Nhà cung ứng Sản phẩm thay thế Đối thủ cạnh tranh Người mua Đối thủ gia nhập mới Cấu trúc môi trường bên ngoài Luật pháp Môi trường ngành Môi trường vĩ mô Doanh Nghiệp... Nhà cung ứn
Trang 1QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
HUỲNH KIM TÔN
Email: ton.huynh@oude.edu.vn
HUỲNH KIM TÔN
Email: ton.huynh@oude.edu.vn 1
NỘI DUNG MÔN HỌC
1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
4 CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
5 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
6 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
7 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
8 THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC 2
Trang 2Khái niệm
- Vai trò
Các cấp Chiến lược
Định hướng Chiến lược
Mô hình Quản trị Chiến lược
Đơn vị chức năng
Hoạch định Thực hiện
Trang 3NỘI DUNG MÔN HỌC
1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC
2 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI
3 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG
4 CHIẾN LƯỢC CẤP DOANH NGHIỆP
5 CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
6 CHIẾN LƯỢC CHỨC NĂNG
7 PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC
Chương 2: Phân tích môi trường bên ngoài
6
vĩ mô
Môi trường ngành
Trang 4Môi trường bên ngoài của
doanh nghiệp là một tập
hợp các yếu tố, lực
lượng, điều kiện ràng buộc
có ảnh hưởng đến sự tồn
tại, vận hành và hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp
trên thị trường
Trang 5Tổng quan Môi trường
vĩ mô
Môi trường ngành Tại sao phải phân tích môi trường bên ngoài
Năm 1908, có đến 500 nhà sản xuất ô tô ở Mỹ cạnh tranh nhau để
sản xuất những chiếc xe theo yêu cầu của khách hàng
10
Trang 6và dễ sửa chữa Chiếc xe được định giá 850 USD sao cho đa
số người Mỹ đều có thể mua được mổi người/chiếc Giá này
bằng 1/2 giá chiếc xe có trên thị trường
11
Năm 1909 giá giảm xuống còn 609 USD và tới năm 1924 còn
290 USD Lợi thế này có được là do công ty Ford đã áp dụng
dây chuyền sản xuất hàng loạt, dây chuyền này cho phép
thay thế công nhân lành nghề bằng các lao động phổ thông
12
Trang 7Thời gian chế tạo 1 chiếc xe giảm từ21 ngày xuống còn 4
ngày Khi có chi phí thấp, Ford định giá xe để đa số người
tiêu dùng có thể mua được Nhờ đó, thị phần của xe Ford
tăng từ9%năm 1908 lên 61%năm 1923
Năm 1924, xe hơi đã trở thành tài sản cần thiết của mọi gia
đình và thu nhập của 1 hộ gia đình trung bình ở Mỹ đã ngày
càng tăng Trước xu thế thay đổi này, General Motors (GM) đã
tung ra dòng xe có tính khác biệt cao trên thị trường
14
Trang 8hơi thoải mái, thuận tiện và thời trang GM liên tục đưa ra
nhiều kiểu xe, với nhiều kiểu dáng và màu sắc mới
15
Các mẫu xe mới này tạo ra nhu cầu vì người tiêu dùng bắt
đầu sẵn sàng trả nhiều tiền hơn để đổi lấy sự thoải mái và
thời trang Từ năm 1926 đến 1950, thị phần của GM tăng từ
20% lên 50%, trong khi đó thị phần của Ford lại giảm từ 50%
Trang 9Khi khủng hoảng dầu lửa xảy ra vào những năm 1970, người
tiêu dùng Mỹ bắt đầu hướng tới những chiếc xe nhỏ gọn, tiết
kiệm nhiên liệu, chất lượng tốt của Nhật (Toyota, Honda)
Sự vận hành và biến đổi của môi trường có ảnh hưởng
rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trang 10Nhà cung ứng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Người mua
Đối thủ gia nhập mới
Cấu trúc môi trường bên ngoài
Luật pháp
Môi trường ngành
Môi
trường
vĩ mô
Doanh Nghiệp
Trang 11Luật pháp
Môi trường vĩ mô là một tập phức hợp gồm rất nhiều các tác nhân, lực lượng khác nhau
Trang 12vĩ mô
Môi trường ngành Lưu ý khi phân tích môi trường vĩ mô
Chỉ tập trung phân tích các yếu tố có ảnh hưởng với cường độ mạnh, ởphạm vi rộng và tác động trong dài hạn đến doanh nghiệp
Trang 13vĩ mô
Môi trường ngành Mục đích phân tích môi trường vĩ mô
Giúp nhà hoạch định chiến lược nhận thức được cơ hội và nguy cơ.
Giúp đưa ra các quyết định để tận dụng tối đa các cơ hội, hạn chế tác động tiêu cực từ các nguy cơ.
26
vĩ mô
Môi trường ngành Mục đích phân tích môi trường vĩ mô
Trang 14Mục đích phân tích môi trường vĩ mô
28
vĩ mô
Môi trường ngành Mục đích phân tích môi trường vĩ mô
Cơ hội
Trang 15vĩ mô
Môi trường ngành Mục đích phân tích môi trường vĩ mô
Trang 16Phân tích PESTEL
Doanh nghiệp
Chính trị
Kinh tế
Công nghệ
Xã hội Môi trường
Chính trị
Hệ thống chính trị, xu hướng đối ngoại
Vai trò điều tiết của chính phủ
Chính sách công, thủ tục hành chính
Kinh tế
GDP, cơ cấu nền kinh tế, chính sách phát triển
Thu nhập & khả năng thanh toán của người dân
Lãi suất và chính sách tài chính; hệ thống thuế quan
Tỷ lệ lạm phát hay giảm phát
Phân phối thu nhập và sức mua
Trang 17Tổng quan Môi trường
vĩ mô
Môi trường ngành Phân tích PESTEL
Công nghệ và tốc độ đổi mới công nghệ
Sự xuất hiện của sản phẩm dịch vụ thay thế và sản phẩm mới
Hệ thống tòa án, văn bản quy phạm pháp luật
Hệ thống luật thương mại, các hoạt động sáp nhập và mua lại
Trang 18Phân tích PESTEL
Phân tích PESTEL là đánh giá tác động của các yếu tố và
sự thay đổi, vận động của chúng đối với doanh nghiệp
Quan trọng là phải xác định được nhân tố nào có tác động
mạnh nhất và trong dài hạn
Thị hiếu tiêu dùng
Hành vi khách hàng
36
vĩ mô
Môi trường ngành Phân tích PESTEL
Công nghệ
Trang 19Phân tích PESTEL cho Hãng hàng không
37
38
Phân tích PESTEL của một Hãng hàng không
Chính trị
• Hỗ trợ của chính phủ đối với
các doanh nghiệp nhà nước
• Chống nhập cư trái phép
Văn hóa – Xã hội
• Tầng lớp trung lưu đi du lịch
nhiều hơn
• Lượng du học sinh tăng lên
Môi trường sinh thái
• Các chuẩn quốc tế về tiếng ồn
• Động cơ tiết kiệm nhiên liệu
• Công nghệ kiểm soát an toàn bay
• Sử dụng hội thảo trực tuyến
Trang 20Nhà cung ứng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Người mua
Đối thủ gia nhập mới
Luật pháp
Môi trường ngành
Môi
trường
vĩ mô
Doanh Nghiệp
Nhà cung ứng
Sản phẩm thay thế
Đối thủ cạnh tranh
Người mua
Đối thủ gia nhập mới
vĩ mô
Môi trường ngành
Doanh Nghiệp
Trang 21Tổng quan Môi trường
vĩ mô
Môi trường ngành
Lý do phân tích môi trường ngành
1 Giúp đánh giá được mức
độ sinh lời hiện tại và tiềm
năng tăng trưởng trong
4 Giúp nhận ra các quy luật cạnh tranh trong ngành
42
Trang 23vĩ mô
Môi trường ngành Chính trị
Cạnh tranh
Giới thiệu Tăng trưởng Bão hòa Suy thoái
• Ít đối thủ • Nhiều đối thủ
• Sát nhập DN
• Cạnh tranh giá
• Nhiều DN phá sản
• Rút khỏi ngành
• Ít đối thủ hơn
Lợi nhuận • Giá cao • Lợi nhuận cao • Giá giảm
• Lợi nhuận thấp • Giá giảm
• Marketing là then chốt
• Không phù hợp
để tăng thị phần
• Chi phí cạnh tranh là then chốt
• Hiệu quả marketing
• Kiểm soát chi phí là chìa khóa
Trang 24Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
Mô hình phân tích
cạnh tranh ngành
(M Porter)
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
sản phẩm thay thế
Quyền thương lượng
của nhà cung ứng
Trang 25vĩ mô
Môi trường ngành
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
Doanh nghiệp mới gia nhập ngành sẽ mang theo năng lực
sản xuất mới, khát vọng chiếm thị phần và thường là nhiều
nguồn lực đáng kể
=> Kết quả là giá cả có thể bị ép xuống hoặc chi phí bị đội
lên và làm giảm lợi nhuận
vĩ mô
Môi trường ngành
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
Đe dọa gia nhập mới trong một ngành phụ thuộc vào mức
độ rào cản gia nhập
Rào cản gia nhập những nhân tố mà doanh nghiệp gia
nhập mới phải vượt qua để có thể cạnh tranh với các
doanh nghiệp đã có mặt trong ngành
Có 06 loại rào cản gia nhập ngành
Trang 26Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
Rào cản gia nhập ngành
Lợi thế kinh tế theo quy mô Nhu cầu
vốn đầu
tư ban
đầu
Đặc trưng của sản phẩm
Chi phí chuyển đổi
Tiếp cận các kênh phân phối
Chính sách của chính phủ
vĩ mô
Môi trường ngành
Lợi thế này ngăn cản gia nhập mới bằng cách bắt buộc các đối thủ mới gia nhập phải có quy mô lớn hoặc với quy mô nhỏnhưng phải chịu bất lợi về chi phí
Lợi này có thể hiện diện ở hầu hết các bộ phận trong doanh nghiệp, từ sản xuất, mua hàng, R&D, marketing, phân phối…
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
Trang 27vĩ mô
Môi trường ngành
Lợi thế
kinh tế
theo
quy mô
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
vĩ mô
Môi trường ngành
Là yêu cầu về tài chính cần thiết để đầu tư
và xâm nhập vào một ngành kinh doanh
Do đó vốn đầu tư ban đầu càng lớn, rào cản gia nhập ngành càng cao
Vốn cần thiết gồm có đầu tư phương tiện sản xuất, các hoạt động bán chịu, dự trữkho, bù lỗ khi doanh nghiệp mới thành lập
Trang 28Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
vĩ mô
Môi trường ngành
Cung cấp cho khách hàng những sản phẩm mang tính khác biệt so với các đối thủ khác
( tinh xảo và đắt tiền hơn, hoặc là đơn giản
và rẻ hơn)
Doanh nghiệp khác biệt hóa thành công sẽtạo nên các rào cản đối với các gia nhập mới vì đã tăng cường được khả năng nhận diện và lòng trung thành của khách hàng
Trang 29vĩ mô
Môi trường ngành
Đặc
trưng
của sản
phẩm
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
vĩ mô
Môi trường ngành
Là những chi phí một lần mà KH phải gánh chịu khi chuyển sang sử dụng SP từ nhà cung cấp này sang một nhà cung cấp khác
Chi phí chuyển đổi bao gồm:
Chi phí tái đào tạo nhân viên, thiết bịphụ trợ mới
Chi phí và thời gian kiểm tra chất lượng nguồn cung mới
Thiết kế sản phẩm hay chi phí tâm lý khi cắt đứt một quan hệ
Trang 30 Các DN gia nhập mới phải cố gắng thuyết phục các kênh phân phối vốn đã ổn định này bằng việc phá giá hay chi tiêu cho quảng cáo nhiều hơn
Hiện nay trong một số ngành loại rào cản này đã bị vô hiệu hóa bằng cách sử dụng Internet để tiếp cận trực tiếp với KH không qua các kênh phân phối truyền thống
Trang 31vĩ mô
Môi trường ngành
Tiếp cận
các kênh
phân
phối
Đe dọa của doanh nghiệp gia nhập mới
vĩ mô
Môi trường ngành
Chính phủ có thể hạn chế hoặc cấm tuyệt đối các doanh nghiệp gia nhập mới vào các ngành nghề bằng các biện pháp như:
Trang 32Mô hình phân tích
cạnh tranh ngành
(M Porter)
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
sản phẩm thay thế
Quyền thương lượng
của nhà cung ứng
Trang 33vĩ mô
Môi trường ngành Quyền lực thương lượng của người mua
Khách hàng tác động tới
cạnh tranh trong ngành bằng
cách:
Mặc cả, ép giá xuống
Đòi hỏi nâng cao chất lượng
Đòi hỏi nhiều dịch vụ hơn
Khách hàng là nguyên nhân
buộc các đối thủ trong ngành
phải cạnh tranh nhau
vĩ mô
Môi trường ngành Quyền lực thương lượng của người mua
Khách hàng sẽ có sức mạnh nếu thỏa mãn các
điều kiện:
Mua số lượng lớn so với doanh số của người bán
Sản phẩm mua chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí hay
trong tổng thu mua
Sản phẩm mua của ngành là sản phẩm chuẩn hóa
hoặc không có đặc trưng khác biệt
Khách hàng chỉ phải bỏ rất ít chi phí chuyển đổi
Khách hàng kết hợp với nhau
Trang 34Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế là những sản phẩm đáp ứng
cùng chức năng như các sản phẩm của ngành.
Đe dọa từ các sản phẩm thay thế thể hiện qua chất
lượng và giá cả tốt hơn sẽ khuyến khích khách
hàng sửdụng các sản phẩm thay thế
Nếu đe dọa thay thế càng lớn thì ngành kinh doanh
sẽ càng kém hấp dẫn
Trang 35 Câu hỏi để đánh giá tác động của đe dọa:
Sản phẩm thay thế có khả năng đe dọa đến các sản phẩm
hiện có trong ngành bằng giá thành/chất lượng?
Chi phí chuyển đổi của khách hàng khi lựa chọn các sản
phẩm thay thế là bao nhiêu?
Các sản phẩm thay thế có đủ khả năng tài chính để đảm
bảo việc thương mại hóa rộng rãi hay không?
Khả năng phản ứng của các doanh nghiệp trong ngành
như thế nào đối với mối đe dọa này?
Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Trang 36Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
Nhà cung ứng có sức mạnh thương lượng đối với
các thành viên trong ngành bằng cách đe dọa tăng
giá hay giảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ
Trang 37vĩ mô
Môi trường ngành
Các điều kiện khiến cho nhà cung ứng có sức mạnh
thương lượng:
Ngành cung cấp do một vài doanh nghiệp thống trị và
có tính tập trung cao hơn ngành của khách hàng
Không bị cạnh tranh bởi các sản phẩm thay thế khác
Sản phẩm của các nhà cung cấp là đầu vào quan
trọng đối với khách hàng
Các sản phẩm của nhà cung cấp có đặc trưng khác
biệt hoặc gây ra chi phí chuyển đổi
Khả năng kết hợp của các nhà cung cấp cho phép
nhà cung cấp cải thiện các điều kiện bán hàng
Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
vĩ mô
Môi trường ngành
Mô hình phân tích
cạnh tranh ngành
(M Porter)
CÁC ĐỐI THỦ CẠNH TRANH TRONG NGÀNH
Nguy cơ của người mới nhập cuộc
CÁC ĐỐI THỦ TIỀM NĂNG
NHÀ
SẢN PHẨM THAY THẾ
Quyền thương lượng của người mua Nguy cơ của
sản phẩm thay thế
Quyền thương lượng
của nhà cung ứng
Trang 38đũa hoặc những nỗ lực chống lại
Các đối thủ trong ngành luôn có
sự phụ thuộc lẫn nhau
vĩ mô
Môi trường ngành
Cường độ cạnh tranh trong ngành giữa các đối thủ
phụ thuộc vào một số yếu tố sau đây:
Số lượng và quy mô các đối thủ cạnh tranh
Mức tăng trưởng của ngành
Đặc trưng của sản phẩm
Khối lượng chi phí cố định hoặc lưu kho cao
Sự đa dạng của đối thủ cạnh tranh
Các rào cản rút lui khỏi ngành
Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện tại
Trang 39vĩ mô
Môi trường ngành Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành
Nhiệm vụ của nhà chiến lược là xác định các nhân
tố bắt buộc DN phải có để đạt được lợi thế cạnh
tranh trong ngành và trên thị trường
Các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành là
những nhân tố tác động mạnh nhất tới khả năng
cạnh tranh trên thị trường của DN
Đe dọa thay thế
• Cải thiện mối quan hệ chất lượng/giá thành
• Đổi mới công nghệ
• Marketing quan hệ khách hàng
• Khả năng tự cung ứng các sản phẩm thay thế
Đe dọa gia nhập mới
Trang 40• Thiết lập các chi phí chuyển đổi
Phân tích PESTEL
Khái niệm
Lý do phân tích
Dự báo sự vận động của ngành
Mô hình phân tích Porter Các nhân tố thành công
Trang 41HẾT CHƯƠNG 2
81