong quá trình học tập và thực hiện luận văn tôi ñã nhận ñược sự ñộng viên của cơ quan, bạn bè và gia ñình, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sự quan tâm quý báu ñó
Tôi xin chân thành cảm ơn!
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
ðinh Văn Hùng
Trang 4ðẨY PHÁT TRIỂN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI
4.1 Một số nét tổng quan về ñầu tư trực tiếp nước ngoài ở Bắc Ninh 534.2 Thực trạng thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước
Trang 54.2.5 Hoạt ựộng quy hoạch 654.2.6 Phát triển nguồn lực trong thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư
4.2.7 Kết quả và hiệu quả của hoạt ựộng thu hút và thúc ựẩy phát triển
ựầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh (Thời kỳ
4.3 đánh giá thuận lợi và khó khăn trong thu hút và thúc ựẩy phát
triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài vào tỉnh Bắc Ninh 77
4.4 Các giải pháp trong thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp
4.4.1 Bối cảnh mới trong thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp
4.4.2 Chiến lược, quan ựiểm thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực
4.4.3 Các giải pháp thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT Thuật ngữ
HđND Hội ựồng nhân dân
KCN Khu công nghiệp
KDCSHT Kinh doanh cơ sở hạ tầng
KH&CN Khoa học và công nghệ
NXB Nhà xuất bản
ODA Vốn hỗ trợ phát triển (Official Development Assitantce) USD đô la Mỹ
UBND Uỷ ban nhân dân
TNC Tập ựoàn xuyên quốc gia
TBCN Tư bản chủ nghĩa
XHCN Xã hội chủ nghĩa
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
2.3 Kết quả thu thút vốn FDI vào Việt Nam phân theo ựịa phương 26
3.1 Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế- xã hội chủ yếu của
3.2 Lao ựộng ựang làm việc trong ngành kinh tế quốc dân giai ựoạn
4.3 đánh giá hoạt ựộng xúc tiến ựầu tư và phát triển các nguồn lực 63
4.9 đánh giá những hạn chế của người lao ựộng ựịa phương 85
4.10 Thu hút và thúc ựẩy sự phát triển FDI ở Bắc Ninh theo mô hình
Trang 8DANH MỤC CÁC BIỂU ðỒ
2.1 Kết quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam phân theo ngành 25
3.2 Cơ cấu GDP tỉnh Bắc Ninh theo 3 khu vực kinh tế 43
4.3 Tỷ lệ giá trị sản xuất công nghiệp khu vực FDI qua các năm
Trang 91 đẶT VẤN đỀ
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Trong thời kỳ ựổi mới, mở cửa, thu hút vốn ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ựược coi là một trong những biện pháp khai thác ngoại lực nhằm bổ sung và thúc ựẩy nội lực ựể phát triển kinh tế - xã hội FDI là một bộ phận quan trọng trong chắnh sách kinh tế ựối ngoại của đảng và Nhà nước Việt Nam ựồng thời là nguồn vốn quan trọng ựối với sự nghiệp phát triển kinh tế -
xã hội Mở rộng thu hút và nâng cao hiệu quả hoạt ựộng doanh nghiệp có vốn FDI là nhiệm vụ có tắnh lâu dài, gắn liền với công cuộc công nghiệp hoá - hiện ựại hoá ựất nước (Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2008)
Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt ựộng ựầu tư nước ngoài diễn ra trong bối cảnh tình hình trong nước và quốc tế có những yếu tố thuận lợi mới, tác ựộng tắch cực ựến việc thu hút, triển khai ựi vào hoạt ựộng các dự án nguồn vốn FDI, ựồng thời cũng ựã xuất hiện một số khó khăn, thách thức cần ựược tháo gỡ nhằm tạo ựà tăng trưởng trong các năm tới
Từ khi tái lập tỉnh Bắc Ninh (01/01/1997), hoạt ựộng ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Bắc Ninh ựã ựạt ựược nhiều kết quả quan trọng, góp phần tắch cực vào việc thực hiện thắng lợi những mục tiêu kinh tế - xã hội của tỉnh và ựạt ựược nhiều kết quả quan trọng Tuy nhiên, hoạt ựộng ựầu tư trực tiếp nước ngoài những năm qua còn bộc lộ những mặt hạn chế, các doanh nghiệp FDI chưa phát triển mạnh, chưa bền vững, ựặc biệt ba năm qua (2008 Ờ 2010) còn có phần giảm sút so với các năm trước đó là: do tác ựộng của cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu; nhận thức và quan ựiểm về ựầu tư trực tiếp nước ngoài chưa ựược quán triệt ựầy ựủ ở các cấp, các ngành; cơ cấu ựầu
tư trực tiếp nước ngoài có mặt còn bất hợp lý; hiệu quả tổng thể về kinh tế -
xã hội của hoạt ựộng FDI còn chưa cao; môi trường ựầu tư chưa thực sự hấp dẫn; công tác cán bộ, công tác quản lý nhà nước về FDI còn những bất cập;
Trang 10thủ tục hành chính chưa thực sự thông thoáng
Nhằm nghiên cứu thu hút vốn FDI vào tỉnh Bắc Ninh ñồng thời thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) phát triển trong những năm tới và tiếp tục cải thiện môi trường ñầu tư, củng cố niềm tin cho các nhà ñầu
tư nước ngoài, tạo ñiều kiện ñể thành phần kinh tế này phát triển, ñóng góp nhiều hơn vào sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội; xuất phát từ thực tiễn tỉnh Bắc Ninh, học viên lựa chọn ñề tài “THU HÚT VÀ THÚC ðẨY PHÁT TRIỂN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC NGOÀI (FDI) VÀO TỈNH BẮC
NINH” làm nội dung nghiên cứu
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
ðề tài nhằm nghiên cứu thực trạng, từ ñó ñề xuất giải pháp tăng cường thu hút, thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh
- Xây dựng những quan ñiểm, giải pháp nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh trong bối cảnh mới
Trang 111.3 đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 đối tượng nghiên cứu
đối tượng nghiên cứu là các vấn ựề lý luận, các chắnh sách và thực tiễn hoạt ựộng thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài tại tỉnh Bắc Ninh
Chủ thể nghiên cứu: Các doanh nghiệp ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và các cơ quan quản lý ựầu tư nước ngoài trên ựịa bàn tỉnh
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu những vấn ựề lý luận và thực tiễn thuộc phạm vi thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), thúc ựẩy phát triển các doanh nghiệp FDI ở tỉnh Bắc Ninh
+ Không gian: ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh
+ Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu toàn bộ tình hình, thực trạng ựầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) tại tỉnh Bắc Ninh từ khi tái lập tỉnh (1997) ựến
2010, giải pháp dự kiến áp dụng ựến 2015 và 2020
1.4 đóng góp của ựề tài
- Làm rõ hơn một số vấn ựề lý luận về thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và bài học kinh nghiệm trong nước và quốc tế trong thu hút và thúc ựẩy phát triển FDI
- Cung cấp hệ thống thông tin, số liệu về thực trạng ựầu tư trực tiếp nước ngoài FDI ở Bắc Ninh
- Góp phần chỉ ra, làm rõ các yếu tố ảnh hưởng; các thuận lợi cũng như các mặt còn hạn chế trong thu hút và thúc ựẩy phát triển FDI
- đưa ra một số ựịnh hướng, giải pháp thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài FDI giúp chắnh quyền ựịa phương có các chắnh sách thắch hợp trong thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
Trang 122 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VÀ THÚC ðẨY PHÁT TRIỂN ðẦU TƯ TRỰC TIẾP NƯỚC
NGOÀI (FDI)
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Các khái niệm cơ bản
2.1.1.1 ðầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
ðầu tư nước ngoài nói chung là hoạt ñộng di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm thực hiện những mục ñích nhất ñịnh Vốn ñầu tư nước ngoài ñược thể hiện dưới dạng tiền mặt, vật thể hữu hình, các giá trị vô hình hoặc các phương tiện ñầu tư khác như trái phiếu, cổ phiếu, các chứng khoán
cổ phần khác Người bỏ vốn ñầu tư gọi là nhà ñầu tư hay chủ ñầu tư Nhà ñầu
tư có thể là một cá nhân, một doanh nghiệp, hay một tổ chức trong ñó kể cả Nhà nước (Luật ñầu tư, 2005)
Có hai hình thức ñầu tư nước ngoài chủ yếu là ñầu tư trực tiếp và ñầu
tư gián tiếp Trong ñó, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài là hình thức phổ biến
và quan trọng
Có nhiều ñịnh nghĩa khác nhau về ñầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều ý kiến cho rằng, ñầu tư trực tiếp của nước ngoài (FDI – Foreign Direct Investment) là việc các công ty ña quốc gia tiến hành ñầu tư ở nước sở tại thông qua việc thiết lập liên doanh với các công ty của nước sở tại, mua các công ty của nước sở tại, và có thể thông qua việc thiết lập chi nhánh của mình tại nước sở tại (Luật ñầu tư, 2005)
Tại Việt Nam, khái niệm ñầu tư trực tiếp nước ngoài hiểu theo quy ñịnh
của Luật ðầu tư (năm 2005) như sau: “ðầu tư trực tiếp nước ngoài là việc nhà
ñầu tư nước ngoài ñưa vào Việt Nam vốn bằng tiền hoặc bất kỳ tài sản nào ñể tiến hành hoạt ñộng ñầu tư theo quy ñịnh của Luật ðầu tư tại Việt Nam”
Như vậy, có thể hiểu khái quát về ñầu tư trực tiếp nước ngoài như sau:
Trang 13ñầu tư trực tiếp nước ngoài là sự di chuyển vốn quốc tế dưới hình thức vốn sản xuất thông qua việc nhà ñầu tư ở một nước ñưa vốn vào một nước khác ñể ñầu tư, ñồng thời trực tiếp tham gia quản lý, ñiều hành, tổ chức sản xuất, tận dụng ưu thế về vốn, trình ñộ công nghệ, kinh nghiệm quản lý… nhằm mục ñích thu lợi nhuận
Lý thuyết về kinh tế học và quản trị ñưa ra nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn ñề thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) Trong khi thu thút FDI là vấn ñề thường ñược tiếp cận từ góc ñộ
“maketing công cộng”, thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài chính
là thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI, là vấn ñề thuộc phạm vi vai trò của nhà nước trong nền kinh tế thị trường và kinh tế quản lý Trên cơ sở hệ thống lý thuyết trên ta ñưa ra cách hiểu về thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu
tư trực tiếp nước ngoài FDI
2.1.1.2 Thu hút ñầu tư trực tiếp của nước ngoài
Thu hút ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ñược hiểu là tạo ra sự hấp dẫn của môi trường ñầu tư của ñịa phương ñối với các nhà ñầu tư FDI Thu hút ở ñây còn ñược hiểu là “mời gọi, mở ñường” tạo ñiều kiện thuận lợi cho các nhà ñầu tư FDI vào ñịa phương
Trên khía cạnh “thu hút” FDI, các nhà ñầu tư FDI có thể ñược coi là
“khách hàng” của chính quyền các cấp (trung ương hoặc ñịa phương) Theo cách tiếp cận “maketing công cộng”, chiến lược maketing hỗn hợp mà các tổ chức chính quyền xây dựng ñể thu hút “khách hàng” phải hướng ñến chiến lược “sản phẩm” và “xúc tiến” “Sản phẩm” ở ñây ñược hiểu là những gì mà chính quyền có thể cung cấp ñược cho các nhà ñầu tư gồm tài nguyên, vị trí ñịa lý, nguồn nhân lực, hệ thống các quy ñịnh chính sách liên quan ñến ñầu
tư, cơ sở hạ tầng và các dịch vụ hỗ trợ ñầu tư Có thể thấy rằng trong các yếu
tố cấu thành nên “sản phẩm” ở trên, tài nguyên và vị trí ñịa lý là những yếu tố
mà các cấp chính quyền không tác ñộng ñể thay ñổi ñược Tuy nhiên, những
Trang 14yếu tố cịn lại hồn tồn thuộc phạm vi ảnh hưởng của các tổ chức chính quyền Trong xu hướng vận động của FDI thời gian gần đây, các vấn đề liên quan đến hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch vụ
hỗ trợ đầu tư ngày càng cĩ ý nghĩa quan trọng trong quyết định đầu tư ðể tạo
ra một “sản phẩm” phù hợp với các nhà đầu tư nước ngồi, chính quyền các cấp, bằng các biện pháp khác nhau, cĩ thể tác động đến những yếu tố kể trên
“Sản phẩm” hấp dẫn chỉ là một phần của chiến lược maketing, “xúc tiến” sẽ là chiến lược cần thiết để đưa thơng tin và hình ảnh về “sản phẩm” tới các nhà đầu tư nước ngồi Xét trên khía cạnh “xúc tiến”, các cơng cụ xúc tiến của một tổ chức cơng cũng khơng khác nhiều so với các cơ sở kinh doanh ðiểm khác biệt căn bản là xúc tiến đầu tư của chính quyền thường được tổ chức trong mối liên hệ với các hoạt động chính trị, ngoại giao giữa các nước hoặc giữa các địa phương/khu vực ở các quốc gia khác nhau ðiều này đặc biệt quan trọng với các nhà đầu tư lớn vì trong thực tế các tập đồn hàng đầu luơn quan tâm đến yếu tố “chính phủ” trong các hoạt động xúc tiến đầu tư để tìm hiểu cam kết của chính quyền sở tại với chính sách và các biện pháp thu hút đầu tư họ đưa ra
2.1.1.3 Thúc đẩy phát triển đầu tư trực tiếp của nước ngồi
"Thúc đẩy phát triển đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI) chính là "thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI)", ở đây được hiểu là quá trình tạo mơi trường kinh doanh thuận lợi, đồng hành cùng doanh nghiệp, hỗ trợ doanh nghiệp tháo gỡ khĩ khăn, cung cấp thơng tin cho doanh nghiệp để đảm bảo cho doanh nghiệp tồn tại và tăng trưởng phát triển một cách hiệu quả (Bộ Kế hoạch và ðầu tư - Kỹ năng xúc tiến đầu tư, 2003)
“Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp FDI” là một khái niệm khác với
“thu hút FDI” Thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp FDI là một vấn đề đặt ra sau “thu hút FDI” Hiểu một cách đơn giản, thúc đẩy phát triển các doanh nghiệp FDI chính là một phần trong chiến lược “sản phẩm” và “phân phối”
Trang 15của “maketing công cộng”, nói cách khác ñây là giai ñoạn thực hiện các dịch
vụ “bảo hành, bảo dưỡng” sản phẩm maketing ñầu tư trước ñây ðiều này ñặt
ra yêu cầu duy trì thành tố sản phẩm (hệ thống chính sách, cơ sở hạ tầng, nguồn nhân lực và các dịch hỗ trợ ñầu tư) như ñã “chào hàng” với các nhà ñầu tư Yêu cầu này ñòi hỏi sự cân bằng trong những hứa hẹn mô tả “sản phẩm” ñầu tư và năng lực của chính quyền trong bảo ñảm cung cấp dịch vụ như mô tả sản phẩm Trong một số trường hợp, nhất là khi tính cạnh tranh trong thu hút ñầu tư cao, công tác xúc tiến ñầu tư có thể ñược thực hiện theo cách ñưa ra những hứa hẹn về nguyên tắc mà không ñảm bảo khả năng cung cấp dịch vụ theo ñúng mô tả Trong maketing ñầu tư, hiện tượng này nên tránh vì nó có khả năng ảnh hưởng xấu ñến hình ảnh lâu dài của môi trường ñầu tư
Bên cạnh ñó, yêu cầu thứ hai ñối với thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI là khả năng thích ứng và quyết tâm thay ñổi chính sách của chính quyền Trong thực tế, xây dựng “sản phẩm” maketing ñầu tư có thể thực hiện với cam kết ban ñầu của chính quyền trên cơ sở tham khảo kinh nghiệm phù hợp Nhưng việc duy trì và thay ñổi các yếu tố của “sản phẩm” ñể phù hợp với sự thay ñổi của môi trường là công việc phức tạp và cần phải sự nỗ lực của các cấp chính quyền
2.1.1.4 Mối quan hệ giữa thu hút và thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI
Mặc dù “thu hút” và “Thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài - thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp ñầu tư trực tiếp nước ngoài FDI” là hai công ñoạn khác biệt trong hệ thống hoạt ñộng của các tổ chức chính quyền, hai khái niệm này có quan hệ khá chặt chẽ Không có kết quả trong “thu hút” thì không có ñối tượng ñể “thúc ñẩy phát triển” Mặt khác, “thúc ñẩy phát triển” tốt sẽ tạo xúc tác cho “thu hút” Cần lưu ý rằng nhà ñầu tư luôn tìm hiểu thông tin qua nhiều kênh khác nhau Bên cạnh kênh thông tin chính thức Tìm hiểu ñánh giá của chính các nhà ñầu tư hiện tại về môi trường ñầu tư, hiệu quả
Trang 16của chính quyền ñịa phương trong thực hiện các cam kết là một kênh quảng cáo “truyền miệng” trong maketing của các tổ chức kinh doanh Nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn ñã cho thấy nhiều trường hợp hình thành những “cộng ñồng ñầu tư” gồm các nhà ñầu tư cùng một quốc tịch tại nhiều nơi trên thế giới ðiều này thể hiện tầm quan trọng của thông tin qua kênh không chính thức cung cấp bởi các nhà ñầu tư hiện tại cho các nhà ñầu tư tiềm năng Thực
tế ñó là một ñiển hình của mối quan hệ chặt chẽ giữa thu hút và thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI Nếu xem xét vấn ñề một cách hình ảnh, hai phạm trù này có thể coi như hai bánh xe của một chiếc xe Thu hút là ñiều kiện cần thiết, ñi ñầu (bánh xe trước), thúc ñẩy phát triển lại là ñộng lực ñể tiếp tục thu hút (bánh xe sau)
Vì vậy, sự tách biệt giữa hai hoạt ñộng này chỉ nhằm mục tiêu nhấn mạnh những vấn ñề cần lưu ý, các nội dung công việc cần thực hiện ñể thu hút và thúc ñẩy phát triển các doanh FDI Sự phân biệt ñó gợi ra một quy trình tổng thể mà các tổ chức chính quyền cần thực hiện ñể ñảm bảo thành công trong thu hút FDI nhằm khuyến khích tăng trưởng kinh tế Trong thực
tế, hai hoạt ñộng này cần ñược tổ chức và quản lý một cách ñồng bộ bởi một
bộ phận chức năng thuộc tổ chức chính quyền nhằm ñảm bảo thống nhất trong xây dựng và ñiều phối thực hiện các hoạt ñộng từ thu hút ñến thúc ñẩy phát triển các doanh nghiệp FDI (ðại học Kinh tế Quốc dân (NEU), 2005)
2.1.2 Bản chất và ñặc ñiểm của hoạt ñộng FDI
Bản chất: Bản chất của ñầu tư trực tiếp nước ngoài là nhằm mục ñích tối ña hoá lợi ích ñầu tư hay tìm kiếm lợi nhuận thông qua di chuyển vốn (bằng tiền và tài sản, công nghệ và trình ñộ quản lý của nhà ñầu tư nước ngoài) từ nước ñi ñầu tư ñến nước tiếp nhận ñầu tư Nhà ñầu tư ở ñây bao
gồm tổ chức hay cá nhân chỉ mong muốn ñầu tư khi cho rằng khoản ñầu tư ñó
có thể ñem lại lợi ích hoặc lợi nhuận cho họ ðây là một trong những ñặc
Trang 17ñiểm cơ bản nhất và là nguyên nhân sâu xa dẫn ñến việc hình thành hoạt ñộng FDI giữa các quốc gia
FDI có một số ñặc ñiểm sau:
- FDI là một dự án mang tính lâu dài: ðầu tư trực tiếp nước ngoài kèm
theo dự án nên phải thực hiện trong thời gian dài, dòng vốn có thời gian hoạt ñộng dài, thời gian thu hồi vốn chậm
- FDI là một dự án có sự tham gia quản lý của các nhà ñầu tư nước
ngoài ðây cũng là một trong những ñặc ñiểm ñể phân biệt giữa ñầu tư trực
tiếp với ñầu tư gián tiếp Trong khi ñầu tư gián tiếp không cần sự tham gia quản lý doanh nghiệp, ngược lại nhà ñầu tư trực tiếp nước ngoài có quyền tham gia hoạt ñộng quản lý trong các doanh nghiệp FDI
- ði kèm với dự án FDI là ba yếu tố: hoạt ñộng thương mại (xuất nhập
khẩu); chuyển giao công nghệ; di cư lao ñộng quốc tế, trong ñó di cư lao ñộng quốc tế góp phần vào việc chuyển giao kỹ năng quản lý doanh nghiệp FDI
- FDI là hình thức kéo dài chu kỳ tuổi thọ sản xuất chu kỳ tuổi thọ kỹ
thuật và nội bộ hoá di chuyển kỹ thuật: Trên thực tế, nhất là trong nền kinh tế
hiện ñại có một số yếu tố liên quan ñến kỹ thuật sản xuất, kinh doanh ñã buộc nhiều nhà sản xuất phải lựa chọn phương thức ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài như là một ñiều kiện cho sự tồn tại và phát triển của mình Ngoài ra, ñầu tư trực tiếp ra nước ngoài sẽ giúp cho doanh nghiệp thay ñổi ñược dây chuyền công nghệ lạc hậu ở nước mình nhưng dễ ñược chấp nhận ở nước có trình ñộ phát triển thấp hơn và góp phần kéo dài chu kỳ sản xuất
- FDI là sự gặp nhau về nhu cầu của một bên là nhà ñầu tư và bên kia
là nước tiếp nhận ñầu tư
- FDI gắn liền với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách về
FDI của mỗi quốc gia tiếp nhận ñầu tư thể hiện chính sách mở cửa và quan ñiểm hội nhập quốc tế về ñầu tư
- Về phần chia lợi nhuận: dựa trên kết quả sản xuất kinh doanh, lãi lỗ,
Trang 18phân chia theo tỷ lệ vốn góp trong vốn ñiều lệ của doanh nghiệp sau khi ñã trừ các khoản ñóng góp với nước chủ nhà và các khoản nợ khác
Có thể nói, hoạt ñộng FDI là một tất yếu khách quan ñối với cả phía nhà ñầu tư cũng như ñối với phía tiếp nhận ñầu tư Các nhà ñầu tư, mà chủ yếu là các công ty ña quốc gia thuộc các nước phát triển hoặc các nền kinh tế mới nổi, do yêu cầu mở rộng kinh doanh và nâng cao khả năng cạnh tranh, do
sự chi phối của quy luật lợi nhuận và tỷ suất lợi nhuận giảm dần, nhằm tận dụng các lợi thế vốn có của mình, ñang phải vươn tầm hoạt ñộng ra khắp thế giới Họ trở thành nguồn cung cấp vốn chính cho nền kinh tế thế giới Về phía các nước ñang phát triển, do thu nhập thấp nên phần dành cho tiết kiệm rất nhỏ Nói cách khác, tỷ lệ tiết kiệm trên GDP khá thấp, trong khi ñó lại cần một khoản ñầu tư tương ñối lớn ñể phát triển kinh tế Mặt khác, ở các nước này do công nghiệp chưa phát triển nên hàng xuất khẩu chủ yếu là nguyên liệu sơ chế hoặc những mặt hàng có giá trị gia tăng thấp Trong khi hàng nhập khẩu chủ yếu là máy móc thiết bị có giá trị gia tăng cao Vì thế, cán cân thương mại có tình trạng nhập siêu lớn, gây thiếu hụt ngoại tệ trầm trọng Vì vậy, việc du nhập tư bản từ nước ngoài là một tất yếu khách quan (Giáo trình kinh tế ñầu tư - Trường ðại học Kinh tế quốc dân, 2008)
2.1.3 Các hình thức ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
- Hình thức doanh nghiệp liên doanh: là hình thức ñầu tư trực tiếp nước
ngoài, qua ñó pháp nhân mới ñược thành lập gọi là doanh nghiệp liên doanh giữa các nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài Doanh nghiệp mới này do hai hoặc nhiều bên hợp tác thành lập tại nước chủ nhà trên cơ sở hợp ñồng liên doanh Hình thức này có các ñặc trưng: pháp nhân mới ñược thành lập theo hình thức công ty, có tư cách pháp nhân theo pháp luật của nước chủ nhà; doanh nghiệp liên doanh là một pháp nhân ñộc lập với các bên tham gia Khi các bên ñã ñóng góp ñủ số vốn ñã quy ñịnh vào liên doanh thì dù một bên
Trang 19có phá sản, doanh nghiệp liên doanh vẫn tồn tại Mỗi bên liên doanh chịu trách nhiệm với bên kia, với doanh nghiệp liên doanh trong phạm vi phần vốn góp của mình vào vốn pháp ñịnh
- Doanh nghiệp 100% vốn ñầu tư nước ngoài: ñây là doanh nghiệp
thuộc quyền sở hữu của tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài, ñược hình thành bằng toàn bộ vốn nước ngoài và do tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài thành lập, tự quản lý ñiều hành và hoàn toàn chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh Doanh nghiệp này ñược thành lập dưới dạng các công ty, là pháp nhân Việt Nam và chịu sự ñiều chỉnh của Luật ðầu tư và Luật Doanh nghiệp và các luật chuyên ngành khác của Việt Nam
- Hình thức hợp tác kinh doanh trên cơ sở hợp ñồng hợp tác kinh doanh: ñây là hình thức ñầu tư trực tiếp trong ñó hợp ñồng hợp tác kinh
doanh ñược ký kết giữa hai hay nhiều bên (gọi là các bên hợp tác kinh doanh)
ñể tiến hành một hoặc nhiều hoạt ñộng kinh doanh ở nước nhận ñầu tư mà không cần thành lập pháp nhân mới
- Hợp ñồng xây dựng – kinh doanh - chuyển giao (BOT): là một
phương thức ñầu tư trực tiếp ñược thực hiện trên cơ sở văn bản ñược ký kết giữa nhà ñầu tư nước ngoài (có thể là tổ chức, cá nhân nước ngoài) với cơ quan nhà nước có thẩm quyền ñể xây dựng kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng trong một thời gian nhất ñịnh, hết thời hạn nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn công trình ñó cho nước chủ nhà Hình thức BOT thường ñược thực hiện bằng 100% vốn nước ngoài, cũng có thể ñược thực hiện bằng vốn nước ngoài và phần vốn góp của chính phủ hoặc các tổ chức, cá nhân của nước chủ nhà Nhà ñầu tư nước ngoài có toàn quyền tổ chức xây dựng, kinh doanh công trình trong một thời gian ñủ thu hồi vốn ñầu tư và có lợi nhuận hợp lý, sau ñó có nghĩa vụ chuyển giao cho nước chủ nhà mà không ñược bồi hoàn bất kỳ khoản tiền nào
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao – kinh doanh (BTO): Là hình thức
Trang 20ñầu tư dựa trên văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng, kinh doanh công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình cho nước chủ nhà Nước chủ nhà có thể sẽ dành cho nhà ñầu tư quyền kinh doanh công trình ñó trong một thời hạn nhất ñịnh ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý
- Hợp ñồng xây dựng - chuyển giao (BT): là một phương thức ñầu tư
nước ngoài trên cơ sở văn bản ký kết giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước chủ nhà và nhà ñầu tư nước ngoài ñể xây dựng công trình kết cấu hạ tầng Sau khi xây dựng xong, nhà ñầu tư nước ngoài chuyển giao công trình
ñó cho nước chủ nhà Chính phủ nước chủ nhà tạo ñiều kiện cho nhà ñầu tư nước ngoài thực hiện dự án khác ñể thu hồi vốn ñầu tư và lợi nhuận hợp lý
- Nhà ñầu tư góp vốn, mua cổ phần của các công ty, chi nhánh tại Việt Nam
- Nhà ñầu tư sáp nhập, mua lại công ty, chi nhánh
Các hình thức ñầu tư FDI ở trên ñược thành lập và hoạt ñộng thông qua các loại hình công ty: công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh
Ngoài các hình thức kể trên, một số nước, nhằm ña dạng hoá và tạo thuận lợi cho việc thu hút vốn ñầu tư còn áp dụng một số hình thức FDI khác như thành lập công ty quản lý vốn, ña mục tiêu, ña dự án (Holding Company), thành lập văn phòng ñại diện hoặc chi nhánh công ty nước ngoài tại nước chủ nhà Có thể nói, mỗi hình thức ñầu tư ñều có những hấp dẫn riêng ñối với các nhà ñầu tư Vì thế, việc ña dạng hoá các hình thức ñầu tư sẽ góp phần ñáng kể vào việc tăng cường khả năng thu hút FDI cả về số lượng cũng như chất lượng
2.1.4 Vai trò của FDI ñối với các nền kinh tế ñang phát triển
a) Tác ñộng tích cực của FDI
- Thứ nhất, FDI bổ sung nguồn vốn ñầu tư, thúc ñẩy phát triển kinh tế,
Trang 21cải thiện cán cân thanh toán của quốc gia; ðể ñảm bảo nguồn vốn ñầu tư cho phát triển, các quốc gia ñều dựa vào hai nguồn: vốn tích luỹ trong nước và vốn nước ngoài Thu hút FDI là dùng vốn nước ngoài ñầu tư vào sản xuất kinh doanh của nước chủ nhà, tạo vốn cho nền kinh tế quốc dân Nó không chỉ dừng ở ñồng vốn trực tiếp ñược ñưa vào, mà nguồn vốn FDI này còn khơi dậy, sử dụng các nguồn lực trong nước cùng vận hành như ñất ñai, tài nguyên, vốn của các doanh nghiệp trong nước trực tiếp tham gia ñầu tư FDI kéo theo hoạt ñộng các doanh nghiệp trong nước như xây dựng, vận tải, cung ứng, dịch
vụ FDI ñã góp phần quan trọng duy trì, cải thiện cán cân thanh toán thông qua hoạt ñộng xuất khẩu và thay thế nhập khẩu
- Thứ hai, FDI góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập và ñào tạo nguồn
nhân lực: FDI có vai trò quan trọng trong việc nâng cao năng lực quản lý, trình ñộ công nghệ, tạo thêm việc làm và thu nhập cho người lao ñộng Nhờ FDI, người lao ñộng có thể tiếp cận, học hỏi, ñúc kết ñược nhiều kinh nghiệm quản lý kinh tế, quản lý doanh nghiệp, nâng cao tay nghề, tiếp cận với kỹ năng, công nghệ tiên tiến ngay tại doanh nghiệp hoặc gửi ñi ñào tạo ở nước ngoài, ñồng thời còn nâng cao trình ñộ chuyên môn, ngoại ngữ, kỷ luật lao ñộng, phương thức sản xuất tiên tiến; làm cho quá trình phân công lao ñộng quốc tế diễn ra theo chiều sâu Ngoài ra, FDI còn gián tiếp tạo việc làm thông qua việc hình thành các doanh nghiệp vệ tinh cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho các doanh nghiệp FDI khác
- Thứ ba, FDI góp phần nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ: Kinh
nghiệm của các nước công nghiệp mới (NICs) cho thấy, ñầu tư FDI là một trong những giải pháp nhanh nhất ñể nâng cao trình ñộ kỹ thuật, công nghệ, quản lý, sớm tiếp cận với những thành tựu khoa học mới trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh
- Thứ tư, thông qua các nhà ñầu tư FDI góp phần phát triển kinh tế ñối
ngoại, thúc ñẩy xuất khẩu, mở rộng hợp tác quốc tế ñồng thời chủ ñộng hội nhập
Trang 22kinh tế quốc tế, xây dựng hình ảnh nước nhận ñầu tư trên trường quốc tế
- Thứ năm, FDI góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nước tiếp
nhận ñầu tư: FDI có thể ảnh hưởng ñến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mỗi nước trên cả ba góc ñộ là cơ cấu ngành kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế và
cơ cấu vùng kinh tế ðầu tư trực tiếp nước ngoài góp phần thay ñổi cơ cấu ngành kinh tế các nước tiếp nhận ñầu tư, cụ thể: chuyển ñổi từ ngành sản xuất nông nghiệp truyền thống sang sản xuất công nghiệp và sau là sang ngành dịch vụ; thay ñổi cơ cấu bên trong một ngành sản xuất ngành công nghiệp chuyển từ năng suất thấp, công nghệ lạc hậu nhiều lao ñộng sang sản xuất có năng suất cao, công nghệ hiện ñại, sử dụng ít lao ñộng; Thay ñổi cơ cấu bên trong của mỗi lĩnh vực sản xuất thông qua quá trình chuyển từ việc áp dụng công nghệ lạc hậu, giá trị hàng hoá và dịch vụ có hàm lượng công nghệ thấp sang ngành sản xuất áp dụng công nghệ tiên tiến, giá trị hàng hoá có hàm lượng khoa học công nghệ cao
b) Tác ñộng tiêu cực của FDI
Bên cạnh những mặt tích cực, FDI có thể gây ra những bất lợi cho nước tiếp nhận, cần phải lưu ý
Một là, việc sử dụng nhiều vốn ñầu tư nước ngoài nói chung và FDI nói
riêng có thể dẫn ñến việc thiếu chú trọng trong việc huy ñộng và sử dụng hiệu quả tối ña vốn trong nước, gây ra sự mất cân ñối trong cơ cấu ñầu tư; có thể gây nên sự phụ thuộc của nền kinh tế vào vốn nước ngoài, vào nhà ñầu tư nước ngoài (kể cả bí quyết kỹ thuật, công nghệ, ñầu mối cung cấp vật tư, nguyên liệu, tiêu thụ sản phẩm) Do ñó, nếu tỷ trọng FDI chiếm quá lớn trong tổng vốn ñầu tư phát triển thì tính ñộc lập tự chủ bị ảnh hưởng, nền kinh tế phát triển có tính lệ thuộc bên ngoài, thiếu vững chắc, nhất là khi dòng vốn FDI có sự biến ñộng, giảm sút lớn
Hai là, các nhà ñầu tư nước ngoài thường sử dụng lợi thế của mình ñối
với doanh nghiệp nước tiếp nhận
Trang 23Ba là, lợi dụng trình độ cơng nghệ thấp và quản lý yếu kém của nước
chủ nhà, một số nhà đầu tư nước ngồi thơng qua con đường FDI để tiêu thụ những máy mĩc, thiết bị lạc hậu, đã thải loại sang nước tiếp nhận FDI
Bốn là, thơng qua sức mạnh hơn hẳn về tiềm lực tài chính, các doanh
nghiệp cĩ vốn nước ngồi, các cơng ty xuyên quốc gia cĩ khả năng gây ra một số ảnh hưởng bất lợi về kinh tế - xã hội như làm tăng chênh lệch về thu nhập, làm gia tăng sự phân hố trong các tầng lớp nhân dân, tăng mức độ chênh lệch phát triển trong một số vùng hoặc giữa các vùng Nước chủ nhà khĩ chủ động trong việc điều phối, phân bổ sử dụng nguồn vốn FDI vì về cơ bản quyết định đầu tư thuộc về nhà đầu tư
Tuy nhiên, những mặt bất lợi của FDI gây ảnh hưởng như thế nào cịn phụ thuộc vào yếu tố chủ quan của nước chủ nhà như quan điểm, nhận thức, chiến lược, thể chế, chính sách, cơng tác quản lý nhà nước đối với lĩnh vực này Nếu cĩ sự chuẩn bị kỹ lưỡng, đầy đủ và cĩ các biện pháp phù hợp, nước tiếp nhận FDI cĩ thể hạn chế, giảm thiểu được những tác động tiêu cực, bất lợi, xử lý hài hồ mối quan hệ giữa lợi ích của nhà đầu tư nước ngồi và lợi ích quốc gia, tạo ra lợi ích tổng thể tích cực của việc tiếp nhận FDI cho tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước theo mục tiêu, định hướng của mình
2.1.5 Những yếu tố tác động đối với việc thu hút và thúc đẩy phát triển đầu tư trực tiếp nước ngồi (FDI)
a) Các yếu tố ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và phát triển của các doanh nghiệp FDI
Nếu như mối quan hệ bên trong quyết định nhiều đến năng lực và sản phẩm của doanh nghiệp thì mối quan hệ bên ngồi lại liên quan đến hình ảnh của doanh nghiệp và tạo động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp Trên thực tế, dịng vốn FDI vào các nước đang phát triển thường là các tập đồn xuyên quốc gia (TNC) của các nền kinh tế tiên tiến, vì vậy, các hoạt động
“bên trong” thường được họ tổ chức khá hồn chỉnh Với đặc điểm này, các
Trang 24yếu tố “bên ngoài” là những yếu tố có khả năng ảnh hưởng quyết ñịnh ñến thành công của các doanh nghiệp FDI Các yếu tố bên ngoài có ý nghĩa quan trọng ñối với hoạt ñộng của doanh nghiệp FDI thường ñược phân loại theo các nhóm sau:
- Môi trường kinh doanh và môi trường pháp lý: Môi trường pháp lý quyết ñịnh ñến ñặc ñiểm của thị trường ñịa phương và trong nước ðây chính
là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp ñến sự tăng trưởng của doanh nghiệp Một môi trường pháp lý ổn ñịnh và phù hợp là cơ sở rất quan trọng cho một môi trường kinh doanh tốt và ñiều này ñóng vai trò quyết ñịnh ñến việc tăng trưởng của các doanh nghiệp nhất là các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài ðây thường là yếu tố ñược quan tâm ñầu tiên của các nhà ñầu tư khi lựa chọn ñịa ñiểm thực hiện các hoạt ñộng kinh doanh
- Nguồn lực cho sản xuất kinh doanh: Chi phí cho các yếu tố ñầu vào là yếu tố quyết ñịnh cho khả năng cạnh tranh của sản phẩm Vì vậy mức ñộ sẵn
có, chất lượng và chi phí của các ñầu vào cần thiết luôn là quan tâm hàng ñầu của các nhà ñầu tư Thông thường, các yếu tố nguồn lực là vốn, nguồn tài nguyên, nguồn nhân lực và công nghệ Tuy nhiên, ñối với các doanh nghiệp FDI thì các yếu tố nguồn vốn và công nghệ thường ñóng vai trò thứ yếu so với hai yếu tố còn lại ðể ñảm bảo tính cạnh tranh so với các doanh nghiệp khác, các doanh nghiệp FDI cố gắng khai thác tối ña nguồn tài nguyên và nguồn nhân lực tại ñịa phương ñể giảm chi phí sản xuất và ñảm bảo tính chủ ñộng cho doanh nghiệp
- Cơ sở hạ tầng và các dịch vụ phụ trợ cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh: Cơ sở hạ tầng thường ñược các nhà ñầu tư ñưa ra xem xét rất kỹ lưỡng khi quyết ñịnh ñầu tư hoặc mở rộng hoạt ñộng tại ñịa phương Cùng với các yếu tố ñó, hệ thống các dịch vụ phụ trợ phục vụ cho hoạt ñộng của doanh nghiệp FDI hiện nay cũng ñược coi là yếu tố hoạt ñộng không nhỏ ñến sự tăng trưởng của doanh nghiệp Hệ thống phụ trợ có thể bao gồm các hoạt
Trang 25ựộng tư vấn hỗ trợ doanh nghiệp trong việc thực hiện các thủ tục giấy tờ có liên quan ựến doanh nghiệp, cung cấp các thông tin liên quan ựến thị trường, các chương trình marketing, các hỗ trợ ựể doanh nghiệp có thể tiếp cận với các dịch vụ tài chắnh Do môi trường chắnh sách trên toàn quốc thống nhất, nên vai trò của chắnh quyền ựịa phương trong cung cấp các dịch vụ hỗ trợ là yếu tố quan trọng quyết ựịnh tắnh hấp dẫn của môi trường ựầu tư tại ựịa phương so với các ựịa bàn khác
- Hệ thống thông tin: Mạng lưới thông tin giữa các cơ quan quản lý và
hệ thống doanh nghiệp thường ựược tổ chức theo nguyên tắc trung gian Trung gian ở ựây ựược hiểu là một nhóm các chuyên gia ựảm trách việc thu nhập và quản lý thông tin ựể cung cấp cho các doanh nghiệp Các chuyên gia này phải hiểu rõ các vấn ựề doanh nghiệp gặp phải và thường xuyên tiếp xúc với doanh nghiệp Nếu thiết lập ựược một môi trường tin tưởng giữa chủ doanh nghiệp và các chuyên gia thu thập thông tin sẽ giúp các doanh nghiệp trong việc xây dựng chiến lược phát triển và ựóng vai trò chắnh cho việc ựưa
ra quyết ựịnh cho các hoạt ựộng của doanh nghiệp
- Mạng lưới - đối tác - Văn hoá: Những doanh nghiệp FDI thành công
và có sự tăng trưởng trong kinh doanh luôn ựược ghi nhận là có mối liên kết tốt về mạng lưới - ựối tác - văn hoá đặc ựiểm ựầu tiên của các doanh nghiệp FDI là nhờ phải mở cửa với bên ngoài ựể có tầm nhìn rộng hơn ra môi trường xung quanh, duy trì thường xuyên việc theo dõi các ựộng thái bên ngoài đó cũng là cách biết biến ựổi các nguyên tắc và biện pháp cạnh tranh trong lĩnh vực kinh tế vào tình hình cụ thể, tạo ra sự ựoàn kết, trao ựổi, hợp tác nhằm thực thi các hoạt ựộng Bên cạnh ựó, việc phối kết hợp tốt các yếu tố này cũng làm cho hoạt ựộng trong nội bộ doanh nghiệp trở nên hiệu quả hơn, mối quan
hệ giữa doanh nghiệp và người lao ựộng trở nên hoà ựồng hơn, tạo ựộng lực thúc ựẩy tăng trưởng của doanh nghiệp
Trang 26b Những yếu tố tác ñộng ñối với việc thu hút FDI
Trước hết, ñó là sự ổn ñịnh của thể chế chính trị - xã hội ở quốc gia thu
hút vốn FDI ðây là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñối với nhà ñầu tư Bất cứ sự bất ổn nào của thể chế chính trị - xã hội ñều có thể dẫn ñến rủi ro và tổn thất, thậm chí cả nguy cơ phá sản Hiện nay, trên 70% dòng vốn FDI trên thế giới ñược chuyển dịch giữa các nước tư bản phát triển
Thứ hai, sự ổn ñịnh và tính minh bạch của hệ thống chính sách kinh tế,
chính sách quản lý và các chính sách có liên quan Một hệ thống chính sách
ổn ñịnh, rõ ràng sẽ giúp cho nhà ñầu tư hoạch ñịnh chiến lược ñầu tư và kinh doanh dài hạn trên cơ sở luận cứ khoa học Nếu hệ thống chính sách thường xuyên bị ñiều chỉnh, không ổn ñịnh chắc chắn sẽ gây sự lo ngại cho nhà ñầu
tư, do họ không thể dự báo ñược tương lai, do ñó không hoạch ñịnh ñược kế hoạch, bước ñi cụ thể cả ngắn hạn cũng như dài hạn Trong các hệ thống chính sách cần ñược ổn ñịnh lâu dài và minh bạch thì những chính sách tài chính, thuế khoá, chính sách thương mại quốc tế và những chính sách trực tiếp tác ñộng ñến khả năng thu lợi nhuận của nhà ñầu tư giữ vai trò quan trọng
và quyết ñịnh ñối với việc thu hút vốn FDI
Thứ ba, Về vị trí ñịa lý, tính phong phú, ña dạng của các nguồn lực tự
nhiên và các lợi thế của quốc gia muốn thu hút FDI, ñặc biệt là ñối với các nước ñang phát triển Chính những quốc gia ñang phát triển có nhiều tài nguyên, hoặc có lợi thế về ñịa lý, dân số là những quốc gia thu hút ñược mạnh nhất dòng vốn FDI Bản chất tìm kiếm lợi nhuận của nhà ñầu tư nước ngoài là khai thác ñược các yếu tố ñầu vào với giá rẻ
Thứ tư, nguồn nhân lực dồi dào Nguồn nhân lực ở ñây không chỉ ñơn
thuần hiểu về số lượng, mà các nhà ñầu tư quan tâm ñặc biệt tới nguồn nhân lực có trình ñộ tay nghề cao, có ý thức kỷ luật lao ñộng tốt, ñặc biệt ñối với những ngành kinh tế có hàm lượng tri thức cao Không phải ngẫu nhiên dòng vốn FDI dịch chuyển chủ yếu giữa 3 trung tâm kinh tế phát triển nhất là Tây
Trang 27Âu, Nhật Bản, Bắc Mỹ (chiếm 70%) Chỉ một số ngành cơng nghiệp hoặc chỉ một số cơng đoạn cần nhiều nhân cơng lao động phổ thơng là đặc biệt quan tâm đến các nước đang phát triển cĩ nguồn lao động phổ thơng rẻ và dồi dào
Thứ năm, Trình độ phát triển của nền kinh tế (điều kiện hạ tầng, chất
lượng cung cấp các dịch vụ) và đặc điểm phát triển của nền văn hố xã hội được coi là yếu tố quản lý vĩ mơ Sự thuận lợi hay khơng thuận lợi về ngơn ngữ, tơn giáo, phong tục tập quán đều cĩ thể trở thành sự khuyến khích hay kìm hãm việc thu hút các nhà đầu tư nước ngồi
Thứ sáu, mơi trường pháp lý và nền hành chính quốc gia Nếu cĩ ổn
định chính trị - xã hội, tài nguyên phong phú, nhưng mơi trường pháp lý khơng ổn định, rõ ràng thì cũng làm cho các nhà đầu tư e ngại Thủ tục hành chính rườm rà làm cho các nhà đầu tư mất đi cơ hội kinh doanh Do đĩ vấn đề hồn thiện mơi trường pháp lý và cải cách hành chính luơn là yếu tố khuyến khích các nhà đầu tư mạnh dạn bỏ vốn đầu tư
Ngồi những nhân tố trên, xuất phát từ mục tiêu của các nhà đầu tư nước ngồi là tìm kiếm lợi nhuận, do đĩ bất cứ nhân tố nào cĩ tác dụng tăng khả năng thu lợi nhuận từ hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngồi cũng sẽ được nhà đầu tư quan tâm đĩ là:
Yếu tố lãi suất: Lãi suất càng cao thì lợi nhuận thu được từ hoạt động
đầu tư càng giảm, đương nhiên là sẽ khơng khuyến khích được các nhà đầu tư
bỏ vốn đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Chi phí sản xuất: bao gồm chi phí nguyên nhiên vật liệu, chi phí nhân
cơng và chi phí cho các dịch vụ hỗ trợ sản xuất của doanh nghiệp Chi phí sản xuất càng cao thì lợi nhuận càng thấp điều này khơng khuyến khích các nhà đầu tư nước ngồi
Tỷ giá hối đối: là yếu tố quan trọng trong việc thu hút FDI Nếu đồng
tiền của nước sở tại tăng giá thì đồng nghĩa với chi phí đầu tư tăng lên và ngược lại ðây là yếu tố khá nhậy cảm trong việc thu hút FDI của mỗi quốc gia
Trang 282.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Khái quát vận ựộng ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) trên thế giới
Sự vận ựộng của dòng vốn FDI trên phạm vi quốc tế là một xu thế tất yếu, khách quan Thực tế phát triển kinh tế thế giới trong hơn hai thập kỷ gần ựây cho thấy, các nước ựang phát triển ựạt ựược tốc ựộ tăng trưởng kinh tế cao ựều là những nước thành công trong thu hút FDI
Từ ựầu những năm 80 (thế kỷ 20) ựến nay, nguồn vốn FDI chảy vào các nền kinh tế ựang phát triển có xu hướng tăng mạnh, năm 2008 tỷ lệ vốn ựầu tư vào các nước ựang phát triển ựạt trên 30% tổng dòng vốn FDI trên thế giới, ựặc biệt là sự bùng nổ ựầu tư tại các nước ASEAN và Trung Quốc trong những năm gần ựây Các nước đông Á và đông Nam Á trở thành khu vực hấp dẫn các nhà ựầu tư nước ngoài do các ựiều kiện thuận lợi như: khả năng tiếp thu vốn và kỹ thuật mới; ổn ựịnh về kinh tế chắnh trị; khu vực Châu Á - Thái Bình Dương ựã trở thành trung tâm tăng trưởng của thế giới; môi trường ựầu tư ngày càng ựược cải thiện nhằm thu hút FDI
Bảng 2.1: Cơ cấu FDI vào các nước ựang phát triển
đơn vị tắnh: %
Khu vực 1975 1985 1990 1995 2000 2003
Trang 29năm 1996, chiếm khoảng trên 50% tổng FDI của các nước ựang phát triển và xếp vị trắ thứ hai trong số các nước nhận FDI nhiều nhất trên thế giới Từ năm
1992, Trung Quốc nổi lên là một trong số các nước thu hút FDI lớn nhất và ựã làm ựảo chiều về tỷ trọng ựầu tư nước ngoài trong khu vực đầu năm 1990, hơn 70% ựầu tư nước ngoài ở khu vực châu Á là ựầu tư vào các nước đông Nam Á, Trung Quốc chỉ nhận dưới 30% thì ựến những năm gần ựây Trung Quốc chiếm tới 35% tổng vốn ựầu tư vào khu vực
Thu hút FDI vào phát triển công nghiệp có ý nghĩa hết sức to lớn và là
xu hướng có tắnh quy luật của các nền kinh tế trên thế giới Xu hướng ựầu tư giữa các nước ựang phát triển ngày càng tăng ựã phản áng sự hòa nhập nhanh của các nước ựang phát triển vào quá trình toàn cầu hóa Thực tế xu hướng vận ựộng của FDI trên thế giới: đạt ựến ựỉnh ựiểm năm 2000, dòng FDI trên thế giới sụt giảm nhanh chóng vào những năm sau ựó (2001 giảm 41%, năm
2002 giảm 13% và năm 2003 giảm 12%) Tắnh ựến hết năm 2004, FDI có xu hướng phục hồi nhẹ với giá trị dòng FDI tăng khoảng 2% so với năm 2003, quá trình phục hồi này tiếp tục cho ựến cuối năm 2007 Trong khi FDI có nhiều biến ựộng, tốc ựộ tăng trưởng thực tế của các nền kinh tế cũng có những thay ựổi khó dự báo, sau khi xuống ựáy vào cuối năm 2008, nền kinh
tế toàn cầu ựã có những dấu hiệu hồi phục và sau năm 2010 và 2011, tất cả ựều ựã vượt ra khỏi mức tăng trưởng âm và có tắnhiệu tăng trưởng tắch cực
2.2.2 Các chủ trương, chắnh sách thu hút và thúc ựẩy phát triển ựầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) và kết quả thu hút vốn FDI tại Việt Nam
2.2.2.1 Các chủ trương, chắnh sách thu hút và thúc ựẩy phát triển FDI
Luật đTNN tại Việt Nam, nay là Luật đầu tư là một trong những ựạo luật ựầu tiên của thời kỳ ựổi mới Việc ban hành Luật đTNN tại Việt Nam ựã ựặt nền móng cho sự hình thành và phát triển của khu vực kinh tế có vốn đTNN tại Việt Nam trong suốt 20 năm qua Ngay từ khi ựược ban hành vào tháng 12/1987, Luật đTNN tại Việt Nam ựã ựược cộng ựồng quốc tế ựánh giá
Trang 30là một ñạo luật thông thoáng, hấp dẫn, về cơ bản phù hợp với thông lệ quốc
tế Vì vậy, ngay trong ñiều kiện cơ chế thị trường của Việt Nam chưa hoàn thiện, các nhà ñầu tư nước ngoài vẫn có thể tiến hành các hoạt ñộng ñầu tư thuận lợi ở Việt Nam mà không có sự khác biệt ñáng kể so với các nước kinh
có sự quản lý của Nhà nước, theo ñịnh hướng XHCN, thì việc tạo dựng môi trường pháp lý cho ñầu tư nước ngoài là hết sức cần thiết, ñảm bảo cho việc thực hiện chủ trương mở rộng thu hút ñầu tư nước ngoài của ðảng và Nhà nước Cùng với việc hoàn thiện hệ thống pháp luật trong nước, khung pháp lý song phương và ña phương liên quan ñến ñầu tư nước ngoài cũng không ngừng ñược mở rộng và hoàn thiện với việc ký kết gần 50 Hiệp ñịnh khuyến khích và bảo hộ ñầu tư với các khu vực, các nước và vùng lãnh thổ
Năm 2005 là năm ñánh dấu sự phát triển ñặc biệt của hệ thống pháp luật liên quan ñến ñầu tư nước ngoài với việc ban hành Luật ðầu tư áp dụng chung cho ñầu tư trong nước và ñầu tư nước ngoài Việc ban hành Luật ðầu
tư ñã tạo ra sự thống nhất trong hệ thống pháp luật về ñầu tư, tạo "một sân chơi" bình ñẳng, không phân biệt ñối xử giữa các nhà ñầu tư; ñơn giản hoá thủ tục ñầu tư, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể thu hút và sử dụng hiệu quả các nguồn vốn ñầu tư; ñáp ứng yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế; tăng cường sự quản lý của nhà nước ñối với hoạt ñộng ñầu tư Trên thực tế, việc ban hành Luật ðầu tư ñã góp phần quan trọng trong việc tạo ra những chuyển biến tích cực của tình hình ñầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong những năm vừa qua
Trang 31Việc xây dựng và hoàn thiện khung pháp luật về ñầu tư còn góp phần quan trọng vào những thành công của hội nhập kinh tế quốc tế với việc Việt Nam
ñã trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới
Các chủ trương, chính sách thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của Việt Nam ñược tổng hợp như sau:
Thu hút ñầu tư nước ngoài có ñịnh hướng và có chọn lọc vào các lĩnh vực quan trọng: công nghệ cao; công nghiệp phụ trợ; phát triển cơ sở hạ tầng
và phát triển nguồn nhân lực; chế biến nông sản, phát triển các vùng khó khăn, nông nghiệp và nông thôn; sử dụng tiết kiệm và hiệu quả tài nguyên, tiết kiệm năng lượng; các ngành dịch vụ có giá trị gia tăng cao; các ngành có
tỷ trọng xuất khẩu lớn; các ngành có ý nghĩa về an sinh xã hội (khám chữa bệnh, công nghiệp dược và vac-xin, sinh phẩm), bảo ñảm môi trường và an ninh quốc gia,
Các quy ñịnh pháp luật về doanh nghiệp, ñầu tư, ñất ñai, xây dựng, kinh doanh và các văn bản pháp luật chuyên ngành phải ñược rà soát, thống nhất ñồng bộ; hệ thống các quy ñịnh về ñiều kiện ñầu tư và kinh doanh chuyên ngành phải ñược xây dựng ñầy ñủ và công bố công khai nhằm minh bạch hóa các tiêu chuẩn, ñiều kiện tiếp cận thị trường, ñiều kiện tiến hành sản xuất, kinh doanh; cơ chế hậu kiểm, giám sát, quản lý ñối với dự án FDI theo Luật ðầu tư 2005 và Nghị ñịnh 108/2006/Nð-CP phải ñược xây dựng và ban hành ñể tạo cơ sở cho các cơ quan quản lý nhà nước thực thi chức năng quản
lý, kiểm tra, giám sát
Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch phải ñược quy ñịnh và ñiều chỉnh trong một văn bản quy phạm pháp luật cấp ñạo luật, nhằm tránh tình trạng mất cân ñối, cấp phép tràn lan, gây dư thừa, lãng phí, hiệu quả ñầu tư thấp trong bối cảnh việc cấp phép và quản lý ñầu tư ñã ñược phân cấp về các ñịa phương
Các yếu tố về ñiều kiện cơ sở hạ tầng gây cản trở tới hoạt ñộng ðTNN
Trang 32cần ñược tập trung giải quyết như: hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài hàng rào, hệ thống cấp ñiện, nước, ñường giao thông, cảng biển; sự ổn ñịnh về cung cấp năng lượng, công tác giải phóng mặt bằng,
Tập trung giải quyết các khó khăn về nguồn nhân lực phục vụ cho các
dự án ðTNN có quy mô lớn, ñặc biệt là tình trạng thiếu hụt nguồn nhân lực
ñã qua ñào tạo; sự lạc hậu trong chương trình ñào tạo của các cơ sở giáo dục ñào tạo, trường nghề; phòng ngừa và giải quyết các tranh chấp lao ñộng nhằm hạn chế các cuộc ñình công có thể xảy ra
Công tác xúc tiến ñầu tư cần ñược ñổi mới, nâng cao chất lượng và cần ñược ñiều chỉnh bằng một văn bản quy phạm pháp luật tạo cơ sở pháp lý thống nhất cho công tác quản lý nhà nước, cơ chế phối hợp và tổ chức thực hiện hoạt ñộng này
Công tác quản lý nhà nước, phối hợp giữa các cơ quan trung ương, giữa trung ương và ñịa phương cần ñược tăng cường, gắn liền với chức năng, nhiệm vụ và trách nhiệm của từng cơ quan Xây dựng cơ chế báo cáo ñể tổng hợp thông tin kịp thời, ñánh giá tình hình nhằm ñề xuất các giải pháp ñiều hành của Chính phủ có hiệu quả
2.2.2.2 Kết quả thu hút vốn FDI của Việt Nam
Tính ñến hết tháng 4 năm 2011 cả nước có 12.667 dự án còn hiệu lực với tổng vốn ñầu tư 98,223 tỷ USD, vốn ñiều lệ (của các dự án còn hoạt ñộng) ñạt 64,8 tỷ USD Cụ thể:
Phân theo ngành: Lĩnh vực công nghiệp và xây dựng chiếm tỷ trọng
lớn nhất chiếm 67,7% về số dự án và 79,4% tổng vốn ñầu tư Tiếp theo là lĩnh vực dịch vụ chiếm 28,4% về số dự án và 19% về số vốn ñầu tư Số còn lại thuộc lĩnh vực nông, lâm nghiệp, thuỷ sản
Trang 33Công nghiệp - xây dựng Dịch vụ Nông, lâm nghiệp - Thuỷ sản
(Nguồn: Cục ựầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2010)
Biểu ựồ 2.1: Kết quả thu hút vốn FDI vào Việt Nam phân theo ngành
Phân theo hình thức ựầu tư: Hình thức 100% vốn nước ngoài chiếm
78,6% về số dự án và 62,2% về tổng vốn ựầu tư; Liên doanh chiếm 18,07%
về số dự án và 30,9% về tổng vốn ựầu tư Số còn còn lại ựầu tư theo hình thức hợp ựồng hợp tác kinh doanh, và các hình thức khác
Bảng 2.2: Kết quả thu hút FDI phân theo hình thức ựầu tư
(Nguồn: Cục ựầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và đầu tư, 2010)
Phân theo quốc gia: đã có 92 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án ựầu
tư tại Việt Nam, trong ựó Riêng 4 nền kinh tế ựứng ựầu trong ựầu tư vào Việt Nam theo thứ tự về số dự án: đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Singapore ựã chiếm 57,7 % số dự án và chiếm 45,2% tổng vốn ựầu tư
Trang 34Phân theo ñịa phương: Các thành phố lớn, có ñiều kiện kinh tế xã hội
thuận lợi thuộc các vùng kinh tế trọng ñiểm phía Nam và phía Bắc vẫn là những ñịa phương dẫn ñầu thu hút ðTNN, trong ñó 5 ñịa phương dẫn ñầu theo thứ tự như sau:
Bảng 2.3 Kết quả thu thút vốn FDI vào Việt Nam phân theo ñịa phương
STT Tên ñịa phương Số dự án Tỷ lê % số
dự án
Số vốn (tỷ USD)
Tỷ lệ % số vốn
(Nguồn: Cục ñầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và ðầu tư, 2010)
2.2.3 Tổng hợp nghiên cứu kinh nghiệm thu hút và thúc ñẩy phát triển ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) của một số nước
Trong gần hai thập kỷ trở lại ñây FDI là nguồn vốn bổ sung quan trọng nhất cho các nước ñang phát triển ñể phần nào giải quyết bài toán vốn, công nghệ và thị trường trong chiến lược tăng trưởng Chính vì vậy, các nước ñang phát triển ñã và ñang thực hiện nhiều chính sách thu hút FDI Những thay ñổi
về chính sách nhằm tăng trưởng FDI trong thập niên 1990 và dẫn ñến sự phục hồi nhẹ của FDI sau giai ñoạn suy thoái 2006-2008 vừa qua
Qua nghiên cứu tài liệu thống kê hiện tại của UNCTAD ghi nhận nhiều thay ñổi trong chính sách thu hút FDI của hơn 100 quốc gia/lãnh thổ trên thế giới Tùy vào ñiều kiện kinh tế xã hội cụ thể, các biện pháp/chính sách thu hút FDI của từng nước có những ñặc ñiểm riêng Vì vậy, trong thực tế không tồn tại một mô hình kiểu mẫu cho thu hút FDI Nguyên mẫu kinh nghiệm của một
Trang 35quốc gia như Trung Quốc trong thu hút FDI không thể áp dụng một cách máy móc trong ñiều kiện cụ thể của Việt Nam Vì vậy, chúng ta nghiên cứu tài liệu tổng kết một số kinh nghiệm trong thu hút FDI không giới hạn trong một hay một nhóm nước Thay vào ñó, tài liệu ñưa ra tổng kết kinh nghiệm thu hút FDI ñược ñưa ra trên cơ sở phân tích những nhóm chính sách/biện pháp chính Ví dụ cụ thể của một hay một số quốc gia nào ñó sẽ ñược chọn lọc ñể minh họa cho từng nhóm chính sách/biện pháp cụ thể Với cách tiếp cận vấn
ñề như trên, kinh nghiệm thu hút FDI của các nước ñang phát triển ñược ñúc rút theo năm nhóm chính sách/biện pháp chủ yếu
a) Ưu ñãi tài chính có ñịnh hướng tạo nguồn lực thu hút FDI
Ưu ñãi tài chính là một biện pháp phổ biến thường ñược sử dụng ñể thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài Ưu ñãi tài chính có thể có nhiều hình thức: miễn thuế, giảm thuế, hỗ trợ tài chính dưới một số hình thức trợ cấp Xu hướng chung của tự do hóa thương mại và ñầu tư hiện nay là không sử dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp và gián tiếp, ưu ñãi về thuế trở thành công cụ chủ yếu trong số những biện pháp ưu ñãi tài chính mà chính phủ các nước ñưa
ra Theo một số quan ñiểm cho rằng “Ưu ñãi tài chính có thể là một chính sách thu hút FDI quan trọng nhưng không có ý nghĩa quyết ñịnh ñối với các nhà ñầu tư” Theo quan ñiểm này, các nhà ñầu tư quan tâm nhiều hơn ñến các biến kinh tế vĩ mô cơ bản như dung lượng thị trường, trình ñộ công nghệ, chi phí kinh doanh (lao ñộng, cơ sở hạ tầng), và môi trường thể chế hơn là những
ưu ñãi cụ thể về thuế Tuy nhiên, trong ñiều kiện các quốc gia ñều cố gắng cải thiện môi trường ñầu tư, giảm chi phí kinh doanh thì những ưu ñãi tài chính nhất ñịnh có thể là một yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñầu tư Vì vậy, ña số các nhà lập chính sách ñều cho rằng chính sách tài chính nhất ñịnh có thể là một yếu tố ảnh hưởng ñến quyết ñịnh ñầu tư Vì vậy, ña số các nhà lập chính sách ñều cho rằng ưu ñãi tài chính là cần thiết phải thu hút vốn ñầu tư nước ngoài
Trang 36Malaysia, Singapore, Thái Lan và một số quốc gia đông Nam Á khác
là những vắ dụ cụ thể cho việc sử dụng thành công ưu ựãi tài chắnh có ựịnh hướng Những quốc gia này ựều ựưa ra những ưu ựãi cho FDI vào những ngành "công nghiệp mũi nhọn" Năm 1967, Singapore ban hành Luật khuyến khắch mở rộng kinh tế, cho phép giảm 90% thuế cho các khoản lợi nhuận từ hoạt ựộng xuất khẩu, ựồng thời hoàn thuế cho các chi phắ liên quan ựến sản xuất hàng xuất khẩu Cũng trong năm này, Philippines cũng xác ựịnh một danh sách hạn chế các Ổngành công nghiệp ưu tiênỖ và ban hành Luật khuyến khắch xuất khẩu mở rộng những ưu ựãi dành riêng cho FDI sản xuất hàng xuất khẩu để cạnh tranh với các nước láng giềng, Malaisia ban hành Luật khuyến khắch ựầu tư năm 1968 với các biện pháp ưu ựãi dành cho ựầu tư vào khu vực
sử dụng nhiều lao ựộng và sản xuất hàng xuất khẩu Thái Lan cũng Ộnhập cuộcỢ sau ựó bằng Luật khuyến khắch ựầu tư công nghiệp
Cho ựến thế kỷ 80 và 90 thì những ưu ựãi tài chắnh có ựịnh hướng cho một số ngành công nghiệp cụ thể, hoặc khu vực sử dụng nhiều lao ựộng, sản xuất hàng xuất khẩuẦựược tất cả các nước thành viên ASEAN ựưa ra Thực
tế ựó làm tăng tắnh cạnh tranh trong thu hút FDI Mức ựộ cạnh tranh về thu hút FDI trong khu vực trở nên khốc liệt hơn do những chắnh sách ưu ựãi tài chắnh và sự hấp dẫn của Trung Quốc Từ nửa cuối thập niên 1980, Trung Quốc trở thành nước ựang phát triển ựi ựầu trong thu hút dòng FDI từ nước ngoài Từ giữa thập kỷ 90, sự hấp dẫn của Trung Quốc trong con mắt của các nhà ựầu tư nước ngoài dẫn ựến sự hình thành của chiến lược ỘTrung Quốc cộngỢ Với chiến lược này, nhiều nhà ựầu tư nước ngoài có xu hướng coi Trung Quốc là ựịa bàn ựầu tư chiến lược, trong khi vẫn có thể cân nhắc khả năng ựầu tư vào các nước ASEAN
Mức ựộ cạnh tranh trong thu hút FDI ngày càng tăng làm cho những ưu ựãi tài chắnh không chỉ dừng lại ở phạm vi các quy ựịnh ựược thể chế hóa bằng Luật Ngoài những ưu ựãi chung theo quy ựịnh, chắnh quyền (trung
Trang 37ương và địa phương) ở các nước đang phát triển cịn đưa ra những ưu đãi bổ sung cho từng trường hợp cụ thể, đặc biệt là với các dự án đầu tư giá trị lớn Năm 1996, khi General Motors (GM) cân nhắc kế hoạch đầu tư một dây chuyền sản xuất và lắp ráp ơ tơ trị giá 500 triệu USD, Tổng thống Philippịnes Fidel Ramos đã trực tiếp gửi thư cho chủ tịch hãng này là John Smith, với hứa hẹn ưu đãi gồm 8 năm miễn giảm thuế; 5% miễn giảm cho tất cả các khoản thuế mà GM cĩ thể phải trả trong thời gian sau đĩ; miễn thuế nhập khẩu tồn
bộ máy mĩc thiết bị và một khoản trợ cấp đáng kể để đào tạo 5.000 lao động cho nhà máy Cuối cùng, GM quyết định đầu tư vào Thái Lan vì Chính phủ nước này hứa những điều khoản tương tự, cộng thêm với hồn 100% thuế nhập khẩu nguyên liệu thơ, và một khoản trợ cấp trị giá 15 triệu USD cho việc thành lập trung tâm đào tạo và nghiên cứu của GM tại nước này
Như vậy, dù ưu đãi tài chính chỉ là một trong số các biện pháp khuyến khích đầu tư nhưng sự gia tăng cạnh tranh giữa các nước đang phát triển trong thu hút FDI làm cho những ưu đãi này trở nên phổ biến và đa dạng về phạm
vi, mức độ ưu đãi và tính thể chế hố của ưu đãi Bên cạnh những quy định ưu đãi đã được thể chế hố thành luật, cạnh tranh thu hút FDI bằng những ưu đãi tài chính cịn được thực hiện bởi các quyết định ưu đãi từ cấp lãnh đạo chính trị tối cao và là nguyên nhân dẫn đến những sửa đổi pháp lý nhằm tăng sức hút với các nhà đầu tư nước ngồi
b) Thu hút đầu tư tư nhân vào cải thiện điều kiện cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng, được xem xét trên khía cạnh như mức độ sẵn cĩ, chất lượng hạ tầng, và chi phí sử dụng hạ tầng, là yếu tố quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế Những yếu tố này cũng là thành phần quan trọng đối với khả năng thu hút FDI Khi cân nhắc quyết định đầu tư, cơ sở hạ tầng là một trong những yếu tố đầu tiên mà các tập đồn xuyên quốc gia (TNC) quan tâm vì nĩ ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí hoạt động kinh doanh tại quốc gia sở tại và cả chi phí liên kết dịch vụ Nhiều nghiên cứu đã chứng tỏ tầm quan trọng của cơ
Trang 38sở hạ tầng ñối với các nhà ñầu tư nước ngoài
Hạ tầng trong thu hút FDI thường gồm ba nhóm chính: (i) Hạ tầng giao thông; (ii) Hạ tầng thông tin, viễn thông; và (iii) Hạ tầng cung cấp năng lượng Trong ñiều kiện cụ thể của các nước ñang phát triển, cải thiện cơ sở hạ tầng ñòi hỏi nguồn tài chính khổng lồ là một thách thức lớn Vì vậy, giải pháp thường ñược lựa chọn trong ñiều kiện hạn chế và vốn ñể cải thiện cơ sở hạ tầng tổng thể là: (i) Thiết lập các khu vực ñịa lý ñặc biệt, dưới dạng khu công nghiệp, khu chế xuất, ñặc khu kinh tế ñể tập trung ñầu tư cơ sở hạ tầng; và (ii) Huy ñộng tham gia của khu vực tư nhân vào xây dựng cơ sở hạ tầng; (iii) Kết hợp cả hai giải pháp trên, nghĩa là huy ñộng sự tham gia của khu vực tư nhân vào xây dựng và vận hành cơ sở hạ tầng cho các khu vực ñịa lý ñặc biệt
ñể thu hút FDI
Do giá trị ñầu tư hạ tầng giao thông, hạ tầng thông tin viễn thông chung
là rất lớn, vì vậy ñầu tư công cộng lĩnh vực này vẫn là cơ bản và cần thiết, ñặc biệt là trong xây dựng công trình giao thông, ñể cải thiện môi trường ñầu tư trong bối cảnh cạnh tranh thu hút ñầu tư nước ngoài ñang ngày càng gay gắt như hiện nay
c) Thu hút FDI thông qua các cơ quan/tổ chức xúc tiến ñầu tư
Từ ñầu thập kỷ 1990, việc thành lập các cơ quan xúc tiến ñầu tư ñã trở thành một bộ phận quan trọng trong hệ thống chính sách thu hút FDI của hầu hết các quốc gia ðến thời ñiểm hiện nay, không có thống kê cụ thể về số lượng các cơ quan xúc tiến ñầu tư Theo thống kê sơ bộ của UNCTAD, ñến cuối năm 2001, có ít nhất 160 cơ quan xúc tiến ñầu tư quốc gia và khoảng 250 các tổ chức thuộc một số ñịa phương tham gia tích cực vào xúc tiến ñầu tư thực hiện 4 mục tiêu gồm (i) Tạo cơ hội ñầu tư; (ii) Tư vấn về chính sách; (iii) Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ cho nhà ñầu tư; và (iv) Xây dựng hình ảnh quốc gia ðể ñạt ñược những mục tiêu này, các tổ chức xúc tiến ñầu tư trên thế giới thường lựa chọn thực hiện các hoạt ñộng sau ñây:
Trang 39Quảng cáo hình ảnh, thơng tin đầu tư trên các phương tiện thích hợp;
Tham gia vào triển lãm, hội thảo đầu tư ở các cấp khác nhau;
Tổ chức các đồn làm việc xúc tiến đầu tư, tìm hiểu cơ hội đầu tư, tìm hiểu đối tác;
Cung cấp thơng tin theo yêu cầu của các nhà đầu tư tiềm năng;
Thực hiện các cuộc vận động, quảng bá cơ hội đầu tư trong nước;
Cung cấp các dịch vụ cần thiết cho các nhà đầu tư, đặc biệt trong giai đoạn tìm hiểu và thiết kế tiền khả thi;
Cung cấp các dịch vụ tư vấn, hỗ trợ sau đầu tư
Tuỳ vào từng giai đoạn cụ thể mà một số tổ chức xúc tiến đầu tư cĩ thể
ưu tiên các nguồn lực cho một trong số các mục tiêu kể trên Theo kinh nghiệm của nhiều cơ quan xúc tiến đầu tư Malaysia (MIDA), Uỷ ban điều phối đầu tư Indonesia (BKPM), Hội đồng phát triển kinh tế Singapore (EDB), hay Hội đồng đầu tư Thái Lan (BOI), trong giai đoạn hoạt động ban đầu, những tổ chức này thường tập trung vào Marketing hình ảnh quốc gia Từ đầu thập niên 1990 đến nay, trọng tâm hoạt động của những cơ quan này chuyển sang tạo cơ hội đầu tư
d) Tích cực cải thiện mơi trường đầu tư địa phương, cải cách thủ tục hành chính
Cải thiện mơi trường đầu tư địa phương, giảm thiểu thủ tục hành chính
là một nỗ lực phổ biến và cĩ lẽ là quan trọng nhất của chính phủ các nước trong thu hút FDI Phản ứng về chính sách của hầu hết các nước trong giai đoạn sụt giảm của FDI 2001- 2003 là tiếp tục đưa ra các biện pháp cụ thể nhằm cải thiện mơi trường đầu tư Tính trung bình trong giai 1991-2004, khoảng 87% những thay đổi về chính sách do các quốc gia thực hiện cĩ chiều hướng thuận lợi hơn cho FDI
Trong năm 2004, trong tổng số 271 thay đổi về chính sách của 102 nền kinh tế/lãnh thổ trên thế giới, cĩ đến 235 thay đổi chính sách theo hướng cĩ
Trang 40lợi cho các nhà ñầu tư nước ngoài Các quốc gia như Algeria, Cộng hòa Congo, Hy Lạp, Ghana, Madagascar, Mauritania, Mauritius, Senegal, Tanzania, và Uganda thực hiện những biện pháp ñơn giản hóa các quy ñịnh
về quản lý và cấp phép ñầu tư
Ở Châu Á, hai nền kinh tế thu hút FDI lớn nhất thế giới là Trung Quốc
và Ấn ðộ trong thời gian gần ñây tiếp tục ñưa ra các thay ñổi chính sách nhằm cải thiện môi trường ñầu tư tại Trung Quốc, “Danh mục hướng dẫn ñầu
tư công nghiệp” trong ñó một số lượng lớn các ngành công nghiệp mới ñược ñưa vào danh mục các ngành ưu tiên kêu gọi ñầu tư, nới lỏng các hạn chế tham gia của nước ngoài vào các lĩnh vực dịch vụ tài chính, phân phối, truyền thông và giáo dục, ñặc biệt các hạn chế về tỷ lệ sở hữu và giới hạn khu vực ñịa lý có hiệu lực trong thời gian trước ñây ñược bãi bỏ hoàn toàn Cùng với sửa ñổi này, Trung Quốc thông qua “Kế hoạch Phát triển Kinh tế Xã hội 2005” nhấn mạnh ñến ưu tiên nâng cao “chất lượng FDI” theo hướng tăng cường hàm lượng giá trị gia tăng, khuyến khích liên kết giữa các khu vực FDI
và khu vực kinh tế trong nước, ưu ñãi ñối với các nhà ñầu tư cam kết thực hiện chuyển giao công nghệ, nghiên cứu và triển khai (R&D)
Tại Ấn ðộ, “Ủy ban xúc tiến FDI” ra ñời năm 2004 thay cho “Hội ñồng ñầu tư quốc gia” Ngoài chức năng ñịnh hướng và ñiều phối ñầu tư, Ủy ban xúc tiến FDI còn có chức năng hoạt ñộng như cơ quan xúc tiến ñầu tư quốc gia, thực hiện các hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư cho ñịa phương Ngoài ra, giới hạn về sở hữu nước ngoài trong các ngành dịch vụ hàng không, tài chính ngân hàng, bảo hiểm, xuất bản, truyền thông, và ñặc biệt là dầu khí cũng ñược nới lỏng hoặc bãi bỏ Một loạt những ñộng thái tương tự nhằm ñơn giản hóa thủ tục hành chính, nới lỏng các hạn ñầu tư cũng ñược ñưa ra ở Indonesia và Thái Lan ðầu năm 2005, chính phủ Indonesia bãi bỏ quy ñịnh yêu cầu các nhà ñầu
tư phải chuyển nhượng một số cổ phần nhất ñịnh cho các doanh nghiệp trong nước sau một thời gian hoạt ñộng, bãi bỏ quy ñịnh về giới hạn 30 năm dành