Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc của mình => Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ; năng l
Trang 1Linh tham gia nhóm : TÀI LIỆU HỌC SINH GIỎI NGỮ VĂN THCS.
https://www.facebook.com/groups/800678207060929
BẠN NÀO CẦN THAM KHẢO TÀI LIỆU SAU THÌ KẾT BẠN ZALO
HOẶC FACE NHÉ
ĐT+ ZALO 0833703100 Linh face book của mình : https://www.facebook.com/quach.thanhcong.35
(Copy đường linh màu xanh dán vào trình duyệt google.com là tìm thấy trang
face book mình)
- Bộ đề luyện HSG 6,7,8,9
- Tài liệu dạy thêm 8,9
- Tài liệu ôn thi 9 và thi lên 10
- Và nhiều tài liệu khác.
10 THÔNG TIN VỀ CHẾ ĐỘ BẢO HÀNH LAPTOP
CỦA NGUYỄN VĂN THỌ.
1 Nhiều bạn băn khoăn mua Laptop mình lỡ trục trặc thì bảo hanh làm sao?Đúng là một câu hỏi quan trọng mà mình lại ít thông tin Nay, mình xin thôngtin như sau để các bạn yên tâm:
2 Việc bảo hành là vô cùng quan trọng khi mua đồ điện tử, nhất là đồ đã qua sửdụng vì thế cần quan tâm đến chế độ bảo hành
3 Máy mình bán ra mặc định bảo hành 12 tháng ( Đây là thời gian dài đất nướcViệt Nam Thường các cửa hàng chỉ bảo hanh 1 tháng, 3 tháng và cao nhất là 6tháng.( rất dễ hiểu vì máy mới giá 11 đến 28 triệu cũng chỉ bảo hành 12 thángthôi các bạn nhé Nếu máy ko đảm bảo chất lượng thì ko ái dám bảo hành 12tháng như máy mới cả )
4 2 Bào hành càng dài thì rủi ro thuộc về người bán, bảo hành ngắn thì rủi rothuộc về người mua Tuy nhiên máy bán tràn lan trên mạng, trên face, khókiểm soát được giá cả
Trang 25 3 Mình bảo hành toàn quốc tại cửa hàng sửa chữa Laptop uy tín, chất lượng vàgần nhất tại nơi bạn sinh sống mà bạn biết mà không phải thanh toán bất cứ 1chi phí nào ( trừ tiền xăng xe, tiền ăn chè kem).
6 Không ai mong muốn mua Laptop về rồi dùng ít tháng đi sửa nhưng không loạitrừ khả năng đó có thể xẩy ra, dù tỉ lệ thấp ( Nói thật vậy các bạn ạ)
7 5 Cho đến giờ, mình đã bán không biết bao nhiêu máy trên mọi miền tổ quốcnhưng vẫn chưa phải bảo hành ( rất may)
8 6 Nếu bán máy mà cứ phải bảo hành thương xuyên thì cứ yên tâm là chắc vỡ
nợ các bạn ạ (Cái này mình lo hơn các bạn.)
9 7 Khi hết chế độ bảo hành thì dù bạn mua bất cứ nơi đâu, sửa bất cứ nơi đâuđều phải trả tiền chi phí sửa chữa như bình thường
10.Giá máy mình cam kết luôn mềm hơn các shop từ 500k đến 1 triệu
11 Máy mình ship trên mọi nẻo đường phù sa, nhận máy, kiểm tra sau đó mớithanh toán ( thực tế nhiều bạn cứ chuyển tiền trước chứ lại không cần thanhtoán sau, 1 sự tin cậy tuyệt đối)
12.10 Nhớ đừng chơi máy rẻ mạt, vì rẻ thì khó bền được
13.Nhận tư vấn Laptop miễn phí 24/ 24 qua zalo hoặc face các bạn nhé Đừng sợphiền (Không nhất thiết phải mua mình.)
Trang 3- Thấy được một số biện pháp nghệ thuật được sử dụng chủ yếu trong ca dao - dân ca
- Thấy được tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó ở một số bài ca dao- dân ca
2 Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng phân tích ca dao, dân ca trữ tình
- Phát hiện và phân tích những hình ảnh so sánh, ẩn dụ là những mô típ quen thuộc trong các bài ca dao trữ tình
- GV : Nghiên cứu nội dung bài, soạn giáo án.
- HS: Đọc trước bài học liên quan ở nhà
C Tiến trình dạy học:
* Kiểm tra bài cũ
*Giới thiệu bài
Tiết 1
Thế nào là ca dao, dân ca?
I Khái quát ca dao- dân ca
1 Khái niệm:
- Ca dao - dân ca là những khái niệmtương đương chỉ các thể loại trữ tình dângian, dùng để thể hiện đời sống nội tâmcủa con người
+ Dân ca: Là sự kết hợp cả lời và nhạc
Trang 4Thể thơ thường sử dụng trong ca dao là
thể thơ nào?
? Phương thức biểu đạt chủ yếu trong ca
dao là gì?
Em đã học những chủ đề nào của ca dao?
GV gọi HS đọc một số bài ca dao theo
chủ đề cả ở trong và ngoài SGK
Tiết 2
Em hãy nêu một số biện pháp nghệ thuật
thường được sử dụng trong một số bài ca
dao – dân ca mà em đã học?
HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
Hai câu cuối của bài ca dao còn nhấn
mạnh về công lao cha mẹ thông qua biện
pháp nghệ thuật nào? Tác dụng của
- Những câu hát than thân
- Những câu hát châm biếm
5 Đọc một số bài ca dao theo chủ đề(HS đọc)
II Một số biện pháp nghệ thuật thường được sử dụng trong ca dao- dân ca
Cù lao chín chữ ghi lòng con ơi
- Công cha// núi ngất trời
- Nghĩa mẹ // nước biển Đông
* NT :- so sánh.(như)
-> Nhấn mạnh sự to lớn của công cha vànghĩa mẹ như những thực thể không đođếm được
- Núi cao biển rộng mênh mông
Cù lao chín chữ
NT: + lặp hình ảnh (núi, nước biển ) + ẩn dụ: núi cao ->(công cha)
2 Điệp từ điệp ngữ:
Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Trang 5Thời điểm mà người con gái ấy bộc lộ
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
HS đọc bài 1
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 2.
Tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật
nào trong câu thơ này? Tác dụng?
- HS đọc bài 3.
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt trong
câu ca dao này? Tác dụng
Tình cảm đó được diễn tả như thế nào? ở
đây, câu ca dao đã sử dụng b/p NT gì?
Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều
-> Lời của người con gái lấy chồng xanhớ về mẹ ở quê nhà
- Chiều chiều ngõ sau.
* NT: Điệp từ : Chiều chiều:
-> Lúc ngày tàn, gợi buồn nhớ Haitiếng chiều chiều được điệp lại hai lần gợilên quãng thời gian và nỗi nhớ kéo dàitriền miên của đứa con xa quê
3 Phép tăng tiến:
Ngó lên nuộc lạt mái nhà Bao nhiêu nuộc lạt nhớ ông bà bấynhiêu
Chị Hươu đi chợ Đồng NaiBước qua Bến Nghé ngồi nhai thịt bò
6 Thành ngữ
Nước non lận đận một mình Thân cò lên thác xuống ghềnh bấy nay
* NT: thành ngữ: lên thác xuống ghềnh
=> Cách diễn đạt hàm súc, thể hiện cuộc đời lận đận chuân chuyên của người lao động trong XHPK
Sưu tầm ca dao
Trang 6 Ở đâu năm cửa, nàng ơi
Sông nào sáu khúc nước chảy xuôi một dòng?
Sông nào bên đục bên trong?
Núi nào thắt cổ bồng mà có thánh sinh?
Đền nào thiêng nhất xứ Thanh?
Ở đâu mà lại có thành tiên xây?
Ở đâu là chín tầng mây?
Ở đâu lắm nước, ở đâu nhiều vàng?
Chùa nào mà lại có hang?
Ở đâu lắm gỗ thời nàng biết không?
Ai mà xin lấy túi đồng?
Ở đâu lại có con sông Ngân Hà?
Nước nào dệt gấm thêu hoa?
Ai mà sinh ra cửa, sinh nhà, nàng ơi?
Kìa ai đội đá vá trời?
Kìa ai trị thủy cho đời bình yên
Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời?
Xin em giảng rõ từng nơi từng người
Thành Hà nội năm cửa, chàng ơi!
Sông Lục Đầu sáu khúc nước chảy xuôi một dòng
Nước sông Thương bên đục bên trong,
Núi đức thánh Tản thắt cổ bồng mà lại có thánh sinh
Đền Sòng thiêng nhất xứ Thanh,
Ở trên tỉnh Lạng, có thành tiên xây
Trên trời có chín từng mây,
Dưới sông lắm nước, núi nay lắm vàng
Chùa Hương Tích mà lại ở hang;
Trên rừng lắm gỗ thời chàng biết không?
Ông Nguyễn Minh Không xin được túi đồng,
Trên trời lại có con sông Ngân Hà
Nước Tàu dệt gấm thêu hoa;
Ông Hữu Sào sinh ra cửa, ra nhà, chồng ơi!
Bà Nữ-Oa đội đá vá trời;
Vua Đại Vũ trị thủy cho đời bình yên
Trang 7Anh hỏi em trong bấy nhiêu lời,
Em xin giảng rõ từng nơi nhiều người
Cười người chớ vội cười lâu
Cười người hôm trước hôm sau người cười
*Hướng dẫn HS tự học ở nhà
- Cần nắm được đặc điểm thể loại của ca dao; các b/p NT thường được sử dụng và
nội dung được biểu đạt qua mỗi bài ca dao
- Thông kê các biện pháp NT đã được sử dụng ở các bài ca dao
- Tiếp tục tìm hiểu về các biện pháp nghệ thuật trong ca dao- dân ca
- Học thuộc lòng các bài ca dao đã phân tích
- Nắm chắc nội dung và nghệ thuật của các bài ca dao
- Buổi sau tìm hiểu về tiếng Việt
RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 20 /9/2019
Ngày dạy:
Buổi 2 : Tiết 4-5-6 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT (Từ ghép, từ láy)
ÔN TẬP VĂN BẢN Cổng trường mở ra
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về từ ghép, từ láy
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cổng trường mở ra
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại.Rèn kỹ
năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
Có mấy loại từ ghép? Nêu đặc điểm
của từ loại từ ghép? Cho ví dụ minh
Trang 8Thế nào là từ láy? Có mấy loại từ
láy? Cho ví dụ minh họa?
Nghĩa của từ láy được tạo thành là do
đâu?
Gv: Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Học sinh hoàn thành các bài tập còn
lại trong sách giáo khoa
- Nếu còn thời gian gv cho học sinh
viết đoạn văn có sử dung linh hoạt từ
đã cho vào bảng phân loại
- Bài tập 2 GV cho HS nối cột để tạo
từ ghép
- Bài tập 3 GV cho HS Xác định từ
ghép trong các câu đã cho
- Nghĩa củ từ ghép đẳng lập khái quáthơn nghĩa củ từ tạo nên nó
- Học hành, nhà cửa, xoài tượng, nhãn
lồng, chim sâu, làm ăn, đất cát, xe đạp, vôi ve, nhà khách, nhà nghỉ
Trang 9b Nếu không có điệu Nam ai Sông Hương thức suốt đêm dài làm chi Nếu thuyền độc mộc mất đi Thì hồ Ba Bể còn gì nữa em.
c Ai ơi bưng bát cơm đầy
Dẻo thơm một hạt đắng cay muôn phần
Mầm cây sau sau, cây nhội hai bên đường nảy lộc, mỗi hôm trông thấy mỗi khác
…Những cây bằng lăng mùa hạ ốm yếu lại nhú lộc Vầng lộc non nảy ra Mưa bụi ấm áp Cái cây được cho uống thuốc.”
Bài tập 6.
Điền thêm các từ để tạo thành từ láy
- Rào … ; ….bẩm; ….tùm; …nhẻ; …lùng; …chít; trong…; ngoan…;
lồng…; mịn…; bực….;đẹp…
Bài tập7 : Cho nhóm từ sau :
“ Bon bon, mờ mờ, xanh xanh, lặng lặng, cứng cứng, tím tím, nhỏ nhỏ, quặm quặm, ngóng ngóng ”
Tìm các từ láy toàn bộ không biến âm, các từ láy toàn bộ biến âm?
Bài tập 8
Ph©n biÖt, so s¸nh nghÜa cña tõ nghÐp víi nghÜa cña c¸c tiÕng:
a èc nhåi, c¸ trÝch, da hÊu
Trang 10b Viết lách, giấy má, chợ búa, quà cáp.
Bài tập 9: Hãy tìm các từ ghép và từ láy có trong VD sau.
a Con trâu rất thân thiết với ngời dân lao động Những trâu phải cái nặng nề,chậm chạp, sống cuộc sống vất vả, chẳng mấy lúc thảnh thơi Vì vậy, chỉ khi nghĩ đến
đời sống nhọc nhằn, cực khổ của mình, ngời nông dân mới liên hệ đến con trâu
b Không gì vui bằng mắt Bác Hồ cời
Quên tuổi già tơi mãi tuổi hai mơi
Ngời rực rỡ một mặt trời cách mạng
Mà đế quốc là loài dơi hốt hoảng
Đêm tàn bay chập choạng dới chân Ngời
Gợi ý: a.- Các từ ghép: con trâu, ngời dân, lao động, cuộc sống, cực
khổ, nông dân, liên hệ
- Các từ láy: thân thiết, nặng nề, chậm chạp, vất vả, thảnh thơi, nhọc nhằn.
b- Từ ghép: tuổi già, đôi mơi, mặt trời, cách mạng, đế quốc, loài dơi.
- Từ láy: rực rỡ, hốt hoảng, chập choạng
Bài tập 10: Cho các từ láy: Long lanh, khó khăn,vi vu, nhỏ nhắn, ngời ngời, bồn
chồn, hiu hiu, linh tinh, loang loáng, thăm thẳm, tim tím
Hãy sắp xếp vào bảng phân loại:
Láy toàn bộ Láy bộ phận
Bài tập 11: Đặt câu với mỗi từ sau:
A Lạnh lùng
B Lạnh lẽo
C Lành lạnh
Trang 11D Nhanh nhảu.
Đ Lúng túng
Bài tập 12: Hãy tìm & phân tích giá trị biểu cảm của các từ láy trong đoạn thơ
sau:
a.Vầng trăng vằng vặc giữa trời.
Đinh ninh hai miệng, một lời song song .
(Bà huyện Thanh Quan)
d.Năm gian nhà cỏ thấp le te.
Ngõ tối đêm sâu đóm lập lòe.
Lng dậu phất phơ màu khói nhạt
Làn ao lóng lánh bóng trăng loe
(Thu ẩm-NKhuyến)
đ.Chú bé loắt choắt.
Cái sắc xinh xinh.
Cái chân thoăn thoắt.
Cái đầu nghênh nghênh
(Lợm- Tố Hữu)
-Tiết 6: ễn tọ̃p Văn bản : Cổng trờng mở ra
? Trong đờm trước ngày khai trường, tõm trạng
của người mẹ và người con cú gỡ khỏc nhau?
Điều đú được thể hiện ở những chi tiết nào?
- Người con: Ngủ dễ dàng như uống một ly sữa,
ăn một cỏi kẹo, trong lũng khụng cú mối bận
tõm nào ngoài chuyện ngày mai thức dậy cho
kịp giờ, hỏo hức dọn dẹp đồ chơi giỳp mẹ từ
chiều
Tõm trạng hỏo hức nhưng vụ tư, trẻ con
1 Tõm trạng của người con:
Hỏo hức nhưng thanh thản, nhẹ nhàng,
vụ tư
2 Tõm trạng của người mẹ:
-Thao thức khụng ngủ, phấp phỏng suynghĩ triền miờn
-Nụn nao nghĩ về ngày khai trường
Trang 12- Người mẹ:
+Không ngủ được
+ Chuẩn bị quần áo mới, cặp sách mới,…
+ Đắp mềm, buông mùng cho con,…
Tâm trạng thao thức và hồi hộp, phấp phỏng
suy nghĩ triền miên
? Theo em, tại sao người mẹ lại không ngủ
được?
- HS thảo luận, trao đổi vì:
+ Lo lắng chuẩn bị cho con
+ Phần vì nôn nao nghĩ về ngày khai trường
năm xưa của chính mình: Cứ nhắm mắt lại là
mẹ dường như nghe tiếng đọc bài trầm bổng:
“Hằng năm, cứ vào cuối thu…Mẹ tôi âu yếm
nắm tay tôi dẫn đi trên con đường làng dài và
hẹp”
? Trong bài văn, có phải người mẹ đang nói trực
tiếp với con không? Theo em người mẹ đang
tâm sự với ai? Cách viết này có tác dụng gì?
(HS khá - giỏi)
- Người mẹ không trực tiếp nói với con hoặc
nói với ai cả Người mẹ nhìn con ngủ, như tâm
sự với con, nhưng thưc ra là đang nói với chính
mình, đang tự ôn lại những kỷ niệm của riêng
mình
- Tác dụng: Làm nổi bật tâm trạng, khắc hoạ
được tâm tư tình cảm, những điều thầm kín khó
nói bằng lời trực tiếp
? Trong đêm không ngủ, người mẹ đã chăm sóc
giấc ngủ của con, nhớ tới những kỷ niệm thân
thương về bà ngoại và mái trường xưa
Tất cả cho em hình dung về một bà mẹ như thế
nào?
- Một lòng vì con Lấy giấc ngủ của con làm
niềm vui cho mẹ Đức hi sinh thầm lặng cảu
người mẹ
năm xưa của chính mình
->Thể hiện đức hi sinh thầm lặng của người mẹ vì sự tiến bộ của con cái, tin tưởng ở tương lai của con
3 Cảm nghĩ của mẹ về giáo dục trong nhà trường:
Nhà trường là môi trường giáo dục conngười toàn diện, phù hợp với yêu cầu của xã hội
Trang 13- Yờu thương người thõn: Nhớ thương bà ngoại.
- Nhớ thương yờu quý mỏi trường xưa
- Tin tưởng ở tương lai của con cỏi
? Người mẹ nghĩ về vai trũ của toàn xó hội đối
với giỏo dục thế hệ trẻ Em thử suy nghĩ xem
cõu văn nào trong bài núi lờn tàm quan trọng
của nhà trường đối với thế hệ trẻ?
- Vai trũ của nhà trường đối với cuộc sống, đối
với mỗi con người: “Mỗi sai lầm trong giỏo dục
sẽ ảnh hưởng đến cả một thế hệ mai sau, và sai
lầm một li cú thể đưa thế hệ ấy đi chệch cả hằng
dặm sau này”
? Cỏi thế giới mà người mẹ đó bước vào sau
cỏnh cổng trường được nhắc lại ở cuối bài: “Đi
đi con, hóy can đảm lờn, thế giới này là của con,
bước qua cỏnh cổng trường là một thế giới kỳ
diệu sẽ mở ra” Em đó học qua lớp 1, bõy giờ
em hiểu thế giới kỳ diệu ấy là gỡ? (thảo luận)
-Thế giới kỳ diệu đú là:
+TG của những điều hay lẽ phải, của tỡnh
thương và đạo lý làm người
+TG của ỏnh sỏng tri thức, của những hiểu
Bài 1: Hãy nhận xét chỗ khác nhau của tâm trạng ngời mẹ & đứa con trong đêm trớc
ngày khai trờng, chỉ ra những biểu hiện cụ thể ở trong bài
suy nghĩ miên man hết điều này
đến điều khác vì mai là ngày khai
- Háo hức
- Ngời con cảm nhận đợc sự quantrọng của ngày khai trờng, nh thấy mình
đã lớn, hành động nh một đứa trẻ “lớnrồi”giúp mẹ dọn dẹp phòng & thu xếp đồchơi
Trang 14trờng lần đầu tiên của con - Giấc ngủ đến với con dễ dàng nh
uống 1 ly sữa, ăn 1 cái kẹo
Bài 2: Theo em,tại sao ngời mẹ trong bài văn lại không ngủ đợc? Hãy đánh dấu vào
các lí do đúng
A Vì ngời mẹ quá lo sợ cho con
B Vì ngời mẹ bâng khuâng xao xuyến khi nhớ về ngày khai trờng đầu tiên củamình trớc đây
C Vì ngời mẹ bận dọn dẹp nhà cửa cho ngăn nắp, gọn gàng
D Vì ngời mẹ vừa trăn trở suy nghĩ về ngời con, vừa bâng khuâng nhớ vè ngàykhai trờng năm xa của mình
Bài 3: “Cổng trờng mở ra” cho em hiểu điều gì? Tại sao tác giả lại lấy tiêu đề này.
Có thể thay thế tiêu đề khác đợc không?
*Gợi ý: Nhan đề “Cổng trờng mở ra” cho ta hiểu cổng trờng mở ra để đón các
em học sinh vào lớp học, đón các em vào một thế giới kì diệu, tràn đầy ớc mơ và hạnhphúc Từ đó thấy rõ tầm quan trọng của nhà trờng đối với con ngời
Bài 4: Tại sao ngời mẹ cứ nhắm mắt lại là “ dờng nh vang lên bên tai tiếng đọc bài
trầm bổng…đờng làng dài và hẹp”
*Gợi ý : Ngày đầu tiên đến trờng, cũng vào cuối mùa thu lá vàng rụng, ngời mẹ
đợc bà dắt tay đến trờng, đự ngày khai giảng năm học mới Ngày đầu tiên ấy, đã in
đậm trong tâm hồn ngời mẹ, những khoảnh khắc, những niềm vui lại có cả nỗi choivơi, hoảng hốt Nên cứ nhắm mắt lại là ngời mẹ nghĩ đến tiếng đọc bài trầm bổng đó.Ngời mẹ còn muốn truyền cái rạo rực, xao xuyến của mình cho con, để rồi ngày khaitrờng vào lớp một của con sẽ là ấn tợng sâu sắc theo con suốt cuộc đời
Bài 5: Ngời mẹ nói: “ …Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra”.
Đã 7 năm bớc qua cánh cổng trờng bây giờ, em hiểu thế giới kì diệu đó là gì?
A Đó là thế giới của những đièu hay lẽ phải, của tình thơng và đạo lí làm ngời
B Đó là thế giới của ánh sáng tri thức, của những hiểu biết lí thú và kì diệu mànhân loại hàng ngàn năm đã tích lũy đợc
C Đó là thế giới của tình bạn, của tình nghĩa thầy trò, cao đẹp thủy chung
D Tất cả đều đúng
Bài 6: Câu văn nào nói lên tầm quan trọng của nhà trờng đối với thế hệ trẻ?
A Ai cũng biết rằng mỗi sai lầm trong giáo dục sẽ ảnh hởng đến cả một thế hệmai sau
B Không có u tiên nào lớn hơn u tiên giáo dục thế hệ trẻ cho tơng lai
C Bớc qua cánh cổng trờng là một thế giới kì diệu sẽ mở ra
Trang 15- Làm các bài tập ở SGK
- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Tìm hiểu về đại từ và từ Hán việt chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 16Ngày soạn: 29/9/2019
Ngày dạy:
Buổi 3 : Tiết 7-8-9 ÔN TẬP TIẾNG VIỆT( Đại từ, từ Hán Việt)
Ôn tập văn bản “Cuộc chia tay của những con búp bê”
A Mức độ cần đạt
1 Kiến thức: Giúp học sinh củng cố lí thuyết về đại từ, từ Hán Việt
Củng cố, khắc sâu kiến thức vè văn bản Cuộc chia tay của những con búp bê”
2 Kỹ năng: Phân biệt được các từ loại, biết cách đặt câu có sử dụng từ loại, từ HV.
Rèn kỹ năng đọc – hiểu văn bản
3 Thái độ: - Sử dụng từ đúng nơi, đúng chỗ, đúng hoàn cảnh giao tiếp
- Biết vận dụng phần từ vào việc viết văn.
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- GV: Tham khảo tài liệu, soạn giáo án
- HS: Ôn tập lại kiến thức
Đơn vị nào cấu tạo nên từ Hán Việt?
A Ôn tập Tiếng Việt
* Các loại đại từ: có 2 loại
- Đại từ dùng để trỏ: họ, nó
- Đại từ dùng để hỏi: ai, gì, bao nhiêu
2 Từ Hán Việt
- Đơn vị cấu tạo nên từ Hán Việt được
gọi là Yếu tố Hán Việt
Trang 17Có mấy loại từ ghép Hán Việt? Từ
ghép Hán Việt giống và khác từ ghép
thuần Việt ở chỗ nào?
Hãy sắp xếp các từ sau đây vào bảng
* Nếu còn thời gian, gv hướng dẫn hs
làm các bài tập trong sgk mà các tiết
- Có nhiều yếu tố Hán Việt đồng âmnhưng nghĩa khác xa nhau
* Có hai loại từ ghép Hán Việt
+ Từ ghép đẳng lập: các yếu tố bình
đẳng nhau về mặt ngữ pháp: sơn hà, giang sơn …
+ Từ ghép chính phụ: yếu tố chính đứng
trước, yếu tố phụ đứng sau: ái quốc, thủ môn …
* Điểm khác với từ ghép thuần Việt: Có
yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chínhđứng sau
* Không nên lạm dụng từ Hán Việt, làmcho lời ăn tiếng nói thiếu tự nhiên, thiếutrong sáng, không phù hợp với hoàncảnh giao tiếp
II Luyện tập:
A Thiên lí B Thiên thư
C Thiên hạ D Thiên thanh
2 Từ Hán Việt nào sau đây không phải
Trang 18Giải thích ý nghĩa của các yếu tố Hán
– Việt trong thành ngữ sau :
Xếp các từ sau vào bảng phân loại từ
Áo bông ai ướt khăn đầu ai khô
Bài tập 6: Giải nghĩa các thành ngữ Hán Việt
Tứ cố vô thân: không có người thân thích.
Tràng giang đại hải: sông dài biển rộng; ý nói dài dòng không có giới hạn.
Tiến thoái lưỡng nan: Tiến hay lui đều khó.
Thượng lộ bình an: lên đường bình yên, may mắn.
Đồng tâm hiệp lực: Chung lòng chung sức để làm một việc gì đó.
Bài tập 7: Tìm những từ ghép Hán Việt có yếu tố " nhân "
Nhân đạo, nhân dân, nhân loại, nhân chứng, nhân vật.
Bài tập 8: Tìm từ Hán – Việt có trong những câu thơ sau:
a Cháu chiến đấu hôm nay
Vì lòng yêu tổ quốc ( Xuân Quỳnh)
b Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt
Nước còn cau mặt với tan thương ( Bà Huyện Thanh Quan)
c.Đem đại nghĩa để thắng hung tàn
Lấy chí nhân để thay cường bạo ( Nguyễn Du)
d.Bác thương đoàn dân công
Đêm nay ngủ ngoài rừng ( Minh Huệ)
A,Chiến đấu, tổ quốc B,Tuế tuyệt, tan thương.C,Đại nghĩa, hung tàn, chí nhân, cường bạo D,Dân công.
Bài tập 9: Đọc đoạn văn sau, tìm những từ Hán – Việt, cho biết chúng được dùng với sắc
thái gì? " Lát sau, ngài đến yết kiến, vương vở trách Ngài bỏ mũ ra, tạ tội, bày rõ lòng thành của mình Vương mừng rỡ nói.
Trang 19Ngài thật là bậc lương y chõn chớnh, đó giỏi võ̀ nghề nghiệp lại cú lũng nhõn đức, thương xút đỏm con đỏ của ta, thật xứng với lũng ta mong mỏi".
Cỏc từ Hỏn- Việt: ngài, vương,…
> sắc thỏi trang trọng, tụn kớnh.
Yết kiến…-> sắc thỏi cổ xưa
Bài tập 10: Tỡm cỏc từ Hỏn Việt tương ứng với cỏc từ sau Cho biết cỏc từ Hỏn Việt đú dựng
để làm gỡ?
Vợ, chồng, con trai, con gỏi, trẻ can, nhà thư, chất trận
Cỏc từ Hỏn- Việt và sắc thỏi ý nghĩa.
Vợ-> phu nhõn, chồng-> phu quõn, con trai-> nam tử, con gỏi-> nữ nhi:-> sắc thỏi cổ xưa Bài tập 11: Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu ) chủ đề tự chọn có sử dụng từ hán việt
Học sinh thực hiện viết đoạn văn…
Hoạt động của giỏo viờn – học sinh Nội dung cần đạt
Tiết 9
? Nhan đề truyện gợi lờn điều gỡ?
- Tờn truyện: Những con bỳp bờ vốn là đồ
chơi của tuổi thơ gợi nờn sự ngộ nghĩnh, vụ
tư, ngõy thơ, vụ tội -> thế mà đành chia tay ->
tờn truyện gợi tỡnh huống buộc người đọc
theo dừi, gúp phần thể hiện ý định của t/ g)
-HS đọc từ “ Gia đỡnh tụi khỏ giả” đến “ vừa
đi vừa trũ chuyện”
? Tỡm những chi tiết trong truyện núi về tỡnh
cảm của hai anh em Thành - Thuỷ?
- Rất thương nhau
- Thuỷ mang kim ra tận sõn vận động vỏ ỏo
cho anh
- Thành chiều nào cũng đún em đi học về
- Nắm tay nhau trũ chuyện
- Khi chia đồ chơi, Thành nhường hết cho em
- Thuỷ thương anh, để con vệ sĩ gỏc cho anh
? Em cú nhận xột gỡ về t/c của hai anh em?
? Khi Thành chia hai con bỳp bờ sang hai bờn
Thuỷ núi và hành động gỡ?
- Tru trộo, giận dữ: Anh lại chia rẽ con vệ sĩ
với con Em nhỏ ra à? Sao anh ỏc thế?”
? Lời núi và hành động của Thuỷ lỳc này cú
gỡ mõu thuẫn?
(Một mặt Thuỷ rất giận dữ khụng muốn chia
rẽ hai con bỳp bờ, mặt khỏc T lại thương anh,
muốn để con vệ sĩ canh giấc ngủ cho anh)
?Theo em cú cỏch nào giải quyết mõu thuẫn
này được khụng?(Thảo luận- 2p )
(Chỉ cú một cỏch: gđ Thuỷ phải đoàn tụ)
? Kết thỳc truyện , Thuỷ đó lựa chọn cỏch giải
quyết như thế nào?Cỏch giải quyết ấy gợi cho
B ễn tọ̃p văn bản “Cuộc chia tay của những con bỳp bờ”
1- Nhan đề của truyện
- Tờn truyện gợi tỡnh huống buộcngười đọc phải theo dừi, chỳ ý vàgúp phần thể hiện ý định của tỏcgiả
2 Tỡnh cảm của hai anh em Thành và Thuỷ
Trang 20Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
em suy nghĩ tình cảm gì?
( Thuỷ để cả hai con búp bê gần nhau không
để chúng phải chia lìa)
GV: Búp bê không xa nhau nhưng con người
phải xa nhau, đó là chi tiết xúc động và hàm
chứa ý nghĩa sâu sắc khiến người đọc càng
thêm thương cảm một bé gái giàu lòng vị tha,
nhân ái bao la, nỗi xót đau càng như cứa vào
lòng người đọc -> sự chia tay của hai em nhỏ
thật không nên xảy ra
-HS quan sát tranh- trang 22
Mô tả nội dung của bức tranh
( Hai anh em chia đồ chơi, Thành để hai con
búp bê sang hai bên, Thuỷ giận dữ tru tréo
HS đọc “ gần trưa…”)
? Tìm những chi tiết miêu ta tình cảm của
Thuỷ với các bạn và cô giáo?
-Thuỷ nức nở
- Cô giáo: sửng sốt, ôm chặt lấy Thuỷ, cô tái
mặt, nước mắt giàn giụa
- Các bạn: Khóc thút thít, sững sờ., nắm chặt
tay Thuỷ
? Em có nhận xét gì về cuộc chia tay ấy?
? Chi tiết nào khiến cô giáo bàng hoàng và
khiến em xúc động nhất? Vì sao?
- Thuỷ cho biết, em sẽ không đi học nữa do
nhà bà ngoại xa trường quá
GV: một em bé không được đến trường đó là
điều đau xót nhất đối với tất cả chúng ta
Các từ “ thút thít”, “ nức nở”, “ sững sờ”
miêu tả tâm trạng của Thuỷ và các bạn -> các
từ láy đó là những loại từ láy nào, chúng ta
(Khi mọi vật vẫn b/thường, hai a/e phải chịu
đựng nỗi mất mát T/hồn mình nổi giông bão,
đất trời sụp đổ -> mọi người bình thường)
Đọc đoạn cuối- trang 25
? Tìm chi tiết miêu tả tâm trạng của Thuỷ khi
thật sự phải rời xa anh?
* Thuỷ: như mất hồn, mặt xanh như tàu lá ->
3 Cuộc chia tay của hai anh
em Thành - Thuỷ
- Thuỷ như mất hồn, mặt xanhnhư tàu lá -> so sánh
- Khóc nức nở, dặn dò Láy
- Thành: mếu máo, đứng nhưchôn chân
Sử dụng từ láy, so sánh-> Vô cùng đau đớn, buồn tủi
- Lời kể tự nhiên theo trình tự sựviệc
*Nội dung:
Trang 21Hoạt động của giáo viên – học sinh Nội dung cần đạt
so sánh Lấy vệ sĩ đặt lên giường anh -> hôn
nó, khóc nức nở, dặn dò, lấy con Em nhỏ đặt
bên con vệ sĩ
* Thành: mếu máo, đứng như chôn chân
- Tâm trạng của hai anh em?
- HS q/sát tranh ( trang 25) mô tả bức tranh?
Tác muốn người đọc hiểu rằng tổ
ấm gia đình là vô cùng quy giá
và quan trọng mọi người hãy cố gắng bảo vệ & gìn giữ đừng vì một lí do gì mà làm tổn hại đến đến tình cao quý ấy Đồng thời truyện còn ca ngợi tình cảm anh
em trong sáng…
4 Hướng dẫn học bài
- Ôn tập lại các kiến thức tiếng Việt đã học
- Làm các bài tập ở SGK
- Làm thêm các bài tập ngoài có liên quan
- Gắn các kiến thức tiếng Việt với các văn bản và Tập làm văn
- Ôn tập lại phần văn biểu cảm chuẩn bị cho buổi học sau
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 22
1 Kiến thức: Củng cố hệ thống kiến thức trong bài học về văn biểu cảm Nắm được
các kỹ năng cơ bản khi làm bài văn biểu cảm
2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng viết bài văn biểu cảm cho học sinh
3 Thái độ: Thông qua văn biểu cảm hình thành học sinh những tình cảm, cảm xúc
của mình
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sáng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngôn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị
- Gv: + Soạn giáo án, đọc tài liệu tham khảo
+ Tích hợp với một số văn bản biểu cảm, ca dao, dân ca
- Hs: Ôn tập kiến thức cũ về văn tự sự, văn miêu tả
C Tiến trình dạy học
* Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
* Bài cũ: ? Trong chương trình Ngữ văn 6 em đã được học những kiểu bài nào? Nêu
đặc điểm của mỗi kiểu bài đó?
*Bài mới
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Tiết 10
? Em biết văn bản nào đã và đang học có
nội dung văn biểu cảm trong chương
1 Khái niệm văn biểu cảm
- Lượm, Sông núi nước Nam, các bài ca
dao-dân ca, những câu hát về tình cảmgia đình - tình yêu quê hương, đất nước
và con người
- Các phương thức biểu đạt: tự sự, miêu
tả, nghị luận, thuyết minh
- Các yếu tố biểu cảm
Trang 23phương thức biểu đạt trong văn biểu cảm.
Gv lưu ý cho học sinh hiểu yếu tố tự
sự-miêu tả chỉ là phương tiện để bộc lộ tình
cảm, cảm xúc hoặc dẫn tới sự bộc lộ tình
cảm
Em hãy chỉ rõ đặc điểm quan trọng của
văn biểu cảm?
? Trong văn biểu cảm, cảm xúc và suy
nghĩ được phát biểu của đối tượng nào?
Đảm bảo yêu cầu nào?
? Những đặc điểm đó có tác dụng gì?
? Trong văn biểu cảm thường thể hiện
điều gì?
Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng
trong văn biểu cảm là gì?
? Khi xây dựng bố cục cần lưu ý điều gì?
Tiết 11
Gv ghi đề lên bảng
Hs quan sát và ghi đề vào vở đề bài
Yêu cầu HS nhắc lại lý thuyết về văn
biểu cảm
Em hãy nhắc lại các bước tạo lập văn
bản? Hs nhắc lại
+ Các yếu tố biểu cảm là những tình cảm,cảm xúc, những rung động
Vd: Trong bài ca dao
“Chiều chiều ra đứng ngõ sauTrông về quê mẹ ruột đau chín chiều” Tác giả sử dụng phương thức miêu tả và
tự sự là phương tiện để bộc lộ tình cảmnhớ da diết quê hương
2 Đặc điểm của văn biểu cảm
- Cảm xúc và suy nghĩ của người viếtphải được nổi rõ, phải trở thành nội dungchính của bài, chi phối và thể hiện quaviệc lựa chọn, sắp xếp các ý và bố cụccủa bài văn
- Trong văn biểu cảm, cảm xúc – suynghĩ được phát biểu phải là của cá nhânngười viết mang tính chất chân thực,không giả tạo, giàu giá trị nhân văn,thểhiện các giá trị đạo đức, cao thượng, đẹpđẽ
- Làm giàu cho tâm hồn người đọc , pháthiện những điều mới mẻ và đặc sắc củacuộc sống xung quanh tạo ra sự đồngcảm
- Thể hiện nội dung của người viết trựctiếp hoặc gián tiếp
* Các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn biểu cảm là.
- Kết hợp trải nghiệm bản thân và quansát, liên tưởng, tưởng tượng, so sánh, vívon, suy ngẫm
- Sử dụng các phép đối, tương phảntương đồng ,tăng tiến
* Khi xây dựng bố cục
- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàucảm xúc
- Tránh xa vào tự sự và miêu tả
- Cảm xúc, suy nghĩ giả, tạo vay mượn
II Phần luyện tập
Đề 1: Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về
hình ảnh cây tre Việt Nam
- Đối tượng biểu cảm: cây tre Việt Nam
- Tình cảm của em về cây tre Việt Nam
* Bố cục
- Mở bài: Giới thiệu đối tượng (cây tre)
- Thân bài: Nêu cảm tượng, suy nghĩ,
Trang 24Đối tượng biểu cảm ở đây là gì?
Nội dung biểu cảm?
Phần mở bài giới thiệu cái gì?
Phần thân bài em làm như thế nào?
Gv nhận xét - đọc mẫu phần mở bài và
kết bài để học sinh tham khảo
Gv: Ghi đề bài lên bảng
Hs: Chép đề và chuẩn bị làm bài
Gv: Hướng dẫn học sinh lập dàn bài tìm ý
? Phần mở bài em làm như thế nào?
? Có mấy cách mở bài?
- Có hai cách:+ Mở bài trực tiếp
+ Mở bài gián tiếp
? Thân bài em sẻ làm như thế nào? Có
=> Tình cảm ấn tượng của em về hìnhảnh cây tre
+ Sức sống của tre có mặt khắp mọi nơi,mọi chỗ từ Bắc vô Nam
+ Em học tập được gì qua phẩm chất củacây tre
- Kết bài: Cảm xúc của em về cây tre
Đề 2: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về bài ca dao sau?
“Thân em như chẽn lúa đòng đòng Phất phơ dưới ngọn nắng hồng ban mai”
- Tình cảm của em trước vẻ đẹp của côgái
- Từ vẻ đẹp của cô gái gợi cho em hồitưởng đến số phận của người con gái nhưthế nào
- Hình ảnh vẻ đẹp của người con gái được
so sánh ví von như thế nào
- Từ đó gợi cho em liên tưởng đến điều
Trang 25H: Phần kết bài em nêu nội dung gì?
Giáo viên chia nhóm hs viết phần mở bài,
thân bài, kết bài tại lớp
- Nhóm 1,2: viết phần kết bài
- Nhóm 3,4: viết phần mở bài
- Nhóm 5,6: viết 2 ý của phần thân bài
- Nhóm 7,8 viết 2 ý còn lại phần thân bài
- Đại diện nhóm đọc bài, nhóm khác nhận
xét đọc mẫu để học sinh tham khảo
Tiết 12
Giáo viên ghi đề lên bảng
GV: yêu cầu học sinh lập dàn bài cho đề
3
*Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểu
cảm gián tiếp
+ Biểu cảm trực tiếp là bộc lộ những cảm
xúc, ý nghĩa thầm kín bằng những từ ngữ
trực tiếp gọi là tình cảm trực tiếp
Vd: Bài ca Côn Sơn
+ Biểu cảm gián tiếp: bộc lộ những tình
cảm, cảm xúc, ý nghĩa thông qua một
phong cảnh một câu chuyện hay một ý
nghĩa nào đó mà không gọi thẳng cảm
xúc ấy ra
Vd: Những câu hát than thân
gì?
* Kết bài Qua bài ca dao em cảm nhận được gì về
ca dao Việt Nam
- Mái trường là nơi như thế nào?
- Ở đó em cảm thấy như thế nào?
- Trong khi ở dưới mái trường em cảmthấy ra sao?
- Mái trường đọng lại trong em tình cảmgì?
* Kết bài
- Em cảm nhận như thế nào về máitrường?
c Thực hành viết bài
* Một số lưu ý khi làm văn biểu cảm
- Có hai cách: biểu cảm trực tiêp và biểucảm gián tiếp
*Văn miêu tả: Đối tượng là con người,phong cảnh, đồ vật, loài ………với mụcđích tái tạo đối tượng giúp người nghecảm nhận được nó
*Biểu cảm: Đối tượng biểu cảm cũng là những cảnh vật, đồ vật, con vật, con người, song đó không phải là đối tượng chủ yếu Đối tượng chủ yếu của văn biểu cảm là bộc lộ tư tưởng, tình cảm
Trang 26GV hướng dẫn cho Hs lập dàn bài và viết
bài
Gv: Thu bài của học sinh đọc một
số bài của một số học sinh làm tốt để học
sinh khác rút kinh nghiệm
Đề 4: Em hãy phát biểu cảm nghĩ của em
về cây phượng trường em.
- Đặc biệt là hoa phượng đỏ rực một góc trời làm cho trong lòng mỗi học sinh cảm thấy lao lòng khi phượng nở
- Cây phượng có tác dụng gì?
- Cây phượng tạo cho em ấn tượng gì?
c Kết bài
- Cảm nghĩ của em về cây phượng
- Mong muốn của em về cây phượng trong tương lai
*Viết thành văn (học sinh viết bài)
*Yêu cầu:
- Hình thức:
+ Bài làm đầy đủ ba phần+ Trình bày rõ ràng, sạch sẽ, đủ ý, diễn đạt trôi chảy, đúng chính tả, đúng ngữ pháp
4 Hướng dẫn học bài
- Tiếp tục ôn tập phần văn biểu cảm ở nhà
- Luyện viết các đoạn văn, bài văn biểu cảm
- Các cách biểu cảm
- Tìm hiểu các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn bản biểu cảm cụ thể
- Tập kết hợp các yếu tố tự sự, miêu tả trong văn biểu cảm
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 27- Cảm thụ chất trữ tình dân gian qua các bài ca dao đó học.
- Rốn luyện kỹ năng dựng từ, đặt cõu
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sỏng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B/ Chuẩn bị của thầy và trò:
1- Thầy: Tìm hiểu tài liệu
2- Trò: Nắm vững kiến thức trên lớp
C/ Tiến trình tổ chức các hoạt dộng dạy học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn tập
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tiết 13
? Bài ca dao thể hiện sự kính yêu
của cháu đối với ông bà? Những
+ Hình thức so sánh " bao nhiêu…bấy bấy nhiêu"gợi nỗi nhớ da diết khôn nguôi
2 Bài ca dao: Anh em… cùng thân".
Trang 28ợc diễn tả ntn? Bài ca này nhắc
nhở chúng ta điều gì II Những câu hát về tình yêu quê h ơng, đất
n
ớc con ng ời
? Bài ca dao miêu tả cảnh gì
? Cảnh con đờng vào Huế đợc
miêu tả qua những hình ảnh nào
của ngời lao động qua các hình
ảnh ẩn dụ của bài ca dao thứ hai
? Bài ca dao nói về thần phậnn
của ngời phụ nữ trong XH phong
- Đại từ ai nh một lời mời nhắn nhủ thể hiện
một tình Yêu một lòng tự hào về vẻ đẹp củaHuế
III Những câu hát than thân Bài ca dao thứ hai:
- ý nghĩa của các hình ảnh ẩn dụ:
+ Thơng con tằm " kiếm ăn đợc mấy phải nằm
nhả tơ"ý nói thơng cho hân phận con ngời suốt
đời bị bòn rút sức lao động cho kẻ khác
+ Thơng lũ kiến…là thơng cho nỗi khổ củathân phận nhỏ nhoi suốt đời lam lũ vất vả ngợcxuôi để nuôi kể khác
+ Thơng con hạc …là thơng cho cuộc đời lận
đận, phiêu bạt và những cố gắng vô vọng củangời xa
+ Thơng con cuốc …là thơng chóos pận củanhững ngơi thấp cổ bé họng chịu nhiều oantrái mà không đợc soi tỏ
Bài ca dao thứ ba.
- Hình ảnh so sánh…
+ Tên gọi của hình ảnh trái bần gợi lên tởng
đênsự nghèo khó
+ Hình ảnh so sánh đợc miêu tả một cách chitiết: trái bần bị gió dập sóng dồi không biết tấpvào đâu Gợi số phận chìm nổi, lênh đênhvô
địnhcủa ngời phụ nữ trong XH phong kiến
- Ngời phụ nữ trong XH phong kiến không cóquyền quyếtđịnh số phận cuộc đời mình và bị
Xh phong kiến đã chà đạp lên cuộc đời họ
IV Những câu hát châm biếm
Trang 29? Bài ca dao giới thiệu về chú ôi
ntn? Hai dòng đầu có ý nghĩa
gì? Bài này châm biếm hang
ng-ời nào trong XH
?b Bài ca dao phê phán hiện tợng
Tiết 15
GV hớng dẫn Hs xác định các
yêu cầu của đề bài
- Đối tợng biểu cảm: Loài
cây( cây bàng, cây phợng, cây
b-ởi, cây khế )
- Tình cảm biểu hiện: Yêu quí,
thích thú loài cây đó
* Tìm ý:
Nêu dặc điểm gợi cảm của cây
- loài cây đó trong cuộc sống
của mọi ngời
Loài cây đó trong đời sống của
em
Cảm nghĩ chung về loài cây
Đề văn biểu cảm: cảm nghĩ về loài cây em yêu
Dàn bài và biểu điểm
Tháng sáu về, mùa thi đến hoa phợng bắt đầukhoe sắc, với màu đỏ thắm, cánh hoa mỏngmanh chập chờn nh những con bớm xinh, mỗikhi có cơn gió thổi những cánh hoa đỏ khẽxoay mình trong làn gió nhẹ nhàng đặt lên vaicô cậu học trò Thật đẹp, thật kì diệu và trongsáng đến lạ lùng!
Mùa hoa phợng về cũng là mùa chia tay củacô cậu học Trong giỏ xe đứa HS nào màchẳng có một vài chùm hoa phợng, cũng cókhi họ còn tặng cho nhau những chùm hoahay những cánh hoa đợc đợc ghép thànhnhững con bớm đợc ép trong trang vở Cứ nhthế hoa phợng đã đi vào kí ức của mỗi đứaHS
Mỗi khi hè về, tôi thờng nhặt những cánh hoaphợng ghép thành những cánh bớm thật xinh
? Vì sao bài thơ "Sông núi
n-ớc Nam" đợc coi là bản tuyên
Vì: bài thơ thể hiện niềm tự hào, tự tôn dân tộc
Bố cục rõ ràng, lập luận thuyết phục, lời lẽ
đanh thép: Nớc nam có chủ quyền đó là lẽ tựnhiên của đất trời Chính vì thế những kẻ đi ngợc
Trang 30ngôn độc lạp đầu tiên ở nớc
ta?
* Văn bản: Tụng giá hoàn
kinh s
? Bài thơ Tụng giá hoàn
kinh s ra đời trong hoàn
cảnh nào? Nêu nội dung
chính cuả bài thơ
với đạo trời, ngời với lẽ phải sẽ chuốc lấy thất bại
- Bài thơ ra đời ngay sau khi chiến thẵngtrận Chơng Dơng (tháng 6-1285) và giải phóngkinh đô Thăng Long do Trần Quang Khải chỉ huy,sau khi giả phóng kinh đô ông đi đón thái thợnghoàng Trần Thánh Tông và vua Trần Nhân Tông
về kinh Trong niềm vui nhân đôi ấy ông đã viếtlên bài thơ này
- Nội dung chính:Với hình thức diễn đạt cô
đúc, dồn nén cảm xúc bên trong ý tởng, bài thơ đãthể hiện hào khí chiến thắng và khát vọng tháibình thình trị của dân tộc ta ở thời đại nhà Trần
* Hớng dẫn học bài
- ễn tập lớ thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miờu tả và tự sự trong văn biểu cảm
- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm cú yếu tố miờu tả và tự sự
3 Thỏi độ: Bồi dưỡng cho học sinh niềm say mờ, yờu thớch học văn và cú ý thức vận
dụng miờu tả, tự sự trong văn biểu cảm
=> Năng lực cần hướng tới: Tự học; giải quyết vấn đề; sỏng tạo; giao tiếp; sử dụng
ngụn ngữ; năng lực thẩm mĩ
B Chuẩn bị:
Trang 31? Yếu tố tự sự và miêu tả có vai trò
nh thế nào trong văn bản biểu cảm?
GV: Trong truyện yếu tố TS làm
cho tình tiết gay cấn, hấp dẫn gây
đợi chờ
VD: Đoạn văn TS:
Chuyện xảy ra lần đó làm tôi nhớ
mãi Sáng hôm đó thằng Tùng rủ tôi
đi tắm sông Tôi thích lắm Thỏa
thích mà bơi nhé Mới 9 h nó đã réo
ầm lên rủ tôi đi Tôi vơ vội bộ quần
áo rồi chạy theo nó Sông đây rồi,
nớc sao mà mát lạnh thế này
Không đi thì thật tiếc Hai đứa tôi
thi nhau nhảy từ trên cầu xuống
Cảm giác thật thoải mái Bỗng: Oái
Tiếng kêu của Tùng làm tôi giật
mình Chết rồi Thằng Tùng đã
v-ớng phải thành cầu Cánh tay của nó
chảy đầm đìa máu Tôi loay hoay
không biết làm thế nào
-> Đoạn văn tự sự: Sự việc đợc kể
theo trình tự diễn biến xảy ra
? Học sinh đọc bài tập 1 Chỉ ra yếu
tố tự sự và miờu tả trong “Bài ca
nhà tranh bị giú thu phỏ” và nêu ý
nghĩa của chúng đối với bài thơ?
(GV chia thành 4 nhóm làm 4 đoạn)
- GV treo bảng nhóm, gọi đại diện
nhóm nhận xét
- GV nhận xét
?í nghĩa của yếu tố tự sự, miờu tả
trong hai đoạn văn?
VD1: Gặp lại Tùng tôi mừng lắm Nhìn
nó bây giờ chẳng ai ngờ nó lại là đứa nghịch nhất lớp tôi năm đó Trông nó thật chững chạc và từ tốn Tôi vô cùngngạc nhiên khi biết nó giờ đã là cậu liên
đội trởng gơng mẫu của ngôi trờng trung tâm thành phố Nhớ lại chuyện năm xa tôi và nó suýt mất mạng ở con sông trớc cửa nhà, tôi lại thấy mình và
nó thật may mắn Nếu ngày đó chúng tôikhông gặp ngời thanh niên xóm trên thì không biết điều gì sẽ xảy ra
-> Đoạn văn biểu cảm về kỷ niệm với ngời bạn thân Yếu tố tự sự chỉ có tác dụng gợi lại kỷ niệm để biểu cảm tình cảm bạn bè gắn bó thân thiết
VD 2:
* Đ1: tự sự (hai cõu đầu) Miờu tả (ba cõusau): có vai trò tạo bối cảnh chung
* Đ2: tự sự kết hợp biểu cảm: uất ức vỡgià yếu nờn bọn trẻ cướp tranh mà khônglàm gì đợc
* Đ3: tự sự, miờu tả và hai cõu cuối biểucảm: cam phận
* Đ4: biểu cảm: tỡnh cảm cao thượng, vịtha vươn lờn sỏng ngời
- í nghĩa: Gợi ra đối tượng biểu cảm từ
đú gửi gắm tư tưởng, tỡnh cảm, cảm xỳc
Đvăn 2(SGK)
đ1: Miờu tả bàn chõn bố: ngón khumkhum, gan bàn chân xám xịt và lỗ rỗ mubàn chân mốc trắng và kể chuyện bốngõm chõn nước muối
đ2: kể về công việc vất vả của bố: bố đisớm về khuya (đi từ khi sơng còn đẫmngọn cây ngọn cỏ, khi về cũng là lúc cây
Trang 32? ở đoạn văn này, tác giả muốn
biểu đạt tình cảm gì?
? Nếu khụng cú sự miờu tả và kể,
cảm xỳc của tỏc giả cú bộc lộ được
khụng? Vỡ sao?
- Khụng Vỡ khụng cú đối tượng
bộc lộ cảm xỳc
*Đoạn văn miờu tả và tự sự trong
niềm hồi tưởng.? Hóy cho biết mối
quan hệ giữa tự sự và miờu tả và
tỡnh cảm cảm xỳc của người viết
trong văn biểu cảm như thế nào?
Chú ý: yếu tố tự sự: Chuyện đổi tóc
rối lấy kẹo mầm ngày trớc
- Yếu tố miêu tả: Cảnh chải tóc của
ngời mẹ ngày xa, hình ảnh ngời mẹ
Biểu cảm: lòng nhớ mẹ khôn xiết
? Khi chuyển sang văn bản biểu
cảm thì yếu tố tự sự, miêu tả có vai
- Trình bày cảm nghĩ về ai? Ngời đó
đối với em nh thế nào?
- Những ấn tợng của em về ngời đó
- Em thấy gì về trách nhiệm của
mình trớc sự tảo tần của ngời mẹ?
II Luyện tập:
1 Bài tập 1:
VD: Mỗi lần nghe tiếng rao: “Ai đổi tócRối lấy kẹo đây!” của bà cụ, tôi khôngkhỏi bùi ngùi Nhớ ng y n o mày nào m ày nào m ẹ tôi cònsống Mỗi buổi sáng thức dậy chải tóc,
mẹ lại vo tròn những lọn tóc rối rồi giắt lên trên mái nhà đành cho tôi đổi kẹomầm Mẹ tôi bảo: Kẹo mầm đợc làm từ mầm cây lúa nên nó rất ngọt
- Thơng mẹ vô cùng, nghĩ rằng mình cha làm gì để giúp mẹ ->Thấy hối hận
Trang 334 Bài tập 4
Tìm điểm chung về nội dung biểu đạttrong ba ý kiến sau:
a Vịnh cảnh ngụ tình là nét nghệ thuậtđặc sắc của thơ ca trung đại
b Bẽ bàng mây sớm đèn khuya Nửa tình nửa cảnh như chia tấm lòng
( Nguyễn Du)
c Cảnh nào cảnh chẳng đeo sầu Người buồn cảnh có vui đâu bao giờ
( Nguyễn Du)
Gîi ý
- Cảnh và tình có mối quan hệ chặt chẽvới nhau
- Đoạn văn viết chủ yếu bộc lộ cảm xúc, tâm trạng Tự sự và miêu tả chỉ là những yếu tố bổ trợ, không dùng làm yếu tố chính khiến đoạn văn lạc sang tự sự hoặc miêu tả
- Tình cảm dành cho mình và mọi người
c Kết bài: Tình cảm của người viết dànhcho đối tượng
* Híng dÉn häc b i ài
- Ôn tập lí thuyết về nội dung vận dụng yếu tố miêu tả và tự sự trong văn biểu cảm
Trang 34- Luyện làm một số đoạn văn, bài văn biểu cảm cú yếu tố miờu tả và tự sự
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức về văn biểu cảm
2 Kỹ năng: HS rèn kỹ năng tìm hiểu đề, kỹ năng tìm ý, lập dàn ý, dựng đoạn, liên
C.Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
1 Kiểm tra bài cũ
2 Ôn t ậ p
Tiết 1Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
Tiết 19
? Em hóy nờu mục đớch của Lập dàn ý
trong bài văn biểu cảm?
I Lập dàn ý trong bài văn biểu cảm
1 Mục đớch của dàn ý
- Nhỡn được bao quỏt, toàn bộ nội dung
- Phỏt hiện cỏc ý chớnh, ý phụ cần viếttrỏnh bỏ sút những ý quan trọng, gạt bỏnhững ý thừa
- Nhờ dàn ý học sinh chủ động phõnphối thời gian khi làm bài, dành thờigian thoả đỏng cho trọng tõm, trọng
Trang 35? Dàn ý sơ lược khác dàn ý chi tiết ở
chỗ nào?
- GV cho HS lập dàn ý sơ lược cho
đề bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về
cây phượng
- GV cho HS lập dàn ý chi tiết cho đề
bài Cảm xúc, suy nghĩ của em về cây
2.2 Dàn ý chi tiết: Từ các ý chính tiếptục phát triển thành các ý nhỏ
Đề: Cảm xúc, suy nghĩ của em về câyphượng
* Dàn ý sơ lược:
a, Mở bài:
- Giới thiệu về cây phượng
- Tình cảm với cây phượng
Trang 36+ Hoa phượng mang lại vẻ đẹpkhông chỉ ở trường, hè phố thành phố.
+ Phượng còn là nguồn cảm hứngbất tận cho nhạc sỹ, nhà thơ
- Sự gần gũi giữa em với phượng.+ Niềm vui khi được ngồi học, ônbài dưới gốc phượng
+ Dưới gốc phượng đã có tìnhbạn đẹp (ôn bài, san sẻ với nhau nhữngbuồn, vui)
c, Kết bài
- Chẳng biết từ bao giờ phượng
đã trở thành người bạn thân thiết củaem
- Ước mong phượng sẽ có mặt
Trang 37trên khắp các nẻu đường.
? Em hãy nêu một số đối tượng biểu cảm
về con người mà đề hướng tới?
II Các dạng đề văn biểu cảm về sự vật và con người
+ Hoa (phượng, sen, đào, hồng)
+ Quả (bưởi, ổi, mít, chuối, dưa hấu)
- Cảm nghĩ về một con vật nuôi (chó,mèo)
- Cảm nghĩ về một món đồ chơi, mónquà, đồ vật (sách, vở mình đọc hàngngày, sách ngữ văn 7, cánh diều tuổithơ….)
- Cảm nghĩ về một cảnh đẹp (một dòngsông, dãy núi, cánh đồng; vườn cây;một thắng cảnh; một di tích lịch sử,ngôi chùa nổi tiếng…)
- Cảm nghĩ của em về các mùa trongnăm (xuân, hạ, thu, đông)
* Biểu cảm về con người:
- Cảm nghĩ về người thân: ông bà, bố
Trang 38? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một loài cây, hoa, quả?
mẹ, anh chị em
* Biểu cảm về một phương diện: ánhmắt của cha; nụ cười của mẹ, đôi bàntay mẹ
- Cảm nghĩ về thầy cô giáo (một ngườibạn)
- Cảm nghĩ về một kỷ niệm:
+ Vui buồn tuổi thơ
+ Đêm trăng trung thu
+ Quê hương yêu dấu
+ Một đêm thức đón giao thừa; mộtbuổi viếng nghĩa trang liệt sỹ; một buổixem biểu diễn văn nghệ
1 Yêu cầu chung: Bài biểu cảm về sự
+ Đặc điểm bên ngoài, bên trong
- Yêu thích cây, hoa, quả về lợi ích củanó
+ Lợi ích về vật chất, kinh tế
+ Lợi ích về mặt tinh thần, đời sốngtâm linh
Trang 39? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một con vật nuôi?
? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một món đồ chơi, món quà, đồ
vật?
? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về một cảnh đẹp?
Yêu cây, hoa quả vì nó gắn với nhiều kỉniệm khó quên
+ Kỉ niệm người trồng
+ Kỉ niệm với riêng mình
* Đối với bài văn biểu cảm về một convật nuôi
- Yêu con vật nuôi bởi những đặc điểmcủa nó
+ Hình dáng, màu sắc; đặc tính riêngbiệt của loài vật
- Yêu vì nó là một ngưòi bạn dễthương; lợi ích con vật nuôi
- Kỉ niệm gắn bó với con vật nuôi
* Đối với bài văn biểu cảm về một món
Trang 40? Em hãy nêu Yêu cầu chung của bài
biểu cảm về sự vật đối với bài văn biểu
cảm về về các mùa trong năm?
- Diễn tả cảm xúc về một vài chi tiết,nét riêng của cảnh (yêu thích, tự hào,say mê….)
- Yêu cảnh vì gắn với hình ảnh quêhương, đất nước (biểu tượng của quêhương; trang sử hào hùng vẻ vang củađất nước; con người)
- Kỉ niệm, của riêng mình với cảnh
* Đối với bài văn biểu cảm về các mùa trong năm
- Yêu thích về đặc điểm riêng biệt củamùa
* Mùa xuân+ Những hạt mưa êm dịu rơi như rắcbụi -> hạt ngọc của mùa xuân
+ Gió xuân hây hẩy, nồng nàn
+ Nhành hoa, ngọn cỏ mượt mà, rực rỡ.+ Mùa của sự hồi sinh
* Mùa hạ+ Bầu trời cao xanh vời vợi
+ Nắng chói chang, gay gắt
+ Những cơn mưa rào chợt đến, chợtđi
+ Ve kêu râm ran, những trưa hè oibức
+ Hoa phượng nở đỏ rực báo hiệu mùahè
+ Được nghĩ ngợi, vui chơi, không