Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thựchiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thểthiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp củ
Trang 1NHẬN XÉT
(Của giảng viên hướng dẫn)
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay trong nền kinh tế quốc dân nói chung và trong từng doanh nghiệp xây lắp nóiriêng đó không ngừng được đổi mới và phát triển cả hình thức, quy mô và hoạt độngxây lắp Cho đến nay cùng với chính sách mở cửa, các doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng xây lắp đó góp phần quan trọng trong việc thiết lập nền kinh tế thị trường và đẩynền kinh tế hàng hoá trên đà ổn định và phát triển Thực hiện hạch toán trong cơ chếhiện nay đòi hỏi các doanh nghiệp xây lắp phải tự lấy thu bù chi, tự lấy thu nhập củamình để bù đắp những chi phí bỏ ra và có lợi nhuận Để thực hiện những yêu cầu đócác đơn vị phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình thi công từ khi bỏ vốn racho đến khi thu được vốn về, đảm bảo thu nhập cho đơn vị thực hiện đầy đủ nghĩa vụvới NSNN và thực hiện tài sản xuất mở rộng Muốn vậy các đơn vị xây lắp phải thựchiện tổng hoà nhiều biện pháp, trong đó biện pháp quan trọng hàng đầu không thểthiếu được là thực hiện quản lý kinh tế trong mọi hoạt động xây lắp của doanh nghiệp.Hạch toán là một trong những công có có hiệu quả nhất để phản ánh khách quan vàgiám đốc có hiệu quả quá trình hoạt động xây lắp của doanh nghiệp
Chi phí vật liệu là một trong những yếu tố của qúa trình sản xuất kinh doanh, thôngthường chi phí nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn khoảng từ 70% giá trị công trình
Vì thế Công tác quản lý nguyên vật liệu có ý nghĩa vô cùng quan trọng, thông quacông tác quản lý nguyên vật liệu có thể làm tăng hoặc giảm giá thành công trình Từ
đó buộc các doanh nghiệp phải quan tâm tới việc tiết kiệm triệt để chi phí nguyên vậtliệu, làm sao cho với một lượng chi phí nguyên vật liệu như cũ sẽ làm ra được nhiềusản phẩm xây lắp hơn, tức là làm cho giá thành giảm đi mà vẫn đảm bảo chất lượng.Bởi vậy làm tốt công tác kế toán nguyên vật liệu công có dụng có là nhân tố quyếtđịnh làm hạ thấp chi phí giảm giá thành, tăng thu nhập cho doanh nghiệp, đây là một
Trang 3Báo cáo thực tập nghiệp vụ bao gồm những nội dung chính sau:
CHƯƠNG 1: Các vấn đề chung về Công ty TNHH Bảo Minh An
CHƯƠNG 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu ở
Công ty TNHH Bảo Minh An.
CHƯƠNG 3: Một số nhận xét,đánh giá tại Công ty TNHH Bảo Minh An.
Do thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những thiếu sót vàkhiếm khuyết Kính mong sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý thầy, có giáo đểchuyên đề của em được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4Nhờ có sự quan tâm của lãnh đạo Công ty mà đến nay toàn bộ cán bộ côngnhân viên đã được tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế đầy đủ Được sự quan tâm
về đời sống vật chất và đời sống tinh thần Do vậy cán bộ công nhân viên trong Công
ty làm việc rất có ý thức trách nhiệm, đoàn kết nội bộ giúp nhau cùng tiến bộ
Tuy tôi mới về thực tập tại Công ty chưa hiểu kỹ được về các hoạt động sảnxuất kinh doanh của Công ty Nhưng qua sự truyền đạt kiến thức của các quý thầy cógiáo trong Khoa Kế Toán – Đại Học Điện Lực Hà Nội qua quá trình nỗ lực học tập và
đi thực tập thực tế của bản thân nên tôi đã thu được các kiến thức về toàn bộ quá trìnhsản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp như: Công tác tổ chức lao động tiềnlương, công tác hạch toán kế toán, công tác kế hoạch sản xuất, công tác vật tư thiếtbị, Điều này sẽ giúp tôi làm báo cáo chuyên ngành nghiệp vụ được tốt hơn
Với kiến thức và khả năng còn hạn chế, thời gian thực tập ngắn và thực tập ở
Công ty có quy mô sản xuất dàn trải Chắc chắn rằng bản "Báo cáo thực tập " này
không tránh khỏi những thiếu sót Tôi kính mong nhận được sự chỉ bảo, đóng góp củaquý thầy có giáo Khoa Kế Toán – Đại Học Điện Lực Hà Nội, và Ban lãnh đạo, cácPhòng, Ban, Phân xưởng cán bộ công nhân viên Công ty TNHH Bảo Minh An
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY
TNHH BẢO MINH AN.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp.
* Tên doanh nghiệp : Công ty TNHH BẢO MINH AN (dưới đây gọi tắt là Công ty)
* Giám đốc : Ông Đoàn Văn Thụy
* Địa chỉ : Lô 6, cụm CN Tân Hồng – Hoàn Sơn, P.Tân Hồng,TX.Từ Sơn, T.Bắc Ninh
* Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp:
Công ty TNHH Bảo Minh An được thành lập và hoạt động theo pháp luật ViệtNam vào ngày 23/04/2003
Vốn điều lệ : 115.000.000.000 đồng(Một trăm mười lăm tỷ đồng).
Vốn pháp định: 30.000.000.000đồng( Sáu tỷ đồng)
* Loại hình doanh nghiệp: Là Công ty TNHH
* Lịch sử phát triển của Công ty qua các thời kỳ.
Công ty TNHH Bảo Minh An được thành lập vào ngày 23/04/2003 có trụ sở chính tại
Lô 6, cụm CN Tân Hồng – Hoàn Sơn, P.Tân Hồng, TX.Từ Sơn, T.Bắc Ninh
Năm 2003 Doanh nghiệp bắt đầu tham gia lĩnh vực xây dựng , ban đầu Doanh nghiệp sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵn, công trình thoát nước và xây dựng các công trình dân dụng có quy mô xây dựng nhỏ Những năm đầu bước vào lĩnh vực xây dựng Doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn như: thiếu vốn, cán bộ công nhân viên tay nghề chưa cao, Doanh nghiệp chưa tạo được tiếng vang và uy tín trên thị trường Nhưng nhận thấy đất nước ta đang trong thời kỳ đổi mới và ngành xây dựng là một ngành có tiềm năng trong tương lai nên Doanh nghiệp bắt tay vào đầu tư máy móc, trang thiết bị chuẩn bị cho việc đầu tư xây dựng những công trình lớn.
Từ đó đến nay với sự phát triển nhanh chóng của nền kinh tế và của thị trườngbất động sản, đặc biệt là việc phát triển các khu nhà ở tại các tỉnh thành phố trong cảnước Dự án điển hình như: Dự án san lấp làm đường, tường rào cho Công ty TNHHđầu tư và sản xuất Tây Hồ tại Bắc Ninh; Xây dựng xưởng sơn tĩnh điện cho Công ty
Trang 6CP Gia Phát; Dự án nhà ở cho cán bộ chiến sỹ Phòng CSTT Công an Hà Nội tại YênHoà - Cầu Giấy - HN; Tư vấn thiết kế xây dựng nhà máy chế biến tinh bột sắn xuấtkhẩu cho Công ty CP đầu tư Tây Bắc tại Thị trấn Đà Bắc – H.Đà Bắc – tỉnh Hoà Bình,công trình ngoài ngành…và một số công trình dân dụng, công trình cầu, đường khác.
Từ năm 2006 đến nay tình hình sản xuất- kinh doanh của Công ty khôngngừng được ổn định và phát triển Nó biểu hiện ở chỗ: Giá trị sản lượng hoàn thành vàdoanh thu thực hiện năm sau cao hơn năm trước Sản phẩm xây dựng khá đa dạng vàtrình độ tổ chức thi công ngày càng được cải thiện và nâng cao Các công trình có quy
mô xây dựng lớn và yêu cầu kỹ thuật cao ngày càng chiếm tỷ trọng lớn Địa bàn hoạtđộng được mở rộng trên phạm vi toàn quốc Từ chỗ thực hiện tốt những chỉ tiêu đã đặt
ra kỳ kế hoạch thì Công ty còn thắng thầu một số dự án ngoài dự kiến và đảm bảo việclàm thường xuyên cho người lao động, khai thác triệt để công suất thiết bị hiện có gópphần nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh Ngoài ra do điều kiện sản xuất kinhdoanh đã từng bước ổn định và phát triển, nên việc đầu tư tăng năng lực sản xuất củaCông ty đã được chú trọng, các chỉ tiêu nộp ngân sách làm nghĩa vụ với Nhà nướccũng được tăng lên
1.2 Chức năng và nhiệm vụ của doanh nghiệp.
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, hạ tầng kỹ thuật
và nhà ở, san lấp mặt bằng xây dựng, hạ tầng kỹ thuật và nhà ở
+ Sản xuất và kinh doanh vật liệu xây dựng, bê tông thương phẩm, bê tôngnhựa và cấu kiện bê tông đúc sẵn
+ Kinh doanh bất động sản
+ Tư vấn và lập dự án đầu tư xây dựng
+ Sản xuất các thiết bị giáo dục, sản phẩm cơ khí …
Công ty TNHH Bảo Minh An là tổ chức sản xuất kinh doanh, hạch toán kinh tế
Trang 7Công ty TNHH Bảo Minh An là đơn vị thi công các công trình xây dựng mànhiệm vụ chủ yếu trong những năm qua là thi công xây dựng các công trình dân dụng.
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền.
Theo sơ đồ dây chuyền sản xuất trình tự và biện pháp thi công tổng thể của công trìnhgồm các bước sau:
Bước 1: Định vị công trình.
- Xác định vị trí trục tìm móng công trình
- Xác định kích thước móng
Bước 2: Chuẩn bị mặt bằng thi công.
- San dọn mặt bằng, thoát nước mặt bằng
- Lắp đặt biển báo, chỉ dẫn thi công, an toàn lao động
Bước 3: Tiếp nhận vật tư
- Vật liệu xây dựng, thiết bị, vật tư bán thành phẩm
Bước 5: Thi công phần móng.
+ Đào đất móng, đổ bê tông lót, đổ bê tông móng, xây tường móng, đổ bêtông giằng
Bước 6: Thi công phần thân
+ Thi công cột bê tông cốt thép Tầng 1,2…
+ Thi công sàn bê tông Tầng2,3…, xây tường, cầu thang
Bước 7:Thi công mái
+ Thi công lớp cách nhiệt và tạo độ dốc mái
+ Đổ bê tông chống thấm, thi công lớp gạch lá
Bước 8: Thi công
+ Hệ thống điện nước, cửa, chống thấm…
Bước 9: Hoàn thiện
+ Trát trần tường, lát láng nền, sàn, ốp tường, làm trần…
Trang 8+ Lắp cửa, thiết bị kỹ thuật, điện, nước…
+ Sơn phủ bề mặt
Bước 10: Thi công hệ thống kỹ thuật bên ngoài
+ Thực hiện theo hồ sơ thiết kế có thể của công trình và theo các quy trìnhtương ứng
Bước 11: Nghiệm thu
+ Kiểm tra hồ sơ quá trình thi công
+ Kiểm tra toàn bộ công trình
+ Khắc phục thiết sót
+ Nghiệm thu, bàn giao
Trang 9Sơ đồ1.1 Dây chuyền sản xuất thi công công trình dân dụng
1.3.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất
1.3.2.1 Đặc điểm về phương pháp sản xuất
Do đặc điểm của công trình xây dựng mang tính đặc thù.Chính vì vậy việc vậndụng phương pháp sản xuất theo dây chuyền liên tục như sản xuất trong các nhà máycông xưởng Ngoài ra phương pháp sản xuất còn tuỳ thuộc rất lớn vào điều kiện vàkhả năng hiện có của các đơn vị Do vậy biện pháp thi công của các đơn vị trong cùng
Thi công phần thân
Thi công:Điện, nước,
ép cọc thử
ép cọc đại trà
Nghiệm thu
Thi công mái
Trang 101.3.2.2 Đặc điểm về quy trình sản xuất
Hiện nay cùng với nguồn nhân lực, công nghệ đang được xem là yếu tố hiệu quả củasản xuất kinh doanh
Nhìn chung máy móc của Công ty có một số đặc điểm sau:
* Đa phần máy móc thiết bị đều có tính kỹ thuật không quá phức tạp, có tínhlinh hoạt cao, tương đối dễ sử dụng và quản lý, thậm chí nhiều loại thiết bị đơn thuầndựng trong xây lắp như phay, xẻng,có tính chất sử dụng rất thô xơ
* Số lượng và chất lượng của các máy móc thiết bị trong Công ty chưa đồng bộ
vì tuy đã được cải tiến , đổi mới thường xuyên nhưng vẫn còn tồn tại các loại thiết bị
có năng lực công nghệ tấp và hiệu quả sử dụng vẫn không cao
* Do không thường xuyên cập nhập thông tin một các đầy đủ nên một số máymóc, thiết bị mới mua đã nhanh chóng rơi vào tình trạng hao mòn vô hình với tốc độlớn
1.3.2.3 Đặc điểm về bố trí mặt bằng, nhà xưởng, về thông gió, ánh sáng
Việc bố trí mặt bằng và nhà xưởng phục vụ thi công thường chỉ là xây dựngtạm, khối lượng vừa phải và phù hợp với điều kiện hiện có ở từng nơi có công trìnhxây dựng
- Mặt bằng, nhà xưởng cần bố trí với môc đích là phục vụ cho thi công côngtrình chính, nên sau khi làm xong công trình chính phải được dỡ bỏ hoặc di dời đi nơikhác để bàn giao trả mặt bằng
1.3.2.4 Đặc điểm về an toàn lao động
Trước hết phải đảm bảo an toàn khi làm việc trên cao, nhất là khi các loại đàgiáo, vật tư thi công còn gần ngay quanh khu vực đang thi công Ngoài ra còn lưu ýđảm bảo an toàn khi nâng hạ, di chuyển các kết cấu có kích thước và trọng lượng lớn,
Đến nay Công ty đã trang bị bảo hộ lao động tương đối đầy đủ, đảm bảo chất
Trang 11- Loại hình sản xuất của doanh nghiệp là loại hình sản xuất đơn chiếc, chủngloại sản phẩm nhiều, đa dạng
- Chu kỳ sản xuất của Công ty theo công trình, khi ký kết công trình thời gian
và tiến độ tuỳ thuộc vào công trình dài hay ngắn, có khi vài tháng, vài năm hoặc lâuhơn Nơi sản xuất không cố định mà phân tán trên nhiều địa bàn khác nhau
- Là một doanh nghiệp tư nhân có nhiều năm sản xuất kinh doanh, những nămgần đây trong điều kiện kinh tế thị trường phát triển không ngừng cùng với sự cạnhtranh gay gắt Công ty đã khẳng định được mình, từng bước vươn lên trong cạnh tranh
và đã giành được chỗ đứng trong thị trường Có được điều đó là nhờ Công ty đã cóphương pháp, cách thức tổ chức quản lý kinh tế và quản lý sản xuất có hiệu quả, lựachọn mô hình phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình, bộ máy quản lýđược tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng
1.4.2 Kết cấu sản xuất của Doanh nghiệp:
1.4.2.1 Bộ phận sản xuất chính.
Bao gồm các đội sản xuất chịu trách nhiệm thi công, xây dựng những công trình,hạng môc công trình trọng yếu có quy mô lớn Bộ phận sản xuất này có số lượng lao độngnói chugn và số lượng công nhân kỹ thuật nói riêng chiếm ty trọng lớn, thường là từ 70đến 75% lực lượng lao động của toàn Công ty
- ở mỗi đội nằm trong bộ phận sản xuất chính đều có một chỉ huy trưởng chỉ đạo.Toàn bộ các đội được sắp xếp để hoạt động theo các chức năng nhiệm vụ, quyền hạn vàlợi ích độc lậ với nhau trong việc chịu trách nhiệm thi công các công trình riêng Tuynhiên, khi cần thiết giữa các đội vẫn có sự phối hợp chặt chẽ và tương hỗ lẫn nhau đểcùng thi công một dự án có quy mô lớn Khi đó giữa các đội sẽ có sự hợp nhất tạm thời vàban lãnh đạo công ty sẽ thống nhất bàn bạc để cử một người có năng lực, trình độ chuyênmôn và kinh nghiệm nhất trong số các đội trưởng để đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởngmới
1.4.2.2 Bộ phận sản xuất phụ, phụ trợ
Bộ phận sản xuất này thường đảm nhiệm việc xây dựng các công tình phụ, cáchạng môc công trình có quy mô nhỏ như xây tường, xây bể nước lộ thiên, lát gạchnền….Nói chung đó là các công trình tương đối đơn giản về mặt kỹ thuật cũng như quytrình công nghệ không cần áp dụng nhiều loại máy móc thiết bị
Trang 12Tuy nhiên, ở Công ty TNHH Bảo Minh An bộ phận này thường không hoạt động
mà chỉ khi nào khối lượng công việc của các đội sản xuất quá tải thì bộ phận này mớiđược huy động bằng cách thuê nhân công và máy móc thiết bị của đơn vị sản xuất kinhdoanh khác hoặc thuê trên thị trường để bố trí công việc tuỳ theo điều kiện thực tế và từngthời điểm có thể
1.4.2.3 Bộ phận cung cấp
Bộ phận này có nhiệm vụ là cung cấp các loại vật liệu xây dựng, thiết bị vật tưphục vụ thi công theo đóng số lượng và chất lượng được yêu cầu Các lần cung ứng đượcphản ánh có thể trên hoá đơn, chứng từ và được hạch toán vào chi phí xây dựng côngtrình do chủ đầu tư trả Có thể nói bộ phận cung cấp của Công ty hoạt động như một tếbào kinh doanh bằng cách mua đi bán lại các loại vật tư và thiết bị xây dựng cho kháchhàng để kiếm lợi nhuận cho Công ty
1.4.2.4 Bộ phận vận chuyển
Do ngành xây dựng có tính chất đặc thù là sản xuất phi tập trung nên tính linh hoạt
và tính di động trong sản xuất là yếu tố khách quan Vì vậy mà đối với ngành xây dựngnói chung và Công ty TNHH Bảo Minh An nói riêng thì bộ phận vận chuyển luôn có vaitrò và vị trí rất quan trọng Các loại phương tiện vận chuyển chủ yếu bao gồm như ô tô tảiHyundai (10 -15 tấn) và các loại xe chuyên dụng khác Vận chuyển máy móc vật tư, thiết
bị nhân công đến các công trình thi công, xây dựng và ngược lại
1 5 Tổ chức bộ máy của doanh nghiệp
1 5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 13
Sơ Đồ 1.2 Cụng Ty TNHH Bảo Minh An
viờn trong Cụng ty
1.5.2.2 Phó Giám đốc: Là ngời giúp việc cho Giám đốc Công ty, trực tiếp phụ
trách phòng các phòng , tham mu cho Giám đốc về việc ra quyết định thành lập mới,tách, nhập giải thể các đơn vị; quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm cán bộ theo phân cấpcủa Công ty Tuyển dụng, sắp xếp, điều động cán bộ công nhân viên trong toàn Côngty
ĐT: PHẠM VĂN AN
Đội XDDD.1
ĐT: TRẦN VĂN THỤY
Đội XDDD.2
ĐT:
NGUYỄN VIỆT CƯỜNG
PHể GIÁM ĐỐC ĐÀO THỊ HOÀI THANH
GIÁM ĐỐC
ĐOÀN VĂN THỤY
Đội XDDD.4
ĐT: TRẦN VĂN HềA
PHềNG HÀNH CHÍNH
NGễ THỊ THANH
THỦY
PHềNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ
VŨ VĂN PHÚ
PHềNG KỸ THUẬT
LUYỆN THANH ĐỨC PHềNG KINH DOANHNGUYỄN ANH QUÂN
Cụng trường
Tl -1
PHẠM VĂN NGỌC
Trang 141.5.2.3 Phòng kinh doanh: Phòng kinh doanh có chức năng tham mưu cho
Giám đốc trong lĩnh vực kinh doanh, nghiên cứu thị trường Thực hiện chức năng theodõi tiến độ thi công các công trình có thông tin thường xuyên; theo dõi thông tin, báochí, tìm hiểu thị trường chủ yếu trong lĩnh vực thầu thi công xây dựng các công trình;
có phương án mua hồ sơ, làm hồ sơ dự thầu, đấu thầu các công trình xây dựng với khảnăng quy mô và năng lực đầu tư hiện có của Công ty; kiểm soát chất lượng, hiệu quảcác công trình thi công
1.5.2.4 Phòng kỹ thuật: Tham mưu cho ban Giám đốc trong việc ký kết các
hợp đồng kinh tế, chịu trách nhiệm giám sát thi công các công trình xây dựng củaCông ty, xây dựng các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật cho các loại sản phẩm, xây dựng các kếhoạch sản xuất điều hành sản xuất, đảm bảo năng suất thiết bị, chất lượng thànhphẩm Thường xuyên kiểm tra đôn đốc theo dõi việc thực hiện kế hoạch của các đơn
vị trong Công ty, cùng các đơn vị tìm biện pháp tích cực để đẩy nhanh tiến độ, hợp lýhoá dây chuyền sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm
Lập báo cáo thống kê, báo cáo định kỳ, báo cáo bất thường, báo cáo sơ, tổngkết năm theo yêu cầu nhiệm vụ và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
Phòng kỹ thuật thi công có chức năng tham mưu cho Giám đốc trong công tácquản lý xây dựng, giám sát chất lượng công trình quản lý kỹ thuật, tiến độ, biện phápthi công và an toàn lao động theo hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001 – 2000 Chỉđạo công tác lập hồ sơ hoàn công quyết toán công trình- nghiệm thu, thanh toán vớichủ công trình
1.5.2.5 Phòng hành chính - kế toán: Có nhiệm vụ phản ánh các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh và tình hình luân chuyển, sử dụng tài sản vật tư, tiền vốn Trong quátrình sản xuất kinh doanh, kiểm tra giám sát chặt chẽ tình hình thực tế, kế hoạch sảnxuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kiểm tra việc xuất nhập và sử dụng các
Trang 15Quản lý lao động, thực hiện các chế độ tiền lương, bảo hiểm xã hội, các chế độchính sách của Nhà nước, khen thưởng kỷ luật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ Xây dựngcác nội quy lao động, thoả ước lao động Hướng dẫn, giảng dạy các nguyên tắc an toàntrong sản xuất, theo dõi việc cấp phát các trang thiết bị bảo hộ lao động cho cán bộcông nhân viên trong Công ty.
Quản lý và cung cấp các loại vật tư thiết bị phạm vi văn phòng, lưu trữ các côngvăn đi, đến, điều động xe ô tô, đưa đón CBCNV đi công tác, phục vụ chế độ ăn nghỉcho cán bộ công nhân viên Chăm lo sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên toàn Công
ty Bảo vệ toàn bộ vật tư tài sản, công tác an ninh quốc phòng, đảm bảo an ninh trật tựtrong Công ty, quản lý tài sản đất đai, nhà cửa…
Làm báo cáo theo quy định và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo
1.5.2.6 Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu cho Giám đốc trong việc tìm kiếm
nguồn hàng, chịu trách nhiệm lập kế hoạch đầu tư các thiết bị trình cơ quan thẩmquyền xét duyệt, xây dựng và tổ chức thực hiện các kế hoạch sửa chữa, các phương ánsửa chữa lớn, các quy trình bảo dưỡng, sửa chữa các thiết bị đáp ứng nhu cầu của sảnxuất kịp thời, đóng nguyên tắc Đồng thời chịu trách nhiệm quản lý giám sát nhập xuấtcác loại vật tư, thiết bị phụ tùng hiện có trong kho Thực hiện việc viết phiếu xuất nhậphàng, quản lý sổ sách, chứng từ, hoá đơn nhập xuất của các đội gửi về Thanh quyếttoán vật tư- vật liệu
Lập báo cáo thống kê định kỳ theo tháng, quý, năm về công tác vật tư vật liệu
và chịu trách nhiệm về tính xác thực của biểu mẫu báo cáo
- Công trường TL-1: Chịu trách nhiệm về sản xuất, xây dựng các cầu, cống,
làm đường và chịu trách nhiệm về chất lượng công trình
- Các đội xây dựng: Các đội xây dựng có chức năng trực tiếp tham gia thi
Công các công trình dưới sự phân công nhiệm vụ có thể của từng đội Các đội theo dõi
tổ chức công tác quản lý trong đội của mình và thông báo kết quả nên các ban chỉ huycông trường
1.6 Tổ chức công tác kế toán
1 6.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán:
Lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty TNHH Bảo Minh An là xây dựng dân dụng,đây là một lĩnh vực đòi hỏi cán bộ làm công tác kế toán phải có trình độ nghiệp vụ
Trang 16chuyên môn vững vàng Do đó công tác tổ chức kế toán phải phù hợp đáp ứng yêu cầucủa hoạt động kinh doanh nhằm cung cấp thông tin thường xuyên, đầy đủ, chính xác
và kịp thời góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị Để đáp ứng nhu cầucủa công tác quản lý và hạch toán phù hợp với tình hình của Công ty theo đóng chế độ
kế toán tài chính
1.6.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Sơ Đồ 1.3 Công Ty TNHH Bảo Minh An
1.6.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
- Kế toán trưởng: Là người giúp cho Giám đốc Công ty tổ chức chỉ đạo thực
hiện toàn bộ Công tác kế toán tài chính, thông tin kinh tế trong toàn đơn vị, đồng thời
Kế toán Thuế, công nợ
Kế toán Vật tư , TSCĐ, thống
kê sản lượng
Kế toán thanh toán , tiền lương ,thủ quỹ
NV kế toán các đội
Kế toán tập hợp chi phí
và tính giá thành
Trang 17- Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp tất cả các số liệu ở các bộ phận,
phân tách kiểm tra và báo cáo với kế toán trưởng
- Kế toán thuế, công nợ: Hàng tháng hạch toán kê khai tiền thuế GTGT đầu
vào, đầu ra của các đội và khối cơ quan Lập báo cáo sử dụng hoá đơn quyết toán hoáđơn tháng, quý, năm Báo cáo quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN.Theo dõi các khoảnphải thu, phải trả để đôn đốc
- Kế toán tiền lương, thủ quỹ: Chuyên hạch toán các khoản phải trả công nhân
viên, tạm ứng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, báo nợ đến các đội.Thủ quỹ là người giữtiền mặt cho cơ quan đơn vị, căn cứ vào chứng từ thu - chi từ bộ phận kế toán thanhtoán chuyển qua để thi hành
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Có nhiệm vụ tập hợp chi phí để
tính giá thành cho từng công trình
- Kế toán vật tư, tài sản cố định, thống kê sản lượng: Có nhiệm vụ ghi chép,
phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển bảo quản, nhập xuất tồnvật liệu, ccdc Ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tăng giảm TSCĐ, tình hình tríchkhấu hao và phân bổ khấu hao vào quá trình SXKD của công ty , báo cáo thống kêđịnh kỳ
- Các nhân viên kế toán các đội sản xuất: Có trách nhiệm theo dõi các hoạt
động kinh tế phát sinh, là người thu thập số liệu kế toán ban đầu, cung cấp các số liệu
và các chứng từ có liên quan về phòng kế toán của Công ty để phục vụ công tác hạchtoán kế toán tập trung tại Công ty
1.6.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ sổ kế toán:
a.Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là "chứng từ ghi sổ" Quá trình ghi
sổ kế toán tách rời 02 quá trình :
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
b Các loại sổ kế toán chủ yếu :Chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái,Các sổ, thẻ, kế toán chi tiết
c Nội dung, trình tự ghi sổ
Trang 18- Hàng ngày hoặc định kỳ, kế toán căn cứ chứng từ kế toán đó kiểm tra để lập chứng
từ ghi sổ hoặc căn cứ vào các chứng từ kế toán đó được kiểm tra phân loại để lập bảngTổng hợp chứng từ kế toán theo từng loại nghiệp vụ, trên cơ sở số liệu của Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán để lập chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đó lập xongchuyển cho Kế toán trưởng ( hoặc người phụ trách kế toán ) duyệt, rồi chuyển cho kếtoán tổng hợp đăng ký vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ để ghi số và ngày tháng vàochứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ sau khi đó ghi vào sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ mớiđược sử dụng để ghi vào sổ cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết
- Sau khi phản ánh tất cả chứng từ ghi sổ đó lập trong tháng vào sổ cái, kế toán tiếnhành cộng số phát sinh nợ, số phát sinh có và tính số dư cuối tháng của từng tài khoản.Sau khi đối chiếu khớp đóng, số liệu trên sổ cái được sử dụng lập "Bảng cân đối tàikhoản"
Trang 19
Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
1.6.2.3 Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty TNHH Bảo Minh An
Hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty được áp dụng theo quy định của chế độ
kế toán áp theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộtrưởng Bộ tài chính (Phụ lục 01)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp
kế toán chứng từ cùng loại
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 20- Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ.
- Kỳ tính giá thành: Sản phẩm của Công ty là những công trình có quy mô lớn,kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian xây lắp lâu dài nên kỳ tính giá thànhđược chọn là Quý
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Công ty tính khấu hao tài sản cố địnhtheo phương pháp khấu hao đường thẳng
- Kỳ kế toán năm: bắt đầu từ ngày 01/01, kết thúc ngày 31/12 của năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
- Hệ thống báo cáo tài chính theo quy định của Bộ tài chính:
+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu B01 / DN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Mẫu B02 / DN
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu B03 / DN
+ Thuyết minh báo cáo tài chính: Mẫu B09 / DN
Bên cạnh các báo cáo cơ bản và bắt buộc, phòng kế toán của Công ty còn lậpmột số báo cáo khác như (báo cáo hàng tồn kho, báo cáo công nợ, tổng hợp thuế giá trịgia tăng của năm, báo cáo công trình bắt đầu thi công, hoàn thành và dở dang ) đây
là các báo cáo có giá trị hết sức quan trọng giúp Công ty khắc phục những tồn tại và cóđịnh hướng kế hoạch cho tuơng lai
Trang 21CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU
TẠI Công TY TNHH BẢO MINH AN 2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu được sử dụng tại công ty
Công ty TNHH Bảo Minh An phân loại vật tư như sau:
Nguyên vật liệu: xi măng, sắt, thộp, gạch, ngói, vôi ve, đá, gỗ… Trong mỗi loạiđược chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng, xi măng P300, xi măngP400, thép Φ 6, thộp Φ10, thộp Φ 20… thộp tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, gạch xi măng
Nhiên liệu : xăng , dầu …
Phụ tùng thay thế : mũi khoan, xăm lốp …
Phế liệu thu hồi : các đoạn thừa của thộp, tre, gỗ, vỏ bao xi măng …
2.1.2 Phương pháp tính giá nhập kho, xuất kho NVL
Chi phí thu muaNVL
Mặt khác, như phần trên đó trình bày, đơn vị tính thuế GTGT theo phương phápkhấu trừ nên giá mua NVL là giá không bao gồm thuế GTGT
Trong chi phí thu mua thường bao gồm phí vận chuyển NVL từ nơi mua vềcông trình, chi phí bốc dỡ NVL…
2.1.2.2 Tính giá xuất kho NVL
Về mặt lý thuyết thì có rất nhiều phương pháp tính giá khác nhau để doanhnghiệp có thể lựa chọn Trên thực tế, các doanh nghiệp thường dựa vào đặc trưng củadoanh nghiệp mình mà sử dụng phương pháp tính giá nào cho phù hợp Công tyTNHH Bảo Minh An là một công ty xây dựng do vậy việc lựa chọn phương pháp tínhgiá NVL xuất kho ảnh hưởng rất lớn đến tình hình chung về quản lý cũng như hạchtoán NVL, đánh giá hoạt động của doanh nghiệp Công ty đó lựa chọn phương phápđơn giá NVL nói riêng cũng như các loại hàng tồn kho nói riêng Có nghĩa là trong kỳ
kế toán, các nghiệp vụ xuất kho NVL được kế toán vật tư ghi chép về mặt số lượng,
Trang 22đến cuối kỳ, sau khi tính ra đơn giá NVL thực tế xuất kho, kế toán mới tính ra giá trịNVL xuất kho.
Phương pháp tính giá NVL tại Công ty:
Công ty TNHH Bảo Minh An tính áp dụng tính giá NVL theo phương pháp Giá đơn vịbình quân cả kỳ dự trữ
Số lượng thực tế vật liệu tồn đầu kỳ +
Số lượng thực tế vật liệu
- TrÝch tµi liÖu t ại Công ty TNHH Bảo Minh An tháng 8/2013 có các nghiệp vụ : Biết rằng số dư đầu kỳ :
Trang 232.2 Hạch toán chi tiết NVL
2.2.1 Chứng từ sử dụng
Để đáp ứng nhu cầu quản lý Doanh nghiệp, kế toán chi tiết nguyên vật liệu phảiđược thực hiện theo từng kho, từng loại, nhóm vật liệu và được tiến hành đồng thời ởkho và phòng kế toán trên công một cơ sở chứng từ
Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTCngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC, các chứng từ kế toán vật liệu Công ty sử dụngbao gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu số 01- VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (mẫu số 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm (mẫu số 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (mẫu số 05 – VT)
- Chứng từ, hoá đơn thuế GTGT (mẫu 01GTKT – 3LL)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03PXK – 3LL)
Căn cứ vào hoá đơn của đơn vị bán, phòng kinh tế kế hoạch, kỹ thuật, tiếp thịxem xét tính hợp lý của hoá đơn, nếu nội dung ghi trong hoá đơn phù hợp với hợp
Trang 24đồng đó ký, đóng chủng loại, đủ số lượng, chất lượng đảm bảo… thì đồng ý nhập kho
số vật liệu đó đồng thời nhập thành 2 liên phiếu nhập kho
Người lập phiếu nhập kho phải đánh số hiệu phiếu nhập và vào thẻ kho rồi giao
cả 2 liên cho người nhận hàng Người nhận hàng mang hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
và 2 liên phiếu nhập kho tới để nhận hàng Thủ kho tiến hành kiểm nhận số lượng vàchất lượng ghi vào cột thu nhập rồi ký nhận cả 2 liên phiếu nhập kho, sau đó vào thểkho Cuối ngày thủ kho phải chuyển cho kế toán vật liệu một phiếu liên nhập còn mộtliên phiếu phải nhập (kèm theo hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) chuyển cho kế toánCông nợ để theo dõi thanh toán Đồng thời kế toán vật liệu phải đối chiếu theo dõi kếtoán Công nợ để phát hiện những trường hợp thủ kho còn thiếu phiếu nhập kho chưavào thẻ kho hoặc nhân viên tiếp liệu chưa mang chứng từ hoá đơn đến thanh toán nợ
Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho
Trích tài liệu Tháng 8/2013 có các nghiệp vụ phát sinh sau:
Ngày 10/8/2013, mua hàng của Công ty TNHH thương mại Song Thìn và nhậnđược các chứng từ sau :
ký hợp đồng mua hàng
Bộ phận cung ứng lập phiếu NK
Thủ kho nhận vật tư
Kế toán NVL ghi sổ
Bảo quản
và lưu trữ
Trang 25Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH thương mại Song Thìn
Địa chỉ: Số 1A Đại Lộ Tôn Đức Thắng – Xóm An Đồng -H.An Dương - TP Hải Phòng
Số tài khoản: 1603148 5101 1457 tại ngân hàng Eximbank – CN Hải Phòng
Điện thoại MS: 0200409537
Họ tên người mua hàng:
Tên đơn vị: Công ty TNHH Bảo Minh An
Địa chỉ: Lô 6, cụm CN Tân Hồng – Hoàn Sơn, P.Tân Hồng, TX.Từ Sơn, T.Bắc Ninh
Số tài khoản: 0051000 76 5586 tại Ngân hàng VCB Bắc Ninh
Hình thức thanh toán: Tiền Mặt MS: 2300777827
STT Tên hàng hóa, dịch vụĐơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền1Sắt Φ6kg15015.0002.250.0002Sắt E12kg13629.0003.944.0003Sắt Φ8kg30015.5004.650.00010.844.000 Cộng tiền hàng: 1.084.000 Thuế suấtGTGT:10% Tiền thuế GTGT: 699.200
Tổng cộng tiền thanh toán 11.928.400 Số tiền viết bằng chữ: Mười một triệu triệu chín trăm hai mươi tám nghìn bốn trăm đồngNgười mua hàng
Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký,ghi rõ họ tên) (ký,ghi rõ họ tên) (ký,đóng dấu ghi rõ họ tên)
(Cần kiểm tra,đối chiếu khi lập, giao nhận hóa đơn)
Mẫu số: GTKT3/001HR/11P0000744
Trang 26Công ty TNHH thương mại Song Thìn
Họ, tên người nộp tiền: Đào Thị Hoài Thu
Địa chỉ : Lô 6, cụm CN Tân Hồng – Hoàn Sơn, P.Tân Hồng, TX.Từ Sơn, T.Bắc Ninh
Trang 27Công ty TNHH Bảo Minh An
Lô 6, cụm CN Tân Hồng – Hoàn Sơn, P.Tân Hồng,
TX.Từ Sơn, T.Bắc Ninh Mẫu số: 02-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU CHI
Ngày 10 tháng 08 năm 2013 Liên số: 1
Họ, tên người nhận tiền: Nguyễn Thị Đoan
Đơn vị : Công ty TNHH thương mại Song Thìn
Địa chỉ : Số 1A Đại Lộ Tôn Đức Thắng – Xóm.An Đồng –H.An Dương-TP Hải Phòng
Lý do chi: Chi mua NVL công ty Song Thìn
Trang 28Bảng 2.2 : Biên bản kiểm nghiệm
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 03-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 10 tháng 08 năm 2013
Số: 329Căn cứ vào hoá đơn số0000744 ngày 10 tháng 08 năm 2013 của Công ty TNHHthương mại Song Thìn Ban kiểm nghiệm gồm:
Bà: Nguyễn Thị Mai - Phòng kế hoạch - Trưởng ban
Bà: Trần Thanh Thuỷ - Thủ kho - Uỷ viên
Ông: Nguyễn Khắc Linh - Kỹ thuật - Uỷ viên
Đó kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đóng quy cách PC
Số lượng không đóng quy cách phẩm chất
Trang 29Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 12 tháng 08 năm 2013
Số: 330Căn cứ vào hoá đơn số 0006135 ngày 12 tháng 08 năm 2013 của Công ty TNHH
thương mại Song Thìn Ban kiểm nghiệm gồm:
Bà: Nguyễn Thị Mai - Phòng kế hoạch - Trưởng ban
Bà: Trần Thanh Thuỷ - Thủ kho - Uỷ viên
Ông: Nguyễn Khắc Linh - Kỹ thuật - Uỷ viên
Đó kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đóng quy cách PC
Số lượng không đóng quy cách phẩm chất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư trên đóng quy cách phẩm chất, đủ số lượng
Bảng 2.2.3: Biên bản kiểm nghiệm
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 03-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC
Trang 30BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ
Ngày 20 tháng 08 năm 2013
Số: 331Căn cứ vào hoá đơn số 0006145 ngày 20 tháng 08 năm 2013 của Công ty TNHHthương mại Song Thìn Ban kiểm nghiệm gồm:
Bà: Nguyễn Thị Mai - Phòng kế hoạch - Trưởng ban
Bà: Trần Thanh Thuỷ - Thủ kho - Uỷ viên
Ông: Nguyễn Khắc Linh - Kỹ thuật - Uỷ viên
Đó kiểm nghiệm các loại vật tư sau:
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Phương thức kiểm nghiệm
Đơn vị tính
Số lượng theo chứng từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghi chú
Số lượng đóng quy cách PC
Số lượng không đóng quy cách phẩm chất
Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Vật tư trên đóng quy cách phẩm chất, đủ số lượng
Trang 31Ngày 10 tháng 08 năm 2013
Số: 415Nợ: TK 152,1331Có: TK 111
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Thành
Theo biên bản kiểm nghiệm số 329 ngày 10 tháng 08 năm 2013
Nhập tại kho: Vật tư
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 12 tháng 08 năm 2013
Trang 32Nợ: TK 152,1331Có: TK 111
Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Thành
Theo biên bản kiểm nghiệm số 330 ngày 10 tháng 08 năm 2013
Nhập tại kho: Vật tư
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
Trang 33Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Thành
Theo biên bản kiểm nghiệm số 331 ngày 10 tháng 08 năm 2013
Nhập tại kho: Vật tư
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiền
Theo chứng từ
Thực nhập
• Thủ tục xuất kho
Vật liệu chủ yếu được xuất kho cho các đội xây dựng thi Công các Công trình
- Xuất kho sử dụng cho xây dựng
Căn cứ vào số lượng vật tư yêu cầu tính toán theo định mức sử dụng của cán bộ
kỹ thuật, phòng kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật vật tư lập phiếu xuất kho gồm 2 liên.Người lĩnh vật tư mang 2 liên phiếu vật tư đến kho để xin lĩnh vật tư Thu kho căn cứvào quyết định của đội trưởng và theo tiến độ thi Công để xuất vật liệu Thủ kho giữlại một liên để vào thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán vật tư để hạch toán, một liên gửi
Trang 34cán bộ kỹ thuật phụ trách Công trường để kiểm tra số lượng và chất lượng vật liệu đưa
từ kho đến nơi sử dụng
Sơ đồ 2.2 : Quy trình luân chuyển chứng từ xuất kko
Trích tài liệu tháng 8/2013 như sau:
Ngày 18/8/2013, Công ty xuất vật liệu để xây dựng Công trình Xây dựng nhà ởcho CBCS phòng CSTT Công an TP Hà Nội như sau:
Bộ phận cung ứng lập phiếu xuất kho
Thủ kho xuất vật tư
Kế toán NVL ghi sổ
Bảo quản
và lưu trữ
Trang 35Số: 365
Bộ phận sử dụng: Đội xây dựng số 1
Lý do sử dụng: Xuất xây dựng Công trình Xây dựng nhà ở CBCS 113
Xuất tại kho: vật tư 1
Stt Tên, nhãn hiệu quy cách
Đơn vịtính
Hạn mứcđược duyệt
Số lượngthực lĩnh
Ký xácnhận
Ngày 11 tháng 08 năm 2013Phụ trách cung tiêu Bộ phận sử dụng Thủ kho
Bảng 2.4.1 : Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 02-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Ngày 13 tháng 08 năm 2013
Số: 366
Bộ phận sử dụng: Đội xây dựng số 1
Lý do sử dụng: Xuất xây dựng Công trình Xây dựng nhà ở CBCS 113
Xuất tại kho: vật tư 1
Stt Tên, nhãn hiệu quy cách
Đơn vịtính
Hạn mứcđược duyệt
Số lượngthực lĩnh
Ký xácnhận
Trang 361 Sắt Φ6 M1 kg 380 380
Ngày 13 tháng 08 năm 2013
Phụ trách cung tiêu Bộ phận sử dụng Thủ kho
Bảng 2.4.2 : Phiếu xuất vật tư theo hạn mức
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 02-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT VẬT TƯ THEO HẠN MỨC
Ngày 21 tháng 08 năm 2013
Số: 367
Bộ phận sử dụng: Đội xây dựng số 1
Lý do sử dụng: Xuất xây dựng Công trình Xây dựng nhà ở CBCS 113
Xuất tại kho: vật tư 1
Trang 37Ngày 21 tháng 08 năm 2013
Phụ trách cung tiêu Bộ phận sử dụng Thủ kho
Bảng 2.5 : Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 02-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 11 tháng 08 năm 2013
Số: 369Nợ: TK 621Có: TK 152
Họ và tên người nhận: Hoàng Duy Tiến - Đội xây dựng số 1
Lý do xuất: Xuất xây dựng Công trình dự án nhà ở cho CBCS 113
Xuất tại kho: Vật tư 1
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính
Trang 38Tổng 9.204.000
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Chín triệu hai trăm linh tư nghìn đồng
Xuất, ngày 11 tháng 08 năm 2013
Phụ trách cung tiêu Phụ trách bộ phận sử dụng Người nhận Thủ kho
Bảng 2.5.1 : Phiếu xuất kho
Công ty TNHH Bảo Minh An Mẫu số: 02-VT
Theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC Ngày20/03/2006của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 13 tháng 08 năm 2013
Số: 370Nợ: TK 621Có: TK 152
Họ và tên người nhận: Hoàng Duy Tiến - Đội xây dựng số 1
Lý do xuất: Xuất xây dựng Công trình dự án nhà ở cho CBCS 113
Xuất tại kho: Vật tư 1
Stt Tên, nhãn hiệu quy
cách vật tư
Mã số
Đơn vị tính