1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BTL - Phân tích, thiết kế hệ thống với UML - Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý cửa hàng bán linh kiện và điện thoại

35 90 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. KHẢO SÁT SƠ BỘ

    • 1. Mô tả chung về hệ thống:

    • * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

      • 1.1. Chủ cửa hàng:

      • 1.2. Bộ phận kĩ thuật:

      • 1.3. Bộ phận bán hàng:

      • 1.4. Bộ phận kế toán:

      • 1.5. Bộ phận kho:

    • 2. Danh sách các quy trình nghiệp vụ:

    • 3. Đặc tả quy trình nghiệp vụ:

      • 3.1. Nghiệp vụ bán hàng:

      • 3.2. Nghiệp vụ bảo hành:

      • 3.3. Nghiệp vụ báo cáo, thống kê:

      • 3.4. Nghiệp vụ quản lý kho:

    • 4. Mô hình hoá lớp lĩnh vực:

  • II. PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

    • 1. Tác nhân:

      • 1.1. Quản lý(chủ cửa hàng): Là người nắm quyền cao nhất, kiểm soát toàn bộ hệ thống cũng như quản lý các quy trình nghiệp vụ, nhân viên trong hệ thống.

      • 1.2. Nhân viên bán hàng: Là người chịu trách nhiệm bán sản phẩm trong hệ thống, có nhiệm vụ lập hoá đơn bán hàng, thống báo xuất kho và báo cáo doanh thu hàng tháng cũng như doanh thu đặt hàng online cho chủ cửa hàng.

      • 1.3. Nhân viên kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm kiểm tra sản phẩm và thời hạn bảo hành cho khách hàng, lập phiếu bảo hành, chuyển sản phẩm cần bảo hành lên hãng sản xuất cũng như trao trả sản phẩm sau khi bảo hành cho khách hàng.

      • 1.4. Nhân viên kế toán: Là người quản lý thu chi trong hệ thống, có nhiệm vụ thanh toán cho nhà cung cấp, lập báo cáo tình hình tài chính cho chủ cửa hàng.

      • 1.5. Nhân viên kho: Là người quản lý kho hàng cho cửa hàng, có nhiệm vụ lập phiếu nhập kho, xuất kho, kiểm kho cũng như lập báo cáo thống kê các sản phẩm trong kho và tình trạng kho.

    • 2. Use case:

      • 2.1. Sơ đồ Use case tổng quát:

      • 2.2. Đăng nhập:

      • 2.3. Quản lý nhân viên:

      • 2.4. Quản lý sản phẩm:

      • 2.5. Quản lý bán hàng:

      • 2.6. Thanh toán:

      • 2.7. Báo cáo, thống kê:

      • 2.8. Quản lý nhập - xuất:

      • 2.9. Lập phiếu kiểm kho:

      • 2.10. Kiểm tra sản phẩm:

      • 2.11. Lập phiếu bảo hành:

  • III. THIẾT KẾ HỆ THỐNG

    • 1. Kiến trúc hệ thống:

    • 2. Kiến trúc tổng quát:

    • 3. Các thành phần chính:

      • 3.1. Database và thủ tục xử lý dữ liệu:

      • 3.2. Thành phần truy xuất dữ liệu:

      • 3.3. Thành phần thực thể:

      • 3.4. Thành phần báo cáo:

      • 3.5. Thành phần giao diện người dùng và Control:

      • 3.6. Thành phần bảo mật:

    • 4. Cơ sở dữ liệu:

    • Sơ đồ cơ sở dữ liệu(CSDL) cho hê thống

      • 4.1. Các thao tác:

    • Liên kết 1 – 1: Đưa khoá chính của 1 bảng vào bảng kia để nó trở thành khoá ngoại.

    • Liên kết 1 – n: Đưa khoá chính của bảng bên 1 vào bảng bên nhiều để nó trở thành khoá ngoại.

    • Liên kết n – n: Tạo ra 1 bảng kết nối, khoá chính của bảng kết nối là khoá bội hợp từ 2 khoá chính của 2 bảng.

      • 4.2. Thiết kế bảng:

    • (Các bảng sau đây được thiết kế cho việc lưu trữ trên hệ quản trị CSDL SQL server 2012)

    • Cơ sở dữ liệu Hệ thống quản lý cửa hàng bán linh kiện và điện thoại sẽ có các bảng sau đây:

    • 4.3.1. Bảng nhân viên: NhanVien

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • maNV

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenNV

    • Nvarchar(50)

    • boPhan

    • Nvarchar(50)

    • tienLuong

    • Float

    • 4.3.2. Bảng phiếu thống kê:PhieuThongKe

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • doanhThu

    • Float

    • 4.3.3. Bảng hàng hoá: HangHoa

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenSP

    • Nvarchar(50)

    • gia

    • Float

    • 4.3.4. Bảng phiếu bảo hành: Phieubaohanh

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • soPhieu

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • ngayLap

    • DateTime

    • nhanVien

    • Nvarchar(50)

    • 4.3.5. Bảng báo cáo sản phẩm: BaoCaoSP

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenSP

    • Nvarchar(50)

    • modelName

    • Nvarchar(35)

    • soluongton

    • Int

    • giaban

    • Float

    • giamgia

    • Float

    • tinhtrang

    • Nvarchar(35)

    • 4.3.6. Bảng phiếu xuất: phieuXuat

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenSP

    • Nvarchar(50)

    • date

    • DateTime

    • 4.3.7. Bảng phiếu nhập: PhieuNhap

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenSP

    • Nvarchar(50)

    • gia

    • Float

    • 4.3.8. Bảng phiếu kiểm kê: PhieukiemKe

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • soluong

    • Int

    • hangton

    • Int

    • date

    • DateTime

    • 4.3.9. Bảng hoá đơn: HoaDon

    • Tên thuôc tính

    • Kiểu

    • Ghi chú

    • id

    • Char(5)

    • Khoá chính

    • tenkhach

    • Nvarchar(50)

    • sđt

    • Char(10)

    • 5. Giao diện hệ thống:

    • (Dưới đây là một số thiết kế giao diện cho 1 số chức năng trong hệ thống)

      • 5.1. Đăng nhập:

      • 5.2. Quản lý nhân viên:

      • 5.3. In hoá đơn thanh toán:

      • 5.4. Thanh toán:

      • 5.5. Lập phiếu kiểm kho:

      • 5.6. In phiếu kiểm kho:

      • 5.7. Quản lý nhập - xuất:

      • 5.8. Kiểm tra sản phẩm:

Nội dung

Một cửa hàng bán linh kiện và điện thoại cần xây dựng một hệ thống quản lý cho mình. Quá trình hoạt động của cửa hàng được mô tả như sau: * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận: 1.1. Chủ cửa hàng: - Điều hành chung mọi hoạt động của cửa hàng. - Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên. - Quyết định giá chính thức cho từng loại mặt hàng. - Nhận báo cáo từ các bộ phận khác. - Theo dõi biến động giá cả và đưa ra bảng giá thích hợp cho từng loại hàng.

KHẢO SÁT SƠ BỘ

Mô tả chung về hệ thống

Một cửa hàng bán linh kiện và điện thoại cần thiết lập một hệ thống quản lý hiệu quả để tối ưu hóa quy trình hoạt động của mình Hệ thống này sẽ giúp theo dõi hàng tồn kho, quản lý đơn hàng và cải thiện dịch vụ khách hàng, từ đó nâng cao hiệu suất kinh doanh.

* Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:

- Điều hành chung mọi hoạt động của cửa hàng.

- Quản lý và điều hành hoạt động của nhân viên.

- Quyết định giá chính thức cho từng loại mặt hàng.

- Nhận báo cáo từ các bộ phận khác.

- Theo dõi biến động giá cả và đưa ra bảng giá thích hợp cho từng loại hàng.

Khi khách hàng mang sản phẩm đến để bảo hành, bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra sản phẩm và thời gian bảo hành Nếu sản phẩm còn trong thời hạn bảo hành, kỹ thuật viên sẽ lập phiếu bảo hành cho khách hàng.

Để lập phiếu bảo hành, cần ghi nhận thông tin khách hàng, thông tin sản phẩm cần bảo hành, mô tả lỗi và hẹn ngày lấy sản phẩm Nếu sản phẩm cần thay thế linh kiện và hết hạn bảo hành, nhân viên sẽ liên hệ với khách hàng để báo giá.

Để thực hiện bảo hành sản phẩm, nhân viên kỹ thuật sẽ thu thập sản phẩm cần bảo hành và đưa về kho Sau đó, sản phẩm sẽ được chuyển đến hãng phân phối để sửa chữa Khi quá trình bảo hành hoàn tất, hãng sẽ gửi lại sản phẩm về cửa hàng.

- Khi khách hàng tới lấy sản phẩm, bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra phiếu bảo hành của khách hàng, và trả sản phẩm cho khách hàng.

Khi khách hàng đặt hàng online trên website của cửa hàng, nhân viên bán hàng sẽ gọi để xác nhận thông tin như tên, số điện thoại, email và địa chỉ Nếu thông tin đúng, nhân viên sẽ kiểm tra kho để xác nhận số lượng hàng có đủ đáp ứng đơn hàng hay không Nếu sản phẩm hết hàng hoặc không đủ số lượng, nhân viên sẽ thông báo cho khách hàng và hẹn ngày giao hàng Sau khi thỏa thuận thành công, nhân viên sẽ cập nhật trạng thái đơn hàng và in hóa đơn để gửi cho nhân viên giao hàng Khi giao hàng, khách hàng sẽ ký tên, thanh toán và nhận hóa đơn bản sao Nhân viên giao hàng sẽ quay lại cửa hàng để trao tiền và hóa đơn cho nhân viên bán hàng Nếu việc xác nhận thông tin không thành công, sau 1 ngày, nhân viên sẽ hủy đơn đặt hàng.

Nhân viên bán hàng giới thiệu sản phẩm cho khách hàng, ghi nhận thông tin đơn hàng và lập hóa đơn bán hàng Sau khi khách hàng thanh toán, họ sẽ nhận hàng.

Nhân viên cần lập báo cáo doanh thu bán hàng và đơn hàng trực tuyến bằng cách nhận yêu cầu xuất báo cáo Sau đó, họ sẽ xuất báo cáo từ phần mềm và tiến hành in ấn.

- Thanh toán tiền cho nhà cung cấp ngay khi nhận phiếu nhập kho.

- Báo cáo tình hình tài chính lên chủ cửa hàng.

- Căn cứ vào phiếu thu, chi trong tháng, kế toán lập báo cáo tình hình thu chi gửi lên chủ cửa hàng.

Khi hàng trong kho không đủ để đáp ứng nhu cầu khách hàng, nhân viên kho sẽ thông báo cho chủ cửa hàng để liên hệ với nhà cung cấp và gửi đơn đặt hàng Khi hàng về, nhân viên kho kiểm tra chất lượng và số lượng theo phiếu giao hàng Nếu đảm bảo, họ sẽ lập phiếu nhập kho ghi rõ thông tin nhà cung cấp và hàng hóa, sau đó chuyển cho bộ phận kế toán để thanh toán Nếu không đạt yêu cầu, nhân viên kho sẽ thông báo cho chủ cửa hàng để liên hệ lại với nhà cung cấp Việc lập phiếu nhập kho giúp xác nhận rằng đã nhận đủ sản phẩm.

Khi số lượng sản phẩm tại cửa hàng không đủ để đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhân viên bán hàng sẽ thông báo cho nhân viên kho để xuất hàng Nhân viên kho sẽ kiểm tra tồn kho và nếu có đủ sản phẩm, họ sẽ lấy đúng số lượng yêu cầu và lập phiếu xuất kho Ngược lại, nếu số lượng sản phẩm không đủ, nhân viên kho sẽ từ chối xuất và thông báo lại cho nhân viên bán hàng.

Lập phiếu kiểm kho là quá trình kiểm kê định kỳ hoặc theo yêu cầu của chủ cửa hàng, nhằm xác định số lượng hàng thực tế so với số lượng ghi trên phần mềm.

Để lập báo cáo thống kê tồn kho, nhân viên cần nhận yêu cầu từ chủ cửa hàng Sau đó, họ sẽ xuất thông tin chi tiết về các lần xuất nhập kho và số lượng tồn kho hiện tại.

Nhân viên sẽ tạo báo cáo sản phẩm, bao gồm các thông tin quan trọng như tên sản phẩm, model name, số lượng tồn kho, giá bán, mức giảm giá và tình trạng sản phẩm (đang kinh doanh hoặc ngừng kinh doanh).

Danh sách các quy trình nghiệp vụ

- Nghiệp vụ báo cáo, thống kê.

- Nghiệp vụ quản lý kho.

- Nghiệp vụ quản lý nhân viên.

Đặc tả quy trình nghiệp vụ

Khi khách hàng đặt hàng trên website, nhân viên sẽ xác nhận thông tin với khách Nếu thông tin chính xác, nhân viên sẽ kiểm tra số lượng hàng hóa có sẵn tại cửa hàng và kho Nếu hàng đã hết, nhân viên sẽ liên hệ lại để hẹn ngày giao hàng; nếu còn hàng, họ sẽ lập hóa đơn bán hàng.

Sau khi hoàn tất lập hoá đơn bán hàng, hoá đơn sẽ được chuyển đến bộ phận kho để lấy hàng và bộ phận kỹ thuật để lập phiếu bảo hành Hàng hóa, hoá đơn bán và phiếu bảo hành sẽ được bàn giao cho nhân viên giao hàng bên ngoài hệ thống để gửi đến khách hàng.

Khi khách hàng nhận được hàng sẽ tiến hành thanh toán và ký xác nhận đã lấy hàng.

Nhân viên giao hàng sẽ quay lại cửa hàng, trao tiền và hoá đơn cho nhân viên bán hàng.

Khi nhân viên bán hàng nhận được hoá đơn bán hàng(khách hàng đã ký) và tiền, nghiệp vụ bán hàng kết thúc.

Khi khách hàng đến để bảo hành sản phẩm, bộ phận kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm tra sản phẩm cùng với thời gian bảo hành Nếu sản phẩm còn trong thời gian bảo hành, họ sẽ lập phiếu bảo hành cho khách hàng.

Hàng hóa cần bảo hành sẽ được vận chuyển về kho và chờ đợi đến đợt chuyển sản phẩm về hãng phân phối để tiến hành sửa chữa Sau khi hoàn tất quá trình bảo hành, sản phẩm sẽ được gửi trở lại cửa hàng.

Khi khách hàng tới lấy sản phẩm, bộ phận kỹ thuật sẽ kiểm tra phiếu bảo hành của khách hàng và trả hàng.

3.3 Nghiệp vụ báo cáo, thống kê:

Khi chủ cửa hàng yêu cầu báo cáo và thống kê từ các bộ phận như bán hàng, kế toán và kho, các bộ phận này sẽ xuất báo cáo từ phần mềm và cung cấp cho chủ cửa hàng.

Bộ phận bán hàng cần thực hiện lập báo cáo doanh thu hàng tháng và xử lý đơn hàng online theo yêu cầu từ chủ cửa hàng Đồng thời, nhân viên cũng phải xuất báo cáo từ phần mềm và tiến hành in ấn để đảm bảo thông tin được cung cấp đầy đủ và chính xác.

Bộ phận kế toán có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính và thu chi gửi đến chủ cửa hàng khi có yêu cầu Các báo cáo này được xây dựng dựa trên các phiếu thu và phiếu chi trong tháng.

Khi nhận yêu cầu từ chủ cửa hàng về báo cáo thống kê lượng tồn kho, nhân viên kho sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các lần xuất, nhập kho và số lượng hàng tồn kho hiện tại.

3.4 Nghiệp vụ quản lý kho:

Khi kho hàng hết hàng và không thể đáp ứng nhu cầu của khách hàng, nhân viên kho cần thông báo cho chủ cửa hàng để liên hệ với nhà cung cấp và nhập hàng mới.

Nhân viên kho kiểm tra chất lượng hàng hóa khi tiếp nhận, lập phiếu nhập kho nếu đạt yêu cầu và chuyển cho bộ phận kế toán để thanh toán cho nhà cung cấp Nếu hàng hóa không đạt chất lượng, nhân viên kho sẽ thông báo cho chủ cửa hàng để liên hệ lại với nhà cung cấp.

Khi cửa hàng không đủ hàng để đáp ứng nhu cầu của khách, nhân viên bán hàng sẽ thông báo cho bộ phận kho để yêu cầu xuất kho số lượng sản phẩm cần thiết.

Nhân viên kho sẽ xác nhận số lượng hàng tồn kho dựa trên yêu cầu xuất kho từ nhân viên bán hàng Nếu hàng hóa đủ, kho sẽ tiến hành xuất kho theo đúng số lượng yêu cầu Ngược lại, nếu không đủ hàng, nhân viên kho sẽ thông báo từ chối xuất kho cho nhân viên bán hàng.

PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

Tác nhân

1.1 Quản lý(chủ cửa hàng): Là người nắm quyền cao nhất, kiểm soát toàn bộ hệ thống cũng như quản lý các quy trình nghiệp vụ, nhân viên trong hệ thống.

1.2 Nhân viên bán hàng: Là người chịu trách nhiệm bán sản phẩm trong hệ thống, có nhiệm vụ lập hoá đơn bán hàng, thống báo xuất kho và báo cáo doanh thu hàng tháng cũng như doanh thu đặt hàng online cho chủ cửa hàng.

1.3 Nhân viên kỹ thuật: Là người chịu trách nhiệm kiểm tra sản phẩm và thời hạn bảo hành cho khách hàng, lập phiếu bảo hành, chuyển sản phẩm cần bảo hành lên hãng sản xuất cũng như trao trả sản phẩm sau khi bảo hành cho khách hàng.

1.4 Nhân viên kế toán: Là người quản lý thu chi trong hệ thống, có nhiệm vụ thanh toán cho nhà cung cấp, lập báo cáo tình hình tài chính cho chủ cửa hàng.

1.5 Nhân viên kho: Là người quản lý kho hàng cho cửa hàng, có nhiệm vụ lập phiếu nhập kho, xuất kho, kiểm kho cũng như lập báo cáo thống kê các sản phẩm trong kho và tình trạng kho.

Use case

2.1 Sơ đồ Use case tổng quát:

2.1 Sơ đồ Use case 2.2 Đăng nhập:

Tên Use case Đăng nhập.

Mô tả Đăng nhập được sử dụng khi User muốn đăng nhập vào hệ thống. Tác nhân Quản lý, nhân viên bán hàng, kỹ thuật, kế toán, thủ kho.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện. Điều kiện tiên quyết 1 User phải có tài khoản trên hệ thống.

2 Tài khoản của User phải được cập nhật trong CSDL. Đầu vào Giao diện đăng nhập. Đầu ra Giao diện hệ thống sau khi đăng nhập.

Mô tả tương tác 1 User nhập thông tin tài khoản, mật khẩu.

2 Hệ thống kiểm tra thông tin đăng nhập và thông báo thành công. Kết quả User đăng nhập được vào hệ thống

Ngoại lệ 1 User nhập sai thông tin tài khoản hoặc mật khẩu, hệ thống thông báo đăng nhập không thành công và chuyển về giao diện đăng nhập.

2.2 Sơ đồ trình tự cho Use case Đăng nhập

Tên Use case Quản lý nhân viên.

Mô tả Use case có nhiệm vụ hiển thị danh sách các nhân viên có trong hệ thống, có thể thêm, xoá hoặc sửa thông tin nhân viên.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải có quyền quản trị(admin).

2 Thông tin nhân viên được lưu trữ trong CSDL. Đầu vào Giao diện quản lý nhân viên. Đầu ra 1 Thông tin nhân viên.

2 Thông báo thao tác(thêm, sửa, xoá) thành công.

Mô tả tương tác * Xem thông tin nhân viên:

1 User gửi yêu cầu xem thông tin nhân viên từ giao diện.

2 Hệ thống trả về danh sách nhân viên có trong hệ thống.

1 User gửi yêu cầu thực thiện thao tác từ giao diện.

2 Thực hiện thao tác và lưu lại thay đổi vào CSDL.

3 Thông báo thành công và trở lại giao diện quản lý nhân viên.

Kết quả Thông tin nhân viên được hiển thị, các thay đổi được lưu vào CSDL.

2.3 Sơ đồ trình tự cho Use case Quản lý nhân viên

Tên Use case Quản lý sản phẩm.

Mô tả Use case được kích hoạt khi User muốn hiển thị thông tin sản phẩm có trong hệ thống hay thay đổi thông tin sản phẩm.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải có quyền quản trị(admin).

2 Thông tin sản phẩm được lưu trữ trong CSDL. Đầu vào Giao diện quản lý sản phẩm. Đầu ra 1 Thông tin sản phẩm có trong hệ thống.

2 Thông báo thao tác(thêm, sửa, xoá) được thực hiện thành công.

Mô tả tương tác * Xem thông tin sản phẩm:

1 User gửi yêu cầu xem thông tin sản phẩm từ giao diện.

1 User gửi yêu cầu thực thiện thao tác từ giao diện.

2 Thực hiện thao tác và lưu lại thay đổi vào CSDL.

3 Thông báo thành công và trở lại giao diện quản lý nhân viên.

Kết quả Thông tin sản phẩm được hiển thị, thao tác được thực thi.

2.4 Sơ đồ trình tự cho Use case quản lý sản phẩm 2.5 Quản lý bán hàng:

Tên Use case Quản lý bán hàng.

Mô tả Use case hiển thị danh sách đặt hàng online và thông tin sản phẩm. Tác nhân Nhân viên bán hàng.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên bán hàng. Đầu vào Giao diện quản lý bán hàng. Đầu ra Danh sách đặt hàng online và thông tin sản phẩm.

Mô tả tương tác * Xem danh sách đặt hàng online:

1 User yêu cầu xem danh sách từ hệ thống.

2 Hệ thống trả về danh sách đặt hàng online.

* Xem thông tin sản phẩm:

1 User yêu cầu xem thông tin sản phẩm.

2 Hệ thống trả về thông tin hiện tại của 1 sản phẩm nào đó trong hệ thống

Kết quả Danh sách khách hàng đặt hàng online và thông tin của sản phẩm.

2.5 Sơ đồ trình tự cho Use case Quản lý bán hàng 2.6 Thanh toán:

Tên Use case Thanh toán tiền.

Mô tả Use case được sử dụng khi User muốn thanh toán cho nhà cung cấp. Tác nhân Nhân viên kế toán.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên bán hàng. Đầu vào Giao diện thanh toán. Đầu ra Hoá đơn và thông báo thanh toán thành công.

Mô tả tương tác 1 User gửi yêu cầu cung cấp hoá đơn tới hệ thống.

2 Hệ thống kiểm tra và trả về mẫu hoá đơn thanh toán.

3 User nhập thông tin thanh toán qua hệ thống.

4 Hệ thống kiểm tra thông tin và thông báo thanh toán thành công.

Kết quả Thông báo thanh toán thành công và thanh toán cho nhà cung cấp.

Ngoại lệ 4.1 Thông tin không hợp lệ, hệ thống quay lại giao diện thanh toán và thông báo sai thông tin.

2.6 Sơ đồ trình tự cho Use case Thanh toán tiền 2.7 Báo cáo, thống kê:

Tên Use case Báo cáo thống kê.

Mô tả Use case thực hiện chức năng xuất báo cáo, thống kê.

Tác nhân Nhân viên kế toán, nhân viên bán hàng.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được cấp quyền nhân viên kế toán hoặc bán hàng. Đầu vào Giao diện in báo cáo, thống kê. Đầu ra Bản in báo cáo, thống kê.

Mô tả tương tác 1 User chọn chức năng báo cáo, thống kê từ giao diện.

2 Hệ thống kiểm tra yêu cầu và trả về bản báo cáo, thống kê theo tháng.

3 User chọn tháng muốn lập báo cáo và gửi yêu cầu lại hệ thống.

4 Hệ thống thông báo lập báo cáo thành công và in báo cáo, thống kê. Kết quả Bản in báo cáo, thống kê theo tháng.

2.7 Sơ đồ trình tự cho Use case Báo cáo thống kê

Tên Use case Quản lý nhập xuất.

Mô tả Use case giúp việc quản lý nhập, xuất kho dễ dàng hơn.

Tác nhân Nhân viên kho.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên kho. Đầu vào Giao diện quản lý nhập - xuất Đầu ra Phiếu nhập – xuất kho và thông báo lập phiếu thành công.

Mô tả tương tác * Nhập kho:

1 User gửi yêu cầu lập phiếu nhập tới hệ thống.

2 Hệ thống trả về mẫu phiếu nhập.

3 User nhập thông tin theo mẫu và gửi về hệ thống. báo lập phiếu thành công.

1 User gửi yêu cầu lập phiếu xuất tới hệ thống.

2 Hệ thống trả về mẫu phiếu xuất.

3 User nhập thông tin theo mẫu và gửi về hệ thống.

4 Hệ thống lưu thông tin User vừa gửi vào CSDL và thông báo lập phiếu thành công.

Kết quả Dữ liệu nhập – xuất được lưu vào CSDL để quản lý.

2.8.1 Sơ đồ trình tự cho Use case Nhập kho

2.8.2 Sơ đồ trình tự cho Use case Xuất kho

Tên Use case Lập phiếu kiểm kho.

Mô tả Use case được kích hoạt khi User muốn kiểm kho.

Tác nhân Nhân viên kho.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên kho. Đầu vào Giao diện lập phiếu kiểm kho. Đầu ra Phiếu kiểm kho và thông báo thành công.

Mô tả tương tác 1 User gửi yêu cầu lập phiếu kiểm kho tới hệ thống.

2 Hệ thống trả về mẫu phiếu kiểm kho.

3 User nhập thông tin theo mẫu và gửi về hệ thống.

4 Hệ thống lưu thông tin User vừa gửi vào CSDL và thông báo lập phiếu thành công.

Kết quả Dữ liệu kiểm kho được lưu vào CSDL và bản in phiếu kiểm kho.

2.9 Sơ đồ trình tự cho Use case Lập phiếu kiểm kho

Tên Use case Kiểm tra sản phẩm.

Mô tả Use case thực hiện chức năng kiêm tra thông tin sản phẩm.

Tác nhân Nhân viên kỹ thuật.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên kỹ thuật. Đầu vào Giao diện kiểm tra sản phẩm. Đầu ra Thông tin sản phẩm.

Mô tả tương tác 1 User chọn chức năng từ giao diện hệ thống và nhập mã sản phẩm.

2 Hệ thống kiểm tra mã sản phẩm trong CSDL và trả về thông tin của sản phẩm trong CSDL khi trùng với mã sản phẩm User nhập. Kết quả Thông tin của sản phẩm cần kiểm tra.

Ngoại lệ 2.1 Mã sản phẩm không có trong CSDL, hệ thống thông báo không tìm thấy mã sản phẩm và quay trở lại giao diện kiểm tra sản phẩm.

2.10 Sơ đồ trình tự cho Use case Kiểm tra sản phẩm.

Tên Use case Lập phiếu bảo hành.

Mô tả Use case thực hiện việc lập phiếu bảo hành cho khách hàng.

Tác nhân Nhân viên kỹ thuật.

Sự kiện kích hoạt Chọn từ giao diện hệ thống. Điều kiện tiên quyết 1 User phải đăng nhập vào hệ thống.

2 User phải được phân cấp là nhân viên kỹ thuật. Đầu vào Giao diện lập phiếu bảo hành. Đầu ra Phiếu bảo hành.

Mô tả tương tác 1 User gửi yêu cầu lập phiếu bảo hành tới hệ thống.

2 Hệ thống trả về mẫu phiếu bảo hành.

3 User nhập thông tin theo mẫu và gửi về hệ thống.

4 Hệ thống lưu thông tin User vừa gửi vào CSDL và thông báo lập phiếu thành công.

Kết quả Bản in phiếu bảo hành và thông báo lập phiếu thành công.

2.11 Sơ đồ trình tự cho Use case Lập phiếu bảo hành

THIẾT KẾ HỆ THỐNG

Kiến trúc hệ thống

Hệ thống quản lý cửa hàng bán linh kiện và điện thoại bao gồm hai thành phần chính: Server và Client Hai thành phần này có thể được cài đặt trên cùng một máy tính hoặc trên hai máy tính riêng biệt.

1 Thành phần Database Server: là thành phần thực hiện xử lý và lưu trữ toàn bộ dữ liệu của hệ thống.

2 Thành phần Client: thành phần giao tiếp trực tiếp với người sử dụng Thực hiện các thủ tục xử lý nghiệp vụ của hệ thống Thành phần này chỉ hoạt động được khi có dữ liệu được lấy từ thành phần Server.

Kiến trúc tổng quát

Hệ thống quản lý cửa hàng linh kiện và điện thoại được thiết kế dựa trên kiến trúc hướng đối tượng, giúp đảm bảo tính linh hoạt và khả năng mở rộng trong phát triển phần mềm Điều này đáp ứng yêu cầu về sự bền vững và sử dụng lâu dài của hệ thống.

 Tính ứng dụng trong sử dụng và triển khai hệ thống.

 Tính bảo mật và an toàn đối với dữ liệu trong hệ thống.

 Dễ dàng nâng cấp và bảo trì hệ thống.

 Các thành phần của hệ thống có thể được tái sử dụng trong các dự án khác.

* Ta có sơ đồ mô hình tổng quát hệ thống:

Sơ đồ tổng quát kiển trúc hệ thống.

Các thành phần chính

3.1 Database và thủ tục xử lý dữ liệu:

- Lựa chọn và sử dụng cơ sở dữ liệu quan hệ SQL 2012, là nơi duy nhất lưu trữ toàn bộ dữ liệu của hệ thống.

Các thủ tục xử lý dữ liệu được xây dựng dưới dạng thủ tục nội tại (store procedure) nhằm thực hiện toàn bộ các thao tác liên quan đến cơ sở dữ liệu (CSDL) trong hệ thống.

3.2 Thành phần truy xuất dữ liệu:

Đảm bảo ứng dụng có khả năng kết nối và hoạt động hiệu quả với nguồn dữ liệu bằng cách thực hiện tất cả các yêu cầu cần thiết Cung cấp dịch vụ cho lớp trên để sử dụng một cách tối ưu.

- Được thiết kế độc lập để có thể dễ dàng cái tiến và tái sử dụng.

- Định nghĩa và mô tả các đối tượng trong thế giới thực Đảm bảo lưu trữ các thông tin và dữ liệu nghiệp vụ khi hệ thông thực thi.

- Đảm bảo trách nghiệm tạo và xử lý tất cả các báo cáo mà hệ thống yêu cầu.

- Được thiết kế hoàn toàn độc lập với các thành phần khác.

3.5 Thành phần giao diện người dùng và Control:

Chương trình cần tuân thủ các yêu cầu nghiệp vụ để đảm bảo thực hiện đúng chức năng Nó đóng vai trò trung gian, kết nối giữa giao diện người dùng và các thông tin trong thành phần thực thể.

Giao tiếp với người dùng trong thế giới thực là một yếu tố quan trọng, cho phép thu thập dữ liệu hiệu quả cho hệ thống xử lý Đồng thời, việc hiển thị các kết quả trong môi trường thực tiễn giúp người dùng dễ dàng tiếp cận và tương tác với thông tin.

- Thành phần Control thiết kế độc lập nhằm mục đích tái sử dụng lại cho các dự án khác sau này.

- Chứa đựng tất cả các thủ tục nhằm đảm bảo cho dữ liệu của hệ thống luôn được bảo vệ an toàn.

- Đây là thành phần có thể được dùng chung trong nhiều dự án, vì vậy việc được thiết kế riêng biệt cũng nhằm mục đích tái sử dụng.

Cơ sở dữ liệu

Sơ đồ cơ sở dữ liệu(CSDL) cho hê thống 4.1 Các thao tác:

- Liên kết 1 – 1: Đưa khoá chính của 1 bảng vào bảng kia để nó trở thành khoá ngoại.

- Liên kết 1 – n: Đưa khoá chính của bảng bên 1 vào bảng bên nhiều để nó trở thành khoá ngoại.

- Liên kết n – n: Tạo ra 1 bảng kết nối, khoá chính của bảng kết nối là khoá bội hợp từ 2 khoá chính của 2 bảng.

(Các bảng sau đây được thiết kế cho việc lưu trữ trên hệ quản trị CSDL SQL server 2012)

 Cơ sở dữ liệu Hệ thống quản lý cửa hàng bán linh kiện và điện thoại sẽ có các bảng

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú maNV Char(5) Khoá chính tenNV Nvarchar(50) boPhan Nvarchar(50) tienLuong Float

4.3.2 Bảng phiếu thống kê:PhieuThongKe

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính doanhThu Float

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính tenSP Nvarchar(50) gia Float

4.3.4 Bảng phiếu bảo hành: Phieubaohanh

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú soPhieu Char(5) Khoá chính ngayLap DateTime nhanVien Nvarchar(50)

4.3.5 Bảng báo cáo sản phẩm: BaoCaoSP

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính tenSP Nvarchar(50) modelName Nvarchar(35) soluongton Int giaban Float giamgia Float tinhtrang Nvarchar(35)

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính tenSP Nvarchar(50) date DateTime

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính tenSP Nvarchar(50) gia Float

4.3.8 Bảng phiếu kiểm kê: PhieukiemKe

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính soluong Int hangton Int date DateTime

Tên thuôc tính Kiểu Ghi chú id Char(5) Khoá chính tenkhach Nvarchar(50) sđt Char(10)

Giao diện hệ thống

(Dưới đây là một số thiết kế giao diện cho 1 số chức năng trong hệ thống) 5.1 Đăng nhập:

5.3 In hoá đơn thanh toán:

Ngày đăng: 24/06/2021, 20:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w