Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồiđược vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.Bên cạnh đó việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng l
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA KINH TẾ, LUẬT
ISO 9001:2008
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION
Người hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
TS: PHAN THỊ THU MAI NGUYỄN THỊ PHƯỢNG
MSSV:DA1911111
Lớp: DA11KT01B
Khóa: 2011 - 2015
Trà vinh – Năm 2015
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiệnbài báo cáo
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô TS:Phan Thị Thu Mai đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo
Ngày 13 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Phượng
i
Trang 3NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Họ và tên sinh viên thực tập: Nguyễn Thị Phượng MSSV: DA1911111
Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật
Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015
Đơn vị thực tập: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai Bà Trưng, HN
Điện thoại: 0413.567.321 Fax:
Email: Website:
Ghi chú:
- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng
sau:
I Tinh thần kỷ luật, thái độ
1 Thực hiện nội quy cơ quan
2 Chấp hành giờ giấc làm việc
3 Trang phục
4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên
5 Ý thức bảo vệ của công
6 Tích cực trong công việc
7 Đạo đức nghề nghiệp
8 Tinh thần học hỏi trong công việc
II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ
1 Đáp ứng yêu cầu công việc
2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ
3 Kỹ năng tin học
4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax, photocopy,
máy in, máy vi tính…)
5 Xử lý tình huống phát sinh
6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc
Trang 4NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN
- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1
- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ rang 1
- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có
- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả
Trà Vinh, ngày tháng năm 2015
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
iii
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii
MỤC LỤC iv
LỜI MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1 8
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 8
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 8
1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 8
1.1.1 Khái niệm bán hàng 8
1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng 8
1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý 9
1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại 9
1.4 Kế toán doanh thu bán hàng 12
1.4.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng 12
1.4.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng 13
1.4.4 Chứng từ kế toán sử dụng: 14
1.4.5 Tài khoản sử dụng: 14
1.4.6 Trình tự kế toán bán hàng trong các phương thức bán hàng 15
1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 18
1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 19
1.6.1 Khái niệm giá vốn hàng bán 19
1.6.2 Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định như sau: 20
1.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng 21
1.6.4 Chứng từ kế toán sử dụng 21
1.6.5 Phương pháp hạch toán 21
1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 23
1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng 23
1.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 25
1.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 27
1.9 Các hình thức ghi sổ 28
CHƯƠNG 2 32
PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION 32
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH SOUND SOLUTION 32
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty 32
Lĩnh vực hoạt động của công ty 33
iv
Trang 62.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty 34
2.1.3 Quy trình kinh doanh 35
2.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 37
Tổ chức bộ máy kế toán 37
Hình thức kế toán tại đơn vị 38
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty 38
Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION 38
Hệ thống tài khoản sử dụng tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION 41
Hệ thống báo cáo sử dụng tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION 41
2.1.5 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty trong tương lai 41
2.1.5.1 Chiến lược phát triển công ty 41
2.1.5.2 Phương hướng phát triển công ty 42
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty 42
2.2.1 Những đặc điểm của đơn vị ảnh hưởng tới công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 42
2.2 2 Các chứng từ và sổ sách cần sử dụng 43
2.2.3 Quy trình ghi chép vào sổ kế toán 43
2.2 4 Nội dung chi tiết của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 44
Tư vấn xây dựng cho công ty CPDLTM&DĐT Hà Nội 49
2 3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 70
2.3.1 Ưu điểm 70
2.3.2 Nhược điểm 70
CHƯƠNG 3 72
MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SOUND SOLUTION 72
3.1 Các kiến nghị 72
Kiến nghị về công táckế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 72
3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 75
v
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
1.1 Đặt vấn đề
Trong những năm gần đây, quá trình khu vực hoá và toàn cầu hoá nền kinh tếđang là một trong những xu thế phát triển tất yếu của quan hệ kinh tế hiện đại Cùngvới xu hướng hội nhập và phát triển kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam đã và đang
có nhiều chuyển biến tích cực
Quá trình hội nhập đã và đang mang lại cho các doanh nghiệp nước ta nhiềuthuận lợi cũng như không ít khó khăn thách thức khi phải đề ra những phương án đểgiải quyết thành công bài toán nan giải là làm thế nào để có thể tồn tại và đứngvững trên thị trường trước những khó khăn thách thức của sự cạnh tranh khốc liệt ởmôi trường cạnh tranh trong nước
Theo xu hướng chung, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển phải cónhững biện pháp cụ thể thúc đẩy quá trình tiêu thụ hàng hoá, khẳng định được chỗđứng của mình trên thị trường trong và ngoài nước thông qua các chỉ tiêu đạt đượcnhư: thị phần, doanh số bán hàng năm, lợi nhuận hàng năm, mức tăng trưởng củadoanh nghiệp…
Hầu hết các doanh nghiệp từ khi mới thành lập và đi vào hoạt động đều xácđịnh rõ mục tiêu lớn nhất là lợi nhuận cao Muốn đạt được điều này thì công tác tiêuthụ hàng hoá phải được đặt lên hàng đầu vì đây là khâu cuối cùng quyết định lợinhuận thu được của toàn doanh nghiệp Thông qua bán hàng doanh nghiệp thu hồiđược vốn bỏ ra, bù đắp được chi phí và có nguồn tích luỹ để mở rộng kinh doanh.Bên cạnh đó việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng là một khâuquan trọng, đây là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh tổng quát tình hình hoạtđộng sản xuất kinh doanh theo từng loại sản phẩm và cho toàn bộ sản phẩm trong
kỳ hạch toán Việc xác định đúng kết quả kinh doanh sẽ giúp cho các doanh nghiệp
có hướng đi đúng đắn, có những chiến lược, những quyết định đầu tư để nâng caokết quả hoạt động kinh doanh
6
Trang 8Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trong thời gian thực tập tốt nghiệp
em đã lựa chọn nghiên cứu đề tài nghiên cứu của mình là: “Kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu chung
Đề tài nhằm nghiên cứu bản chất quá trình hoạch toán kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
1.2.2 Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác hạch toán kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh
Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán bán hàng và xác định kết quả kimhdoanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác hạch toán kế toán bánhàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH SOUNDSOLUTION
Trang 9CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH
KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Khái niệm bán hàng
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán.
Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, có ý nghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình
chuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho
các doanh nghiệp thu hồi vốn để tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo.
1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng
Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất, hoạt động bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hàng hoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể hiện thông qua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ.
Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bán hàng với các chi phí của hoạt động đó.
Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CP BH + CP QLDN)
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu
8
Trang 101.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, các sản phẩm ngày càng đadạng và phong phú, các sản phẩm thay thế lẫn nhau cũng không ngừng tăng theo Doanhnghiệp muốn đứng vững trên thị trường cần có những quyết định đúng đắn trong chiếnlược kinh doanh của mình nhằm đem lại hiệu quả cao nhất trong kinh doanh Do vây,Doanh nghiệp phải quản lý các hoạt động diễn ra trong quá trình bán hàng để có nhữngthay đổi hợp lý về chính sách bán hàng Quản lý quá trình bán hàng cần phải:
- Quản lý sự vận động và số hiện có của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu
số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị của chúng
- Quản lý chất lượng, cải tiến mẫu mã và xây dựng thương hiệu sản phẩm là mục tiêucho sự phát triển bề vững của Doanh nghiệp
- Tìm hiểu, khai thác và mở rộng thị trường, áp dụng các phương thức bán hàng phùhợp và có các chính sách sau bán hàng “Hậu mãi” nhằm không ngừng tăng doanh thu,giảm chi phí của các hoạt động
- Quản lý chặt chẽ các chi phí bán hàng, chi phí quản lý Doanh nghiệp và các chi phíhoạt động khác nhằm tối đa hoá lợi nhuận
Để đáp ứng được nhu cầu quản lý quá trình bán hàng và xác định kết quả bán hàng
kế toán phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến động vủatừng loại thành phẩm, hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chất lượng, chủng loại có giá trị
- Phản ánh ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu, các khoảngiảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong Doanh nghiệp, đồng thời theo dõi
và đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng
- Phản ánh và tình toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình hình thựchiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động
- Cung cấp các thông tinh kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chình và định kèphân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và phân phối kếtquả
1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại
a Các phương thức bán hàng
Hàng hoá là những vật phẩm các Doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho nhu cầusản xuất và tiêu dùng của xã hội
9
Trang 11Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanhtoán
- Đứng trên góc độ luân chuyển: Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sảnxuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá hình thái vốn sản phẩm hàng hoá sang hìnhthái vốn bằng tiền
- Về mặt hành vi: quá trình bán hàng diễn ra sự thoả thuận trao đổi giữa người mua
và người bán, người xuất bán giao hàng cho người mua, người mua chấp nhận trả tiền hoặctrả tiền
- Về bản chất kinh tế: bán hàng là quá trình thay đổi quyền sở hữu hàng hoá đểchuyển sang người mua, người bán không còn sở hữu về số hàng hoá đã bán
Trong thực tế, liên quan đến quá trình bán hàng, không thể nói đến các phương thứcbán hàng, khách hàng và thể thức thanh toán
+ Phương thức bán hàng: Bán trực tiếp, bán ký gửi…
+ Khách hàng: có thể là cá nhân, tập thể, đại lí, cửa hàng, dịch vụ
+ Thể thức thanh toán: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, trả góp, trả chậm…
Các tiêu thức phân loại khác nhau sẽ có các phương thức bán hàng khác nhau Phânloại theo phương thức chuyển hàng và thời gian nghi nhận doanh thu bao gồm các phươngthức bán hàng sau:
* Bán hàng theo phương thức gửi hàng:
Theo phương thức này doanh nghiệp định kỳ gửi hàng cho người mua theo hoa hồng.Khi xuất hàng vẫn thuộc quyền quản lý của Doanh nghiệp và chỉ khi nào người mua trảtiền hoặc chấp nhận thanh toán thì lúc đó hàng mới được chuyển quyền sở hữu cho ngườimua và xác định doanh thu
Trường hợp này khi xuất kho sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
* Bán hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp:
Theo phương thức này khách hàng uỷ quyền cho nhân viên nghiệp vụ giao hàng hoặctrả tiền sau Phương thức bán hàng này bao gồm:
- Bán hàng thu tiền trực tiếp:
Theo phương thức này, Doanh nghiệp giao hàng người mua, người mua nhận hàng
và trả tiền ngay Khi người mua nhận được hàng hoặc dịch vụ đã được thực hiện thì Doanhnghiệp cũng nhận được tiền hàng Doanh thu bán hàng và tiền bán hàng được nghi nhậncuối kỳ
- Bán hàng giao thẳng, không qua kho:
10
Trang 12Theo phương thức bán hàng này, Doanh nghiệp mau hàng của người cung cấp bánthẳng cho khách hàng không qua kho của Doanh nghiệp Như vậy nghiệp vụ mua bán diễn
ra đồng thời Theo cách này sẽ có 2 trường hợp xảy ra:
+ Mua hàng giao bán thẳng cho người mua.
Bán hàng giao tay ba: bên cung cấp, Doanh nghiệp và người mua cùng giao nhận
hàng Trường hợp này khi bên mua nhận hàng và xác nhận vào hoá đơn bán hàng thì hàng
đó được xác định là tiêu thụ Phương thức này được áp dụng chủ yếu ở Doanh nghiệpthương mại
Bán hàng qua đại lý: Phương thức này giống như trường hợp gửi bán nhưng hàng
bán được hạch toán vào doanh thu Khi đại lý trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán
+ Bán hàng trả góp: Theo phương thức này khi giao hàng cho người mua thì số
hàng đó được coi là tiêu thụ và Doanh nghiệp mất quyền sở hữu về số hàng đó Người mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả tiềndần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu 1 tỉ lệ lãi nhất định Thông thường thì số tiền trả ở các
kỳ sau phải bằng nhau bao gồm 1 phần tiền gốc và 1 phần lãi trả chậm
+ Phương thức hàng trao đổi hàng:
Theo phương thức này, Doanh nghiệp giao hàng cho khách hàng và đổi lại kháchhàng giao cho Doanh nghiệp vật tư hàng hoá khác, với giá trị tương đương Phương thứcnày có thể chia làm 3 trường hợp: - xuất kho lấy hàng ngay
- Xuất hàng trước khi lấy vật tư, sản phẩm, hàng hoá về sau
- Nhận hàng trước, xuất hàng trả sau
+ Các trường hợp được coi là tiêu thụ khác:
Trên thực tế, ngoài các phương pháp bán hàng như trên, hàng hoá của Doanh nghiệpcòn có thể tiêu thụ dưới nhiều hình thức khác Đó là khi Doanh nghiệp xuất hàng hoá đểbán, tặng, trả lương cho cán bộ công nhân viên của Doanh nghiệp Trong trường hợp nàyngười ta viết hoá đơn bán hàng, giao cho người mua và được ghi nhận doanh thu ngay từkhi xuất hàng vì khi đó hàng đã chuyển quyền sở hữu
b Các phương thức thanh toán tiền hàng:
Với sự phát triển của nền kinh tế các phương thức thanh toán rất đa dạng không chỉthanh toán bằng tiền mặt mà còn có nhiều phương thức thanh toán khác Áp dụng phươngthức thanh toán nào là do bên mua và bên bán tự thoả thuận lựa chọn sao cho phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của đơn vị mình Hiện nay, các Doanh nghiệp thường áp dụng phổbiến ba hình thức là: Thanh toán bằng tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt, thanh toánnghiệp vụ ứng trước tiền hàng
11
Trang 13* Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và ngườibán bằng tiền mặt.
* Thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng): Hiện nay đang được
sử dụng phổ biến, thanh toán qua ngân hàng thường được áp dụng cho các Doanh nghiệpthực hiện việc mua bán ở xa nhau và hàng hoá thường có số lượng và giá trị lớn Một sốhình thức thanh toán đang được áp dụng như: Séc, Uỷ nhiệm chi, Uỷ nhiệm thu, Thư tíndụng, Ngân phiếu thanh toán
* Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng
Thanh toán nghiệp vụ ứng trước tiền hàng ngược với 2 phương thức trước, đơn vị bán
sẽ nhận tiền trước khi giao hàng hoá cho đơn vị mua Tuy nhiên số tiền hàng ứng trước chỉchiếm bằng 1/2 đến 1/3 trị giá hàng xuất bán Số tiền còn lại sẽ được thanh toán sau khigiao đủ hàng cho người mua
c Công tác kế toán bán hàng
Về phương pháp DN có thể áp dụng một trong hai phương pháp sau:
* Kế toán bán hàng theo phương pháp KKTX
Đặc điểm của phương pháp KKTX: Phương pháp KKTX hàng tồn kho là phương
pháp ghi chép phản ánh thường xuyên, liên tục và có hệ thống tình hình nhập, xuất, tồnkho các loại hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từnhập, xuất Cuối kỳ trên sổ kế toán có thể phản ánh được tồn kho thực tế của từng mặthàng
Hàng hoá tồn
kho cuối kỳ =
Hàng hoá tồn kho đầu kỳ +
Hàng hoá nhập kho trong kỳ -
Hàng hoá xuất bán trong kỳ
* Kế toán bán hàng theo phương pháp KKĐK:
Đặc điểm phương pháp KKĐK: Theo phương pháp này DN không theo dõi phản ánh
thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất hàng hoá trên các tài khoản theo hình thứcnhập, xuất Cuối kỳ DN tiến hành kiểm kê và xác nhận tình hình tồn kho của từng loại vật
tư hàng hoá trên cơ sở đó tính ra trị giá hàng hoá xuất ra bán trong kỳ
Hàng hoá xuất
kho trong kỳ =
Hàng hoá tồn kho đầu kỳ +
Hàng hoá nhập kho trong kỳ -
Hàng hoá tồn kho cuối kỳ
1.4 Kế toán doanh thu bán hàng
1.4.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho khách hàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng
12
Trang 14doanh thu của một lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng và bao gồm cả các khoản phụ thu và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
1.4.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng
Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được xác định như sau:
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế XNK).
1.4.3 Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán
hàng & cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu:
- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã cam kết ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá.
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩm chất, không đúng thời hạn giao hàng, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng.
- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán do hàng bị vỡ, hư hỏng không phải lỗi của khách hàng.
Trang 15(1) Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanh toán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên mua phải trả.
(2) Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùng vào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ.
- Bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hoá, dịch vụ.
- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng.
- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày.
- Bảng thanh toán hàng đại lý.
- Các chứng từ khác có liên quan.
1.4.5 Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phụ phí thu thêm ngoài
14
Số thuế GTGT
phải nộp
GTGT của hàng hoá, dịch vụ chịu thuế
Thuế suất thuế GTGT của hàng hoá, dịch vụ đó
GTGT của hàng hoá,
dịch vụ bán ra
Doanh số của hàng hóa, dịch vụ bán ra
(1)
Giá vốn của hàng hoá, và dịch vụ bán ra(2)
Trang 16giá bán (nếu có) Số tiền bán hàng này được ghi trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng hoặc trên chứng từ có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người bán.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp hai:
+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5112 - Doanh thu bán sản phẩm.
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư.
Tài khoản 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ
Tài khoản 512 phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toán phụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ.
Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp hai:
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hoá.
+ TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm.
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác liên quan: TK111, 112, 131, 521, 531
1.4.6 Trình tự kế toán bán hàng trong các phương thức bán hàng
Phương thức bán hàng trực tiếp
Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ theo các trường hợp sau:
• Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512: Doanh thu chưa có thuế GTGT.
15
Trang 17Có TK333(1): Thuế GTGT phải nộp.
• Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511, 512: Tổng giá thanh toán.
131
K/c các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hoá (*)
TK 3331
TK 911
K/c doanh thu thuần
về tiêu thụ hàng hoá trong kỳ Doanh thu tiêu thụ hàng hoá (**)
(*) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
(**) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Phương thức hàng đổi hàng:
• Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Trước hết, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán.
Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT.
Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.
Khi nhận hàng hoá, vật tư:
16
Trang 18Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua chưa có thuế GTGT.
Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ.
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
• Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng.
Có TK 511: Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán) Khi nhận vật tư, hàng hoá:
Nợ TK 152, 153, 156: Tổng giá thanh toán.
Có TK 131: Phải thu của khách hàng.
Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các đại lý nộp báo cáo bán hàng Khi nhận được báo cáo bán hàng của đại lý, kế toán phản ánh doanh thu:
Nợ TK111, 112, 131: Tổng số tiền của hàng gửi bán.
Có TK511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT.
Có TK333(1): Số thuế GTGT phải nộp.
Đồng thời xác định hoa hồng trả cho đại lý:
Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý.
Có TK111, 112, 131: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý.
Phương thức bán hàng trả góp
Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu một khoản tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một lãi suất nhất định Kế toán ghi nhận doanh thu ngay khi giao hàng cho người mua và giá để ghi nhận doanh thu là giá bán trả tiền ngay (trả một lần) Số chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay được phản ánh ở TK338(7) - Doanh thu chưa thực hiện Từng kỳ số tiền lãi trả chậm, trả góp được tính vào doanh thu hoạt động tài chính (TK515).
17
Trang 19Kế toán phản ánh:
Nợ TK111, 112: Khách hàng trả trước một khoản tiền
Nợ TK131: Số tiền còn lại phải thu của khách hàng.
Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay (1 lần) chưa có thuế GTGT.
Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra (theo phương pháp khấu trừ).
Có TK338(7): Lãi bán hàng trả góp.
Đồng thời phân bổ doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ này và các kỳ tiếp theo, kế toán ghi:
Nợ TK 338(7): Lãi bán hàng trả góp.
Có TK515: Doanh thu hoạt động tài chính.
1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:
Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại.
TK 531 – Hàng bán bị trả lại.
TK 532 – Giảm giá hàng bán.
Trong kỳ hạch toán nếu phát sinh các khoản giảm giá, CKTM và hàng bán
bị trả lại thì căn cứ vào số tiền giảm trừ cho khách hàng, kế toán hạch toán:
Đồng thời xác định doanh thu thuần để kết chuyển sang TK911.
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
Kế toán ghi:
Nợ TK 511, 512
18
Trang 20Có TK 911
TK 111, 112, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 512
Các khoản giảm trừ doanh thu K/c các khoản
giảm trừ doanh thu
TK 3331 Thuế GTGT
(Nếu có)
1.6 Kế toán giá vốn hàng bán
1.6.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.
1.6.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán
Về nguyên tắc, hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế – nguyên tắc giá phí Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:
Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán, được mua từ những nguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực
tế của
chúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuất kho để bán hàng hoá cần tính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:
19
Trang 21 Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi
doanh nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng Khi xuất kho hàng hoá thuộc lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (giá mua) thực tế của lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho.
Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhập
kho trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho.
Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhập
kho sau thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để tính làm giá thực tế của hàng xuất kho.
Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Hàng hoá xuất kho
được tính theo giá bình quân sau mỗi lần nhập.
Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá
biến động trong kỳ được tính theo giá hạch toán tức là giá ổn định được sử dụng thống nhất trong doanh nghiệp và trong một thời gian dài Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:
Số lượng hàngnhập trong kỳ
Giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ
Trang 221.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng
- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán.
- Ngoài ra còn một số tài khoản khác liên quan như TK 156, TK 157, TK
Là việc nhập, xuất vật tư, hàng hoá được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Căn cứ vào chứng từ nhập, xuất kho kế toán ghi vào tài khoản vật tư, hàng
hoá tương ứng
- Phương pháp kế toán: Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ:
- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toán không
phản ánh thường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho vật tư, hàng hoá ở
các tài khoản tồn kho (TK 152, TK 153, TK 156) Các tài khoản này chỉ phản
ánh trị giá vật tư, hàng hoá tồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày, việc nhập
hàng hoá được phản ánh trên TK 611- Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê hàng tồn
kho và sử dụng công thức sau để tính giá thực tế của hàng xuất kho:
Trị giá vốn thực tế hàng nhập trong kỳ
Trị giá vốn thực tế hàng tồn cuối kỳ
Trang 23TK 111, 112, 331 TK 611 TK 632 TK 911
Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng hoá K/c giá vốn hàng bán
xuất bán trong kỳ tiêu thụ trong kỳ
Trang 24 Khái niệm chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá
để phục vụ cho khâu bán hàng Đó là các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao hàng, giao dịch; bảo hành sản phẩm, hàng hoá; hoa hồng bán hàng; lương nhân viên bán hàng và các chi phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá.
Các chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK641- Chi phí bán hàng
TK 641 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6411: Chi phí nhân viên.
TK 6412: Chi phí vật liệu, bao bì.
Trang 25
138(8)
Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP BH
trích theo lương cho CNV bán hàng
- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập dự phòng
- Chi phí trích trước phải trả về CP bảo hành hàng hoá
Trang 26TK 111, 112, 141, 331
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
TK 1331 Thuế GTGT
1.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp
CPQLDN là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: tiền lương nhân viên, bộ phận quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; khấu hao TSCĐ; thuế nhà đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí khác bằng tiền.
Các chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài,
Tài khoản kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp.
TK 642 có các tài khoản cấp 2 sau:
TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý.
TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý.
Trang 27Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP
trích theo lương cho CNV quản lý
- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập số chênh lệch giữa
- Chi phí trích trước số dự phòng phải thu khó đòi đã
TK 351 trích lập năm trước chưa sử dụng
Trích lập quỹ dự phòng hết lớn hơn số phải trích năm naytrợ cấp mất việc làm
Trang 281.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
Phương pháp xác định:
Tài khoản sử dụng
Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh
và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán.
Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan sau: TK 511, TK 632, TK 635, TK
641, TK 642, TK 911, TK 421.
Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần
và doanh thu bán hàng nội bộ
Trang 29Phân bổ CP chờ kết chuyển K/c thu nhập khác
+ Nhật Ký Chung: Là hình thức kế toán đơn giản số lượng sổ sách gồm:
Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cảcác nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là
sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán của nghiệp vụ
đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là: nhật ký chung
Trang 30Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung
+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số
lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặc trưng cơbản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kết hợp ghi chéptheo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợpduy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái là các chứng từgốc hoặc Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Trang 31Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái
+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.
Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ Nhật KýChứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế
đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽ việc ghi chép cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trongcùng một quá trình ghi chép
Báo cáo tài chính
Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)
Trang 32Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ hoặc cuối tháng
Đối chiếu
Sơ đồ 2.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ
+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau các
hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việc ghi sổ cáithành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kế toán, khắc phụcnhững bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toán lập trên cơ sở từngchứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
31
Sổ quỹ và sổ tài sản
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng
Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)
Sổ cái tài khoản
Bảng cân đối tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng
Báo cáo tài chính
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Trang 33CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
SOUND SOLUTION
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH SOUND SOLUTION
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty
Thông tin chung về doanh nghiệp:
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH SOUND SOLUTION
- Tên tiếng anh: SOUND SOLUTIONINTERNATIONAL TOURISM CO.,JSC
- Địa chỉ: Số 6, ngõ Bà Triệu, Bà Triệu, Phường Lê Đại Hành, Quận Hai BàTrưng, Hà Nội
- Vốn của công ty: 14.000.000.000đ
- Mã số thuế: 0106 664730
- Số điện thoại: 0413.567.321
Quá trình ra đời và phát triển công ty:
Công ty TNHH SOUND SOLUTION thành lập theo quyết định số
185/GP-HN ngày Tháng 05 năm 2008: Nhận giấy phép đầu tư, thành lập Công ty
Năm 2010 công ty đã mạnh dạn mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm về các tỉnhđồng thời kinh doanh thêm một số mặt hàng mới Trong năm này doanh thu củaCông ty là 1145,87 tỷ đồng, với tổng lợi nhuận đạt 34,37 tỷ đồng
Năm 2011 hoạt động kinh doanh của Công ty gặp khó khăn, nguyên nhânchính là có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn về thị trường tỉnh, vì thế mức tăngtrưởng chậm và có nguy cơ suy giảm Tuy nhiên dưới sự điều hành của ban giámđốc cùng với mọi nổ lực, phấn đấu của nhân viên đã tìm cách tiết kiệm chi phí tối
đa mà vẫn không làm ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, công ty đã từng bước
32
Trang 34vượt khó cụ thể doanh thu trong năm này đạt 118,203 tỷ đồng, lợi nhuận thuđược là 35,43 tỷ đồng.
Lĩnh vực hoạt động của công ty
- Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn, đồng bộnguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple , Acer,Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel
- Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng ĐôngNam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa , văn phòng ,làm việc )
- Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng DELLnhập khẩu từ USA
- Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hìnhCRT, màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung, HP,IBM, Acer, AOC,Toshiba
- Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ, phầncứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy tính, máy in,thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, đổ mựcmáy in, in ấn, thiết kế
- Phân phối chuyên nghiệp các loại máy tính giá rẻ, máy tính để bàn, đồng bộnguyên chiếc Dell, HP Compaq, IBM, Lenovo , Asus , Apple , Acer,Samsung, LG , Msi , Gigabyte , Intel
- Phân phối máy vi tính, để bàn chính hãng bảo hành 36 tháng, hàng ĐôngNam Á lắp ráp (Máy tính chuyên game, giải trí, học tập, đồ họa , văn phòng ,làm việc )
- Phân phối máy tinh cũ, giá rẻ, tồn kho , đồng bộ nguyên chiếc hãng DELLnhập khẩu từ USA
- Phân phối các loại màn hình máy tính, giá rẻ, màn hình LCD, màn hìnhCRT, màn hình tinh thể lỏng, chính hãng các hãng: Dell, LG, Samsung, HP,IBM, Acer, AOC,Toshiba
33
Trang 35- Công ty chuyên phân phối bán buôn bán lẻ máy tính giá rẻ, nguyên bộ, phần
cứng máy vi tính để bàn, máy tính xách tay, linh phụ kiện máy tính, máy in,
thiết bị văn phòng, dịch vụ sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng máy vi tính, đổ mực
máy in, in ấn, thiết kế
2.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Để phù hợp với quy mô và hình thức quản lý tại công ty, Công ty TNHH
SOUND SOLUTION đã xây dựng bộ máy tổ chức quản lý công ty như sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa các
phòng ban, bộ phận trong Công ty
Giám đốc: Là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến
hoạt động hàng ngày của Công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và
nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật
Phó giám đốc: Trợ giúp cho Giám đốc, là người phụ trách theo lĩnh
vực, trực tiếp chỉ đạo thực hiện mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời
phụ trách hoạt động kỹ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền
điều hành công ty khi vắng mặt
Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng tổ chức, nhân sự: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngành
kế toán
Phòng
tổ chứcnhânsự
Phòng
kỹ thuật
Kho lắp ráp
Phòng bảo hành
Trang 36nghề công việc, thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách, chế độnhà nước và quy chế của công ty.
Phòng tài chính kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh trong đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng
có hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,các chỉ tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xácđịnh kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty
Phòng kinh doanh: Tổ chức phân phối sản phẩm, tìm kiếm khách hàng, tiếp
thị và cung ứng trực tiếp hàng hoá cho mọi đối tượng khách hàng Ngoài ra cònphải quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao, thực hiện việc ghi chép banđầu và cung cấp thông tin cho phòng kế toán tổng hợp
Phòng kỹ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị, cung ứng các dịch vụ của
công ty kinh doanh và dịch vụ bảo hành sản phẩm sau khi mua, tư vấn giải đáp thắcmắc của khách hàng về sản phẩm, hướng dẫn khách hàng sử dụng sản phẩm
Phòng bảo hành: chịu trách nhiệm bảo hành lại máy tính, các sản phẩm bán
tại công ty với khách hàng
Kho lắp ráp: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hoá
theo đúng yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp sốliệu cho phòng tài chính kế toán và lắp ráp các chi tiết rời thành sản phẩm hoànchỉnh
2.1.3 Quy trình kinh doanh
• Quy trình kinh doanh của công ty
Chu trình kinh doanh của công ty bao gồm:
+ Xử lý đơn đặt hàng của người mua:
Đơn đặt hàng của khách hàng là điểm bắt đầu toàn bộ quy trình Đó là lời đềnghị mua hàng từ khách hàng tương lai hoặc hiện tại Đơn đặt hàng của người mua
có thể là đơn đặt hàng, phiếu yêu cầu mua hàng, yêu cầu qua thư, fax, điện thoại…Dựa vào đơn đặt hàng người bán có thể xem xét đưa ra quyết định bán qua phiếutiêu thụ hoặc lập hóa đơn bán hàng
+ Kiểm tra tín dụng và xét duyệt bán chịu:
35
Trang 37Việc bán chịu giúp công ty gia tăng doanh số bán hàng nhưng gặp khá nhiềurủi ro trong trường hợp mất thanh toán Vì thế việc bán chịu cần được xem xét rấtchặt chẽ Trước khi bán chịu cần xem xét từng khách hàng cụ thể, khả năng nợ tối
đa của từng khách hàng để từ đó quyết định bán chịu một phần hay toàn bộ lô hàng.Tuy nhiên quyết định này cần phải được tính toán trên sự cân đối lợi ích của cả haibên theo hướng khuyến khích người mua trả tiền nhanh qua tỷ lệ giảm giá khácnhau theo thời gian thanh toán
+ Chuyển giao hàng hóa:
Khi có quyết định về phương thức xuất hàng, bộ phận xuất hàng sẽ nhậplệnh xuất kho và chứng từ vận chuyển dựa trên những thông tin trên đơn đặt hàngnhận được, đồng thời thực hiện việc xuất kho và chuyển giao hàng hóa
+ Lập hóa đơn bán hàng và đồng thời ghi sổ nghiệp vụ:
Hóa đơn bán hàng là chứng từ trên đó có đầy đủ thông tin về hàng hóa (mẫu
mã, quy cách, số lượng, đơn giá,…) Tổng số tiền thanh toán sẽ bao gồm giá cảhàng hóa, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, các yếu tố khác theo luật thuế giá trị giatăng Hóa đơn bán hàng sẽ được lập thành 3 liên: liên 2 giao cho khách hàng, cácliên sau được lưu lại ghi sổ và theo dõi việc thu tiền Hóa đơn bán hàng vừa làphương thức chỉ rõ khách hàng về số tiền và thời hạn thanh toán vừa là căn cứ ghi
sổ nhật ký bán hàng và theo dõi các khoản phải thu
+ Xử lý và ghi sổ các nghiệp vụ thu tiền:
Cần xem xét tất cả các khoản thu tiền được đã vào nhật ký thu tiền, sổ quỹ vàcác sổ chi tiết Tiền mặt thu được cần được gửi vào ngân hàng một lượng hợp lý.Đối với trường hợp thu tiền qua ngân hàng thì phải đảm bảo số tiền nhận được làcủa khoản phải thu, chứng từ thu được là phiếu thu hoặc giấy báo có
+ Xử lý các khoản giảm trừ doanh thu:
Các khoản giảm trừ doanh thu xảy ra khi người mua không thỏa mãn vềhàng nhận được thường là do hàng gửi đi có khuyết tật sai với hợp đồng Khi đóngười bán có thể nhận lại hàng hoặc giảm giá cho người mua theo thỏa thuận vớibên mua Trường hợp này phải lập bảng tổng ghi nhớ hoặc hóa đơn chứng minh choviệc ghi giảm lô hàng đồng thời ghi chép đầy đủ và kịp thời vào nhật ký hàng bán bịtrả lại và các khoản bớt giá sổ phụ của công ty
36
Trang 382.1.4 Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán quản lý theo kiểu tập trung thể hiện qua sơ đồ:
Sơ đồ 3: Bộ máy kế toán của công ty Chức năng, nhiệm vụ của từng người, từng phần hành và quan hệ tương tác
Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận như sau:
• Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước giấm đốc về tình hình kế toán đồng thờichỉ đạo công tác kế toán ở phòng tài chính kế toán của công ty
• Kế toán tổng hợp: Theo dõi, tổng hợp các nghiệp vụ phát sinh trong công ty,cuối cùng đối chiếu số liệu cùng kế toán chi tiết, lên báo cáo cho công ty
• Kế toán vật tư, tài sản cố định: Theo dõi sự biến động của tài sản cố định, tính
và lập bảng phân bổ khấu hao cho từng tài sản cố định Tổ chức hệ thống sổ sách kếtoán nguyên vật liệu cũng cần đảm bảo hai nguyên tắc thống nhất và thích ứng, xâydựng đầy đủ các loại sổ bắt buộc do Bộ Tài chính ban hành đồng thời xây dựng cácloại sổ phục vụ cho quản lý nguyên vật liệu cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời
• Thủ quỹ: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt hàng ngày để lập báo cáo tháng,quý, năm Kế toán thanh toán: Quản lý các khoản thu – chi như thu tiền của các cổđông, thu hồi công nợ, thu tiền của thu ngân hàng ngày, theo dõi tiền gửi ngân hàng,theo dõi thanh toán thẻ của khách hàng; lập kế hoạch thanh toán cho nhà cung cấphàng tháng, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ, theo dõi nghiệp vụ tạm ứng,…
• Kế toán bán hàng: Phản ánh và giám đốc kịp thời, chi tiết khối lượng hàng hoádịch vụ mua vào, bán ra, tồn kho cả về số lượng, chất lượng và giá trị Tính toán
37
Kế toán
tổng hợp
Kế toán vật tư, TSCĐ
Thủ quỹ
Kế toán công nợ
Kế toán bán hàng
Kế toán trưởng
Trang 39đúng đắn giá vốn của hàng hoá và dịch vụ đã cung cấp, chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp nhằm xác định kết quả bán hàng Kiểm tra giám sát tình hìnhthực hiện chỉ tiêu kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng của đơn vị, tình hìnhthanh toán tiền hàng, nộp thuế với Nhà nước Phản ánh kịp thời doanh thu bán hàng
để xác định kết quả bán hàng, đôn đốc, kiểm tra, đảm bảo thu đủ và kịp thời tiềnbán hàng, tránh bị chiếm dụng vốn bất hợp lý Cung cấp thông tin chính xác trungthực, lập quyết toán đầy đủ kịp thời để đánh giá đúng hiệu quả kinh doanh cũng nhưtình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
• Kế toán công nợ: Theo dõi công nợ theo từng đối tượng (mua, bán, tạm ứng).Phân loại khách hàng dưới nhiều góc độ khác nhau: người mua, người bán, cán bộnhân viên trong doanh nghiệp, phải thu, phải trả khác, Theo dõi công nợ theo hợpđồng, hạn thanh toán Bù trừ công nợ giữa các đối tượng công nợ với nhau Theodõi công nợ chi tiết theo từng hoá đơn bán hàng Lên các báo cáo: Sổ chi tiết công
nợ, các khoản nợ đến hạn, quá hạn, bảng kê các chứng từ công nợ, báo cáo tổng hợpcông nợ, bảng cân đối công nợ trên một tài khoản Theo dõi được công nợ mộtkhách hàng trên nhiều tài khoản công nợ khác nhau Định kỳ làm xác nhận công nợvới các chi nhánh công ty
Hình thức kế toán tại đơn vị
Chế độ kế toán áp dụng tại công ty
● Chế độ kế toán áp dụng
Chế độ kế toán áp dụng ở công ty là theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC do
Bộ trưởng Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006
Hệ thống kế toán tại Công ty TNHH SOUND SOLUTION.
Dựa vào đặc điểm kinh doanh, trình độ quản lý Công ty TNHH SOUNDSOLUTION quyết định áp dụng hình thức “nhật ký chung” theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm 2006
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơnkiêm phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, giấy báo có của ngân hàng,…
38