Chức năng quản lý sản xuất trở thànhchức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia ra thành nhiều bộ phận chuyên môn và hoànthiện sản xuất, quản lý sức lao động và tổ chức lao động, quản lý c
Trang 1Các thay đổi gần đây trên thế giới đã tạo ra những thách thức mới trong kinhdoanh khiến các doanh nghiệp nhận thức đợc tầm quan trọng của chất lợng để thu hútkhách hàng, các Công ty cần phải đa chất lợng vào nội dung quản lý Ngày nay, hầu hếtcác khách hàng, đặc biệt là các Công ty lớn đều mong muốn ngời cung ứng cung cấpnhững sản phẩm có chất lợng thoả mãn và vợt sự kỳ vọng của họ Các chính sách bảohành hay sẵn sàng đổi lại sản phẩm không đạt yêu cầu từng đợc coi là chuẩn mực mộtthời, nay cũng không đáp ứng nhu cầu vì điều kiện này chỉ có nghĩa là chất l ợng không
đợc ổn định
Đối với nớc ta, nhận thức về tầm quan trọng của quản lý chất lợng trong sản xuấtkinh doanh đã đợc nâng lên một cách đáng kể trong thời kỳ đổi mới Trớc đây, vấn đềchất lợng chỉ mới đợc coi là quan trọng trong nhận thức chung, đợc thể hiện trong cácvăn bản của Đảng và nhà nớc và trong các hoạt động của một vài cơ quan nhà nớc vànhững doanh nghiệp có ý thức trách nhiệm cao, còn trong thực tế thì đa số các doanhnghiệp vẫn lấy chỉ tiêu số lợng là chủ yếu, mục tiêu chất lợng và liên quan với nó là việctìm hiểu, nắm bắt nhu cầu thị trờng bị sao nhãng
Bớc vào cuộc cạnh tranh với những thành công chật vật, những thất bại cay đắngtrong nền kinh tế thị trờng, nhiều doanh nghiệp đã bắt đầu nhận thấy vai trò cực kỳ quantrọng của chất lợng sản phẩm, bắt đầu thấy đợc sự sống còn của mình phụ thuộc rấtnhiều vào việc mình có nắm bắt đợc nhu cầu thị trờng, của ngời tiêu dùng hay không vàviệc liệu mình có cách nào để cải tiến và nâng cao chất lợng sản phẩm
Từ sự chuyển hớng trong nhận thức, hàng loạt biến đổi quan trọng đã diễn ratrong thực tiễn sản xuất kinh doanh ở nớc ta trong thập niên vừa qua, thể hiện ở sự đadạng phong phú của hàng hóa với chất lợng và hình thức đợc cải tiến đáng kể, bắt đầulấy lại đợc sự đồng tình, ủng hộ của ngời tiêu dùng trong nớc, mở rộng đợc diện xuấtkhẩu ra nớc ngoài Có thể nói sự chuyển biến trong nhận thức từ việc coi trọng các yếu
tố số liệu đơn thuần sang việc coi trọng các yếu tố chất lợng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh là một chuyển hớng có tính cách mạng và chắc chắn sẽ mang lại hiệu quảlớn lao về kinh tế cho đất nớc, đảm bảo sự phát triển lành mạnh bền vững
Đây là nhân tố cơ bản nhất quyết định việc liệu các doanh nghiệp Việt Nam có đủkhả năng cạnh tranh đợc với hàng hoá nớc ngoài ngay trên thị trờng bản địa không? Liệusản phẩm của Việt Nam có vơn tới các thị trờng nớc ngoài và giữ đợc vị trí bình đẳngtrong cuộc cạnh tranh khốc liệt của tiến trình thơng mại hoá toàn cầu không? Và liệu ta
có mong muốn ớc mơ một ngày nào đó bằng con đờng chất lợng Việt Nam sẽ tạo nên
“sự thần kỳ trong phát triển kinh tế xã hội” của đất nớc giống nh những điều mà ngời
Mỹ đã làm vào nửa đầu thế kỷ 20, ngời Nhật đã làm vào nửa cuối thế kỷ 20 và ngờiTrung Quốc cùng những ai nữa hiện đang làm và sẽ làm trong thời gian tới?
Công cuộc đổi mới của nớc ta trong thập niên vừa qua đã tạo ra một bớc khởi đầuthuận lợi để các doanh nghiệp Việt Nam chuyển sang quỹ đạo chất lợng, và một loạtdoanh nghiệp nhậy bén của ta đã kịp thời chuyển sang xuất phát điểm này để chuẩn bị v-
ơn tới tầm xa, tầm cao trong thế kỷ 21 Nhng liệu bớc khởi đầu tốt đẹp này có đợc duytrì, củng cố và phát triển rộng rãi trong mọi doanh nghiệp của đất nớc hay chỉ dừng lại ở
Trang 2Luận văn tốt nghiệp
một số doanh nghiệp tiêu biểu, bừng sáng hay là lụi tàn? Kết quả trong tơng lai phụthuộc nhiều vào quyết tâm của chúng ta và vào cách mà chúng ta giải quyết vấn đề chấtlợng sản phẩm, vào khả năng mà chúng ta có thể “điều khiển” đợc vấn đề này nh thế nàotrong bối cảnh phức tạp của cạnh tranh toàn cầu với nhiều cơ hội và thách thức đangchờ ta ở phía trớc
Để hoà nhập với xu thế chung của thế giới, đảm bảo và cải tiến liên tục chất lợngsản phẩm, mở rộng thị trờng trong nớc cũng nh nớc ngoài, Công ty cần phải quan tâm
đến vấn đề chất lợng hơn nữa Chính vì thế mô hình quản lý chất lợng đã đợc Công tynghiên cứu và bắt tay vào xây dựng đầu năm 2001 Mô hình quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn quốc tế ISO 9001 - 2000 đã đợc Công ty xây dựng và áp dụng thành công và bớc
đầu đã phát huy hiệu quả thiết thực
Tuy nhiên đây mới chỉ là những thành công bớc đầu Để cho hệ thống đó thực sự
có hiệu lực và tiếp tục phát huy hiệu quả, công tác duy trì, phát triển và mở rộng hệthống quản lý chất lợng đã xây dựng là đòi hỏi thiết yếu đặt ra đối với Công ty
Chính vì lý do trên trong quá trình làm việc và xem xét tình hình hoạt động ởCông ty Cổ Phần Thép Hòa Phát, tôi đã lựa chọn đề tài:
“Những biện pháp để duy trì và phát triển việc áp dụng hệ thống quản lý chất ợng theo ISO 9001 - 2000 ở Công ty Cổ Phần Thép Hòa Phát”
l-để nhằm góp phần nhỏ của mình tìm ra những quan điểm, phơng hớng và biệnpháp để duy trì và mở rộng hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001 của Công ty
Đề tài gồm có 3 phần chính:
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000
Phần II: Thực trạng việc xây dựng và áp dụng HTQLCL ISO 9001 ở Công ty CổPhần Thép Hòa Phát
Phần III: Một số giải pháp nhằm duy trì và phát triển việc áp dụng HTQLCL ISO
9001 ở Công ty Cổ Phần Thép Hòa Phát
Trang 3Phần I Những vấn đề lý luận chung về ISO 9000:2000
I Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới và ở Việt Nam.
1 Lịch sử phát triển quản lý chất lợng trên thế giới trong thế kỷ 20.
Có thể nói những nguyên tắc về kiểm tra đã xuất hiện ở một số nớc từ thời cổ đại,tuy nhiên các khái niệm hiện đại về hệ thống chất lợng, về quản lý chất lợng thì mới chỉxuất hiện trong khoảng 50 năm qua Nh vậy, sự phát triển của quản lý chất lợng đã trảiqua một quá trình lâu dài trong nhiều thế kỷ, từ những hình thức đơn giản, sơ khai đếnphức tạp, từ thấp tới cao, từ hẹp tới rộng, từ thuần tuý kinh nghiệm tới cách tiếp cận khoahọc, từ những hoạt động có tính chất riêng lẻ cục bộ tới sự phối hợp toàn diện, tổng thể
có tính hệ thống
Về các giai đoạn phát triển của hệ thống quản lý chất lợng, các chuyên gia chất ợng ở các nớc còn có sự phân chia khác nhau, nhng xu hớng chung thờng có sự trùngkhớp Về đại thể có thể phân chia sự phát triển của quản lý chất lợng từ những hình thứchoạt động sơ khai tới trình độ hiện đại ngày nay theo các giai đoạn nh:
l Quản lý chất lợng bằng kiểm tra
- Quản lý chất lợng bằng kiểm soát
- Quản lý chất lợng bằng đảm bảo
- Quản lý chất lợng cục bộ
- Quản lý chất lợng toàn diện theo quan điểm hệ thống
Trần văn nam lớp b2 – k14 3
Trang 4Luận văn tốt nghiệp
Giai đoạn quản lý chất lợng bằng kiểm tra là giai đoạn xuyên suốt nhiều thiên niên
kỷ và còn tồn tại đến ngày nay Các giai đoạn còn lại là con đẻ của thế kỷ 20, những thời
kỳ của chúng có thể nối tiếp nhau, có thể xuất hiện đồng thời hoặc không theo một trình
tự nhất định, có khi xuất hiện ở nớc này nhng lại đợc ứng dụng và phát triển mạnh mẽ ởnớc khác
a Quản lý chất lợng bằng kiểm tra
Đây là chặng đờng sơ khai đầu tiên, tồn tại lâu dài nhất Khi quản lý sản xuất còncha tách ra thành một chức năng riêng biệt của quá trình lao động thì kiểm tra là mộtchức năng của quản lý và đợc con ngời dùng đến từ thời xa xa Chặng đờng này đợcphân ra thành ba thời kỳ nh sau:
- Thời kỳ kiểm tra sản xuất trực tiếp từ ngời sản xuất
Những hình thái sản xuất tiền t bản chủ nghĩa là những nền sản xuất nhỏ, dựa trênsản xuất cá thể hoặc gia đình Ngời sản xuất ở đây có thể là ngời thợ thủ công, có thể làngời chủ gia đình cùng vợ con tạo thành một nhóm sản xuất, ngời chủ gia đình giữ vaitrò ông chủ sản xuất Ông chủ này thờng tự làm tất cả mọi công việc, từ khâu tìm kiếmnguyên liệu đến khâu chế tạo ra sản phẩm, tự quản lý mọi hoạt động của mình cho đếnkhi mang hàng của mình ra thị trờng để trao đổi hoặc để bán Nếu sản phẩm của anh takhông ai muốn trao đổi hoặc muốn mua, anh ta phải tự suy nghĩ, tự giải thích, tự tìmnguyên nhân để thay đổi, cải tiến sản phẩm của mình sao cho có thể đợc chấp nhận trênthị trờng Để làm việc này, anh ta phải khẳng định qui cách chất lợng sản phẩm củamình, chế tạo đúng nh yêu cầu đã đợc đề ra và tự kiểm tra xem sản phẩm làm ra có đạt
đợc yêu cầu không Có thể nói đây là thời kỳ manh nha, thô sơ nhất của kiểm tra chất ợng, bớc đi đầu tiên trên con đờng tiến tới quản lý chất lợng
l Thời kỳ kiểm tra sản xuất bởi các đốc công
Bớc sang giai đoạn công trờng thủ công và thời kỳ đầu của cách mạng công nghiệp,quá trình chuyên môn hoá, hợp tác hoá đợc phát triển, máy móc đợc sử dụng ngày càngnhiều, năng suất lao động tăng gấp nhiều lần so với lao động thủ công, qui mô sản xuất
đợc mở rộng, các ông chủ phải phân quyền cho các đốc công và các trởng xởng Nhữngngời lãnh đạo trung gian này vừa quản lý sản xuất trong những lĩnh vực thuộc phạm vianh ta phụ trách, vừa phải trực tiếp kiểm tra các sản phẩm do công nhân làm ra xem cóphù hợp với yêu cầu đề ra hay không?
- Thời kỳ kiểm tra tự phía phòng kiểm tra
Cùng với sự phát triển mạnh mẽ và rộng lớn của cuộc cách mạng công nghiệp ở thế
kỷ 18, các vấn đề kỹ thuật và các hình thức tổ chức ngày càng phức tạp, làm cho ý nghĩacủa vấn đề chất lợng ngày càng đợc nâng cao Chức năng quản lý sản xuất trở thànhchức năng riêng biệt, bộ máy quản lý chia ra thành nhiều bộ phận chuyên môn và hoànthiện sản xuất, quản lý sức lao động và tổ chức lao động, quản lý công việc hàng ngày,kiểm tra sản xuất Trong các xí nghiệp bắt đầu hình thành những phòng kiểm tra kỹthuật với chức năng phát hiện các khuyết tật của sản phẩm và chỉ đa ra thị trờng nhữngsản phẩm đạt yêu cầu Hình thức này đợc phát triển rộng rãi sang cả thế kỷ 20 Việcchuyên môn hoá chức năng kiểm tra đã mang lại những kết quả tốt hơn so với các hình
Trang 5thức kiểm tra trớc đó Tuy nhiên, nó chỉ phát hiện đợc các sai lỗi mà không ngăn chặn
đ-ợc tận gốc rễ các vấn đề, đồng thời nó lại tạo nên tâm lý sai lầm là trách nhiệm về chất ợng thuộc về phòng kiểm tra
l-b Quản lý chất lợng bằng kiểm soát và đảm bảo
Điều khiển chất lợng (Kiểm soát chất lợng) và đảm bảo chất lợng là những phơngpháp của quản lý chất lợng đợc xuất hiện trong nửa đầu của thế kỷ 20 và trở thànhnhững thành phần quan trọng của quản lý chất lợng hiện đại Khác với kiểm tra với chứcnăng chính là phát hiện những phơng pháp mới này mang tính chất phòng ngừa theonguyên tắc phòng bệnh hơn chữa bệnh
Từ giữa những năm 20 cho tới giữa thế kỷ 20, các hoạt động tiêu chuẩn hoá, điềukhiển chất lợng (Quality Control - QC), và đảm bảo chất lợng (Quality assurance - QA)
đợc phát triển mạnh ở Mỹ với những chuyên gia dẫn đầu về quản lý chất lợng nh Walter
A Shewhart, Joseph M Juran, W Edwards Deming Có thể nói Mỹ là nớc đi đầutrong việc hình thành cơ sở lý thuyết và thực hành về quản lý chất lợng và giữ vai tròchủ chốt trong nửa đầu thế kỷ 20 về quản lý chất lợng trên toàn thế giới
Tuy Anh là nớc mở đầu cuộc cách mạng công nghiệp từ thế kỷ 18 và là nớc đi
đầu trong lĩnh vực phân tích thống kê đợc nhiều nớc biết đến, những từ những năm 20– 30 của thế kỷ 20 Mỹ đã đẩy mạnh việc ứng dụng các phơng pháp thống kê, coi đó làcông cụ khoa học chủ yếu để triển khai các hoạt động điều khiển chất lợng và đã đạt đ-
ợc nhiều thành tựu trong lĩnh vực đảm bảo nâng cao chất lợng sản phẩm Quá trình điểukhiển chất lợng có thể đợc coi là quá trình hoạt động tác nghiệp nhằm thực hiện và duytrì tiêu chuẩn, làm chủ đợc những yếu tố ảnh hởng trực tiếp đến quá trình tạo ra chất l-ợng, ngăn ngừa việc gây khuyết tật cho sản phẩm Dạng đơn giản nhất của quá trình điềukhiển chất lợng đợc thể hiện trong sơ đồ sau:
Đạt
Không Đạt
Bảng 1: Sơ đồ điều khiển chất lợng
Muốn điều khiển chất lợng tốt, phải nắm đợc các yếu tố: con ngời, phơng pháp vàquá trình, đầu vào, trang thiết bị dùng trong sản xuất và thử nghiệm, thông tin, môi tr-ờng Quá trình điều khiển cần phải đợc tiến hành song song với quá trình kiểm tra chất l-ợng để làm sao cho sản phẩm làm ra phải đạt đợc tiêu chuẩn chất lợng
Trang 6Luận văn tốt nghiệp
Điều khiển chất lợng, nhất là điều khiển thống kê chất lợng (Statistical qualitycontrol) đợc sử dụng rộng rãi trong công nghiệp của Mỹ, Anh và các nớc Tâu âu trongnhững năm 20 việc áp dụng SQC đã giúp tạo nên nhiều nhà quản lý có t duy thống kê,nắm đợc các phơng pháp và công cụ thống kê để tiến hành công tác điều khiển chất lợng
và đảm bảo chất lợng
Đảm bảo chất lợng (QA) không làm thay đổi chất lợng nh điều khiển chất lợng Nó
là kết quả của sự trắc nghiệm, trong khi điều khiển chất lợng thì tạo ra kết quả Đảm bảochất lợng thiết lập nên một phạm vi trong đó chất lợng đã, đang hoặc sẽ đợc đợc điềukhiển Mọi hoạt động đảm bảo chất lợng đều phục vụ cho việc tạo dựng lòng tin vào cáckết quả, các lời tuyên bố, cách khẳng định Việc đảm bảo chất lợng không chỉ đơnthuần là lời hứa, lợi nói xuông mà phải đợc thể hiện bằng các hành động trong quá trình
và phải đợc chứng minh bằng các hồ sơ, biên bản, chơng trình, kế hoạch, báo cáoNhững hành động và tài liệu đó vừa phục vụ cho điều khiển chất lợng, vừa phục vụ cho
đảm bảo chất lợng Việc đảm bảo chất lợng đợc áp dụng cho khâu thiết kế, khâu muasắm, khâu chế tạo và các khâu khác trong chu kỳ sống của sản phẩm
Vào năm 1925, khi A Quarlis, Walter A Shewart, Harold F Dodge và Geoge D.Edwards cùng hoạt động trong phòng thí nghiệm thì họ sáng tạo ra các phơng pháp điềukhiển chất lợng và đảm bảo chất lợng Họ là những ngời luôn coi hoạt động kiểm tra vừa
là khoa học vừa là nghệ thuật, họ đã tạo ra thuật ngữ “đảm bảo chất lợng” khi đó, đảmbảo chất lợng đợc coi nh một hoạt động bổ sung trong công việc của ngời thiết kế ở mức
kê chất lợng (SQC) đợc phát triển rộng rãi trong công nghiệp Trong thời kỳ này, tiến sĩ
W Edwards Deming (sau này trở thành chuyên gia hàng đầu về chất lợng trên thế giới)
đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc giảng dạy về SQC tại các trờng, các cơ sở của
Bộ nông nghiệp và Bộ Quốc phòng Mỹ Cũng trong thời kỳ này, các câu lạc bộ chất ợng, tạp chí về chất lợng, hội điều khiển chất lợng cũng lần lợt ra đời ở Mỹ tạo tiền đềcho tiến trình phát triển quản lý chất lợng ở trình độ cao hơn, nhanh hơn, rộng khắp hơntrong nửa cuối thế kỷ 20
l-c Quản lý chất lợng cục bộ và tổng hợp
Những quan niệm mới về triển khai chức năng đảm bảo chất lợng đợc phát triển vàhoàn thiện dần cho tới ngày nay Nhiều quan niệm đã nảy sinh nh một phản ứng trớcnhững quan niệm tơng tự về chất lợng ở Nhật Các quan niệm này đều gặp nhau ở chỗnhấn mạnh nhu cầu đảm bảo chất lợng cho mọi nhân viên trong một tổ chức A V.Feigenbaun là ngời đầu tiên đa ra thuật ngữ “điều khiển chất lợng tổng hợp” (Totalquality control) khi ông còn làm việc ở công ty General Electric Quan điểm của ôngcho rằng trách nhiệm quản lý chất lợng thuộc về mọi phòng ban chứ không chỉ là tráchnhiệm riêng của phòng chất lợng Tuy nhiên, trong nhiều năm, t tởng này đã bị sao
Trang 7nhãng ở Mỹ và chỉ đến khi chất lợng hàng hoá của Nhật vơn lên dẫn đầu thế giới vàocuối những năm 70, các kỹ s Mỹ mới “tái phát hiện” lại những ý tởng của Feigenbaun
để phổ cập trong các công ty Mỹ
Nếu nh trong nửa đầu thế kỷ 20, quản lý chất lợng đợc phát triển mạnh ở Mỹ và cácnớc phơng Tây thông qua các hoạt động kiểm tra chất lợng, điều khiển chất lợng, đảmbảo chất lợng thì trong nửa cuối thế kỷ 20, hoạt động quản lý chất lợng đã dần mangtính hệ thống, tính đồng bộ, đi từ cục bộ tới tổng hợp, dẫn đến việc hình thành các hệthống chất lợng, tạo nên một bớc phát triển mới về chất lợng trong hoạt động quản lýchất lợng ở nhiều nớc trên thế giới
Các chuyên gia hàng đầu thế giới về chất lợng nh Deming, Juran, Feigenbaun,Ishikawa, Taguchi đã có nhiều đóng góp tích cực trong việc hoàn thiện các phơngpháp quản lý chất lợng theo hớng hệ thống hoá, đồng bộ hoá, tạo điều kiện để thiết lậpnên các hệ thống chất lợng thoạt đầu áp dụng trong phạm vi từng xí nghiệp, sau kháiquát thành những mô hình chung trong phạm vi quốc gia, dần mở rộng ra phạm vi quốc
tế trong những thập niên cuối của thế kỷ 20, từ đó đã xuất hiện thuật ngữ quản lý chất l ợng tổng hợp (TQM) bao trùm các khái niệm điều khiển, đảm bảo và cải tiến chất lợng
-nh chúng ta hiểu ngày nay
Nh vậy, “quản lý chất lợng” với tên gọi ban đầu của nó là “điều khiển chất lợng QC” là “phát minh” của ngời Mỹ, thuật ngữ “điều khiển chất lợng tổng hợp - TQC”cũng do ngời Mỹ đặt ra, nhng từ sau đại chiến thế giới lần 2, ngời Nhật đã nhanh chónghọc tập và rút ra đợc những điều bổ ích nhất đối với mình, họ đã thực hiện một cáchsáng tạo vào điều kiện thực tiễn của đất nớc mình, qua đó đã tạo nên “phơng thức quản
-lý chất lợng kiểu Nhật”, đa ngành công nghiệp Nhật Bản đi lên bằng con đờng chất lợng,
từ một vị trí thấp kém về chất lợng đã vơn lên dẫn đầu thế giới về chất lợng sản phẩm
Đây là bài học bổ ích cho chúng ta trong việc tiếp thu những thành tựu tiên tiến của n ớcngoài để đuổi kịp và vợt những ngời đi trớc, nỗ lực học tập và ứng dụng nhng không dậpkhuôn một cách máy móc mà phải luôn phân tích, sáng tạo theo điều kiện, hoàn cảnhcủa mình để tìm ra đợc con đờng đi thích hợp sao cho có thể đuổi kịp và hội nhập vàocộng đồng thế giới trong một thời gian tơng đối ngắn
2 Lịch sử phát triển quản lý chất lợng ở Việt Nam.
Lịch sử phát triển quản lý chất lợng ở Việt Nam gắn liền với tiêu chuẩn hoá, đo ờng và chất lợng, đợc hình thành bởi các giai đoạn
l-a Giai đoạn trớc năm 1973
Đây là giai đoạn mà các hoạt động quản lý chất lợng sản phẩm thờng đợc tiếnhành phân tán trong các Bộ, các ngành, các xí nghiệp Nhà nơc cha theo dõi hoạt độngquản lý chất lợng nh một lĩnh vực hoạt động đặc thù
b Giai đoạn từ năm 1973 cho đến những năm 80
ở giai đoạn này các hoạt động quản lý chất lợng sản phẩm ở nớc ta đợc tiến hànhtheo tinh thần của quyết định 159 TTg về công tác quản lý chất lợng sản phẩm và hànghoá do thủ tớng chính phủ ban hành ngày 7/7/1973 Quyết định này là văn bản pháp qui
đầu tiên ở nớc ta đề cập đến vấn đề quản lý chất lợng một cách đồng bộ, có hệ thống doTrần văn nam lớp b2 – k14 7
Trang 8Luận văn tốt nghiệp
đó đã tạo điều kiện cho việc chỉ đạo và thực hiện công tác quản lý chất l ợng sản phẩm ởnớc ta phù hợp với cơ chế kế hoạch hoá tập trung
Thực hiện quyết định 159 TTG đã mang lại những kết quả sau:
- Các hoạt động tiêu chuẩn hoá, đo lờng, kiểm tra chất lợng đợc tăng cờng, phốihợp với nhau tạo nên một mạng lới từ TW đến địa phơng và các cơ sở Việc sát nhậpCục tiêu chuẩn, Cục đo lờng, Cục kiểm tra chất lợng sản phẩm hàng hoá và Viện địnhchuẩn thành một cơ quan thống nhất cùng với việc hình thành 3 trung tâm kỹ thuật khuvực và các chi cục TC - ĐL – CL tại các tỉnh, thành phố đã tạo điều kiện thuận lợi choviệc triển khai đồng bộ các hoạt động tiêu chuẩn, đo lờng, chất lợng trong cả nớc Độingũ cán bộ và cơ sở vật chất kỹ thuật đợc củng cố, phát huy đợc vai trò tích cực trongviệc thúc đẩy các hoạt động quản lý chất lợng trong cả nớc
- Công tác thanh tra nhà nớc, công tác kiểm tra chất lợng sản phẩm đợc hình thành
và phát triển từ trung ơng đến cơ sở Hầu hết các xí nghiệp quốc doanh đều thành lậpphòng kiểm tra chất lợng (KCS)
- Công tác đăng ký chất lợng đợc hình thành là hoạt động có tính đặc thù của nớcta
- Công tác chứng nhận chất lợng đợc triển khai từ năm 1980 đã có tác động tíchcực tới việc khuyến khích các nhà sản xuất nâng cao chất lợng sản phẩm Tính đến giữanăm 1991 đã có 810 giấy chứng nhận chất lợng nhà nớc cấp cho gần một ngàn loạt sảnphẩm, cụ thể là của gần 300 cơ sở sản xuất bao gồm các xí nghiệp, nhà máy, hợp tác xã,
tổ sản xuất, công ty thuộc 13 bộ, tổng cục và 22 tỉnh thành
- Công tác nghiên cứu khoa học, nghiệp vụ, tổng kết kinh nghiệm trong nớc, họctập kinh nghiệm nớc ngoài, công tác thông tin, t liệu, đào tạo, xây dựng và thực hiện cácchơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợng đợc chú trọng
Tuy nhiên, ngoài những kết quả đạt đợc đó, nớc ta còn rất nhiều hạn chế, cha tạo
đ-ợc sự chuyển biến đáng kể về chất lợng, do đó tình hình chất lợng sản phẩm nói chungvẫn ở trạng thái yếu kém, bấp bênh không ổn định kéo dài nhiều năm
c Giai đoạn từ năm 1987 đến nay
Khi đất nớc ta chuyển sang giai đoạn xây dựng nền kinh tế thị trờng có sự quản lýcủa nhà nớc theo định hớng XHCN thì nội dung và phơng thức quản lý chất lợng đã cónhiều thay đổi về cơ bản theo tinh thần của chỉ thị 222 CONG TY ngày 6/8/1988 củachủ tịch hội đồng bộ trởng và theo tinh thần của pháp lệnh đo lờng ngày 6/7/1990 vàpháp lệnh chất lợng hàng hoá ngày 2/1/1991
Hơn 10 năm đổi mới và hội nhập đã mang lại nhiều chuyển biến đáng phấn khởi Thịtrờng hàng nội địa ngày càng đa dạng, phong phú, kiểu dáng bao bì đợc cải tiến, chất l-ợng đợc nâng cao hơn trớc
Tình hình chất lợng sản phẩm ngày càng ổn định và từng bớc đợc nâng cao trongthập niên 90 chủ yếu là nhở ở chủ trơng xây dựng và phát triển nền kinh tế hàng hóanhiều thành phần và “mở cửa” nền kinh tế nớc ta cùng với sự hăng hái, chủ động thực
Trang 9hiện quá trình đổi mới kinh tế xã hội trong mọi ngành, mọi cấp từ sau Đại hội Đảng lầnthứ 6 tới nay.
Trong thời kỳ này có những nhân tố mới xuất hiện nh:
- Nhân tố tích cực của ngời lao động đợc phát huy mạnh mẽ so với thời kỳ thựchiện kế hoạch hoá tập trung
- Ngời sản xuất, ngời lu thông và ngời cung cấp dịch vụ đợc tháo gỡ khỏi nhữngtrói buộc của cơ chế hành chính quan liêu, bao cấp, phát huy đợc quyền tự chủ,sáng tạo trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của mình
- Vai trò của ngời tiêu dùng ngày càng đợc đề cao và có tiếng nói quyết định trênthị trờng
- Cùng với quá trình cải tổ khu vực kinh tế nhà nớc, sự tham gia của các thànhphần kinh tế ngoài quốc doanh vào các hoạt động kinh doanh đã làm cho thị tr-ờng hàng hoá nớc ta trở nên sôi động, nhộn nhịp và ngày càng phát triển theo xuthế lành mạnh
Các nhân tố này đã tạo nên những tiền đề quan trọng để cải thiện tình hình chất lợngsản phẩm ở nớc ta Tuy nhiên, những nhân tố này sẽ không phát huy đợc tốt nếu thiếtmột nhân tố hết sức cơ bản là sự đổi mới chung và đổi mới về quản lý chất lợng ở cấpnhà nớc cũng nh cấp doanh nghiệp nói riêng
Trong thập niên 70 và 80 của thế kỷ này, nhiều phơng pháp quản lý chất lợng, hệchất lợng đã đợc giới thiệu ở Việt Nam Trớc khi thống nhất đất nớc, ở Miền Nam đã cónhững công ty áp dụng các phơng pháp quản lý chất lợng tổng hợp, trong số gần 300 cơ
sở sản xuất của trung ơng và địa phơng đợc mang dấu chất lợng cấp I, và cấp cao từnăm 1980 đến năm 1991 đã có không ít cơ sở đợc nghe giới thiệu về hệ thống chế tạokhông sai lỗi, hệ thống quản lý quản lý chất lợng tổng hợp Những cơ sở này ít nhiều
có vận dụng những yếu tố thích hợp của hệ này hoặc hệ khác vào điều kiện của cơ sởmình
Từ năm 1994 tới 2000, hệ chất lợng theo ISO 9000 và nhiều hệ chất lợng khác cũng
đã đợc giới thiệu tơng đối rộng rãi ở Việt Nam Các doanh nghiệp lớn thờng có khá đầy
đủ các thông tin về hệ thống chất lợng nhng nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ thờng cònthiếu thông tin về vấn đề này
Vào quý 4 năm 2000 đến nay thì bộ tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 ra đời và nó đ ợc ápdụng phổ biến tại rất nhiều doanh nghiệp trong cả nớc
Năm 1996 là năm đầu tiên ở Việt Nam có doanh nghiệp đợc cấp giấy chứng nhận đạttiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 Cho đến năm 1999 nớc ta có trên 40 doanh nghiệp đợc cấpgiấy chứng nhận đạt ISO 9000, trong đó đa số là các doanh nghiệp có vốn 100% của nớcngoài, các liên doanh và phần lớn các doanh nghiệp đạt ISO 9002 Sang năm 2000những tháng đầu năm 2001, các doanh nghiệp áp dụng và đợc cấp chứng chỉ đạt ISO
9000 của nớc ta tăng lên rất nhiều
Trần văn nam lớp b2 – k14 9
Trang 10Luận văn tốt nghiệp
Mặc dù nớc ta đã có những doanh nghiệp duy trì đợc ý thức phấn đấu thờng xuyên vềchất lợng sản phẩm luôn chú ý đến việc học tập kinh nghiệm trong nớc và nớc ngoài,biết cách lựa chọn mô hình thích hợp để vận dụng vào điều kiện của mình Đồng thờiTổng cục TCDLCL cùng các Bộ đã triển khai các hoạt động thông tin, t liệu, đào tạo, hỗtrợ các xí nghiệp xây dựng và thực hiện các chơng trình đảm bảo và nâng cao chất lợngsản phẩm, nhng trong bối cảnh chung còn có nhiều khó khăn thì tình hình chất lợng của
ta vẫn còn ở trình độ thấp, sự tiến bộ cha vững chắc, cha đồng đều, cha phổ cập
3 Bản chất của ISO 9000 : 2000.
a ISO là gì?
ISO là tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hoá (International organization forStandardization), đợc thành lập năm 1946 trên phạm vi toàn thế giới ISO hoạt động trênnhiều lĩnh vực nh văn hoá, khoa học, kỹ thuật, kinh tế, môi trờng, với mục đích tạothuận lợi cho giao thơng và phát triển hợp tác quốc tế Trụ sở chính của ISO tại Thụy Sĩ,ngôn ngữ sử dụng là tiếng Anh, tiếng Pháp và tiếng Tây Ban Nha ISO có trên 100 thànhviên thuộc các nớc khác nhau trên thế giới, Việt Nam là thành viên chính thức của ISO
từ năm 1977 Hoạt động chủ yếu của ISO là chuẩn bị, xây dựng các tiêu chuẩn quốc tế ởnhiều lĩnh vực và ban hành để áp dụng
b ISO 9000 - Khái niệm và sự hình thành
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là tập hợp, tổng kết và chuẩn hoá định hớng những thànhtựu và kinh nghiệm quản trị chất lợng của nhiều nớc, giúp cho việc quản trị các doanhnghiệp, quản trị các định chế công ích một cách hiệu quả hơn
Bộ ISO 9000 đợc hình thành trong một quá trình nh sau:
Năm 1955: Hiệp ớc Bắc Đại Tây Dơng (NATO) đã đa ra các tiêu chuẩn về đảm bảochất lợng tàu Apollo của NASA, máy bay Concorde của Anh – Mỹ, tàu vợt Đại Tây D-
ơng của nữ hoàng Anh Elizabeth
Năm 1969: Tiêu chuẩn quốc phòng của Anh, Mỹ thừa nhận lẫn nhau về các hệthống đảm bảo chất lợng của những ngời thầu phụ thuộc các thành viên của NATO(AQAP – Allied Quality Assurance Procedures)
Năm 1979: Viện tiêu chuẩn Anh ban hành tiêu chuẩn BS 5750, đó là tiêu chuẩn tiềnthân của ISO 9000
Năm 1987: ISO công bố lần đầu tiên bộ tiêu chuẩn ISO 9000, khuyến khích áp dụngtrong các nớc thành viên và trên toàn thế giới
Năm 1994: ISO rà soát và chỉnh lý bộ ISO 9000, bổ sung thêm một số điều khoảnmới Ngoài ra còn có tiêu chuẩn về bảo vệ môi trờng ISO 14000
Năm 2000: Với 23 tiêu chuẩn thì bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994 quá cồng kềnh, nhiềunội dung thiếu nhất quán gây lúng tong cho ngời sử dụng, hơn nữa nhóm mô hình đảmbảo chất lợng lệch phía những doanh nghiệp sản xuất ra những sản phẩm cứng nên phảiban hành quá nhiều hớng dẫn để áp dụng cho những lĩnh vực khác, đồng thời trong 20yêu cầu của ISO 9001 thì vấn đề cải tiến chất lợng không đợc nhấn mạnh đúng mứctrong khi đó là yếu tố quan trọng trong quản lý chất lợng hiện đại Với những lý do trên
Trang 11mà bộ tiêu chuẩn ISO 9000 đã đợc soát xét và ban hành lại vào ngày 15 tháng 12 năm
2000 với cơ cấu chỉ còn lại 4 tiêu chuẩn
a Cơ cấu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 đợc xây dựng nhằm trợ giúp các tổ chức thuộc mọiloại hình và qui mô áp dụng và vận hành các hệ thống quản lý chất lợng có hiệu quả
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 bao gồm có 4 tiêu chuẩn cơ bản sau:
- ISO 9000:2000: Mô tả cơ sở các hệ thống quản lý chất lợng và qui định các thuậtngữ cho các hệ thống quản lý chất lợng Nó thay thế cho ISO 8402:1994 và ISO9001:1994
Nội dung cơ bản của tiêu chuẩn này gồm:
1 Phạm vi áp dụng
2 Cơ sở của hệ thống quản lý chất lợng
Mục đích của hệ thống quản lý chất lợng
Các yêu cầu đối với hệ thống quản lý chất lợng và các yêu cầu đối với sản phẩm
Cách tiếp cận theo hệ thống quản lý chất lợng
Cách tiếp cận theo quá trình
Chính sách chất lợng và mục tiêu chất lợng
Vai trò của lãnh đạo cao nhất trong hệ thống quản lý chất lợng
Hệ thống tài liệu
Xem xét đánh giá hệ thống quản lý chất lợng
Cải tiến liên tục
Vai trò của kỹ thuật thống kê
Trọng tâm của hệ thống quản lý chất lợng và các hệ thống quản lý khác
Mối quan hệ giữa hệ thống quản lý chất lợng và các mô hình tuyệt hảo
3 Thuật ngữ và định nghĩa
3.1 Thuật ngữ liên quan đến chất lợng
3.2 Các thuật ngữ liên quan đến quản lý
3.3 Thuật ngữ liên quan đến tổ chức
3.4 Thuật ngữ liên quan đến quá trình và sản phẩm
3.5 Thuật ngữ liên quan đến các đặc tính
3.6 Thuật ngữ liên quan đến sự phù hợp
3.7 Thuật ngữ liên quan đến hệ thống tài liệu
3.8 Thuật ngữ liên quan đến xem xét
Trần văn nam lớp b2 – k14 11
Trang 12Luận văn tốt nghiệp
3.9 Thuật ngữ liên quan đến đánh giá
3.10 Thuật ngữ liên quan đến đảm bảo chất lợng các quá trình đo lờng
- ISO 9001:2000: Qui định các yêu cầu đối với một hệ thống quản lý chất lợng khimột tổ chức cần chứng tỏ năng lực của mình trong việc cung cấp sản phẩm đáp ứng cácyêu cầu của khách hàng và các yêu cầu chế định tơng ứng và nhằm nâng cao sự thoảmãn của khách hàng Nó thay thế cho ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003:1994
Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
4.1 Các yêu cầu chung
4.2 Yêu cầu về hệ thống tài liệu
5 Trách nhiệm của lãnh đạo
5.1 Cam kết của lãnh đạo
5.2 Hớng vào khách hàng
5.3 Chính sách chất lợng
5.4 Hoạch định
5.5 Trách nhiệm quyền hạn và trao đổi thông tin
5.6 Xem xét của lãnh đạo
7.1 Hoạch định việc tạo sản phẩm
7.2 Các quá trình liên quan đến khách hàng
7.3 Thiết kế và phát triển
7.4 Mua hàng
7.5 Sản xuất và cung cấp dịch vụ
Trang 137.6 Kiểm soát phơng tiện theo dõi và đo lờng.
8 Đo lờng, phân tích và cải tiến
- ISO 9004:2000: Cung cấp các hớng dẫn xem xét cả tính hiệu lực và hiệu quả của
hệ thống quản lý chất lợng Mục đích của tiêu chuẩn này là cải tiến kết quả thực hiệncủa một tổ chức và thoả mãn khách hàng và các bên liên quan Nó thay thế cho ISO90004-1:1994
Nội dung của tiêu chuẩn này gồm:
Trách nhiệm quyền hạn và thông tin liên lạc
Xem xét của lãnh đạo
Trang 14Luận văn tốt nghiệp
Nguồn lực tài chính
7 Thực hiện sản phẩm
Hớng dẫn chung
Các quá trình liên quan đến các bên hữu quan
Thiết kế và triển khai
Mua hàng
Các hoạt động tác nghiệp trong sản xuất và dịch vụ
Kiểm soát các thiết bị đo lờng và giám sát
8 Đo lờng, phân tích và cải tiến
4 Những thay đổi chủ yếu của bộ tiêu chuẩn ISO 9000: 2000 với bộ tiêu chuẩn ISO 9000:1994.
So với năm 1994, bộ tiêu chuẩn ISO 9000:2000 có những thay đổi chủ yếu sau:
- Cấu trúc của bộ mới đợc định hớng và nắm chắc theo nguyên tắc quá trình, nộidung đợc sắp xếp lôgic hơn
- Quá trình cải tiến liên tục đợc coi là một bớc quan trọng để nâng cao hiệu quảcủa hệ thống quản lý chất lợng
- Nhấn mạnh hơn đến vai trò của lãnh đạo cấp cao bao gồm cả sự cam kết đối vớiviệc xây dựng và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng, xem xét các yêu cầu chế
định và pháp luật, đồng thời lập các mục tiêu đo đợc tại các bộ phận chức năng vàcấp thích hợp
- Thực hiện phơng pháp “các miễn trừ đợc phép” có nghĩa là tiêu chuẩn ISO9001:2000 đa ra các miễn trừ đợc phép để các doanh nghiệp áp dụng linh hoạthơn, chứ không qui định thành các cấp nh ISO 9001, ISO 9002, ISO 9003 năm1994
Trang 15- Yêu cầu tổ chức phải theo dõi thông tin về sự thoả mãn hay không thoả mãn củakhách hàng và đợc coi đó là một phép đo về chất lợng hoạt động của hệ thống.
- Giảm đáng kể số lợng thủ tục đòi hỏi phải làm
- Các thuật ngữ đợc thay đổi cho dễ hiểu hơn
- Có độ tơng thích cao với hệ thống quản lý môi trờng theo ISO 14000
- Các nguyên tắc của quản lý chất lợng đợc áp dụng chặt chẽ hơn so với ISO9000:1994
- Các nhu cầu và quyền lợi của các bên liên quan đợc xem xét và chú trọng
- Chú trọng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh hơn
5 Các nguyên tắc của bộ tiêu chuẩn ISO 9000.
Phải khẳng định rằng 8 nguyên tắc quản lý chất lợng nêu trong ISO 9000:2000 là
bộ khung quan điểm để tiến hành cải tiến một cách liên tục các hoạt động quản lý chất ợng trong một tổ chức Nhờ 8 nguyên tắc này mà việc cải tiến đợc rõ ràng, có hệ thống
l-và có hiệu quả Các nguyên tắc này bao gồm:
- Nguyên tắc 1: Định hớng vào khách hàng
Mọi tổ chức đều phụ thuộc vào khách hàng của mình và vì thế cần hiểu đợc các nhucầu hiện tại và tơng lai của khách hàng, cần đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và cốgắng vợt cao hơn sự mong đợi của họ
- Nguyên tắc 3: Sự tham gia của mọi ngời
Mọi ngời ở tất cả các cấp là yếu tố của một tổ chức và việc huy động họ tham gia đầy
đủ sẽ giúp cho việc sử dụng đợc năng lực và khả năng sáng tạo của họ để đạt đợc mụctiêu chung vì lợi ích của tổ chức
- Nguyên tắc 4: Cách tiếp cận theo quá trình
Kết quả mong muốn sẽ đạt đợc một cách hiệu quả khi các nguồn lực và các hoạt
động có liên quan đợc quản lý nh một quá trình và các quá trình đợc ghép lại theo mộtdòng chảy xuyên suốt trong tổ chức
- Nguyên tắc 5: Cách tiếp cận theo hệ thống đối với quản lý
Việc xác định, hiểu và và quản lý các quá trình có liên quan lẫn nhau nh một hệthống sẽ đem lại hiệu lực và hiệu quả của tổ chức nhằm đạt đợc các mục tiêu đề ra.Trần văn nam lớp b2 – k14 15
Trang 16Luận văn tốt nghiệp
- Nguyên tắc 6: Cải tiến liên tục
Cải tiến liên tục các kết quả thực hiện phải là mục tiêu thờng trực của tổ chức
- Nguyên tắc 7: Quyết định dựa trên sự kiện
Mọi quyết định có hiệu lực đợc dựa trên việc phân tích dữ liệu và thông tin, tránh dựavào cảm tính, suy diễn
- Nguyên tắc 8: Quan hệ hợp tác cùng có lợi với ngời cung ứng
Tổ chức và ngời cung ứng phụ thuộc lẫn nhau cho nên mối quan hệ cùng có lợi sẽnâng cao năng lực của cả hai bên để tạo ra giá trị
Tám nguyên tắc quản lý chất lợng này đã tạo thành cơ sở cho các tiêu chuẩn về hệthống quản lý chất lợng trong bộ tiêu chuẩn ISO 9000
II Những điều kiện để các doanh nghiệp công nghệ áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9000.
Có thể nói nớc ta hiện nay có đủ mọi loại hình doanh nghiệp đang thực hiện mọihình thức quản lý chất lợng mà thế giới đã trải qua, kể từ cuộc cách mạng công nghiệpthế kỷ 18 tới nay, có nghĩa là trong khi có doanh nghiệp đã đợc cấp chứng chỉ phù hợptiêu chuẩn ISO 9000 thì có doanh nghiệp vẫn đang làm kiểm tra chất lợng nhng vẫn coi
nh mình đã quản lý đợc chất lợng sản phẩm của mình Đồng thời có cả những ngời sảnxuất thủ công theo kiểu tự cung tự cấp Vì sự không thống nhất này mà trong những nămgần đây, Tổng cục TCĐLCL đã khuyến khích các doanh nghiệp trong cả nớc áp dụng hệthống quản lý chất lợng theo ISO 9000, và khi áp dụng ISO 9000 doanh nghiệp thờnggặt hái đợc nhiều lợi ích Tuy nhiên, các doanh nghiệp muốn áp dụng có hiệu quả ISO
9000 thì cần phải có những điều kiện gì, việc xác định rõ các điều kiện này sẽ giúp chocá doanh nghiệp không bị lúng tong khi áp dụng, đồng thời cũgn giúp cho các doanhnghiệp đi sau học hỏi đợc kinh nghiệm và tiến nhanh tới áp dụng thành công hệ thốngquản lý chất lợng theo ISO 9000
Căn cứ vào những cuộc hội thảo về ISO 9000 trong một vài năm qua và căn cứvào một số điểm then chốt cuả ISO 9001, có thể đa ra các điều kiện cơ bản giúp cácdoanh nghiệp áp dụng thành công ISO 9000 nh sau:
1 Các điều kiện về sản xuất kinh doanh.
a Loại hình đầu t
Khi mới áp dụng ISO 9000 vào Việt Nam, ta nhận thấy rằng đa số các doanhnghiệp đợc chứng nhận là liên doanh và doanh nghiệp có 100% vốn nớc ngoài, sở dĩ nhvậy vì các doanh nghiệp này thờng đợc đầu t công nghệ thiết bị mới, công nghệ tiên tiếnhiện đại, có các chuyên gia giỏi hỗ trợ nên đây không phải là điều kiện chính Mọi loạihình doanh nghiệp đều có thể áp dụng thành công ISO 9000
b Ngành nghề
Trang 17Đối với điều kiện ngành nghề thì đây là điều kiện không ảnh hởng lớn tới mức độthuận lợi hay khó khăn khi các doanh nghiệp áp dụng ISO 9000 vì bộ tiêu chuẩn này đợcban hành và áp dụng cho tất cả các lĩnh vực: sản xuất, dịch vụ hay ngành nghề chuyênmôn.
c Doanh số
Điều kiện này đòi hỏi các doanh nghiệp phải có doanh số đủ lớn vì nếu doanhnghiệp có doanh số nhỏ quá thì lợi ích thu đợc khó bù đắp nổi chi phí áp dụng và đánhgiá phù hợp ISO 9001:2000
d Khai thác kinh doanh
Các doanh nghiệp kinh doanh kém và thua lỗ rất cần đầu t cho áp dụng ISO 9000
để chấn chỉnh, cải tiến, nhng có một vấn đề về tâm lý khó vợt qua là đã kinh doanhkhông hiệu quả thì họ không muốn chi phí cho việc áp dụng ISO 9000, nhất là khi lợiích đến chậm và cha thấy rõ, cha kể đến không khí buồn nản ở doanh nghiệp đang thua
lỗ Trong khi đó, các doanh nghiệp đang kinh doanh tốt thì lại càng muốn củng cố, tạodựng lợi thế cạnh tranh cũng nh dễ chấp nhận đầu t cho việc áp dụng
2 Các điều kiện về công nghệ.
a Thiết bị sản xuất
Các doanh nghiệp không nên đầu t thiết bị lạc hậu, không phù hợp để phải gặpkhó khăn trong khai thác, sử dụng mà nên đầu t thiết bị mới, đồng bộ thì dễ tạo nên chấtlợng ổn định theo tinh thần trong ISO 9000 Song, đối với các doanh nghiệp còn khókhăn thì các thiết bị cũ nhng cha lạc hậu cũng vẫn có thể áp dụng đợc ISO 9000
b Thiết bị kiểm tra
Các thiết bị kiểm tra càng đầy đủ, đồng thời là các thiết bị mới, hiện đại, dễ sửdụng và bền thì càng thuận lợi cho việc áp dụng ISO 9000
c Quản lý kỹ thuật
Chúng ta hiểu rằng, quản lý kỹ thuật là quản lý công nghệ, thiết bị, thao tác, vệsinh công nghiệp, tiêu chuẩn đo lờng Do đó, các doanh nghiệp có quản lý kỹ thuật tốtthì dễ áp dụng ISO 9000 hơn các doanh nghiệp có quản lý kỹ thuật kém
d Quản lý chất lợng sản phẩm
Đây là điều kiện rất quan trọng vì nó có mối quan hệ thuận chiều với điều kiệnquản lý kỹ thuật ít có doanh nghiệp nào quản lý kỹ thuật giỏi mà lại không quản lý chấtlợng sản phẩm giỏi và ngợc lại
3 Các điều kiện về nguồn lực.
a Số lợng cán bộ công nhân viên
Với số lợng cán bộ công nhân viên trong một doanh nghiệp từ 100 đến 500 là con
số lý tởng Nếu số lợng lớn quá mà lực lợng cán bộ yếu thì sẽ khó thực hiện, mặt kháccông tác tổ chức thực hiện sẽ càng phức tạp
b Trình độ quản lý và tay nghề của cán bộ, công nhân viên
Trần văn nam lớp b2 – k14 17
Trang 18c Có lãnh đạo đợc huấn luyện về ISO 9000.
Đây là điều kiện đầu tiên và cơ bản để tạo thuận lợi cho việc áp dụng ISO 9000 vì khi cóngời trong ban lãnh đạo hiểu biết về ISO 9000 thì sẽ có sự quan tâm đúng mức và cóbiện pháp cụ thể để áp dụng
d Lãnh đạo cấp cao nhất quan tâm tới chất lợng
Lãnh đạo cấp cao nhất là ngời chỉ đạo và quyết định mọi hoạt động trong doanhnghiệp, vì vậy, đây là một trong những điều kiện quan trọng hàng đầu mà doanh nghiệpcần biết đến Nếu giám đốc không quan tâm đến chất lợng thì khó mà áp dụng thànhcông đợc
a Thời gian hoạt động của doanh nghiệp
Những doanh nghiệp vừa mới thành lập thì rất khó thực hiện, trừ những doanhnghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mà công ty mẹ có thể chuyển giao mô hình quản lý tiêntiến cho nó Còn các doanh nghiệp đã hoạt động lâu dài thì thờng thuận lợi hơn nhng
điều này chỉ đúng với doanh nghiệp đã duy trì đợc hoạt động tốt
Có rất nhiều loại dữ liệu đợc dùng cho mục tiêu kinh doanh và cải tiến chất lợng
Điều quan trọng là phải xử lý làm sao cho dễ dàng, dễ hiểu và tiêu chuẩn hoá đợc, muốnthế phải dùng các phơng pháp thống kê Đồng thời phải giải thích thật đơn giản để mọingời trong doanh nghiệp đều hiểu đợc phơng pháp thống kê là gì có nh vậy chơng trìnhcải tiến chất lợng mới thành công đợc
Trang 19e Đầu vào và kiểm tra đầu vào.
Khi tiếp nhận đầu vào phải kiểm tra thật kỹ và chính xác để giảm bớt các biệnpháp khắc phục phòng ngừa sau này, điều đó cũng có nghĩa là việc áp dụng ISO 9000 đ -
ợc thuận lợi hơn
f Quản lý tài liệu
Việc quản lý tài liệu phải có nề nếp, khoa học để dễ dàng trong việc tra cứu, đâycũng là một trong các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001
III ý nghĩa của việc áp dụng hệ thống chất lợng theo ISO 9000 trong các doanh nghiệp.
Nh chúng ta đã biết, bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là sự chuẩn hoá định hớng nhữngtiến trình quản trị có hiệu quả trong suốt vòng đời của sản phẩm, từ thiết kế đến khi tiêudùng sản phẩm Có thể nói, đó là cách quản trị trên tinh thần nhân văn vì lợi ích chungcủa cộng đồng, của xã hội Mục đích của việc áp dụng bộ tiêu chuẩn ISO 9000 vào quảntrị doanh nghiệp là:
- Thứ nhất: Nhằm nâng cao hiệu quả và vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên
th-ơng trờng, trong đó rất quan tâm đến phát huy mọi tiềm năng của con ngời vànâng cao hiệu quả của xã hội
- Thứ hai: Sau khi áp dụng và đạt đến một trình độ nhất định, doanh nghiệp sẽ đợcmột tổ chức chất lợng thế giới (bên thứ ba) đánh giá và cấp chứng nhận phù hợptiêu chuẩn Đó là chứng minh th chất lợng trong giao thơng quốc tế
Để áp dụng ISO 9000, các doanh nghiệp có thể áp dụng sơ đồ dới đây, hoặc dựa trênsơ đồ này, các doanh nghiệp tự xây dựng một sơ đồ khác sao cho phù hợp với điều kiệncủa đơn vị mình
Để đáp ứng yêu cầu của ngời tiêu dùng về chất lợng hàng hoá, trên thế giới đã hìnhthành nhiều hệ thống quản lý chất lợng khác nhau Các hệ quản lý chất lợng này khácnhau về tên gọi, về hình thức quản lý và phơng pháp tổ chức thực hiện nhng về mục tiêuthì cùng chung một mục đích là làm cho chất lợng hàng hoá tốt hơn, việc quản lý chất l-ợng hàng hoá thuận lợi hơn, có lợi hơn cho việc bán hàng
Đối với các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề chất lợng sản phẩm và dịch vụ cùngkhông còn xa lạ Những khẩu hiệu có nội dung “chất lợng là yếu tố hàng đầu”, “chất l-ợng là sự sống còn của doanh nghiệp” đợc treo trang trọng ở khắp các phòng ban,phân xởng, xí nghiệp Song đây mới chỉ là bề nổi, thực chất đi sâu vào quản lý chất lợng
có hệ thống và khoa học lại là một vấn đề khác
Trong số các phơng thức quản lý chất lợng hiện hành phổ biến trên thế giới thì hệthống quản lý chất lợng theo ISO 9000 rất phù hợp và cần thiết đối với doanh nghiệpViệt Nam Tuy nhiên, cản trở lớn nhất trong việc áp dụng ISO 9000 là nhận thức, quanniệm của nhiều nhà lãnh đạo, họ cho rằng “muốn nâng cao chất lợng, hạ giá thành sảnphẩm phải đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ” Sở dĩ nh vậy là vì chúng ta cha hiểu đợcvai trò của quản trị, còn chờ đợi quá nhiều ở đổi mới công nghệ, coi đó là cứu cánh số 1
về chất lợng Trong khi đó bộ tiêu chuẩn ISO 9000 là các tiêu chuẩn về quản trị chứTrần văn nam lớp b2 – k14 19
Trang 20dù ít hay nhiều vốn, chỉ với một điều kiện duy nhất tối quan trọng là lãnh đạo, trớc hếtphải nhận thức đợc lợi ích và sự cần thiết của việc áp dụng ISO 9000 và tiếp theo là mọithành viên trong doanh nghiệp phải đồng tâm hiệp lực để xây dựng tổ chức phát triểnbền vững và lành mạnh, góp phần vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đào tạo TQM ISO 9000
Xây dựng chính sách chất l ợng
Lập l u đồ, viết thủ tục
Thiết lập hệ thống chất l ợng
Xem xét của lãnh đạo
Huấn luyện
Đơn đăng ký ISO 9001:2000
Xác định trách nhiệm của mỗi ng
ời
Sổ tay chất l ợng
Trang 21phần II Thực trạng xây dựng và áp dụng ISO 9001 - 2000
ở công ty cổ phần thép Hòa phát
I Sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của Công ty
cổ phần thép hòa phát
1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.
Công ty Cổ phần thép Hòa Phát thành lập từ tháng 08 năm 2000, tại khu Côngnghiệp Nh Quỳnh A, Văn Lâm, Hng Yên Với tổng diện tích là 5ha, diện tích nhà xởng2ha, vốn đầu t của nhà máy lúc thành lập là: 20 triệu USD, Dây chuyền nhập khẩu từ tập
đoàn Dainieli, Italia Một dây chuyền cán thép đồng bộ và tự động Dây chuyền chínhthức bàn giao và đi vào từ tháng 07 năm 2001, khi mới ra đời, thơng hiệu của Thép HòaPhát là “DANI STEEL”, mang ý nghĩa là thép mang tên hãng Danieli – Italia cung cấp
Và cho đến tháng 01 năm 2005, để quảng bá thơng hiệu Hoà Phát trên thị trờng sảnphẩm thép “Dani-Steel” đã đổi tên thành “Thép Hòa Phát” Hiện nay văn phòng giaodịch của công ty tại: 243 Giải Phóng, Hai Bà Trng, Hà nội
2 Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật có ảnh hởng đến quản lý chất lợng của Công ty
Cổ Phần Thép Hoà Phát.
2.1 Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Công ty chủ yếu sản xuất và kinh doanh các loại sản phẩm thép xây dựng bao gồmcác sản phẩm thép dây (thép cuộn) 6, 8, D8 và các sản phẩm thép thanh vằn từ D10
đến D32
Các dạng sản phẩm trên với các với các mác thép khác nhau theo các tiêu chuẩn:Mác RB300, RB400 theo tiêu chuẩn TCVN-1997, mác SWRM12 theo tiêu chuẩn JIS G
5505 – 1980, SD295, SD390 theo tiêu chuẩn JIS G 3112,
2.2 Công nghệ sản xuất hàng hoá của một số dịch vụ chủ yếu.
Các sản phẩm của công ty đợc sản xuất trên dây truyền cán liên tục Dây chuyềncán đồng bộ đợc điều khiển tự động
Sản phẩm đầu vào là phôi thép với kích thớc từ 100x100x6000 đến 130x130x12000qua hệ thống lò nung (1050OC – 1150OC) tự động chuyển bớc và đa vào hệ thống 14giá cán (6 giá cán thô và 8 giá cán trung) 10 bộ giá cán tinh, qua hệ thống nớc tôi thép
và đa ra phần thu gom sản phẩm
2.3 Hình thức tổ chức và kết cấu của doanh nghiệp
- Hình thức tổ chức sản xuất của công ty đợc phân thành nhiều bộ phận, mỗi bộphận có lĩnh vực chuyên môn hoá nh: Phòng kỹ thuật chuyên môn về thiết kế, lập các kếhoạch bảo trì cơ khí, bảo trì điện, tự động hoá, và công nghệ trong nhà máy, phân x ởngcán chuyên môn về sản xuất sản phẩm, Phòng KCS chuyên môn hoá về kiểm tra chất l-ợng sản phẩm, bộ phận kho vận chuyên môn hoá về kho bãi, bộ phận cơ điện chuyênmôn hoá về hệ thống cơ khí và các thiết bị điện
- Trong các bộ phận thì phân xởng cán là bộ phận sản xuất chính các phòng ban
bộ phận khác là phụ trợ và đều liên quan chặt chẽ nhau với mục đích chính là phục vụcho dây chuyền cán thép đợc ổn định và hiệu quả
Trần văn nam lớp b2 – k14 21
Lò nung Cán thô (06 giá) trung Cán
(08 giá)
Cán tinh (10 giá) Khu hoàn thiện thép
cuộn
Khu hoàn thiện thép thanh Sàn nạp phôi (đầu vào)
Bãi thành phẩm (đầu ra)
Sơ đồ dây chuyền cán thép
Trang 22Luận văn tốt nghiệp
2.4 Đặc điểm về bộ máy quản lý.
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty quán triệt theo kiểu cơ cấu trực tuyến chứcnăng Để tránh tình trạng tập trung quá mức, chồng chéo, trùng lắp hoặc bỏ sót nên cácchức năng quản lý đợc phân cấp phù hợp với các phòng, phân xởng
Hệ thống trực tuyến gồm: ban giám đốc công ty, quản đốc (hoặc chánh phó giám
- Sơ đồ cấp quản lý của công ty: Công ty có 04 cấp quản lý chính: – Ban giám
đốc các công ty – Giám đốc nhà máy và các trởng phòng ban trực thuộc sự quản lý trựctiếp từ Giám đốc công ty – Các trởng phòng, trởng bộ phận trực thuộc nhà máy, các tr-ởng ca và tổ trởng
Trần văn nam lớp b2 – k14 22
Sơ đồ tổ chức của công ty
Ban giám đốcCông ty
Ban giám đốcCông ty
Phòng KinhDoanh
Phòng Vật
T
Phòng Vật
T
Phòng Hành Chính
Phòng Hành Chính
Lái Xe – Bảo Vệ
Nhà Máy Sản Xuất Thép
Nhà Máy Sản Xuất Thép Khối Sản Xuất
Trang 23- Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty theo kiểu trực tuyến chứcnăng trong đó ban giám đốc công ty đợc các bộ phận chức năng ( Phòng king doanh,phòng vật t, phòng hành chính tham mu trong quá trình chuẩn bị và ban hành các quyết
định thuộc phạm vi và chuyên môn của ban giám đốc công ty
Trần văn nam lớp b2 – k14 23
Ban giám đốcCông ty
Ban giám đốcCông ty
Phòng KinhDoanh
Phòng Vật
T
Phòng Vật
T
Phòng Hành Chính
Phòng Hành Chính
Nhân Viên Bán Hàng
Nhân Viên T Tr ờng
Nhân Viên Nhà Cân
Nhập khẩu N.V.LThu mua trong n ớcVật t – Thiết Bị
Nhân SựVăn Th - Thống Kê
Lái Xe – Bảo Vệ
Nhà Máy Sản Xuất Thép
Nhà Máy Sản Xuất Thép Khối Sản Xuất
Sơ đồ tổ chức của nhà máy
Giám Đốc Nhà Máy
Giám Đốc Nhà Máy
Phân X ởng Sản Xuất Phân x ởng Phân x ởng Cơ ĐiệnCơ Điện Quản Lý Phòng Kho VậnKho VậnBộ Phận Bộ Phận
Chất L ợng
PhòngQuản Lý Chất L ợng
đ
Trang 24Giám sát, đôn đốc toàn bộ các hoạt động của Công ty.
Chỉ đạo các bộ phận hoạt động theo đúng chức năng, nhiệm vụ đợc giao
- Trực tiếp tổ chức công tác quảng cáo, tiếp thị toàn diện của Công ty
- Lập kế hoạch tiêu thụ định kỳ hoặc đột xuất, giám sát thực hiện kế hoạch tiêu thụ(trên cơ sở xem xét nhu cầu thị trờng, hàng tồn, tình hình bán hàng, xu hớng và các biến
động khác)
- Trực tiếp quản lý điều hành các Chi nhánh của Công ty
Phòng Hành chính nhân sự:
- Quản lý toàn bộ nguồn nhân lực của công ty
- Làm các thử tục về Hợp đồng lao động và Bảo hiểm xã hội với CBCNV, cung nhcác chế độ tiền lơng
- Giải quyết các vấn đề liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của ngời lao động
- Quản lý các thiết bị văn phòng, điều động các phơng tiên đi lại cho CBCNV
- Quản lý Nhà ăn Công ty, chịu trách nhiệm về vệ sinh, an toàn thực phẩm đối vớithức ăn và nớc uống cho CBCNV do Nhà bếp cung cấp
- Tổ chức đón tiếp khách, Chuẩn bị các công việc liên quan đến hội nghị
Phòng vật t:
- Tham mu cho ban giám đốc công ty trớc khi đa ra các quyết định lựa chọ nhàphân phối
- Làm các hợp đồng mua bán vật t, thiết bị với các nhà cung cấp
- Theo dõi và tổ chức giao nhận hàng hoá với các bên liên quan
- Lập kế hoạch Tài chính - thanh toán và thông báo tới phòng kế toán
- Đề xuất, góp ý kiến với các bộ phận liên quan đến việc sử dụng vật t , đảm bảohợp lý, tiết kiệm
Sơ đồ tổ chức Các bộ phận áp dụng ISO
đ
Trang 25- Đánh giá thu thập thông tin về tình hình giá vật t Đề xuất về phơng án dự trữ, dựphòng vật t.
- Giám sát việc mua vật t, phụ tùng thay thế của các bộ phận và chịu trách nhiệmtrớc Giám đốc Công ty về việc thực hiện nhiệm vụ của nhân viên phòng Vật t
Có trách nhiệm báo các thờng xuyên với giám đốc về các công việc đợc giao vànhận các nhiệm vụ khác từ ban Giám đốc Công ty
Phòng kế toán:
- Chịu trách nhiệm về các tài khoản thu chi, tài khoảng phát sinh hàng tháng
- Báo cáo lên ban giám đốc hàng tháng về tình hình tài chính của công ty
Thanh toán cho khách hàng và chịu trách nhiệm liên hệ với ngân hàng về tình hìnhvay nợ Tính toán tiền lơng và thởng cho các CB CNV của toàn thể công ty
Giám đốc nhà máy:
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về sản xuất, bảo trì thiết bị, chất lợng sản phẩm và côngtác kho vận
- Chịu trách nhiệm về môi trờng, an toàn trong phạm vi nhà máy
- Chịu trách nhiệm về cơ cấu tổ chức lao động thuộc phạm vi nhà máy
- Chịu trách nhiệm duy trì, cải tiến hệ thống quản lý chất lợng ISO 9001: 2000
- Phê duyệt tất cả các Báo cáo thuộc khối kỹ thuật - sản xuất trớc khi đệ trình lênGiám đốc Công ty
- Chịu trách nhiệm về đào tạo và nâng cao tay nghề của CBCNV nhà máy Đề xuấtviệc cử CBCNV đi học tập tại nớc ngoài nếu cần thiết
- Báo cáo Giám đốc Nhà máy các công việc thuộc trách nhiệm của mình
- Chịu trách kiểm tra chất lợng của nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra
- Chịu trách nhiệm cấp giấy chứng nhận chất lợng sản phẩm cho khách hàng
Phân xởng cơ điện
- Có trách nhiệm sửa chữa, bảo dỡng toàn bộ các thiết bị của nhà máy
- Có trách nhiệm gia công cơ khí các thiết bị mới và chịu trách nhiệm về tiến độ giacông và chất lợng gia công
Phân xởng cán
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về vấn đề sản xuất sản phẩm
- Lập kế hoạch kế hoạch dự trù nguyên nhiên liệu, phụ tùng thiết bị dự phòng vàvật t tiêu hao thờng xuyên, kế hoạch bảo trì trong quá trình sản xuất
Bộ phận kho vận
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về xuất, nhập, tồn các nguyên nhiên liệu cho quá trìnhsản xuất cung nh công việc bán hàng
- Lập các báo cáo thống kê xuất, nhập tồn có liên quan của bộ phận tới Ban Giám
đốc và phòng Kế toán, kinh doanh
Trần văn nam lớp b2 – k14 25
Trang 26Luận văn tốt nghiệp
Trên đây là toàn bộ nội dung đợc đánh giá một cách tổng thể về các mặt hoạt động,các đặc điểm của Công ty Thép Hoà Phát, qua đó ta thấy đợc năng lực hoạt động và sựphát triển của công ty Để có đợc những kết quả nh ngày nay, công ty luôn luôn duy trì
và không ngừng cải tiến, nâng cao chất lợng nhằm thoả mãn khách hàng một cách tốtnhất
Chúng ta đã biết rằng sự thoả mãn của khách hàng luôn thay đổi theo chiều hớngtăng lên, do đó, các doanh nghiệp luôn phải tạo ra đợc những sản phẩm có đặc tính mới
ít nhất phải thuộc bậc rõ ràng, nếu thuộc bậc tiềm ẩn thì rất hiệu quả, tuy nhiên, đạt đợcbậc tiềm ẩn rất khó Để đạt đợc điều này, trong phạm vi toàn doanh nghiệp thì cần phải
có rất nhiều biện pháp khác nhau, một trong các biện pháp đó là doanh nghiệp nên ápdụng một hoặc nhiều hệ thống quản lý chất lợng phù hợp với đặc thù của công ty mình
Đây cũng là biện pháp mà Công ty Thép Hoà Phát đã thực hiện và hệ thống chất lợng
mà công ty lựa chọn là hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001 Vậy, quátrình xây dựng và thực hiện mô hình quản lý chất lợng này ở Công ty nh thế nào?
II Quá trình xây dựng và thực hiện hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001 ở Công ty cổ phần thép hoà phát
A Quá trình xây dựng và nội dung chính bộ tiêu chuẩn ISO 9001 :
2000 tại công ty
1 Quá trình xây dựng
Trớc hết cần khẳng định rằng: chất lợng không còn là sự lựa chọn nữa mà là yếu
tố quyết định sự sống còn của các doanh nghiệp Khi đã nhận thức đợc rõ tầm quantrọng của chất lợng nh vậy thì cần phải làm gì để đạt đợc các mục tiêu chất lợng Khôngthể có những điều thần kỳ, những cẩm nang đã có sẵn để giúp cho một tổ chức nào đóthay đổi ngay hiện trạng chất lợng của họ cả Mỗi tổ chức cần phải thiết kế và xác định
đờng đi nớc bớc riêng cho mình trong khuôn khổ các nguyên tắc chất lợng chung, nhữngnhu cầu cũng nh môi trờng hoạt động riêng của họ Liệu ISO 9000 có thể giúp đợc gìcho việc lập kế hoạch và quản lý đối với thách thức về chất lợng hay không? Câu trả lời
là có Chu trình chất lợng bắt đầu từ sự nhận thức rõ về những yêu cầu của khách hàng.Những yêu cầu này, sau đó đợc thể hiện trong các giai đoạn khác nhau của quá trìnhnghiên cứu, triển khai, sản xuất sản phẩm và còn đợc tiếp tục ngay cả khi sản phẩm đã
đợc bán ra Chính vì vậy ngay từ tháng 12 năm 2001, Công ty Thép Hoà Phát đã tiếnhành triển khai xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001 - 2000 Không phải
là đơn vị đầu tiên thuộc nghành Thép xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lợngnày nên công ty đã nghiên cứu, học hỏi đợc kinh nghiệm và rút gọn đợc thời gian xâydựng và áp dụng xuống 1 năm
Vào ngày 14/11/2002 công ty đã đợc cấp giấy chứng nhận hệ thống quản lý chấtlợng theo ISO 9001-2000 Hệ thống chất lợng của công ty hiện nay đang đợc tiếp tụcduy trì và cải tiến liên tục
Quá trình nghiên cứu và xây dựng hệ thống ISO 9001 của công ty đợc thể hiệntrong sơ đồ sau
Trang 27Bảng 12: Sơ đồ quá trình nghiên cứu và xây dựng hệ thống quản lý chất lợng
theo ISO 9001 tại Công ty Thép Hoà Phát
Bớc vào xây dựng hệ thống quản lý chất lợng theo ISO 9001 lãnh đạo công ty đã tạo
điều kiện cho các phòng ban nói chung và bộ phận kỹ thuật nói riêng tham gia vào các
đợt học tập, hội thảo về chất lợng Đào tạo đội ngũ cán bộ quản lý chất lợng để nâng cao
sự hiểu biết về nghiệp vụ, về công tác xây dựng hệ thống hồ sơ tài liệu chất lợng, quản lýquá trình và quản lý sản phẩm
Trong quá trình xây dựng hệ thống này, từ quyết định của ban lãnh đạo, công ty
đã chỉ định ra đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR), thành lập ban chỉ đạo áp dụng ISO
9001, thành viên của ban chỉ đạo này phải là ngời có đủ uy tín, đủ quyền lực, có tráchTrần văn nam lớp b2 – k14 27
Chỉ định đại diện lãnh
đạo về chất l ợng
Tuyên bố chính sách
Thành lập ban chỉ đạo
áp dụng ISO
Thiết lập chính sách, mục tiêu chất l ợng
Xác định trách nhiệm các kênh thông tin
Xác định lại các HD
sẽ đ ợc kiểm soát
Cơ cấu tổ chức và mô tả công việc Cấu trúc hệ thống
Nhận thức của nhân viên
Trang 28Luận văn tốt nghiệp
nhiệm xây dựng kế hoạch áp dụng ISO 9001, đó là các trởng phòng của các phòng chứcnăng Từ đó công ty lập ra phòng ISO trực thuộc sự quản lý trực tiếp của Giám đốc nhàmáy Phòng ISO có nhiệm vụ lu giữ hồ sơ, tài liệu, sắp xếp, tổ chức các cuộc họp đánhgiá về chất lợng, thờng xuyên kiểm tra, đôn đốc các bộ phận khác về việc thực hiện cácthủ tục của hệ thống chất lợng ISO 9001
Việc xây dựng sổ tay chất lợng là một trong những thành công nhất của công tytrong quá trình xây dựng hệ thống chất lợng Sổ tay chất lợng đã đa ra chính sách chất l-ợng của công ty
2 hệ thống quản lý chất l ợng ISO 9001 ở Công ty Thép Hoà Phát.
2.1 Nội dung sổ tay chất lợng
2.1.1.Mục đích của sổ tay chất lợng
- Mục đích cơ bản của Sổ tay chất lợng là mô tả đầy đủ về hệ thống Quản lý chất ợng của Công ty, làm tài liệu hớng dẫn việc thực hiện và duy trì hệ thống quản lýchất lợng
l Đa ra cam kết lãnh đạo Công ty về chất lợng sản phẩm đáp ứng yêu cầu, mongmuốn của khách hàng, qua đó tạo sự thoả mãn cho khách hàng đối với các sảnphẩm
- Xác định các bộ phận trong Công ty có quan hệ trực tiếp đến hệ thống chất lợng
- Xác định trách nhiệm và quyền hạn của các cán bộ chủ chốt trong Công ty
- Đa ra chính sách chung theo yêu cầu của từng chơng thuộc bộ tiêu chuẩn ISO9001: 2000 để định hớng và xây dựng các quy trình, các hớng dẫn cụ thể đối vớitừng công việc
2.1.2 Biên soạn, phân phối, sửa đổi và ban hành sổ tay chất lợng
a Biên soạn, phân phối
Biên soạn, quản lý, kiểm soát, điều hành và phân phối sổ tay chất lơng
Sổ tay chất lợng đợc phân phối cho:
- Ban Giám đốc Công ty
- Đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR)
- Các Trởng bộ phận, Quản đốc các phân xởng
- Các chuyên gia đánh giá chất lợng nội bộ và khách hàng (khi có yêu cầu)
Sổ tay chất lợng kiểm soát theo đúng quy định của QT.01 (Quy trình kiểmsoát tài liệu, dữ liệu)
b Sửa đổi và ban hành tại
Khi có sự thay đổi về sản phẩm dẫn đến việc thay đổi các quy trình chung hoặckhi có sự thay đổi về cơ cấu tổ chức, thay đổi về chính sách chất lợng thì phảisửa đổi Sổ tay chất lợng
Việc sửa đổi và ban hành STCL phải tuân thủ chặt chẽ theo quy định tại QT.01
2.1.3 Ký hiệu viết tắt sử dụng trong các quy trình, hớng dẫn, biểu mẫu, kế hoạch chất lợng và sổ tay chất lợng
Chỉ định trách nhiệm viết các thủ tục Viết thủ tục
Phê duyệt thủ tục
Thực hiện
Đánh giá chất l ợng nội bộ
Xin đánh giá và cấp chứng nhận
Cấu trúc hệ thống
Danh mục tài liệu
Đào tạo về viết tài
liệu
Cập nhật danh mục thủ tục
Cải tiến chất l ợng
Đào tạo chuyên gia
ĐGCLN B
Trang 29- BTP : B¸n thµnh phÈm (Ph«i nguyªn liÖu).
- VT : VËt t ( Bao gåm nguyªn vËt liÖu, thiÕt bÞ , phô tïng)
TrÇn v¨n nam líp b2 – k14 29
Trang 30Luận văn tốt nghiệp
- FO : Dầu đốt lò ( Heavy fuel oil )
- DO : Dầu diezen ( Diezen oil )
- KHSX : Kế hoạch sản xuất
- BCSX : Báo cáo sản xuất
- NVĐĐKHSX : Nhân viên điều độ kế hoạch sản xuất
2.1.4 Nội dung của chính sách chất lợng
“Công ty Cổ Phần Thép Hoà Phát – Nhà sản xuất thép cốt bê tông cánlợnng hàng
đầu tại Việt Nam cam kết:
1 Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ hoàn hảo nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
2 Liên tục cải tiến các quá trình và ứng dụng công nghệ mới.
3 Xác lập một môi trờng làm việc tiên tiến, hiện đại và không ngừng đào tạo nâng cao tay nghề cho mọi thành viên trong công ty.
4 Liên tục duy trì và cải tiến hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000
Nhằm đảm bảo duy trì và phát triển liên tục về chất lợng, công ty huy động tất cả cácthành viên cùng mọi nguồn lực tham gia xây dựng và áp dụng thành công hệ thốngquản lý chất lợng theo ISO 9001.”
2.1.5 Bảng đối chiếu hệ thống đảm bảo chất lợng với các điều khoản của bộ tiêu chuẩn ISO 9001:2000
7 Xem xét, đáp ứng yêu cầu của khách hàng 7.2
8 Theo dõi đo lờng sản phẩm, kiểm soát dụng cụ đo lờng 7.5.1; 7.6; 8.2.4
10 Tiếp nhận, lu kho,bao gói, bảo quản, giao hàng 7.5.5
2.1.6 Tên và số hiệu của các quy trình
Trang 31TT Tên quy trình Số hiệu
6 Quy trình lập kế hoạch tổ chức sản xuất QT.05
7 Quy trình xem xét, đáp ứng yêu cầu khách hàng QT.06
8 Quy trình theo dõi đo lờng sản phẩm, kiểm soát dụng cụ đo lờng QT.08
10 Quy trình tiếp nhận, lu kho, bảo quản, giao hàng QT.10
11 Quy trình kiểm soát sản phẩm không phù hợp QT.11
13 Quy trình khắc phục, phòng ngừa và cải tiến QT.14
2.1.7 Phạm vi áp dụng và cấu trúc của hệ thống chất lợng
Phạm vi áp dụng của hệ thống chất lợng theo TC ISO 9001:2000 tại Công ty Cổ PhầnThép Hoà Phát và áp dụng cho toàn bộ trong quá trình sản xuất và kinh doanh các loạithép cốt bê tông cán nóng
+ Cấu trúc của hệ thống chất lợng:
HTCL của Công ty đợc thể hiện dới dạng văn bản bao gồm bộ t liệu hạ tầng
Hớng dẫn: Là một phần tài liệu của HTCL, chỉ ra cách thức tiến hành một công việc
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
1.Cam kết của lãnh đạo của lãnh đạo (5.1)
Đảm bảo việc áp dụng, duy trì và cải tiến liên tục HTQLCL thông qua:
Phổ biến tới toàn bộ CBCNV về HTQLCL
Thiết lập chính sách chất lợng
Thiết lập mục tiêu chất lợng
Thực hiện việc xem xét của lãnh đạo theo định kỳ
Đảm bảo các nguồn lực cho việc hoạt động của HTCL
2.Hớng tới khách hàng (5.2)
- BGĐ Công ty cam kết việc cung cấp các sản phẩm đảm bảo chất lợng theo tiêu chuẩn
và theo yêu cầu của khách hàng ra thị trờng
- BGĐ Công ty cam kết xử lý triệt để mọi ý kiến phản hồi và các khiếu nại của kháchhàng
Thờng xuyên tìm hiểu nhu cầu, mong muốn của khách hàng để cải tiến, hoàn thiệnHTQLCL nhằm đáp ứng cao nhất các yêu cầu, nguyện vọng của khách hàng
- Mục tiêu chất lợng ( 5.4.1)
- BGĐ Công ty thiết lập mục tiêu chất lợng cho từng năm trên cơ sở của chính sáchchất lợng, các yêu cầu của thị trờng cùng khả năng hiện có của các nguồn lực, mongmuốn của sự cải tiến và phấn đấu liên tục nhằm ngày càng hoàn thiện, có hiệu quả nhấtcủa cả HTQLCL
- BGĐ Công ty thờng xuyên kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các mục tiêu chất lợng
đã đợc lập ra nhằm đảm bảo duy trì HTQLCL hoạt động có hiệu quả
- Hoạch định chất lợng ( 5.4.2 )
- BGĐ Công ty thiết lập qui trình lập kế hoạch và tổ chức sản xuất đảm bảo rằng việcsản xuất phải tuân theo kế hoạch đã đề ra, đảm bảo đáp ứng các yêu cầu của khách hàngcả về mặt thời gian giao hàng và chất lợng sản phẩm theo tiêu chuẩn qui định
- BGĐ Công ty cam kết việc kiểm soát các quá trình bằng các qui trình đã thiết lập :Kiểm soát toàn diện từ sản phẩm đầu vào đến các công đoạn trong quá trình sản xuất,sản phẩm lu kho Đánh giá chất lợng nội bộ để thực hiện các biện pháp khắc phục vàphòng ngừa Đào tạo nhân viên để đáp ứng với đòi hỏi , yêu cầu của công việc
- BGĐ Công ty cam kết việc thực hiện sản xuất phải tuân theo KHCL đã đề ra
- Trong quá trình sản xuất, kinh doanh của công ty, BGĐ Công ty luôn quan tâm đếnviệc cải tiến các quá trình nhằm hoàn thiện hệ thống quản lý chất lợng và hiệu quả hoạt
động cuả HTCL ngày càng tốt hơn
5 Trách nhiệm, quyền hạn và truyền đạt ( 5.5)
5.1 Trách nhiệm và quyền hạn: 5.5.1 (Trình bày trong VBMTCV của CBCNV)
- BGĐ Công ty có trách nhiệm đề ra CSCL, MTCL, xác nhận HTCL, tạo nguồn lực đểthực hiện chính sách và mục tiêu đã đề ra, duy trì HTCL hoạt động một cách có hiệu quả
Trang 33đồng thời kiểm soát mọi hoạt động của HTCL, đảm bảo phù hợp vời mục tiêu chuẩn ISO
9001 : 2000
- Các trởng bộ phận có trách nhiệm tổ chức thực hiện giám sát kiểm tra hoạt động củaHTCL, phát hiện và đề ra các biện pháp khắc phục phòng ngừa trong phạm vi bộ phậnmình
- Mọi CBCNV trong toàn Công ty có trách nhiệm thực hiện đầy đủ chính xác nhiệm vụ
và quyền hạn của mình theo hớng dẫn công việc ở từng vị trí và bản mô tả công việc ởtừng vị trí
- BGĐ Công ty đảm bảo mọi thông tin liên quan đến HTQLCL đợc truyền đạt tới tất cảCBCNV bằng các phơng tiện thông tin thích hợp
5.2 Đại diện lãnh đạo: 5.5.2 (Quyết định bổ nhiệm QMR)
- GĐCT bổ nhiệm GĐNM làm đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR)
- Đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR) có trách nhiệm đảm bảo xây dựng và áp dụng
hệ thống chất lợng phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001 : 2000 Quản lý,giám sát việc duy trì và cải tiến HTCL
- Trách nhiệm và quền hạn của đại diện lãnh đạo về chất lợng (QMR) đợc mô tả trongvăn bản mô tả công việc
5.3 Liên lạc nội bộ: 5.5.3 (Trình bày cụ thể trong HD Liên lạc nội bộ)
- BGĐ Công ty đảm bảo rằng tất cả các thông tin, văn bản liên quan đến HTCL, các quytrình, hớng dẫn, văn bản mô tả công việc đợc phổ biến tới tất cả các bộ phận và CBCNV
có liên quan
- Chính sách chất lợng, mục tiêu chất lợng của Công ty đợc treo ở tất cả các phân xởng,
ở các vị trí dễ nhìn, dễ đọc để tất cả CBCNV cũng nh khách hàng và các bên có liênquan có thể xem, đọc và hiểu
- Mọi hoạt động không phù hợp của HTQLCL cũng nh các sản phẩm không phù hợp,các ý kiến phản hồi, các khiếu nại của khách hàng đều đợc gắn trên các bảng thông tinnhằm thông báo tới các bộ phận liên quan biết để thực hiện các hành động khắc phục,phòng ngừa & cải tiến
- Công ty xây dựng một hệ thống văn bản thể hiện hệ thống chất lợng của Công ty đápứng các yêu cầu của tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
Cấu trúc của hệ thống chất lợng đợc mô tả ở chơng 05 phần I của STCL
2.1.8.2 Kiểm soát tài liệu, dữ liệu (4.2.3)
Công ty đảm bảo việc thiết lập và duy trì các thủ tục để kiểm tra các tài liệu thuộcHTCL bao gồm cả tài liệu có nguồn gốc từ bên ngoài Việc kiểm soát tài liệu bao gồm:
- Các tài liệu thuộc hệ thống trớc khi ban hành đều đợc những ngời có chức năng xemxét phê duyệt và đóng dấu kiểm soát
- Tài liệu luôn sẵn có tại những nơi tiến hành công việc có ảnh hởng đến hoạt đông của
hệ thống
- Có danh mục tài liệu hiện hành để kiểm soát tình trạng soát xét, sửa đổi tài liệu, tránh
sử dụng nhầm lẫn những tài liệu đã lỗi thời Bản danh mục tài liệu hiện hành đợc P.H.Chính - Nhân Sự lu giữ và cập nhật
Trần văn nam lớp b2 – k14 33
Trang 34Luận văn tốt nghiệp
- Các tài liệu sai, đã lỗi thời phải đợc huỷ bỏ ngay tại nơi phát hành hay sử dụng Mọitài liệu lỗi thời đợc lu lại theo quy định phải đợc nhận biết khác so với tài liệu đang sửdụng
- Mọi thay đổi của tài liệu đợc xem xét và phê duyệt và đợc ghi vào sổ theo dõi thay
đổi do chính bộ phận đã xem xét và phê duyệt trớc đây thực hiện
Việc kiểm soát tài liệu, dữ liệu tuân thủ theo đúng QT.01
2.1.8.3 Kiểm soát hồ sơ chất lợng (4.2.4)
- Công ty đảm bảo và duy trì các thủ tục để phân biệt, lập danh mục, truy cập, sử dụng,
lu trữ, bảo quản và huỷ bỏ hồ sơ chất lợng
- Khi có yêu cầu của hàng, mọi hồ sơ liên quan đều sẵn có có khách hàng hoặc đại diệncủa khách hàng đánh giá kiểm tra trong thời gian đã thoả thuận
- Hồ sơ chất lợng đợc lu theo các QT/HD liên quan tại các bộ phận liên quan trongkhoảng thời gian đã đợc quy định rõ trong các QT/HD và đợc bảo quản trong môi trờngkhô ráo, sạch sẽ, tiện cho việc tra cứu sử dụng
Việc kiểm soát hồ sơ chất lợng tuân theo đúng QT.02
2.1.8.4.Xem xét của lãnh đạo: (5.6)
- BGĐ Công ty phải xem xét sự hoạt động của toàn bộ hệ thống quản lý chất l ợng
định kỳ ít nhất mỗi năm 2 lần, khi cần thiết có thể tổ chức đột xuất
- Cuộc họp xem xét của lãnh đạo bao gồm các vấn đề:
Kết quả đánh gia chất lợng nội bộ gần nhất
Các phản hồi của khách hàng và các bên có liên quan
Hoạt động của các quá trình và sự phù hợp của sản phẩm
Kết quả các hành động khắc phục, phòng ngừa
Kết quả thực hiện các quyết định của cuộc họp xem xét lãnh đạo lần trớc
Các thay đổi có khả năng ảnh hởng đến HTQLCL
Các đề xuất cải tiến
Các báo cáo thống kê cho việc phân tích dữ liệu và các biện pháp khắc phục, phòngngừa
Việc họp xem xét của lãnh đạo tuân theo QT.03
2.1.8.5 Quản lý nguồn nhân lực (6)
- Căn cứ vào CSCL, MTCL mà Công ty đề ra Chiến lợc phát triển lâu dài của Công ty,Công ty xây dựng chính sách nguồn nhân lực để thực hiện việc tuyển dụng, đào tạo vàquản lý , sử dụng nguồn nhân lực một cách hợp lý, có hiệu quả nhất :
Mọi nhân viên trớc khi vào làm cho công ty đều phải tuân theo thủ tục tuyển dụngtheo nhu cầu của công ty , đảm bảo việc đáp ứng đúng trình độ, tay nghề cho côngviệc
Mọi CBCNV thấu hiểu trách nhiệm, quyền hạn của mình và tuân thủ thực hiện đầy
đủ, chính xác theo văn bản mô tả công việc và hớng dẫn công việc
Mọi CBCNV đợc tổ chức đào tạo, hớng dẫn và nắm vững nghề nghiệp, nâng cao kiếnthức tay nghề, đáp ứng đợc đòi hỏi của công việc
Mọi CBCNV thấu hiểu về hoạt động của HTQLCL, thực hiện đúng và duy trì hệthống hoạt động có hiệu quả
Mọi CBCNV đợc làm việc trong môi trờng trong sạch, lành mạnh và an toàn
Trang 35 Mọi CBCNV đợc khuyến khích phát huy tinh thần sáng tạo, các sáng kiến cải tiến,tham gia xây dựng HTCL ngày càng tốt hơn.
Công ty luôn duy trì các thủ tục để xác định nhu cầu đào tạo và đào tạo tất cả cácnhân viên làm việc trong các lĩnh vực ảnh hởng đến chất lợng Các nhân viên làmviệc ở các vị trí đặc biệt phải đợc đào tạo đủ kiến thức, kinh nghiệm để thực hiện đợccông việc
Nhân viên ở tất cả mọi cấp của Công ty đều đợc bình đẳng, có quyền đợc đào tạo mộtcách thích hợp để đảm đơng nhiệm vụ đợc giao
Mọi nhân viên khi bắt đầu vào làm việc cho Công ty đều đợc đào tạo theo quy địnhcủa Công ty: giới thiệu về nội quy, quy định của Công ty, học về an toàn lao động,môi trờng, vệ sinh lao động, giới thiệu về HTCL của Công ty, hiểu rõ quyền lợi,trách nhiệm, nhiệm vụ của mình
Đánh giá chất lợng nội bộ để phát hiện và khắc phục những thiếu sót của HTCL vànguồn nhân lực đảm bảo cho việc duy trì, cải tiến HTCL
Việc quản lý nguồn nhân lực tuân theo QT.04
tr Trong quá trình sản xuất theo kế hoạch, việc thoả mãn các yêu cầu của khách hàng về
số lợng, chủng loại, chất lợng đợc kiểm soát chặt chẽ thông qua KHCL, kiểm tra đo lờngsản phẩm, bao gói, bảo quản, giao hàng
Việc lập kế hoạch tổ chức sản xuất tuân thủ chặt chẽ theo QT.05
2.1.8.7 Xem xét đáp ứng các yêu cầu của khách hàng (7.2)
- Công ty đảm bảo việc lập hợp đồng bán hàng phải xem xét kỹ các yêu cầu của kháchhàng về số lợng, chủng loại, chất lợng, thời gian giao hàng và các yêu cầu khác trên cơ
sở các nguồn lực hiện có của Công ty nhằm xác nhận khả năng đáp ứng đợc mong muốncủa khách hàng và tạo chữ tín trên thơng trờng
- Tìm hiểu các nhu cầu, ý kiến khách hàng, giải quyết triệt để các phản hồi của kháchhàng
Việc xem xét các đáp ứng các yêu cầu của khách hàng tuân thủ theo QT.06
2.1.8.8 Theo dõi đo lờng sản phẩm, kiểm soát dụng cụ đo lờng (7.5.2, 7.5.1, 7.6, 8.2.4)
- Công ty đảm bảo trong quá trình sản xuất, các thiết bị công nghệ tạo ra sản phẩm đều
đợc kiểm soát, đặc biệt là các thông số ảnh hởng đến chất lợng sản phẩm Tại vị trí cácmáy đều có hớng dẫn công việc, hớng dẫn vận hành, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm
- Công ty trong quá trình sản xuất, từ khâu đầu vào là nguyên vật liệu đến sản phẩmcuối cùng đều đợc kiểm tra, kiểm soát bằng các phơng pháp đo lờng theo các tiêu chuẩn
kỹ thuật của nguyên vật liệu, của bán thành phẩm và đợc thể hiện trong hồ sơ chất lợng
- Công ty đảm bảo việc kiểm tra đo lờng chất lợng sản phẩm theo kỹ thuật là hoàn toànchính xác bằng việc kiểm tra, kiểm soát định kỳ các phơng tiện, dụng cụ đo lờng Hiệuchuẩn dụng cụ thiết bị đo lờng theo tiêu chuẩn kỹ thuật
Trần văn nam lớp b2 – k14 35
Trang 36Luận văn tốt nghiệp
Việc theo dõi đo lờng sản phẩm và quá trình sản xuất tuân thủ theo QT 08
2.1.8.9 Quản lý thiết bị (6.3)
Công ty đảm bảo các thiết bị công nghệ, thiết bị phụ trợ phục vụ cho sản xuất đợc định
kỳ trung tu sửa chữa, bảo dỡng và kiểm soát chặt chẽ bằng hồ sơ thiết bị, lý lịch máy,các loại phụ tùng thay thế đợc kiểm tra định kỳ để sửa chữa, bảo dỡng, hoặc chế tạo mới
đợc thể hiện bằng việc kiểm soát các bản vẽ và biểu mẫu kiểm tra nhằm đảm bảo thiết bịhoạt động tốt, thời gian dừng máy ít nhất, tạo ra sản phẩm tốt nhất
Việc quản lý thiết bị tuân thủ theo QT 09
2.1.8.10 Tiếp nhận, lu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng (7.5.5)
Công ty đảm bảo xây dựng và duy trì các thủ tục về xếp dỡ, lu kho, bao gói, bảo quản vàgiao hàng để đảm bảo:
Có phơng pháp xếp dỡ hợp lý tránh h hỏng, suy giảm chất lợng sản phẩm
Có mặt bằng kho tàng quy hoạch hợp lý đề phòng h hỏng suy giảm chất lợng sảnphẩm, dễ kiểm tra, kiểm soát
Sản phẩm phải đợc bao gói (đóng bó) hợp lý tránh làm h hỏng sản phẩm, suy giảmchất lợng và phải có phiếu kiểm tra
Sản phẩm phải đợc bảo quản bằng các phơng pháp thích hợp
Sản phẩm giao cho khách hàng phải bảo toàn chất lợng nh khi kiểm tra ban đầu Việc thực hiện xếp dỡ, lu kho, bao gói, bảo quản và giao hàng tuân thủ theo QT.10
2.1.8.11 Kiểm soát sản phẩm không phù hợp (8.3)
- Công ty đảm bảo xác lập và duy trì thủ tục để thực hiện việc kiểm soát sản phẩmkhông phù hợp, nhằm đảm bảo các sản phẩm không phù hợp đợc nhận biết và tách rakhỏi các sản phẩm phù hợp nhằm trách việc sử dụng nhầm lẫn hoặc đa tiếp vào công
đoạn sau hoặc giao cho khách hàng
- Các sản phẩm không phù hợp đợc sắp xếp theo trạng thái kiểm tra sau khi đợc kiểmtra, biện pháp xử lý sự không phù hợp có thể bao gồm:
làm lại hoặc sửa lại nhằm đạt đợc yêu cầu tiêu chuẩn
Đợc chấp thuận khi đã đợc sự thoả thuận
Đa xuống loại thấp hơn
Loại bỏ
- Các sản phẩm không phù hợp đợc kiểm tra ghi chép và lu hồ sơ, đồng thời thực hiệnbiện pháp khắc phục và phòng ngừa sự lặp lại
Việc thực hiện kiểm soát sản phẩm không phù hợp tuân theo đúng QT.11
2.1.8.12 Đánh giá chất lợng nội bộ (8.2.2)
Công ty cam kết xác lập và duy trì các thủ tục định kỳ việc xem xét, đánh giá chất l ợng nội bộ để đảm bảo xác nhận HTCL đang hoạt động hiệu quả
Công ty đảm bảo việc thực hiện đánh giá chất lợng định kỳ ít nhất 1 năm 2 lần chotoàn bộ hệ thống chất lợng
- Việc đánh giá chất lợng nội bộ do đội ngũ đánh giá viên đợc đào tạo và đã đợc cấpchứng chỉ, đủ năng lực để thực hiện công việc đồng thời đội ngũ đánh giá viên hoàn toàn
độc lập với các hoạt động đợc đánh giá
- Kết quả đánh giá chất lợng nội bộ đợc QMR báo cáo trong cuộc họp đánh giá chất ợng nội bộ và gửi biên bản đến các bộ phận liên quan nhằm thực hiện kịp thời các biện
Trang 37l-pháp khắc phục và phòng ngừa những điểm không phù hợp phát hiện trong quá trình
đánh giá
- QMR có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện các biện pháp khắc phục và phòng ngừacủa các bộ phận và báo cáo kết quả tới BGĐ công ty
Việc đánh giá chất lợng nội bộ tuân theo QT-12
2.1.8.13 Hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến (8.5)
- Công ty đảm bảo xác lập và duy trì thủ tục để thực hiện hành động khắc phục, phòngngừa và cải tiến liên tục nhằm loại bỏ các nguyên nhân gây ra sự không phù hợp vànhững nguyên nhân tiềm ẩn có nguy cơ gây ra sự không phù hợp, tránh việc lặp lại sựkhông phù hợp
- Công ty tiến hành xem xét các thông tin sau để thực hiện biện pháp khắc phục phòngngừa: khiếu nại khách hàng, sản phẩm không phù hợp phát hiện trong quá trình kiểm tra,các báo cáo đánh giá chất lợng nội bộ
- Mọi hành động khắc phục, phòng ngừa và cải tiến đều đợc kiểm soát nhằm đảm bảohành động có hiệu quả
- QMR có trách nhiêm báo cáo các thông tin về hành động khắc phục, phòng ngừa vàcải tiến trong các cuộc họp xem xét lãnh đạo
Việc thực hiện hành động khắc phục và phòng ngừa tuân theo đúng QT.14
2.1.8.14 Các điều khoản của bộ tiêu chuẩn ISO: 9001:2000 công ty không áp dụng
- Thiết kế và triển khai (7.3)
- Tài sản của khách hàng (7.5.4)
- Mua sắm (7.4)
- Phân tích dữ liệu (8.4)
2.2 Nội dung các quy trình hiện hành
2.2.1 Quy trình xem xét lãnh đạo
1 Nội dung
1.1 Sơ đồ:
Trách nhiệm Trình tự tiến hành Tài liệu/Biểu mẫu
Trần văn nam lớp b2 – k14 37
Trang 382 hồ sơ
l-u
Thờigian lu
1 Giấy mời họp xem xét của lãnhđạo 03.01 BM. QMR, Th kýISO, TBP 1 năm
2 Báo cáo ( Về hoạt động củaHTCL) 03.02 BM. QMR, TBP 2 năm
3 Biên bản họp xem xét của lãnh
1 BM 03 01 : Giấy mời họp xem xét của lãnh đạo.
Chuẩn bị báo cáo cho cuộc họp
Tiến hành cuộc họp, ghi biên bản cuộc họp
Kết thúc cuộc họp
L u hồ sơ
Thông báo thời gian,
địa điểm, nội dung cuộc họp
Phê duyệt
Trang 392 BM 03 02 : Báo cáo(Về hoạt động của hệ thống chất lợng cho cuộc họp xem xét
của lãnh đạo)
3 BM.03 03 : Biên bản họp xem xét của lãnh đạo.
4 BM 03 04 : Báo cáo (V/V thực hiện các quyết định của cuộc họp ).
2.2.2 Quy trình quản lý nguồn nhân lực
Loại bỏ
Trang 40Mục 1.2.10/BM.04.07
2.Lu đồ đào tạo:
TBP
+