1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11

199 875 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 199
Dung lượng 1,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhân cách, con người Lê Hữu Trác -Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm -Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh thường l

Trang 1

TIẾT 1 Ngày soạn:

Đọc văn: Vµo phñ chóa trÞnh

( Trích Thượng kinh kí sự -Lê Hữu Trác)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được đặc điểm của thể loại kí sự trong văn học Trung đại

- Cảm nhận được giá trị hiện thực sâu sắc và nhân cách thanh cao của Lê Hữu Trác

2 Kĩ năng: Đọc hiểu, cảm thụ, phân tích

3 Thái độ: Trân trọng nhân cách cao thượng của Lê Hữu Trác

B.thiÕt kÕ bµi häc

I CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoat động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

- Vị trí và nội dung của đoạn trích?

Hoat động 2: Giáo viên hướng dẫn cách đọc

cho hs và yêu cầu hs đọc những đoạn chính

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Quang cảnh trong phủ chúa được miêu tả

ntn? Qua những chi tiết cụ thể nào? Phân tích

những chi tiết đó để thấy được giá trị hiện

thực của tác phẩm?

GV dẫn dắt, gợi mở HS phát hiện, phân tích

GV tham gia bình

I TIỂU DẪN

1 Tác giả Lê Hữu Trác ( 1724 – 1791 )

- Biệt hiệu: Hải Thượng Lãn Ông LHT

- Là một danh y, không chỉ chữa bệnh mà còn soạn sách và mở trường dạy nghề thuốc để truyền bá y học

3 Đoạn trích: Tác giả vào phủ để bắt mạch, kê

đơn cho thế tử Trịnh Cán

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a.Quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ chúa

* Quang cảnh trong phủ chúa

- Qua nhiều lần cửa…hành lang quanh co… ở mổi cửa đều có vệ sĩ canh gác…có “điếm” “hậu

mã quân túc trực” …“cây cối um tùm ”

- Cách bài trí, trang trí: Nhà đại đường, quyển bồng, gác tía với kiệu son võng diều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng

- Căn phòng nơi Trịnh Cán và Trịnh Sâm ở phải

đi qua 5,6 lần trướng gấm Trong phòng thắp nến, có sập thếp vàng, ghế rồng sơn son thếp

Trang 2

Qua những điều đã phân tích ở trên, em có

nhận xét gì về quang cảnh trong phủ chúa?

Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa được

miêu tả qua những chi tiết đặc sắc nào?

HS phát hiện, bình

GV chốt

Ví dụ: Thánh thượng đang ngự ở đấy”, “chưa

thể yết kiến”, “hầu mạch Đông cung thế tử” ,

“hầu trà”, “phòng trà ”

“nín thở đứng chờ ở xa”, “khúm núm đến

trước sập xem mạch”

Qua việc phân tích trên em có nhận xét gì về

quang cảnh và cung cách sinh hoạt trong phủ

chúa?

Nhân cách con người Lê Hữu Trác được bộc

lộ qua những chi tiết nào? Những chi tiết đó

bộc lộ nhân cách gì của ông?

Minh hoạ:

+Đoán được chính xác căn bệnh của thế tử

+Nói thẳng nguyên nhân căn bệnh và cách

chữa bệnh; sự giàng co…nhưng ông đã gạt đi

sở thích cá nhân để làm tròn trách nhiệm của

người thầy thuốc

Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự của tác phẩm

là gì?

GV minh hoạ

Hoạt động 4: Hướng dẫn HS tổng kết

vàng xung quanh ngươi hầu đứng hầu hai bên

=)Quang cảnh phủ chúa cực kì tráng lệ, lộng lẩy, không đâu sánh bằng, biểu hiện một đời sống xa hoa, cầu kì khác với cuộc sống bình thường khung cảnh vàng son song tù hảm, thiếu sinh khí, ngột ngạt

* Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.

- Khi tác giả lên cáng vào phủ theo lệnh chúa thì

có “tên đầy tớ chạy đằng trước hét đường ” và

“cáng chạy như ngựa lồng”

- Trong phủ chúa “Người giữ cửa truyền bá rộn ràng, người có việc quan qua lại như mắc cửi”

- Nội cung trang nghiêm

- Thế tử bị bệnh có đến 7,8 thầy thuốc phục dịch Khi vào xem bệnh, tác giả - một cụ già - phải quỳ lạy Muốn xem thân hình của thế tử phải có một viên quan nội thành đến xin phép được cởi áo cho thế tử

Cao sang, quyền uy tột đỉnh cùng với cuộc sống xa hoa đến cực điểm và sự lộng uyền của nhà chúa Mặc dù khen cái đep, cái sang nơi phủ chúa song tác giả tỏ ra dửng dưng và cả sự mỉa mai

b Nhân cách, con người Lê Hữu Trác

-Tài năng, có kiến thức sâu rộng và dày dặn kinh nghiệm

-Ông là một thầy thuốc có lương tâm và đức độ-Là người có những phẩm chất cao quý: khinh thường lợi danh,yêu thích tự do và lối sống giản

dị, thanh đạm

c.Nét đặc sắc trong bút pháp kí sự

Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trung thực, tả cảnh sinh động, kể diễn biến sự việc sinh động, tạo nên được chất hiện thực của tác phẩm

3 Tổng kết

Bằng tài quan sát tinh tế và ngòi bút ghi chép chi tiết chân thực, tác giả đã vẽ lại bức tranh sinh động về cuộc sống xa hoa quyền quý của chúa Trịnh Đồng thời bộc lộ thái độ coi thường

Trang 3

danh lợi.

III.CỦNG CỐ LUYỆN TẬP

+Gía trị hiện thực của tác phẩm ?

+Thái độ của tác giả ?

+Ngòi bút kí sự sắc sảo ?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC:

- Bài cũ: giá trị hiện thực của tác phẩm

- Bài mới : Chuẩn bị Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân.

V TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Thiết kế bài giảng

TIẾT 2 Tiếng Việt Ngày soạn:20/08/2011

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục I

Vai trò của ngôn ngữ trong đời sống xã hội?

Tính chung trong ngôn ngữ cộng đồng được

biểu hiện qua những phương diện nào?

Ơ mỗiphương diện, gv yêu cầu hs minh hoạ

GV đưa vd minh hoạ:

: “Xuân đương tói nghĩa là xuân đương qua

Xuân còn non nghĩa là xuân sẽ già

Và xuân hết nghĩa là tôi cũng mất ”

Tìm từ có nghĩa gốc, nghĩa chuyển,phân tích

I NGÔN NGỮ- TÀI SẢN CHUNG CỦA

XÃ HỘI

- Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Muốn giao tiếp với nhau phải sử dụng phương tiện giao tiếp, trong

đó ngôn ngữ là phương tiện quan trọng

- Các yếu tố ngôn ngữ chung:

+ Các âm và các thanh

+ Các tiếng + Các từ + Các ngữ

- Các quy tắc,các phương thức chung trong việc cấu tạo và sử dụng các đơn vị ngôn ngữ +Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

Trang 4

Hoạt động 2: Tìm hiểu mục 2

Khi giao tiếp cá nhân sử dụng ngôn ngữ chung

để tạo ra lời nói đáp úng nhu cầu giao tiếp.Vậy

cái riêng trong lời nói cá nhân được biểu hiện ở

các phương diện nào?

Gv yêu cầu hs đưa ví dụ và phân tích các ví dụ

Hoạt động 3: Luyện tập

Trong hai câu thơ dưới đây, từ thôi được tác

giả sử dụng với nghĩa như thế nào?

Bác Dương thôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta

Nhận xét về cách sắp xếp từ ngữ trong hai câu

thơ”Xiên ngang mặt đất rêu từng đám ”Cách

sắp đặt như thế đạt hiệu quả giao tiếp ntn?

+ Phương thức chuyển nghĩa từ:chuyển từ nghĩa gốc sang nghĩa phát sinh

II LỜI NÓI- SẢN PHẨM RIÊNG CỦA CÁ NHÂN.

1 Giọng nói cá nhân: mỗi người có một giọng

nói riêng tuy vẫn dùng các âm, các thanh chung thuộc ngôn ngữ cộng đồng

2 Vốn từ ngữ cá nhân: mỗi cá nhân có vốn từ

ngữ riêng trong tài sản chung

3 Sự chuyển đổi, sáng tạo khi sử dụng từ ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa từ, kết hợp từ

ngữ, tách từ, gộp từ

4 Việc tạo ra các từ mới: cá nhân tạo ra từ

mới từ những chất liệu có sẵn và theo các phương thức chung

5 Việc vận dụng linh hoạt ,sáng tạo quy tắc chung, phương thức chung

III LUYỆN TẬP

1 Từ thôi:

- Nghĩa gốc: chấm dứt kết thúc một hoạt động nào đó

- Nghĩa chuyển: chấm dứt cuộc đời, cuộc sống cách nói tránh, nói giảm để giảm nhẹ nổi đau nhưng thực chất đầy đau đớn, mất mát

2 Từ ngữ quen thuộc song sắp xếp trật tự khác thường:

-Các cụm danh từ (rêu từng đám, đá mấy hòn) đèu sắp xếp danh từ trung tâm (rêu, đá) ở trước

tổ hợp định từ+danh từ chỉ loại.(từng đám, mấy hòn)

-Bộ phận vị ngữ đứng trước chủ ngữMục đích :làm nổi bật tâm trạng phẩn uất của thiên nhiên cũng như con người

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Tại sao nói ngôn ngữ là tài sản chung ?

-Nét riêng của lời nói cá nhân được biểu hiện như thế nào ?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Làm bài tập 3 (trang 3)

-Bài mới: Chuẩn bị: Bài viết số 1 (Nghị luận xã hội)

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

Trang 6

TIẾT 3+4 Ngày soạn: 21/08/2011

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Giúp học sinh biết vận dụng các kiến thức về xã hội, về các kiểu văn bản, phương thức biểu đạt đã học để viết bài văn

- Kiểm tra chất lượng đầu năm

2 Kĩ năng: viết văn nghị luận xã hội

3 Thái độ: yêu kính cha mẹ và có thái độ ứng xử tốt

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc tài liệu, ra đề

2 HS: Đọc tài liệu, chuẩn bị giấy, bút

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

GV ghi đề lên bảng và nhắc nhở HS làm bài

III BIỂU ĐIỂM

- Điểm 6-7: Đáp ứng tốt các yêu cầu trên

Diễn đạt trôi chảy, giàu cảm xúc Trình bày được

những ý kiến chủ quan của mình Liên hệ bản

thân tốt Có thể còn vài sai sót

I ĐỀ RA:

Bàn về mối quan hệ giữa vị thành niên đối với cha mẹ

II YÊU CẦU LÀM BÀI

1 Yêu cầu về kĩ năng: Biết cách làm bài văn

nghị luận xã hội Kết cấu chặt chẽ, bố cục rõ ràng Chữ viết cẩn thận

2 Yêu cầu về kiến thức: Học sinh có thể làm

bằng nhiều cách khác nhau, tự do phát biểu ý kiến chủ quan của mình song cần có các nội dung sau:

- Quan hệ với cha mẹ của vị thành niên+ Tách dần khỏi sự bao bọc của cha mẹ+ Đôi lúc cãi bướng hoặc làm trái lời cha mẹ

- Cả cha mẹ và vị thành niên dều muốn bớt đi phần nào những sóng gió ngay từ cái tuổi này Vậy phải làm sao?

Con cái và cha mẹ cần cố gắng hiểu nhau Tuổi mới lớn có ưu điểm là rất tự tin, tin vào khả năng suy nghĩ và quyết định của mình nhưng không thể phủ định rằng mình còn non nớt trong cuộc sống Vì thế, con cái

Trang 7

- Điểm 4-5: Đáp ứng khá tốt các yêu cầu trên

Diễn đạt trôi chảy, có cảm xúc Có một vài sai

sót nhỏ

- Điểm 2-3: Hiểu đề, trình bày được ý-

Điểm 0-1: Bài làm sơ sài, xa đề hoặc lạc đề Văn

viết quá kém

cần chủ động đón nhận sự chỉ bảo của cha

mẹ Cha mẹ cố gắng trở thành người “bạn” tin cậy của con mình

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẫn uất trước tình cảnh éo le và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của Hồ Xuân Hương

- Thấy được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của Hồ Xuân Hương: thơ Đường luật viết bằng tiếng Việt, cãch dùng từ ngữ, hình ảnh giản dị, giàu sức biểu cảm, táo bạo mà tinh tế

2 Kĩ năng: cảm thụ và phân tích thơ trữ tình

3 Thái độ: thông cảm, trân trọng người PN

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Yêu cầu hs tìm hiểu bố cục bài thơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Cảm nhận chung của em về bài thơ?

Hai câu đề đã cho chúng ta thấy tác giả đang ở

2 Tự tình II nằm trong chùm Tự tình, tập

trung thể hiện cảm thức về thời gian và tâm trạng buồn tủi, phẩn uất và khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

Trang 8

trong hoàn cảnh và tâm trạng ntn?

Tâm trạng của nhà thơ được bộc lộ rõ nét qua

những từ ngữ nào? Phân tích, nhận xét về

những từ ngữ đó?

Em có nhận xét gì khi tác giả đặt “trơ+nước

non” ?

Như vậy với hai câu đầu chúng ta cảm nhận

được điều gì trong lời tự tình của HXH?

Để tiếp tục cho lời tự tình của mình, tác giả

đã sử dụng những hình ảnh nào? những biện

pháp nghệ thuật nào?

Những hình ảnh, từ ngữđó bộc lộ tâm trạng gì

của Hồ Xuân Hương?

Phân tích sự sắp xếp ngôn từ độc đáo trong 2

câu luận? Ý nghĩa?

Tâm trạng HXH bộc lộ trực tiếp qua từ nào?

Từ xuân trong hai câu kết có ý nghĩa ntn?

Tâm trạng, nỗi lòng nhà thơ được bộc lộ ntn

trong hai câu kết?

GV tham gia bình

Hoạt động 4: h/d hs tổng kết

Hãy nhận xét chung về giá trị nội dung, nghệ

thuật của bài thơ?

GV chốt

-Văng vẵng trống canh dồn: tiếng trống canh gấp gáp liên hồi ,chỉ bước đi dồn dập của thời gian và sự rối bời của tâm trạng

- Câu 2:

+ Đảo ngữ+ ngắt nhịp: 1/3/3+ cái: rẻ rúng+ đối

Thân phận rẻ rúng, bạc bẽo, bẽ bàng đầy cay đắng, xót xa của kẻ hồng nhan; là một sự thách thức đầy bản lĩnh của HXH

b Hai câu thực

-Say lại tỉnh: càng say lại càng cảm nhận được

hiện tại, càng chua chát, đau xót về thân phận bạc bẽo, hẩm hiu

-Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn: cảnh

song cũng là tâm trạng.Trăng sắp tàn mà vẫn chưa tròn cũng như tác giả tuổi xuân đã trôi qua mà tình duyên vẫn chưa trọn vẹn, chịu cảnh phận hẩm duyên ôi

c Hai câu luận

-Sử dụng động từ mạnh: xiên ngang đâm toạc

- Nghệ thuật đảo ngữ

Những sinh vật nhỏ bé, hèn mọn song khong chịu mềm yếu mà “xiên ngang mặt đất,

đá phải nhọn lên để đâm toạc chân mâysự phẩn uất phản kháng của thiên nhiên cũng như tâm trạngsức sống mãnh liệt ngay cả trong tình cảnh bi thương nhất

d Hai câu kết

Ngán:chán ngán, ngán ngẩm nỗi đời éo le,

bạc bẻo

Xuân: mùa xuân, tuổi xuân.->mùa xuân có sự

tuần hoàn còn tuổi trẻ một đi không trở lại

-Mảnh tình:nhỏ bé lại còn phải “san sẻ” thành

ra ít ỏi chỉ còn tí con con nên càng xót xa tội nghiêp

=>Hai câu thơ thể hiện tâm trạng của người phụ nữ mang thân đi làm lẽ, bạc bẻo, trớ trêu

Đó là nỗi lòng của người phụ nữ trong xã hội xưa, với họ hạnh phúc chỉ là cái chăn quá hẹp

3 Tổng kết

- Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị mà đặc sắc, hình ảnh giàu sức gợi cảm

- Về nội dung: Bài thơ nói lên bi kịch cũng như khát vọng sống, khát vọng hạnh phúc của

Hồ Xuân Hương

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

Trang 9

- Những từ ngữ, hình ảnh nào cho thấy tâm trạng vừa buồn tủi, vừa phẩn uất của Hò Xuân Hương

- Ý nghĩa nhân văn toát ra từ bài thơ là gì?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

Bài cũ : Học thuộc và phân tích bài thơ

-Bài mới : Chuẩn bị: Câu cá mùa thu

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 6 Đọc văn Ngày soạn: 22/08/2011

(Nguyễn Khuyến)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh cảm nhận được:

- Vẻ đẹp của cảnh thu điển hình ở đồng bằng Bắc bộ

- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân: tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế

- Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Khuyến

2 Kĩ năng: Đọc hiểu, phân tích, giảng bình

3 Thái độ: Hiểu,cảm thông, chia sẻ và trân trọng tâm hồn thi nhân

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

GV hướng dẫn HS đọc phần tiểu dẫn Định

hướng:

- Những nét chính về cuộc đời tác giả?

- Nội dung thơ văn NK?

- Bài thơ viết theo thể thơ gì? xuất xứ?

đề tài?

Hoạt động 2: H/dhs đọc và cảm nhận chung

về bài thơ

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Điểm nhìn cảnh thu của tác giả có gì đặc sắc?

I TIỂU DẪN

1 Tác giả:

-Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, học giỏi, đỗ đầu trong ba kì thi (Tam nguyên Yên Đỗ)

- Làm quan hơn 10 năm sau đó từ quan về quê

Trang 10

Từ điểm nhìn đó nhà thơ đã bao quát cảnh thu

ntn?

Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên nét riêng

nét riêng của cảnh sắc mùa thu?

Màu sắc, đường nét, chuyển động có gì đặc

biệt?

GV nêu vấn đề thảo luận: Câu thơ cuối có 2

cách hiểu: đâu có cá và cá đớp mồi đâu đó

Em chọn cách hiểu nào? Vì sao?

Định hướng: nên chọn cách hiểu 2(từ đâu với

nghĩa là “ đâu đó” mang t/c khẳng định) để

thấy được nhà thơ lấy động tả tĩnh

Khái quát những biện pháp nghệ thuật tác gỉa

Những nét đặc sắc trong nghệ thuật của bài

thơ và giá trị nội dung?

GV chốt

đến cao xa, rồi từ cao xa trở lại gầncảnh thu

mở ra nhiều hướng thật sinh động

- Hình ảnh: ao thu, chiềc thuyền câu, ngỏ trúcHình ảnh bình dị, dân dã, xinh xắn

- Mằu sắc: nước trong veo, sóng biếc, trời xanh ngắtmằu sắc xanh trong, dịu nhẹ+ màu vàng đâm ngang của chiếc lá thu rơi

- Đường nét, chuyển động: sóng hơi gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo, từng mây lơ lững, cá đâu đớp động mọi chuyển động đều nhẹ nhàng,

khẽ khàng, không đủ để tạo âm thanh

=> Bút pháp NT cổ điển với thu thuỷ, thu thiên, thu diệp, ngư ông+ lấy động tả tĩnh+ h/a gợi tả, giản dị +Cách gieo vần độc đáo

Cảnh thu với những hình ảnh quen thuộc, dân dã, bình dị mang đặc trưng mùa thu của đồng bằng Bắc bộ Mùa thu đẹp, nên thơ, tĩnh lặng, phảng phất buồn

b.Tình thu

- Không gian thu cũng chính là không gian tâm trạng: cõi lòng nhà thơ yên tĩnh, vắng lặng

- “Tựa gối ôm cần lâu chẳng được

Cá đâu đớp dộng dưới chân bèo”

Tựa gối ôm cần là tư thế của người câu cá, một tâm thế nhàn song đó chỉ là dáng vẻ bên ngoài, ngỡ là bất động, tĩnh lặng tuyệt đối song đó là cả một nỗi niềm u uẩn, uẩn khúc trong lòng nhà thơ.=>tâm hồn gắn bó với thiên nhiên, đất nước, một tấm lòng yêu nước song không kém phần sâu sắc

3.Tổng kết

a Nghệ thuật

-Từ ngữ giản dị, trong sáng, có khả năng diễn đạt những biểu hiện tinh tế của thiên nhiên, lòng người

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

- Anh chị cảm nhận ntn về hình ảnh Nguyễn Khuyến qua “Câu cá mùa thu”?

- So sánh điểm giống và khác nhau với “Thu vịnh, Thu ẩm”?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Học thuộc và phân tích bài thơ

Trang 11

-Bài mới : Phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghị luận

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 7 Làm văn Ngày soạn: 22/08/2011

PH¢N TÝCH §Ò, LËP DµN ý BµI V¡N NGHÞ LUËN

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm vững cách phân tích lập dàn ý cho bài viết

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận

2 Kĩ năng: lập dàn ý bài văn nghị luận

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện kĩ năng phân tích đề và lập dàn ý trước khi làm bài

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: H/d hs tìm hiểu thao tác phân

tích đề

Gv nêu vấn đề: Tại sao phải phân tích đê?

HS thảo luận

GV chia hs thành 2 nhóm, mỗi nhóm phân tích

một đề sau đó lên trình bày

- Yêu cầu về phương pháp: lập luận, bình luận, giải thích, chứng minh,

- Yêu cầu vè phạm vi dẫn chứng: thực tế xã hội là chủ yếu

b Đề 2

- Dạng “đề mở”

- Vấn đề cần nghị luận: tâm sự HXH trong bài

Tự tình II (cảm nghĩ về tâm sự và diễn biến tâm trạng của tg: nỗi cô đơn, chán chường, khát vọng được sống hạnh phúc…)

- Yêu cầu về phương pháp: thao tác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảm nghĩ

- Yêu cầu về dẫn chứng: thơ HXH là chủ yếu

2 Ghi nhớ:

- Là công việc trước tiên trong quá trình làm một bài văn nghị luận

- Cần đọc kĩ đề bài, chú ý những từ ngữ then chốt để xác định y/c về nội dung, phương pháp

và phạm vi dẫn chứng

II LẬP DÀN Ý

1 Ví dụ: Lập dàn ý đề 1 (trang 23)

Trang 12

Hoạt động 2: H/d hs lập dàn ý

Yêu cầu hs lập dàn ý cho đề 1

.hs thảo lụân và trình bày

Các bước lập dàn ý?

GV chốt

Hoạt động 3: H/d hs luyện tập

Gv ra đề và dành khoảng 7 phút cho HS làm

vào giấy nháp rồi gọi khoảng 3 em trình bày,

sau đó nhận xét, bổ sung, chốt lại…

+Người VN cũng không ít điểm yếu: thiếu hụt

về kiến thức cơ bản, khả năng thực hành và sáng tạo hạn chế

+Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là thiết thực chuẩn bị hành trang bước vào thế kỉ mơí

* KL: - Khẳng đinh lại câu nói của Vũ Khoan

- Bài học cho bản thân?

III LUYỆN TẬP

Hãy lập dàn ý cho đề văn sau:

Cảm nghĩ của anh(chị) về giá trị hiện thực sâu

sắc của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh ( trích Thượng kinh ký sự của Lê Hữu Trác)

-Cung cách sinh hoạt trong phủ chúa.cho thấy quyền uy tối thượng nằm trong tay nhà chúa

* Thái độ của LHT với cuộc sống trong phủ chúa: dưng dưng, phê phán nhẹ nhạng

nhưng thâm thuý cũng như dự cảm về sự suy tàn đang đến gần của triều Lê- Trịnh thế kỉ XVIII

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

- H/d hs làm bài tập còn lại

- Chốt lại kiến thức cơ bản

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : học lý thuyết, làm bài tập

Trang 13

- Chuẩn bị bài mới: Thao tác lập luận phân tích

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

soạn: 25/08/2011

THAO T¸C LËP LUËN PH¢N TÝCH

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận

2 Kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

3 Thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích

B B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, yêu cầu

của thao tác lập luận phân tích

Gọi 1 hs đọc đạon văn ở sgk

Xác định nội dung ý kiến của tác giả đối với

nhân vật Sở Khanh?

Để thuyết phục, tg đã phân tích ntn?

Chỉ ra sự kết hợp chặt chẽ giữa phân tích và

tổng hợp?

- Thế nào là phân tích trong văn nghị luận?

mục đích, yêu cầu của thao tác này là gì?

Hoạt động 2: H/d hs tìm hiểu cách phân tích

Chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm tìm hiểu

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

1.Tìm hiểu ngữ liệu

- Nội dung ý kiến đánh giá của tác giả: Sở khanh là kẻ bẩn thỉu, bần tiện, đại diện của sự đồi bại trong Truyện Kiều

- Các luận cứ(các yếu tố được phân tích) +Sở khanh sống bằng nghề đồi bại, bất chính

+Sở khanh là kẻ đồi bại nhất trong những kẻ làm nghề đồi bại: giả làm nguời tử tế để đánh lừa người con gái ngây thơ,trở mặt một cách trơ tráo

- Thao tác phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: sau khi phân tích người viết đã khái quát tổng hợp bản chất “cao nhất của sự đồi bại ”

2 Ghi nhớ:

- Phân tích là chia nhỏ đối tượng thành các yếu tố để xem xét một cách kĩ càng nội dung, hình thức và mối quan hệ bên trong cũng như bên ngoài của chúng

- Phân tích bao giờ cũng gắn với tổng hợp

Trang 14

cách phân tích của mỗi ngữ liệu sau đó cử đại

HS đọc bài tập 1 và trả lời câu hỏi:

Trong các đoạn trích dưới đây , người viết đã

phân tích đối tượng từ những mối qhệ nào.?

Phân tích vẻ đẹp của ngôn ngữ trong bài thơ

Tự tình?

HS phát hiện, phân tích

GV chốt

- Phân tích kết hợp chặt chẽ với tổng hợp: Từ việc phân tích làm nổi bật những biểu hiện bẩn thỉu, bần tiện mà khái quát giá trị hiện thực của nhân vật này- bức trranh vêd nhà chứa, tính đồi bại trong xã hội đương thời

b Ngữ liệu(1) ở mục II

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng

- Phân tích theo quan hệ kết quả - nguyên nhân

+ ND chủ yếu vẫn nhìn về mặt tác hại của đồng tiền

+ Vì một loạt hành động gian ác, bất chính đều do đồng tiền chi phối

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân- kết quả: mặt tác quái của đồng tiền thái độ phê phán và khinh bỉ của ND khi nói đến đồng tiền

c Ngữ liệu (2) ở mục II.

- Phân tích theo quan hệ nguyên nhân - kết quả: Bùng nổ dân số, ảnh hưởng đến đời sống của con người

- Phân tích theo quan hệ nội bộ của đối tượng

2 Ghi nhớ:

- Khi phân tích, cần chia, tách đối tượng thành các yếu tố theo những tiêu chí, quan hệ nhất định

- Cần đi sâu vào từng yếu tố, từng khía cạnh song cần đặc biệt lưu ý đén quan hệ giữa chúng với nhau trong một chỉnh thể toàn vẹn, thống nhất

III LUYỆN TẬP

1a.Người viết đã phân tích đối tượng từ mối quan hệ giữa các bộ phận tạo nên đối tượng, tức là phân tích các từ ngữ tạo nên câu thơ để cho thấy diễn biến, các cung bậc tâm trạng của Thuý Kiều : đau xót, quẩn quanh và bàn hoàn,

bế tắc

b Quan hệ giữa đối tượg này với đối tượng khác có liên quan.: Bài thơ “lời kĩ nữ” của XD với bài “Tì bà hành”của BCD

2.- NT sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc(văng vẳng, trơ, cái hồng nhan, xiên ngang, đâm toạc, tí, con con)

- NT sử dụng từ trái nghĩa

- Lặp từ ngữ, phép tăng tiến

- Đảo trật tự cú pháp trong câu 5và 6

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Khái niệm lập luận phân tích?

- Mục đích của lập luận phân tích

Trang 15

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : + Học lý thuyết

+ Làm bài tập2(sgk)

-Bài mới: Chuẩn bị bài Thương vợ

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 9+10 Đọc văn Ngày soạn: 04/09/2011

(1,5 tiết)

TH¦¥NG Vî

(Trần Tế Xương)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú: vất vả, đảm đang, thương yêu và lặng lẽ hi sinh vì chồng con

- Thấy được tình cảm thương yêu, quý trọng của Trần Tế Xương dành cho người vợ Qua những lời

tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm ợư của nhà thơ

- Nắm được những thnàh công về NT của bài thơ: từ ngữ giản dị, giàu sức biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và tự trào

2 Kĩ năng: Cảm thụ và phân tích thơ trữ tình

3 Thái độ: Trân trọng, biết ơn sự cần cù, lam lũ nhưng tháo vát và giàu đức hi sinh của những người

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Cho hs đọc tiểu dẫn, gạch chân những ý chính

- Sáng tác trên 100 bài, chủ yếu là thơ Nôm, gồm nhiều thể thơ và một số bài văn tế, câu đối…gồm 2 mảng: trào phúng và trữ tình, đều bắt nguồn từ tâm huyết của nhà thơ với dân, với nước, với đời

2 Đề tài bà Tú trong thơ Trần Tế Xương

- Thi đề gia đình và hình tượng người vợ ít

xuất hiện trong thơ ca TĐ Tú Xương viết nhiều, viết hay và thấm thía về vợ mình ngay

Trang 16

Hoạt động 2: Hướng dãn hs đọc- cảm nhận

chung, chia bố cục

Gọi hs đọc bài thơ, Gv nhận xét cách đọc của

HS và lưu ý cách đọc phù hợp với nội dung

cảm xúc

Nêu cảm nhận chung? Chia bố cục?

Hoạt động 3: Tìm hiẻu chi tiết

Cảm nhận của em về hình ảnh bà Tú qua 4 câu

thơ đầu?

Câu 1, tái hiện bà Tú xuất hiện trong thời gian,

không gian, công việc ntn?

Phân tích những từ ngữ có giá trị tạo hình,

hình ảnh con cò trong ca dao được tác giả vận

dụng một cách sáng tạo ntn?

HS phát hiện, bình

GV tham gia bình, liên hệ

Phân tích những câu thơ nói lên đức tính cao

đẹp của bà Tú?

Cách đếm+ từ “nuôi đủ” giúp em hiểu gì về bà

Tú?

GV bình

Phát hiện và phân tích ý nghĩa của các biện

pháp nghệ thuật trong hai câu luận?

GV bình

khi bà còn sống

- Trong sáng tác của TX, có cả một đề tài về

bà Tú gồm cả thơ, văn tế, câu đối

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a Hình ảnh bà Tú qua nỗi lòng thương vợ của ông Tú

* Nỗi vất vả, gian truân của bà Tú

- Quanh năm buôn bán ở mom sông

+ Công việc: buôn bán+ Thời gian: quanh năm+ Địa điểm: mom sông

- Hai câu thực:

Lặn lội thân cò khi quãng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông

+ Hình ảnh thơ độc đáo, sáng tạo:

Thân cò: lam lũ, vất vả, chịu thương, có phần

xót xa, tội nghiệp xuất hiện trong cái rợn ngợp của cả không gian và thời gian

Đò đông: không chỉ gợi những lời phàn nàn,

mè nheo, cáu gắt, những sự chen lấn, xô đẩy

mà còn chứa đầy bất trắc

+ Từ gợi cảm: lặn lội, eo sèo+ NT đối: câu 3,4; đối chọi giữa các vế trong câu

+ Đảo ngữ Tái hiện những bươn bả nhọc nhằn, tảo tần, vất vả, gian truân của bà Tú, gợi nỗi đau thân phận Đồng thời cho ta thấy thực tình của

Tú Xương: tấm lòng xót thương, ái ngại, cảm thông

* Đức tính cao đẹp của bà Tú:

- Nuôi đủ năm con với một chồng

+ Cách đếm đặc biệt+ Nuôi đủ: vất vả, vẫn gánh xongGợi hình ảnh cái gánh nặng gia đình đè nặng lên vai bà Tú Câu thơ diễn tả cái nghịch lý

“sự nuôi” của bà Tú….đảm đang, tháo vát, chu đáo với chồng con

- Một duyên hai nợ âu đành phận, Năm nắng mười mưa dám quản công

+ Số đếm: một- hai- năm- mười như chất chồng nhấn thêm vào nỗi khổ

+ Thành ngữ chéo” năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú

vất vả, nhẫn nại, gian nan,

nguy hiểm

Trang 17

Qua hình ảnh bà Tú, em hiểu gì về tấm lòng

của Tú Xương dành cho vợ?

Lời “chửi” trong hai câu cuối là lời của ai? Có

ý nghĩa gì?

Qua bài thơ, em có nhận xét gì về tâm sự và

vẻ đẹp nhân cách của Tú Xương?

b Hình ảnh ông Tú qua nỗi lòng thương vợ

- Yêu thương, quý trong, tri ân vợ:

+ Cách đếm: Nuôi đủ năm con với một chồng

cho ta thấy nhà thơ tự xem mình là một kẻ ăn theo, ăn ké lũ con…tri công, tri ân vợ

+Nhà thơ nhập thân vào bà Tú, than thở giùm

vợ, nói lên tấm lòng của vợ thể hiện tấm lòng thương cảm xót xa đối với vợ

- Con người có nhân cách qua lời tự trách:+ Tự coi mình là cái nợ đời mà bà Tú phải gánh chịu Nợ gấp duyên đôi, duyên ít nợ nhiều

+ Cha mẹ thói đời ăn ở bạc

Có chồng hờ hững cũng như không Chửi: thói đời- trách mình(ăn ở bạc)

Nhận lỗi về mình một cách rạch ròi và chân thành

Rủa: có cũng như không

Tự phán xét mình rất nghiêm(vô tích sự, vô tình).Phẩn uất do tức đời, tức mình và quá thương xót vợ

Nỗi đau đời và tấm chân tình của người chồng- thi nhân…Nhân cách cao đẹp

III TỔNG KẾT

1 Về nghệ thuật: từ ngữ giản dị, giàu sức

biểu cảm, vận dụng hình ảnh, ngôn ngữ VHDG, sự kết hợp giữa giọng điệu trữ tình và

tự trào

2 Về nội dung: Tình cảm thương yêu, quý

trọng của Trần Tế Xương thể hiện qua sự thấu hiểu nỗi vất vả, gian truân và như\ngx đức tính cao đẹp của bà Tú Qua những lời tự trào, thấy được vẻ đẹp, nhân cách và tâm sự của nhà thơ

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Tinh thần nhân ái trong bài thơ ?

-Nghệ thuật độc đáo của bài thơ ?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

- Bài cũ : Học thuộc và phân tích bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: Vịnh khoa thi Hương

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 9+10 Đọc thêm Ngày soạn: 04/09/2011

Trang 18

(0,5 tiết)

VÞNH KHOA THI H¦¥NG

(Trần Tế Xương)

A MỤC TIÊU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thấy được thái độ phẩn uất của nhà thơ trước chế độ khoa cử đương thời

- Thấy được tâm sự của nhà thơ

2 Kĩ năng: phân tích thơ trào phúng- trữ tình

3 Thái độ: Có thái độ đúng đắn trong thi cử

B THIẾT KẾ BÀI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Hoạt động 2: GV đọc và hướng dẫn cách đọc

cho học sinh

Hoạt động 3: hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Cảnh thi cử được nhà thơ được nhà thơ khắc hoạ

- Hình thức: “Trường Nam thi lẫn với trường

Hà”-> thi lẫn: không nghiêm túc, sự ô hợp,

nhộn nhạo trong thi cử

- Sĩ tử: Lôi thôi sĩ tử vai đeo lọ: Nghệ thuật

đảo ngữ: nhấn mạnh sự luộm thuộm, không gọn gàng, nhách nhác, tội nghiệp, thể hiện sự giảm sút về “nho phong sĩ khí” của sĩ tử lúc bấy giờ

- Quan trường: “ậm oẹ miệng thét loa” tỏ ra

oai nhưng cái oai cố tạo ra, càng trở nên tức cười, thảm hại

-Quan sứ và bà đầm: đón tiếp long trọng><sự nhách nhác, thảm hai của nhân vật chính trong

kì thi->nổi bật nỗi nhục nhã ê chề của những trí thức nho học

Lọng quan sứ ><váy mụ đầm: cờ trước người

sau, váy trước, người sau,cờ che đầu quan sứ đối với váy bà đầm-> châm biếm bọn quan thầy và tay sai

Trang 19

Qua những phđn tích trín em có nhận xĩt gì về

cảnh thi cử ?Qua đó em thấy gì về xê hội lúc bấy

giờ?

Tđm trạng, thâi độ của tâc giả trước cảnh tượng

trường thi? Lời nhắn nhủ của Tú Xương trong

hai cđu cuối có ý nghĩa tư tưởng gì?

b.Tđm trạng, thâi độ nhă thơ.

- Nhđn tăi đất Bắc năo ai đó: cđu hỏi phiếm

chỉ không chỉ hướng đến câc sĩ tử mă còn lă những người được xem lă “nhđn tăi đất bắc”, những người có trâch nhiệm, có tự trọng hêy nhìn thẳng văo sự thật

-Nỗi đau đớn xót xa của nhă thơ trước vận mệnh dđn tộc.Cũng qua đó, cho thấy tg lă người trọng danh dự,vă lă người có tấm lòng với dđn với nước

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Thâi độ tđm trạng của tâc giả trước hiện thực xê hội?

- Phđn tích nĩt đặc sắc trong giọng điệu trăo phúng của Tú Xương?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Băi cũ : Phđn tích nghệ thuật trăo phúng của Tú Xương qua băi thơ ?

-Băi mới : Đọc thím: Khóc Dương Khuí(Nguyễn Khuyến)

V.TĂI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế băi học ngữ văn 11

TIẾT 11 Đọc thím Ngăy soạn: 06/09/2011

Khêc d¬ng khuª

(Nguyễn Khuyến)

A MỤC TIÍU

1.Kiến thức: Giúp học sinh:

- Thấy được chân dung tấm lòngcủa Nguyễn Khuyến trước cái chết của người bạn tri kỷ

- Thấy được chân dung tình bạn trong sáng, đằm thắm

2 Kĩ năng: Cảm thụ vă phđn tích thơ trữ tình

3 Thâi độ: Trđn trọng tình bạn

Trang 20

B THIẾT KẾ BĂI HỌC

I.CHUẨN BỊ CỦA GV-HS

1 GV: Đọc, thiết kế giâo ân

2 HS: Đọc, soạn băi

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Tình bạn giữa Nguyễn Khuyến và Dương

Khuê có điểm gì nổi bật?

Bài thơ ra đời trong hoàn cảnh nào?

Cảm hứng chủ đạo của bài thơ là gì?

Hoạt động2: Hướng dẫn HS đọc- tìm bố cục

HS đọc, gv nhận xét, đọc laiû

Chia bố cuc?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Hình thái tâm trạng của tác giả trong hai câu

thơ đầu? Biểu hiện ở những từ ngữ nào? Ý

nghĩa?

-" Bác Dươngthôi đã thôi rồi

Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta "

*Chú ý: từ nỗi đau chuyển hoá tâm lý thành

nỗi nhớ

Dòng hồi ức như thước phim quay ngược, hãy

chỉ ra các cung bậc? Những cung bậc đó nói

lên được điều gì?

*GV: thuyết trình về tình bạn; cần thấy phần

hồi ức là kết quả của tình bạn

Lần gặp cuối được tác giả khắc hoạ khá kỹ,

nhận định của em?

- Kính yêu

- Cầm tay, hỏi han: ân cần niềm nở

+ Tuổi tôi> tuổi bác

+ Tôi đau trước bác =>Làm sao?

->Bác tinh thần chưa can

I TIỂU DẪN1.Hoàn cảnh ra đời :1902, khi NK nghe tin Dương Khuê:Vân Đình Tiến Sĩ Dương

Thương Thư, là bạn đồng niên mất

- Còn lại: Nỗi bi thương của tác giả

2 Tìm hiểu chi tiết

a Cảm xúc bàng hoàng đau đớn và sự hoài niệm về một tình bạn đẹp

- câu 1: ngắt nhịp bất thường 2/1/3

- Thôi đã thôi rồi: khẩu ngữ, nói giảm

- từ láy: man mác, ngậm ngùi Nỗi đau dâng trào, lòng tiếc thương vô hạn

* Hồi ức:

- Nhắc lại những kỉ niện theo trình tự thời gian, nhịp thơ đều, trầm, chứa chan tâm sự, giọng tri kỉ đặc sắc, kết cấu trùng điệp kỉ niệm rất tươi nồng(vì NK sống cùng nó, sống trong nó)

- Kính yêu tình bạn cao nhã, nồng thắm

*Cảm xúc lần gặp cuối:yên tâm về sức khoẻ của bạn

* Trở về thực tại:hoảng hốt, hụt hẫng, bàng hoàng

b Nỗi lòng bi thương

- Trách nhẹ nhàng đầy thương xótKHÔNG: Rượu, Thơ, đàn, Gương

Trang 21

"Ai chẳng biết chán đời

Vội vàng chi " => biểu hiện điều

gì? Có phải là lời trách không? Vì sao lại

trách?

Sắc thái biểu đạt của các hư từ KHÔNG?

Từ chân dung tình bạn, hình ảnh Nguyễn

Khuyến hiện ra như thế nào?

Hoạt động 4: h/d hs tổng kết

Rút ra giá trị nghệ thuật, nội dung?

CÓ : Tình bạn gắn bó sâu nặng

- Thể thơ song thất lục bát

- ngôn ngữ thơ mộc mạc, giàu sức biểu cảm

- Kĩ thuật láy, kết cấu trùng điệp

Theo em, bài học rút ra từ tác phẩm này là gì?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Băi cũ : Học thuộc vă phđn tích băi thơ

-Băi mới :Chuẩn bị Từ ngôn ngữ chung đến lời nói câ nhđn (tiết 2)

V.TĂI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế băi học ngữ văn 11

TIẾT 12 Tiếng Việt Ngăy soạn: 10/09/2011

Tõ ng«n ng÷ chung ®Õn líi nêi c¸ nh©n

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 22

Hoạt động 1: Tìm hiểu quan hệ giữa ngôn

ngữ chung và lời nói cá nhân

Giữa lời nói cá nhân và ngôn ngữ chung có

Từ “nách” trong câu thơ ND có ý nghĩa ntn?

Trong các câu thơ từ xuân được dùng theo sự

sáng tạo riêng của mỗi nhà thơ ntn? Hãy phân

tích nghĩa từ xuân trong mỗi câu thơ?

Trong những câu sau từ nào là từ mới được

tạo ra trong thời gian gần đây? Nó được tạo ra

dựa vào những tiếng nào có sẳn và theo

phương thức cấu tạo ntn?

I QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG

VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN

-Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của mình, đồng thời lĩnh hội được lời nói cá nhân khác -Lời nói cá nhân là thực tế sinh động, hiện thực hoá những yếu tố chung, những quy tắc và phương thức chung của ngôn ngữ

II LUYỆN TẬP Bài tập 1: Từ “nách” trong câu thơ chỉ khoảng

không gian chật hẹp giữa hai bức tường nhằm tạo nên sự ngăn cách giữa hai nhà.->cái đẹp của thiên nhiên vẫn tìm được ra nơi tồn tại ngay cả trong những hoàn cảnh đặc biệt nhất

Bài tập 2

Từ “xuân” trong ngôn ngữ chung được các nhà thơ dùng với nghĩa riêng:

* Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

Xuân: -mùa xuân

- tuổi xuân

- nhu cầu tình cảm của tuổi trẻ

*Cành xuân đã bẻ cho người chuyên tay.

Xuân: chỉ vẻ đẹp, sự trong trắng, trinh tiết của

người phụ nữ

*Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.

Bầu xuân:chất men say nồng của rượu ngon

và chỉ sự thân thiết, tri âm giữa NK và DK

*Mùa xuân là tết trồng cây Làm cho đất nước ngày ngày thêm xuân.

Xuân 2: chỉ sự xanh tươi, giàu có, phồn thịnh.

Bài tập 3

a Từ mọn mằn dược cá nhân tạo ra khi dựa vào:

+Tiếng mọn: nhỏ đến mức không đáng kể + Dựa vào quy tắc cấu từ láy hai tiếng lặp lại phụ âm đầu

+ Tiếng gốc “mọn” đặt trước, tiếng láy đặt sau

=>Mọn mằn: nhỏ nhặt, tầm thường, không đáng kể

b Từ “nội soi” được tạo từ hai tiếng có sẳn,

đồng thời dựa vào phương thức cấu tạo từ ghép chính phụ.

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

Phân tích nét sáng tạo của nhà thơ trong câu thơ sau

Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ

Âm oẹ quan trường miệng thét loa.

Trang 23

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Băi cũ : Lăm câc băi tập

-Băi mới : Chuẩn bị: Băi ca ngất ngưởng

V.TĂI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế băi học ngữ văn 11

TIẾT 13 Đọc văn Ngăy soạn: 11/9/2011

Bµi ca ngÍt ngịng

(NguyÔn C«ng Trø)

A MỤC TIÍU

1 Kiến thức: Giúp học sinh thấy:

- Phong cách của Nguyễn Công Trứ

- Bài thơ, một lối ca trù thể hiện khát vọng tự do, khuynh hướng khinh đời ngạo thế và ý thức về tài năng của Nguyễn Công Trứ

- Cái tôi mới mẻ trong văn học Trung đại

2 Về kĩ năng: cảm thụ vă phđn tích thơ

3 Về thâi độ:trđn trọng nhđn câch, tăi năng NCT

B THIẾT KẾ BĂI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giâo ân

2 HS: Đọc, soạn băi

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: Giáo viên hướng dẫn học sinh

tiếp cận với chân dung con người và văn nghiệp

Hoạt động2: h/d HS đọc

GV đọc mẫu, HS đọc, gv nhận xét

Hoạt động3:Tìm hiểu chi tiết

Em hiểu gì về từ ngất ngưởng; con người

có thái độ ngất ngưởng là con người như

thế nào?

Tác giả tự nhận mình là con người ngất ngưởng,

I.TIỂU DẪN1.Tácgiả: Nguyễn Công Trứ (1778-1858) Uy Viễn Tướng Công

- Tài cao nhưng lận đận trong thi cử

- Con đường làm quan lắm chông chênh, nhiều lần

Trang 24

theo em, thể hiện được điều gì?

Câu đầu tiên khẳng định điều gì?

GV liên hệ:

Chí làm trai nam, bắc, đông, tây

Cho phỉ sức anh hùng trong bốn bể

(Chí anh hùng)

Đã mang tiêng ở trong trời đất

Phải có danh gì với núi sông(Đi thi tự vịnh)

Tác giả kể về con đường hoạn lộ của

mình ntn, thể hiện quả những cđu thơ năo?

Cảm xúc, thâi độ ẩn đằng sau lời kể là gì?

Cung bậc ngất ngưởng ở đây làm nên điều gì

trong chân dung con người tác giả?

Lúc về hưu, tác giả ngất ngưởng qua

những hình ảnh nào?

Xác đinh cho mình một lối sống ntn?

HS phát hiện, phân tích

- Khi Thủ khoa ngất ngưởng

Hệ thống từ ngữ HV, âm điệu nhịp nhàng, điệp từ” khi”=> thời gian bận rộn với công việc Tài cao, nhiều chức vụ, có lúc lên đến đỉnh cao danh vọng; cũng có lúc xuống đến thấp hèn

=>Ngất ngưởng đó chính là tài hoa và việc ý thức được tài hoa của mình

b.Ngất ngưởng khi “đô môn giải tổ”

- Đặc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng:

-> làm việc ngược đời để trêu ngươi, khinh thị cả thế gian

- Kìa mây trắng: h/a trữ tình, gợi chút bâng khuâng: những gì thanh cao- vô định

- Tay kiếm cung ông ngất ngưởng: Sống phóng túng, vui vẻ đến Bụt cũng nực cười

- Khi ca/ khi tửu/ khi cắc/ khi tùng Không Phật/ không tiên/ không vướng tục

-> Lặp, ngắt nhịp =>một nhân cách, bản lĩnh đã bất chấp tất cả, khinh thị những gì của thói thường, được- mất, khen- chê là vô nghĩa, hưởng thụ mà không vướng tục, chẳng thấy Phật- Tiên là hấp dẫn=>lối sống vừa nghệ sĩ vừa thanh cao

- Nghĩa vua tôi ”nhập thế tục mà không vướng tục, rong chơi mà vẫn trọn đạo vua tôi”(Trần Đình Sử)

- Trong triều ai ngất ngưởng như ông: xưng “ông” với thiên hạ, so sánh->thách thức xã hội, hiên ngang khẳng đinh cá tính

3.Tổng kết:

* Nghệ thuật:

- Điệp từ, từ láy, hình ảnh sáng rõ, nhộn nhịp, cách đặt câu, nhã chữ, nhịp điệu hết sức phóng túng, dầy nhạc cảm

Trang 25

Câu kết đã khái quát tinh thần của bài thơ ntn?

Hoạt động4: h/d hs tổng kết

Em hãy đánh giá nghệ thuật của bài thơ?

Gía trị nội dung?

- Xây dựng được hình tượng phi chính thống: cái Tôi đối lập trực diện với tập đoàn

* Nội dung:Ngất ngưởng thể hiện chân dung cái tôi tài hoa, cao ngạo nhưng thuỷ chung của NCT.

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Phong câch sống của Nguyễn Công Trứ ?

-Những điều có thể học tập từ băi thơ?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Băi cũ : Học thuộc vă phđn tích băi thơ

-Băi mới : Chuẩn bị: Băi ca ngắn đi trín bêi cât

V.TĂI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế băi học ngữ văn 11

TIẾT 14 +15 Đọc văn Ngăy soạn: 11/09/2011

Bµi ca ng¾n ®i trªn bµi c¸t

(Cao B¸ Qu¸t)

A MỤC TIÍU

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Hiểu được sự chân ghĩt của Cao Bâ Quât đối với con đường mưu cầu danh lợi tầm thường vă niềm khao khât đổi mới cuộc sống trong xê hội nhă Nguyễn bảo thủ, trì trệ

- Nắm được một văi điểm vă khả năng biểu đạt của thể hănh

2 Về kỉ năng: cảm thụ vă phđn tích thơ trữ tình

3 Về thâi độ: trđn trọng nhđn câch cao đẹp của Cao Bâ Quât

B THIẾT KẾ BĂI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giâo ân

2 HS: Đọc, soạn băi

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1:Tìm hiểu tiểu dẫn

Học sinh đọc phần tiểu dẫn sau đó trình băy

những điểm chính

GV nhấn mạnh triều đình nhă Nguyễn văo

thời kì năy vừa chuyín chế vừa bảo thủ phản

động

Trình băy hoăn cảnh ra đời, thể loại của băi

I TIỂU DẪN

1 Cao Bâ Quât (1809-1855)

- Quí: Gia lđm, Bắc Ninh,

- Lă một nhă thơ có tăi năng vă bản lĩnh, mất trong cuộc khởi nghĩa chống lại chế độ nhă Nguyễn

-Thơ ông bộc lộ sự phí phân chế độ PK nhă Nguyễn,chứa đựng nội dung khai sâng có tính chất tự phât, phản ânh nhu cầu đổi mới của xh

VN lúc bấy giờ

2 Băi ca ngắn đi trín bêi cât

Trang 26

Hoạt động 2: h/d hs đọc chậm rãi thể hiện sự

suy tư, day dứt

Gọi 3-4 em đọc và nêu cảm nhận chung

GV đọc lại…

Em hãy chia bố cục bài thơ?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Cảnh bãi cát và con người đi trên bãi cát được

miêu tả ntn?

Theo em đây là cảnh thực hay cảnh tưởng

tượng?Cảnh mang ý nghĩa ntn?

Phân tích ý nghĩa tượng trưng của các yếu tố

tả thực hình ảnh người đi trên bãi cát?

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

a .Cảnh bãi cát và con người đi trên cát

- Bãi cát dài lại bãi cát dài: mênh mông

dường như bất tận, nóng bỏng

Hình ảnh tả thực: đẹp nhưng dữ dội, khắc nghiệt đã gợi ý cho nhà thơ sáng tác bài thơ này

Hình ảnh ẩn dụ: con đường đầy khó khăn

mà con người phải vượt qua để đi đến danh lợi

- Người đi trên cát + Đi một bước như bị lùi một bước+ Không gian: đường xa, bị vây bởi nuí, sông, biển

+ Thời gian: mặt trời lặn mà vẫn đi+ Nước mắt rơi

Hãy giải thích nội dung và chỉ ra sự liên kết

của 6 câu thơ:

“Không học được ông tiên phép ngủ

Người say vô số tỉnh bao người”

GV cho hs thảo luận và trình bày theo nhóm

Trong khuôn khổ xhpk con đường danh lợi là

con đường để các nho sinh thực hiện lí tưởng

cuộc đời: vinh thân- phì gia- thờ vua- giúp

nước bằng việc đi học- đi thi- làm quan

2 Tâm trạng và suy nghĩ của lữ khách khi

đi trên bãi cát

-Không học được ông tiên phép ngủ Trèo non, lội suối, giận khôn vơi

 nhịp điệu đều, chậm, buồn: tác giả tự giận mình vì không có khả năng như người xưa, mà phải tự mình hành hạ mình, chán nản, mệt mỏi

vì công danh- danh lợi

-Xưa nay phường danh lợi Tất tả trên đường đời Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số, tỉnh bao người?

 Câu hỏi tu từ, hình ảnh gợi tả (hơi men)

Sự cám dỗ của công danh đối với con người,vì công danh, danh lợi mà con người phải buôn tẩu, ngược xuôi Danh lợi cũng là thứ rượu ngon làm say lòng người

=>Sự chán ghét , khinh bỉ của Cao Bá Quát

Trang 27

Phân tích ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh

khúc đường cùng? Tâm trạng nhà thơ?

GV tham gia bình…

Hình ảnh thiên nhiên được miêu tả có dụng ý

gì?

Câu cuối mang ý nghĩa gì?

Phân tích ý nghĩa của nhịp điệu bài thơ đối với

việc diễn tả cảm xúc và suy tư của nhân vật

-Bãi cát dài, bãi cát dài ơi…

Câu hỏi tu từ và câu cảm thể hiện tâm trạng băn khoăn, day dứt giữa việc đi tiếp hay dừng lại?

-Khúc đường cùng: ý nghĩa biểu tượngNỗi tuyệt vọng bao trùm lên cả bãi cát dài, cả người đi Ông bất lực vì không thể đi tiếp mà cũng chưa biết phải làm gì tiếp Ấp ủ những khát vọng cao cả nhưng ông không tìm được con đường để thực hiện khát vọng đó=>Niềm khao khát thay đổi cuộc sống

-Hình ảnh thiên nhiên: phía bắc, phía nam đều đẹp nhưng cũng đầy khó khăn, hiểm trở

-Anh đứng làm chi ?: câu hỏi, mệnh lệnh cho

bản thân phải thoát ra khỏi bãi cát danh lợi đầy nhọc nhằn, đầy chông gai mà vô nghĩa

- Nhịp điệu bài thơ lúc nhanh, lúc chậm, lúc dàn trải, lúc dứt khoátthể hiện tâm trạng suy

tư của con đường danh lợi mà nhà thơ đang đi

=>Hình tượng kẻ sỉ cô độc, lẻ loi, đầy trăn trở nhưng kì vĩ, vừa quả quyết vừa tuyệt vọng trên con đường đi tìm chân lí đầy gian truân

III.Tổng kết.

Bài thơ thể hện sự chán ghét của nhà thơ đối với con đường danh lợi tầm thường và niềm khao khát thay đổi cuộc sống Nhịp điệu bài thơ góp phần diễn tả thành công những cảm xúc, suy tư của nhân vật trữ tình về con đường danh lợi gập ghềnh, trắc trở

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

Ý nghĩa biểu trưng của đường đi trên cát?

Thái độ của CBQ đối với danh lợi?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Học thuộc phần dịch thơ và phân tích

-Bài mới : Chuẩn bị: Bài luyện tập thao tác phân tích

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

Trang 28

TIẾT 16 Làm văn Ngày soạn: 18/09/2011

LUYÖN T¢P THAO T¸C LËP LUËN PH¢N TÝCH

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Nắm được mục đích và yêu cầu của thao tác lập luận phân tích

- Hiểu được đặc trưng của văn nghị luận

2.Về kĩ năng: Biết cách phân tích một vấn đề chính trị, xã hội hoặc văn học

3 Về thái độ: Có ý thức rèn luyện thao tác lập luận, phân tích

B THIẾT KẾ BÀI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động1: H/d hs làm bài tập 1

Tự ti và tự phụ là hai thái độ trái ngược

nhau nhưng đều ảnh hưởng đến kết quả học

tập và công tác.Anh chị hãy phân tích hai

căn bệnh trên?

GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm lập

dàn ý cho mỗi bài phân tích sau đó cử đại

diện nhóm lên trình bày

BÀI TẬP 1

1.Những biểu hiện và tác hại của thái độ tự ti.

-Giải thích khái niệm tự ti: tự cho mình kém cỏi, thiếu năng lực, thiếu t ự tin

-Phân biệt tự ti với khiêm tốn:

-Những biểu hiện của thái độ tự ti

+Không tin tưởng vào năng lực,khả năng của bản thân

+Luôn lo lắng,sợ người khác khiển trách, chê cười-Tác hại của thái độ tự ti

+Làm cho mình yếu đi, không tiến bộ

+Mặc cảm, không làm được việc gì

2 Khái niệm tự phụ:

-Tự đánh giá cao về mình,luôn cho mình hơn hẳn người khác

-Những biểu hiện của thái độ tự phụ

+Khoe khoang, đề cao mình

+Không tiếp thu ý kiến của người khác-Tác hại của thái độ tự phụ:Không tìm tòi, học hỏi->không tiến bộ

3 Xác định thái độ sống hợp lí:

-Không tự ti, không tự phụ, tự tin vào bản thân

nhưng không kiêu ngạo

-Luôn tìm tòi, học hỏi, trau dồi kiến thức-Hoà nhã, gần gũi, chia sẻ, cùng nhau tiến bộ

BÀI TẬP 2

Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa.

Trang 29

Phân tích hình ảnh sĩ rử và quan trường

trong hai câu:

Lôi thôi sỉ tử vai đeo lọ

Ậm oẹ quan trường miệng thét loa

GV yêu cầu học sinh viết đoạn văn phân

Viết đoạn văn có cấu tạo tổng- phân-hợp

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

- Rút kinh nghiệm khi viết bài văn nghị luận có sử dụng lập luận phân tích

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Làm các bài tập

-Bài mới : Chuẩn bị: Bài đọc thêm Chạy giặc

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 18 Đọc thêm Ngày soạn: 18/09/2011

2.Về kĩ năng: phân tích thơ

3 Về thái độ: yêu nước, thương dân

B THIẾT KẾ BÀI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Đọc TD, tìm ý chính?

Hoạt động 2: H/d hs đọc

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

GV chia lớp cho hs thảo luận những câu hỏi

sau để làm rõ nội dung

I.TIỂU DẪN

- Có người cho rằng: tp được viết ngay sau khi thành Gia Định bị thực dân Pháp bắt đầu tấn công (17.2.1859)

- Là một trong những tác phẩm đầu tiên của VH yêu nước chống Pháp nửa cuối thế kỷ XIX

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a Cảnh đất nước và nhân dân khi có giặc ngoại xâm.

Trang 30

Câu 1 Cảnh đất nước và nhân dân giặc

Pháp đến xâm lược được miêu tả ntn? phân

tích nét đặc sắc trong ngòi bút tác giả?

Câu 2.Trong tình cảnh đó, tâm trạng, tình

cảm, thái độ nhà thơ ntn?

Sau khi thảo luận, nhóm trưởng lên trình

bày Gv chốt lại những ý chính

Hoạt động 4: H/D hs tổng kết.

- Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây

Thông báo về một cuộc xâm lược đột ngột Cảnh tan tác của phiên chợ khởi đầu cho cảnh tan hoang của đất nước

b Tâm trạng, tình cảm và thái độ nhà thơ:

- Đau lòng, xót thương trước cảnh đất nước bị thực dân tàn phá, nhân dân lầm than

- Căm thù giặc sâu sắc

- Mỉa mai, thất vọng trước sự nhu nhược của triều Nguyễn

- Hỡi trang dẹp loạn rày đâu vắng

Nỡ để dân đen mắc nạn này?

Chtt mỉa mai, trách cứ “trang dẹp loạn” và là tiếng kêu cứu

3 Tổng kết

Bài thơ đã tả thực cảnh chạy giặc khốn khổ của nhân dân Qua đó, giúp ta hiểu tâm trạng đau xót, buồn thương, căm phẫn của tác giả Cội nguồn của những cảm xúc ấy là lòng yêu nước thương dân của nhà thơ

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Phân tích tình cảnh đất nước khi giặc đến?

-Thái độ của tác giả?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Phân tích bài thơ

-Bài mới : Chuẩn bị: Bài đọc thêm Bài ca phong cảnh Hương Sơn

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

Trang 31

2.Về kĩ năng: phân tích thơ

3 Về thái độ: yêu và có ý thức giữ gìn di sản thiên nhiên của đất nước

B THIẾT KẾ BÀI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Gv giới thiệu về tác giả

Hoạt động 2: H/d hs đọc diễn cảm bài thơ

-Trình bày cảm nhận chung?

- Chia bố cục?

Hoạt động 3: Tìm hiểu chi tiết

Cảnh đẹp HS được tác gỉa giới thiệu ntn?

II ĐỌC- HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc

2 Tìm hiểu chi tiết

a Giới thiệu Hương Sơn

- Giới thiệu từ nhiêù góc độ để nói điều chưa nói

ra: Hs rất đẹp, hứa hẹn nhiều thú vị

- ao ước bấy lâu nay: nhấn mạnh khao khát, ước

mơ cháy bỏng

- Kìa: thán từNon nước mây

Đệ nhất động ? chtt

 thế riêng của HS: trùng điệp, rộng lớn, lãng đãng, bồng bềnh tâm trạng ao ước, ngạc nhiên, vui mừng

Cách giới thiệu rất khéo, tự nhiên, thuyết phục

về HS trùng điệp, kì thú, thanh tao

Trang 32

Tác giả đã tả cảnh HS ra sao?

GV hướng dẫn HS phát hiện từ ngữ mang

thần thái, hình ảnh gợi tả, các biện pháp NT

và phân tích ý nghĩa

Tác giả đã suy niệm điều gi? Đằng sau màu

sắc tôn giáo là điều gi?

- Thăm thẳm thang mây: vẻ đẹp siêu thoát

c Suy niệm của nhà thơ:

- Cừng giang sơn xếp đặt? Chtt: vẻ đẹp HS Tổ quốc Tự hào

- NT tăng tiến: cành càng: Sự rugn cảm thiết tha trước vẻ đẹp của HS- TQ

- Tạo hoá, tràng hạt : m/s tôn giáo nguỵ trang cho sự rung cảm của tâm hồn: siêu thoát mà không siêu hình E dè khi bộc lộ lòng yêu nước

3 Tổng kết: Yêu TN đến độ say mê bằng TY cảu

một tâm hồn thi sĩ tài hoa, CMT đã phát hiện và truyền tả được vẻ đẹp độc đáo, thanh tao, thoát tục của HSkín đáo gửi gắm chút tình yêu nước dẫu

la e dè, mờ nhạt của mình

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

Vẻ đẹp tâm hồn Chu Mạnh Trinh qua bài thơ?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Phân tích bài thơ

-Bài mới : Chuẩn bị: Trả bài viết số một

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 20 Làm văn Ngày soạn: 25/09/2011

Trang 33

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VĂ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Trả băi số 1

Gv ghi đề lín bảng

Em hêy phđn tích đề?

Cho hs thảo luận nhóm về dăn ý

Gọi nhóm trưởng trình băy

Câc nhóm khâc bổ sung, hoăn thiện dăn ý

GV trả băi- nhận xĩt băi lăm của hs

- ND: Mối quan hệ giữa vị thănh niín đ/v cha mẹ

- Dẫn chứng: Trong gia đình, c/s xung quanh

2 Cả cha mẹ vă vị thănh niín dều muốn bớt đi phần năo những sóng gió ngay từ câi tuổi năy Vậy phải lăm sao?

Con câi vă cha mẹ cần cố gắng hiểu nhau Tuổi mới lớn có ưu điểm lă rất tự tin, tin văo khả năng suy nghĩ vă quyết định của mình nhưng không thể phủ định rằng mình còn non nớt trong cuộc sống Vì thế, con câi cần chủ động đón nhận

sự chỉ bảo của cha mẹ Cha mẹ cố gắng trở thănh người “bạn” tin cậy của con mình

*KB: Suy nghĩ của bản thđn về vấn đề đó, băi

học?

4 Trả băi- nhận xĩt:

a Ưu điểm:

- Hiểu đề

- Bố cục rõ ràng

- Diễn đạt tương đối khá

Trang 34

GV nêu lỗi, hs sửa lỗi

Bánh trôi nước, Tự tình(bài II) của Hồ Xuân Hương và Thương vợ của Trần Tế Xương

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

Trình bày ý kiến của bản thân về bài viết số hai

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Làm tốt bài số hai

-Bài mới : Chuẩn bị: Bài Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc ( phần 1: tác giả)

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 21 Đọc văn Ngày soạn: 25/09/2011

2.Về kĩ năng: khái quát, tổng hợp

3 Về thái độ: kính phục nhân cách, tài năng NĐC, có thái độ sống đúng đắn

B THIẾT KẾ BÀI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 35

Dựa vào sgk, em hãy tóm tắt những nét

chính về cuộc đời tác giả?

rút ra quan điểm sáng tác của NĐC?

Cảm nhận của em về hai câu thơ:

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm

Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

GV bình , liên hệ

Gía trị thơ văn NĐC thể hiện ntn?

Dựa vào những đoạn trích đã học về

Truyện LVT, hãy cho biết lí tưởng đạo đức

của NĐC được xây dựng chủ yếu trên

tác thơ văn ấy đối với cuộc chiến đấu chống

thực dân Pháp đương thời?

- Tự: Mạnh Trạch, hiêu Trọng Phủ, Hối Trai

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho

- 1843: đỗ tú tài tại trường thi Gia Định

- 1846: ra Huế học bỏ thi về Nam chịu tang Mẹ bị mù

- Về GĐ mở trường dạy học, bốc thuốc, làm thơ

- Khi Pháp đánh GĐ: về quê vợ về Ba Tri và giữ trọn tấm lòng thuỷ chung son sắt với nước với dân cho đến hơi thở cuối cùng

2 Nhân cách nhà thơ:

- Có hiếu, rất thương mẹ

- Ý chí và nghị lực sống

- Lòng yêu nước thương dân

- Tinh thần bất khuất trước kẻ thù

II SỰ NGHIỆP VĂN CHƯƠNG

- Ngư tiều y thuật vấn đáp

2 Quan điểm sáng tác: Dùng văn chương đề cao

chính đạo, chính nghĩa; văn chương là vũ khí “phò chính trừ tà”

Chở bao nhiêu đạo thuyền không khẳm Đâm mấy thằng gian bút chẳng tà

(Dương Từ- Hà Mậu)

3 Nội dung thơ văn

a Lý tưởng đạo đức nhân nghĩa

Làm thơ để truyền dạy những bài học về đạo lý làm người chân chính

+Mang tinh thần nhân nghĩa của đạo Nho nhưng lại đậm đà tính nhân dân và truyền thống dân tộc+ Những n/v lý tưởng: xuất thân nơi nghèo khó, sống nhân hậu thuỷ chung, biết gìn giữ nhân cách thẳng ngay, cao cả, dám đấu tranh và có đủ sức mạnh để chiến thắng những thế lực bạo tàn, cứu nhân độ thế

b Lòng yêu nước thương dân

- Khóc than cho tổ quốc gặp buổi thương đau

- Tố cáo tội ác của kẻ thù, lên án những kẻ bán nước cầu vinh

- Ca ngợi những sĩ phu yêu nước, biểu dương những nghĩa sĩ đã chiến đấu hi sinh vì tổ quốc

- Gĩư niềm tin vào ngày mai

- Bất khuất trước kẻ thù Khích lệ lòng yêu nước và ý chí cứu nước của

Trang 36

GV minh hoạ

Nghệ thuật thơ văn NĐC có gì đặc sắc?

Sắc thâi NB biểu hiện ở những điểm năo?

GV minh hoạ

Hoạt động 3: H/d hs tổng kết lại băi học

Gọi 1 hs đọc to phần ghi nhớ ở sgk

GV chốt

nhđn dđn ta

4 Nghệ thuật thơ văn

- Văn chương trữ tình -đạo đức Bút phâp trữ tình xuất phât từ cõi tđm trong sâng, nhiệt thănh

- Văn chương đậm đă sắc thâi Nam Bộ: xđy dựng tính câch Nam Bộ, lời ăn tiếng nói mộc mạc, giản

dị, lối thơ thiín về kể

ra từ thơ văn của ông lă ânh sâng của đạo đức, nhđn nghĩa, lă tiếng nói yíu nước, lă thănh tựu nghệ thuật xuất sắc mang đậm sắc thâi Nam Bộ

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

-Con người NĐC ?

-Đặc sắc nghệ thuật trong thơ văn NĐC?

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Băi cũ : Học phần sự nghiệp thơ văn NĐC?

-Băi mới: Chuẩn bị:Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc : Hình ảnh người nông dđn nghĩa sĩ?

V.TĂI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế băi học ngữ văn 11

TIẾT 22 +23 Đọc văn Ngăy soạn 25/09/2011

V¡N TÕ NGHÜA SÜ cÌN GIUĩC

(Nguyễn Đình Chiểu)

A MỤC TIÍU

1 Kiến thức:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Cảm nhận được vẻ đẹp bi trâng của bức tượng đăi nghệ thuật về người nông dđn nghĩa sĩ

- Cảm nhận được tiếng khóc bi trâng của nhă thơ: khóc cho nghĩa quđn đê hi sinh, khóc cho một thời

kì lịch sử khổ đau nhưng vĩ đại

- Những thănh tựu về mặt ngôn ngữ, nghệ thuật xđy dựng hình tượng nhđn vật.

2.Về kĩ năng: đọc- hiểu văn tế

3 Về thâi độ: tự hăo, ngưỡng mộ nghĩa quđn Cần Giuộc

B THIẾT KẾ BĂI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÂO VIÍN VĂ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giâo ân

2 HS: Đọc, soạn băi

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tìm hiểu tiểu dẫn

Trình bày h/c ra đời của bài văn tế?

B PHẦN HAI: TÂC PHẨM

I TIỂU DẪN

1 Hoàn cảnh sáng tác(SGK)

Trang 37

GV tóm lược

Em biết gì về thể loại văn tế? Em biết

những văn bản văn tế nào?

GV bổ sung, minh hoạ

Hoạt động 2: H/D hs đọc- hiểu văn bản

* GV hướng đẫn học sinh đọc theo đặc

trưng thể loại, chú ý giọng điệu và t/c đối

xứng của các câu văn biền ngẫu; hướng

dẫn h/s tìm hiểu các điển tích và từ cổ trong

bài

Em hãy xác định bố cục và các ý chính

trong bài văn tế?

* Tìm hiểu phần lung khởi:

Nhận xét NT của 2 câu đầu? Có ý nghã gì?

GV t/g bình

* Tìm hiểu phần thích thực:

GV chia lớp thành 4 nhóm với 4 câu hỏi

thảo luận:

- Lai lịch và hoàn cảnh sinh sống của người

nghĩa quân Cần Guộc

- Thái độ căm thù giặc ngoại xâm

- ĐK chiến đấu

- Khí thế chiến đấu

2 Thể loại văn tế:

- Là một thể loại trữ tình thường được viết theo thể phú luật Đường

- Bố cục: 4 phần: lung khởi, thích thực, ai vãn, kết

- Kiểu câu biền ngẫu gồm 5 dạng: tứ tự, bát tự, song quan, cách cú, gối hạc

- Tác giả đặt ngay hình tượng người nghĩa sĩ vào thử thách lớn của lịch sử, trong cái dữ dội của chiến tranh và họ bộc lộ vẻ đẹp của mình

- H/c sinh sống: làng bộ

- Không biết chút gì về chiến trận, binh đao

* Thái độ căm thù giặc ngoại xâm

- Mùi tinh chiên ghét thói mọi ss giản dị kiểu căm thù mang tâm lí nông dân

Trang 38

Đại diện nhóm trình băy, câc nhóm khâc

bổ sung, góp ý

Gv định hướng

Thái độ căm thù giặc ngoại xâm được thể

hiện qua những từ ngữ nào? Suy nghĩ gì về

thái độ căm thù của họ?

Nhận xét về từ ngữ, h/a trong câu bên, nói

lên nỗi niềm gì của người nông dân- nghĩa

Khí thế chiến đấu: của nghĩa quân được thể

hiện qua những biện pháp NT gì? Ý nghĩa?

- trắng lốp ăn gan đen sì cắn cổ ngôn ngữ nông dđn sự cảm nhận kẻ thù một câch rất cụ thể qua những mău sắc mạnh, thâi độ mộc mạc, bộc trực nhưng rất mạnh mẽ, dứt khoât Có ác cảm mãnh liệt đối với kẻ thù (cảm tính)

- Một mối xa thư bán chó: ngôn ngữ ước lệ, h/a tráng lệ tấm lòng ngưỡng mộ, trách nhiệm trước ĐN

Căm thù giặc một cách lý trí Hành động xả thân vì nghĩa

* ĐK chiến đấu:

Manh áo vải, ngọn tầm vông, rơm con cúi, dáo phay; ko binh thư, binh pháp; súng, mác, cờ chưa được nhìn

Vào trận với những gì được dùng trong sinh hoạt gia đinh, sản xuất

* Khí thế chiến đấu:

- động từ mạnh, dứt khoát, dồn dập

- dùng từ chéo

- ngắt nhịp ngắn gọn, g/đ khẩn trương

- tương phản Gợi lên cảnh tượng nổi dậy hào hùng của nghĩa quân nông dân, khí thế sôi động mãnh liệt với lòng quyết tâm cao

- Cơ sở của khí thế chiến đấu: lòng mến nghĩa, tinh thần tự nguyện chiến đấu

Lời văn hồi tưởng+ cảm hứng ngợi ca anh

Trang 39

Tiểu kết?

hùng Một tượng đài nghệ thuật sừng sững, rực rỡ về người nông dân- nghĩa sĩ

:

Hoạt động 3HD hs tiếp tục tìm hiểu chi tiết

Tấm lòng nhă thơ được khắc hoạ ntn?Cảm

nhận của em về sự hi sinh của câc nghĩa

binh?

Phđn tích ý nghĩa của 2 cđu thơ năy?

Việc sử dụng điệp ngữ “sống lăm chi”

đê thể hiện được điều gì?

Tại sao nói tình cảm của tâc giả đau thương

mă không hề bi luỵ, tuyệt vọng?

Phđn tích gía trị tạo hình của 2 cđu thơ năy?

2 Đọc hiểu văn bản

c Ai vên

- Tâc giả đê vô cùng cảm khâi vă thương tiếc xót

xa trước sự hi sinh của câc nghĩa binh

- Những lăm lòng nghĩa lđu dùng…

khẳng định sự hi sinh đầy cao cả, thiíng liíng

- Đoâi sông CG mấy dặm sầu giăng(ẩn dụ) Chợ trường Bình giă trẻ hai hăng luỵ nhỏ(tả thực)

Tình cảm bi thương: không gian u sầu, người người tiếc thương

->Tiếng khóc lớn, tiếng khóc vĩ đại của nhă thơ cũng như nhđn dđn Nam bộ

hề bi luỵ bởi nó trăn đầy lòng tự hăo, kính phục vă ngợi ca, khích lệ lòng căm thù vă tiếp nối ý chí tiếp nối sự nghiệp dỡ dang của nghĩa sĩ

d Kết

- Ôi thôi thôi tiếp tục tiếng khóc quặn lòng

- Tấm lòng son gửi lại bóng trăng rằm tiếp tục ngợi ca sự hi sinh của họ

- Đau đớn: Mẹ giă- khóc trẻ- đím khuya- lều Nêo nùng- vợ yếu- tìm chồng- lúc bóng xế

Dùng từ giản dị nhưng có hăm lượng tư tưởng

thẫm mĩ cao, câch tạo hình, tạo cảnh, từ lây: leo lĩt, dật dờ Gợi niềm thương cảm lớn lao, thấm

thía nỗi đau, mất mât trong chiến tranh

- Ngăn năm tiết rỡ, muôn đời ai cũng mộ: ngợi ca

công đức theo hướng vĩnh viễn hoâ

Trang 40

Hoạt động 4H/d hs tổng kết

Hs trình bày, GV chốt

- Binh tướng con đỏ:số phận quê hương vẫn nằm

trong tay giặc Nêu cao ý chí tiếp tục diệt thù

- Sống đánh giặc, chết cũng đánh giặc: anh hùng

thất thế mà vẫn hiên ngang

3 Tổng kết

- Nội dung tư tưởng: tiếng khóc bi tráng một thời khổ đau nhưng vĩ đại, bức tượng đài bất tử về những nghĩa sĩ – nông dân Cần Giuộc đã anh dũng chiến đấu và hi sinh vì tổ quốc

- Gía trị nghệ thuật: Sự kết hợp bút pháp trữ tình và hiện thực, xây dựng nhân vật, ngôn ngữ giản dị, trong sáng

III CỦNG CỐ LUYỆN TẬP:

- Phân tích h/a ng nd ns ?

- Nghệ thuật của bài văn tế

IV HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC

-Bài cũ : Phân tích hình ảnh người nông dân nghĩa sĩ

-Bài mới : Chuẩn bị:Thực hành về thành ngữ, điển cố : Xem trước các bài tập ở sgk và tìm thêm 5

thành ngữ, điển cố

V.TÀI LIỆU THAM KHẢO

Thiết kế bài học ngữ văn 11

TIẾT 24 Tiếng Việt Ngày soạn: 01/10/2011

THùC HµNH VÒ THµNH NG÷, §IÓN Cè

A MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

1 Kiến thức: Giúp học sinh:

- Củng cố và nâng cao hiểu biết về thành ngữ và điển cố

- Thấy được giá trị nghệ thuật của việc sử dụng thành ngữ và điển cố

2.Về kĩ năng: Rèn luyện cách sử dụng thành ngữ và điển cố một cách có hiệu quả

3 Về thái độ: có ý thức rèn luyện, sử dụng tốt thành ngữ, điển cố

B THIẾT KẾ BÀI HỌC:

I CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 GV: Đọc, thiết kế giáo án

2 HS: Đọc, soạn bài

II TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

Hoạt động 1: ôn tập khái niệm

Gv yêu cầu hs nhắc lại các khái niệm:

thành ngữ, điển cố.

GV lấy một số ví dụ minh hoạ

I ÔN TẬP KHÁI NIỆM

1 Thành ngữ là những cụm từ quen dùng,

được lặp đi lặp lại trong giao tiếp và được cố định hoá về ngữ âm, ngữ nghĩa Nghĩa của thành ngữ thường khái quát, trừu tượng và có tính hình tượng cao.

Ngày đăng: 28/02/2015, 07:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng hệ thống như bên. - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11
Bảng h ệ thống như bên (Trang 51)
Hình   ảnh   thiên   nhiên,   cuộc   sống   quen - GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 11
nh ảnh thiên nhiên, cuộc sống quen (Trang 122)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w