SA HÀNH ĐOẢN CA T2 (BÀI CA NGẮN ĐI TRÊN BÃI CÁT) CAO BÁ QUÁT CHẠY GIẶC NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠNCHU MẠNH TRINH Cảm nhận được tình cảnh “xẻ nghé tan đàn” ;những mất mát của nhân dân khi giặc đến và thấy được thái độ, tình cảm của tác giả. Hiểu được nghệ thuật miêu tả thực kết hợp với khái quát qua sử dụng hình ảnh, ngôn từ. Bài :BCPCHS Cảm nhận cảnh nên thơ, nên hoạ của Hương Sơn.Thấy được sự hoà quyện giữa tấm lòng thành kính trang nghiêm với tình yêu quê hương đất nước tươi đẹp. Cách sử dụng từ tạo hình, kết hợp với giọng thơ khoan thai nhẹ nhàng như ru, như mời mọc.
Trang 1- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể.
2 Về kỹ năng:
- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại
3 Về thái độ:
- Thái độ sống đúng đắn
II Chuẩn bị của học sinh:
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
Trang 22 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 Thái độ sống của NCT trong bài Bài ca ngất ngưởng?2
3 Bài mới
Trang 3T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
2.2 Hình ảnh "người đi
đường" và tâm sự của tác giả.
- Người đi đường:
+ Đi một bước, lùi một bước:
Trầy trật, khó khăn
+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi
không kể thời gian
+ Nước mắt tuôn rơi, ngao
ngán lòng: Mệt mỏi, chán ngán
+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát:
Cô đơn, cô độc, nhỏ bé…
Hình ảnh người đi trên cát
cô đơn, đau đớn, bế tắc, băn
khoăn trước đường đời nhiều
phía ngoài: tư thế, hình ảnh
+ Anh: Sự phân thân để đối
thoại với chính mình
+ Ta: Bộc lộ tâm trạng.
Mỗi đại từ giúp tác giả biểu
hiện một khía cạnh trong tâm
sự của mình: Sự quan sát và
chất vấn chính mình khi thấy
mình đi chung đường với
"phường danh lợi", với "người
say" mà không biết, không thể
đi đường" và tâm
sự của tác giả.
Tìm những yếu tố miêu tả hình ảnh người đi đường và phân tích ý nghĩa của những hình ảnh đó?
Tâm trạng của lữ khách khi đi trên bãi cát là gì? Tầm
tư tưởng của cao
Bá Quát như thế
khổ “Đi một bước như lùi một bước Mặt trời đã lặn chưa dừng được – Lữ
đường nước mắt rơi”
- Trên đó có nhiều loại, phần
“Phường danh lợi tất tả trên đường đời”, vô
số người say vỡ hơi men, tỉnh rất ít
- Tâm trạng tác giả: đầu tiên là cảm thương chính mình và mọi người, sau
đó oán hận
“Không học được tiên ông phép ngủ, trèo non lội suối giận khôn vơi” Tự hỏi “Anh đứng làm chi trên bãi cát?”
- Bài thơ tạo dựng thành công hình tượng kẻ sĩ trên con đường
mình
- Cách xưng hô
= khách, ta, anh, cách xưng hô ấy tạo cho nv trữ tình bộc lộ nhiều tâm trạng khác nhau
- Về âm điệu: bi
Trang 44 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Tâm trạng bi phẫn của CBQ trong bài thơ?
- Suy nghĩ của em về hình ảnh bãi cát và con đường cùng trong bài thơ?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo: - Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 - Giảng văn văn học Việt Nam - Chuẩn kến thức kỹ năng Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng TTCM thông qua Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 17 Làm văn
LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
- Củng cố và nâng cao tri thức về thao tác lập luận phân tích
- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
2 Về kỹ năng:
- Bíêt sử dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận
3 Về thái độ:
- Thái độ nghiêm túc trong học tập và trong đời sống
II Chuẩn bị của học sinh:
1 Chuẩn bị kiến thức:
Trang 5- Các tác phẩm đã học, bài mới.
2 Chuẩn bị tài liệu học tập; thí nghiệm, thực hành, dụng cụ học tập:
- Sách giáo khoa
- Đồ dùng học tập
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
2
3 Bài mới
Trang 6T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
1 Chữa bài tập.
Bài tập 1.
a/ Những biểu hiện và tác hại
của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm tự ti,
phân biệt tự ti với khiêm tốn
+ Tự ti: Tự đánh giá mình
kém và thiếu tự tin
+ Khiêm tốn: Có ý thức và
thái độ đúng mức trong việc
đánh giá bản thân, không tự
mãn tự kiêu, không tự cho
mình là hơn người
- Những biểu hiện của thái độ
tự ti
- Tác hại của thái độ tự ti
b/ Những biểu hiện và tác hại
của thái độ tự phụ.
- Giải thích khái niệm tự phụ,
phân biệt tự phụ với tự tin
+ Tự phụ: Tự đánh giá quá
cao tài năng thành tích, do đó
coi thường mọi người
+ Tự tin: Tin vào bản thân
Nhóm 1 Bài tập 1
- Yêu cầu:
+Làm dàn ý theo một lôgic thống nhất, hợp lý
+Xác định được các luận điểm, luận
cứ cần trình bày
- Tự cao: tự cho mình là hơn người,
và tỏ ra coi thường người khác
Nhóm 2: Bài tập 2
Yêu cầu:
+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết
+ Tìm các ý và sắp xếp theo một hệ thống lôgic phù hợp với yêu cầu đề bài
Chia nhóm khảo sát bài tập
Đại diện nhóm trình bày
Nhóm 1 Bài tập 1
a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti
b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ
Nhóm 2: Bài tập 2
+ Làm dàn ý: xác định được nội dung cần trình bày trong bài viết
Trang 74 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Phân tích bài thơ Thương vợ- TTX?
- Phân tích bài thơ Sa hành đoản ca- CBQ?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo: - Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 - Giảng văn văn học Việt Nam - Chuẩn kến thức kỹ năng Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng TTCM thông qua _ Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 18 Đọc thêm:
CHẠY GIẶC- NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN-CHU MẠNH TRINH
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức :
*Bài Chạy Giặc:
-Cảm nhận được tình cảnh “xẻ nghé tan đàn” ;những mất mát của nhân dân khi giặc đến và thấy được thái độ, tình cảm của tác giả
-Hiểu được nghệ thuật miêu tả thực kết hợp với khái quát qua sử dụng hình ảnh, ngôn từ
*Bài :BCPCHS
-Cảm nhận cảnh nên thơ, nên hoạ của Hương Sơn.Thấy được sự hoà quyện giữa tấm lòng thành kính trang nghiêm với tình yêu quê hương đất nước tươi đẹp -Cách sử dụng từ tạo hình, kết hợp với giọng thơ khoan thai nhẹ nhàng như ru, như mời mọc
2 Kĩ năng:
Trang 8-Đọc hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại.
-Nắm được bố cục bài hát nói
3 Thái độ:Thái dộ căm thù giặc và tình yêu thiên nhiên
II Chuẩn bị của học sinh:
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 Cảm nhận về lẽ ghét, thương của ông Quán trong đoạn trích “Lẽ ghét thương”2
3 Bài mới
Trang 9T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
I Chạy giặc
-Hai câu đầu: diễn tả đất nước
rơi vào tay giặc
+tiếng súng Tây:chỉ kẻ thù xâm
lược-thực dân Pháp
+Bàn cờ thế:tình thế đất nước
=> Đất nước, quê hương bị tàn
phá, ngập chìm trong tăm tối
cướp bốc, giết hại nhân
dân.Đồng cảm với nỗi khổ của
dân
o Đàn chim dáo dác bay: bay
trong sợ hãi, trong lo lắng,
đến âm thanh tiếng súng và
dùng từ chỉ thời gian (vừa,
phút), việc dùng từ láy, nêu đại
danh ở các cặp câu thực, luận
và phép đối: làm cho bài thơ
vừa có tính tả thực vừa có tính
khái quát cao
-Hai câu cuối: Tâm trạng, tình
cảm, thái độ của tác giả
+Bất bình trước sự bất lực, thờ
ơ của nhà Nguyễn vì không bảo
vệ được đất nước
+Thể hiện nỗi xót xa với người
dân vô tội
2.Nghệ thuật:
Hoạt động 1: Tìm
hiểu bài Chạy giặc- NĐC.
- GV: giới thiệu
bài học, cho học
sinh đọc tác phẩm.
*MT:Cảnh nhân dân và đất nước khi thực dân Pháp xâm lược được miêu tả như thế nào?
=>Từ đó, ta thấy chiến tranh đã huỷ hoại môi trường như thế nào?
+ GV: Tâm trạng,
tình cảm của tác giả ra sao?
+ GV: Thái độ
của nhà thơ trong hai câu kết như thế nào?
+ GV: Định
hứơng: phê phán
sự bất lực của triều đình, không đủ năng lực để bảo vệ
tổ quốc
Học sinh tìm
hiểu tác phẩm theo hệ thống câu hỏi ở SGK
Không khí bình yên bị xóa tan bởi tiếng súng xâm lăng của
Pháp.Thế nước rơi vào nguy kịch
Nhân dân: lũ trẻ
lơ xơ chạy: chạy bất thần trong sợ hãi, hốt hoảng, mất phương hướng
+Bất bình trước
sự bất lực, thờ ơ của nhà Nguyễn
vì không bảo vệ được đất nước
+Thể hiện nỗi xót xa với người dân vô tội
Trang 104 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Từ bài Chạy giặc của NĐC, suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước?
- Phân tích bài thơ “Bài ca phong cảnh Hương Sơn” của Chu Mạnh Trinh?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo: - Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 - Giảng văn văn học Việt Nam - Chuẩn kến thức kỹ năng Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng (Ký tên, đóng dấu) TTCM thông qua (Ký và ghi rõ họ tên) _ Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 19: Làm văn
TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1
RA ĐỀ BÀI VIẾT SỐ 2 (NLVH)
(Học sinh làm ở nhà)
A/ MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
1.Kiến thức :
- Hiểu rõ những ưu, khuyết điểm của bài làm để củng cố kiến thức và kĩ năng về văn nghị luận
- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận
- Viết được bài NLVH vừa thể hiện hiểu biết về tác phẩm , vừa nêu lên những suy nghĩ riêng, bước đầu có tính sáng tạo
2.Kĩ năng: -Rèn luyện cách phân tích , nêu cảm nghĩ của bản thân.
3.Thái độ:
Trang 11III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 - Từ bài Chạy giặc của NĐC, suy nghĩ về tình yêu quê hương, đất nước?2
3 Bài mới
Trang 12T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
ĐỀ 1:Viết bài văn trình bày ý
kiến của anh(chị) về tính
Giới thiệu tính trung thực trong
học tập và thi cử của HS ngày
nay
* Thân bài:
+ Vai trò, tác dụng của tính
trung thực trong học tập và trong
thi cử ngày nay.…
+ Tình trạng dẫn đến mất tính
trung thực trong học tập và trong
thi cử ngày nay như thế nào?
+ Nguyên nhân dẫn đến mất tính
trung thực trong học tập và trong
thi cử ngày nay như thế nào?
+ Những biện pháp tích cực
khắc phục tình trạng thiếu tính
trung thực trong học tập và trong
thi cử của HS ngày nay
và lập dàn ý cho
đề bài:
- Thao tác 1:
Hướng dẫn tìm hiểu đề,
+ GV: Cần sử
dụng những thao tác lập luận nào?
+ GV: Tư liệu lấy
từ đâu?
- Thao tác 2:
Hướng dẫn Lập dàn ý.
+ GV: Mở bài ta
có thể giới thiệu điều gì?
+ GV: Thân bài ta
cần đảm bảo những luận điểm nào??
+ Các luận điểm: Giải thích,chứng minh, bình luận – đánh giá ý nghĩa
- Phương pháp: Giải thích, chứng minh, bình luận
Trang 134 Soạn câu hỏi tự luận:
- Giữa Nguyễn Khuyến và Tú Xương có nỗi niềm tâm sự giống nhau nhưng giọng thơ khác như thế nào? Hãy làm rõ ý kiến của mình.
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo: - Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 - Giảng văn văn học Việt Nam - Chuẩn kến thức kỹ năng Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng (Ký tên, đóng dấu) TTCM thông qua (Ký và ghi rõ họ tên) Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 20 Đọc văn VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC- T1 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU
I Mục tiêu bài học:
1 Về kiến thức:
Trang 14-Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và
thái độ cảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước
-Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế; trữ tính, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Về kỹ năng:
- Biết cách đọc hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ:
- Biết đau thương cho cảnh ngộ của những người dân mất nước, mất tự do.
II Chuẩn bị của học sinh:
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 Cảm nhận về nhân vật ông Quán trong đoạn “Lẽ ghét thương”?
2 Suy nghĩ của anh/chị về ghét-thương trong cuộc sống ngày nay?
3 Bài mới
Trang 15T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
PHẦN MỘT : TÁC GIẢ
I CUỘC ĐỜI
- Nguyễn Đình Chiểu sinh năm
1822 tại làng Tân Thới, huyện
Bình Dương, tỉnh Gia Định
( nay là TP HCM ), mất
năm1888 tại Bến Tre
- Cuộc đời gặp nhiều bất hạnh,
mất mát
- Là một con người giàu niềm
tin và nghị lực, vượt qua số
phận để giúp ích cho đời: bị mù
nhưng ông vẫn mở trường dạy
học, bốc thuốc chữa bệnh giúp
dân, làm thơ…
- Năm 1859 khi Pháp chiếm
Gia Định, Nguyễn Đình Chiểu
về Cần Giuộc, rồi về Bến Tre,
ông vẫn đứng vững trên tuyến
đầu của cuộc kháng chiến
chống ngoại xâm, cùng các
lãnh tụ nghĩa quan bàn mưu kế
đánh giặc và sáng tác những
vần thơ cháy bỏng căm thù
Cuộc đời Đồ Chiểu là một
tấm gương sáng ngời về:
- Nghị lực phi thường vượt lên
số phận
- Lòng yêu nước thương dân
- Tinh thần bất khuất trước kẻ
Truyền bá đạo lí làm người
trong cs đời thường
b Sau khi Pháp xâm lược:
Chạy giặc, Văn tế Cần Giuộc,
Văn tế Trương Định, thơ điếu
Trương Định, thơ điếu Phan
Tòng, Ngư, Tiều y thuật vấn
đáp,…
Truyền bá đạo làm người
khi đất nước có giặc ngoại
* Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về cuộc đời nhà thơ Nguyền Đình Chiểu.
+ GV: Giới thiệu
bài: dẫn lời ông Phạm văn Đồng và
cho học sinh xem
tranh chân dung
+ GV: Những bài
học từ cuộc đời ông?
* Hoạt động 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu về
sự nghiệp thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu.
- Thao tác 1: Tìm hiểu về Những tác phẩm chính của Nguyễn Đình Chiểu.
+ HS: Tóm tắt
theo hai giai đoạn: trước và sau khi bị mù, trước và sau khi Pháp xâm lược
Cuộc đời Đồ Chiểu là một tấm gương sáng ngời về:
- Nghị lực phi thường vượt lên
số phận
- Lòng yêu nước thương dân
- Tinh thần bất khuất trước kẻ thù
+ HS: Đọc về
sự nghiệp thơ văn Nguyễn Đình Chiểu ở SGK
+ HS: Kể tên
những tác phẩm chính của ông theo thời gian: trước và sau
Trang 164 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Nội dung thơ văn của NĐC?
- Từ cuộc đời của NĐC, hãy trình bày suy nghĩ về ý chí, nghị lực trong cuộc sống?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo:
- Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11
- Giảng văn văn học Việt Nam
- Chuẩn kến thức kỹ năng
Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng
(Ký tên, đóng dấu)
TTCM thông qua
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 17
-Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và
thái độ cảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước
-Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế; trữ tính, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ
2 Về kỹ năng:
- Biết cách đọc hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại
3 Về thái độ:
- Biết đau thương cho cảnh ngộ của những người dân mất nước, mất tự do.
II Chuẩn bị của học sinh:
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 Những nét chính về thơ văn yêu nước của NĐC?2
Trang 183 Bài mới
Trang 19T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
PHẦN HAI: TÁC PHẨM
I Tìm hiểu chung:
1 Hoàn cảnh sáng tác:
Được viết theo yêu cầu của
tuần phủ Đỗ Quang, để đọc tại
lễ truy điệu những nghĩa sĩ đã
hi sinh trong trận tập kích đồn
quân Pháp ở Cần Giuộc đêm 16
tháng 12 năm 1861.Cũng là
tiếng khóc từ đáy lòng tác giả
và là tiếng khóc lớn của nhân
dân trước sự hi sinh của những
người anh hùng
2 Thể loại :
Văn tế-Viết bằng chữ Nôm có
30 câu theo thể phú Đường
luật, với câu văn biền ngẫu
3 Bố cục:
- Lung khởi: Khái quát bối
cảnh lịch sử và thời đại
- Thích thực: Hình tượng
người nông dân nghĩa sĩ
- Ai vãn: Nỗi đau đớn tiếc
thương của người thân, của
nhân dân trước sự hi sinh của
những nghĩa sĩ
- Kết: Ý nghĩa bất tử của cái
chết anh hùng
3/Chủ đề: Nói lên vẻ đẹp bi
tráng của hình tượng người
nông dân yêu nước trong buổi
đầu chống thực dân Pháp, thể
hiện thái độ cảm phục, xót
thương của tác giả đối với
những con người xả thân vì
nước
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Lung khởi: KQ bối cảnh
- Thao tác 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Hoàn cảnh sáng tác.
+ GV: Đọc tiểu
dẫn SGK, xác định hoàn cảnh ra đời?
- Thao tác 2:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu Thể loại và bố cục.
Những đặc điểm
về thể loại, bố cục của bài văn tế
- Thao tác 1:
Hướng dẫn học sinh đọc văn bản.
+ GV: Hướng dẫn
đọc: ngắt nhịp
Đọc tiểu dẫn SGK, xác định hoàn cảnh ra đời?
+ HS:gạch ở
SGK
- vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nông dân yêu nước, thể hiện thái độ cảm phục, xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước
HS đọc bài:
•Đoạn 1: giọng trang trọng
Trang 204 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Vẻ đẹp hình tượng người nông dân- nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
- Từ lòng yêu nước của người nông dân nghĩa sĩ trong tp, hãy suy nghĩ về cách ứng xử trước vận mệnh của đất nước của thanh niên hiên nay?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
- Về nội dung
- Về phương pháp:
- Về phương tiện:
- Về thời gian:
- Về học sinh:
6 Tài liệu tham khảo: - Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11 - Giảng văn văn học Việt Nam - Chuẩn kến thức kỹ năng Ngày tháng năm 201 Hiệu trưởng (Ký tên, đóng dấu) TTCM thông qua (Ký và ghi rõ họ tên) _ Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết: 22 Đọc văn VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC- T3 NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU I Mục tiêu bài học: 1 Về kiến thức: -Cảm nhận được vẻ đẹp bi tráng của hình tượng người nghĩa sĩ nông dân và thái độ cảm phục xót thương của tác giả đối với những con người xả thân vì nước -Hiểu được giá trị nghệ thuật của bài văn tế; trữ tính, thủ pháp tương phản và việc sử dụng ngôn ngữ 2 Về kỹ năng: - Biết cách đọc hiểu một bài văn tế theo đặc trưng thể loại
Trang 213 Về thái độ:
- Biết đau thương cho cảnh ngộ của những người dân mất nước, mất tự do.
II Chuẩn bị của học sinh:
III Chuẩn bị của giáo viên:
1 Chương trình giảng dạy:
Ngữ văn 11
2 Chuẩn bị thiết bị, đồ dùng dạy học:
Sách giáo khoa, sách giáo viên và tài liệu tham khảo
3 Dự kiến hình thức, phương pháp đánh giá kiến thức, kỹ năng của học sinh:
Phát vấn, thuyết trình, thảo luận và nêu vấn đề
IV Tiến trình lên lớp:
1 ổn định tổ chức (Kiểm tra sĩ số, nhắc nhở học sinh) – (Thời gian: phút) Ngày, lớp dạy Tên học sinh vắng
2 Kiểm tra bài cũ (Thời gian: phút)
TT Tên học sinh Nội dung (Câu hỏi, bài tập) kiểm tra
1 Vẻ đẹp hình tượng người nông dân- nghĩa sĩ trong tác phẩm Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?2
3 Bài mới
Trang 22T Nội dung Hoạt động dạy học TG
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1 Giảng bài mới
+Nỗi tiếc hận của người phải hi
sinh khi sự nghiệp còn dang
dở…
+ Nỗi xót xa của những gia
đình mất người thân …câu 25
+Nỗi căm hờn những kẻ đã gây
nên nghịch cảnh éo le câu 21
=>Nỗi đau sâu nặng, bao trùm
khắp cỏ cây, sông núi,…đều
nhuốm màu tang tóc, bi
thương
Do vậy , đó là tiếng khóc có
tầm sử thi
-Biểu dương công trạng của
người nông dân- nghĩa sĩ, đời
đời được nhân dân ngưỡng mộ,
ghi công
=>Niềm cảm phục và tự hào
=> Tiếng khóc đau thương mà
không bi lụy vì nó tràn đầy
niềm tự hào, kính phục và ngợi
ca những người đã chiến đấu và
hi sinh cho Tổ quốc Họ chết,
nhưng tinh thần và việc làm
của họ sống mãi trong lòng
người.Họ lấy cái chết làm sáng
ngời một chân lí cao đẹp của
thời đại “thà chết vinh còn hơn
sống nhục”
* Nghệ thuật:
- Giọng điệu đa thanh giàu
cung bậc tạo nên những câu
văn thật vật vã, đớn đau
- Hình ảnh gia đình tang tóc, cô
đơn, chia lìa, gợi không khí đau
thương, buồn bã sau cuộc
chiến
- Nhịp câu trầm lắng, gợi
không khí lạnh lẽo, hiu hắt sau
cái chết của nghĩa quân
- Tác giả sử dụng hình ảnh đẹp
- Hoạt động 1:
Hướng dẫn học sinh tìm hiểu phần 3 bài văn tế.
+ GV: Đoạn văn
thể hiện tình cảm của những ai đối với người nghĩa sĩ?
Thái độ và tình cảm thể hiện như thế nào?
+ GV: Hình ảnh
thiên nhiên có tác dụng gì? Tại sao nói đây là tiếng khóc có tầm vóc lớn?
+ GV: Không chỉ
khóc thương mà tác giả còn thể hiện lòng căm giận về điều gì?
+ GV: Vì sao nói
đây là tiếng khóc đau thương nhưng không bi lụy?
+2 câu cuối bộc lộ cảm xúc gì?
+Tiếng khóc bi tráng xuất phát từ nhiều nguồn cảm xúc.Theo em, đó là những cảm xúc gì?
+ HS: Trả lời.
- Nỗi xót thương đối với người nghĩa sĩ: Câu 16-24
+Nỗi tiếc hận của người phải
hi sinh khi sự nghiệp còn dang dở…
+ Nỗi xót xa của những gia đình mất người thân
…câu 25+Nỗi căm hờn những kẻ đã gây nên nghịch cảnh
éo le câu 21
- Hình tượng người nông dân nghĩa sĩ hiện lên
từ dòng nước mắt của Đồ Chiểu, bao trùm toàn bộ bài văn
tế là hình tượng tác giả
- Tiếng khóc Đồ Chiểu hợp thành bởi 3 yếu tố : Nước, Dân, Trời Đồ Chiểu nhân danh vận nước, nhân danh lich sử mà khóc cho những người anh hùng xả thân cho Tổ Quốc Tiếng khóc ấy
có tầm vóc sử thi, tầm vóc thời đại
Trang 234 Soạn 2 câu hỏi tự luận:
- Tiếng khóc trong Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
- Sức hấp dẫn của Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc?
5 Rút kinh nghiệm sau tiết giảng:
6 Tài liệu tham khảo:
- Phân tích, bình giảng tác phẩm văn học 11
- Giảng văn văn học Việt Nam
- Chuẩn kến thức kỹ năng
Ngày tháng năm 201Hiệu trưởng
- Điển cố : Là những sự vật, sự việc trong sách vở đời trước, hoặc trong đời
sống văm hóa dân gian, được dẫn gợi trong văn chương, sách vở đời sau nhằm thể hiện những nội dung tương ứng Về hình thức, điển cố không có hình thức
cố định mà có thể được biểu hiện bằng từ ngữ, hoặc câu, nhưng về ý nghĩa thì điển cố có đặc điểm hàm súc, ý vị, có giá trị tạo hình tượng và biểu cảm