Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ- nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sảnxuất.. Nhận thức được đ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường đang diễn ra sôi nổi như hiện nay, doanh nghiệpmuốn thích ứng và đứng vững thì một vấn đề được đặt ra là doanh nghiệp phải vậndụng hết mình trong công tác quản lý tăng năng suất, làm sao để tăng năng suất, nângcao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí và mục tiêu cuối cùng hướng tới là đemlại lợi nhuận cho doanh nghiệp Kế toán giữ vai trò tích cực trong việc điều hành quản
lý hoạt động, tính toán kinh tế và kiểm tra, giám sát toàn bộ quá trình sản xuất kinhdoanh một cách hiệu quả
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi sản phẩm vật chất đều được cấu thành
từ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ- nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sảnxuất Quá trình sản xuất nói chung đều đảm bảo bảo quản và sử dụng tiết kiệm nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ và hạ giá thành nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng gópphần tăng lợi nhuận
Để thực hiện được điều này doanh nghiệp phải sử dụng các công cụ quản lý cóhiệu quả mà trong đó kế toán là công cụ giữ vai trò quan trọng nhất, vì kế toán có khảnăng cung cấp và xử lý thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpmột cách đầy đủ và hiệu quả
Nhận thức được điều này, sau một thời gian ngắn tìm hiểu về công ty Cổ PhầnHóa Chất Xây Dựng A&P, em xin trình bày nội dung đề tài “ THỰC TRẠNG CÔNGTÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤTA&P”
Nội dung đề tài gồm 2 chương :
Chương 1: Tổng quan về công ty Cổ Phần Hóa Chất Xây Dựng A&P
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty Cổ Phần Hóa
Chất Xây Dựng A&P”
Trong thời gian thực hiện đề tài mặc dù có nhiều cố gắng nhưng do trình độ vàkhả năng còn hạn chế nên không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong thầy (cô)đóng góp ý kiến để đề tài em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo trong ngành Kế toán, đặc biệt là cô giáohướng dẫn Ths: Phạm Thị Thanh Huyền đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thựchiện bài tiểu luận này!
Hà Nội, ngày 19 tháng 6 năm 2015
Trang 2
CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG
A&P
I: Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P:
1.1: Sơ lược quá trình hình thành và phát triển:
• Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG A&P
• Là công ty thành viên của: CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG XÂY DỰNG A&P
• Tên giao dịch : A&P Construction Chemicals Joint Stock Company
• Địa chỉ liên hệ: Số 59 Đường Thiên Đức, Yên Viên, Gia Lâm, Thành phố Hà Nội
*Vốn điều lệ và nguồn nhân lực
• Vốn Điều lệ khi thành lập là 10.000.000.000 VNĐ( Mười tỷ đồng Việt Nam)
• Vốn Điều lệ hiện nay là 25.000.000.000 VNĐ ( Hai mươi lăm tỷ đồng Việt Nam)
• Tổng Số lao động trong Công ty : 30 người
• Trong đó: Thạc sỹ, kỹ sư và cử nhân: 16 người
• Cao đẳng, công nhân: 14 người
*Lịch sử hình thành và phát triển
Công ty TNHH Anh Phương, tiền thân của công ty CP Hóa Chất Xây dựng A&P
là đơn vị được thành lập năm 2007 tại Hà Nội theo Hợp đồng liên doanh ký ngày15/12/2007 giữa Tổng công ty Thủy tinh và Gốm xây dựng-Viglacera và Công ty CP
Bê tông, Xây dựng A&P
Giai đoạn 2007-2014 là giai đoạn tăng trưởng vượt bậc A&P tập trung phát triểncác sản phẩm xanh có giá trị cao, tiết kiệm tài nguyên và thân thiện môi trường, đầu tưkinh doanh bất động sản, thiết bị, máy móc xây dựng và các sản phẩm nông nghiệp.A&P đã dần khẳng định được vị thế của mình trên thị trường thông qua việc góp phầnthực hiện nhiều dự án trọng điểm như Đường mòn Hồ Chí Minh, nhà ga quốc tế Tân
Trang 3Sơn Nhất, Sân bay quốc tế Nội Bài mở rộng, sân bay quốc tế hàng không Cần Thơ,Khu công nghiệp Thăng Long, Khu Công nghiệp Quang Minh, Nhà máy Canon 05A-06A (Bắc Ninh), Nhà máy gạch Grranite Tiên Sơn (Bắc Ninh), Nhà máy Canon04&05,…
1.2: Đặc điểm hoạt động sản xuất-kinh doanh
1.2.1: Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
• Sản xuất và kinh doanh cấu kiện bê tông và bê tông thương phẩm
• Sản xuất kinh doanh hóa chất xây dựng và vật liệu xây dựng
• Thi công các loại sàn công nghiệp đặc biệt
• Thi công chống thấm và sửa chữa kết cấu công trình
• Xây dựng các loại công trình giao thông và thủy lợi như đường bê tông ximăng, đường hạ cất cánh máy bay, các đê đập tràn bê tông cốt thép
• Xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp
1.2.2: Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty:
Các lĩnh vực hoạt động chính của công ty:
• Sản xuất, kinh doanh vữa khô và các loại vật liệu xây dựng
• Xuất nhập khẩu các mặt hàng Công ty sản xuất và kinh doanh
• Thí công xây dựng và hoàn thiện các công trình xây dựng dân dụng, côngnghiệp
• Tư vấn, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực xây dựng
• Thí nghiệm các vật liệu xây dựng và hóa chất xây dựng
1.2.3: Đặc điểm về thị trường:
Từ thị trường chính là Hà Nội và Bắc Ninh, A&P đã mở rộng phạm vi hoạt động đến các tỉnh phía Nam với thị phần tương đối lớn Trong năm 2007, công ty đã kí hợp đồng thực hiện 36 dự án cung cấp bê tông với tổng giá trị hơn 125,815 tỷ đồng
1.2.4: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh:
Những năm 2013 – 2014: Là giai đoạn quan trọng bậc nhất trong lịch sử phát triển
của A&P, có thể đánh giá sự phát triển của công ty qua một số chỉ tiêu sau:
Tổng doanh thu 15.095.754.972 8.879.076.552 -6.216.678.418 58,82%Lợi nhuận sau thuế 1.598.139.062 945.247.293 -652.891.769 59,15%Nộp ngân sách nhà 532.713.021 315.082.431 -217.630.590 59,15%
Trang 4Qua bảng trên ta thấy tổng doanh thu đạt được của công ty trong năm 2014 có giảmsút, chỉ đạt 58,82% so với cùng kỳ năm 2013, về lượng giảm 6,216,678,418 đồng Kéotheo nó là lợi nhuận sau thuế và nộp ngân sách nhà nước giảm 59,15%
Có được kết quả như trên là do công ty đang tập trung nguồn lực để mở rộng cácngành nghề kinh doanh, ngoài ra công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P nói riêng vàtoàn bộ nền kinh tế nói chung đang gặp phải những khó khăn từ sự khủng hoàng kinh
tế toàn cầu đem lại
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được thể hiện trong Báo cáo kết quảkinh doanh như sau:
CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT XÂY DỰNG A&P Mẫu số B 02 -DNN
59 Thiên Đức, Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC Ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Trang 53.Doanh thu thuần về bán hàng và cung
05.Lợi nhuận gôp về bán hàng và cung
4,226.811.3926.Doanh thu hoạt động tài chính 21 2.600.529
6.055.796
674.097.497Trong đó: Chi phí lãi vay 23 140.880.926
574.376.159
597.779.8349.Chi phí quản lý kinh doanh 25 456.909.334
835.725.32410.Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
5.587.55014.Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 50 IV.09 1.260.329.724
2.130.852.083
532.713.02116.Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh
1.598.139.062
Hà Nội, ngày 30 tháng 6 năm 2014Người lập biểu Kế toán trưởng Giám Đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Bảng 2: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh năm 2013-2014
II: Đặc điểm về tổ chức quản lý trong công ty:
Trang 62.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý:
2.1: Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty, là cơ quan có đầy đủ quyền
hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty trừ những thẩm quyền thuộc vềĐại hội đồng cổ đông Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Tổng giám đốc vàcác bộ phận quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do Luật pháp vàđiểu lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và Quyết định của Đại hội đông cổđông quy định
Giám đốc điều hành: Do Hội đồng quản trị bổ nhiệm một thành viên trong Hội
đồng quản trị hoặc một người khác là Tổng giám đốc điều hành Tổng giám đốc điềuhành là người đại diện theo pháp luật của Công ty, có quyền quyết định tất cả các vấn
đề liên quan đến hoặt động hàng ngày của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao
Trang 7Tổng giám đốc điều hành và các Giám đốc/ Trưởng ban quản lý theo chuyênngành: hoạt động theo chế độ quản lý báo cáo trực tuyến chuyên ngành từ Công ty mẹtới các Công ty thành viên Các trưởng bộ phận chuyên ngành của các Công ty thànhviên còn có quyền hạn và trách nhiệm kiểm soát chéo các Công ty thành viên khác.
Phòng vật tư: Phòng Vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có
chức năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyênvật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu để sảnxuất sản phẩm, thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước HĐQT và Tổng giámđốc về mọi hoạt động của đơn vị
Phòng tài chính- kế toán: Phòng Tài chính Kế toánlà đơn vị thuộc bộ máyquản lý của công ty, tham mưu cho HĐQT và Tổng Giám đốc Công ty trong lĩnh vựcquản lý tài chính và tổ chức hạch toán kế toán Giám sát hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty theo đúng các chuẩn mực và Luật Kế toán hiện hành nhằm phảnánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và tìnhhình tài sản của công ty
Phân xưởng sản xuất: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống
đo lường chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại cácphân xưởng Theo dõi tình hình sản xuất của Công ty bảo đảm yêu cầu kỹ thuật đề ra
Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủ chốttrong Công ty Đảm bảo đầu vào và đầu ra của Công ty, tiếp cận và nghiên cứu thịtrường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thị trường cũng như thu hút khách hàng mới
Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng
III: Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán trong công ty:
3.1: Các chế độ và chính sách kế toán vận dụng tại công ty:
Chính sách và chế độ kế toán nói chung:
• Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 48/2006/QD-BTC ngày 14/9/2006 của
Bộ Tài Chính
• Niên Độ kế toán : 1 năm, bắt đầu từ 01/01 đến 31/12
• Kỳ kế toán: kỳ kế toán tháng
Trang 8• Đơn vị sử dụng trong ghi chép sổ kế toán: VNĐ
• Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: phương pháp đuờng thẳng
• Phương pháp tính thuế GTGT: nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
• Phương pháp kế toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
• Phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho: Bình quân gia quyền vào cuối tháng
• Hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song
•
3.2: Hình thức kế toán doanh nghiệp áp dụng:
Sơ đồ luân chuyển:
Ghi chú: _ Ghi hàng ngày hoặc định kì
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 9Bảng 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung
Trình tự ghi sổ:
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các sổ kế toán chi tiêu được dùng để lập Báo cáo tài chính
Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và phát sinh có trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung cùng kỳ
3.3: Tổ chức bộ máy kế toán trong công ty:
Công ty sử dụng mô hình kế toán tập trung:
Bảng 3: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty cổ phần hóa chất xây dựng A&P
Trang 103.3.1: Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận:
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm chung toàn công việc trong phòng kế toán
tài chính, chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc, Hội đồng quản trị về công tác tàichính kế toán, sản xuất kinh doanh của công ty và quan hệ ngoại giao
Kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin
tổng quát về hoạt động tài chính của doanh nghiệp Kế toán tổng hợp sử dụng đơn vịtiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản, tình hình và kết quảhoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
Kế toán các phân xưởng: Ghi chép, thu thập, tổng hợp số liệu về tình hình sử
dụng lao động, vật tư, thiết bị, máy móc, số lượng sản phẩm, chất lượng sản phẩmtrong phạm vi phân xưởng (tuỳ tình hình có thể được giao tính lương, chi phí sản xuất,giá thành của phân xưởng) để phục vụ việc chỉ đạo sản xuất của quản đốc phân xưởng,
tổ trưởng sản xuất và phục vực chỉ đạo toàn diện, thống nhất, tập trung công tác kếtoán thống kê của kế toán trưởng
Kế toán mua hang: Phản ánh tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản và dự trữhàng hoá, tình hình nhập xuất vật tư hàng hoá Tính giá thực tế mua vào của hàng hoá
đã thu mua và nhập kho, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu mua, dự trữ và bánhàng nhằm thúc đẩy nhanh tốc độ luân chuyển hàng hoá
Kế toán chi nhánh: Tập hợp số liệu của chi nhánh và chuyển về phòng kế toán
tập trung của công ty để tính toán và xác định kinh doanh của chi nhánh và tổng công
ty
Kế toán bán hang: Cập nhật phản ánh kịp thời các thong tin giao dịch hang hóa
hằng ngày Kiểm tra số lượng, đơn giá của từng sản phẩm lấy đó làm căn cứ để xuấthóa đơn cho khách hang Cuối ngày vào bảng kê chi tiết các hóa đơn bán hang và tínhtổng giá trị hang đã bán
Kế toán giá thành: Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ từng loại chi phí
sản xuất theo đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định và bằngphương pháp thích hợp đă chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp vềcác khoản mục chi phí và yếu tố chi phí đã quy định, xác định đúng đắn trị giá sảnphẩm dở dang cuối kỳ
Kế toán thanh toán công nợ: Có nhiệm vụ theo dõi mua hàng, bán hàng, theo
dõi thanh toán với khách hàng và ngân sách Nhà nước Tập hợp doanh thu bán hàng,giá vốn hàng bán Cuối tháng lập báo cáo chi tiết thanh toán với khách hàng, chi tiếthàng hóa để trình giám đốc
Trang 11Thủ quỹ: Căn cứ vào chứng từ thu chi đã được phê duyệt, thủ quỹ tiến hành
phát, thu, nộp tiền ngân hàng, quản lý tiền của công ty
Thủ kho: Xuất nhập hàng hóa.
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT A&P 2.1: Đặc điểm và phân loại NVL tại công ty
2.1.1: Đặc điểm nguyên vật liệu của công ty
Nguyên vật liệu chính của công ty là cát và xi măng cùng một số phụ gia khác Giá cả của cát phụ thuộc vào mùa nước Vào mùa nước cạn hay nước nổi thì thuyền khai thác đều không thể di chuyển được nên cát vào thời điểm này thường bị đẩy lên cao
2.1.2: Phân loại nguyên vật liệu:
Trong ngành xây lắp, sản xuất vật liệu có nhiều loại khác nhau đặc biệt là trong ngành xây dựng cơ bản Để có thể quản lý chặt chẽ và tổ chức quản lý chi tiết với từngloại nguyên vật liệu thì cần phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu Căn cứ vào nội dung kinh tế và vai trò của chúng trong quá trình xây lắp, căn cứ vào nhu cầu quản lý nguyên vật liệu mà nguyên vật liệu được chia ra thành các loại sau:
Nguyên vật liệu chính là đối tượng lao động chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp,
là cơ sở vật chất cấu thành chủ yếu nên thực thể chính của sản phẩm, bao gồm cát trắng, cát đen, xi măng
Vật liệu phụ không cấu thành thực thể chính của sản phẩm, Vật liệu phụ chỉ tác dụng phụ trong quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm: Làm tăng chất lượng vật liệu chính và sản phẩm, phục vụ cho công tác quản lý, phục vụ thi công, cho nhu cầu công
Trang 12nghệ kỹ thuật bao gói sản phẩm Bao gồm các loại phụ gia như cuminal 8381, vinapass
5010, bezamit…phục vụ cho quá trình sản xuất
Nhiên liệu về thực thể là 1 loại vật liệu phụ nhưng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng cho quá trình thi công, kinh doanh, tạo điều kiện cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, bao gồm xăng, dầu diezel, than củi, hơi đốt dùng để phục vụ cho công nghệ sản xuất sản phẩm, cho các phương tiện máy móc, thiết bị hoạt động
Xi măngPhụ gia Dầu diesel
M3M3TấnKgLít
Bảng 5: doanh mục vật tư của công ty
2.1.3: Yêu cầu quản lý nguyên vật liệu tại công ty:
Nguyên vật liệu của công ty được nhập từ nhiều nguồn khác nhau như nhập khẩu,liên doanh, liên kết, mua trực tiếp,… Nên việc quản lý nguyên vật liệu là rất quantrọng
Để tránh cho việc nhầm lẫn trong công tác quản lý và kế toán NVL doanh nghiệpxây dựng hệ thống danh điểm và số danh điểm tùy thuộc với từng chủng loại
Để quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục và sử dụng tiết kiệm thì doanhnghiệp phải có kế hoạch thu mua, dự trữ NVL một cách hợp lý Do vậy phải xây dựngmức độ tồn kho tối đa và tối thiểu cho từng loại NVL tránh tình trạng dự trữ quá nhiềuhoặc quá ít
Để bảo quản NVL đúng quy định phải đầu tư hệ thống kho tàng, bến bãi theo đúngtiêu chuẩn kĩ thuật
2.2: Đánh giá nguyên vật liệu tại công ty:
2.2.1 Đánh giá với nguyên vật liệu nhập kho
Nguyên vật liệu chủ yếu được mua ngoài, được đánh giá theo giá thực tế
Giá thực tế NVL nhập kho = Giá mua ghi trên HĐ (chưa có VAT) + Thuế nhập khẩu (Nếu là NVL Nhập khẩu) + Chi phí thu mua – Các khoản giảm trừ.
Trang 13Ví dụ 1: Ngày 30/10/2014 công ty mua 480m3 cát đen của Doanh nghiệp tư nhânDung Quyên, giá mua chưa có VAT trên hóa đơn là 66.363,64 đồng, thuế VAT 10%chưa thanh toán cho người bán, chi phí vận chuyển do bên bán chịu Vậy giá thực tếcủa 480m3 cát là: 480 × 66.363.64 = 31.854.547 (đồng)
Mẫu số 01 GTKT 2/001
Hóa đơn (GTGT) Ký hiệu: AH/13P
Liên 1: (Lưu) Số: 0000626
Ngày 30 tháng 10 năm 2014
Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Dung Quyên
Địa chỉ: Lô 12 Khu công nghiệp Sài Đồng ,Phường Sài Đồng, Quận Long Biên, Thànhphố Hà Nội
Mã số thuế: 0101639000 Điện thoại: 04.39364364 Fax: 04.39364365
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty Cổ phần hóa chất xây dựng A&P
Địa chỉ: Yên Viên, Gia Lâm, Hà Nội
Số lượng Đơn giá Thành tiền
0
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi lăm triệu không tram bốn mươi nhìn không tram linh một đồng lẻ bảy
Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Liên 1: Lưu
Liên 2: Giao khách hàng
Trang 14Liên 3: Dùng thanh toán
Ví dụ 2: Ngày 30/10/1014 công ty mua phụ gia mesillic 7 MC 2500 với khối lượng 400kg, đơn giá 140.000đồng/kg, chi phí vận chuyển do bên bán chịu, thuế gtgt 10%, nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, chưa thanh toán cho người bán
Vậy giá thực tế của 400kg phụ gia mua là 400*140 000=56 000 000 (đồng)
2.2.2: Đánh giá nguyên vật liệu xuất kho
Công ty tính giá NVL theo phương pháp bình quân gia quyền một lần vào cuốitháng
Giá thực tế NVL xuất kho = Số lượng NVL xuất kho*Đơn giá bình quân của NVL
Trong đó:
Đơn giá bình quân NVL được tính:
Đơn giá Giá NVL tồn đầu tháng + Giá NVL nhập trong tháng
bình quân =
của NVL Số lượng NVL tồn đầu tháng+Số lượng NVL nhập trong tháng
Ví dụ 3: Cuối tháng 9/2014, công ty còn tồn 5000 m3 cát đen với giá trị332.500.000 đồng ( đơn giá 66.500 đồng/m3) Trong tháng 10 công ty đã nhập thêm
480 m3 cát đen với tổng giá trị 31.854.547 Đồng thời trong tháng 10 công ty đã xuất
2000 m3 cát đen phục vụ cho sản xuất
Đơn giá bình quân cho 1 m3 là :
332.500.000+ 31.854.547
=
5000+480
= 66.488,06 (đồng/m3)
Giá thực tế cát đen xuất kho là : 2000* 66.488,06=132.976.120 (đồng)
Ví dụ 4: Cuối tháng 9/2014, công ty còn tồn 950 kg phụ gia mesillic 7 MC 2500,tổng giá trị 128.250.000 đồng( đơn giá 135.000 đồng/kg) Trong tháng 10, công ty đãnhập thêm 400 kg với tổng giá trị 56.000.000 đồng ( đơn giá 140.000 đồng/kg) Đồng
Trang 15Đơn giá bình quân cho 1 kg là
Quy trình mua hàng, nhập kho NVL như sau:
Bảng 6:Sơ đồ quy trình mua hàng
Khi về đến kho, thủ kho có nhiệm vụ xắp xếp NVL một cách khoa học và hợp lý
để tiện theo dõi Mỗi phiếu nhập kho được lập thành 3 liên:
-1 liên được lưu ở tập hồ sơ chứng từ gốc ở phòng thiết bị vật tư
Trang 16-1 liên chuyển cho kế toán NVL hạch toán
-1 liên được dùng để thanh toán
Định kỳ thủ kho sẽ chuyển phiếu nhập kho (liên 2) cho kế toán vật tư, phiếu nhập kho ghi đầy đủ các thông tin theo quy định Căn cứ vào phiếu nhập kho kế toán có thể biết được tình hình NVL hiện có và các thông tin như số lượng, chủng loại, giá thành, ngày tháng nhập kho…Kế toán định khoản:
Yên viên- Gia lâm Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Tp.Hà Nội, ngày15 tháng10 năm
2014
GIẤY ĐỀ NGHỊ MUA NGUYÊN VẬT LIỆU
Họ và tên người đề nghị : Phạm Hoàng An
Lí do : mua nguyên vật liệu phục vụ dự án Flamingo đi li resort
Mức độ yêu cầu : khẩn
S
Đơn vị tính Số lượng Mức được duyệt(Phòng QTTB ghi)
Người đề nghị Người phụ trách bộ phận GĐ ban QLDA
( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
Trang 17Đơn vi:Công ty cổ phần Hóa chất xây dựng A&P
Ông/Bà:Pham Huy An Chức vụ: Thu khoĐại điên PX 03
Đã kiểm nghiệm các loại:
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm Ghi
chú
Số lượng đúng quy cách, phẩm chất
Số lượng không đúng quy cách, phẩm chất
2 Phụ gia mesillic 7MC 02 Thủ công cái 400 400 0
Đại diện kỹ thuật