1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 11 đầy đủ năm 2015

246 1,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Ngữ Văn lớp 11 đầy đủ năm 2015
Tác giả Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai, Cao Văn Tú, Cô Nguyễn Thị Huyền Trang, Nguyễn Thị Hạnh, Lê Thị Thảo, Nguyễn Anh Duy, Trần Thị Bạch Tuyết
Người hướng dẫn Th.S Lê Thị Huyền Trang
Trường học Trường Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2015
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 246
Dung lượng 1,52 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ NGỮ VĂN HỌC LỚP 11 NĂM 2015 MỚI NHẤT Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015. Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015. Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất. Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn: 1. Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai – CLB gia sư Thái Nguyên(Chủ biên). 2. Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTTTT Thái Nguyên (Đồng chủ biên). 3. Cô Nguyễn Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang. 4. Nguyễn Thị Hạnh – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên. 5. Lê Thị Thảo – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên. 6. Nguyễn Anh Duy – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên. 7. Trần Thị Bạch Tuyết – SVNC – Trường CĐSP Thái Nguyên. Tài liệu được lưu hành nội bộ Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức. Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm. Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1. Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định. Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ntbmai.nhombs2015gmail.com Xin chân thành cám ơn Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 Bộ Phận duyệt tài liệu TM.Bộ phận duyệt tài liệu Phó bộ phận duyệt tài liệu Th.S Lê Thị Huyền Trang Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014 TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn Nguyễn Thị Bạch Mai VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH. (Trích Thượng Kinh Kí Sự Lê Hữu Trác) I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1. Kiến thức Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút kí sự chân thực, sâu sắc của Lê Hữu Trác trong đoạn trích. Miêu tả được cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi Phủ Chúa Trịnh. 2. kĩ năng: Biết cảm thụ và phân tích một tác phẩm văn học thuộc thể loại kí sự 3. Thái độ: phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa trân trọng lương y, có tâm có đức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. SGK, SGV III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1. Ổn định 2. kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới: Lê Hữu Trác không chỉ là một thầy thuốc nổi tiếng, mà còn được xem là một trong những tác giả văn học có những đóng góp lớn cho sự phát triển của thể loại kí. Để hiểu rõ về tài năng và nhân cách của Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam ở thế kỉ XVIII. Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này. Hoạt động Thầy Trò Nội dung Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn. GV gọi HS đọc phần tiểu dẫn GV: Trình bày những hiểu biết của em về tác giả và tác phẩm? HS trả lời GV nhận xét I. Tiểu dẫn 1. Tác giả: Lê Hữu Trác (17241791), Hiệu là Hải Thượng Lãn Ông, xuất thân trong một gia đình có truyền thống học hành, đỗ đạt làm quan. Chữa bệnh gỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học. Tác phẩm nổi tiếng: “Hải Thượng y tông tâm lĩnh”66 quyển. 2. Tác phẩm: Thượng Kinh Kí Sự là quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng y tông tâm lĩnh” Kí sự là thể loại văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật có thật và tương đối hoàn chỉnh. Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản GV: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế nào? Cảnh vật và sinh hoạt của mọi người ở đây có đặc điểm gì?Hình ảnh, chi tiết nào chứng tỏ tài quan sát, kỹ càng, sắc sảo của tác giả? HS trả lời GV bổ sung: Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, với “ những dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa đếu có vệ sĩ canh gác….. Bên trong phủ là những nhà” Đại đường”, “ Quyến bồng”, “gác tía” với kiệu so, võng điều…đồ dùng tiếp khách toàn là “ mâm vàng, chén bac”. Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần trướng, gấm. Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày nệm gấm, màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương hoa ngào ngạt… GV: em có nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa? HS trả lời GV chốt GV: Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa như thế nào? HS trả lời GV bổ sung: Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng chạy như ngựa lồng”. Trong phủ chúa “ người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”. Những chi tiết trên cho thấy chúa giữ vị trí trọng yếu và có quyền lực tối thượng trong triều đình. Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm uy quyền nơi phủ chúa “ Lính ngàn…….cả trời Nam sang nhất là đây” Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải hết sức cung kính và lễ độ: “ Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “ chưa thể yết kiến”, “ hầu mạch Đông cung thế tử” … Chúa Trịnh luôn có “ Phi tần chầu chực” xung quanh. Tác giả không được thấy mặt mà chỉ làm theo mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt lại: xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi với chúa mà chỉ được viết tờ Khải để quan Chánh đường dâng lên chúa. Nội cung trang nghiêm đến nỗi tác giả phải “ nín thở đứng chở ở xa”, “ khúm núm đến trước sập xem mạch” Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứmh hầu hai bên”. Thế tử chỉ là một đứa bé năm, sáu tuổi, nhưng khi vào xem bệnh, tác giả một cụ già phải quỳ lạy bốn lạy, xem mạch xong lại lạy bốn lạy trước khi lui ra. Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử. GV: Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về cung cách sinh hoạt trong phủ chúa? HS trả lời GV chốt GV: hãy cho biết thái độ của tác giả đối với cuộc sống nơi phủ chúa như thế nào? HS trả lời GV bổ sung chốt Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tấp nập người hầu, kẻ hạ tác giả nhận xét: bước chân đến đây mới hay cảnh giàu sang của chúa thực khác hẳn người thường” và vịnh một bài thơ tả hết cái sang trọng, vương giả trong phủ chúa( với “ gác vẽ, rèm châu, hiên ngọc”, “ vườn ngự” có hoa thơm, chim biết nói, “nghìn cửa lính gác nghiêm ngặt…. trong đó có lời khái quát: cả trời Nam sang nhất là đây) Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét: “ Mâm vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bây giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia”. Đường vào nội cung của thế tử được tác giả cảm nhận: “ ở trong tối om không thấy có cửa ngõ gì cả”. Cảnh nội cung cũng được miêu tả chi tiết như củng cố thêm cho những nhận xét của tác giả khi vừa vào đến phủ. Nói về bệnh trạng của thế tử, tác giả nhận xét: “vì thế tử ở trong chốn màn che trường phủ, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”. GV kết luận: Như vậy qua những chi tiết trên, có thể thấy mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa, song … GV: hãy phân tích những chi tiết trong đoạn tích mà em cho là “đắt”, có tác dụng làm nổi bật giá trị hiện thực của tác phẩm? HS phân tích GV bổ sung: GV: cách chuẩn đoán và chữa bệnh của Lê Hữu Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này? Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm. Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ. Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý như khinh tường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà… GV: theo em bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc sắc? phân tích những nét đặc sắc đó? HS chỉ ra những nét đặc sắc GV bổ sung: Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên cái thần của cảnh và việc. Có thể nói, tính chân thực của Thượng Kinh Kí Sự, đặc biệt là đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh, có một giá trị hiện thực hết sức sâu sắc. II. Đọc hiểu văn bản 1.Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa a. Quang cảnh trong phủ chúa: Quang cảnh của phủ chúa được kể tả lại từ những điều trực tiếp mắt thấy, tai nghe lần đầu của tác giả nên rất cụ thể và sống động. b. Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa: Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay chúa và nếp sống hưởng thụ cực kì xa hoa của chúa Trịnh Sâm cùng gia đình 2) Thái độ của tác giả: Tác giả dửng dưng trước những quyến rũ vật chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do.

Trang 1

GIÁO ÁN ĐẦY ĐỦ NGỮ VĂN HỌC LỚP 11

NĂM 2015 MỚI NHẤT

- Tài liệu được soạn theo nhu cầu của các đồng chí – cán bộ giáo viên môn Toán của các trường THPT năm 2015.

- Biên soạn theo cấu trúc chương trình phân ban mới nhất năm 2015.

- Tài liệu được chia ra làm các chương theo phân môn chương trình mới nhất.

- Tài liệu do tập thể tác giả biên soạn:

1 Th.S Nguyễn Thị Bạch Mai – CLB gia sư Thái Nguyên(Chủ biên).

2 Cao Văn Tú – CN.Mảng Toán – Khoa CNTT – Trường ĐH CNTT&TT Thái Nguyên (Đồng chủ biên).

3 Cô Nguyễn Thị Huyền Trang – CLB gia sư Bắc Giang.

4 Nguyễn Thị Hạnh – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên.

5 Lê Thị Thảo – SV Khoa Văn – Trường ĐHSP Thái Nguyên.

6 Nguyễn Anh Duy – Khoa Khoa học cơ bản – Trường ĐH Khoa học Thái Nguyên.

7 Trần Thị Bạch Tuyết – SVNC – Trường CĐSP Thái Nguyên.

- Tài liệu được lưu hành nội bộ - Nghiêm cấm sao chép dưới mọi hình thức.

- Nếu chưa được sự đồng ý của ban Biên soạn mà tự động post tài liệu thì đều được coi là vi phạm nội quy của nhóm.

- Tài liệu đã được bổ sung và chỉnh lý lần thứ 1.

Tuy nhóm Biên soạn đã cố gắng hết sức nhưng cũng không thể tránh khỏi sự sai xót nhất định

Rất mong các bạn có thể phản hồi những chỗ sai xót về địa chỉ email: ntbmai.nhombs2015@gmail.com !

Xin chân thành cám ơn!!!

Trang 2

Chúc các đồng chí có một bài giảng hay, cuốn hút học sinh và hiệu quả!!!

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

Bộ Phận duyệt tài liệu

TM.Bộ phận duyệt tài liệu

Phó bộ phận duyệt tài liệu

Th.S Lê Thị Huyền Trang

Thái Nguyên, tháng 07 năm 2014

TM.Nhóm Biên soạn Trưởng nhóm Biên soạn

Nguyễn Thị Bạch Mai

Trang 3

VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH.

(Trích Thượng Kinh Kí Sự - Lê Hữu Trác)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến thức

- Hiểu rõ giá trị hiện thực sâu sắc của tác phẩm, cũng như thái độ trước hiện thực và ngòi bút

kí sự chân thực, sâu sắc của Lê Hữu Trác trong đoạn trích

- Miêu tả được cuộc sống và cung cách sinh hoạt nơi Phủ Chúa Trịnh

2 kĩ năng:

- Biết cảm thụ và phân tích một tác phẩm văn học thuộc thể loại kí sự

3 Thái độ:

- phê phán nghiêm túc lối sống xa hoa nơi phủ chúa

- trân trọng lương y, có tâm có đức

Lê Hữu Trác cũng như hiện thực xã hội Việt Nam ở thế kỉ XVIII Chúng ta cùng tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn

đỗ đạt làm quan

- Chữa bệnh gỏi, soạn sách, mở trường truyền bá y học

- Tác phẩm nổi tiếng: “Hải Thượng y

tông tâm lĩnh”66 quyển

2 Tác phẩm:

- Thượng Kinh Kí Sự là quyển cuối cùng trong bộ “Hải Thượng y tông tâmlĩnh”

NS

ND

Tuần: 1

Tiết:1-2

Trang 4

- Kí sự là thể loại văn xuôi ghi chép những câu chuyện, sự việc, nhân vật cóthật và tương đối hoàn chỉnh.

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

GV: Quang cảnh phủ chúa được miêu tả như thế

nào? Cảnh vật và sinh hoạt của mọi người ở đây có

đặc điểm gì?Hình ảnh, chi tiết nào chứng tỏ tài

quan sát, kỹ càng, sắc sảo của tác giả?

HS trả lời

GV bổ sung:

- Khi vào phủ phải qua nhiều lần cửa, với “ những

dãy hành lang quanh co nối nhau liên tiếp”, ở mỗi cửa

đếu có vệ sĩ canh gác…

- Bên trong phủ là những nhà” Đại đường”, “ Quyến

bồng”, “gác tía” với kiệu so, võng điều…đồ dùng tiếp

khách toàn là “ mâm vàng, chén bac”

- Đến nội cung của thế tử phải qua năm, sáu lần

trướng, gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng,

ghế rồng sơn son thiếp vàng, trên ghế bày nệm gấm,

màn là che ngang sân, xung quanh lấp lánh, hương

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì có

“tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường” và “ cáng

chạy như ngựa lồng” Trong phủ chúa “ người giữ

cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại

như mắc cửi” Những chi tiết trên cho thấy chúa giữ

vị trí trọng yếu và có quyền lực tối thượng trong triều

đình

- Bài thơ của tác giả minh chứng rõ thêm uy quyền

nơi phủ chúa “ Lính ngàn…….cả trời Nam sang nhất

là đây!”

- Những lời lẽ nhắc đến chúa Trịnh và thế tử đều phải

hết sức cung kính và lễ độ: “ Thánh thượng đang ngự

ở đấy”, “ chưa thể yết kiến”, “ hầu mạch Đông cung

thế tử” …

- Chúa Trịnh luôn có “ Phi tần chầu chực” xung

quanh Tác giả không được thấy mặt mà chỉ làm theo

mệnh lệnh của chúa do quan Chánh đường truyền đạt

II Đọc- hiểu văn bản 1.Cảnh sinh hoạt trong phủ chúa

a Quang cảnh trong phủ chúa:

Quang cảnh của phủ chúa được kể- tả lại từ những điều trực tiếp mắt thấy, tainghe lần đầu của tác giả nên rất cụ thể

và sống động

b Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa:

Trang 5

lại: xem bệnh xong cũng không được phép trao đổi

với chúa mà chỉ được viết tờ Khải để quan Chánh

đường dâng lên chúa Nội cung trang nghiêm đến nỗi

tác giả phải “ nín thở đứng chở ở xa”, “ khúm núm

đến trước sập xem mạch”

- Thế tử bị bệnh có đến bảy, tám thầy thuốc phục

dịch và lúc nào cũng có “ mấy người đứmh hầu hai

bên” Thế tử chỉ là một đứa bé năm, sáu tuổi, nhưng

khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già- phải quỳ lạy

bốn lạy, xem mạch xong lại lạy bốn lạy trước khi lui

ra Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên

quan nội thần đến xin phép được cởi áo cho thế tử

GV: Qua phần phân tích trên em có nhận xét gì về

cung cách sinh hoạt trong phủ chúa?

HS trả lời

GV chốt

GV: hãy cho biết thái độ của tác giả đối với cuộc

sống nơi phủ chúa như thế nào?

HS trả lời

GV bổ sung- chốt

- Đứng trước cảnh phủ chúa xa hoa lộng lẫy, tấp nập

người hầu, kẻ hạ tác giả nhận xét: bước chân đến đây

mới hay cảnh giàu sang của chúa thực khác hẳn người

thường!” và vịnh một bài thơ tả hết cái sang trọng,

vương giả trong phủ chúa( với “ gác vẽ, rèm châu,

hiên ngọc”, “ vườn ngự” có hoa thơm, chim biết nói,

“nghìn cửa lính gác nghiêm ngặt… trong đó có lời

khái quát: cả trời Nam sang nhất là đây!)

- Khi được mời ăn cơm sáng, tác giả nhận xét: “ Mâm

vàng, chén bạc, đồ ăn toàn là của ngon vật lạ, tôi bây

giờ mới biết cái phong vị của nhà đại gia”

- Đường vào nội cung của thế tử được tác giả cảm

nhận: “ ở trong tối om không thấy có cửa ngõ gì cả”

Cảnh nội cung cũng được miêu tả chi tiết như củng cố

thêm cho những nhận xét của tác giả khi vừa vào đến

phủ

- Nói về bệnh trạng của thế tử, tác giả nhận xét: “vì

thế tử ở trong chốn màn che trường phủ, ăn quá no,

mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi”

GV kết luận: Như vậy qua những chi tiết trên, có thể

thấy mặc dù khen cái đẹp, cái sang nơi phủ chúa,

song …

GV: hãy phân tích những chi tiết trong đoạn tích

Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay chúa và nếp sốnghưởng thụ cực kì xa hoa của chúa Trịnh Sâm cùng gia đình

2) Thái độ của tác giả:

Tác giả dửng dưng trước những quyến

rũ vật chất nơi đây và không đồng tình với cuộc sống no đủ, tiện nghi nhưng thiếu khí trời và không khí tự do

Trang 6

mà em cho là “đắt”, có tác dụng làm nổi bật giá trị

hiện thực của tác phẩm?

HS phân tích

GV bổ sung:

GV: cách chuẩn đoán và chữa bệnh của Lê Hữu

Trác cùng những diễn biến tâm tư của ông khi kê

đơn cho ta hiểu gì về người thầy thuốc này?

-Là một người thầy thuốc giỏi, có kiến thức sâu rộng

và dày dặn kinh nghiệm

- Bên cạnh tài năng, ông còn là một thầy thuốc có

lương tâm và đức độ

- Hơn nữa ông còn có những phẩm chất cao quý như

khinh tường lợi danh, quyền quý, yêu thích tự do và

nếp sống thanh đạm, giản dị nơi quên nhà…

GV: theo em bút pháp kí sự của tác giả có gì đặc

sắc? phân tích những nét đặc sắc đó?

HS chỉ ra những nét đặc sắc

GV bổ sung:

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động,

kể diễn biến sự việc khéo léo, lôi cuốn sự chú ý của

người đọc, không bỏ sót những chi tiết nhỏ tạo nên

cái thần của cảnh và việc Có thể nói, tính chân thực

của Thượng Kinh Kí Sự, đặc biệt là đoạn trích Vào

phủ chúa Trịnh, có một giá trị hiện thực hết sức sâu

NS

ND

Tuần :1

Tiết: 3

Trang 7

- Vừa có ý thức tôn trọng những nguyên tắc ngôn ngữ chung của xã hội, vừa có sáng tạo góp phần vào sự phát triển ngôn ngữ của xã hội.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ổn định, kiểm tra bài cũ: Nêu khái niệm hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

2 Bài mới: Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp Vậy ngôn ngữ chung của xã hội có mối quan hệ như thế nào với lời nói riêng của cá nhân Chung ta tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

GV: Ngôn ngữ có vai trò như thế nào trong cuộc

sống xã hội?

Các nhà ngôn ngữ học cho rằng: “sau lao động và

đồng thời với lao động là tư duy và ngôn ngữ”, tức

là ngôn ngữ của xã hội loài người nói chung, của

mỗi cộng đồng dân tộc nói riêng đều ra đời từ rất

sớm Nhờ có ngôn ngữ mà con người có thể trao đổi

thông tin, trao đổi tư tưởng, tình cảm và từ đó tạo lập

được các quan hệ xã hội với nhau Nói cách khác,

ngôn ngữ là phương tiện chung của xã hội mà mỗi

cá nhân đều phải sử dụng để “phát tin”, và “nhận

tin” dưới các hình thức nói hoặc viết Như vậy, giữa

ngôn ngữ chung của xã hội và việc vận dụng ngôn

ngữ vào từng lời nói cụ thể của mỗi cá nhân là một

quá trình “giống mà khác”, nhưng không đối lập mà

vẫn có mối quan hệ qua lại gắn bó chặt chẽ

GV: Vậy cái chung ở đây là gì?

- Âm vị nguyên âm: khi phát âm luồng hơi đi ra tự

do, nhẹ nhàng, không bị cản trở, bộ máy phát âm

điều hòa: Ví dụ : i, e, a, o,

- Âm vị phụ âm: khi phát âm luồng hơi đi ra không

tự do, phải cọ xát hoặc phá cản mới thoát ra được,

bộ máy phát âm lúc căng lúc chùng Ví dụ: m, n, t,

h…

- Thanh điệu: sáu thanh “không, hỏi, ngã, huyền,

sắc, nặng” luôn gắn liền với các tiếng (âm tiết) Ví

I.Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội.

Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của cả xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân, do mỗi cá nhân chiếm lĩnh và sử dụng khi giao tiếp

1 Các yếu tố chung về mặt âm thanh

Trang 8

dụ: tiên, tiển, tiễn, tiền, tiến, tiện.

- Các từ đơn: trời, biển, đồi, núi, cỏ, cây…

- Các từ phức: quần áo, điện máy, xăng dầu, xe cộ…

- Các thành ngữ : mẹ tròn con vuông, qua cầu rút

Cụm từ chính phụ: những cái bàn xanh bằng gỗ này

( cụm danh từ), đang chạy về phía bờ sông (cụm

động từ), đẹp như trăng mới mọc (cụm tính từ)…

Kết hợp từ với cụm từ để tạo thành câu đơn, câu

ghép: anh Nam đi Hà Nội, Vì trời mưa nên đường

ướt.

b Các tiếng (âm tiết): sự kết hợp của

các âm vị và thanh điệu theo những quy tắc nhất định (âm là cách gọi tắt của âm vị, thanh là cách gọi tắt của thanh điệu)

- Các phương thức chuyển nghĩa của từ

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về lời nói- sẩn phẩm riêng của cá nhân

GV: Lời nói cá nhân là gì? Nó tồn tại dưới những

dạng nào?

GV: Những đặc điểm riêng của lời nói cá nhân

được thể hiện ở các phương diện nào?

Ví dụ:

II.Lời nói- sẩn phẩm riêng của cá nhân

1.Lời nói cá nhân

- Lời nói cá nhân là sự vận dụng ngôn ngữ chung của toàn xã hội vào từng tình huống giao tiếp cụ thể để đạt được mục đích giao tiếp Lời nói cá nhân thường tồn tại dưới hai dạng là nói ( phát ra âm thanh) và viết (cố định hóathành văn bản)

2 Các phương diện

- Giọng nói cá nhân: thể hiện ở sự khác nhau về cao độ, trường độ, âm sắc, ngữ điệu…khi nói

- Vốn từ ngữ cá nhân: thể hiện năng lực, trình độ của mỗi người khi vận dụng vốn từ vựng chung của cộng đồngdân tộc vào hoạt động giao tiếp

- Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng

Trang 9

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS làm bài tập

GV gọi HS lên bảng làm bài tập 1, 2, 3 SGK III Luyện tập

Bài tập 1:

Bài tập 2:

Bài tập 3:

3 Củng cố: GV nhắc lại những điểm chung và điểm riêng của ngôn ngữ cá nhân

4 Học bài và chuẩn bị làm bài viết số 1

- củng cố kiến thức về văn nghị luận đã được học ở THCS và học kì II lớp 10

Viết được bài nghị luận xã hội có nội dung sát thực với cuộc sống thực tế học tập của HS THPT

II ĐỒ DÙNG

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Ra đề : Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà tác giả Thân Nhân Trung đã nêu

trong Bài kí đề danh sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia, nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao, nguyênkhí suy thì thế nước yếu, rồi xuống thấp"

3 Đáp án :

A Mở bài: Giới thiêu được sơ nét về tác giả Thân Nhân Trung va nội dung của bài " Hiền tài

là nguyên khí của quốc gia ”

B Thân bài Nêu ra được các luân điểm lấy luận cứ chung minh luận điểm

Trang 10

+ Thế nào là "mạnh rồi lên cao"?

+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo, tranh ảnh HXH

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về tiểu dẫn

- Cuộc đời duyên phận gặp nhiều éo le trắc trở

- Là tác giả của gần 50 bài thơ Nôm Đường luật bát

cú thất ngôn và tứ tuyệt: tập thơ chữ Hán: Lưu hương kí

- Được mệnh danh là bà chúa thơ Nôm

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc và đọc mẫu 1 lần, II Đọc - Hiểu văn bản

NS

ND

Tuần: 2

Tiết: 5

Trang 11

chú ý ngắt nhịp và nhận xét cách đọc của

HS

GV: Tự tình được viết theo thể loại

nào?

GV giải thích: Tự tình: bày tỏ tâm trạng,

cảm xúc, tình cảm của người viết

GV gọi HS đọc 2 câu đề

GV Hai câu thơ đầu tả cảnh gì? Trong

thời điểm nào? Từ văng vẳng gợi âm

thanh như thế nào?

( Văng vẳng là từ xa vẳng lại, dồn là liên

tiếp, nhanh)

GV Em hiểu từ hồng nhan là gì? Từ

này thường đi với từ nào để trở thành

thành ngữ?

- Hồng nhan: nhan sắc người phụ nữ đẹp

thường đi với đa truân hay bạc mệnh để

thành thành ngữ: hồng nhan đa truân,

hồng nhan bạc mệnh, thường gặp trong

Chinh phụ ngâm, Cung oán ngâm khúc,

Truyện Kiều

GV: Tâm trạng của tác giả qua hai câu

thơ này là tâm trạng gì?(cô đơn, bối rối

trước thời gian, cuộc đời Cô đon trong

bẽ bàng, rẻ rúng và tự mai mỉa cay

đắng Nhưng trơ cái hồng nhan với nước

non còn thể hiện bản lĩnh, thể hiện sự

thách thức, thách đố của cá nhân trước

cuộc đời, số phận Kiều như: Đá cũng trơ

gan cùng tế nguyệt( Bà Huyện Thanh

Quan )

GV: cảnh nhà thơ một mình uống rượu

dưới trănh khuya gợi tâm trạng gì?

GV:Hình ảnh trăng xế khuyết và con

người uống say rồi lại tỉnh, bộc lộ nỗi

niềm trong hoàn cảnh như thế nào?

( trăng đã xế về tây, sắp lặn mà vẫn là

vầng trăng khuyết như duyên phận mình

chẳng ra sao!buồn thì uống, mộng say để

quên thực tại và hoàn cảnh nhưng say rồi

lại tỉnh Hoàn cảnh vẫn trơ trơ, sừng

sững trước mặt, luẩn quẩn Hương rượu

thành đắng chát; hương tình thoảng qua

chỉ còn phận hẩm duyên ôi! Đó là tâm

- Hai câu đề: thông báo hoàn cảnh tự tình lúc đêm

khuya, nhận biết thời gian qua âm thanh văng vẳngdồn dập của những tiếng trống cầm canh

- Hai câu thực:

-Ngồi một mình đơn độc dưới vầng trăng lạnh lùng, ngắm trăng, ngắm duyên phận mình, càng thêm buồn chán, vầng trăng và lòng người hòa hợpđồng nhất

- Hai câu luận:

+ Đám rêu: xiên ngang mặt đất+ Mấy hòn đá: đâm toạc chân mây

Trang 12

câu luận góp phần diễn tả tâm trạng,

thái độ của nhà thơ trước số phận như

thế nào?

GV: những biện pháp nghệ thuật nào

được dùng ở đây mang lại giá trị gì?

Những động từ: xiên, đâm kết hợp với

những bổ ngữ độc đáo: ngang, toạc là

biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, thể hiện

sự ngang ngạnh, bướng bỉnh, phuẫn uất

của HXH muốn phản kháng chế độ bất

công một cách mãnh liệt

GV: vì sao mỗi khi xuân về HXH lại

chán ngán?

GV: ước mong của nhà thơ ở câu thơ

cuối là gì? Đánh giá về niềm mong ước

đó?( ước mong của nhà thơ muốn có một

chút tình yêu, không phải là “khối tình”,

“cuộc tình”, mà chỉ là “mãnh tình” hơn

thế lại bị san sẻ để chỉ còn “tí cỏn con”

Chút tình ấy càng bé nhỏ bao nhiêu thì

nỗi xót xa tội nghiệp của tác giả càng

tăng lên bấy nhiêu Nhà thơ gắng gượng

vượt lên thì lại càng rơi vào bi kịch

=> Những sinh vật nhỏ bé hèn mọn nhưng có sứcsống mãnh liệt, làm được những việc phi thường

- Hai câu kết:

Mùa xuân đến với thiên nhiên sẽ làm cho cây, cỏhoa lá thêm sức sống, nhưng mùa xuân đến vớiHXH sẽ làm cho nhà thơ thêm một tuổi, già hơn,tình duyên càng éo le hơn Bà chán ngán sự trở đitrở lại của mùa xuân

Hoạt động 3: Tổng kết

GV: giá trị nội dung, nghệ thuật của

nhà thơ? III Tổng kết- Nội dung: thể hiện nỗi đau và khát vọng hạnh

4 Củng cố: GV hệ thống kiến thức lại, gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK

5 Dặn dò: học thuộc lòng bài thơ và phân tích, chuẩn bị bài Câu cá mùa thu

Trang 13

- Vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân : tấm lòng yêu quê hương đất nước, tâm trạng thời thế.

- Tài năng thơ Nôm của Nguyễn Khuyến với bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, gieo vần, sử dụng từ ngữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Ảnh chân dung Nguyễn Khuyến, tranh minh họa Thu điếu

- SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định, kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Tự tình II của HXH, phân tích hai câu thực của bài thơ

2 Bài mới:

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn

HS đọc SGK

Gv: nêu những nét chính về cuộc đời,

con người của Nguyễn Khuyến?

GV: vì sao NK được gọi là Tam

- Ông đỗ đầu trong 3 kì thi: Hương, Hội, Đình nên được gọi là Tam Nguyên Yên Đỗ

- Có tài năng, đức độ, có tấm lòng yêu nước thương dân, quyết không hợp tác với chính quyền thực dân

- Là nhà thơ lớn, trữ tình và trào phúng của nước ta cuối thế kỉ XIX

- Tác phẩm: chữ Hán và chữ Nôm phong phú, nổi tiếng về thơ Nôm và câu đối

Những hình ảnh nào gợi lên cảnh sắc

mùa thu? Hãy cho biết đó là cảnh thu

của vùng, miền nào?

Từ láy quanh co càng làm cho đường đi

lối lại trong làng trở nên hun hút=>

cảnh mang đậm phong vị quê hương,

ao thu, thuyền câu => cảnh thu được đón nhận từ gần đến cao xa rồi từ cao xa trở lại gần

Trang 14

=>Tiêu biểu cho cảnh sắc mùa thu, càng

làm nổi bật nền xanh của trời đất, thanh

sơ, dịu nhẹ, hài hòa nhưng gợi cảm giác

se lạnh

+ tiếng cá đớp mồi: nghệ thuật lấy động

tả tĩnh, có âm thanh nhưng càng làm

tăng thêm sự yên ắng, tĩnh mịch của

Cảnh thu đẹp, dịu nhẹ nhưng tĩnh lặng

và đượm buồn Cái hồn dân tộc được

gợi lên từ khung cảnh ao hẹp, từ cánh

bèo, từ ngõ trúc Có thể nói cảnh thu

trong bài rất điển hình cho mùa thu của

làng cảnh Việt Nam

Đằng sau bức thơ thu, em cảm nhận

như thế nào về tấm lòng nhà thơ?

Qua bài câu cá mùa thu, người đọc cảm

nhận ở NK một tâm hồn gắn bó tha thiết

với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng

yêu nước thầm kín nhưng không kém

phần sâu sắc

Hai câu thơ cuối thể hiện tâm trạng gì

của nhà thơ? Vì sao có tâm trạng đó?

+ Xanh sóng, xanh tre, xanh trời+ Màu vàng của chiếc lá rụng đâm ngang

- Âm thanh chuyển động:

+ Sóng: hơi gợn tí+ Lá vàng: khẽ đưa vèo+ Mây : lơ lửng

+ Tiếng cá đớp mồi

=>Sự cảm nhận của tác giả rất tinh tế, các chuyển động rất nhẹ, rất khẽ, không đủ tạo âm thanh

2 Tình thu

- Sáu câu thơ đầu:

Cảnh thu đẹp, tinh tế : tấm lòng tha thiết gắn bó với quê hương làng cảnh VN của tác giả

Cảnh thu buồn, tĩnh lặng: tâm trạng buồn, nặng trĩu suy tư

- Hai câu thơ cuối:

Tựa gối ôm cần: ngồi thu mình lạiLâu chẳng được: không chú tâm vào việc câu cá, tâm trạng như nặng nề, bực dọc

biểu đạt nội dung Đặt trong văn cảnh

bài Câu cá mùa thu, vần eo góp phần

diễn tả một không gian vắng lặng, thu

nhỏ dần, phù hợp với tâm trạng đầy uẩn

khúc cá nhân

Gv kết luận: Câu cá mùa thu thể hiện

một trong những đặc sắc của nghệ thuật

phương Đông: lấy động nói tĩnh Để gợi

III tổng kết

- Nghệ thuật: ngôn ngữ giản dị, có khả năng diễn đạt

những biểu hiện rất tinh tế của sự vật, những uẩn khúcthầm kín rất khó giải bày của tâm trạng

- Nội dung: Cảnh mang vẻ đẹp điển hình của cho mùa

thu làng cảnh VN Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn, vừa phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự thời thế của tác giả

Trang 15

cái yên ắng của cảnh vật, cái tĩnh lặng

của tâm trạng, tác giả đã xen bức tranh

thu một nét động duy nhất: “cá đâu đớp

động dưới chân bèo”

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

- giúp HS nắm vững cách phân tích và xác định yêu cầu của đề bài, cách lập dàn ý cho bàiviết

- có ý thức và thói quen phân tích đề, lập dàn ý trước khi làm bài

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS phân tích đề

HS đọc kĩ 3 đề trong SGK và trả lời

Đề nào có định hướng cụ thể? Đề nào

người viết phải tự triển khai?

Vấn đề cần nghị luận của mỗi đề là

gì?

Nêu nội dung yêu cầu của đề 1?

I Phân tích đề

1 Đề 1:

- Đây là đề định hướng rõ các nội dung nghị luận

- Vấn đề cần nghị luận: Việc chuẩn bị hành trang vàothế kỉ mới

- Yêu cầu về nội dung: Từ ý kiến của Vũ Khoan có thểsuy ra:

+ Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh: thông minh,nhạy bén với cái mới

+ Người Việt Nam cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt

về kiến thức cơ bản, hạn chế về khả năng thực hành,sáng tạo

+ Phát huy đểi mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực

NS

ND

Tuần:2

Tiết: 7

Trang 16

Phạm vi dẫn chứng của bài viết?

Nêu nội dung yêu cầu của đề 2?

Phân tích đề là gì?

Khi tiến hành phân tích đề chúng ta

phải làm gì?

chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ XXI

-Yêu cầu về phương pháp: Bình luận, giải thích, chứngminh Dùng dẫn chứng thực tế XH là chủ yếu

2 Đề 2:

- Đề này chưa định hướng cụ thể nội dung nghị luận+ Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ và tâm sự vàdiễn biến tâm trạng của HXH : nỗi cơ đơn, chántrường, khát vọng được sống hạnh phúc

+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thao tác lập luậnphân tích và nêu cảm nghĩ, dẫn chứng chủ yếu lấy từthơ HXH

* Phân tích đề văn là chỉ ra những nội dung về yêucầu, thao tác chính và phạm vi dẫn chứng của đề.Các thao tác chính khi tiến hành phân tích đề:

Mở bài: giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề Thân bài: sắp xếp và triển khai các luận điểm, luận cứ

theo một trình tự nhất định(quan hệ chỉnh thể- bộ phận, quan hệ nhân -quả, diễnbiến tâm trạng…)

Kết bài: tóm lược các nội dung đã trình bày hoặc nêu

nhận định, ý nghĩa của việc trình bày

4 Củng cố: HS nắm được cách phân tích đề và lập dàn ý

5 Dặn dò: học bài và soạn bài mới

6 Điều chỉnh:

THAO TÁC LẬP LUẬN, PHÂN TÍCH

NS

ND

Tuần:2

Tiết: 8

Trang 17

I MỤC TIÊU

-Nắm được bản chất yêu cầu của lập luận, phân tích

- Tích hợp với các kiến thức kĩ năng đã học

- Rèn luyện kĩ năng tiến hành lập luận, phân tích

II.ĐỒ DÙNG

SGK, SGV, tài liệu tham khảo

III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu quá trình lập dàn ý cho bài văn nghị luận

3 Bài mới: Trong bài văn nghị luận, thao tác lập luận, phân tích giữ vai trò quan trọng quyết định lớn đến bài văn Thao tác này có ý nghĩa như thế nào? Chúng ta tìm hiểu bài học

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mục đích yêu cầu của lập luận, phân tích

GV yêu cầu HS đọc đoạn trích

Cho biết nội dung và ý kiến đánh giá

của tác giả đối với Sở Khanh?

Để thuyết phục người đọc, tác giả đã

phân tích ý kiến của mình như thế

I Mục đích yêu cầu của lập luận, phân tích.

1 Nội dung và ý kiến đánh giá của tác giả đối với Sở Khanh:

- Sở Khanh là kẻ bẩn thỉu bần tiện, đại diện cao nhấtcho sự đồi bại trong xã hội Truyện Kiều

2 Luận cứ để thuyết phục người đọc:

- Sở Khanh sống bằng cái nghề tồi tàn

- Sở Khanh là kẻ tồi tàn nhất trong những kẻ tồi tàn

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về cách lập luận phân tích

Gv yêu cầu HS tìm hiểu cách lập luận

phân tích trong các đoạn trích ở mục II

SGK

HS phân tích

GVkết luận: trong quá trình lập luận,

phân tích luôn gắn liền với khái quát

II cách phân tích:

Đề 1:

1 Phân tích theo quan hệ nội bộ đối tượng: Đồng

tiền vừa có tác dụng xấu, vừa có tác dụng tốt ( sức mạnh của đồng tiền)

2 Phân tích theo quan hệ kết quả- nguyên nhân

- Nguyễn Du chủ yếu vẫn nhìn về tác hại của đồng tiền ( kết quả)

- Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối …( giải thích nguyên nhân)

3 Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả:

Phân tích những tác hại cụ thể của đồng tiền, thái độphê phán và khinh bỉ của Nguyễn Du khi nói đến đồng tiền

Trang 18

tổng hợp: sức mạnh của đồng tiền, thái

độ, cách hành xử của các tầng lớp xã

hội đối với đồng tiền và thái độ của

Nguyễn Du đối với xã hội đó

GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ SGK

Đề 2:

1 Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả:

bùng nổ dân số ( nguyên nhân)-> ảnh hưởng rất nhiều đến đời sống của con người (kết quả)

2 Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng- các

ảnh hưởng xấu của việc bùng nổ dân số đến con người:

- Thiếu lương thực thực phẩm

- Suy dinh dưỡng, suy thoái nòi giống

- Thiếu việc làm, thất nghiệp

3 Phân tích kết hợp chặt chẽ với khái quát tổng hợp: Bùng nổ dân số ảnh hưởng đến nhiều mặt cuộc

sống của con người -> dân số tăng càng nhanh thì chất lượng cuộc sốngcủa cộng đồng, của gia đình, của cá nhân càng giảmsút

Hoạt động 3: Luyện tập

GV yêu cầu HS làm hai bài tập SGK

Trong các đoạn trích dưới đây, người

viết đã phân tích đối tượng từ những

mối quan hệ nào?

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ nghệ

thuật trong Tự tình ( bài II).

GV cho HS lưu ý: Thoạt nhìn sự san

sẻ : san sẻ- tí- con con là sự giảm dần

( tiệm thoái) nhưng ở đây xét về mức

độ cô đơn, sự thiết thòi về tình cảm của

tác giả thì lại là tăng tiến

III Luyện tập

Bài tập 1:

a) Quan hệ nội bộ của đối tượng ( diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thúy Kiều) đau xót, quẩn quanh và hoàn toàn bế tắc

b) Quan hệ giữa đối tượng này với các đối tượng khác có liên quan: Bài thơ Lời Kĩ nữ của Xuân Diệuvới Tì bà hành của Bạch Cư Dị

Bài tập 2:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc( chú ý tích các từ: văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con

- Nghệ thuật sử dụng từ trái nghĩa: say- tỉnh, khuyết

- tròn, đi –lại

- Nghệ thuật sử dụng phép lặp từ ngữ ( xuân), phép tăng tiến ( san sẻ- tí- con con )

- Phép đảo trật tự cú pháp trong câu 5 và 6:

Xiên ngang mặt đất, rêu từng đám Đâm toạc chân mây, đá mấy hòn

4 Củng cố: GV nhắc lại phần ghi nhớ

5 Dặn dò: soạn bài Thương vợ

6 Điều chỉnh:

Trang 19

………

………

ĐỌC VĂN

THƯƠNG VỢ.

( Trần Tế Xương )

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp học sinh:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình cảm thương yêu, quí trọng người vợ cùng những tâm

sự của nhà thơ

- Nắm được thành công về nghệ thuật của bài thơ

- Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, phân tích một bài thơ trữ tình

- Giáo dục lòng thương yêu, quí trọng gia đình

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Giáo án

- Máy chiếu

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP.

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: : Đọc thuộc lòng và diễn cảm chùm thơ Thu - Nguyễn Khuyến

Vì sao có thể đánh giá: Thu điếu điển hình hơn cả trong việc tả cảnh thu? 3.Bài mới:

Trong xã hội phong kiến, thân phận người phụ nữ bao giờ củng gắn liền với những vất vả khó khăn, thậm chí còn gắn liền với những bi kịch Sự cảm thông của họ đối với xã hội là cần thiết Nhưng cần thiết nhất phải chính là thành viên trong gia đình Tế Xương là một người chồng đã hiểu khó khăn đó Bài thơ Thương Vợ sẽ giúp chúng ta hiểu rõ hơn

Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS tìm hiểu Tiểu dẫn

HS đọc và tìm hiểu tiểu dẫn SGK I Tiểu dẫn.

1 Tác giả:

-Trần Tế Xương ( 1870-1907), quê Nam Định là người học giỏi thơ hay Ông chỉ đổ Tú Tài

- Là nhà thơ lớn trữ tình- trào phúng của nước ta cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX: Đọc thơ Xương, ăn chuối ngự

- Bà Tú Phạm Thị Mẫn đã trở thành đề tài thơ, câu đối, văn, tế của chồng mình, ngay từ khi bà còn sống

- Sáng tác của ông trên dưới 100 bài thơ, chủ yếu là

NS

ND

Tuần:3

Tiết: 9

Trang 20

thơ Nôm và Văn tế.

( Bài thơ được làm vào khoảng

1896-1897, lúc nhà thơ 26-27 tuổi Vậy mà

có tới 5 con -> Sự đảm đang của bà

Tú)

Thảo luận nhóm

Nhóm 1

Thời gian, địa điểm làm ăn của bà Tú

có gì đặc biệt? Em hiểu nuôi đủ là thế

nào? Tại sao không gộp cả 6 miệng

ăn mà lại tách ra 5 con với 1 chồng?

Nhóm 2

Nhận xét cảnh làm ăn, buôn bán của

bàTú? Hình ảnh bà Tú hiện lên như

thế nào? Tìm giá trị nghệ thuật hai

câu thơ?

Nhóm 3

Nhận xét nghệ thuật? Cách dùng số

từ có ý nghĩa gì?

Hoàn thiện nhân cách của bà Tú?

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc

2 Thể loại.

- Thơ trữ tình theo lối thất ngôn bát cú Đường luật

3 Nội dung và nghệ thuật bài thơ.

a) Hai câu đề.

- Quanh năm : Cách tính thời gian vất vả, triền miên,

hết ngày này qua ngày khác, năm này sang nămkhác

- Mom sông : Địa điểm làm ăn cheo leo, nguy hiểm,

không ổn định

- Nuôi đủ 5 con… 1 chồng : Bà Tú nuôi 6 miệng ăn.

Ông Tú tự coi mình như một thứ con riêng đặc biệt( Một mình ông = 5 người khác)

-> Khẳng định vai trò trụ cột của bà Tú

 Lòng biết ơn sâu sắc công lao của bà Tú đối vớicha con Ông Lòng vị tha cao quí của bà đối với giađình

b) Hai câu thực.

- Lặn lội thân cò: Vất vả, đơn chiếc khi kiếm ăn.

- Quãng vắng, đò đông: Cảnh kiếm sống chơi vơi,

nguy hiểm

- Eo sèo: Chen lấn, xô đẩy, vì miếng cơm manh áo

của chồng con mà đành phải rơi vào cảnh liều lĩnhcau có, giành giật

Tác giả đã mượn hình ành thân cò để nói lên sự vất

vả gian nan của vợ

 Nói bằng tất cả nỗi chua xót Thấm đẫm tình yêuthương

c) Hai câu luận.

- Một duyên / năm nắng

- Hai nợ / mười mưa

- Âu đành phận / dám quản công

 Câu thơ như một tiếng thở dài cam chịu  Cách

sử dụng phép đối, thành ngữ, từ ngữ dân gian, bộc lộkiếp nặng nề nhưng rất mực hi sinh của bà Tú

- Dùng số từ tăng tiến: 1-2-5-10: Đức hi sinh thầmlặng cao quí Bà Tú hiện thân của một cuộc đời vất

vả, lận đận Ở bà hội tụ tất cả đức tính tần tảo đảmđang, nhẫn nại Tất cả hi sinh cho chồng con

 ÔngTú hiểu được điều đó có nghĩa là vô cùng

Trang 21

- Tú Xương chửi cả xã hội, chửi cái thói đời đểucáng, bạc bẽo để cho bà Tú vất vả mà vẫn nghèo đói.

- Từ tấm lòng thương vợ đến thái độ đối với xã hội

Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết

Giá trị nội dung và nghệ thuật của

bài thơ? Thành công nhất của bài thơ

là ở chỗ nào?

III Tổng kết

.- Nội dung: Hình ảnh bà Tú hiện lên sinh động, rõnét, tiêu biểu cho người phụ nữ VN đảm đang, tầntảo trong một gia đình đông con Đức hi sinh, sự camchịu của bà Tú càng làm cho ông Tú thương vợ vàbiết ơn vợ hơn

- Về nghệ thuật: Bài thơ hay từ nhan đề đến nộidung Dùng ca dao, thành ngữ, phép đối Thể thấtngôn bát cú Đường luật chuẩn mực Mộc mạc chânthành mà sâu sắc, mạnh mẽ

 Thành công nhất của bài thơ là: Xây dựng hìnhtượng nghệ thuật độc đáo: Đưa người phụ nữ vào thơ

ca, mà hình tượng đạt đến trình độ mẫu mực và thấmđượm chất nhân văn

4 Củng cố: GV yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ SGK

- GV củng cố theo nội dung bài học

5 Dặn dò: HS học bài và chuẩn bị bài mới

Trang 22

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ.

- Giáo dục tình bạn trong sáng, cao đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, SGV ngữ văn 11

- Tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

- Đọc thuộc lòng bài Thương vợ

3 Bài mới

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS Tìm hiểu chung

HS đọc tiểu dẫn SGK

GV giới thiệu thêm I Tìm hiểu chung.- Nguyễn Khuyến: 1835, quê Hà Nam Dương Khuê:

1839, quê Hà Sơn Bình

- Hai người kết bạn từ thuở thi đậu, Nguyễn Khuyến

bỏ quan về quê, Dương Khuê vẫn làm quan Nhưng

cả hai vẫn giữ tình bạn gắn bó

- Nghe tin bạn mất, Nguyễn Khuyến làm bài thơ nàykhóc bạn

- Bài thơ viết bằng chữ Hán có nhan đề là : Vãn

đồng niên Vân Đình tiến sĩ Dương Thượng thư Có

bản dịch là Khóc bạn Lâu nay quen gọi là Khóc

Dương Khuê.

- Sau này tự tác giả dịch ra chữ Nôm

Hoạt động 2 : GV hướng dẫn HS Đọc hiểu văn bản

GV yêu cầu HS đọc và GV nhận xét

cách đọc của HS

Tình bạn thắm thiết, thủy chung giữa

hai người được thể hiện như thế nào?

Hãy phân tích những biện pháp nghệ

thuật tu từ thể hiện nỗi trống vắng

của nhà thơ khi bạn qua đời? Em

hiểu câu thơ này như thế nào?

Rượu ngon không có bạn hiền

Không mua, không phải không tiền

không mua?

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật.

a Nỗi đau ban đầu.

- Hư từ : Thôi  Tiếng than nhẹ nhàng, gợi cảm,

đau đột ngột khi vừa nghe tin bạn mất

- Cách xưng hô : Bác: Sự trân trọng tình bạn người

b Nhớ lại kỷ niệm gắn bó.

- Cùng thi đậu, cùng vui chơi, cùng nhau uống rượu,cùng gặp nhau một lần, cả hai cùng sống trong cảnhhoạn nạn và cùng đang trong tuổi già

 Tình bạn keo sơn, thắm thiết Bộc lộ nỗi niềmtrong tâm trạng thầm kín với nỗi đau thời thế

c Trở lại nỗi đau mất bạn.

Trang 23

- Muốn gặp bạn nhưng tuổi già không cho phép Naybạn mất, đau đớn vô cùng.

- Mất bạn trở nên cô đơn : Rượu không muốn uống,thơ không muốn làm, đàn không gảy, giường treolên

- Ngôn ngữ thơ đạt đến mức trong sáng tuyệt vời:

Lặp 5 từ không trong tổng số 14 từ để diễn tả một cái

không trống rỗng đến ghê gớm khi mất bạn

 Tình bạn già mà vẫn keo sơn, gắn bó

Hoạt động 3 : GV hướng dẫn HS tổng kết

Đọc lại bài thơ Phân tích diễn biến

tâm trạng của tác giả trong bài thơ?

Rút ra bài học và ý nghĩa?

III Tổng kết

- Nỗi đau đớn khi nghe tin bạn mất-> Sống lại những

kỷ niệm trong tình bạn-> Nỗi trống vắng khi bạn quađời

- Bài thơ là một tiếng khóc, nhưng qua đó là cả mộttình bạn thắm thiết cao đẹp giữa cuộc đời đầy đaukhổ Bài thơ còn bộc lộ một tài năng nghệ thuật thơ

ca trong dòng văn học trung đại

4 Củng cố:

- Nắm nội dung bài học

5 Dặn dò: Học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài VINH KHOA THI HƯƠNG

- Rèn kỹ năng đọc hiểu, đọc diễn cảm và khả năng sáng tạo

- Hiểu nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ

- Giáo dục lòng yêu nước, trân trọng bản sắc dân tộc

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS đọc văn bản

Trang 24

Nhận xét hai câu đầu? Kì thi có gì

khác thường?

Nhận xét về hình ảnh sĩ tử chốn quan

trường? Cảm nhận như thế nào về

việc thi cử lúc bấy giờ?

Phân tích hình ảnh quan sứ, bà

đầm và sức mạnh châm biếm, đả kích

của biện pháp nghệ thuật đối ở hai

câu thơ luận?

Phân tích tâm trạng, thái độ của tác

giả trước hiện thực trường thi? Nêu ý

nghĩa nhắn nhủ ở hai câu cuối?

II Tìm hiểu văn bản.

sự thay đổi trong chế độ thực dân cũ, dự báo một sự

ô hợp, nhốn nháo trong việc thi cử

- Hình ảnh quan trường : ra oai, nạt nộ, nhưng giảdối

 Nghệ thuật đảo: ậm ẹo quan trường - Cảnh quantrường nhốn nháo, thiếu vẻ trang nghiêm, một kì thikhông nghiêm túc, không hiệu quả

3 Hai câu luận.

- Hình ảnh: Cờ rợp trời - Tổ chức linh đình

- Hình ảnh quan sứ và mụ đầm: Phô trương, hìnhthức, không đúng lễ nghi của một kì thi

 Tất cả báo hiệu một sự sa sút về chất lượng thi cử

- bản chất của xã hội thực dân phong kiến

- Hình ảnh: Lọng >< váy; trời >< đất; quan sứ ><

- Lời kêu gọi, nhắn nhủ: Nhân tài…ngoảnh cổ… để

tháy rõ hiện thực đất nước đang bị làm hoen ố - Sựthức tỉnh lương tâm

 Lòng yêu nước thầm kí, sâu sắc của Tế Xương.Hoạt động 3: GV hướng dẫn HS tổng kết

Củng cố luyện tập GV nhận xét cho

điểm

III Tổng kết

- Đọc diễn cảm bài thơ

- So sánh cảnh thi cử trong thời đại hiện nay vớicảnh thi cử chốn quan trường xưa kia?

Trang 25

4 Củng cố: Theo nội dung bài học

5 Dặn dò: Học bài và Soạn bài : bài ca ngất ngưởng

2 Tích hợp với bài Thương vợ, với các bài về thao tác nghị luận

3 Về kĩ năng: rèn luyện kĩ năng vận dụng ngôn ngữ chung vào những lời nói cụ thể trong giaotiếp hằng ngày

II ĐỒ DÙNG

- SGK, SGV, Tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu tính chất chung trong ngôn ngữ

3 Bài mới

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu về mối quan hệ giữa ngôn ngữ và lời nói cá nhân

Em hiểu thế nào là Ngôn ngữ chung?

Mối quan hệ giữa Ngôn ngữ chung và Lời

nói cá nhân là mối quan hệ gì? Tại sao?

2 Lời nói cá nhân:

Là kết quả của sự vận dụng ngôn ngữ chungmang đầy đủ các dấu ấn cá nhân vế âm sắcngữ điệu, cường độ, cao độ… (khi nói) và sởthích, vốn sống, trình độ…(khi viết)

3 Mối quan hệ:

Đây là mối quan hệ hai chiều vì:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở sản sinh lời nói cánhân

- Lời nói cá nhân là kết quả của việc vận dụngngôn ngữ chung Đồng thời nó góp phần làm

NS

ND

Tuần:3

Tiết:11

Trang 26

đa dạng về ngôn ngữ chung

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS Luyện tập

GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK II) Luyện tập

Bài tập 1:

Trong câu thơ của Nguyễn Du từ nách chỉ

góc tường, Đây là nghĩa chuyển dựa trên cơ

sở giống nhau về vị trí trên cơ thể người vàtrên sự vật

Bài tập 2:

Đây là hiện tượng nhiều nghĩa của từ “xuân”:

-Trong câu thơ của HXH, xuân vừa chỉ mùa

xuân, vừa chỉ sức sống và nhu cầu tình cảmcủa tuổi trẻ

-Trong câu thơ của Nguyễn Du, xuân (cành

xuân) chỉ vẻ đẹp của người con gái trẻ tuổi

-Trong câu thơ của Nguyễn Khuyến, xuân

(bầu xuân) chỉ chất men say nồng của rượungon, đồng thời cũng được dùng với nghĩachuyển chỉ sức sống dạt dào của tuổi trẻ, tìnhcảm thắm thiết của bạn bè

-Trong câu thơ của Hồ Chí Minh, xuân ở

dòng 1 dùng với nghĩa gốc chỉ mùa đầu tiên

trong một năm, xuân ở dòng 2 được dùng với

nghĩa chuyển chỉ sức sống mới, sự tươi đẹp

Bài tập 3:

-Trong câu thơ của Huy Cận, mặt trời mọc

được dùng với nghĩa gốc, nhưng hoạt động

“xuống biển” là phép nhân hóa

-Trong câu thơ của Tố Hữu, mặt trời dùng với

nghĩa chuyển chỉ lí tưởng cách mạng Trong

câu thơ của Viễn Phương, mặt trời ở dòng 1

được dùng với nghĩa gốc, nhưng hoạt động đi

là phép nhân hóa, mặt trời ở dòng 2 được

dùng vời nghĩa chuyển chỉ ánh sáng tư tưởng

Hồ Chí Minh bất tử, đây là phép ẩn dụ

-Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, mặt

trời ở dòng 1 được dùng với nghĩa gốc, mặt trời ở dòng 2 được dùng vời nghĩa chuyển chỉ

niềm tin, hạnh phúc, ánh sáng của người mẹ,đây là phép ẩn dụ

Bài tập 4:

- Từ mọn mằn được cá nhân tạo ra dựa trên cơ

sở láy lại phụ âm /m/

- Từ giỏi giắn cũng tương tự như từ mọn mằn.

- Từ nội soi được tạo ra theo mô hình cấu tạo

từ : nội vụ, nội trị, ngoại xâm, ngoại nhập.

Trang 27

4 Củng cố: Nắm được mối quan hệ hai chiều của ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

5 Dặn dò: Chuẩn bị bài mới: Đọc và tìm hiểu bài thơ: “Bài ca ngất ngưởng”

6 Điều chỉnh

Kiểm tra 15 phút:

Đề bài: “Văn học là nhân học”, em hiểu như thế nào?

Bµi ca ngÊt ngëng.

(NguyÔn C«ng Trø)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

Giúp học sinh thấy:

-Phong cánh sống của Nguyễn Côn Trứ với tính cánh một nhà nho, và hiểu được vì sao có thểcoi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực

-Hiểu được đúng nghĩa của khái niệm “ ngất ngưởng ” để không nhầm lẫn với lối sống lập dịcủa một số người hiện đại

- Nắm được những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến ở đầu thế kỉ XIX

- SGK, SGK, tài liệu tham khảo

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS tìm hiểu Tiểu dẫn

Trình bày ngắn gọn những hiểu biết về NCT

đã học ở THCS và phần tiểu dẫn?

I)Tiểu dẫn

1 Tác giả:

- Nguyễn Công Trứ ( 1778-1858), tự là TồnChất, hiệu là Ngộ Trai, biệt hiệu là Hi Văn,ông xuất thân trong một gia đình nho học, quê

Hà Tĩnh Ông là một tên tuổi lớn, một danhtướng, một nhà kinh tế, một nhà thơ, một tài

tử, tài hoa nhưng cuộc đời nhiều thăng trầm,

NS

ND

Tuần:3;4

Tiết:12;13

Trang 28

biến cố

2 Tác phẩm

Viết chủ yếu bằng chữ Nôm, thể loại ưa thích:hát nói- ca trù Ông là người đầu tiên đem đếncho thể loại này nội dung phù hợp với cấutrúc và chức năng của nó

Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

- GV gọi HS đọc văn bản GV nhận xét và

đọc lại

- Nhận diện điểm khác biệt của bài thơ đối

với những bài thơ em đã học ?

- Khổ đầu: gồm 4 câu: có tài nên ngất ngưởng

- Khổ giữa: gồm 4 câu tiếp theo: có danh về ở

Từ ngất ngưởng được xuất hiện mấy lần

trong bài thơ? Xác định nghĩa của các từ

này qua các văn cảnh đó?

Nhóm 2

Nhận xét nghệ thuật có trong 4 câu thơ

đầu? Vì sao tác giả biết làm quan là gò bó,

5 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

* Cảm hứng chủ đạo.

- Tập trung vào từ: Ngất ngưởng- xuất hiện 4lần trong bài thơ -> đó là sự thừa nhận vàkhẳng định của công luận

- Tác giả đồng nghĩa với tay ngất ngưởng- mộtcon người cao lớn, vượt khỏi xung quanh ->diễn tả một tư thế, một thái độ, một tinh thần,một con người vươn lên trên thế tục, khácngười và bất chấp mọi người

- Ngất ngưởng là phong cách sống nhất quáncủa NCT Kể cả khi làm quan, ra vào nơi triềuđình, và khi đã nghỉ hưu Tác giả có ý thức rất

rõ về tài năng và bản lĩnh của mình

a) khổ đầu

- nghệ thuật đối:Phận sự >< cảnh ngộ

- Ông Hi Văn: tự xưng, kiêu hãnh và tự hào

- Tài năng: thi Hương đỗ giải Nguyên (thủ

Trang 29

mất tự do nhưng vẫn ra làm quan?

Nhóm 3

Vì sao NCT cho mình là ngất ngưởng? Ông

đánh giá sự ngất ngưởng của mình như thế

nào trong khổ thơ giữa?

Nhóm 4:

Điều đáng trân trọng nhất ở con người NCT

là gì? Theo em muốn thể hiện phong cách

khẳng định mình> muốn vậy phải rèn luyện

phấn đấu kiên trì để có được những năng lực,

phẩm chất nhằm đạt được mục tiêu, lý tưởng

của mình trong cuộc sống)

khoa), làm quan võ (tham tán), làm quanvăn(tổng đốc) có tài thao lược -> trở nên ngấtngưởng khác thiên hạ

- Làm quan là phương tiện để ông thực hiện tàinăng và hoài bão của mình, đồng thời để trọnnghĩa vua tôi

b) Khổ thơ giữa:

- Khẳng định mình là người có tài:

+ Thủ khoa, tham tán, Tổng đốc Đông

+ Tài thao lược+ Lúc loạn giúp nước, lúc bình giúp vua

- Nay về ở ẩn có quan niệm sống khác người:+ Không cưỡi ngựa mà cưỡi bò, đeo đạc ngựa.+ Lấy mo cau buộc vào đuôi bò để che miệngthế gian

-> Cách sống tôn trọng cá tính, không uốnmình theo dư luận

c) Hai khổ đôi

- Cách sống ngất ngưởng: khác đời, khácngười

+ Xưa là danh tướng, nay từ bi, hiền lành.+ vãn cảnh chùa đem cô hầu đi theo> Bụt phảinực cười hay thiên hạ cười, hay Hi Văn tự cườimình?

+ không quan tâm đến chuyện được mất

+ bỏ ngoìa tai mọi chuyện khen, chê

+ sống thảnh thơi vui thú, sống trong sạch,thanh cao và ngất ngưởng

- Cách ngắt nhịp: 2/2/2/; 2/2//3, nghệ thuật hòathanh bằng trắc, giàu tính nhạc thể hiện phongthái ung dung, yêu đời của tác giả

d) Khổ xếp:

- Phường Hàn Phú….Vẹn đạo sơ chung:

Tự hào khẳng định mình là một danh thần thủychung đạo vua tôi Đĩnh đạc tự xếp mình vào

vị thế trong lịch sử

- Kết thúc là một tiếng ông vang lên đĩnh đạchào hùng

 Phải là con người thực tài, thực danh thì

mới trở thành tay ngất ngưởng, ông ngất

ngưởng được Cách sống ngất ngưởng thể hiện

chất tài hoa, tài tử Ngất ngưởng sang trọng

GV hướng dẫn HS tổng kết

Giá trị nghệ thuật của bài thơ? III Tổng kết

Trang 30

*Nghệ thuật.

- Nhan đề: Độc đáo, cách bộc lộ bản ngã của

Hi Văn cũng độc đáo

- Cách ngắt nhịp: Tạo tính nhạc, thể hiệnphong thái nhà thơ

- Sử dụng nhiều từ Hán Nôm, bộc lộ chất tàihoa trí tuệ của tác giả

- Bài hát nói có biến thể ( dôi khổ ), mang đậmchất thơ và bộc lộ phong phú tính cách, bảnlĩnh của một danh sĩ đời Nguyễn

4 Củng cố: GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học Gọi HS đọc ghi nhớ

5 Dặn dò: Học bài cũ, soạn bài : Bài ca ngắn đi trên cát

- Hiểu được mối quan hệ giữa nội dung và nghệ thuật của bài thơ cổ thể

- Rèn luyện và củng cố cách đọc hiểu, phân tích một văn bản văn học trung đại

Để hiểu rõ hơn về ông, chúng ta đi tìm hiểu bài học này

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS tìm hiểu tiểu dẫn

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính I Đọc hiểu tiễu dẫn.

Trang 31

- Sinh thời Cao Bá Quát có hai câu

thơ tỏ chí khí của mình, được xem

là đầy khí phách:

Thập tải luân giao cầu cổ kiếm

Nhất sinh đê thủ bái hoa mai.

(Mười năm giao thiệp tìm gươm

báu

Một đời chỉ biết cúi đầu lạy hoa

mai)

Bài thơ được sáng tác trong hoàn

cảnh nào ? thể loại của bài thơ?

VHTĐ : Côn sơn ca (Nguyễn Trãi)

Long thành cầm giả ca

( Nguyễn Du ) có cùng thể loại

tỉnh Bắc Ninh ( nay thuộc quận Long Biên, Hà Nội )

- Cao Bá Quát vừa là nhà thơ, vừa là một nhân vật lịch sửthế kỷ 19 Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang (Từng cầmđầu cuộc khởi nghĩa Mĩ Lương chống lại triều đình TựĐức và hi sinh oanh liệt )

- Con người đầy tài năng, nổi tiếng hay chữ, viết chữ

đẹp, được người đời suy tôn là Thần Siêu, Thánh Quát.

- Thơ văn của ông thể hiện thái độ phê phán mạnh mẽchế độ nhà Nguyễn bảo thủ, phản ánh nhu cầu đổi mớicủa xã hội

2 Bài thơ.

- Hoàn cảnh sáng tác: Cao Bá Quát đi thi Hội Trên

đường vào kinh đô Huế, qua các tỉnh miền Trung đầy cáttrắng (Quảng Bình, Quảng Trị), hình ảnh bãi cát dài,sóng biển, núi là những hình ảnh có thực gợi cảm hứngcho nhà thơ sáng tác bài thơ này

- Thể thơ: Loại cổ thể, thể ca hành (thơ cổ Trung Quốc

được tiếp thu vào Việt Nam )

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản

- Gọi HS đọc văn bản, GV nhận xét

và hướng dẫn đọc lại

Tìm những yếu tố tả thực bãi cát

và con đường cùng trong bài thơ

và phân tích ý nghĩa biểu tượng

đó?

Tìm những yếu tố miêu tả hình

ảnh người đi đường và phân tích ý

nghĩa của những hình ảnh đó?

Tâm trạng của lữ khách khi đi

trên bãi cát là gì? Tầm tư tưởng

II Đọc hiểu văn bản.

1 Đọc.

2 Giá trị nội dung và nghệ thuật của bài thơ.

a Hình ảnh "bãi cát dài" và "con đường cùng".

- Bãi cát:  dài Con đường dài bất tận,  mờ mịt mù mịt, vô định

 đi - lùi

 Con đường công danh nhiều lận đận, trắc trở

- Con đường cùng:  Bắc: núi muôn trùng

 Nam: Sóng dào dạt

 Con đường đời không lối thoát, sự bế tắc về lối đi,hướng đi

b Hình ảnh "người đi đường" và tâm sự của tác giả.

- Người đi đường:

+ Đi một bước, lùi một bước: Trầy trật, khó khăn+ Mặt trời lặn vẫn đi: Tất tả, đi không kể thời gian+ Nước mắt tuôn rơi, ngao ngán lòng: Mệt mỏi, chánngán

+ Mình anh trơ trụi trên bãi cát: Cô đơn, cô độc, nhỏbé…

 Hình ảnh người đi trên cát cô đơn, đau đớn, bế tắc,băn khoăn trước đường đời nhiều trắc trở, gian truân - sự

bế tắc nhưng không có sự lựa chọn khác

- Sự phân thân:

+Khách: Sự quan sát mình từ phía ngoài: tư thế, hình

ảnh

Trang 32

của cao Bá Quát như thế nào?

Nhận xét giá trị nghệ thuật trong

"người say" mà không biết, không thể thay đổi

- Người đi đường - chính là cao Bá Quát

+ Tầm nhìn xa trông rộng: Thấy được sự bảo thủ, lạc hậucủa chế độ xã hội

+ Nhân cách cao đẹp: Sự cảnh tỉnh chính mình trước cáimộng công danh

c Nghệ thuật.

- Sử dụng hình ảnh biểu tượng giàu ý nghĩa

- Thể thơ và nhịp điệu có tác dụng bộc lộ cảm xúc tâmtrạng của nhà thơ

III Ghi nhớ: SGK

4 Củng cố

- Khái quát chân dung nhà thơ qua bức tranh tâm trạng người đi trên cát

5 Dặn dò: học bài và chuẩn bị bài Lẽ ghét thương

6 Điều chỉnh

………

………

LÀM VĂN LUYỆN TẬP

THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH.

I MỤC TIÊU BÀI HỌC

- Củng cố và nâng cao kiến thức về thao tác lập luận phân tích

- Bíêt vận dụng thao tác lập luận phân tích trong bài văn nghị luận

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS làm bài tập SGK

NS

ND

Tuần:4

Tiết:15

Trang 33

- Tự cao: tự cho mình là hơn người,

và tỏ ra coi thường người khác

a/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:

- Giải thích khái niệm tự ti, phân biệt tự ti với khiêmtốn

+ Tự ti: Tự đánh giá mình kém và thiếu tự tin.

+ Khiêm tốn: Có ý thức và thái độ đúng mức trong

việc đánh giá bản thân, không tự mãn tự kiêu, không tựcho mình là hơn người

- Những biểu hiện của thái độ tự ti

- Tác hại của thái độ tự ti

b/ Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự phụ.

- Giải thích khái niệm tự phụ, phân biệt tự phụ với tựtin

+ Tự phụ: Tự đánh giá quá cao tài năng thành tích,

do đó coi thường mọi người

+ Tự tin: Tin vào bản thân mình

- Những biểu hiện của thái độ tự phụ

- Tác hại của thái độ tự phụ

c/ Xác định thái độ hợp lý: Đánh giá đúng bản thân để phát huy mặt mạnh, hạn chế và khắc phục mặt yếu.

Bài tập 2.

Đoạn văn viết cần đảm bảo các ý cơ bản sau:

- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giàu hình tượng và cảmxúc qua các từ: Lôi thôi, ậm ọe

- Đảo trật tự cú pháp

- Sự đối lập giữa hình ảnh sĩ tử và quan trường

- Cảm nhận về cảnh thi cử ngày xưa

 Nên chọn viết đoạn văn theo cấu trúc: Tổng phân hợp:

-+ Giới thiệu hai câu thơ và định hướng phân tích

+ Phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, hình ảnh,phép đảo cú pháp

+ Nêu cảm nhận về chế độ thi cử ngày xưa dưới chế độthực dân phong kiến

Trang 34

- Hiểu được đặc trưng cơ bản của bút pháp trữ tình Nguyễn Đình Chiểu.

- Rút ra bài học đạo đức về tình cảm yêu ghét chính đáng

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- SGK, SGV ngữ văn 11

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích các nghệ thuật biểu tượng trong bài thơ Bài ca ngắn đi trên bãi

cát để thấy được tầm tư tưởng của Cao Bá Quát?

3 Bài mới: NĐC được xem là một nhà thơ tiêu biểu cho văn học cổ điển VN Trong số những sáng táccủa ông, Lục Vân Tiên là một tác phẩm được nhiều người ưu thích không chỉ trong thời đại ông màcòn được yêu thích trong mọi thời đại Ở đó chứa những bài học đạo lí về lối sống, cách sống Lẽ ghétthương là một trong những đoạn trích tiêu biểu cho điều đó

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS Đọc hiểu tiểu dẫn

GV : nêu vài nét về tác giả NĐC ?

HS đọc tiểu dẫn và tóm tắt ý chính

Là tấm gương yêu nước, thương dân, dùng

ngòi bút để đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

Ông như vì sao có ánh sáng khác thường,

càng nhình lâu càng thấy sáng (Phạm Văn

- Ông là ngọn cờ đầu cho văn học VN ở thế kỉXIX

2 Tác phẩm: Lẽ ghét thương được trích từ câu473-504

- Tác phầm thuộc loại truyện Nôm bác họcnhưng mang nhiều tinh chất dân gian, ngay từkhi mới ra đời đã được nhân dân, đặc biệt làngười dân Nam Kì đón nhận và lưu truyềnrộng rãi

3 Thể loại:

Truyện thơ Nôm, thể thơ lục bát, kết hợp với

kể chuyện và bộc lộ cảm xúc, tình cảm quahành động, lời nói của nhân vật

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS Đọc hiểu văn bản

- GV gọi HS đọc diễn cảm văn bản GV nhận

Trang 35

Bốn câu đầu cho ta biết điều gì về ông Quán

và quan niệm của ông về tình cảm thương

ghét?

Tại sao ông lại giải thích: Vì chưng hay ghét

cũng là hay thương?( thương là gốc Chính vì

thương mà ghét)

Đoạn thơ mang tính triết luận- đạo đức

(tất cả các dẫn chứng đều được rút từ lịch sử

cổ- trung đại Trung Hoa Điều này là thói

quen của các nhà nho hay lấy tấm gương TQ

để liên hệ, soi mình trên nhiều phương diện)

Điệp từ ghét đời, điệp từ dân nói lên điều gì?

GV kết: Đoạn thơ sử dụng nhiều điển cố

trong sử sách Trung Quốc, nhưng dễ hiểu, thể

hiện rõ bản chất của các triều đại Đó là cơ sơ

của lẽ ghét sâu sắc, ghét mãnh liệt đến độ tận

cùng của cảm xúc

Ông Quán thương những ai? Họ là ai? Giữa

họ có điểm gì chung? Vì sao ông thương họ?

 Tất cả đều là những con người có tài, có

đức và có trí muốn hành đạo giúp đời, giúp

dân nhưng đều không đạt sở nguyện

Vì sao nhà thơ kết luận: nửa phần lại ghét,

nửa phần lại thương?

(Thương là gốc Vì thương nên ghét Thương

ghét đều chân thành, sắc nhọn mà mộc mạc

bình dị Yêu thương nhất mực, căm ghét đến

điều Đó cũng là tình cảm của nhân dân miền

Nam anh hùng

- Từ câu 31=>câu 32 lời kết

2 Phân tích

a Quan niệm thương ghét của ông Quán

- Yêu ghét phân minh rõ ràng

- Ông Quán chỉ thích giúp người bất hạnh, ghét

- Điệp từ Ghét: Tăng sức mạnh cảm xúc, thái

độ ghét sâu sắc của tác giả

 Ông Quán ghét các triều đại có chung bảnchất là sự suy tàn, vua chúa thì luôn đắm saytửu sắc, không chăm lo đến đời sống của dân

- Điệp từ Dân: Thái độ của ông Quán vì dân.

Luôn đứng về phía nhân dân Xuất phát từquyền lợi của nhân dân mà phẩm bình lịch sử

Trang 36

- Ông Quán - người phát ngôn cho những tư

tưởng, cảm xúc nung nấu trong tâm can Đồ

Chiểu Nhân vật ông Quán nằm trong hệ

thống các lực lượng phù trợ cho nhân vật

chính trên con đường thực hiện nhân

nghĩa( như ông Ngư, ông Tiều, Tiểu đồng, lão

bà dệt vải.) Ông có dáng dấp một nhà nho đi ở

ẩn, song tính cách lại bộc trực , nóng nảy,

ghét kẻ tiểu nhân ích kỷ, nhỏ nhen Nhưng lại

giàu lòng yêu thương những con người bất

hạnh

IV: Tổng kết

- Đoạn thơ mang tính chất triết lý về đạo đứcnhưng không khô khan, cứng nhắc mà dạt dàocảm xúc Cảm xúc đó xuất phát từ cõi tâmtrong sáng cao cả, từ một trái tim sâu nặng tìnhđời, tình người của nhà thơ mù yêu nước

4 Củng cố: Nắm được nghệ thuật so sánh của ông NĐC

5 Dặn dò: Học bài và Soạn bài đọc thêm

6.Điềuchỉnh………

………

Đọc thêm CHẠY GIẶC

Nguyễn Đình Chiểu.

BÀI CA PHONG CẢNH HƯƠNG SƠN.

Chu Mạnh Trinh.

I MỤC TIÊU BÀI HOC

Giúp học sinh đọc hiểu, đọc diễn cảm và nắm được một số giá trị nội dung và nghệ thuậtcủa văn bản

* Bài 1

-Tình cảnh đau thương của đất nước trong buổi đầu chống thực dân Pháp Tâm trạng đau xótcủa tác giả trước cảnh nước mất nhà tan

* Bài 2

- Giới thiệu vẻ đẹp của Nam thiên đệ nhất động

- Giới thiệu thể loại hát nói

- Giá trị nhân bản cao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân

Trang 37

Hoạt động 1 GV hướng dẫn HS bài thơ Chạy Giặc.

GV hướng dẫn HS tiểu dẫn Nắm nội dung

cơ bản

Chú ý giọng đọc: chậm rãi, thể hiện niềm

đau xót, buồn chán

HS thảo luận nhóm, tìm hiểu nội dung văn

bản qua hệ thống câu hỏi SGK

Nhóm 1

Cảnh đất nước và nhân dân khi giặc Pháp

đến xâm lược được miêu tả như thế nào?

Nhóm 2

Tam trạng và tình cảm của tác giả trong

hoàn cảnh đất nước có giặc ngoại xâm?

2.Định hướng nội dung và nghệ thuật

- Cảnh đau thương của đất nước được hiện lênqua những hình ảnh:

+ Lũ trẻ lơ xơ chạy+ Đàn chim dáo dác bay

+ Bến Ghé tan bọt nước

+ Đồng Nai nhuốm màu mây

 Hình ảnh chân thực dựng, lên khung cảnhhoảng loạn của nhân dân, sự chết chóc, tangthương của đất nước trong buổi đầu có thực dânPháp xâm lược

- Tâm trạng của tác giả: Đau buồn, xót thươngtrước cảnh nước mất nhà tan

- Thái độ của tác giả: Căm thù giặc xâm lược.Mong mỏi có người hiền tài đứng lên đánh đuổithực dân,

cứu đất nước thoát khỏi nạn này

 Lòng yêu nước, lòng căm thù giặc củaNguyễn Đình Chiểu

Hoạt động 2 GV Hương dẫn HS tim hiểu Bài ca phong cảnh Hương Sơn

- Cuộc đời, con người

- Sự nghiệp thơ văn

2 Bài thơ

- Đây là một trong ba bài thơ ông viết về HươngSơn vào dịp ông đứng trông coi trùng tu, tôn tạoquần thể danh thắng nơi đây

- Bài thơ làm theo thể hát nói, có biến thể

Trang 38

Định hướng nội dung và nghệ thuật cần tìm

hiểu qua tổ chức thảo luận nhóm theo câu

hỏi SGK ?

GV Cho học sinh hoạt động nhóm

Nhóm 1

Nội dung của 4 câu thơ đầu? Cảnh Hương

được giới thiệu thông qua những hình thức

giá trị nghệ thuật nào?

Nhóm 2

Tâm trạng và cảm xúc của tác giả khi đến

với Hương Sơn như thế nào?

Nhóm 3

Suy nghĩ của em sau khi đọc hiểu văn bản?

II Đọc hiểu văn bản

1 Đọc

2 Định hướng nội dung và nghệ thuật

2.1 Cái thú ban đầu đến với Hương Sơn

- Câu hỏi tu từ: Vừa giới thiệu, vừa khẳng định

- Phép lặp: Giới thiệu khái quát cảnh chùaHương

+ Thế giới cảnh bụt - cảnh tôn giáo

+ Danh lam thắng cảnh số 1 của nước Nam

- Cảnh vật cụ thể của Hương Sơn:

+ Hình ảnh ẩn dụ, biện pháp tu từ đối: Tạo sắc thái huyền diệu

phảng phất sự biến hóa thần tiên.

hình sinh động, biến hoá của tác giả Câu thơ giàu chất hội họa, cảm hứng thấm mĩ, gây sự ngỡ ngàng, thể hiện lòng yêu thiên nhiên và lòng tự hào về Nam thiên đệ nhất động của tác giả.

3 Kết luận

- Ngòi bút điển hình mang cái hồn của bầu trờicảnh bụt Chất thơ, chất nhạc, chất hội hoạ tạonên vẻ tài hoa và giá trị cho bài thơ

- Bài ca là một sự phong phú về giá trị nhân bảncao đẹp trong thế giới tâm hồn của thi nhân Tìnhyêu mến cảnh đẹp gắn với tình yêu quê hươngđất nước của tác giả

4 Củng cố: Nắm được nội dung, nghệ thuật của các bài

5 Dặn dò: Học bài và Soạn bài VĂN TẾ NGHĨA SĨ CẦN GIUỘC

6.Điềuchỉnh………

………

Trang 39

TRẢ BÀI VIẾT SỐ 1.

Ra đề bài viết số 2 ( nghị luận văn học ) làm ở nhà.

I Mục tiêu bài học

- Chữa nội dung: Giúp HS hiểu đề và cách trình bày một bài văn nghị luận

- Chữa lỗi câu và diễn đạt: Giúp HS khắc phục được một số lỗi cơ bản, từ đó biết sửa chữa vàviết văn tốt hơn

- Hướng dẫn bài viết số 2 HS làm ở nhà

II Phương tiện thực hiện

GV nhận xét những ưu điểm, nhược

điểm bài viết Đánh giá kết quả

- Giải thích được nghĩa của từng từ, câu quan trọng

và tiêu biểu trong đề bài để làm tiền đề cho sự phântích và nêu cảm nhận cá nhân

* Nhược điểm

- Bài viết chưa mở rộng, chưa bày tỏ được ý kiếncủa mình một cách cụ thể và rõ ràng

- Diễn đạt đôi chỗ còn chung chung, mờ nhạt

- Chưa biết triển khai ý, nên bài viết hầu như chỉmới dừng lại ở cách cắt nghĩa câu nói

- Phần liên hệ bản thân còn yếu

Trang 40

Bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề mà

tác giả Thân Nhân trung đã nêu trong

Bài kí đề danh sĩ khoa Nhâm Tuất,

niên hiệu Đại Bảo thứ ba - 1442:

" Hiền tài là nguyên khí của quốc gia,

nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh,

rồi lên cao, nguyên khí suy thì thế

nước yếu, rồi xuống thấp"

- Nghĩa của từ quan trọng

+ Thế nào là "yếu rồi xuống thấp"?

+ Mối quan hệ giữa các vế câu?

+ Liên hệ bản thân?

Hoạt động 3.Ra đề Hướng dẫn bài viết số 2 ở nhà

Định hướng nội dung

Đề bài

Hình ảnh người phụ nữ Việt

Nam thời xưa qua các bài Tự tình( Bài

II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ

của Trần Tế Xương

- Đọc lại văn bản hai bài thơ.Tìm ra

những nét chung và riêng trong cá tính

hai người phụ nữ ở hai bài thơ đó?

* Hoạt động 4

GV thông báo thang điểm 10 cho bài

viết ( không thông báo yêu cầu từng

mục )

3 Ra đề bài viết số 2.( Nghị luận văn học ).

*Yêu cầu về kỹ năng

- Nắm vững kiểu bài văn nghị luận văn học

- Trình bày ngăn gọn, đủ ý, diễn đạt lưu loát

- Bố cục rõ ràng Văn có cảm xúc

- Không sai lỗi chính tả, lỗi diễn đạt

* Yêu cầu về kiến thức

- Nắm vững nội dung của hai bài thơ, từ đó thấyđược sự giống và khác nhau giữa tính cách của haingười phụ nữ:

- Có thể trình bày theo nhiều cách khác nhua nhưngđảm bảo được các ý chính sau đây:

+ Khác:Một người muốn bứt phá, thoát ra khỏicuộc sống ngột ngạt; Một người lại cam chịu, nhẫnnại làm tròn bổn phận của người mẹ, người vợ Mộtngười được đồng cảm, sẻ chia, động viên, khuyếnkhích Một người cô đơn một mình, đau tức trướcduyên phận hẩm hiu

+ Giống: Cùng cảm nhận được thân phận, số phậncủa mình một cách rõ ràng Cùng ý thức được vềbản thân và cuộc sống của mình

Họ đều là những người phụ nữ tần tảo, nhẫn nại,cam chịu duyên phận, biết mà không thể làm gìđược để thoát khỏi cuộc sống tù túng ngột ngạt, đến

bế tắt ấy Mất tự do, không được sống cho chínhmình

 Nét cá tính đều đáng được trân trọng, đáng quí ởngười phụ nữ Việt Nam: Mạnh mẽ, biết hi sinh, ýthức được bản thân, nhận thức được cuộc sống

Ngày đăng: 24/06/2014, 09:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa - Giáo án ngữ văn lớp 11 đầy đủ năm 2015
nh ảnh người phụ nữ Việt Nam thời xưa (Trang 64)
Hình thức nghệ thuật - Giáo án ngữ văn lớp 11 đầy đủ năm 2015
Hình th ức nghệ thuật (Trang 235)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w