- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoánhững yếu tố chung, những quy tắc và phơng thứcchung của ngôn ngữ.. IV.Luyện tập: Bài 1/35: - Trong câu thơ của Nguyễn Du, nách chỉ g
Trang 1Từ ngôn ngữ chung đến ngôn ngữ cá nhân ( tiếp theo)Ngày soạn:
Trang 2D.TiÕn tr×nh gi¶ng d¹y:
2
Trang 3- Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá
những yếu tố chung, những quy tắc và phơng thứcchung của ngôn ngữ
IV.Luyện tập:
Bài 1/35:
- Trong câu thơ của Nguyễn Du, nách chỉ góc tờng.Nguyễn
Du đã chuyển nghĩa cho từ nách từ nghĩa chỉ vị trí trên cơthể con ngời sang nghĩa chỉ vị trí giao nhau giữa hai bức t-ờng tạo nên một góc
- Đây là nghĩa chuyển, chỉ có trong lời thơ của Nguyễn Du,nhng nó đợc tạo ra theo phơng thức chuyển nghĩa chung của
3
Trang 4tiếng Việt- phơng thức ẩn dụ( tức dựa vào quan hệ tơng đồnggiữa hai đối tợng đợc gọi tên)
Bài tập 2/36:
- Câu thơ trong bài Tự tình của Hồ Xuân Hơng:
Từ Xuân có 2 nghĩa:
+ Nghĩa gốc:Chỉ mùa xuân của thiên nhiên
+Nghĩa chuyển: Tuổi xuân, tuổi trẻ ( đầy khát vọng)
- Câu thơ trong Truyện Kiều của Nguyễn Du:
Cành xuân đã bẻ cho ngời chuyên tay
+ Cành xuân: Chỉ cành cây non tơ, xanh tơi, đầy sức sống+ Cành xuân chỉ ngời con gái cha lấy chồng
4
Trang 5- Câu thơ trong bài Khóc Dơng Khuê của Nguyễn Khuyến:
Chén quỳnh tơng ăm ắp bầu xuân
+ Bầu xuân: bầu rợu tràn đầy hơng xuân +Bầu xuân: bầu tâm sự đầy ắp khát vọng của tuổi trẻ(Lúc đócả hai ngời mới đỗ đạt, ra làm quan, còn trẻ tuổi, nhiều hoàibão)
-Câu thơ của Hồ Chí Minh:
+ Nghĩa gốc: Chỉ mùa xuân của thiên nhiên + Nghĩa chuyển :sức sống dạt dào cờng tráng của đất nớc.Tất cả đều đợc nói theo phong cách ngôn ngữ nghệ thuật nênnghĩa cần cảm thụ đối với từ “ xuân” ở các câu thơ trên phải
5
Trang 6chuyển nghĩa.
Bài tập 3/36:
- Cùng là mặt trời trong ngôn ngữ chung, nhng mặt trời
dùng với nghĩa gốc(chỉ một thiên thể ttong vũ trụ), nhngdùng theo phép nhân hoá nên có thể
xuống biển (hoạt động nh ngời).
- Trong câu thơ Tố Hữu , mặt trời chỉ lí tởng cách mạng -Trong câu thơ của Nguyễn Khoa Điềm, từ mặt trời
đầu dùng với nghĩa gốc, từ mặt trời thứ hai dùng với nghĩa
ẩn dụ, chỉ đứa con của ngời mẹ, đứa con là hạnh phúc, niềmtin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời
6
Trang 7ngời mẹ.
Bài 4/36:
- Trong các câu a, b và c, có ba từ do cá nhân tạo ra, tr ớc đócha có trong ngôn ngữ chung của xã hội.Chúng đợc tạo ratrên cơ sở của một tiếng đã có sẵn cùng với quy tắc chung,hoặc chỉ dựa vào quy tắc (mô hình, kiểu) cấu tạo chung
- Trong câu a, từ mọn đợc với nghĩa “ nhỏ đến mức không
đáng kể” ( nh trong từ ghép:nhỏ mọn)
- Những quy tắc chung nh sau:
+ Quy tắc tạo từ láy hai tiếng lặp lại phụ ấm đầu(âm m) + Trong hai tiếng, tiếng gốc(mọn) đặt trớc, tiếng láy đặt sau.
7
Trang 8Củng cố-dặn dò: +Tiếng láy lặp lại âm đầu, nhng đổi thành vần ăn.
Từ (mọn) có nghĩa là nhỏ nhặt không đấng kể
- Làm bài tập 4/ 36
- Soạn bài thơ : Bài ca ngất ngởng( Nguyễn C.Trứ)
Giảng văn: Bài ca ngất ngởng
Trang 9A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức: Hiểu đợc phong cách sống của Nguyễn Công Trứ với tính cách một nha thơ
hiểu đợc vì sao co thể coi đó là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực
2 Về giáo dục: Hiểu đúng nghĩa của khái niệm “ ngất ngởng” để không nhầm với lối
Sống lập dị của một số ngời hiện đại
3 Về kĩ năng: Nắm đợc những tri thức về thể hát nói là thể thơ dân tộc bắt đầu phổ biến rộng
Trang 10Gv yêu cầu HS đọc Kết quả
Trang 11H: Tiêu dẫn cho ta biết điều gì
Vui, dứt khoát, dõng dạc
H:Trong bài thơ từ “ ngất
+ Câu 1 – câu 6: Làm quan
+ Câu 7- câu 19: Từ giã chốn quan trờng
II.Đọc- hiểu chi tiết:
- Nhan đề: “ Ngất ngởng” chủ đề bài thơ( 4 lần) Bộ lộ 1
t thế, 1 thái độ, tinh thần vợt lên trên thế tục
1 Sáu câu đầu:
11
Trang 12- C©u 1: Vai trß quan träng cña kÎ sÜ:
+ Lµm trai phai tung hoµnh ngang däc lËp nghiÖp lín
- LËp c«ng danh:Kh«ng chØ lµ vinh mµ cßn lµ tr¸ch
12
Trang 13Nợ tang bồng vay trả, trả vay
Chí làm trai am bắc đông tây
Cho phỉ sức vẫy vùng trong
bốn biển
H:ông đã đạt đợc những danh
vị nào trong xã hội để chứng
minh cho tài trí cuả mình?
- Khẳng định tài năng lỗi lạc, danh vị xã hội nguyện đem tài năng để giúp dân, giúp nớc, cứu đời ý thức tự hào về những gì mình đã đạt đợc
13
Trang 14H: Bình luận “ Tay ngất
-Hình ảnh cỡi bò, đeo mo:
+ Tay kiếm cung- dạng từ bi + Đi chùa- gót theo sau + Bụt nực cời Phong cách sống trái ngợc hẳn với cuộcsống bình thờng.Đó là cách sống phóng khoáng khác đời
- Ông là ngời không quan ttâm đến chuyện đợc mất, khôngbận đến chuyện khen- chê
Một nhân cách , một tài năng, 1 bản lĩnh cứng cỏi
-Sống trái ngợc nh vậy, nhng ông vẫn giữ trọn đạo vua tôi,giúp đời, giúp dân
14
Trang 15sống của tác giả ?
H:ông quan niệm nh thế nào
về cái đợc mất ?
H: Sống nh vậy phải chăng
ông đã quay lại với đời ?
H: Câu kết bài ca có ý nghĩa gì
?
-Câu kết khẳng định sự khác đời, đơng đầu với thế lực xãhội ý thức về cái tôi mạnh mẽ
15
Trang 16GV: 100 năm sau, cũng theodòng văn học “ngất ngởng”,Xuân Diệu đã viết :
Ta là một, là riêng, là tất cả Không có ai bạn bè nổi cùng ta
(Hi Mã Lạp Sơn)
16
Trang 17Gi¶ng v¨n: Bµi ca ng¾n ®i trªn b·i c¸t
(Sa hµnh ®o¶n ca ) - Cao B¸
Trang 182.Về kĩ năng: Hiểu đợc mối quan hệ giữa nội dung và hình thức nghệ thuật của bài thơ về nhịp
điệu, hình ảnh.Các yếu tố này có đặc điểm riêng cho việc chuyển tải nội dung
B.Phơng tiện giảng dạy:
2.Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi: Đọc thuộc lòng Bài ca ngất ngởng , nêu giá trị nghệ thuật và nội dung của bài thơ ?
3.Bài mới:
18
Trang 19Hoạt động của thầy và
- Có tài viết chữ Hán nhanh, đẹp
H Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh
2.Bài thơ:
- Bài thơ đợc làm trong những lần Cao Bá Quát đi thi
19
Trang 20H: Bố cục của bài thơ? Nội dung
của mỗi phần nói gì ?
hội.Trên đờng vào kinh đô Huế qua các tỉnh miềnTrung đầy cát trắng (Quảng Bình, Quảng Trị).Ông đãviết bài thơ này
3.Thể hành:
- Thể hành ( một thể thơ Trung Quốc) , có tính chất tự
do, phóng khoáng, không gò bó về số câu, độ dài củaniêm luật B,T
Trang 21GV: Vậy tác giả đã xây dung bãi
cát
dài nh thế nào ? Đằng sau hình tợng
ấy, là tâm trạng , t tửơng gì của Cao
trạng chán ghét trớc phờng danh lợi
+ Đoạn còn lại: Đờng cùng của kẻ sĩ và tâm trạng bi
+ Muôn lớp
+ Sóng muôn đợt Hình ảnh có thực gợi ý cho tác giả sáng tác bài thơ, khó xác định phơng hớng.
21
Trang 22- Ngời đi trên cát:
+ Bớc đi trầy trật, khó khăn + Tất cả đi không hết hời gian + Mệt mỏi chán ngán
+ Cô đơn , lẻ loi Thể hiện nỗi chán ngán của tác giả vì tự thân mình phải hành hạ thân xác của
22
Trang 23đi trên cát ?
H: Hình ảnh con đờng đi tên cát
t-ợng trng cho điều gì ?
Gv đọc lai 6 câu thơ tiếp:
H: Đây là lời của ai? Nói những
mình theo đuổi công danh.
Bớc đi bãi cát dài , tợng trng cho con đờng công danh chán ghét, con đờng của kẻ sĩ , con đờng mù mịt.
2 Sáu câu tiếp:
- Đây là lời của ngời đi đờng( NVTT) + Xa nay
+ Ngời say vô số
+ Ngời tỉnh ít ngời Nhận định mang tính khái quát
về những kẻ tham lam lợi đều phải chạy ngợc, chạy xuôi.
23
Trang 24gì ?
H: Triết lí của 6 câu thơ tiếp là gì ?
GV bình: Ông là kẻ cô đơn không
có ngời đồng hành.Sự thật ấy càng
làm ngời đi đờng cay đắng
H: Tác giả bày tỏ thái độ gì về chế
- Danh lợi cung là thứ rợu để làm say ngời
Cần phải thoát ra khỏi những cơn say danh lợi vô nghĩa.
- Tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử của con đờngcông danh theo lối cũ
Trang 25độ khoa cử thời Cao Bá Quát ?
Trang 26Gv yêu cầu HS đọc Ghi nhớ SGK/42
H: Em hãy nêu giá trị nghệ thuật
và nội dung của bài thơ ?
Củng cố :
H: Qua bài thơ này, em có thử lígiải tại sao ? Cao Bá Quát chốnglại
nhà Nguyễn ?
GV giải thích:
26
Trang 27- Bị đầy đi công cán ở Xin -ga-po,
về lại bị thải hồi Chống lại triều
đình nhà Nguyễn
- Luyện tập thanh Quan tác động
Soạn :Bài Luyện tập thao tác lập luận phân tích
Tập làm văn: Luyện tập thao tác lập luận phân tích
27
Trang 281.Về kiến thức: Củng cố và nâng cao kiến thức lập luận phân tích
2.Về kĩ năng: Viết đợc lập luận phân tích một vấn đề xã hội hoặc văn học.
B.Phơng tiện thực hiện:
SGK,SHS Ngữ văn 11+ Giáo án
C.Phơng pháp giảng dạy:
28
Trang 29-Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, thuyết trình, liên hệ, so sánh, giải thích, phân tích… D.Tiến trình bài giảng:
a Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti:
- Giải thích khái niệm: Tự ti là tự đánh giá thấp mình nên
thiếu tự tin.Tự ti hoàn toàn khác với khiêm tốn
- Những biểu hiện của thái độ tự ti:
29
Trang 30- Tác hại của tự ti:
b Những biểu hiện và tác hại của tự phụ:
+ Luôn đề cao quá mức bản thân
Trang 31Câu 2:
Phân tích hình ảnh của sĩ tử
và quan trờng qua hai câu
thơ sau:
Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ
ậm oẹ quan trờng miệng
thét loa
- Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy đợc hếtnhững những điểm mạnh , cũng nh có thể khắc phục đợcnhững điểm yếu
Bài 2 ( 43):
- Nghệ thuật sử dụng từ ngữ giầu hình tợng và cảm
xúc qua các từ : lôi thôi, ậm oẹ.
Trang 32Củng cố- Dặn dò:
+ Với các ý triển khai nh trên, có thể chọn viết đoạn văn lậpluận phân tích theo kiểu tổng- phân- hợp
- Giới thiệu 2 câu thơ và định hớng phân tích
+ Triển khai phân tích cụ thể nghệ thuật sử dụng từ ngữ, phép
đối, đảo ngữ
- Nêu cảm nghĩ về cách thi cử dới chế độ phong kiến
- Đọc thêm 2 bài SGK/ 44
- Soạn bài : Lẽ ghét thơng( Nguyễn Đình Chiểu)
Giảng văn : Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc
32
Trang 33(Nguyễn Đình Chiểu)Ngày soạn: 25/9
Ngày giảng: 27/9
Tiết thứ : 21-22-23
Tuần thứ: 5
A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức: Bài tế là một tiếng khóc cao cả, khóc cho các nghĩa sĩ hi sinh và cũng là
Khóc cho Tổ quốc đau thơng
- Bài tế xây dựng lên một hình tợng nghệ thụât hiếm có về ngời nông dân quân tơng ứng với phẩm chất của họ
33
Trang 342 Về kĩ năng: Sự kết hợp tài tình giữa tình+ hiện thực giọng bi tráng tạo nên giá trị sử thi 3.Giáo dục:Tinh thần yêu nớc cho học sinh, học tập phấn đấu noi theo tấm gơng những nghĩa
Trang 352.KiÓm tra bµi cò:
C©u hái: H·y nªu nh÷ng quan niÖm “ GhÐt” vµ “ Th¬ng” cña «ng Qu¸n trong “ LÏ ghÐt
th-¬ng” ?
3.Bµi míi:
35
Trang 36H: ở con ngời Đồ Chiểu có
những yếu tố nào đáng quý ?
Cuộc đời Nguyễn Đình Chiểu là tấm gơng sáng về đạo
Trang 37- Một nhà nho, nhà thơ viết văn để tuyên truyền đạo đức và
là lá cờ đầu trong nền văn học yêu nớc chống ngoại xâm thời thuộc Pháp
II.Nội dung thơ văn:
1.Giai đoạn trớc khi thực dân Pháp xâm lợc:
- Đề cao , ca ngợi đạo lý làm ngời trong việc sống đời ờng
2.Giai đoạn sau khi thực dân Pháp:
- Căm hờn tố cáo tội ác của giặc xâm lợc và lên án bọn tay
37
Trang 38Vân Tiên.Ca ngợi nhân nghĩa.
H: Nghệ thụât thơ văn của
Nguyễn Đình Chiểu ?
sai
- Vạch mặt bọn ngời phản bội quê hơng
- Ca ngợi những ngời yêu nớc, chiến đấu hi sinh vì đất nớc
III.Nghệ thuật:
- Ngôn ngữ và hình tợng của NĐC mang đậm sắc tháiMiền Nam :Nhân vật trọng tình nghĩa khing tài dứt khoát
đến nóng nẩy, nhng lại rất sâu nặng, ân tình
- Là để giáo dục đạo đức, nhng lại có sức rung động củacảm xúc Tính chất đạo đức trữ tình
Cuộc đời NĐC là tấm gơng sáng chói về phẩm chất con
38
Trang 393 Bè côc:
39
Trang 40H: Bố cục mấy phần?
GV hớng dẫn HS đọc diễn cảm
- Lung khởi: Giọng hốt hoảng.
- Lung khởi( 2 câu đầu): Lời than của tác giả và ghi nhận
công lao to lớn của ngời nghĩa sĩ đã hi sinh vì nghĩa lớn
- Thích thực( câu 3 – câu 15): Ca ngợi lòng yêu nớc căm
thù giặc, tinh thần quyết tâm chiến đấu
- Ai vãn: ( Câu 16- câu 23): Lòng biết ơn sâu sắc và tiếng
khóc tiếc thơng của nhândân nghĩa binh đã hi sinh
- Kết ( câu 24 đến hết ):Tấm lòng của tác giả đối với gia
đình của ngời nghĩa binh
II.Đọc –hiểu văn bản:
1.Lung khởi:
-.Hoàn cảnh hi sinh, quan niệm sống của ngời nghĩa sĩ:
40
Trang 41-Thích thực: tha thiết, trừu
(Hoảng loạn) ( Thấu hiểu) + 10 năm 1 trận đánh Tây( Lam lũ, vất vả ) (Hi sinh)
Quan niệm sống, chết cao đẹp “ chết vinh còn hơn sống nhục”Tấm lòng yêu nớc tha thiết.
2.Thích thực:
41
Trang 42- Hồi hộp lo âu cho vận mệnh của đất nớc
- Đau xót khi đất nớc bị gặc xâm lợc quyết không tha chohọ
- Điều kiện chiến đấu:
+ Dụng cụ đơn giản thô sơ, dùng trong sinh hoạt hàngngày và trong lao động sản xuất:
42
Trang 43chí của Chính Hữu:
GVgợi: Ngời lính xa: áo bào,
thắt đai vàng đeo kiếm
- Nguyễn Huệ: Anh hùng áo vải
+ Tự nguyện tham gia, không đợi 1 sự ép buộc nào+ Hăng hái sôi nổi mạnh nh vũ bão làm cho giặc thất điênbát đảo
+ Sử dụng động từ hành động mức độ cao đánh Đốt, chém, đạp, lớt, chém…
+ Dùng từ chéo làm tăng thêm sự sôi nổi mãnh liệt
Đâm ngang- chém ngợc
Hè trớc- ó sau
43
Trang 44H: Tinh thần chiến đấu ?
Liên hệ: Thơ Tố Hữu viết:
Những đòng chí đầu bịt lỗ châu
mai
Băng mình qua luỹ thép gai
ào ào vũ bão
3.Ai vãn:
- Tác giả vô cùng trớc sự hi sinh của nghĩa binh
+ Sự hi sinh thiêng liêng của ngời anh hùng vô danh
+ Sự hi sinh đó thể hiện 1 nỗi buồn tràn ngập không gian
- Nghệ thuật:
Nhân hoá “ cỏ cây… Bức tranh bi thiết(đau thơng)”
44
Trang 45thế chiến đấu nh vậy ?
H:Mục đích của sự hi sinh ?
Tố Hữu – Hãy nhớ lấy lời tôi:
Có những phát làm nên lịch sử
Có cái chết hoá thành bất tử.
+ Tác giả ca ngợi động cơ, mục đích chiến đấu và quanniệm sống chết của nghĩa binh
-Mục đích:
+ Bảo vệ + Tấc đất ơn chúa Đạo lí cao đẹp của ngời ngời nghĩabinh và là truyền thống của dân tộc
- Quan niệm: “ Chết vinh còn hơn sống nhục”
+ “ Sống làm chi”
+ “ Thà thác… ” Ca ngợi khâm phục lẽ sống cao đẹp
Tác giả thông cảm với nỗi đau của gia đình nghĩa binh
45
Trang 46H: Quan niệm sống chết của họ?
Ca ngợi công đức của các nghĩa quân: Ngòi bút trữ tình khơi sâu vào tâm trạng những ngời còn sống:ái ngại mà
46
Trang 47(1) Cực tả nỗi bi thơng của gia
không bi quan , buồn đau mà không ấp ủ niềm vui, niềm
tự hào về ngời đã khuất.
47
Trang 48cảm xúc tâm trạng nh thế nào ở
ngời
còn sống ?
GV bình giảng:
Cái bi- cái hùng
GV yêu cầu HS đọc Ghi nhớ/
-Dựng lên 1 tợng đài nghệ thuật sừng sững về ngời nghĩanông dân tơng xứng với phẩm chất vốn có của họ
* Đọc bài tập 1/65
* Bài tập 2/65
* Giờ sau trả bài số 1 ( Bài số 2 làm ở nhà)
48
Trang 49H: Gi¸ trÞ nghÖ thuËt vµ néidung cña t¸c phÈm ?
49
Trang 50Cñng cè-DÆn dß:
Thùc hµnh vÒ thµnh ng÷ vµ, ®iÓn cèTiÕng ViÖt
Trang 51A.Mục tiêu cần đạt:
1.Về kiến thức : Nâng cao hiểu biết về thành ngữ, về tác dụng biểu đạt của chúng
2.Về giáo dục thẩm mỹ: Cảm nhận đợc giá trị của thành ngữ và điển cố
3.Về kĩ năng; Biết cách sử dụng thành ngữ và điển cố trong trờng hợp cần thiết
B.Phơng tiện thực hiện:
Sách học sinh, Sách giáo viên Ngữ văn 11
Kiến thức cơ bản Ngữ văn 11C.Phơng pháp giảng dạy:
- Phân tích, cắt nghĩa, so sánh, liên hệ, hoạt động theo nhóm, kết hợp nhiều thao tác khác.D.Tiến trình bài giảng:
51
Trang 521.ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ: ( Vở soạn cuả học sinh)
3 Bài mới: Nh thầy và các em đều biết, ở Ngữ văn 7, chúng ta đã làm quen với thành ngữ với nhiều ý nghã sâu sắc trong văn chơng.Để hiểu sâu hơn về ý nghĩa đó, hôm nay chúng ta sẽ trở lại thực hành về thành ngữ và điển cố trong văn học.!
GV yêu cầu 1 HS đọc Kết quả cần đạt/
- Một duyên hai nợ: ý nói một mình phải đảm đang
việc gia đình để nuôi chồng và con
-Năm nắng mời ma:Vất cả cực nhọc, chịu đựng dãi
dầu nắng ma
52
Trang 53thảo luận bài tập
-Gọi nhóm trởng đại diên lên trình bày
bài tập
H:Tìm thành ngữ trong đoạn thơ sau,
phân biệt với từ ngữ thông thờng về cấu
tạo và đặc điểm ý nghĩa ?
GV gợi ý ?
Cách hiểu hiện rất ngắn gọn nhng nọi
dung thể hiện đợc đầy đủ, lại sinh
động
Điều đó là nhờ dùng thành ngữ
- Nếu so sánh hai thành ngữ trên với các từ thôngthờng(một mình phảinuôi cả chồng và con; làmlong vất vả dới nắng ma)
Các thành ngữ ngắn gọn, cô đọng, cấu tạo ổn
định, sinh động, kháiquát và có tính biểu cảm.
- Các thành ngữ trên phối hợp với nhau và phối hợp
với tất cả các cụ từ có dáng dấp thành ngữ nh lặn lội thân cò, eo sèo mặt nớc Một ngời vợ tần tảo,
đảm đang, tháo vát trong cong ciệc gia đình
Bài 2( 66):
-Thành ngữ đầu trâu mặt ngựa biểu hiện đợc tính
53