Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp 12 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược Cơ sở chiến lược Phân đoạn chiến lược Mô hình phân tích chiến lược 4.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến l
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
HUỲNH KIM TÔN
Email: ton.huynh@oude.edu.vn
HUỲNH KIM TÔN
NỘI DUNG MÔN HỌC
1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
4 CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
5 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
6 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
7 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
8 THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
Trang 2Ôn Tập Chương 3: Phân tích môi trường bên trong
Các lĩnh vực quản trị
Các chức năng quản trị
Phân tích môi trường bên trong DN
Điểm mạnh Điểm yếu Lợi thế cạnh tranh
4
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
4 CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
5 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
6 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
7 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Các chiến lược cạnh tranh
Trang 4Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
9
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Cơ sở chiến lược
Phân đoạn chiến lược
Mô hình phân tích chiến lược
Trang 5Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
10
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Cơ sở chiến lược
Phân đoạn chiến lược
Mô hình phân tích chiến lược
4.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
Cơ sở chiến lược
03 quyết định là cơ sở của việc lựa chọn chiến lược cấp
Trang 6Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
12
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Cơ sở chiến lược
Phân đoạn chiến lược
Mô hình phân tích chiến lược
4.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
13
Đoạn chiến lược là một tập hợp đồng nhất các hàng hóa và
dịch vụ của DN, tiêu thụ trên một thị trường riêng biệt, có các
đối thủ xác định
Mục tiêu của việc phân đoạn chiến lược là:
Cung cấp một cái nhìn tổng quát về thị trường và cạnh tranh
cho ban lãnh đạo
Giúp nhận thức được sự tiến triển của các đơn vị hoạt động
Trang 74.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
14
Tiêu chí để phân đoạn chiến lược:
Phân đoạn chiến lược
Công nghệ được sử dụng
Trang 8Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
16
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Cơ sở chiến lược
Phân đoạn chiến lược
Mô hình phân tích chiến lược
4.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
17
Mô hình phân tích chiến lược
Ma trận
BCG
Ma trận
Mc KINSEY
Trang 94.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
18
Mô hình phân tích chiến lược
Trang 10Ma trận BCG
Ma trận BCG hay còn gọi là ma trận tăng trưởng - thị phần
do hãng tư vấn chiến lược nổi tiếng BCG phát triển.
Mục tiêu của công cụ ma trận BCG là giúp các nhà chiến
lược định vị được các đơn vị kinh doanh khác nhau và từ
đó xác lập được các định hướng phát triển tổ hợp các
hoạt động kinh doanh của DN
Nguyên lý xây dựng ma trận BCG dựa trên việc xác định 2
biến số chiến lược:
Tốc độ tăng trưởng của ngành
Thị phần tương đối của DN
21
Ma trận BCG
Tốc độ tăng trưởng của ngành có đơn vị kinh doanh của
doanh nghiệp được đánh giá dựa nhu cầu nguồn lực của
các hoạt động
VD: nguồn đầu tư tài chính, vốn lưu động
Thị phần tương đối của các đơn vị kinh doanh: được tính dựa
trên tỷ lệ thị phần của đợn vị đó so với thị phần của doanh
nghiệp cạnh tranh lớn nhất trong một ngành cụ thể
Ví dụ: nếu SBU sữa tươi của doanh nghiệp A có thị phần bằng
10% và đối thủ cạnh tranh lớn nhất của doanh nghiệp A có thị
phần là 20% thì thị phần tương đối của SBU sữa tươi là 10/20 = 0.5
Trang 11Ma trận BCG
Ma trận BCG
Phân đoạn chiến lược doanh
nghiệp thành các SBU
Đánh giá triển vọng của các SBU
trên ma trận BCG
Phát triển các mục tiêu chiến lược
cho mỗi SBU và cho tổ hợp kinh
doanh của DN
Trang 12Ma trận
BCG
Ô ngôi sao (Star): những SBU nằm
trong ô ngôi sao là các SBU dẫn đầu
trong ngành (tốc độ phát triển cao, thị
phần tương đối cũng cao)
Đây là những hoạt động kinh doanh
hứa hẹn tiềm năng tăng trưởng và lợi
nhuận lâu dài.
25
Ma trận
BCG
Ô dấu hỏi (Question Mark): là các
SBU mới gia nhập thị trường và
còn yếu về vị thế cạnh tranh (thị
phần tương đối thấp hơn đối thủ
chính) nhưng có triển vọng tăng
trưởng tốt (tốc độ phát triển cao)
Một SBU nằm trong ô dấu hỏi có
thể trở thành ngôi sao nếu được
đầu tư thích hợp
Trang 13Ma trận
BCG
Ô bò sữa (Cash Cow): đây là những
SBU có thị phần tương đối cao
nhưng đã bước vào giai đoạn bão
hòa (tốc độ tăng trưởng thấp)
Nhu cầu đầu tư tài chính cho các
SBU này không cao và đây là
những hoạt động mang lại nguồn
doanh thu lớn và thặng dư tài chính
cho doanh nghiệp
Ma trận
BCG
Ô con chó (Dog): Các SBU nằm
trong ô con chó phản ánh vị thế
cạnh tranh yếu và lại phải kinh
doanh trong ngành không có tiềm
năng tăng trưởng
Trang 15A
B
CD
Bài tập xây dựng ma trận BCG
4.1 Cơ sở và mô hình phân tích chiến lược
Mô hình phân tích chiến lược
Ma trận
BCG
Ma trận
Mc KINSEY
Trang 1634
Là công cụ phân tích phát triển bởi hãng tư vấn chiến
lược Mc Kinsey cho tập đoàn General Electric để quản trị
tổ hợp các hoạt động kinh doanh, hay ma trận GE.
Ma trận Mc Kinsey sẽ định vị các SBU theo 2 biến số- biểu
diễn hai chiều của ma trận:
1) Mức độ hấp dẫn của ngành
2) Vị thế cạnh tranh
Ma trận
Mc KINSEY
Trang 17Quy mô thị trường
Đánh giá xếp loại từng SBU dựa trên mỗi tiêu chí sử dụng thangđiểm đánh giá chuẩn
từ 1 (kém) đến 4 (tốt)
Tính độ hấp dẫn ngành và thếmạnh cạnh tranh bằng cách nhân các giá trị của mỗi tiêu chí với trọng số của nó và cộng các tích lại
Trang 18Các yếu tố Trọng số Xếp loại Điểm
2 Tốc độ tăng trưởng của
Trang 19Xây dựng ma trận Mc Kinsey
39A
Chương 4: Chiến lược cấp doanh nghiệp
Cơ sở và mô
hình phân tích
chiến lược
Các chiến lược cạnh tranh
Trang 20Không liên quan
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Trang 21Không liên quan
Ma trận Ansoff
Chiến lược thâm nhập thị trường là chiến lược tìm kiếm
mục tiêu gia tăng thị phần của các sản phẩm hiện thời trên
thị trường hiện tại của DN
Đây là loại hình chiến lược mà trong đó doanh nghiệp tìm
cách mở rộng quy mô hoạt động, thị phần ở những thị
trường hiện tại với các sản phẩm hiện tại
Đối với loại hình chiến lược này DN có thể phát huy tối đa
được các công cụ marketing cũng như tận dụng tốt được
các ưu thế thị rường sẵn có
Trang 22A Thâm nhập thị trường
Ma trận Ansoff
Thâm nhập thị trường có thể sử dụng rộng rãi như là một
chiến lược đơn lẻ và liên kết với các chiến lược khác
Thâm nhập thị trường thường được triển khai bằng:
Trang 2347
Trang 24A Thâm nhập thị trường
Ma trận Ansoff
Doanh nghiệp có thể sửdụng chiến lược thâm nhập thị
trường trong những trường hợp sau đây:
Khi thị trường sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai
đoạn tăng trưởng và chưa rơi vào tình trạng bão hòa (giai
đoạn 3 của chu kỳ sống sản phẩm)
Khi doanh nghiệp đánh giá kỳ vọng được cơ hội gia tăng về
doanh số trên thị trường hiện tại mang tính đột biến và nếu
gia tăng nỗ lực marketing sẽ có thể tận dụng được cơ hội
thị trường đó
Khi doanh nghiệp sở hữu đội ngũ marketing giỏi, có khả
năng tiếp cận thị trường và kinh nghiệm khai thác thị
trường hiện tại
Không liên quan
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Trang 25B Phát triển sản phẩm
Ma trận Ansoff
Là chiến lược tìm kiếm mục tiêu gia tăng thị phần các sản
phẩm/dịch vụ trên thị trường hiện tại thông qua cải tiến
hoặc biến đổi sản phẩm
Phát triển sản phẩm có hai hình thức, cải tiến sản phẩm cũ
và phát triển một sản phẩm hoàn toàn mới
Trang 26B Phát triển sản phẩm
Ma trận Ansoff
DN có thể sử dụng chiến lược phát triển sản phẩm trong
những trường hợp sau đây:
Khi sản phẩm hiện thời của DN bắt đầu rơi vào tình trạng
suy thoái, tăng trưởng doanh số bán có dấu hiệu chậm lại
Trên thị trường bắt đầu xuất hiện các sản phẩm thay thế,
có tính năng ưu việt hơn hoặc rẻ hơn
Thị trường hiện tại của doanh nghiệp có tốc độ tăng trưởng
Không liên quan
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Trang 27C Phát triển thị trường
Ma trận Ansoff
Chiến lược phát triển thị trường hướng tới mục tiêu gia
tăng doanh số bán/thị phần của các sản phẩm/dịch vụ hiện
tại của doanh nghiệp vào các thị trường mới và cho các
khách hàng mới
Phát triển thị trường có thể được triển khai ở 2 dạng:
Phát triển các đoạn thị trường mới
Phát triển về mặt khu vực địa lý
Trang 28C Phát triển thị trường
Ma trận Ansoff
DN có thể sử dụng chiến lược phát triển thị trường trong
những trường hợp sau đây:
Khi thị trường hiện tại của doanh nghiệp bị cạnh tranh gay
gắt và bước vào giai đoạn suy thoái
Khi doanh nghiệp chưa khai thác được tối đa công suất
hoạt động
Khi thị trường/đoạn thị trường mới còn trong giai đoạn tăng
trưởng và áp lực cạnh tranh không cao
DN có khả năng tiếp cận được với hệ thống phân phối đủ
tin cậy và với chi phí thấp trên thị trường mới
Không liên quan
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
Trang 29D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Là loại hình chiến lược mà doanh nghiệp phát triển các
hoạt động kinh doanh mới (SBU mới) mà trước đây doanh
nghiệp chưa từng kinh doanh
Có 2 loại hình chiến lược đa dạng hóa:
Đa dạng hóa liên quan
Đa dạng hóa không liên quan
D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Đa dạng hóa liên quan: là loại hình chiến lược mà DN đa
dạng hóa hoạt động kinh doanh mới có liên quan đến một
hay nhiều hoạt động kinh doanh hiện tại
Dựa theo cách tiếp cận chuỗi giá trị có thể xác định 02
dạng đa dạng hóa liên quan:
Tích hợp hàng dọc
Tích hợp hàng ngang
Trang 30D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Chiến lược tích hợp hàng dọc là loại hình chiến lược mà
DN phát triển các hoạt động mới về phía các DN đang
cung cấp đầu vào (tích hợp về phía sau) hoặc là mở rộng
về phía các DN cung cấp đầu ra (tích hợp về phía trước)
Tích hợp về phía trước liên quan đến khả năng mở rộng
DN về các hoạt động nằm phía trước trong chuỗi giá trị
(phân phối, bán lẻ, dịch vụ sau bán, )
Tích hợp về phía sau liên quan đến khả năng mở rộng DN
về các hoạt động nằm phía sau trong chuỗi giá trị (cung
ứng nguyên liệu, linh kiện, máy móc, )
Cung ứng linh kiện
Sản xuất máy móc
Cung ứng máy móc
Thiết kế sản phẩm
Cung ứng tài chính
Sản phẩm cạnh tranh
Sản phẩm
bổ sung
Kênh phân phối Vận chuyển
Thông tin marketing
Dịch vụ sau bán hàng
Trang 31D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Người tiêu dùng
Nguyên
phụ liệu
Thiết kế mẫu mã
Sản xuất -gia công
Phân phối marketing
D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Tích hợp hàng ngang là chiến lược mà DN tìm cách đầu tư
và kiểm soát các DN cung cấp sản phẩm cạnh tranh trực
tiếp hoặc bổsung với hoạt động hiện thời của DN
Động cơ thúc đẩy DN tích hợp hàng ngang có thể liên quan
đến yếu tố thị trường và công nghệ
Trang 32D Đa dạng hóa
Ma trận Ansoff
Đa dạng hóa không liên quan là loại hình chiến lược mà
DN phát triển các hoạt động kinh doanh mới mà hoàn toàn
không có liên quan đến bất kỳ lĩnh vực kinh doanh hiện có
của DN
Chiến lược này hướng tới mục tiêu thiết lập một chuỗi giá
trị độc lập, không có bất cứ điểm chung nào với các chuỗi
giá trị hiện có
Đòi hỏi DN phải lựa chọn và định hướng phát triển tổ chức
vào các ngành kinh doanh mới mà không khai thác được
sự tương thích chiến lược với các hoạt động hiện có
66Berkshire Hathaway
Trang 33Không liên quan
Sản phẩm hiện tại Sản phẩm mới
2 Ký kết hợp đồng với một nhà cung cấp mới 0.09 1 0.09
3 Thị trường thực phẩm tăng trưởng sẽ tăng trưởng 15%
trong năm tới
0.24 2 0.48
4 Sáp nhập một doanh nghiệp mới ở nước ngoài nơi mà
thuế suất giảm 3% trong năm tới
6 Dự báo thiên tai sẽ diễn ra nghiêm trọng trong năm tới 0.03 2 0.06
7 Dự luật mới đòi hỏi phải giảm lượng đường trong thực
phẩm xuống 20% có thể được thông qua trong năm tới
0.14 3 0.42
Trang 3469
Các nhân tố bên trong Trọng số P loại Số điểm
Các điểm mạnh
1 Nguồn doanh thu đa dạng (từ 05 thương hiệu khác nhau) 0.10 4 0.40
2 Thương hiệu có giá trị là 35 tỷ USD 0.08 3 0.24
3 Nhiều bằng phát minh sáng chế (13,000 bằng sáng chế) 0.07 4 0.28
4 Quản trị nhân sự tốt 0.02 3 0.06
5 Có kinh nghiệm trong việc mua bán, sát nhập 0.06 3 0.18
6 Kênh phân phối rộng lớn 0.11 4 0.44
7 Sản phẩm đa dạng 0.08 4 0.32
Các điểm yếu
8 Mức nợ cao (3 tỷ USD) 0.10 1 0.10
9 Phụ thuộc nhiều vào doanh số bán ở Mỹ 0.13 2 0.26
10 Lợi nhuận biên thấp 0.07 2 0.14
11 Cạnh tranh chủ yếu dựa vào giá 0.09 2 0.18
12 Chính sách hành chính rườm rà gây cản trở trong việc phát
Trọng số Phân loại Số điểm Phân loại Số điểm Phân loại Số điểm
Sự nổi tiếng của thương hiệu 0.13 2 0.26 3 0.39 1 0.13
Trang 35IE
SPACE
Trang 36Cơ sở chiến lược
Phân đoạn chiến
lược
Mô hình phân tích
chiến lược
Ma trận Ansoff
Trang 37HẾT CHƯƠNG 4
75