1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ph m th y n b3

66 646 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 2,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể hiện thôngqua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH

KHOA KINH TẾ, LUẬT

Trang 2

LỜI CẢM ƠN



Em xin chân thành cảm quý Thầy Cô Trường Đại học Trà Vinh đã tạo điều kiệnthuận lợi cho em trong suốt quá trình học tập, cũng như trong suốt thời gian thực hiện bàibáo cáo

Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm hướng dẫn, giúp đỡ tận tình của cô ThS VũThị Thê đã tạo điều kiện cho em hoàn thành bài báo cáo

Ngày 14 tháng 01 năm 2015Sinh viên thực hiện

Phạm Thị Yến

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP



Họ và tên sinh viên thực tập: Phạm Thị Yến MSSV: DA1911138

Lớp: DA11KT01B Khoa: Kinh tế, Luật

Thời gian thực tập: Từ ngày: 05/01/2015 Đến ngày: 06/02/2015

Đơn vị thực tập: Công ty cổ phần du lịch Quốc Tế Khánh Sinh

Địa chỉ: 26 Lò Sũ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Điện thoại: Fax: Email: Website: Ghi chú:

- Đánh giá bằng cách đánh dấu ( ) vào cột xếp loại các nội dung đánh giá trong bảng sau:

Tốt Khá T.Bình Kém

I Tinh thần kỷ luật, thái độ

1 Thực hiện nội quy cơ quan

2 Chấp hành giờ giấc làm việc

3 Trang phục

4 Thái độ giao tiếp với cán bộ công nhân viên

5 Ý thức bảo vệ của công

6 Tích cực trong công việc

7 Đạo đức nghề nghiệp

8 Tinh thần học hỏi trong công việc

II Kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ

1 Đáp ứng yêu cầu công việc

2 Nghiên cứu, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

3 Kỹ năng tin học

4 Kỹ năng sử dụng thiết bị tại nơi làm việc (máy fax,

photocopy, máy in, máy vi tính…)

5 Xử lý tình huống phát sinh

6 Có ý kiến, đề xuất, năng động, sáng tạo trong công việc

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN

- Lỗi chính tả, lỗi đánh máy không đáng kể 1

- Phần giới thiệu về cơ quan thực tập rõ ràng 1

- Nội dung phản ánh được thực trạng của công ty, có

- Đề xuất giải pháp phù hợp với thực trạng, có khả

Trà Vinh, ngày tháng năm 2015

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC



LỜI CẢM ƠN i

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP ii

NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN iii

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

1 Tính cấp thiết của đề tài: 9

CHƯƠNG 1 12

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH 12

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 12

1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng 12

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý 12

1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại 13

1.4 Kế toán doanh thu bán hàng 15

1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu: 20

1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 21

1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng 25

1.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 29

1.9 Các hình thức ghi sổ 31

CHƯƠNG 2 35

PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH SINH 35

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần du lịch quốc tế khánh simh 35

2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty cổ phần du lịch Khánh Sinh 42

2 3 Đánh giá thực trạng của kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 62

CHƯƠNG 3 64

MỘT SỐ GIẢI PHÁP TỚI KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DU LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH SINH 64

3.1 Các kiến nghị 64

3.2 Điều kiện thực hiện các kiến nghị 66

KẾT LUẬN 68

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài:

Trước xu hướng hòa nhập và phát triển của kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đã mởrộng quan hệ thương mại hợp tác kinh tế với rất nhiều nước trong khu vực và trên thếgiới Điều này tạo ra cơ hội phát triển nhưng cũng đặt ra nhiều thách thức cho cácdoanh nghiệp Để tồn tại và ổn định trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp phải có sựchuyển mình để tìm ra phương thức kinh doanh có hiệu quả, đem lại lợi nhuận cao từ

đó mới đủ sức cạnh tranh với các doanh nghiệp khác

Kết quả kinh doanh là một chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh đích thực tìnhhình kinh doanh của doanh nghiệp Nó liên quan chặt chẽ đến chi phí bỏ ra và lợinhuận đạt được, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ giúp cho lãnh đạo doanhnghiệp biết được hiệu quả kinh doanh từ đó đưa ra những định hướng phát triển trongtương lai Do đó, muốn xác định chính xác và nhanh chóng lợi nhuận trong kỳ đòi hỏicông tác kế toán phải đầy đủ, kịp thời Vì vậy, kế toán xác định kết quả kinh doanhđóng vai trò rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp

Cùng với việc xác định kết quả kinh doanh, phân phối lợi nhuận cũng có ý nghĩa

vô cùng quan trọng Việc phân phối sử dụng đúng đắn, hợp lý kết quả kinh doanh sẽđảm bảo cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp phát triển, đảm bảo cho yêu cầuquản lý vốn, phát triển sản xuất kinh doanh, đảm bảo lợi ích kinh tế của Nhà nước, củadoanh nghiệp và người lao động

Tuy nhiên, trong thực tế việc xác định kết quả kinh doanh cũng còn nhiều bất hợplý, việc sử dụng các quỹ vốn còn tùy tiện chưa theo đúng mục đích của chúng Do đó,

để khắc phục những mặt còn tồn tại, yêu cầu kế toán với vai trò là công cụ quản lý kinh

tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là kế toán kết quả kinh doanh và phân phốilợi nhuận

Trang 8

Để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định

kết quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài “Kế toán bán hàn và xác định kết quả bán hàng ” tại Công ty cổ phần du lịch Khánh Sinh.

1.1 Mục tiêu nghiên cứu:

Tiến hành nghiên cứu đề tài này giúp chúng ta nắm rõ hơn về việc hạch toán, theodõi cũng như việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận So sánh việchạch toán thực tế tại doanh nghiệp với kiến thức đã học trên giảng đường, những lýthuyết trên sách vở Xem xét cách hạch toán tại công ty cung cấp dịch vụ giáo dục cókhác gì so với các lĩnh vực khác Làm cơ sở rút ra những ưu và nhược điểm trong hệthống kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại doanh nghiệp Từ

đó, đưa ra những nhận xét, kiến nghị để hoàn thiện bộ máy kế toán tại công ty

1.2 Phạm vi nghiên cứu:

 Không gian nghiên cứu::

- Tại Công ty cổ phần du lịch Khánh Sinh

 Thời gian nghiên cứu::

- Đề tài được thực hiện từ ngày 05/01/2014 đến ngày 06/092/2014

- Các số liệu và tài liệu được sử dụng của năm 2014

1.3 Phương pháp nghiên cứu:

- Tìm hiểu, tham khảo các văn bản (quy định về hình thức kế toán, các hướngdẫn tác nghiệp kế toán…) và các tài liệu (sổ sách, bảng biểu, chứng từ…) tạiphòng tài chính kế toán của Công ty

- Thu thập các số liệu tại công ty

- Xem xét việc ghi nhận các nghiệp vụ kế toán vào các sổ kế toán

- Trao đổi trực tiếp với những anh chị làm công tác kế toán tại Công ty

- Tham khảo một số sách đã học và một số văn bản quy định chế độ tài chínhhiện hành

Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp:

Đề tài nghiên cứu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận về Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Trang 9

- Chương 2: Thực trạng tổ chức công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả

bán hàng tại Công ty cổ phần du lịch Khánh Sinh

- Chương 3: Nhận xét và kiến nghị.

Trang 10

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH

KẾT QUẢ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả bán hàng

1.1.1 Khái niệm bán hàng

Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn với phần lớn lợi íchhoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán

Quá trình bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất - kinh doanh, có ýnghĩa quan trọng đối với các doanh nghiệp Đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình

thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” giúp cho các doanh nghiệp thu hồi vốn để

tiếp tục quá trình sản xuất - kinh doanh tiếp theo

1.1.2 Khái niệm kết quả bán hàng

Trong các doanh nghiệp thương mại cũng như các doanh nghiệp sản xuất, hoạtđộng bán hàng là hoạt động tài chính, thường xuyên mang lại lợi nhuận cho doanhnghiệp Kết quả bán hàng phản ánh kết quả cuối cùng của việc thực hiện tiêu thụ hànghoá, lao vụ, dịch vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ và được thể hiện thôngqua chỉ tiêu lãi hoặc lỗ

Kết quả bán hàng: Là phần chênh lệch giữa doanh thu thuần của hoạt động bánhàng với các chi phí của hoạt động đó

Kết quả BH = Doanh thu thuần – (Giá vốn hàng bán + CP BH + CP QLDN)Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng – Các khoản giảm trừ doanh thu

1.2 Nguyên tắc và yêu cầu quản lý

Để kế toán thực sự trở thành công cụ đắc lực cho quản lý nhằm đẩy mạnh công tácsản xuất và tiêu thụ trong các doanh nghiệp, kế toán bán hàng và xác định kết quả bánhàng cần thực hiện tốt nhiệm vụ sau:

Trang 11

- Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, trung thực các loại doanh thu, chi phí củatừng lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.

- Kiểm tra giám sát tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng, doanh thu bán hàng, tìnhhình thanh toán tiền hàng của khách hàng, nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước

- Phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời, giám sát chặt chẽ tình hình hiện có và sự biến độngnhập – xuất – tồn của từng loại hàng hoá hiện có trên cả hai mặt giá trị và hiện vật

- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ, doanh thu tiêu thụ,tình hình thanh toán tiền hàng của khách hàng

- Lập và báo cáo kết quả kinh doanh đúng chế độ, kịp thời cung cấp các thông tinkinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan, đồng thời định kỳ tiến hành phân tích kinh

tế hoạt động tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1.3 Các phương thức bán hàng và thah toán trong doanh nghiệp thương mại

Bán hàng trong các doanh nghiệp thương mại gồm hai khâu: Bán buôn và bán lẻ

1.3.1 Phương thức bán hàng

 Phương thức bán buôn

Bán buôn là phương thức bán hàng với số lượng lớn cho đơn vị thương mại, cácdoanh nghiệp sản xuất để thực hiện việc bán ra hoặc gia công, chế biến sau đó bán chongười tiêu dùng

Đối với khâu bán buôn doanh nghiệp thường sử dụng các phương thức bán buôn:

Bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn hàng hoá đã nhập về kho của doanh

nghiệp thương mại

Bán buôn vận chuyển thẳng: Là phương thức bán hàng mà theo đó doanh nghiệp

mua hàng của bên cung cấp để giao bán thẳng cho người mua

Trang 12

Phương thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng trực tiếp chịu hoàn

toàn trách nhiệm vật chất về số hàng đã nhận để bán ở quầy hàng, đồng thời chịu tráchnhiệm quản lý số tiền bán hàng trong ngày

Phương thức bán lẻ thu tiền tập trung: Theo phương thức này, nghiệp vụ thu tiền

và nghiệp vụ giao hàng cho khách tách rời nhau Mỗi quầy hàng hoặc liên quầy hàng

bố trí một số nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ thu tiền của khách hàng, viết hoá đơn

để khách hàng nhận hàng ở quầy do nhân viên bán giao hàng Cuối ca, cuối ngày nhânviên thu ngân làm giấy nộp tiền bán hàng còn nhân viên bán hàng căn cứ vào hoá đơngiao hàng cho khách hàng để kiểm kê lượng hàng còn lại, xác định lượng hàng đã bánrồi lập báo cáo bán hàng

 Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Bên bán sẽ xuất hàng cho các đơn vị, cá nhân làm đại lý Số hàng gửi giao đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và được coi là hàng gửi bán Chỉ khi nàonhận được thông báo của các đại lý, nhận tiền do đại lý thanh toán hoặc thanh toánđịnh kỳ giữa hai bên thì sản phẩm xuất kho mới được coi là tiêu thụ, không thuộcquyền sở hữu của doanh nghiệp Với phương thức này doanh nghiệp phải thanh toáncho đại lý khoản “hoa hồng” bán hàng và được tính vào chi phí bán hàng

1.3.2 Các phương thức thanh toán

Hiện nay các doanh nghiệp thương mại áp dụng 2 phương thức thanh toán sau:

Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt: Khi người mua nhận được hàng từ doanh

nghiệp thì sẽ thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng ý của doanh

nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán sau

Thông thường phương thức này được sử dụng trong trường hợp người mua hàngvới khối lượng không nhiều và chưa mở tài khoản tại ngân hàng

Thanh toán qua ngân hàng: Trong phương thức này ngân hàng đóng vai trò trung

gian giữa doanh nghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản củangười mua sang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Phương thức này có nhiềuhình thức thanh toán như: thanh toán bằng séc, thư tín dụng, thanh toán bù trừ, uỷnhiệm thu, uỷ nhiệm chi,

Trang 13

Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua hàng với sốlượng lớn có giá trị lớn và đã mở tài khoản tại ngân hàng.

1.4 Kế toán doanh thu bán hàng 1.4.1 Khái niệm về doanh thu bán hàng

Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng cho kháchhàng trong một kỳ nhất định của hoạt động sản xuất kinh doanh Tổng doanh thu củamột lần bán hàng là số tiền ghi trên hoá đơn bán hàng và bao gồm cả các khoản phụ thu

và chi phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

1.4.2 Phương pháp xác định doanh thu bán hàng

Tuỳ thuộc vào phương pháp tính thuế GTGT mà doanh thu bán hàng và cung cấpdịch vụ được xác định như sau:

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặckhông chịu thuế GTGT thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanhthu bán hàng là giá bán chưa có thuế GTGT

- Đối với hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XNK thì doanh thu bánhàng là tổng giá thanh toán (đã bao gồm thuế TTĐB hoặc thuế XNK)

1.4.3 Doanh thu bán hàng thuần: Là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng

& cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu

Các khoản giảm trừ doanh thu:

- Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua hàng với số lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã cam kếtghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hàng hoá

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hoá kém phẩmchất, không đúng thời hạn giao hàng, sai quy cách theo quy định trong hợp đồng

- Trị giá hàng bán bị trả lại: Là giá trị hàng bán đã xác định tiêu thụ bị khách hàng trả lại

và từ chối thanh toán do hàng bị vỡ, hư hỏng không phải lỗi của khách hàng

- Các khoản thuế:

+ Thuế TTĐB, thuế XNK

Trang 14

+ Thuế GTGT đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ bán ra chịu thuế theo phươngpháp trực tiếp:

Xác định thuế GTGT phải nộp:

(1) Doanh số của hàng hoá, dịch vụ bán ra là giá bán thực tế bên mua phải thanhtoán cho bên bán, bao gồm cả thuế GTGT và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bênmua phải trả

(2) Giá vốn của hàng hoá, dịch vụ bán ra được xác định bằng giá trị hàng hoá, dịch

vụ mua vào (giá mua bao gồm cả thuế GTGT) mà cơ sở sản xuất, kinh doanh đã dùngvào sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT bán ra trong kỳ

- Bảng kê bán lẻ, bán buôn hàng hoá, dịch vụ

- Giấy nộp tiền của nhân viên bán hàng

- Bảng kê nhận hàng và thanh toán hàng ngày

- Bảng thanh toán hàng đại lý

Trang 15

Doanh thu bán hàng là toàn bộ số tiền bán sản phẩm, hàng hoá, tiền cung cấp dịch

vụ cho khách hàng bao gồm cả phụ thu và phụ phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) Sốtiền bán hàng này được ghi trên hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng hoặc trên chứng từ

có liên quan tới việc bán hàng hoặc giá thoả thuận giữa người mua và người bán

Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp hai:

+ TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5109 - Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK 5117 – Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 509 – Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản 509 phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụtrong nội bộ doanh nghiệp Doanh thu tiêu thụ nội bộ là lợi ích kinh tế thu được từ việcbán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp dịch vụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc, hạch toánphụ thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty theo giá bán nội bộ

Tài khoản 509 có 3 tài khoản cấp hai:

+ TK 5091 – Doanh thu bán hàng hoá

+ TK 5092 – Doanh thu bán sản phẩm

+ TK 5093 – Doanh thu cung cấp dịch vụ

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác liên quan: TK111, 109, 131, 521, 531

1.4.6 Trình tự kế toán bán hàng trong các phương thức bán hàng

 Phương thức bán hàng trực tiếp

Căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán phản ánh doanh thu của số hàng tiêu thụ theocác trường hợp sau:

 Nếu doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK111, 109, 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511, 509: Doanh thu chưa có thuế GTGT

Có TK333(1): Thuế GTGT phải nộp

 Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK111, 109, 131: Tổng giá thanh toán

Trang 16

Có TK 511, 509: Tổng giá thanh toán.

131

K/c các khoản giảm trừ doanh thu Doanh thu tiêu thụ hàng hoá (*)

TK 3331

TK 911

K/c doanh thu thuần

(*) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

(**) Cơ sở kinh doanh chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán bán hàng

 Phương thức hàng đổi hàng:

 Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch

vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Trước hết, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 131: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa có thuế GTGT

Có TK 3331: Thuế GTGT phải nộp

Khi nhận hàng hoá, vật tư:

Nợ TK 152, 153, 156: Giá mua chưa có thuế GTGT

Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Trang 17

 Nếu đổi lấy hàng hoá sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch

vụ không chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toánghi:

Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng (tổng giá thanh toán)

Khi nhận vật tư, hàng hoá:

Nợ TK 152, 153, 156: Tổng giá thanh toán

Có TK 131: Phải thu của khách hàng

Phương thức bán hàng đại lý, ký gửi

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi các đại lý nộp báo cáo bán hàng Khi nhậnđược báo cáo bán hàng của đại lý, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK111, 109, 131: Tổng số tiền của hàng gửi bán

Có TK511: Doanh thu bán hàng chưa có thuế GTGT

Có TK333(1): Số thuế GTGT phải nộp

Đồng thời xác định hoa hồng trả cho đại lý:

Nợ TK 641: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý

Có TK111, 109, 131: Số tiền hoa hồng trả cho đại lý

 Phương thức bán hàng trả góp

Là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần Người mua sẽ thanh toán lần đầu mộtkhoản tiền tại thời điểm mua, số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếptheo và phải chịu một lãi suất nhất định Kế toán ghi nhận doanh thu ngay khi giaohàng cho người mua và giá để ghi nhận doanh thu là giá bán trả tiền ngay (trả một lần)

Số chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm với giá bán trả tiền ngay đượcphản ánh ở TK338(7) - Doanh thu chưa thực hiện Từng kỳ số tiền lãi trả chậm, trả gópđược tính vào doanh thu hoạt động tài chính (TK515)

Kế toán phản ánh:

Nợ TK111, 109: Khách hàng trả trước một khoản tiền

Nợ TK131: Số tiền còn lại phải thu của khách hàng

Có TK 511: Giá bán trả tiền ngay (1 lần) chưa có thuế GTGT

Có TK333(1): Thuế GTGT đầu ra (theo phương pháp khấu trừ)

Trang 18

Có TK338(7): Lãi bán hàng trả góp.

Đồng thời phân bổ doanh thu tiền lãi trả góp trong kỳ này và các kỳ tiếp theo, kếtoán ghi:

Nợ TK 338(7): Lãi bán hàng trả góp

Có TK515: Doanh thu hoạt động tài chính

1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:

Tài khoản sử dụng: TK 521 – Chiết khấu thương mại

Đồng thời xác định doanh thu thuần để kết chuyển sang TK911

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu

Kế toán ghi:

Nợ TK 511, 509

Có TK 911

Trang 19

TK 111, 109, 131 TK 521, 531, 532 TK 511, 509

Các khoản giảm trừ doanh thu K/c các khoản

giảm trừ doanh thu

TK 3331Thuế GTGT

(Nếu có)

Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán các khản giảm trừ doanh thu

1.6 Kế toán giá vốn hàng bán 1.6.1 Khái niệm giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán trong kinh doanh thương mại là giá thực tế hàng hoá, dịch vụ đãtiêu thụ trong kỳ

1.6.2 Nguyên tắc tính giá vốn hàng bán

Về nguyên tắc, hàng hoá phải được đánh giá theo giá thực tế – nguyên tắc giá phí.Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn hàng bán bao gồm: Trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán

 Các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho:

Do hàng hoá mua về nhập kho hoặc xuất bán ngay, gửi bán, được mua từ nhữngnguồn hàng khác nhau và tại những thời điểm khác nhau nên giá thực tế của

chúng có thể hoàn toàn không giống nhau, do vậy khi xuất kho để bán hàng hoá cầntính giá thực tế theo một trong các phương pháp sau:

 Phương pháp giá thực tế đích danh: Theo phương pháp này đòi hỏi doanh

nghiệp phải quản lý theo dõi hàng hoá theo từng lô hàng Khi xuất kho hàng hoá thuộc

lô hàng nào thì căn cứ vào số lượng xuất kho và đơn giá nhập kho (giá mua) thực tếcủa lô hàng để tính ra giá thực tế xuất kho

Trang 20

 Phương pháp giá thực tế nhập trước – xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho

trước thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó đểtính làm giá thực tế của hàng xuất kho

 Phương pháp giá thực tế nhập sau - xuất trước: Hàng hoá nào nhập kho sau

thì sẽ được xuất kho trước và lấy giá mua thực tế nhập kho của số hàng đó để tính làmgiá thực tế của hàng xuất kho

 Phương pháp giá thực tế bình quân gia quyền: Hàng hoá xuất kho được tính

theo giá bình quân sau mỗi lần nhập

 Phương pháp giá hạch toán: Theo phương pháp này, toàn bộ hàng hoá biến

động trong kỳ được tính theo giá hạch toán tức là giá ổn định được sử dụng thống nhấttrong doanh nghiệp và trong một thời gian dài Cuối kỳ, kế toán tiến hành điều chỉnhgiá hạch toán sang giá thực tế theo công thức sau:

Giá thực tế của

hàng xuất kho = Số lượng hàng xuất kho x Đơn giá thực tế bình quân

Trị giá mua thực tế của hàng tồn đầu kỳ + Trị giá mua thực tế của hàng nhập trong kỳ

Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàngnhập trong kỳ

Giá thực tế của hàng hoá tồn đầu kỳ

+

Hệ số giá =

Trang 21

1.6.2 Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán được xác định như

sau:

1.6.3 Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

- Ngoài ra còn một số tài khoản khác liên quan như TK 156, TK 157, TK 911,

1.6.4 Chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu nhập kho

- Phiếu xuất kho

1.6.5 Phương pháp hạch toán

 Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:

Là việc nhập, xuất vật tư, hàng hoá được thực hiện thường xuyên, liên tục Căn cứ vàochứng từ nhập, xuất kho kế toán ghi vào tài khoản vật tư, hàng hoá tương ứng

- Phương pháp kế toán: Đối với doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương phápkiểm kê định kỳ:

- Phương pháp kiểm kê định kỳ: Theo phương pháp này, kế toán không phản ánhthường xuyên, liên tục tình hình nhập, xuất kho vật tư, hàng hoá ở các tài khoản tồnkho (TK 152, TK 153, TK 156) Các tài khoản này chỉ phản ánh trị giá vật tư, hàng hoátồn kho đầu kỳ và cuối kỳ Hàng ngày, việc nhập hàng hoá được phản ánh trên TK611- Mua hàng Cuối kỳ, kiểm kê hàng tồn kho và sử dụng công thức sau để tính giáthực tế của hàng xuất kho:

đầu kỳ + Trị giá mua của hàng nhập trong kỳ

Trị giá mua của hàng xuất kho

Trang 22

TK 111, 109, 331 TK 611 TK 632 TK 911

Mua hàng hoá Trị giá vốn hàng hoá K/c giá vốn hàng bán

xuất bán trong kỳ tiêu thụ trong kỳ

TK 156

K/c thành phẩm hàng gửi bán cuối kỳK/c giá trị HTK cuối kỳ

TK 155, 157

K/c thành phẩm, hàng gửi đi bán đầu kỳ

TK 159 Giá thành thực tế thành phẩm nhập kho; dịch vụ

hoàn thành của các đơn vị cung cấp dịch vụ Hoàn nhập dự phòng

giảm giá HTKTrích lập dự phòng giảm giá HTK

Sơ đồ 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán

Trang 23

1.7 Kế toán xác định kết quả bán hàng

1.7.1 Kế toán chi phí bán hàng

 Khái niệm chi phí bán hàng:

Chi phí bán hàng là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá để phục

vụ cho khâu bán hàng Đó là các khoản chi phí quảng cáo, tiếp thị, giao hàng, giaodịch; bảo hành sản phẩm, hàng hoá; hoa hồng bán hàng; lương nhân viên bán hàng vàcác chi phí gắn liền với việc bảo quản hàng hoá

 Các chứng từ kế toán sử dụng:

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài

Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK641- Chi phí bán hàng

TK 641 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6411: Chi phí nhân viên

TK 6409: Chi phí vật liệu, bao bì

Trang 24

TK 334, 338 TK 641 TK 111, 109, 131, 138(8)

Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP BH

trích theo lương cho CNV bán hàng

- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập dự phòng

- Chi phí trích trước phải trả về CP bảo hành hàng hoá

Trang 25

CP bằng tiền khác

TK 1331 Thuế GTGT

Sơ đồ 1.4: Hạch toán chi phí bán hàng 1.7.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

 Khái niệm về chi phí quản lý doanh nghiệp

CPQLDN là các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp gồm: tiền lương nhânviên, bộ phận quản lý; chi phí vật liệu văn phòng; khấu hao TSCĐ; thuế nhà đất, thuếmôn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi và các chi phí khác bằng tiền

 Các chứng từ kế toán sử dụng

- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi

- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài,

 Tài khoản kế toán sử dụng:

Kế toán sử dụng TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

TK 642 có các tài khoản cấp 2 sau:

TK 6421: Chi phí nhân viên quản lý

TK 6422: Chi phí vật liệu quản lý

Trang 26

 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí tiền lương và các khoản Các khoản giảm CP

trích theo lương cho CNV quản lý

- Chi phí phân bổ dần Hoàn nhập số chênh lệch giữa

- Chi phí trích trước số dự phòng phải thu khó đòi đã

TK 351 trích lập năm trước chưa sử dụng

Trích lập quỹ dự phòng hết lớn hơn số phải trích năm nay

Trang 27

Tài khoản 911- Xác định kết quả kinh doanh.

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và cáchoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán

Ngoài ra còn sử dụng các TK liên quan sau: TK 511, TK 632, TK 635, TK 641, TK

Trang 28

TK 632 TK 911 TK 511, 509

K/c giá vốn hàng bán K/c doanh thu thuần

và doanh thu bán hàng nội bộ

Trang 29

Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng

Sổ nhật ký, sổ cái và các sổ chi tiết cần thiết Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất

cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều phải được ghi vào sổ nhật ký, mà trọngtâm là sổ Nhật Ký Chung theo trình tự thời gian phát sinh và định khoản kế toán củanghiệp vụ đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi vào Sổ Cái theo từng nghiệp

vụ kinh tế phát sinh Tại công ty TNHH Việt Nga hình thức kế toán được áp dụng là:nhật ký chung

Trang 30

Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký chung

+Nhật Ký Sổ Cái: Là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặc trưng về số

lượng sổ, loại sổ, kết cấu sổ, các loại sổ cũng như hình thức Nhật Ký Chung Đặctrưng cơ bản của hình thức kế toán này là: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được kếthợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kếtoán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký – Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký – Sổ Cái

Nhật ký Sổ cái

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 31

Sơ đồ: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Nhật Ký Chứng Từ: Hình thức này có đặc trưng riêng về số lượng và loại sổ.

Trong hình thức Nhật Ký Chứng Từ có 10 Nhật Ký Chứng Từ, được đánh số từ NhậtKý Chứng Từ số 1-10 Hình thức kế toán này nó tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích cácnghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ Nhật Ký Chứng Từ kết hợp chặt chẽviệc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với các nghiệp vụtheo nội dung kinh tế và kết hợp việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trêncùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết (theo đối tượng)

Trang 32

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi định kỳ hoặc cuối tháng

Đối chiếu

Sơ đồ 2.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ

+ Chứng từ ghi sổ: Là hình thức kế toán Chứng Từ Ghi Sổ được hình thành sau

các hình thức Nhật Ký Chung và Nhật Ký Sổ Cái Nó tách việc ghi Nhật Ký với việcghi sổ cái thành 2 bước công việc độc lập, kế thừa để tiện cho phân công lao động kếtoán, khắc phục những bạn chế của hình thức Nhật Ký Sổ Cái Đặc trưng cơ bản là căn

cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là Chứng Từ Ghi Sổ Chứng từ này do kế toánlập trên cơ sở từng chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp các chứng từ gốc cùng loại, cócùng nội dung kinh tế

Sổ quỹ và sổ tài sản

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Sổ kế toán chi tiết theo đối tượng

Chứng từ ghi sổ (theo phần hành)

Sổ cái tài khoản

Bảng cân đối tài khoản

Bảng tổng hợp chi tiết theo đối tượng

Báo cáo tài chính

Sổ đăng ký chứng từ

ghi sổ

Trang 33

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH THỰC TRANG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP DU

LỊCH QUỐC TẾ KHÁNH SINH

2.1 Tổng quan về công ty cổ phần du lịch quốc tế khánh simh

2.1.1 Quá trình hình thành phát triển và chức năng hoạt động của công ty

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

 Thông tin chung về :

- Tên : Công ty Cổ phần du lịch Quốc tế Khánh Sinh

- Tên tiếng anh: KHANH SINH INTERNATIONAL TOURISM  CO., JSC

- Tên giao dịch: KHANH SINH TOUR

- Địa chỉ: 26 Lò Sũ, Hoàn Kiếm, Hà Nội

- Vốn của công ty: 09.000.000.000

- Mã số thuế: 0105346782

- Số điện thoại: 043.988-809

Ngày đăng: 23/06/2016, 13:56

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.2: Hạch toán kế toán các khản giảm trừ doanh thu - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 1.2 Hạch toán kế toán các khản giảm trừ doanh thu (Trang 19)
Sơ đồ 1.3: Hạch toán giá vốn hàng bán - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 1.3 Hạch toán giá vốn hàng bán (Trang 22)
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng. - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng (Trang 29)
Bảng tổng hợp         chứng từ gốc - Ph m th  y n b3
Bảng t ổng hợp chứng từ gốc (Trang 30)
Bảng kê        (1- (1-11) - Ph m th  y n b3
Bảng k ê (1- (1-11) (Trang 31)
Sơ đồ 2.5: Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 2.5 Tổ chức hạch toán theo hình thức Nhật ký – Chứng từ (Trang 32)
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy của công ty - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 1 Tổ chức bộ máy của công ty (Trang 36)
Sơ đồ 2: Bộ máy kế toán của công ty - Ph m th  y n b3
Sơ đồ 2 Bộ máy kế toán của công ty (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w