1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM

92 239 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa luận gồm 3 chương: Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập h

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành bài báo cáo thực tập cuối khóa này bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, em còn nhận được rất nhiều sự ủng hộ, giúp đỡ của các Thầy Cô giáo trường Đại học dân lập Phương Đông và các cô chú, anh chị trong đơn vị thực tập

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới tập thể các Thầy Cô giáo trường Đại học dân lập Phương Đông đã dạy dỗ, chỉ bảo và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các thầy giáo, cô giáo trong trường đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp của mình

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo và toàn bộ các cô chú, anh chị nhân viên trong công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương Đặc biệt là các chị phòng kế toán của công ty đã tận tình chỉ dẫn, cung cấp số liệu và tạo điều kiện tốt nhất cho em trong quá trình thực tập tại công ty

Em xin cảm ơn và gửi đến các thầy cô giáo, các cô chú và anh chị những lời chúc tốt đẹp nhất!

Hà Nội, Ngày 15 tháng 01 năm 2016 Sinh viên

Nguyễn Thị Lý

Trang 2

DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

CP SXKD DD Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

CP NVL TT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

MỤC LỤC

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU 1

2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG 47

2.2.1 Giới thiệu chung về chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 47

2.2.1.1 Nội dung chi phí 47

2.2.1.2 Đối tượng tập hợp chi phí 48

2.2.1.3 Đối tượng tính giá thành 49

2.2.1.4 Phương pháp tập hợp chi phí 49

2.2.1.5 Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang 50

2.2.1.6 Phương pháp tính giá thành 50

2.2.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty 51

2.2.2.1 Chứng từ sử dụng 51

2.2.2.2 Tài khoản sử dụng 51

2.2.2.3 Sổ sách kế toán 52

2.2.2.4 Quy trình kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNH cơ khí thương mại Huy Phương 52

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG 81

3.1 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG 81

3.1.1 Ưu điểm đạt được 81

3.1.2 Một số hạn chế 83

3.2.1 Ưu điểm 84

3.2.2 Nhược điểm 84

3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ĐỐI VỚI NHÀ NƯỚC NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG 85

3.3.1 Kiến nghị giảm bớt thủ tục về thanh toán, kiểm tra thuế 85

3.3.2 Kiến nghị ưu đãi giảm , gia hạn thời gian thuế đối với doanh nghiệp xây lắp .85 3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG 86

3.4.1 Kiến nghị quản lý chặt khâu lập chứng từ 86

3.4.2 Giảm bớt thủ tục thanh lý TSCĐ để việc hạch toán thanh lý TSCĐ được nhanh chóng 86

3.4.3 Thường xuyên bồ dưỡng, nâng cao tay nghề đội ngũ kế toán 86

KẾT LUẬN 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là hoạt động giáo dục đặc thù nhằm góp phần hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực nghề nghiệp cần thiết của sinh viên theo mục tiêu đào tạo đã đề ra Đối với sinh viên, hoạt động thực tập tốt nghiệp có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với cả sự nghiệp của sinh viên sau này Qua kỳ thực tập này sinh viên đã được tiếp cận với nghề nghiệp mà các bạn sinh viên đã lựa chọn khi bước chân vào trường học Các hoạt động thực tiễn mà các bạn sinh viên đã được trực tiếp làm một lần nữa giúp các bạn hiểu được mình

sẽ làm công việc như thế nào sau khi ra trường và có những điều chỉnh kịp thời, cùng với chiến lược rèn luyện phù hợp hơn

Hiểu được tầm quan trọng của việc thực tập kết hợp với những kiến thức đã học được trên ghế nhà trường em quyết định lựa chọn công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương là đơn vị thực tập của mình Quá trình thực tập tại công

ty em đã được giám đốc phân công vào bộ phận kế toán của doanh nghiệp Được trực tiếp tìm hiểu, thực hành lập chứng từ kế toán, hạch toán, ghi chép sổ sách

em đã chọn đề tài : “ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH cơ khí Huy Phương” cho bài khóa luận chuyên ngành

của mình

Khóa luận gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

Chương II: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

Chương III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán Công ty TNHH cơ khí Huy Phương

Do thời gian có hạn, trình độ và khả năng cũng hạn chế nên báo cáo của em cũng có nhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để bài báo cáo của em hoàn thiện hơn Qua đây em xin gửi lời cảm ơn trân thành nhất đến các anh chị trong phòng kế toán công ty và đặc biệt là các thầy giáo

cô giáo trong trường đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành bài báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

- Lĩnh vực hoạt động: Hiện tại công ty hoạt động trong các lĩnh vực chính là thiết kế lắp đặt, gia công và bảo hành các hệ thống cơ điện Sản phẩm là những dự

án, hạng mục dự án có giá trị cao, mỗi sản phẩm có mức độ phức tạp khác nhau,mọi sản phẩm trước khi đi vào tiến hành xây lắp đều phải lên dự án dự toán, thiết kế và phải thông qua quá trình thẩm định

- Công ty nhận đấu thầu xây lắp các dự án cơ- điện, địa bàn hoạt động của công ty vươn rộng khắp các tình thành như: Hà Nội, Vĩnh Phúc, Hải Phòng, Hải Dương, Huế, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Biên Hòa… Nhưng hiện nay công ty có một văn phòng đại diện ở TP Hồ Chí Minh và hai văn phòng dự án chính ở KCN Thăng Long Hà Nội và Biên Hòa

- Công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực cung cấp và lắp đặt dịch vụ trọn gói hệ thống cơ điện phục vụ các công trình công nghiệp Nguồn gốc vật liệu: khoảng 75% nguyên vật xây dựng tại các công trình do công ty thi công trong những năm qua có nguồn gốc trong nước hoặc liên doanh sản xuất trong nước Một số công trình có nguyên vật liệu, máy móc thiết bị có xuất xứ từ nước ngoài

- Đặc điểm, quy trình tiến hành một dự án của công ty: Hình thức tổ chức kinh doanh của công ty đang thực hiện bao gồm cả đấu thầu và chỉ định thầu Trước khi

có hợp đồng kinh tế hoặc đơn đặt hàng, khi có công trình gọi thầu, cán bộ phòng

kỹ thuật và quản lý dự án sẽ xem xét thiết kế cũng như yêu cầu kĩ thuật đề lập dự toán theo từng công trình, hạng mục công trình, từ đó lập hồ sơ dự thầu gửi đến khách hàng, sau khi trúng thầu sẽ tiến hành thương thảo, ký hợp đồng, tổ chức thi công Không nằm ngoài đặc thù của hoạt động xây lắp, mỗi một sản phẩm hay công trình,hạng mục công trình mang tính chất đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian gian xây lắp và thời gian sử dụng lâu dài, sản xuất liên tục trải qua những giai đoạn khác nhau và lấy dự toán là thước đo

1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

Trang 6

1.2.1 Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất

1.2.1.1 Khái niệm

Chí phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống , lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan đến việc chế tạo sản phẩm , lao

vụ dịch vụ trong thời kì nhất định được biểu hiện bằng tiền

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất

a, Phân loại chi phí sản xuất dựa vào mục đích , công dụng của chi phí

- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm : chi phí về vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu lien quan trực tiếp đến việc sản xuất , chế tạo ra sản phẩm Những chi phí về nguyên liệu , vật liệu liên quan đến hoạt động của phân xưởng , tổ,đội sản xuất phục vụ gián tiếp cho việc sản xuất ,chế tạo sản phẩm không được sắp xếp vào khoản mục chi phí này ( nó được hạch toán vào chi phí sản xuất chung )

- Chi phí nhân công : là toàn bộ tiền công , tiền lương và các khoản trích theo lương như BHXH ,BHYT,KPCĐ,BHTN của công nhân sản xuất , công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lí sản xuất ở xí nghiệp ,công ty

- Chi phí sản xuất chung : Là những chi phí phục vụ cho việc quản lí tại phân xưởng , tổ , đội sản xuất , như chi phí vật liệu ,chi phí tiền công của nhân viên phân xưởng ,tổ, đội sản xuất, chi phí công cụ dụng cụ , chi phí khấu hao TSCĐ , chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí khác bằng tiền

Theo chuẩn mực kế toán 02 “ Hàng tồn kho “ chi phí sản xuất chung được phân thành : chí phí sản xuất chung biến đổi và chi phí sản xuất chung cố định + Chi phí sản xuất chung biến đổi : là chi phí gián tiếp thường thay đổi (biến động)theo số lượng (khối lượng) sản phẩm sản xuất ,như chi phí về vật liệu gián tiếp , chi phí nhân viên gián tiếp và được phân bổ hết vào chi phí chế biến cho mỗi đơn vị sản phẩm theo thực tế phát sinh

+ Chi phí sản xuất chung cố định : là những chi phí gián tiếp thường không biến động theo số lượng ( khối lượng) sản phẩm sản xuất , như chi phí khấu hao máy móc thiết bị sản xuất ,nhà xưởng,chi phí quản lí hành chính của phân xưởng,tổ ,đội sản xuất

b, Phân loại chi phí sản xuất dựa vào phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí

Trang 7

- Chi phí trực tiếp : là những chí phí có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng chịu chi phí ( từng loại sản phẩm ,công việc,giai đoạn công nghệ ,phân xưởng sản xuất …) và được hạch toán trực tiếp vào đối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp : là những chi phí sản xuất liên quan đến đối tượng chịu chi phí và cần được tiến hành phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức phân bổ thích hợp

Việc phân loại chi phí sản xuất theo tiêu thức nói trên có tác dụng trong việc xác định phương hướng tập hợp chi phí và phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí để tính được giá thành sản phẩm

1.2.2 Gía thành sản phẩm và phân loại gía thành sản phẩm

1.2.2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Gía thành sảm phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng, một đơn vị sản phẩm hoặc một công việc ,lao vụ đã hoàn thành Nói cách khác , giá thành sản phẩm là hao phí lao động xã hội cần thiết ,bao gồm cả lao động sống và lao động vật hóa để tạo ra sản phẩm ,dịch vụ…

1.2.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

- Theo thời điểm và cơ sở số liệu để tính giá thành

+ Gía thành định mức : là giá thành được tính căn cứ vào các định mức kinh

tế kỹ thuật hiện hành, ví dụ định mức về tiêu hao vật tư, định mức về tiền lương, định mức về chi phí sản xuất chung và chỉ tính cho từng đơn vị sản phẩm

+ Gía thành kế hoạch :giá thành kế hoạch là giá thành được tính dựa vào chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch

+ Gía thành thực tế : là giá thành được tính căn cứ vào tổng số chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và được kế toán tập hợp và phân bổ bằng các phương pháp thích hợp, giá thành thực tế chỉ được tính khi sản phẩm đã hoàn thành, được nghiệm thu, nhập kho Nó có thể tính cho toàn bộ sản phẩm và cho từng đơn vị sản phẩm

- Phân loại giá thành sản phẩm dựa vào nội dung của các chi phí cấu thành

và theo phạm vi tính toán của giá thành:

+ Gía thành sản xuất của sản phẩm : là giá thành được xác định dựa vào chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất

Trang 8

chung để sản xuất và chế biến sản phẩm Gía thành sản xuất chỉ liên quan đến sản phẩm sản xuất và nhập kho.

+ Gía thành toàn bộ: là giá thành được xác định dựa vào giá thành sản xuất, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp và nó chỉ được xác định khi sản phẩm được bán ra , do vậy nó còn được gọi là giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ Gía thành toàn bộ là cơ sở để xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp

1.3 Kế toán tập hợp chi phí tại doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng kế toán tập hợp CPSX là phạm vi giới hạn mà chi phí phát sinh cần được tập hợp để đáp ứng yêu cầu xác định giá thành và kiểm tra , phân tích chi phí sản xuất

Phạm vi giới hạn có thể là nơi phát sinh chi phí ( địa điểm phát sinh) như phân xưởng , tổ ,đội sản xuất,từng giai đoạn công nghệ , toàn bộ quy trình công nghệ hay nơi gánh chịu chi phí , như sản phẩm , chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng…

Việc xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phải dựa vào căn

cứ sau đây:

- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

- Dựa vào đặc điểm về tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh

- Dựa vào loại hình sản xuất sản phẩm

- Dựa vào yêu cầu quản lý và trình độ quản lý

1.3.2 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Đối với doanh nghiệp xây dựng chí phí NVL TT là những chi phí về nguyên liệu ,vật liệu chính, vật liệu phụ ,các bộ phận kết cấu của công trình hoặc giúp cho việc thực hiện và hoàn thành khối lượng xây dựng như : quạt thông gió, điều hòa, sơn… chi phí NVL TT không bao gồm chi phí vật liệu ,nhiên liệu sử dụng cho máy thi công và cho việc quản lý của đội công trình

Tài khoản sử dụng : TK 1541 “ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”.

Được mở chi tiết cho từng đối tượng công trình , hạng mục công trình Kết cấu tài khoản này như sau:

Trang 9

- Bên nợ : phản ánh giá trị thực tế của nguyên liệu , vật liệu xuất dùng trực tiếp cho sản xuất sản phẩm hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán.

- Bên có : kết chuyển trị giá nguyên liệu , vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất trong kỳ và đối tượng chịu chi phí và tính giá thành sản phẩm

- Số dư bên Nợ là chi phí sản xuất , kinh doanh còn dở dang trong kỳ

- Khi xuất NVL sử dụng cho công trình, hạng mục công trình kế toán tính theo giá thực tế :

Nợ TK 1541 : Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 152 : Nguyên liệu , vật liệu

- Trường hợp vật liệu xây dựng mua về sử dụng ngay cho các công trình,hạng mục công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi :

- Trường hợp doanh nghiệp xây lắp giao khoán cho đơn vị trực thuộc không

tổ chức hạch toán kế toán riêng Khi doanh nghiệp xây lắp tạm ứng tiền hay vật liệu cho đơn vị nhận khoán , kế toán ghi :

Trang 10

Nợ TK 1541 : Chi phí NVL trực tiếp

Có TK 141 : Tạm ứng

- Trường hợp số NVL xuất ra không sử dụng hết cho hoạt động xây lắp , cuối

kỳ nhập lại kho , kế toán ghi :

Nợ TK 152 : Nguyên liệu , vật liệu

Có TK 1541 : Chi phí NVL trực tiếp

1.3.2.2 Kế toán chí phí nhân công trực tiếp

Trong xây lắp , chi phí NCTT bao gồm tiền lương , tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp và phục vụ xây lắp, công nhân vận chuyển bốc dỡ vật liệu trong phạm vi mặt bằng thi công

- Các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp như: BHXH , KPCĐ, BHTN được tính vào chi phí sản xuất chung của hoạt động xây lắp

Tài khoản sử dụng : TK 1542 : “ Chi phí nhân công trực tiếp “

Được mở chi tiết cho từng đối tượng công trình , hạng mục công trình Kết cấu TK như sau :

- Bên nợ : phảm ánh tiền lương , tiền công , phụ cấp lương và các khoản trích theo lương của công nhân sản xuất sản phẩm

- Bên có : Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

- Số dư bên Nợ là chi phí NCTT thi công công trình hạng mục chưa hoàn thành nghiệm thu

- Căn cứ vào bảng tính tiền lương phải trả cho công nhân xây lắp, kế toán ghi

Nợ TK 1542 : Chi phí NCTT

Có TK 334 : Phải trả người lao động

- Trường hợp tạm ứng để thực hiện giá trị khoán xây lắp nội bộ ( đơn vị nhận khoán không tổ chức hạch toán kế toán riêng ) Khi bản quyết toán tạm ứng về giá trị khối lượng xây lắp đã hoàn thành bàn giao được duyệt thì riêng phần chi phí NCTT sẽ ghi :

Nợ TK 1542 : Chi phí NCTT

Có TK 141 : Tạm ứng

1.3.2.3 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công

Trang 11

Chi phí sử dụng máy thi công bao gồm chi phí về vật liệu , chi phí nhân công , chi phí khác có liên quan đến việc sử dụng máy thi công và được chia làm 2 loại :

- Chi phí thường xuyên

- Chi phí tạm thời

Tài khoản sử dụng : TK 1543 : “ Chi phí sử dụng máy thi công “

Được mở chi tiết cho từng đối tượng công trình, hạng mục công trình Kết cấu TK như sau :

- Bên nợ : Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công phát sinh trong kỳ

- Bên có : Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sử dụng máy thi công

- Số dư bên Nợ là chi phí máy thi công khi công trình chưa hoàn thành, nghiệm thu

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp có tổ chức đội máy thi công riêng biệt , có tổ chức kế toán riêng:

- Khi phát sinh các chi phí có liên quan đến hoạt động của đội máy thi công

kế toán ghi :

Nợ TK 1543 :

Có TK 111, 112, 331, 334, 152, 153…

Trường hợp doanh nghiệp xây lắp không tổ chức đội máy thi công riêng biệt

- Khi xuất kho hoặc mua NVL sử dụng cho máy thi công, kế toán ghi :

Trang 12

Chi phí dịch vụ mua ngoài pát sinh , kế toán ghi :

Nợ TK 1543

Nợ TK 133(1): ( Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 141 : Chi tiết tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ

Trường hợp doanh nghiệp thuê ngoài ca máy thi công:

- Khi thuê máy thi công căn cứ hợp đồng thuê máy về số tiền phải trả , kế toán ghi:

Nợ TK 1543

Nợ TK 133(1): ( Nếu được khấu trừ thuế GTGT)

Có TK 111 , 112, 331 ………

1.3.2.4 Kế toán chi phí sản xuất chung ( SXC):

Chi phí SXC là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức , phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp như chi phí tiền lương của nhân viên quản lý đội xây lắp, khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động của đội, các khoản trích về BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp ,công nhân sử dụng máy thi công và nhân viên quản lý đội

Tài khoản sử dụng : TK 1544 “ Chi phí sản xuất chung “

Được mở chi tiết cho từng đối tượng công trình ,hạng mục công trình Kết cấu của TK này như sau :

- Bên nợ : Phản ánh chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

- Bên có : Phản ánh các khoản giảm chi phí sản xuất chung

Kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất chung

- Số dư bên Nợ là chi phí sản xuất chung của công trình khi chưa hoàn thành nghiệm thu

Trang 13

- Dựa vào bảng tính lương cho công nhân của đội xây lắp, tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội , kế toán ghi :

Nợ TK 1544

Có TK 334 :

- Khi trích BHXH, BHYT ,KPCĐ, BHTN trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công, của công nhân quản lý đội , kế toán ghi : Nợ TK 1544:

Trang 14

- Các chi phí bằng tiền khác như chi phí giao dịch,văn phòng phẩm của đội xây lắp khi phát sinh ,kế toán ghi :

là các khối lượng chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật đã quy định và được tính theo chi phí thực tế dự trên cơ sở phân bổ chi phí thực tế của hao mòn công trình đó cho các giai đoạn công việc đã hoàn thành và các giai đoạn còn thi công dở dang theo dự toán của chúng Chi phí thực tế khối lượng dở dang cuối kỳ được tính như sau :

- Cdk : Chi phí thực tế của khối lượng hay giai đoạn xây lắp dở dang đầu kỳ

- Ctk : Chi phí xây lắp thực tế phát sinh trong kỳ

- Chtdt : Chi phí (hay giá trị ) của khối lượng hay giai đoạn xây lắp hoàn thành trong kỳ theo dự toán

- C’ ckdt : Chi phí (hay giá trị)của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ theo

dự toán tính theo mức độ hoàn thành

Trang 15

* Phương pháp tính giá thành sản phẩm :

Đối tượng tính giá thành và căn cứ xác định đối tượng tính giá thành

a - Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm của kế toán Kế toán phải căn cứ vào đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp, tính chất sản xuất và yêu cầu quản lý để xác định đối tượng tính giá thành một cách hợp lý

Trong kinh doanh xây lắp do tính chất sản xuất đơn chiếc mỗi sản phẩm có lập dự toán riêng nên đối tượng tính giá thành thông thường là: hạng mục công trình, toàn bộ công trình, hay khối lượng công tác xây lắp hoàn thành

Xác định đối tượng tính giá thành là cơ sở để kế toán lập phiếu tính giá thành sản phẩm, tổ chức tính giá thành theo đối tượng phục vụ cho việc kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, xác định hiệu quả sản xuất kinh doanh để có kế hoạch, biện pháp phấn đấu hạ giá thành sản phẩm Trong kinh doanh xây lắp thời gian sản xuất sản phẩm kéo dài Do vậy xét về mặt lượng thì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm thường không bằng nhau Chúng chỉ thực sự bằng nhau khi không có giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và cuối kỳ

b - Căn cứ để xác định đối tượng tính giá thành

Việc xác định đối tượng tính giá thành sản phẩm cũng dựa trên các cơ sở như xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất cụ thể như sau:

- Dựa vào đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất

Với sản xuất đơn chiếc đối tượng tính giá thành ở đây là sản phẩm cuối cùng Còn với sản xuất phức tạp đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở các bước chế tạo cuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

- Dựa vào loại hình sản xuất

Với sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ đối tượng tính giá thành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Còn đối với sản xuất hàng loạt lớn phụ thuộc vào quy trình công nghệ sản xuất mà đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng hay bán thành phẩm

- Dựa vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh

Trang 16

Cũng giống như khi xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Việc xác định đối tượng tính giá thành còn cần phải dựa vào yêu cầu trình độ và tổ chức quản lý Với trình độ cao có thể chi tiết đối tượng tính giá thành ở các góc độ khác nhau, ngược lại nếu trình độ thấp thì đối tượng đó có thể bị hạn chế và thu hẹp lại.

Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời gian tính giá thành thực tế cho từng đối tượng tính giá thành nhất định Kỳ tính giá thành là mốc thời gian mà bộ phận kế toán giá thành tổng hợp số liệu thực tế cho các đối tượng Việc xác định kỳ tính giá thành phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, chu kỳ sản xuất và hình thức bàn giao công trình

- Với công trình nhỏ, thời gian thi công ngắn (nhỏ hơn 12 tháng) kỳ tính giá thành là từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình

- Với những công trình lớn, thời gian thi công dài (hơn 12 tháng) khi nào có một bộ phận hạng mục hoàn thành, có giá trị sử dụng và được nghiệm thu, kế toán tiến hành tính giá bộ phận, hạng mục đó

- Với những công trình có thời gian kéo dài nhiều năm, những bộ phận không tách ra để đưa vào sử dụng được, khi từng phần việc lắp đặt đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý theo thiết kế tính toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác được hoàn thành bàn giao Kỳ tính giá thành này là từ khi bắt đầu thi công cho đến khi đạt điểm dừng kỹ thuật

Kiểm kê trị giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

Sản phẩm làm dở trong các doanh nghiệp xây lắp có thể là công trình, hạng mục công trình dở dang, chưa hoàn thành hay khối lượng công tác xây lắp dở dang trong kỳ chưa được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

Để xác định giá trị sản phẩm dở dang một cách chính xác sản phẩm làm dở cuối kỳ, tức là xác định số chi phí sản xuất tính cho sản phẩm cuối kỳ phải chịu.Muốn vậy phải tổ chức kiểm kê là khối lượng công tác xây lắp dở dang trong

kỳ đồng thời xác định đúng đắn mức độ hoàn thành theo quy ước của từng giai đoạn thi công

Chất lượng của công tác kiểm kê là khối lượng xây lắp dở dang có ảnh hưởng đến tính chính xác của công việc đánh giá sản phẩm làm dở và tính giá

Trang 17

thành ở các doanh nghiệp xây dựng Do đặc điểm của sản phẩm xây dựng là có kết cấu phức tạp, công tác xác định mức độ hoàn thành của nó là rất khó khăn nên khi đánh giá sản phẩm làm dở, kế toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật và

a - Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán

Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành trùng nhau

Theo phương pháp này chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối

kỳ được xác định theo công thức sau:

b - Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỷ lệ hoàn thành tương

Trang 18

kỳ chính là chi phí thực tế phát sinh từ khi khởi công thi công đến khi đánh giá, kiểm kê.

Các phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp

Phương pháp tính giá thành là một hay một hệ thống các phương pháp được

sử dụng để tính giá thành sản phẩm, khối lượng công tác xây lắp hoàn thành Nó mang tính thuần tuý kỹ thuật, tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành Trong kinh doanh xây lắp, đối tượng tính giá thành thường là hạng mục công trình, toàn bộ công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành

Tuỳ theo đặc điểm của từng đối tượng tính giá thành và mối quan hệ giữa các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành mà kế toán phải lựa chọn sử dụng một hoặc kết hợp nhiều phương pháp thích hợp để tính giá thành cho từng đối tượng

Trong các doanh nghiệp xây lắp, thường áp dụng các phương pháp tính giá thành sau:

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)

Phương pháp này là phương pháp tính giá thành được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiện nay vì sản xuất thi công mang tính chất đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đối tượng tính giá thành Hơn nữa,

áp dụng phương pháp này cho phép cung cấp kịp thời số liệu giá thành trong mỗi

kỳ báo cáo và cách tính đơn giản, dễ dàng thực hiện

Theo phương pháp này, tập hợp tất cả các chi phí sản xuất phát sinh trực tiếp cho một công trình hoặc hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành chính là giá thành thực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Trường hợp công trình, hạng mục công trình chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao thì:

Trong trường hợp chi phí sản xuất tập hợp theo công trường hoặc cả công trình nhưng giá thành thực tế phải tính riêng cho từng hạng mục công trình Kế toán có thể căn cứ vào chi phí sản xuất của cả nhóm hoặc hệ số kinh tế kỹ thuật đã

Trang 19

quy định cho từng hạng mục công trình để tính giá thành thực tế cho hạng mục công trình đó.

Nếu các hạng mục công trình có thiết kế khác nhau, dự toán khác nhau nhưng cùng thi công trên một địa điểm do một công trình sản xuất đảm nhận nhưng không có điều kiện quản lý theo dõi việc sử dụng các loại chi phí khác nhau cho từng hạng mục công trình thì từng loại chi phí đã được tập hợp trên toàn công trình đều phải tiến hành phân bổ cho từng hạng mục công trình Khi đó giá thành thực tế của từng hạng mục công trình sẽ là:

Phương pháp tỷ lệ:

Trong trường hợp chi phí sản xuất được tập hợp theo đơn vị thi công, kế toán

có thể căn cứ vào hệ số kinh tế kỹ thuật quy định cho từng hạng mục công trình và chi phí sản xuất cho cả nhóm để tính giá thành thực tế cho hạng mục công

Phương pháp tính giá thành theo định mức

Phương pháp này có mục đích kịp thời phát hiện ra mọi chi phí sản xuất và phát sinh vượt quá định mức, từ đó tăng cường phân tích và kiểm tra kế hoạch giá thành Nội dung của phương pháp này cụ thể như sau:

Căn cứ vào định mức chi phí hiện hành, kết hợp với dự toán chi phí được duyệt, kế toán tiến hành tính giá thành sản phẩm theo định mức

So sánh chi phí phát sinh với định mức để xác định số chênh lệch Tập hợp thường xuyên và phân tích những chênh lệch đó để kịp thời tìm ra những biện pháp khắc phục nhằm hạ giá thành sản phẩm

Trên cơ sở tính giá thành định mức, số chênh lệch do thay đổi định mức, kết hợp với việc theo dõi chính xác số chênh lệch so với định mức, kế toán tiến hành xác định giá thực tế của sản phẩm xây lắp theo công thức

Trang 20

Phương pháp này rất phù hợp với đặc điểm của ngành xây lắp Tuy nhiên để phương pháp này thực sự phát huy tác dụng, kế toán cần tổ chức được hệ thống định mức tương đối chính xác và cụ thể, công tác hạch toán ban đầu cần chính xác

và chặt chẽ

- Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này được sử dụng khi các công trình có quy mô lớn và yêu cầu

kỹ thuật phức tạp, có đối tượng tập hợp chi phí là từng đội ,còn đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng, để tính được giá thành sản phẩm cuối cùng pahir tổng hợp chi phí của các đội sản xuất:

G = Ddk + C1 + C2 +….+ Cn – C ck

Trong đó : G : là giá thành sản phẩm

Ddk : là tổng chi phí dở dang đầu kỳ

C1 + C2 +…+ Cn : là chi phí sản xuất ở các bộ phận sản xuất Dck : là tổng chi phí dở dang cuối kỳ

- Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp này được áp dụng đói với các doanh nghiệp xây lắp thỏa mãm điều kiện :

- Tính được giá thành định mức trên cơ sở định mức kinh tế kỹ thuật hiện hành và đơn giá dự toán ở thời điểm hiện hành

- Vạch ra một cách chính xác thay đổi về định mức trong quá trình thực hiện

- Vạch ra các chênh lệch định mức và nguyên nhân gây ra chênh lệch đó.Trên cơ sở đó, giá thành thực tế sản phẩm được tính theo công thức sau:

Giá thành Gía thành Chênh lệch Chênh lệch thực tế của = định mức của + thay đổi +/- do thoát ly sản phẩm sản phẩm định mức định mức

Sau khi xác định được chi phí SPDD và tính được giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành Kế toán định khoản như sau :

Nợ TK 155,632:

Trang 22

Ghi chú:

(1) Chi phí NVL sử dụng cho xây dựng công trình

(2) Chi phí sử dụng máy thi công

(3) Chi phí CCDC

(4) Giá trị CCDC khi phân bổ

(5) Tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ

(6) Chi phí sản xuất chung

- Sử dụng cho hầu hết các loại hình DN: SX – TM – DV – XD có quy mô vừa

và nhỏ

+ Ưu điểm

- Mẫu sổ đơn giản, dễ thực hiện Thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán

- Được dùng phổ biến Thuận tiện cho việc ứng dụng tin học và sử dụng máy

vi tính trong công tác kế toán

- Có thể tiến hành kiểm tra đối chiếu ở mọi thời điểm trên Sổ Nhật ký chung Cung cấp thông tin kịp thời

+ Nhược điểm

- Lượng ghi chép nhiều

2 Ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – Sổ cái

+ Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán đều

Trang 23

được ghi vào Sổ kế toán tổng hợp duy nhất là Sổ Nhật ký – sổ cái theo trình tự thời gian Căn cứ vào Nhật ký – sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp các chứng từ kế toán cùng loại.

+ Điều kiện áp dụng

- Sử dụng cho những DN có quy mô nhỏ, sử dụng ít Tài khoản kế toán

+ Ưu điểm

- Số lượng sổ ít, mẫu sổ đơn giản dễ ghi chép

- Việc ktra đối chiếu số liệu có thể thực hiện thường xuyên trên sổ Tổng hợp Nhật ký – sổ cái

+ Nhược điểm

- Khó thực hiện việc phân công lao động kế toán( chỉ có duy nhất 1 sổ tổng hợp – Nhật ký sổ cái)

- Khó thực hiện đối với DN có quy mô vừa và lớn, phát sinh nhiều Tài khoản

3 Ghi sổ kế toán theo Hình thức Chứng từ - ghi sổ

+ Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã được phản ánh trên chứng từ kế toán đều được phân loại, tổng hợp và lập chứng từ ghi sổ Dựa vào số liệu ghi trên Chứng từ ghi sổ để ghi vào Sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi vào Sổ Cái theo nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Điều kiện áp dụng

- Áp dụng cho những DN có quy mô vừa, Quy mô lớn Sử dụng nhiều lao động

kế toán và số lượng lớn các Tài khoản kế toán được sử dụng

+ Ưu điểm

- Mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, thuận tiện cho việc phân công lao động kế toán + Nhược điểm

- Số lượng ghi chép nhiều, thường xuyên xảy ra hiện tượng trùng lặp

- Việc kiểm tra đối chiếu số liệu thường được thực hiện vào cuối tháng, vì vậy cung cấp thông tin thường chậm

4 - Ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký – Chứng từ

+ Đặc trưng cơ bản

- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đã phản ánh trên chứng từ kế toán

Trang 24

được phân loại và ghi vào Sổ Nhật ký – chứng từ theo bên Có Tài khoản liên quan đối ứng với Nợ các Tài khoản khác Căn cứ vào sổ Nhật ký – chứng từ để vào Sổ Cái

- Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế

toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một

trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

1.3.4 Kế toán thiệt hại trong quá trình sản xuất

1 Thiệt hại phá đi làm lại

a Đặc điểm của khoản thiệt hại phá đi làm lại trong sản xuất xây lắp

Trong quá trình thi công có thể có những khối lượng công trình hoặc phần công việc phải phá đi làm lại để đảm bảo chất lượng công trình Nguyên nhân gây

ra có thể do thiên tại, hoả hoàn, do lỗi của bên giao thầu (bên A) như sửa đổi thiết

kế hay thay đổi một bộ phận thiết kế của công trình; hoặc có thể do bên thi công (bên B) gây ra do tổ chức sản xuất không hợp lý, chỉ đạo thi công không chặt chẽ, sai phạm kỹ thuật của công nhân hoặc do các nguyên nhân khác từ bên ngoài.Tuỳ thuộc vào mức độ thiệt hại và nguyên nhân gây ra thiệt hại để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 25

Giá trị thiệt hại về phá đi làm lại là số chênh lệch giữu giá trị khối lượng phải phá đi làm lại với giá trị vật tư thu hồi được.

Giá trị của khối lượng phá đi làm lại bao gồm các phí tổn về nguyên vật liệu, nhân công, chi phí sử dụng máy thi công và chi phí sản xuất chung đã bỏ ra để xây dựng khối lượng xây lắp đó và các chi phí phát sinh dùng để phá khối lượng đó Các phí tổn để thực hiện xây dựng khối lượng xây lắp bị phá đi thường được xác định theo chi phí định mức vì rất kho có thể xác định một cách chính xác giá trị thực tế của khối lượng phải phá đi làm lại

Trong trường hợp các sai phạm kỹ thuật nhỏ, không cần thiết phải phá đi để làm lại mà chỉ cần sửa chữa, điều chỉnh thì chi phí thực tế phát sinh dùng để sửa chữa được tập hợp vào chi phí phát sinh ở các tài khoản có liên quan như khi sản xuất.Giá trị thiệt hại phá đi làm lại có thể được xử lý như sau:

+ Nếu do thiên tai gây ra được xem như khoản thiệt hại bất thường

+ Nếu do bên giao thầu gây ra thì bên giao thầu phải bồi thường thiệt hại, bên thi công coi như đã thực hiện xong khối lượng công trình và bàn giao tiêu thụ

+ Nếu do bên thi công gây ra thì có thể tính vào giá thành, hoặc tính vào khoản thiệt hại bất thường sau khi trừ đi phần giá trị bắt người phạm lỗi phải bồi thường thiệt hại và phần giá trị phế liệu thu hồi được

Nợ TK 632

Có TK154

– Đối với giá trị thiệt hại do thiên tai gây ra được ghi nhận vào chi phí bất thường:

Nợ TK811

Trang 26

2 Thiệt hại ngừng sản xuất

a Đặc điểm khoản thiệt hại do ngừng sản xuất trong donh nghiệp xây lắp

Thiệt hại ngừng sản xuất là những khoản thiệt hại xảy ra do việc đình chỉ sản xuất trong một thời gian nhất định vì những nguyên nhân khách quan hay chủ quan nào

đó Ngừng sản xuất có thể do thời tiết, do thời vụ hoặc do tình hình cung cấp nguyên nhiên vật liệu, máy móc thi công và các nguyên nhân khác

Các khoản thiệt hại phát sinh do ngừng sản xuất bao gồm: tiền lương phải trả trong thời gian ngừng sản xuất, giá trị nguyên nhiên vật liệu, động lực phát sinh trong thời gian ngừng sản xuất

Trong trường hợp ngừng việc theo thời vụ hoặc ngừng việc theo kế hoạch, doanh nghiệp lập dự toán chi phí trong thời gian ngừng việc và tiền hành trích trước chi phí ngừng sản xuất vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh Khi kết thúc niên

độ kế toán hoặc khi công trình hoàn thành bàn giao, kế toán xác định số chênh lệch giữa số đã trích trước với chi phí thực tế phát sinh

Nếu chi phí trích trước lớn hơn chi phí thực tế phát sinh thì phải lập bút toán hoàn nhập số chênh lệch

b Phương pháp hạch toán

– Trường hợp không trích trước chi phí:

Khi phát sinh các khoản thiệt hại do ngừng sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 1541, 1542,1543,1544

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Có các TK liên quan

Trang 27

– Trường hợp có trích trước chi phí:

+ Khi trích trước chi phí ngừng sản xuất: Nợ TK1541,1542,1543,1544

Có TK335

+ Khi chi phí thực tế phát sinh: Nợ TK335

Nợ TK133 (1331) – nếu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào Có các TK liên quan+ Điều chỉnh chênh lệch:

* Nếu chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh lớn hơn chi phí đã trích trước, tiến hành trích bổ sung chi phí:

Nợ TK1541, 1542,1543,154…(trích bổ sung theo số chênh lệch) Có TK335

* Nếu chi phí ngừng sản xuất thực tế phát sinh nhỏ hơn chi phí đã trích trước, tiến hành hoàn nhập chi phí:

Nợ TK335

Nợ TK 1541, 1542,1543,1544…(hoàn nhập theo số chênh lệch)

Trang 28

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT

VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ

THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN TẠI CÔNG TY TNHH CƠ KHÍ THƯƠNG MẠI HUY PHƯƠNG

2.1.1.1Giới thiệu chung về công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

- Tên chính thức : Công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

- Tên giao dịch: H.P.E CO., LTD

- Chủ sở hữu : Ông Nguyễn Đức Sơn Chức vụ : Giám đốc

- Hình thức sở hữu : Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

- Tài khoản ngân hàng : 12610000053338 tại ngân hàng BIDV Việt Nam –

CN Ba Đình

Công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0102312872 do sở kế hoạch đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 06 tháng 07 năm 2007

Thời kỳ thành lập từ năm 2007 -2008: Đây là gia đoạn công ty hình thành và xây dựng thương hiệu, chính vì vậy mà công ty lựa chọn kinh doanh những hàng hóa có chất lượng cao, phấn đấu trở thành địa chỉ bán buôn tin cậy đối với người tiêu dùng

Thời kỳ từ năm 2008 đến nay: Trong giai đoạn này nền kinh tế Thế Giới có rất nhiều biến động, chịu ảnh hưởng nhiều nhất là khu vực Đông Nam Á và Việt Nam cũng không tránh khởi tầm ảnh hưởng này Tuy có những khó khăn trên nhưng Công ty vẫn liên tục hoạt động có hiệu quả cụ thể qua các năm Công ty đều nộp đủ vào Ngân sách Nhà Nước và có lãi suất trong hoạt động kinh doanh Tuy gặp nhiều khó khăn do cả yếu tố khách quan của môi trường kinh doanh và cả yếu

Trang 29

tố chủ quan con người nhưng nói chung sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH

cơ khí thương mại Huy Phương đã đáp ứng được nhu, đòi hỏi thiết yếu của nền kinh tế nói chung và ngành thi công lắp đặt cơđiện nói riêng

Công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương có đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình và có tâm huyết với nghề, có trình độ chuyên môn tốt, được làm việc trong môi trường năng động đầy thử thách, hứa hẹn nhiều cơ hội phát triển, tích lỹ nhiều kinh nghiệp trong lĩnh vực hoạt động của mình

2.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty TNHH cơ khí thương mại Huy

Phương

2.1.1.2.1 Chức năng của công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

- Thực hiện chức năng lưu chuyển hàng hóa từ khâu sản xuất đến tiêu dùng

- Chức năng tiếp tục sản xuất trong quá trình lưu thông

- Chức năng dự trữ hàng hóa, điều hòa cung -cầu

 Ngành nghề kinh doanh theo giấy phép kinh doanh

-Đại lý mua, đại lý bán, ký gửi hàng hóa

Môi giới thương mại, xúc tiến thương mại

Vận tải hàng hóa, vẩn chuyển hành khách

bằng ô tô

-Sản xuất, buôn bán vật liệu xây dựng, chất

đốt và cấu kiện bê tông

- Lắp đặt máy, Thiết bị công nghệ, điện

nước, công trình (không bao gồm thiết kế

-Xây lắp các công trình đường dây và trạm

biến thế điện đến 35 KV

-Dịch vụ lắp đặt, vận chuyển, bảo hành, bảo

trì, bảo dưỡng và cho thuê các mặt hàng

công ty kinh doanh

-Dịch vụ lắp đặt, trang trí nội thất các công trình( không bao gồm thiết kế) -Xử lý móng các công trình xây dựng-Xây dựng dân dụng, công nghiệp, giao thông , thủy lợi, cấp thoát nước

và môi trường-Dịch vụ lắp đặt, vận chuyển, bảo hành, bảo trì, bảo dưỡng và cho thuê các mặt hàng công ty kinh doanh -Kinh doanh các loại máy móc, thiết

bị, phụ tùng nghành công nghiệp, nông nghiệp, dân dụng, cơ khí, thủy điện, thủy lợi

 Nghành nghề kinh doanh chính của công ty

- Cung cấp và lắp đặt trọn gói hệ thống cơ điện, phục vụ các công trình công nghiệp

Trang 30

- Mua bán lắp đặt sửa chữa, bảo hành, bảo dưởng máy móc, vật tư thiết bị

kỹ thuật phục vụ công trình xây dựng dân dụng, cấp thoát nước…

2.1.1.2.2Nhiệm vụ của công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

Hoạt động kinh doanh theo đúng nghành nghề đẵ đăng ký, đúng mục đích thành lập doanh nghiệp

Tuân thủ chính sách chế độ , pháp luật của nhà nước về hoạt động kinh doanh và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh với các bạn hàng trong và ngoài nước

Quản lý và sư dụng vốn đúng quy định và đảm bảo có lãi

Chịu sự kiểm tra và thanh tra của cơ quan nhà nước, tổ chức có thẩm quyền theo đúng quy định của pháp luật

Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tư cách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại Ngân Hàng

2.1.1.3Một số kết quả đạt được gần đây của công ty TNHH cơ khí thương

mại Huy Phương

 Một số công trình , dựán lắp đặt hệ thông cơ điện mà công ty đã dành được

- Dự án với công ty cổ phần quản lý xây dựng Nhật Bản

- Dự án với công ty CP kết cấu thép cơ khí đông anh E&C

- Dự án với công ty CP thương mại và xây dựng bạch đằng-Hải Phòng

- Dự án với công ty CP xây dựng ALPHACO Hà nội

- Dự án với công ty TNHH HITACHI TECHNOLOGIES

- Dự án với công ty TNHH ITOKOKI Việt Nam

- Dự án với công ty TNHH WINAM

- Và rất nhiều công trình lắp đặt hệ thống cơđiện dân dụng khác

Trang 31

 Kết quả hoạtđộng kinh doanh tại công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương trong năm 2013 và 2014

(Nguồn : Báo cáo tài chính công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương năm 2013 và 2014)

Bảng 1Bảng phân tích tình hình tài chính công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương

Trang 34

Để có được số liệu như trong bảng tính áp dụng công thức sau :

+Hệ số cơ cấu tài sản lưu động :

=tổng tài sản lưu động/ tổng tài sản

+Hiệu suất sử dụng vốn cố định :

=doanh thu thuần / vốn cố định bình quân

( trong đó: vốn cố định bình quân =(vốn CĐ đầu kỳ+ vốn CĐ cuối kỳ)/2vốn CĐ đk=nguyên giá đk-khấu hao lũy kế đầu kỳ

vốn CĐ ck= nguyên giá ck-khấu hao lũy kế cuối kỳ

án nhận được so với 2013 tăng đáng kể điều này sẻ dẫn đến số lượng lao động tăng đồng thời có ý nghĩa rất tốt đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 35

 Tổng thu nhập bình quân/người/tháng: tổng thu nhập bình quân/người/tháng năm 2014 tăng so với 2013 cụ thể là 625,075 VNĐ tương ứng với 13% lý do là trình độ tay nghề của công nhân ngày càng cao đồng thời quy chế của công ty là cứ 1 năm tăng lương 1 lần điều này ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất động viên nhân viên làm việc ,giúp họ có động lực hơn trong công việc

 Nguồn vốn kinh doanh : tình hình biến động cảu nguồn vốn 2013 và năm

2014 có sự thay đổi tăng 4.263.216.261 đồng tương ững với 61% trong đó: + Nợ phải trả ở 2014 tăng so với 2013 là 308.955.843 đồng tương ứng 9% + Vốn chủ sở hửu ở 2014 tăng so với 2013 là 3.954.260.418 tương ứng 106%

Trong năm 2014 doanh nghiệp đã thay đổi cơ cấu tăng mạnh vốn tự có đưa vào kinh doanh

Nợ phải trả tăng do : nợ phải trả ngắn hạn giảm , còn nợ dài hạn tăng trong

nợ ngắn hạn thì phải trả cho người bán và người mua trả tiền trước giảm đó chính là nguyên nhân khiến nợ phải trả còn nợ dài hạn tăng là do vay và nợ dài hạn tăng mạnh

Vốn chủ sở hửu tăng mạnh cho thấy doanh nghiệp đã tận dụng được vốn tự

có trong doanh nghiệp nhằm mở rộng quy mô kinh doanh do vốn đầu tư của chủ

sở hữu và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối tăng mạnh

=> Trong tổng nguồn vốn của công ty thì tỷ trọng vố chủ sở hửu luôn cao hơn nợ phải trả và có xu hướng ngày càng tăng.chứng tỏ mức độc lập tài chính của công ty ngày càng cao và xu hướng tăng lên rất đáng kể

 Hệ số nợ :trong năm 2014 giảm triệt để hệ số nợ so với năm 2013 là( -0.88) tương ứng với giảm 100% chứng tỏ trong năm 2014 gánh nặng về nợ không còn Điều này chứng tỏ doanh nghiệp có khả năng tự chủ tài chính cao

 Hệ số vốn chủ sở hửu.trong năm 2014 so với 2013 giảm xuống 0.41tương ứng với 47%.Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và vốn chủ sở hữu Tỷ số này giảm chứng tỏ doanh nghiệp ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý doanh nghiệp chịu độ rủi ro thấp

Trang 36

 Tài sản:tổng tài sản năm 2014 tăng so với 2013 là 4.263.216.261 đồng tương ứng với 61% nguyên nhân do cả tài sản ngắn hạn vs tài sản dài hạn đều tăng

Tài sản ngắn hạn tăng là do tiền và các khoản tương đương tiền đồng thời các khoản phải thu đều tăng lên còn tài sản dài hạn tăng do tài sản cố định và tài sản dài hạn khác tăng.mức tăng này chủ yếu do đầu tư vào máy móc thiết bị để thực hiện các dự án điều này chứng tỏ công ty quan tâm đến việc tăng năng lực công ty , mở rộng kinh doanh công ty đac đầu tư theo chiều sâu, tăng sức mạnh cạnh tranh

 Hệ số cơ cấu tài sản lưu động : so với năm 2013 thì 2014 giảm xuống 0.50 tương ứng với 40%.cho thấy tài sản lưu động trên tổng tài sản ngày càng giảm.để phù hợp với nghành nghề kinh doanh của doanh nghiệp là các dự án hơn mức độ sử dụng giá trị tài sản lớn

 Hệ số cơ cấu tài sản cố định : so với năm 2013 thì năm 2014 tăng lên 0.04 tương ứng 17 % do tính chất công việc nghành nghề là các công trình dự

án vì vậy hàng tồn kho cũng giảm do có nhu cầu dự án mới đặt hàng nên tài sản lưu động sẻ giảm còn tài sản cố định tăng lên

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:doanh thu năm 2014 tăng rất đáng kể so với 2013 là 27.334.786.735 đồng tương ứng với 184% con số rất lớn con số này chứng tỏ doanh nghiệp đã thể hiện sự cố gắng của công ty trong quá trình kinh doanh, tìm kiếm lợi nhuận, đồng thời đó cũng là sự phấn đấu tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp đó chính là kết quả của quá trình kinh doanh, sản xuất doanh nghiệp đã luôn tìm kiếm những giải pháp tối ưu để phát huy một cách tốt nhất lợi thế của doanh nghiệp mình điều này cho thấy sự phát triển của công ty trong quá trình kinh doanh

 Hiệu suất sử dụng vốn cố định : năm 2014 tăng so với năm 2013 là 12,01 tương ứng với 184% một con số rất cao chứng tỏ việc sử dụng nguồn vốn đưa vào kinh doanh càng hiệu quả cứ 1 đồng vốn cố định đưa vào sản xuất kinh doanh thì tạo ra được 12,01 đồng doanh thu thuần chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng vốn cố định rất thành công và đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh

Trang 37

 Gía vốn hàng bán: năm 2014 tăng so với 2013 là 26.466.032.487 tương ứng 209% số liệu cho thấy sự thay đổi của doanh thu kéo theo cả sự biến động

về giá vốn doanh nghiệp chưa thực sự đạt hiệu quả lớn trong năm doanh nghiệp cần tìm mọi cách để cho tốc độ tăng doanh thu tăng nhanh hơn chi phí kinh doanh trong điều kiện sản xuất lớn khó có thể làm giảm được tổng chi phí vì số lượng tăng quá nhanh thì chi phí không thể giảm.trong trường hợp này doanh nghiệp cần phải tìm mọi biện pháp để tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí.làm cho mối tương quan giữa doanh thu và chi phí theo chiều hướng có lợi.điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải sử dụng các chi phí sản xuất một cách hiệu quả , tiết kiệm, hợp lý, và tránh lãng phí

 Doanh thu tài chính: theo số liệu ở trên ta thấy năm 2014 tăng so với

2013 là 685,829 tương ứng với 7,5%.qua số liệu trên ta thấy doanh thu từ hoạt động tài chính góp phần rất nhỏ vào lợi nhuận cảu công ty điều này chứng tỏ công ty gần như không đầu tư vào hoạt động tài chính trên thị trường

 Chi phí bán quản lý kinh doanh : Năm 2014 tăng hơn so với năm 2013 là676.963.193 tương ứng với tủ lệ tăng là 33.08%, tỷ lệ tăng cũng khá lớn điều này chứng tỏ doanh nghiệpđang lãng phí nguồn chi làm giảm hiệu quả kinh doanh

 Chi phí khác : theo số liệu đã tính năm 2014 tăng so với 2013 là519.802.904 tương ứng với 2770 % con số rất lớn như vậy kết hợp so sánh với doanh thu thì tỷ lệ tăng chi phí là con số không hề nhỏ điều này cho thấy cách sử dụng các chi phí chưa tiết kiệm , thậm chí là lãng phí cần tìm mọi biện pháp tổ chức lại lao động cho hợp lý nhằm tiết kiệm lao động đó và góp phần vào việc giảm bớt tốc độ tăng của các chi phí đó

 Lợi nhuận trước thuế.năm 2014 tăng so với 2013 là 122.673.989 đồng tương ứng với 96% là lợi nhuận đạt được trong quá trình sản xuất kinh doanh.như phân tích ở trên lợi nhuận này chính là cả quá trình.DN timg chiến lược đầu tư tập trung chủ yếu vào các dự án công trình đạt hiệu quả cao thiên về chất lượng để nhằm nâng cao uy tín của công ty và đồng thời tăng khả năng cạnh tranh với các đối thụ trên thị trường

Trang 38

 Thuế thu nhập doanh nghiệp : năm 2014 tăng so với 2013 là 23.137.350 tương ững với 72% loại thuế trực thu đánh trên phần thu nhập sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý, hợp pháp liên quan đến thu nhập của đối tượng nộp thuế khi lợi nhuận 2014 tăng dẫn đén thuế thu nhập cũng phải nộp tăng lên.

 Lợi nhuận sau thuế : theo số liệu trên ta thấy năm 2014 tăng so với

2013 là 99.536.639 tương ứng với 103% là lợi nhuận trước thuế sau khi trừ đi thuế thu nhập doanh nghiệp.tha thấy tăng rất đáng kể chứng tỏ doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả nhưng mặt khác chi phí bỏ ra quá lớn

 Hệ số lãi ròng: năm 2014 giảm so với 2013 là 0.18 tương ững với 28%

tỷ lệ này mang giá trị âm chứng tỏ công ty làm ăn thua lỗ

 Hệ số khả năng sinh lời:năm 2014 tăng so với 2013 là 0.34 tương ững với 27%.tỷ số này cho biết lợi nhuân chiếm 0.34% doanh thu hệ số mang giá trị dương chứng tỏ công ty làm ăn có lãi nhưng không cao

 Tỷ suất LNTT/VKD: năm 2014 tăng so với năm 2013 là 0.00397 tương ứng với 22% tỷ suất này thể hiện mức sinh lời từ đồng vốn từ để biết được lợi nhuận sinh ra như thế nào.nhưng con số không đáng kể

 Tỷ suất LNST/VKD NĂM 2014 tăng so với 2013 là 0.00364 tương ứng với 27% được nhà quản trị sử dụng nhiều hơn ngày càng tăng so với LNTT

vì phản ánh thật số lợi nhuận còn lại sau khi đã trừ đi lãi vay ngân hàng và các nghĩa vụ nộp thuế đối với nhà nước.nhưng nhìn chung tỷ lệ tăng không đáng kể

 Tý suất LNST/VCSH: năm 2014 giảm hơn so với 2013 là 0.00030 tương ứng với 1%.Tỷ số lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu ROE cho biết cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty này tạo ra0.00030 đồnglợi nhuận Tỷ số này mang giá trị âm chứng tỏ công ty làm ăn bị lỗ

2.1.1.4 Các yếu tổ ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nguồn lực tài chính

Trong đấu thầu xây dựng năng lực tài chính được xét trên hai phương diện:+ Năng lực tài chính mạnh giúp doanh nghiệp hoàn thành nhiệm vụ thi công, bảo đảm chất lượng, tiến độ và tạo niềm tin cho chủ đầu tư đồng thời nâng cao uy tín, thương hiệu của nhà thầu

Trang 39

+Trong đấu thầu với khả năng tài chính mạnh sẽ được chủ đầu tư đánh giá cao vì đối với các nguồn vốn không phải ngân sách nhà nước trong các hồ sơ mời thầu chủ đầu tư thường yêu cầu nhà thầu tự ứng vốn trước thi công cho đến khi

có khối lượng nghiệm thu rồi mới thanh toán, do đó chỉ có những doanh nghiệp

có năng lực tài chính mạnh mới đáp ứng được Mặt khác, với nguồn lực tài chính mạnh sẽ cho phép doanh nghiệp quyết định ra giá bỏ thầu một cách sáng suốt và hợp lý

- Nguồn nhân lực

Ngày nay, tất cả chúng ta đều biết rằng nguồn nhân lực là yếu tố cơ bản, then chốt, có vai trò đặc biệt quan trọng trong mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Hoạt động Marketing

Trong lĩnh vực xây dựng, do đặc thù sản phẩm của các doanh nghiệp ngành này là không thể đưa sản phẩm ra thị trường cho khách hàng lựa chọn như các ngành công nghiệp khác được mà chủ yếu dựa vào danh tiếng, thương hiệu, chất lượng của của những công trình đã thi công để khách hàng xem xét và tìm đến yêu cầu sản xuất sản phẩm Sự cạnh tranh trực tiếp giữa các doanh nghiệp xây dựng chủ yếu là sự so sánh về thành tích, về thương hiệu.Thành tích và thương hiệu của doanh nghiệp càng lớn thì khả năng trúng thầu của doanh nghiệp càng cao Do đó trước khi đấu thầu cần phải làm tốt công tác quảng cáo, tiếp thị để nâng cao mức độ tin cậy của chủ đầu tư với doanh nghiệp, từ đó góp phần vào việc nâng cao khả năng trúng thầu

- Khả năng liên danh, liên kết

Đối với những dự án, công trình có quy mô lớn, những yêu cầu kỹ thuật đôi khi vượt quá khả năng của doanh nghiệp thì để tăng khả năng trúng thầu các doanh nghiệp thường liên danh, liên kết với nhau để tăng năng lực của mình trên thị trường Đây là một trong những giải pháp quan trọng và phù hợp nhất, qua đó doanh nghiệp có khả năng đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về công nghệ, mức độ phức tạp cũng như quy mô của công trình, của dự án

-Trình độ và công tác tổ chức lập hồ sơ dự thầu

Trang 40

Đây là công việc hết sức quan trọng vì khả năng cạnh tranh trong đấu thầu phụ thuộc trực tiếp vào trình độ lập hồ sơ dự thầu Nhà thầu có thể bị loại ngay từ vòng đầu do hồ sơ không đảm bảo yêu cầu Do đó chất lượng hồ sơ thầu là một trong những tiêu chí cơ bản quyết định nhà thầu có trúng hay không.

-Các đối thủ cạnh tranh

Khi doanh nghiệp tham gia dự thầu cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải tham gia vào cuộc cạnh tranh công khai trên thị trường, trong đó các đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp Mức

độ cạnh tranh quyết liệt hay không phụ thuộc vào năng lực và số lượng nhà thầu tham gia Để giành chiến thắng thì doanh nghiệp bắt buộc phải vượt qua được tất

cả các đối thủ trong tham dự cuộc đấu thầu, muốn vậy doanh nghiệp phải đảm bảo có năng lực vượt trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phải coi trọng công tác thu thập thông tin và tiến hành nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong quá trình đấu thầu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu để có biện pháp đối phó

-Các nhà cung cấp vật tư

Trong đấu thầu xây dựng cần phải đề cập đó là các nhà cung ứng vật tư, thiết bị Trong thời đại của sự phân công lao động và chuyên môn hóa cao thì không có một doanh nghiệp nào có thể tự lo cho mình các đầu vào được Để kinh doanh đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm mua các vật tư đầu vào từ bên ngoài với điều kiện là người cung ứng phải giao hàng đúng hẹn, đúng chủng loại, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá cả phải ổn định trong thời gian dài Nếu các nhà cung cấp tăng giá hoặc giao vật liệu kém phẩm chất thì chất lượng và giá thành công trình sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp sẽ giảm, điều này đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút và cơ hội thắng thầu cũng giảm đi

2.1.1.5Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động SXKD

của công ty

- Thuận lợi:

+ Công ty có truyền thống gần 10 năm xây dựng và phát triển, đã tạo uy tín và thương hiệu công ty TNHH cơ khí thương mại Huy Phương trên thị trường

Ngày đăng: 18/06/2016, 11:03

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ sau: - KẾ TOÁN tập hợp CHI PHÍ sản XUẤT và TÍNH GIÁ THÀNH sản PHẨM
Sơ đồ sau (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w