Mỗi lần nhập hàng bộ phận nhập hàng của Trung Tâm sẽ lập đơn mua hàng dựa trên báo giá của nhà cung cấp và số lợng hàng còn lại trong kho rồi gửi đơn mua hàng đến nhà cung cấp.. Nếu hết
Trang 1ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
BỘ MÔN : XÂY DỰNG PHẦN MỀM QUẢN LÝ
Đề Tài: Ph©n tÝch hÖ thèng qu¶n lý kho
GV : Tô Văn Nam
SV : ChuThành
Chung
Trang 2
Phân tích hệ thống quản lý kho
Trung Tâm phát triển công nghệ thông tin kinh doanh nhiều mặt hàng khác nhau nh: Các thiết bị về máy tính, máy in, thiết bị
điện tửu Các mặt hàng này đợc nhập từ nhiều nhà cung cấp khác nhau Mỗi lần nhập hàng bộ phận nhập hàng của Trung Tâm sẽ lập
đơn mua hàng dựa trên báo giá của nhà cung cấp và số lợng hàng còn lại trong kho rồi gửi đơn mua hàng đến nhà cung cấp Khi nhận
đợc hoá đơn giao hàng của nhà cung cấp thì viết phiếu nhập kho để nhập hàng vào kho đồng thời thanh toán với nhà cung cấp thông qua hoá đơn
Bộ phận bán hàng khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách sẽ kiểm tra xem trong kho có còn đủ hàng cung cấp cho khách hay không Nếu hết hàng thì thông báo cho khách, nếu đủ thì bộ phận bán hàng tiến hành viết phiếu xuất kho để xuất hàng cho khách
đồng thời lập hoá đơn thanh toán để thu tiền của khách
Hàng tháng bộ phận kinh doanh phải theo dõi tình hình nhập xuất của Trung Tâm và lập sổ theo dõi nhập xuất các mặt hàng trong tháng, quý Cuối mỗi quý, tháng bộ phận báo cáo dựa vào sổ theo dõi nhập xuất để lập báo cáo về tình hình nhập, xuất, hàng tồn kho và qua đó tính doanh thu gửi ban lãnh đạo
Mục đích quản lý.
- Nhằm quản lý tất cả những vật t, thiết bị hiện có tại Trung Tâm đồng thời quản lý quá trình nhập, xuất vật t và hoạt
động kinh doanh của Trung Tâm
Phân tích về chức năng.
Vì các chức năng thờng vẫn còn phức tạp nên phải diễn tả chúng một cách chi tiết hơn, thông qua các chức năng nhỏ hơn Cứ tiếp tục nh thế, ta sẽ có sự phân cấp trong mô tả ở mức cuối cùng thì các chức năng là khá đơn giản
Sự mộ tả đại thể hay chi tiết đặc tả cũng nh sự logic đợc sử dụng tùy lúc, tuỳ nơi trong phân tích thiết kế hệ thống Dới đây là một số mô hình và phơng tiện diễn tả chức năng đợc vận dụng ở những mức độ khác nhau:
Trang 3Chức năng của hệ thống
Chức năng nhập hàng
Chức năng lập đơn mua hàng.
- Cho phép ngời sử dụng lập danh sách các loại vật t, thiết
bị cần mua sau khi nhận đợc báo giá của nhà cung cấp và căn cứ vào số lợng các vật t, thiết bị còn trong kho của Trung Tâm
Chức năng viết phiếu nhập kho.
-Ngời sử dụng sẽ viết phiếu nhập kho dựa trên thông tin hoá
đơn giao hàng của nhà cung cấp
Nút “Thêm”: Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ
cho phép cập nhật hay tạo thêm một phiếu nhập mới, gồm các thông tin nh: Số phiếu, Ngày nhập, Mã nhà cung cấp, Mã vật t,
Đơn giá, Số lợng, Thành tiền
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa
nhập thì nhấn nút không để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập
nhật, khi nhấn nút này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “Đầu”: Cho phép trở về bản ghi đầu tiên của Form lập
phiếu nhập
Nút “Sau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
Nút “Trớc”: Cho phép di chuyển đến bản ghi trớc so với
bản ghi hiện hành
Nút “Cuối”: Cho phép di chuyển đến ban ghi cuối cùng
của bảng
Trang 4Nút “Thoát”: Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm
việc
Chức năng lập danh sách nhà cung cấp.
-Cho phép ngời sử dụng cập nhật thông tin về các nhà cung cấp, lên danh sách và lu vào bảng Nhacungcap
Nút “Thêm”: Chơng trình cho phép cập nhật thêm một
nhà cung cấp mới
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa
nhập thì nhấn nút không để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập
nhật, khi nhấn nút này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “Tìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một
nhà cung cấp Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mã nhà cung cấp cần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm kết quả cho biết đầy đủ thông tin của nhà cung cấp mà bạn cần
Nút “Xoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện
thời tại vị trí con trỏ
Nút “Đầu”: Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng.
Nút “Sau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “Trớc”:Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện
hành
Nút “Cuối”:Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của
bảng
Nút “Thoát”:Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm
việc
Chức năng lập danh sách hàng
-Cho phép ngời sử dụng nhập các thông tin về những mặt hàng
đợc nhập vào kho của Trung tâm
Nút “Thêm”: Chơng trình cho phép cập nhật thêm một
mặt hàng mới
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa
nhập thì nhấn nút không để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Trang 5Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập
nhật, khi nhấn nút này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “Tìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một
mặt hàng Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mã vật t cần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm kết quả cho biết đầy đủ thông tin của mặt hàng mà bạn cần
Nút”Xoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện
thời tại vị trí con trỏ
Nút “ Đầu”: Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng.
Nút “Sau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “Trớc “:Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện
hành
Nút “Cuối”:Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của
bảng
Nút “Thoát”:Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm
việc
Chức năng xuất hàng
Chức năng nhận đơn đặt hàng
-Sau khi nhận đơn đặt hàng của khách thì ngời sử dụng sẽ kiểm tra các mặt hàng trong kho và lên danh sách các mặt hàng có thể cung cấp cho khách
Chức năng lập hoá đơn bán
-Dựa vào đơn đặt hàng của khách thì ngời sử dụng sẽ lập hoá
đơn bán giao cho khách
Nút “Thêm” : Khi kích vào nút thêm chơng trình cho phép
cập nhật thêm một hoá đơn bán mới gồm các thông tin : Số hoá
đơn, Ngày lập, Mã khách, Mã vật t
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn nhập hoá đơn vừa
thêm thì nhấn nút không để xoá hoá đơn vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu thông tin hoá đơn
vừa cập nhật, khi nhấn nút này thì hoá đơn vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “In hoá đơn”: Khi đợc kích hoạt nó sẽ cho phép in ra
hoá đơn bán vừa cập nhật
Trang 6Nút “Xoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện
thời tại vị trí con trỏ
Nút “Đầu”:Cho phép về bản ghi đầu tiên của bảng.
Nút “Sau”:Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “Trớc”: Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện
hành
Nút “Cuối”:Cho phép di chuyển đến bản ghi cuối cùng của
bảng
Nút “Thoát”:Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm
việc
Chức năng viết phiếu xuất kho.
-Dựa vào thông tin của hoá đơn bán hàng thi ngời sử dụng sẽ viết phiếu xuất kho đa cho khách đến kho nhận hàng
Nút “Thêm”: Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ
cho phép cập nhật hay tạo thêm một phiếu xuất mới, gồm các thông tin nh: Số phiếu, Ngày xuất, Mã khách, Ghi chú, Mã vật t,
Đơn giá, Số lợng, Thành tiền
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn thêm bản ghi vừa
nhập thì nhấn nút không để xoá bản ghi vừa tạo ra khỏi danh sách
Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu bản ghi vừa cập
nhật, khi nhấn nút này thì bản ghi vừa thêm sẽ tự động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “Sau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi tiếp theo.
Nút “Trớc”: Cho phép di chuyển đến bản ghi trớc so với
bản ghi hiện hành
Nút “Thoát”: Cho phép bạn thoát khỏi Form đang làm
việc
Chức năng lên danh sách khách hàng.
-Dựa vào thông tin hàng đã có ngời sử dụng có thể nhập các thông tin về khách hàng để tiện cho việc theo dõi sau này
Nút “Thêm” : Khi kích vào nút thêm chơng trình cho phép
cập nhập thêm một khách hàng mới
Nút “Không”: Nếu bạn không muốn nhập khách hàng vừa
thêm thì nhấn nút không để xoá khách hàng vừa tạo ra khỏi danh sách
Trang 7Nút “Ghi”: Nhấn nút ghi nếu muốn lu thông tin khách
hàng vừa cập nhập, khi nhấn nút này thì khách hàng vừa thêm sẽ tự
động nhảy xuống hộp list box phía dới
Nút “Tìm kiếm”: Chức năng này cho phép tìm kiếm một
khách hàng, Khi nút này đợc kích hoạt chơng trình sẽ hiện ra một Form cho phép bạn chọn mã khách hàng cần tìm kiếm sau đó nhấn nút thi hành để bắt đầu tìm kiếm
Nút “Xoá”: Nút này cho phép bạn xoá một bản ghi hiện
thời tại vị trí con trỏ
Nút “Sau”: Cho phép di chuyển đến bản ghi kế tiếp.
Nút “Trớc”: Cho phép về bản ghi trớc so với bản ghi hiện
hành
Nút “Thoát”: Cho phép bạn thoát khỏi Fỏm đang làm
việc
Chức năng theo dõi nhập, xuất, doanh thu.
Chức năng lập sổ theo dõi nhập.
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc số lợng vật t đã nhập từ các nhà cung cấp theo ngày, theo quý mà ngời sử dụng muốn xem nhờ thông tin từ phiếu nhập
Chức năng lập sổ theo dõi xuất.
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc số lợng vật t đã xuất cho khách theo ngày, theo quý mà ngời sử dụng muốn xem nhờ thông tin từ phiếu xuất
Chức năng lập sổ theo dõi doanh thu.
-Cho phép ngời sử dụng có thể theo dõi đợc tình hình doanh thu của Trung Tâm theo quý, theo tháng mà ngời sử dụng muốn biết nhờ vào các hoá đơn đã thanh toán với nhà cung cấp và của khách hàng
Trang 8Chức năng lập báo cáo.
Chức năng lập báo cáo hàng nhập, xuất.
-Dựa vào sổ theo dõi nhập, xuất mà ngời sử dụng có thể lập
đ-ợc báo cáo chi tiết về số lợng hàng đã nhập và đã xuất theo quý, theo tháng gửi lãnh đạo
Chức năng lập báo các hàng tồn.
-Dựa vào số lợng hàng đã có trong kho và sổ theo dõi nhập, xuất ngời sử dụng có thể lập đợc báo cáo chi tiết về số lợng hàng còn tồn kho trong tháng , trong quý gửi lãnh đạo
Chức năng lập báo các doanh thu.
-Dựa vào sổ theo dõi doanh thu ngời sử dung có thể lập đợc báo cáo về tình hình doanh thu của Trung Tâm trong tháng, trong quý gửi lãnh đạo
Một số ký hiệu sử dụng trong biểu đồ luồng dữ liệu:
-Biểu thị cho chức năng:
Ký hiệu:
Chức năng đợc hiểu là khâu biến đổi thông tin
-Biểu thị cho dòng dữ liệu:
Ký hiệu:
Thông tin đầu vào Thông tin đầu ra
Dòng dữ liệu là nội dung thông tin và đờng luân chuyển
-Biểu thị cho kho dữ liệu:
Ký hiệu: Tên kho dữ liệu
Xử lý TT
Tên chức năng
Trang 9Kho dữ liệu thể hiện các thông tin cần lu trữ dới dạng vật lý
-Biểu thị cho tác nhân ngoài:
Ký hiệu:
Tác nhân ngoài là một ngời, một nhóm ngời hoặc một tổ chức nằm bên ngoài hệ thống nhng liên quan mật thiết tới hệ thống nhằm xác định danh giới hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu.
Cũng là một loại biểu đồ nhằm mục đích điễn tả một quá trình
xử lý và trao đổi thông tin giữa các chức năng Biểu đồ luồng dữ liệu (BLD) đợc chia làm 3 mức :
-Mức khung cảnh : Là mức khái quát của hệ thống, mô tả sự
trao đổi thông tin của các đối tác với hệ thống
Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh :
Hình 2:Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh.
Trang 10Mô tả quá trình trao đổi thông tin :
Hệ thống gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung cấp,nhà cung cấp sẽ gửi lại cho hệ thống hoá đơn giao hàng và số lợng hàng mà
hệ thống cần mua Đồng thời khi hệ thống nhận đợc yêu cầu mua hàng của khách hàng thì hệ thống sẽ gửi lại cho khách hoá đơn giao hàng và số lợng hàng mà khách cần mua
-Mức đỉnh :
Là mức mô tả quá trình trao đổi thông tin của những chức năng chính với nhau và với đối tác
Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh:
Hình 3:Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh.
Trang 11Mô tả quá trình trao đổi thông tin :
Bộ phận nhập hàng gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung cấp, nhà cung cấp sẽ gửi lại hoá đơn giao hàng và hàng Bộ phận này lu hoá đơn mua vào kho hoá đơn mua đồng thời viết phiếu nhập để nhập hàng vào kho và lu phiếu nhập vào kho phiếu nhập Bộ phận nhập hàng sẽ lên danh sách các nhà cung cấp và lu vào kho danh sách nhà cung cấp
Khách hàng gửi yêu cầu mua hàng đến bộ phận xuất hàng, bộ phận này sẽ gửi lại cho khách hoá đơn giao hàng và lu hoá đơn vào kho hoá đơn bán Bộ phận xuất hàng viết phiếu xuất kho để xuất hàng cho khách và lu phiếu vào kho phiếu xuất Đồng thời bộ phận này sẽ lên danh sách khách hàng và lu vào kho danh sách khách hàng
Bộ phận theo dõi nhập, xuất, doanh thu sẽ tổng hợp thông tin
từ các kho phiếu nhập, phiếu xuất, hoá đơn bán, hoá đơn mua để biết đợc số lợng hàng nhập, số lợng hàng xuất và tính doanh thu
đồng thời lu lần lợt vào các kho: Sổ theo dõi nhập, Sổ theo dõi xuất,
Sổ theo dõi doanh thu
Khi lãnh đạo gửi yêu cầu báo cáo xuống bộ phận lập báo cáo thì bộ phận này sẽ tổng hợp thông tin từ các kho: Sổ theo dõi nhập,
Sổ theo dõi xuất, Sổ theo dõi doanh thu để lập ra các báo cáo về l-ợng hàng nhập và xuất, báo cáo về ll-ợng hàng tồn kho và báo cáo doanh thu gửi lên lãnh đạo
-Mức dới đỉnh :
Mô tả quá trình trao đổi thông tin một cách chi tiết của các chức năng nhỏ trong từng chức năng lớn
Trang 12BLD định nghĩa chức năng : Chức năng nhập hàng
Hình 4:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh-Chức năng nhập
hàng.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin chức năng :
Trang 13Dựa trên báo giá của nhà cung cấp, bộ phận lập đơn mua hàng
sẽ gửi yêu cầu mua hàng đến nhà cung cấp, khi đó nhà cung cấp sẽ gửi lại bộ phận này hoá đơn giao hàng và hàng Bộ phận này sẽ lu hoá đơn vào kho hoá đơn mua đồng thời gửi danh sách hàng đã nhập tới bộ phận lập danh sách hàng Bộ phận lập danh sách hàng
sẽ lu danh sách hàng vào kho danh sách hàng
Sau khi nhận đợc những thông tin về nhà cung cấp do phía nhà cung cấp gửi thì bộ phận lập danh sách nhà cung cấp sẽ lên danh sách các nhà cung cấp và lu vào kho danh sách nhà cung cấp
Bộ phận viết phiếu nhập kho sẽ tổng hợp thông tin từ các hoá
đơn trong kho hoá đơn mua và danh sách nhà cung cấp trong kho danh sách nhà cung cấp để viết phiếu nhập hàng vào kho đồng thời
lu phiếu vào kho phiếu nhập
BLD định nghĩa chức năng : Chức năng xuất hàng.
Trang 14Hình 5:Biểu đồ luồng dữ liệu mức dới đỉnh-Chức năng xuất hàng.
Mô tả quá trình trao đổi thông tin chức năng :
Khách hàng gửi yêu cầu mua hàng đến bộ phận nhận đơn đặt hàng, bộ phận này gửi thông tin về khách hàng tới bộ phận lập danh sách khách hàng đồng thời gửi thông tin về đơn hàng đến bộ phận lập hoá đơn bán hàng.Bộ phận lập danh sách khách hàng sẽ lên danh sách khách hàng và lu vào kho danh sách khách hàng
Bộ phận lập hoá đơn bán hàng sau khi nhận đợc thông tin về
đơn hàng sẽ lập hoá đơn bán hàng gửi khách hàng đồng thời lu hoá
đơn vào kho hoá đơn bán
Bộ phận viết phiếu xuất kho dựa trên thông tin về hoá đơn bán hàng trong kho hoá đơn bán và danh sách những mặt hàng còn trong kho để viết phiếu xuất kho xuất hàng cho khách đồng thời lu phiếu vào kho phiếu xúât
Phân tích về dữ liệu.
Trang 15-Mục đích quá trình phân tích dữ liệu là xác định các thực thể cần thiết, các thuộc tính của dữ liệu và mối quan hệ giữa các thực thể Một hệ thống thông tin phải đợc tổ chức rõ ràng, đầy đủ, tránh
d thừa dữ liệu, tránh trùng lặp dữ liệu và đảm bảo độc lập dữ liệu
a.Xác định các thực thể.
Qua việc phân tích hệ thống quản lý vật t ta thấy hệ thống cần
lu trữ những thực thể sau:
Thực thể : + Nhà cung cấp
+ Khách hàng
+Vật t
+Nhân viên
+Hình thức thanh toán
+Hoá đơn mua
+Hoá đơn bán
+Kho
+Phiếu nhập
+Phiếu xuất
b.Xác định các thuộc tính của thực thể.
+ Thực thể nhà cung cấp gồm các thuộc tính: Mã nhà cung cấp, Tên nhà cung cấp, Địa chỉ, Điện thoại, Tài khoản, Fax
+ Thực thể khách hàng gồm các thuộc tính: Mã khách hàng, Tên khách hàng, Địa chỉ, Điện thoại, Tài khoản, Fax
+ Thực thể vật t gồm các thuộc tính: Mã vật t, Tên vật t, Đơn vị tính, Số lợng, Đơn giá
+ Thực thể nhân viên gồm các thuộc tính: Mã nhân viên, Tên nhân viên, Địa chỉ, Điện thoại
+ Thực thể kho gồm các thuộc tính: Mã kho, Tên kho, Địa chỉ kho
+Thục thể hình thức thanh toán gồm các thuộc tính: Mã hình thức thanh toán, Tên hình thức thanh toán
+ Thực thể hoá đơn mua gồm các thuộc tính: Số hoá đơn mua, Ngày lập, Mã nhân viên, Mã nhà cung cấp, Mã hình thức thanh toán, Số lợng, Đơn giá