Cho ai?Vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD
HÀ NỘI - 2016
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHƯƠNG ĐÔNG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
NGÀNH: KẾ TOÁN
ĐỀ TÀI: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD
Giáo viên hướng dẫn : PGS TS Phạm Thị Gái
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CÁM ƠN
Trong suốt thời gian học tập ở trường Đại học Phương Đông, em
đã tiếp thu cũng như tích lũy được rất nhiều kiến thức bổ ích giúp cho công việc sau này Bằng việc lý thuyết luôn đi đôi với thực hành, trường Đại học Phương Đông đã luôn tạo điều kiện cho sinh viên chúng em thực tập tại các công ty – đây là cơ sở giúp em hoàn thành bài khóa luận của mình; đồng thời giúp em tiếp cận được với công việc thực tế nhanh hơn sau khi ra trường Để hoàn thành bài chuyên đề của mình, em đã chọn đề tài “Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử -
Tự động WAD.
Nhân dịp này, em xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Kinh Tế - Quản Trị Kinh Doanh đã giúp em hoàn thành bài khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn tập thể các cán bộ CNV trong Công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình thực tập, thu thập tài liệu và giải đáp các vấn đề liên quan tới Công ty.
Em xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn đã tận tình chỉ bảo giúp em hoàn thiện bài khóa luận tốt nghiệp này.
Cuối cùng, do hạn chế về mặt thời gian cũng như năng lực bản thân nên bài khóa luận của em không thể tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy, cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 4 năm 2016
Sinh viên thực hiện Phạm Thị Huyền
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.
Sinh viên
Phạm Thị Huyền
Trang 5MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I 4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 4 1.2.1 Kế toán doanh thu 10
a) Khái niệm 10
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia 10
- Biên bản kiểm kê hàng hóa 16
- Phiếu nhập kho 16
1.3.3 Kế toán chi phí quản lí doanh nghiệp 25
TK 911 TK 515 TK 111,112 30
(1) 30
30
Chú thích: (1) Thu tiền lãi gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán chiết khấu đến hạn 31
TK 413 TK 635 TK 159,229 31
(1) (10) 31
TK 159,229 31
(2) 31
TK 121 31
1.3.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 32
Trình tự hạch toán thu nhập khác (Sơ đồ 1.9): 34
Trình tự hạch toán chi phí khác (Sơ đồ 1.10): 35
TK 111,112 TK 811 TK 911 35
(1) 35
1.3.6 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 36
CHƯƠNG II 38
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD 38
Trang 6* Các chính sách kế toán chung 45
2.2.2 Các phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng tại công ty 48
2.3 Kế toán bán hàng tại công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD 49
CHƯƠNG III 89
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ - TỰ ĐỘNG WAD 89
3.1 Đánh giá về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD 89
3.1.1 Ưu điểm 89
3.1.2 Nhược điểm 91
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD 92
3.2.1 Sự cần thiết và yêu cầu của việc hoàn thiện 92
3.2.2 Một số kiến nghị đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Điện tử - Tự động WAD 94
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ1.1 Hạch toán doanh thu hàng bán 11
Sơ đồ 1.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu 15
Sơ đồ 1.3 Hạch toán giá vốn hàng bán (Theo phương pháp KKTX)
Sơ đồ 1.4 Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
Sơ đồ1.5 Trình tự kế toán chi phí bán hàng
Sơ đồ 1.6 Trình tự kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.7 Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
Trang 10LỜI NÓI ĐẦU
Bán hàng hóa là mối quan tâm hàng đầu của tất cả các doanh nghiệp nóichung cũng như các doanh nghiệp thương mại nói riêng Trước đây sản phẩmcủa doanh nghiệp đều phải giao nộp cho Nhà Nước, từ đó phân phối cho cácđơn vị thành viên trong nền kinh tế quốc dân, doanh nghiệp không lo đầu ra
và mọi cố gắng của doanh nghiệp đều nhằm hoàn thành kế hoạch của NhàNước giao cho Ngày nay, dưới sự quản lí định hướng và điều tiết mới củaNhà Nước, các doanh nghiệp thương mại phải tự xoay sở kinh doanh, tựquyết định ba vấn đề trung tâm : Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Cho ai?Vấn đề này trở nên vô cùng quan trọng vì nếu doanh nghiệp nào tổ chức tốtnghiệp vụ bán sản phẩm, hàng hóa đảm bảo thu hồi vốn, bù đắp các chi phí đã
bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh thì sẽ tồn tại và phát triển.Ngược lại, doanh nghiệp nào không bán được hàng hóa của mình, xác địnhkhông đúng kết quả bán hàng sẽ dẫn đến tình trạng “lãi giả, lỗ thật” sớmmuộn cũng sẽ bị phá sản Thực tế nền kinh tế thi trường đã và đang cho thấy
rõ điều đó
Mỗi doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần làm tốt công tác quản trịđặc biệt hơn nữa là trong khâu bán hàng, làm sao để doanh nghiệp bán thậtnhiều hàng và đạt hiệu quả tốt nhất, đó là yêu cầu đặt ra đối với công tác bánhàng
Muốn vậy, doanh nghiệp phải nắm được những nhân tố ảnh hưởng, mức
độ xu hướng tác động của từng nhân tố tới nghiệp vụ bán hàng Điều này chỉđược thực hiện trên cơ sở của việc phân tích nghiệp vụ bán hàng
Thông qua công tác kế toán, doanh nghiệp sẽ biết được thị trường nào, mặthàng nào mà mình bán hàng có hiệu quả nhất Điều này không những đảmbảo cho doanh nghiệp cạnh tranh trên thị trường đầy biến động mà còn cho
Trang 11phép doanh nghiệp đạt được những mục tiêu kinh tế đã đề ra như : Doanh thu,lợi nhuận, thị phần, uy tín Xuất phát từ nhận thức và qua thời gian thực tậptại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD, em thấy rằng bán hàng là mộthoạt động chính của công ty, nó giúp ban quản lý công ty nắm rõ được mọivấn đề và hiện nay công ty có thích ứng với cơ chế thị trường hay không Được sự hướng dẫn nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các cán bộtrong công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD, em đã lựa chọn đề tài cho bài
khóa luận tốt nghiệp của mình là: “ Hoàn thiện kế toán bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD”.
2 Mục đích nguyên cứu đề tài
Vận dụng lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh đã
học ở trường và nghiên cứu thực tiễn công việc ở công ty TNHHĐiện Tử - TựĐộng WAD từ đó phân tích những vấn đề còn tồn tại góp phần vào việc hoànthiện công tác hạch toán ở công ty
3 Đối tượng và phạm vi nguyên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề chung và thực tế tổ chức kế toán bánhàng tại công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD
- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu thực tế kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Ý nghĩa khoa học: Khái quát và hệ thống hóa những vấn đề chung về hoànthiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHHĐiện Tử - Tự Động WAD
- Ý nghĩa thực tiễn: Từ quan sát, thực hành tại công ty, đánh giá tình hìnhthực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh của công tyTNHH Điện Tử - Tự Động WAD, từ đó đưa ra một số giải pháp để góp phầnhoàn thiện phần hành kế toán này
Trang 125 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp
Khóa luận tốt nghiệp gồm 3 chương:
• Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại
• Chương II: Thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD
• Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Điện Tử - Tự Động WAD
Do thời gian có hạn nên bài khóa luận tốt nghiệp của em không tránh khỏi những thiếu sót và khiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo và ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo để bài khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 13CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI1.1.Khái quát chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong các Doanh nghiệp.
1.1.1 Khái niệm về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là khâu cuối cùng của quá trình hoạt động kinh doanh trong các doanh nghiệp thương mại Đây là quá trình chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa cho người mua và doanh nghiệp thu tiền về hoặc được quyền thu tiền.
Xét về góc độ kinh tế : Bán hàng là quá trình hàng hóa của doanh nghiệpđược chuyển từ hình thái vật chất (hàng) sang hình thái tiền tệ (tiền)
Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thươngmại nói riêng có những đặc điểm chính sau đây:
- Có sự trao đổi thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bánđồng ý bán, người mua đồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
- Có sự thay đổi quyền sở hữu về hàng hóa: Người bán mất quyền sởhữu, người mua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trìnhtiêu thụ hàng hóa, các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượnghàng hóa và nhận lại của khách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Hàng hóa cung cấp nhằm để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng và sản xuất của xãhội gọi là bán ra ngoài Trường hợp, hàng hóa cung cấp giữa các đơn vị trongcùng một công ty, tổng công ty được gọi là bán hàng nội bộ
Xác định kết quả kinh doanh là việc so sánh giữa chi phí kinh doanh đã bỏ
ra và thu nhập kinh doanh đã thu về trong kỳ Nếu thu nhập lớn hơn chi phí thì kết quả kinh doanh là lãi, thu nhập nhỏ hơn chi phí thì kết quả kinh doanh
là lỗ Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào cuối kì
Trang 14kinh doanh thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm, tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp.
1.1.2 Các phương thức bán hàng chủ yếu.
Phương thức bán hàng là cách thức doanh nghiệp chuyển quyền sở hữuhàng hóa cho khách hàng và thu được tiền hoặc được quyền thu tiền về sốlượng hàng hóa tiêu thụ
Hoạt động mua bán hàng hóa của các doanh nghiệp thương mại có thểthực hiện qua hai phương thức chính là bán buôn và bán lẻ Trong đó bánbuôn là bán hàng cho các đơn vị sản xuất kinh doanh để tiếp tục quá trình lưuchuyển hàng hóa, còn bán lẻ là bán hàng cho người tiêu dùng, chấm dứt quátrình lưu chuyển hàng hóa Hàng hóa bán buôn và bán lẻ có thể thực hiện theonhiều phương thức khác nhau:
- Bán buôn có hai phương thức bán hàng là bán hàng qua kho và bán
hàng vận chuyển thẳng
• Phương thức bán hàng qua kho
Theo phương thức này, hàng hóa mua về được nhập kho rồi từ kho xuấtbán ra Phương thức bán hàng qua kho có hai hình thức giao nhận:
Hình thức nhận hàng: Theo hình thức này, bên mua sẽ nhận hàng tại
kho bên bán hoặc đến một địa điểm do hai bên thỏa thuận theo hợp đồng,nhưng thường là do bên bán quy định
Hình thức chuyển hàng: Theo hình thức này, bên bán sẽ chuyển hàng
hóa đến kho của bên mua hoặc đến một địa điểm bên mua quy định để giaohàng
• Phương thức bán hàng vận chuyển thẳng
Theo phương thức này, hàng hóa sẽ được chuyển thẳng từ đơn vị cungcấp đến đơn vị mua hàng không qua kho của đơn vị trung gian Phương thứcbán hàng vận chuyển có hai hình thức thanh toán:
Vận chuyển có tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng hóa được
Trang 15vận chuyển thẳng về mặt thanh toán, đơn vị trung gian vẫn làm nhiệm vụthanh toán tiền hàng đối với đơn vị cung cấp và thu tiền của đơn vị mua.
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Theo hình thức này, hàng
hóa được vận chuyển thẳng, về thanh toán, đơn vị trung gian không làmnhiệm vụ thanh toán tiền với đơn vị cung cấp, thu tiền của đơn vị mua Tùyhợp đồng, đơn vị trung gian được hưởng một số phí nhất định ở bên mua hoặcbên cung cấp
- Bán lẻ có 5 phương thức bán hàng chính: Bán hàng thu tiền tập trung,
bán hàng không thu tiền tập trung, bán hàng tự động và đổi hàng
• Phương thức bán hàng thu tiền tập trung
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng chỉ phụ trách việc giaohàng, còn việc thu tiền có người chuyên trách làm công việc này Trình tựđược tiến hành như sau: Khách hàng xem xong hàng hóa và đồng ý mua,người bán viết “hóa đơn bán lẻ” giao cho khách hàng đưa đến chỗ thu tiềnthì đóng dấu “ đã thu tiền”, khách hàng mang hóa đơn đó đến nhận hàng Cuối ngày, người thu tiền tổng hợp lại số tiền đã thu để xác định doanh sốbán Định kì kiểm kê hàng hóa tại quầy, tính lượng hàng hóa đã bán ra để xácđịnh tình hình bán hàng thừa thiếu tại quầy
• Phương thức bán hàng không thu tiền tập trung.
Theo phương thức này, nhân viên bán hàng vừa làm nhiệm vụ giaohàng vừa làm nhiệm vụ thu tiền Do đó, trong một cửa hàng bán lẻ, việc thutiền bán hàng phân tán ở nhiều nơi
Hàng ngày hoặc định kì tiến hành kiểm kê hàng hóa còn lại để tínhlượng bán ra, lập báo cáo bán hàng, đối chiều doanh số bán theo báo cáo bánhàng với số tiền thực nộp để xác định thừa thiếu tiền bán hàng
• Phương thức bán hàng tự động.
Theo phương thức này, người mua tự chọn hàng hóa sau đó mang đến bộphận thu ngân kiểm hàng, tính tiền, lập hóa đơn bán hàng và thu tiền Cuối
Trang 16ngày nộp tiền bán hàng cho thủ quỹ Định kì kiểm kê, xác định thừa thiếutiền.
Các doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyêndùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt ở các nơi công cộng.Khách hàng sau khi mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ tự động đẩy hàng cho ngườimua
- Mục đích của việc trao đổi hàng này là giá trị sử dụng
- Hai bên cố gắng thực hiện cân bằng thương mại: cân bằng về mặthàng, cân bằng về giá trị, giá cả, điều kiện giao hàng
• Phương thức bán hàng trả góp
Theo hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần.Ngoài số tiền mua theo giá bán thông thường, còn thu thêm người mua mộtkhoản lãi do trả chậm Về thực chất, người bán chỉ mất đi quyền sở hữu khingười mua thanh toán hết tiền hàng Tuy nhiên về mặt hạch toán, khi giaohàng cho người mua, hàng hóa bán trả góp được coi là tiêu thụ, bên bán ghinhận doanh thu
Đối với trường hợp:
∗ Hàng hóa xuất làm quà biếu tặng, quảng cáo, chào hàng, từ thiện
∗ Hàng hóa xuất dùng nội bộ, phục vụ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiêp
Cơ sở lập Hóa đơn GTGT ghi rõ hàng phục vụ nội bộ sản xuất kinh doanh.Khi đó trên Hóa đơn ghi dòng tổng giá trị thanh toán là giá thành hoặc giávốn hàng xuất
Trang 171.1.3 Các phương thức thanh toán trong khâu bán hàng.
- Thanh toán bằng tiền mặt
Theo phương thức này, khi người mua nhận được hàng từ doanh nghiệpthì sẽ thanh toán ngay cho doanh nghiệp bằng tiền mặt hoặc nếu được sự đồng
ý của doanh nghiệp thì bên mua sẽ ghi nhận nợ để thanh toán trong thời giansau này
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua lànhững khách hàng nhỏ, mua hàng với khối lượng không nhiều và chưa mở tàikhoản tại ngân hàng
- Thanh toán qua ngân hàng
Theo phương thức này, ngân hàng đóng vai trò trung gian giữa doanhnghiệp và khách hàng, làm nhiệm vụ chuyển tiền từ tài khoản của người muasang tài khoản của doanh nghiệp và ngược lại Phương thức này có thể cónhiều hình thức thanh toán như: thanh toán bằng Sec, bằng thư tín dụng,thanh toán bù trừ, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi
Phương thức này thường được sử dụng trong trường hợp người mua lànhững khách hàng lớn, hoạt động ở vị trí cách xa doanh nghiệp và đã mở tàikhoản tại ngân hàng
Trong tương lai, phương thức thanh toán qua ngân hàng sẽ được sử dụngrộng rãi vì những tiện ích của nó đồng thời làm giảm đáng kể lượng tiền mặttrong lưu thông, tạo điều kiện thuận lợi để Nhà Nước quản lý vĩ mô nền kinhtế
1.1.4 Ý nghĩa, nhiệm vụ và yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Ý nghĩa: Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng
quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh
tế quốc dân Thông qua khâu bán hàng, góp phần đáp ứng được nhu cầu của
Trang 18xã hội, giữ vững quan hệ cân đối tiền hàng, ổn định đời sống nhân dân làm cho nền kinh tế quốc dân phát triển vững mạnh.
Đối với bản thân doanh nghiệp có bán được hàng thì mới có thu nhập để
bù đắp những chi phí bỏ ra, có điều kiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cao đời sống của người lao động, tạo nguồn tích lũy cho nền kinh tế quốc dân Việc xác định chính xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác định chínhxác hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp đối với Nhà nước thông qua việc nộp thuế , phí, lệ phí vào ngân sách nhà nước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thu được, giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế : Nhà Nước, tập thể và các cá nhân người lao động *Nhiệm vụ: Để đáp ứng kịp thời những yêu cầu trên, kế toán bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh phải thực hiện tốt những nhiệm vụ sau:
- Ghi chép đầy đủ, kịp thời sự biến động (nhập - xuất) của từng loại hànghóa trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Theo dõi, phản ánh, giám sát chặt chẽ quá trình bán hàng, ghi chép kịpthời, đầy đủ các khoản chi phí, thu nhập về bán hàng, xác định kết quảkinh doanh thông qua doanh thu bán hàng một cách chính xác
- Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, đầy đủ về tình hình bán hàng vàxác định kết quả của từng loại hàng hóa phục vụ hoạt động quản lýdoanh nghiệp
*Yêu cầu quản lý: Là phải giám sát chặt chẽ cả về số lượng, chất lượng vàgiá trị, tránh việc mất mát, hư hỏng trong tiêu thụ
- Xác định đúng đắn giá vốn hàng tiêu thụ để tính toán chính xác kết quảbán hàng
- Phải quản lí chặt chẽ tình hình thanh toán với khách hàng, tránh ứ đọngvốn, chiếm dụng vốn
- Phải lựa chọn hình thức tiêu thụ phù hợp với từng thị trường, nhằmthúc đẩy quá trình tiêu thụ, đồng thời phải làm tốt công tác thăm dò,nghiên cứu thị trường tiêu thụ, mở rộng quan hệ buôn bán trong vàngoài nước
- Phải cung cấp thông tin kịp thời cho lãnh đạo công ty ra những quyết
Trang 19định chính xác cần thiết đẩy nhanh quá trình tiêu thụ và đề ra quyếtđịnh cho kỳ
kinh doanh tới
1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong các doanh nghiệp.
1.2.1 Kế toán doanh thu
a) Khái niệm
Doanh thu bán hàng là doanh thu của khối lượng sản phẩm hàng hoá đã bán, dịch vụ đã cung cấp được xác định là tiêu thụ trong kỳ và số tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi nhuận được chia
b) Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực số 14, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả 5 điều kiện sau:
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- Doanh nghiệp không nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
c) Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng
- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ,khi viết hóa đơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế GTGT, cáckhoản phụ thu, thuế GTGT phải nộp và tổng giá thanh toán Doanh thubán hàng được phản ánh theo số tiền bán hàng chưa có thuế GTGT;
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thìdoanh thu được phản ánh trên tổng giá thanh toán;
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế Xuất –Nhập khẩu thì doanh thu tính trên tổng giá mua bán
Trang 20- Doanh thu bán hàng (kể cả doanh thu nội bộ) phải được theo dõi chitiết theo từng loại sản phẩm nhằm xác định chính xác, đầy đủ kết quảkinh doanh của từng mặt hàng khác nhau.
Chú thích: (1) Doanh thu bán hàng theo giá bán không chịu thuế GTGT
(2) Thuế GTGT theo tổng giá thanh toán (cả thuế)
(3) Thanh toán tiền lương với CNV bằng sản phẩm, hàng hóa
(4) Kết chuyển các khoản ghi giảm doanh thu vào cuối kỳ
(5) Thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp
(6) Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ
d) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu bán hàng, kế toán sử dụng các tài khoản chủ yếusau:
• TK 511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán sản phẩm hàng hóa, dịch
Trang 21vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Phản ánh các khoản giảm trừ doanh thu trong kỳ theo quy định
+ Chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
+ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
+ Giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kì
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thubán hàng thực tế chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
+ Thuế giá trị gia tăng (đối với các cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trịgia tăng theo phương pháp trực tiếp)
Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần vào TK 911: “ Xác định kết quả kinh doanh”.
Bên Có:
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực hiện trong kỳ
- Các khoản doanh thu trợ cấp, trợ giá, phụ thu mà doanh nghiệp đượchưởng
TK 511 không có số dư cuối kỳ
• TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”.
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Số thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng tính theo phươngpháp trực tiếp phải nộp của hàng bán nội bộ Chiết khấu thương mại, giảmgiá hàng bán, kết chuyển cuối kỳ Trị giá hàng bán bị trả lại kết chuyểncuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần hoạt động bán hàng vào cung cấp dịch
vụ vào TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán hàng hóa của đơn vị thực hiện trong kỳ hạch toán
Trang 22TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa” không có số dư
Ngoài ra, tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp con:
• TK 5111: “ Doanh thu bán hàng hóa”
- Và một số chứng từ khác liên quan đến từng nghiệp vụ cụ thể
1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
a) Khái niệm
Trong hoạt động buôn bán, thường phát sinh các nghiệp vụ chiết khấu
thanh toán, chiết khấu thương mại (bớt giá, hồi khấu) cho khách hàng mua trong các trường hợp khách hàng trả nợ sớm (chiết khấu thanh toán ), khách hàng mua nhiều, mua thường xuyên hàng hoá của doanh nghiệp chiết khấu thương mại, trong thời hạn bảo hành hàng bán, doanh nghiệp có thể phải chấpnhận các nghiệp vụ trả lại hàng đã bán một phần hoặc toàn bộ lô hàng đẻ đảm bảo lợi ích của khách hàng và giữ uy tín với khách trên thị trường hàng hoá kinh doanh
- Chiết khấu thương mại: Là khoản chiết khấu cho khách hàng mua với số
lượng lớn
- Hàng bán bị trả lại:Là giá trị của số sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế: Hàng hoá bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách
- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thoả thuận vì lý do hàng bán ra kém phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trên hợp đồng kinh tế
Trang 23- Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu: Khi bán hàng hoá chịu thuế
TTĐB hoặc thuế xuất khẩu kế toán ghi nhận giá bán bao gồm cả 2 loại thuế này, sau đó cuối tháng xác định tổng số thuế phải nộp và kết chuyển làm giảmdoanh thu
+ Tài khoản sử dụng: TK 3332 “Thuế TTĐB”
TK 3333 “Thuế xuất khẩu”.
+ Phải ghi rõ trong hợp đồng kinh tế và hóa đơn bán hàng
Đây là cơ sở để tính doanh thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán Nó phải được phản ánh, theo dõi chi tiết, riêng biệt trên những tài khoản
kế toán phù hợp, nhằm cung cấp các thông tin kế toán để lập báo cáo tài chính(Báo cáo kết quả kinh doanh; thuyết minh báo cáo tài chính)
Kết quả bán hàng Doanh thu Giá vốn CPBH, CPQLDN (Lãi thuần từ hoạt = bán hàng - hàng bán - phân bổ cho số
Trang 24Chú thích: (1) Khoản chiết khấu, giảm giá, hàng bán bị trả lại
(2) Cuối kỳ kết chuyển để xác định doanh thu thuần
c) Tài khoản sử dụng
Để hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán sử dụng các tài khoảnchủ yếu sau:
• TK 5211: “Chiết khấu thương mại”
Dùng để phản ánh khoản chiết khấu cho khách hàng khi mua hàng với
số lượng lớn
Kết cấu TK:
Bên Nợ: Phản ánh trị giá khoản đã chiết khấu cho khách hàng
Bên Có: Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại vào bên Nợ TK
511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 5111:
“ Doanh thu bán hàng” để xác định doanh thu.
• TK 5212: “Hàng bán bị trả lại”
Dùng để phản ánh doanh thu của một số hàng hoá, thành phẩm lao vụ,dịch vụ bán nhưng bị khách hàng trả lại do các nguyên nhân: Do vi phạm camkết, vi phạm hợp động kinh tế, hàng bị mất hoặc kém phẩm chất, sai quy tắc,không đúng chủng loại
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
Trị giá hàng bán bị trả lại, đã trả tiền cho người mua hàng hoặc tính vàokhoản nợ phải thu của khách hàng về số sản phẩm hàng hóa đã bán ra Bên Có:
Kết chuyển trị giá của hàng bị trả lại vào TK 511: “ Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ” hoặc TK 5111: “Doanh thu bán hàng” để xác định
doanh thu thuần
Trang 25TK 5212: “Hàng bán bị trả lại” không có số dư.
TK 5213: “Giảm giá hàng bán” không có số dư.
ý nghĩa quan trọng vì từ đó Doanh nghiệp xác định đúng kết quả kinh doanh.Đối với các Doanh nghiệp thương mại thì còn giúp cho các nhà quản lý đánh
Trang 26giá được khâu mua hàng có hiệu quả hay không để từ đó kết luận chi phí thumua.
b) Các phương pháp xác định giá vốn
Việc tính trị giá vốn của hàng xuất kho để bán được áp dụng theo mộttrong các phương pháp sau:
- Phương pháp tính theo giá đích danh.
Theo phương pháp này, khi xuất kho hàng hóa thì căn cứ vào số lượng xuấtkho thuộc lô nào và đơn giá thực tế của lô đó để tính trị giá vốn thực tế củahàng xuất kho Phương pháp này được áp dụng đối với DN có ít mặt hànghoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được
- Phương pháp bình quân gia quyền.
Theo phương pháp này, giá trị của từng loại hàng hóa được tính theo giá trịtrung bình của từng loại hàng hóa tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàngtồn kho được mua sắm trong kỳ Giá trị trung bình có thể được tính theo thời
kỳ hoặc vào mỗi khi nhập 1 lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN Trịgiá vốn thực tế hàng hóa xuất kho được tính theo công thức sau:
Trị giá vốn thực tế Số lượng hàng hóa Đơn giá bình quân
hàng hóa xuất kho = xuất kho x gia quyền
Trị giá thực tế hàng hóa + Trị giá vốn thực tế
Đơn giá tồn đầu kỳ hàng hóa nhập trong kỳ bình quân =
gia quyền Số lượng hàng hóa + Số lượng hàng hóa
tồn đầu kỳ nhập trong kỳ.
- Phương pháp nhập trước xuất trước.
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng hóa được mua sau thì sẽđược xuất trước và hàng hóa tồn kho cuối kỳ là hàng hóa được mua gần thờiđiểm cuối kỳ Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo
Trang 27giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hànghóa tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặcgần cuối kỳ.
- Phương pháp nhập sau xuất trước.
Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định hàng hóa được mua sau thì sẽđược xuất trước và hàng hóa tồn kho là hàng đã mua trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tình theo giá của lô hàng nhập sauhoặc gần sau cùng, giá tri của hàng hóa tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
TK 1333
Trang 28(5)
TK 152
(6)
Chú thích: (1) Xuất kho hàng hóa gửi đi bán
(3) Trị giá vốn hàng gửi được xác định đã tiêu thụ
Đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm
kê định kỳ chỉ khác với doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên trong việc xác định giá vốn hàng hóa, dịch vụ hoàn thành, xuất kho và bán hàng, còn việc phản ánh doanh thu và các khoản liên quan đến doanh thu (chiết khấu hàng bán, giảm giá hàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại, thuế VAT…) hoàn toàn giống nhau
Sơ đồ 1.4: Hạch toán giá vốn hàng bán (theo phương pháp KKĐK)
Trang 29Chú thích: (1)Đầu kỳ kết chuyển hàng hóa tồn kho
Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối vớidoanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ Chi phínguyên liệu, vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phísản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ; + Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường
do trách nhiệm cá nhân gây ra Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mứcbình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chếhoàn thành;
+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Bên Có:
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
sang TK 911: “Xác định kết quả kinh doanh”;
Trang 30- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinhtrong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính(Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập nămtrước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632: “Giá vốn hàng bán” không có số dư cuối kỳ.
• TK 157: “Hàng gửi bán”.
TK này dùng để phản ánh giá trị sản phẩm, hàng hóa đã gửi chuyển đếncho khách hàng, gửi bán đại lý, giá trị lao vụ, dịch vụ đã cung cấp cho kháchhàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Kết cấu TK:
Bên Nợ:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi cho khách hàng, hoặc gửi bán
đại lý, ký gửi; gửi cho các đơn vị cấp dưới hạch toán phụ thuộc;
- Trị giá dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng, nhưng chưa được xácđịnh là đã bán;
- Cuối kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán chưađược xác định là đã bán cuối kỳ (Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồnkho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
Bên Có:
- Trị giá hàng hóa, thành phẩm gửi đi bán, dich vụ đã cung cấp được xácđịnh là đã bán;
Trang 31- Trị giá hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ đã gửi đi bị khách hàng trả lại;
- Đầu kỳ kết chuyển trị giá hàng hóa, thành phẩm đã gửi đi bán, dịch vụ
đã cung cấp chưa được xác định là đã bán đầu kỳ (Trường hợp doanh nghiệp
kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ)
TK 157: “Hàng gửi bán” có số dư cuối kỳ bên Nợ.
- Giá trị mua hàng của hàng hoá xuất tại kho, quầy
- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
TK 156: “Hàng hóa” có số dư cuối kỳ bên nợ
Ngoài ra, TK 156 còn được chi tiết thành:
+ TK 1561: “Giá mua hàng”
+ TK 1562 : “Chi phí thu mua hàng hoá”
1.3 Kế toán kết quả kinh doanh
1.3.1 Nội dung kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệptrong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
Trang 32Kết quả hoạt động kinh doanh thông thường là kết quả từ những hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, đây là hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính:
Kết quả Kết quả Kết quả Kết quả
hoạt động = hoạt động +/ - hoạt động +/- hoạt động
kinh doanh bán hàng tài chính khác
Kết quả
bán hàng
doanh thu thuần
- Giá vốn hàng bán
và CP thuế TNDN
- Chi phí
bán hàng
- Chi phí quản lý DN
Kết quả từ hoạt Tổng DT thuần về Chi phí về hoạt động
động tài chính = hoạt động tài chính - tài chính
Kết quả hoạt đông khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
1.3.2 Kế toán chi phí bán hàng
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là một bộ phận của chi phí thời kỳ, chi phí
bán hàng biếu hiện bằng tiền các chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra, phục vụ cho tiêu thụ sản phẩm hàng hóa trong kỳ hạch toán.
Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ cần được phân loại rõ ràng vàtổng hợp theo đúng nội dung quy định Cuối kỳ kế toán cần phân bổ và kếtchuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh Việc phân bổ và kếtchuyển chi phí này tùy vào từng loại hình doanh nghiệp và đặc điểm sản xuấtkinh doanh
Phân bổ chi phí bán hàng cho hàng hóa bán ra trong kỳ:
CPBH ph©n bæ CPBH cßn CPBH ph¸t CPBH ph©n bæ cho cho hµng b¸n = l¹i ®Çu + sinh trong − sè hµng cßn lại
Trang 33trong kú kú kú cuèi kú
CPBH cßn l¹i CPBH ph¸t sinh TrÞ gi¸ CPBH ph©n bæ cho ®Çu kú + trong kú hµng
sè hµng cßn l¹i = × cßn cuèi kú TrÞ gi¸ hµng TrÞ gi¸ hµng cßn l¹i
xuÊt b¸n + l¹i cuèi kú cuèi kú trong kú
∗ Tài khoản sử dụng
Để hạch toán CPBH, kế toán sử dụng TK 6421: “ Chi phí bán hàng” TK
này phản ánh các chi phí liên quan và phục vụ cho quá trình tiêu thụ theo nội dung gắn liền với đặc điểm tiêu thụ các loại hình sản phẩm
Kết cấu tài khoản:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản giảm chi phí bán hàng
+ Kết chuyển chi phí bán hàng vào TK 911
TK 6421: “ Chi phí bán hàng” không có số dư
Trang 34
Chỳ thớch: (1) Chi phớ nhõn viờn bỏn hàng
(2) Chi phớ vật liệu, bao bỡ
1.3.3 Kế toỏn chi phớ quản lớ doanh nghiệp
* Khỏi niệm: Chi phớ QLDN là biểu hiện bằng tiền những hao phớ mà
doanh nghiệp bỏ ra cho hoạt động chung của toàn DN trong kỳ hạch toỏn.
∗ Phõn bổ chi phớ QLDN
CPQLDN phân bổ cho Chi phí quản lý toàn doanh nghiệp Doanh thu bán hàng hoạtđộngkinhdoanh = X của các hoạt động thơng mại Tổng doanh thu các hoạt động kinh kinh doanh thơng mại
doanh của doanh nghiệp
∗ Tài khoản sử dụng
Trang 35Để hạch toán chi phí Quản lý doanh nghiệp, kế toán sử dụng TK 6422 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”.TK này dùng để phản ánh những chi phí mà doanh
nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động chung của toàn doanh nghiệp trong kỳ hạchtoán
Kết cấu TK:
Bên Nợ: Tập hợp CPQLDN thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản làm giảm chi phí QLDN trong kỳ
Kết chuyển CPQLDN vào TK 911 hoặc TK 142
TK 6422: “Chi phí quản lý doanh nghiệp” không có số dư
Trang 37quyền, cổ tức và lợi nhuận đc chia của doanh nghiệp chỉ được ghi nhận khithỏa mãn đồng thời 2 điều kiện sau:
- Có khả năng thu được lợi ích từ giao dịch đó
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm:
- Tiền lãi: Lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, thu lãi bán hàng trả chậm, bán hàngtrả góp
- Lãi do bán chuyển nhượng công cụ tài chính, đầu tư liên doanh vào cơ sởkinh doanh đồng kiểm soát, đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Cổ tức và lợi nhuận được chia
- Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tý giá ngoại tệ
- Chiết khấu thanh toán được hưởng do mua vật tư, hàng hóa
- Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là chi phí liên quan đến các hoạt động về vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của doanh nghiệp.Chi phí hoạt động tài chính bao gồm:
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư công cụ tài chính, đầu tư liêndoanh đầu tư liên kết, đầu tư vào công ty con
- Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tư vốn
- Chi phí liên quan đến mua bán ngoại tệ
- Chi phí lãi vay vốn kinh doanh không được vốn hóa, khoản chiết khấuthanh toán khi bán sản phẩm,hàng hóa,cung cấp lao vụ, dịch vụ
- Chênh lệch lỗ khi mua bán ngoại tệ, khoản lỗ chênh lệch tỉ giá ngoại tệ
- Trích lập dự phòng khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn
∗ Tài khoản sử dụng
Để hạch toán doanh thu và chi phí tài chính, kế toán sử dụng các tài khoản:
+ TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính”
TK này phản ánh các khoản doanh thu từ hoạt động tài chính của doanh
nghiệp như thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức, lợi nhuận được chia và doanhthu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Kết cấu TK:
Bên Nợ: - Phản ánh thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp
Trang 38-Kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính để xác định
kết quả kinh doanh
Bên Có: Phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong
kì như: Tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận được chia; Lãi do nhượng bán, các khoảnđầu tư vào công ty con, công ty liên doanh – liên kết; Chiết khấu thanh toánđược hưởng; Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Kết chuyển hoặc phân
bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB và các doanh thu hoạtđộng tài chính khác phát sinh trong kỳ
TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” không có số dư cuối kỳ.
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷgiá hối đoái đã thực hiện);
- Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mụctiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh (Lỗ tỷ giá hối đoái chưa thựchiện);
- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa số dự phòngphải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụnghết);
Trang 39- Kết chuyển hoặc phân bổ chênh lệch tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu
tư XDCB (Lỗ tỷ giá - giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào chiphí tài chính;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư tài chính khác
Bên Có:
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa
sử dụng hết);
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
để xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Tài khoản 635: “Chi phí tài chính” không có số dư cuối kỳ.
Ngoài ra, TK 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí.Không hạch toán vào TK 635 những nội dung chi phí sau đây:
- Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ;
- Chi phí bán hàng;
- Chi phí quản lý doanh nghiệp;
- Chi phí kinh doanh bất động sản;
- Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản;
- Các khoản chi phí được trang trải bằng nguồn kinh phí khác;
- Chi phí tài chính khác
∗ Trình tự hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Sơ đồ 1.7):
Sơ đồ 1.7: Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 911 TK 515 TK 111,112
(1)
(5) TK 121, 221
Trang 40(2)
TK 111,112,138
(3)
TK 111, 112, 131
(4)
Chú thích: (1) Thu tiền lãi gửi, lãi cổ phiếu, trái phiếu, thanh toán chiết khấu đến hạn
(2) Dùng lãi mua bổ sung cổ phiếu, trái phiếu
(3) Thu nhập được chia từ hoạt động liên doanh
(4) Thu tiền cho thuê TSCĐ
(5) Cuối kỳ kết chuyển
∗ Trình tự hạch toán chi phí hoạt động tài chính (Sơ đồ 1.8):
Sơ đồ 1.8: Trình tự kế toán chi phí hoạt động tài chính