Trong đó,tổ chức công tác kế toán bán hàng nếu được thưc hiện một cách đúng đắn, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ giúp cho nhà quản lí doanh nghiệp quản lí và giám sát tốt hơn quá trìn
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, mỗi doanh nghiệp được xem như một tế
bào của nền kinh tế với nhiệm vụ chủ yếu là thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra các sản phẩm hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt đến mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận Đối với các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, hoạt động kinh doanh được tiến hành thông qua quá trình mua bán trao đổi, dự trữ
và bảo quản hàng hóa.Mỗi khâu đều có ảnh hưởng nhất định đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó bán hàng tiêu thụ hàng hóa là khâu cuối cùng
có vai trò quyết định trực tiếp, mang ý nghĩa sống còn với doanh nghiệp để tồn tại trong nền kinh tế thị trường luôn vận động và thay đổi không ngừng
Trong điều kiện nền kinh tế nước ta đang từng bước chuyển mình mạnh mẽ theo định hướng xã hội chủ nghĩa trong nhiều năm qua, cùng với sự hội nhập nền kinh tế quốc tế, hiện đại hóa cơ sở hạ tầng đang diễn ra từng ngày từng giờ một cách nhanh chóng ở khắp mọi nơi đã và đang làm thay đổi dần bộ mặt của đất nước Các doanh nghiệp lớn nhỏ mọc lên ngày càng nhiều, với số vốn đầu tư ngày càng lớn, quy mô kinh doanh ngày càng mở rộng tất yếu dẫn đến việc mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp ngày càng gay gắt, đó chính là thách thức lớn đối với mọi doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp thương mại dịch vụ vừa và nhỏ Chính vì vậy nếu công tác kế toán bán hàng trong doanh nghiệp không được thực hiện tốt sẽ làm doanh nghiệp lâm vào tình trạng làm ăn thua lỗ kéo dài, doanh thu không bù nổi cho chi phí bỏ ra, dẫn đến quá trình sản xuất kinh doanh bị ngưng trệ gây ra tình trạng phá sản hàng loạt Từ đó có thể thấy rằng công tác bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ sao cho có hiệu quả trên cơ sở các nguyên tắc tài chính và
Trang 2quy định của pháp luật đã và đang sẽ là vấn đề cấp bách hàng đầu cho mỗi doanh nghiệp.
Như vậy,có thể thấy công tác bán hàng đóng một vai trò hết sức quan trọng, mang tính quyết định đến sự thành bại của doanh nghiệp thương mại dịch vụ Trong đó,tổ chức công tác kế toán bán hàng nếu được thưc hiện một cách đúng đắn, kịp thời, chính xác và khoa học sẽ giúp cho nhà quản lí doanh nghiệp quản lí
và giám sát tốt hơn quá trình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp mình, từ đó có thể định hướng và đưa ra những phương án kinh doanh sáng suốt và đạt hiệu quả cao nhất.Nhận thức được vai trò và tầm quan trọng của công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại-dịch vụ, em đã lựa
chọn đề tài:“ Hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
tại công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý Doanh nghiệp FAST” cho chuyên đề tốt
nghiệp của mình
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn ở lý luận chung về kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ, kết hợp với thực tiễn hoạt động kinh doanh và công tác kế toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty cổ phần Phầm mền Quản lý Doanh nghiệp FAST nhằm hoàn thiện hơn nữa công tác bán hàng ở doanh nghiệp thương mại và dịch vụ Để đạt được mục đích này em đã xây dựng kết cấu chuyên đề của mình như sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp thương mại.
Chương 2: Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ tại công
ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast.
Trang 3Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp Fast.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận được sự chỉ bảo nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn Thạc sĩ Phạm Thị Thanh Vân, cùng với sự giúp đỡ của cán bộ công nhân viên, đặc biệt là phòng kế toán của Công ty Cổ phần Phần mềm Quản lý doanh nghiệp FAST Tuy nhiên, do thời gian thực tập có hạn và hạn chế của bản thân nên chuyên đề này của em khó tránh khỏi những thiếu xót Em kính mong nhận được sự thông cảm và góp ý của các thầy cô cũng như của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn nữa.
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 4Chương 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI
1.1 Đặc điểm của hoạt động kinh doanh thương mại
Hoạt động kinh doanh thương mại là việc thực hiện một hay nhiều hành vi
thương mại của thương nhân làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa các thương nhân với nhau hoặc giữa các thương nhân có liên quan bao gồm việc mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại và các hoạt động xúc tiến thương mại mới nhằm mục đích lợi nhuận hoặc thực hiện chính sách kinh tế xã hội
Hoạt động kinh doanh thương mại có chức năng tổ chức và thực hiện việc mua bán trao đổi hàng hóa, cung cấp các dịch vụ nhằm phục vụ sản xuất và đời sống nhân dân Hoạt động kinh doanh thương mại là khâu trung gian nối liền giữa sản xuất và tiêu dùng
• Hoạt động kinh doanh thương mại có những đặc điểm sau:
- Về hoạt động: Hoạt động kinh tế cơ bản là luân chuyển hàng hóa
( Luân chuyển hàng hóa là sự tổng hợp các hoạt động thuộc quá trình mua bán trao đổi và dự trữ hàng hóa)
- Về hàng hóa: Hàng hóa trong kinh doanh thương mại gồm các loại vật
tư, sản phẩm có hình thái vật chất và phi vật chất mà doanh nghiệp mua
về với mục đích để bán
- Về phương thức luân chuyển hàng hóa: Hoạt động kinh doanh
thương mại có hai hình thức luân chuyển hàng hóa chính là bán buôn và bán lẻ
- Về tổ chức kinh doanh: Có thể theo nhiều mô hình khác nhau như tổ
chức bán buôn, bán lẻ, công ty kinh doanh tổng hợp, công ty môi giới, công ty xúc tiến thương mại …
- Về sự vận động của hàng hóa: Sự vận động của hàng hóa không giống
nhau tùy thuộc vào nguồn hàng và ngành hàng ( hàng luân chuyển trong
Trang 5nước, hàng xuất nhập khẩu….) Do đó chi phí thu mua và thời gian luân chuyển hàng hóa cũng khác nhau giữa các loại hàng.
1.2 Những vấn đề về kế toán bán hàng:
1.2.1 Khái niệm bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ
Bán hàng là quá trình thực hiện trao đổi hàng hóa dịch vụ thông qua các phương tiện thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm hàng hóa – dịch vụ
Trong quá trình đó doanh nghiệp chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa, thành phẩm , dịch vụ cho khách hàng còn khách hàng phải trả cho doanh nghiệp một khoản tiền tương ứng với giá bán của hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ theo giá thỏa thuận hoặc chấp nhận thanh toán
Như vậy bán hàng là quá trình chuyển hóa vốn kinh doanh từ thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ, sang vốn bằng tiền và hình thành kết quả thực hiện vòng quay của vốn, là một quá trình tuần hoàn vốn
Kết quả tiêu thụ trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận ( lỗ hoặc lãi) từ bán hàng Kết quả đó được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng Xác định kết quả tiêu thụ thông thường được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh hoặc sau mỗi thương vụ
1.2.2 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng
Các nhà quản trị doanh nghiệp luôn luôn cần các thông tin, số liệu chi tiết, cụ thể về hoạt động của doanh nghiệp, nhất là đối với doanh nghiệp thương mại thì cần phải có số liệu thống kê về hoạt động bán hàng, là đầu ra của doanh nghiệp mình.Từ những thông tin này có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý, luân chuyển hàng hóa, để từ đó có những biện pháp
cụ thể thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngày càng phát triển, Do đó, kế toán nghiệp
vụ bán hàng cung cấp các số liệu liên quan đến tình hình tiêu thụ hàng hóa có những đặc điểm cơ bản sau:
ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ tình hình bán hàng của doanh nghiệp trong kỳ
Trang 6Ngoài kế toán tổng hợp trên từng tài khoản, kế toán bán hàng cần phải theo dõi, ghi chép về số lượng, kết cấu loại hàng bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng theo từng đơn vị trực thuộc.
mua thực tế của từng mặt hàng tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng
hình thu bán hàng và quản lý tiền bán hàng : đối với hàng hóa bán chịu cần phải
mở sổ ghi chép theo từng khách hàng, loại hàng, số tiền khách hàng nợ, thời hạn và tình hình công nợ
đủ, kịp thời, chính xác các thông tin cần thiết và tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉ đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3 Các phương thức bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
Các doanh nghiệp thương mại dịch vụ có thể bán hàng dưới nhiều phương thức khác nhau và trong mỗi phương thức bán hàng lại có thể thực hiện dưới nhiều hình thức khác nhau Mỗi doanh nghiệp tùy vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh, lĩnh vực ngành nghề kinh doanh mà lựa chọn các phương thức và hình thức bán hàng phù hợp đem lại hiệu quả cao nhất cho doanh nghiệp mình Dưới đây là một số phương thức và hình thức bán hàng chủ yếu được sử dụng trong doanh nghiệp thương mại – dịch vụ:
• Phương thức bán buôn:
♦ Bán buôn hàng hóa qua kho: Là hàng hóa mua về nhập kho của doanh nghiệp rồi mới xuất bán Trong phương thức này có hai hình thức:
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp
Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng chờ chấp nhận
♦ Bán buôn hàng hóa theo phương thức chuyển thẳng ( không qua kho) :Là phương thức tiêu thụ mà các doanh nghiệp thương mại sau
Trang 7khi mua hàng, nhập hàng mua về không nhập kho mà chuyển thẳng cho khách hàng Phương thức này có thể thực hiện qua 2 hình thức:
Bán buôn hàng hóa chuyển thẳng có tham gia thanh toán
Bán buôn hàng hóa chuyển thẳng không tham gia thanh toán
• Phương thức bán lẻ:
Bán lẻ hàng hóa là việc bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng với số lượng ít
Các hình thức bán lẻ bao gồm:
Bán lẻ hàng hóa thu tiền tập trung
Bán lẻ hàng hóa thu tiền trực tiếp
Bán lẻ tự phục vụ
• Bán hàng đại lý:
Để thực hiện hoạt động bán hàng đại lý, người ta ký kết một hợp đồng gọi là hợp đồng đại lý, trong hợp đồng có hai bên chủ thể tham gia: Bên giao đại lý và bên nhận đại lý
♦ Bên giao đại lý: Đây là đơn vị có quyền sở hữu về hàng hóa nhưng không tổ chức việc bán hàng mà giao cho đơn vị khác tiến hành bán hộ
♦ Bên nhận đại lý: Đây là đơn vị không có quyền sở hữu hàng hóa nhưng nhận hàng hóa của đơn vị khác về bán hộ nhằm được hưởng phần hoa hồng đại lý
• Bán hàng trả góp:
Theo hình thức này người mua sẽ trả tiền mua hàng cho người bán thành nhiều lần Đây là hình thức bán hàng mà người bán cấp tín dụng cho người mua (khách hàng)
• Bán hàng theo địa chỉ,theo đơn đặt hàng:
Theo hình thức này, khi nhận được yêu cầu hoặc theo sự thỏa thuận với khách hàng, doanh nghiệp vận chuyển hàng hóa tới tận nơi khách hàng yêu cầu Bán hàng theo địa chỉ chủ yếu áp dụng với loại hàng có giá trị cao hoặc hàng hóa cồng kềnh
• Bán hàng tự động:
Trang 8Đây là phương thức bán lẻ đặc biệt, ở đó doanh nghiệp thương mại sử dụng các máy bán hàng tự động chuyên dùng cho một hoặc một vài loại hàng hóa nào đó đặt tại các địa điểm công cộng Sauk hi người mua bỏ tiền vào máy, máy sẽ
tự động đẩy hàng về phía người mua Hình thức này tuy ra đời sau các hình thức bán hàng khác nhưng lại rất phù hợp với đời sống công nghiệp hóa, tự động hóa hiện nay
• Bán hàng qua mạng ( thương mại điện tử):
Đây là hình thức bán hàng hiện đại nhất hiện nay trên thế giới Theo hình thức này, người bán (DNTM) và người mua (khách hàng) không cần trực tiếp gặp nhau mà thông qua mạng internet : DNTM quảng cáo và tìm khách hàng còn khách hàng sẽ tìm kiếm sản phẩm thỏa mãn nhu cầu trên đó Sau đó họ tiến hành giao dịch và ký hợp đồng với nhau có thể ngay trên mạng và cũng có thể trực tiếp gặp nhau
1.2.4 Phương thức thanh toán
• Phương thức thanh toán trực tiếp ( nhanh):
Là phương thức thanh toán mà quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được di chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khi quyền sở hữu về hàng hóa được chuyển giao Hình thức thanh toán này có thể bằng tiền mặt, ngân phiếu, séc hoặc bằng hàng hóa (nếu bán theo phương thức hàng đổi hàng) Ở phương thức này, sự vận động của hàng hóa gắn liền với sự vận dộng của tiền tệ
• Phương thức thanh toán trả chậm:
Theo phương thức này, quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển giao sau một khoảng thời gian kể từ thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa cho người mua, tức là người bán giao hàng cho người mua thì người mua không thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ từ đó hình thành các khoản công nợ phải thu
ở người mua Nợ phải thu cần được hạch toán quản lý chi tiết cho từng đối tượng phải thu và ghi chép rõ từng lần thanh toán Ở hình thức này sự vận động của hàng hóa và tiền tệ có khoảng cách về không gian và thời gian Hết thời hạn tín dụng, theo thỏa thuận bên mua có nghĩa vụ phải thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán
Trang 9Việc thanh toán có thể được thực hiện dưới nhiều hình thức: tiền mặt, ngân phiếu, séc….Phương thức thanh toán này thường được áp dụng trong trường hợp hai bên
có mối quan hệ mua bán thường xuyên và có tín nhiệm lẫn nhau
1.2.5 Xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp thương mại:
Kế toán tiêu thị trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại được biêủ hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận ( lỗ hoặc lãi) từ bán hàng Kết quả đó được xác định bằng cách so sánh giữa một bên là tổng số doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hóa với một bên là giá vốn hàng tiêu thụ và chi phí bán hàng Xác định kết quả tiêu thụ thông thường được thực hiện vào cuối kỳ kinh doanh hoặc sau mỗi thương vụ
1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả tiêu thụ trong doanh nghiệp
1.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán:
1.3.1.1 Khái niệm giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán là trị giá của sản phẩm hàng hóa dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Với các doanh nghiệp kinh doanh thương mại, giá vốn hàng bán là trị giá mua của hàng hóa đã tiêu thụ cùng với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
đã thực hiện trong kỳ báo cáo
1.3.1.2 Phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
• Xác định giá mua hàng hóa:
Để xác định giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ, có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
Phương pháp giá đơn vị bình quân
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp giá thực tế địch danh ( Phương pháp đặc điểm riêng hay phương pháp trực tiếp)
Phương pháp giá hạch toán
• Xác định chi phí thu mua hàng hóa
Chi phí thu mua hàng hóa là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà đơn vị bỏ ra có liên qua tới việc thu mua hàng hóa, chi phí thu mua hàng hóa bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, tiền thuê kho, bãi, công tác phí bộ phận thu mua, hoa hồng thu mua… Do chi phí thu mua liên qua tới việc thu mua hàng hóa trong kỳ nên cần phải phân bổ cho
Trang 10hàng hóa bán ra và hàng hóa còn lại trong kho theo phương thức phù hợp (theo doanh thu, số lượng, trọng lượng….) Công thức phân bổ như sau:
Phí thu mua phân bổ cho
hàng tiêu thụ
=
Tiêu thức của hàng đã tiêu thụ trong kỳ Tổng tiêu thức phân bổ của hàng đã tiêu thụ trong kỳ và hàng còn lại
cuối kỳ
Phí thu mua của hàng còn tồn đầu kỳ và phí thu mua phát sinh trong kỳ
x
1.3.1.3 Kế toán giá vốn hàng bán trong các doanh nghiệp thương mại
Để hạch toán giá vốn hàng bán, kế toán sử dụng TK 632 “Giá vốn hàng bán” Ngoài
ra, còn sử dụng các tài khoản có liên quan như: TK 156, 157, 911
Kết cấu tài khoản 632
Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”: Dùng để theo dõi trị giá vốn của hàng đã tiêu thụ trong kỳ bao gồm trị giá mua của hàng tiêu thụ và chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ
• Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Bên Nợ:
- Đối với hoạt động sản xuất kinh doanh , phản ánh:
Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ
Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ
Các khoản hao hụt , mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
Trang 11 Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản (BĐS) đầu tư, phản ánh:
Số khấu hao BĐS đầu tư trích trong kỳ
Chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo BĐS đầu tư không đủ điều kiện tính vào nguyên giá BĐS đầu tư
Chi phí phát sinh từ nghiệp vụ cho thuê hoạt động BĐS đầu
tư trong kỳ
Giá trị còn lại của BĐS đầu tư bán, thanh lý trong kỳ
Chi phí của nghiệp vụ bán, thanh lý BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
TK 632 không có số dư cuối kỳ
• Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
*Đối với doanh nghiệp kinh doanh thương mại:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của hàng hóa đã xuất bán trong kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa
số dự phòng phải lập năm nay lớn hơn số đã lập năm trước chưa sử dụng hết)
Trang 12- Kết chuyển giá vốn của hàng hóa đã xuất bán vào bên nợ TK
911 “Xác định kết quả kinh doanh”
*Đối với doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu kỳ
- Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho ( Chênh lệch giữa
số dư dự phòng năm nay lớn số đã lập năm trước chưa sử dụng hêt)
- Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất xong nhập kho và dịch vụ
- Kết chuyển giá vốn của thành phẩm đã xuất bán, dịch vụ hoàn thànhđược xác định là đã bán trong kỳ vào bên nợ TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
TK 632 không có số dư cuối kỳ
*Trình tự kế toán giá vốn hàng bán được thực hiện như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp: Giá trị thực tế hàng hóa nhập kho bao gồm cả thuế GTGT đầu vào, do vậy , giá vốn hàng xuất kho bao gồm cả thuế GTGT
Trang 13- Trường hợp doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp chiết khấu
Sơ đồ 1: Kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX
(3) – Trị giá mua thực tế của hàng tiêu hủy
_ Trị giá mua thực tế của hàng mua chuyển thẳng
Trang 14(4) Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho
(5) Phân bổ chi phí thu mua hàng hóa
(6) Chi phí thu mua hàng hóa
(2) hàng nhập trong kỳ
(3) giá vốn hàng tiêu thụ trong kỳ
(4) k/c giá vốn hàng tồn cuối kỳ
(5) k/c giá vốn hàng bán
Trang 15- Căn cứ vào kết quả kiểm kê cuối kỳ,kế tóan xác định trị giá hàng tồn kho cuối kỳ.Sau đó xác định giá vốn hàng xuất bán theo công thức:
+
Trị giá hàng hoá phát sinh trong kỳ
-Trị giá hàng hoá chưa tiêu thụ cuối kỳ
1.3.2 Kế toán doanh thu bán hàng và các khoản giảm trừ doanh thu
1.3.2.1.Khái niệm doanh thu bán hàng:
Doanh thu là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sỡ hữu
Doanh thu bán hàng là một chỉ tiêu thường xuyên và chủ yếu trong các doanh nghiệp thương mại Doanh thu phát sinh từ hoạt động bán hàng là phần doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thoả thuận giữa doanh nghiệp với bên mua
1.3.2.2 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng:
Thời điểm ghi nhận doanh thu là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu về hành
hoá từ người bán sang người mua Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”, doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoã mãn 5 điều kiện sau:
Người bán chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sỡ hữu
về hàng hoá cho người mua
Ngừơi bán không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá
Trang 16 Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Người bán đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Với mỗi phương thức bán hàng thì thời điểm ghi nhận doanh thu được ghi nhận khác nhau :
- Khi bán lẻ hàng hoá thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận báo cáo của nhân viên bán hàng
- Khi gửi bán đại lý thời điểm ghi nhận doanh thu là khi nhận báo cáo bán hàng do đại lý gửi
- Khi bán trực tiếp tại kho thì thời điểm ghi nhận doanh thu là khi đại diện bên mua ký nhận đủ hàng và thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
- Khi bán buôn qua kho, vận chuyển thẳng theo hình thức chuyển hàng thì doanh thu được ghi nhận khi bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.3.2.3 Chứng từ sử dụng:
Các loại chứng từ sau thường lập để xác định doanh thu và làm căn cứ ghi nhận doanh thu trên sổ kế toán :
- Hoá đơn GTGT và hoá đơn bán hàng
- Bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ hoặc thông báo hàng tiêu thụ của các đại lý
- Các chứng từ thanh toán : phiếu thu, giấy báo ngân hàng
1.3.2.4 Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng:
Trang 17Để kế toán doanh thu bán hàng, kế toán căn cứ vào hoá đơn GTGT bảng kê hàng gửi bán đã tiêu thụ các chứng từ thanh toán, phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng…
-Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 511“ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để theo dõi
và phản ánh tổng số doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ mà doanh nghiệp đã thực hiện và các khoản giảm trừ doanh thu
Kết cấu tài khoản 511:
- Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
TK 511 cuối kỳ không có số dư và gồm 4 tài khoản cấp 2
TK 512 “Doanh thu nội bộ”: dùng để phản ánh doanh thu và các khoản ghi giảm doanh thu về số hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ doanh nghiệp TK này còn được sử dụng để theo dõi các khoản được coi là tiêu thụ nội bộ khác như sử dụng hàng hoá,dịch vụ để trả lương,thưởng cho người lao động…TK 512 có kết cấu tương tự như TK 511, gồm có 3 TK cấp 2
Trang 181.3.2.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
*Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh
toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ) với lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại ghi trong hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng
* Giảm giá hàng bán: Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một
cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lí do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng
* Hàng bán bị trả lại: Là số sản phẩm hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ,
nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản cam kết trong hợp đồng kinh tế Như hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại Hàng bán bị trả lại phải
có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lí do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ), hoặc bản sao hóa đơn (nếu trả lại một phần)
* Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT: Là khoản thuế gián thu tính trên doanh thu bán
hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tượng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phải chịu, các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đó
* Trình tự kế toán doanh thu bán hàng được thực hiện như sau:
Sơ đồ 3: Sơ đồ kế toán doanh thu bán hàng
TK 111,112 TK 531 TK 511,512 TK 111,112,131
Trang 20(5) Số tiền giảm giá cho người mua
(6) - Tiền trả cho người mua
- Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
(7) Thuế TTĐB, XK
(8) k/c doanh thu của hàng bán bị trả lại
(9) k/c doanh thu thuần
1.3.3 Phương pháp kế toán:
*Doanh nghiệp hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Bán buôn trực tiếp qua kho và hình thức chuyển hàng:
Sơ đồ 4: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức bán hàng
trực tiếp
TK156 TK632 TK911 TK511,512 TK111,112,131 TK521,531,532
TK33311
Trang 21(4)(1) Giá gốc của sản phẩm, dịch vụ cung cấp
(2) – Ghi nhận doanh thu bán hàng
- Tổng giá thanh toán
(3) Ghi nhận doanh thu bán hàng
(4) K/c toàn bộ các khoản giảm trừ doanh thu
(5) K/c doanh thu thuần
Trang 22(2a) – Tổng giá thanh toán
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Thuế GTGT phải nộp
- DT chưa thực hiện
(2b) Thu tiền bán hàng lần tiếp theo
(2c) Ghi nhận doanh thu
Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi bán
Sơ đồ 6: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức gửi hàng đi bán
(2b) Doanh thu của hàng gửi bán
(3)K/c doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh
(4)Trị giá vốn thực tế của hàng gửi bán đã bán
Kế toán bán hàng theo phương thức gửi đại lý, ký gửi bán đúng giá hưởng
hoa hồng
Sơ đồ 7: Sơ đồ hạch toán tiêu thụ hàng hóa theo phương thức gửi đại lý, ký gửi
bán đúng giá hưởng hoa hồng
• Bên giao đại lý
Trang 23TK156 TK 157 TK632 TK911 TK511 TK131 TK641
TK33311
(1) Giá gốc hàng gửi bán đại lý, ký gửi
(2a) Ghi nhận doanh thu
(2b) Giá gốc hàng gửi bán đại lý đã bán
(3)Hoa hồng cho bên nhận đại lý, ký gửi
Trang 24(1) Số tiền bán hàng đại lý, ký gửi
(2) Hoa hồng bán đại lý, ký gửi
(3) Trả tiền bán hàng đại lý, ký gửi
*Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc không chịu thuế GTGT
Đối với các doanh nghiệp này, quy trình và cách thức hạch toán cũng tương tự như các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác trong các chỉ tiêu ghi nhận doanh thu ở TK 511, 512 bao gồm cả thuế GTGT Cuối kỳ xác định thuế GTGT phải nộp ghi nhận vào chi phí quản lý doanh nghiệp
Phản ánh thuế GTGT phải nộp trong kỳ:
Nợ TK 642(5): Thuế, phí, lệ phí
Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
*Doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ:
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán ghi nhận doanh thu giống như phương pháp kê khai thường xuyên
Cuối kỳ, căn cứ vào kết quả kiểm kê hàng tồn và trị số hàng tồn chưa kiểm nhận, chưa bán, kế toán xác định giá vốn hàng bán:
Trị giá hàng xuất =
bán
Giá vốn hàng tồn + cuối kỳ
Trị giá hàng nhập -
kho
Giá vốn hàng tồn cuối kỳ
Sơ đồ 8: Sơ đồ hạch toán nghiệp vụ bán hàng theo phương pháp kiểm kê định kỳ
Trang 25(1) K/c trị giá hàng đi đường, hàng tồn kho, hàng gửi bán đầu kỳ
(2) – Trị giá hàng nhập vào trong kỳ
- Thuế GTGT đầu vào
(3)Trị giá hàng xuất kho trong kỳ
(4) Cuối kỳ k/c trị giá hàng đi đường, hàng tồn kho, hàng gửi bán trong kỳ
(5) K/c trị giá hàng vốn trong kỳ
(6) K/c doanh thu thuần
1.3.4 Chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả tiêu thụ:
Trang 261.3.4.1 Kế toán chi phí bán hàng:
* Khái niệm
Chi phí bán hàng là khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá ,d ịch vụ trong kỳ như chi phí nhân viên, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo…
* Tài khoản sử dụng
Để tập hợp và kết chuyển chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ, kế toán
sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng”
+ Kết cấu TK 641 như sau:
Bên nợ : Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có :Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng.
+ Kết chuyển chi phí bán hàng
TK 641 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết theo các điều khoản:
- TK 6411:Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì
Trang 27Sơ đồ 9: Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng
Trang 28TK133TK111,112,141
(7a)TK111,112,152 TK335
(6) Chi phí dịch vụ mua ngoài
(7a) Chi phí khác bằng tiền
(7b)- Chi phí sửa chữa thực tế phát sinh
- Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(7c)- Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
- Phân bổ dần chi phí sửa chữa lớn TSCĐ
(8)Các khoản giảm trừ chi phí bán hàng
(9) Cuối kỳ k/c chi phí bán hàng để xác định kết quả kinh doanh
1.3.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
*Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phát sinh liên quan đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra cho bất kỳ
Trang 29hoạt động nào Chi phí quản lý DN là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, điều hành chung của toàn DN Bao gồm :
Chi phí nhân viên quản lý, Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản
lý của DN, Chi phí khấu hao phục vụ cung cho toàn DN, Chi phí dự phòng nợ phải thu khó đòi, Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quá trình quản lý
* Tài khoản sử dụng : Kế toán sử dụng TK 642 “chi phí quản lý doanh
nghiệp”
Kết cấu TK 641 như sau:
Bên nợ : chi phí quản lý DN phát sinh trong kỳ
Bên có : Các khoản ghi giảm chi phí quản lý DN
Kết chuyển chi phí quản lý DNTài khoản này không có số dư cuối kỳ Các tài khoản cấp 2 :
+ TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
Trang 30+ TK 6428 : Chi phí bằng tiền khác
Sơ đồ 10: Sơ đồ kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
(10)TK111,112,152,331
Trang 31(2) Chi phí thực tế của vật liệu phục vụ cho hoạt động QLDN
(3) Giá trị thực tế của CCDC phục vụ cho hoạt động QLDN
(4) Chi phí khấu hao TSCĐ
(5) Các khoản thuế phải nộp cho Nhà nước
(6) Các loại phí và lệ phí phải nộp
Trang 32(7) Dự phòng các khoản phải thu khó đòi
(8) Chi phí dịch vụ mua ngoài
Kết cấu TK 911 (chi tiết hoạt động bán hàng)
Bên nợ: - Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển kết quả bán hàng ( lợi nhuận)
Bên có: - Tổng số doanh thu thuần về bán hàng.
- Kết chuyển kết quả bán hàng (lỗ)
Cuối kỳ TK 911 không có số dư
* Nội dung kế toán:
Trang 33Kết quả tiêu thụ hàng hóa trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại được thể hiện qua công thức sau:
Giá vốn hàng
bán -
Chi phí bán
hàng -
Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Doanh thu thuần về tiêu thụ hàng hoá = Doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ doanh thu
- Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì doanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra
Doanh thu bán hàng = Số lượng hàng hóa được
Trang 34phương pháp trực tiếp, được tính giảm trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần, làm cơ sở để tính toán kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán.Giá vốn hàng bán: Để xác định giá vốn hàng bán trong kỳ, kế toán cần xác định trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ, kế toán cần xác định trị giá mua của hàng tiêu thụ trong kỳ và chi phí thu mua phân bổ cho số hàng tiêu thụ đó.
- Các chứng từ liên quan đến chi phí:
+ Bảng chấm công ghi theo mẫu số 01- LĐTL
+ Bảng thanh toán lương ghi theo mẫu số 02-LĐTL
+ Bảng thanh toán BHXH ghi theo mẫu số 04-LĐTL
+ Bảng thanh toán tiền thưởng ghi theo mẫu số 05-LĐTL
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định mẫu số 06- TSCĐ
+ Phiếu chi mẫu số 02 – VT
+ Giấy quyết toán tạm ứng số 03 – TT
- Các chứng từ có liên quan đến các khoản thu:
+ Phiếu thu mẫu số 01- TT
+Bảng kiểm kê quỹ mẫu số 07a(b)-TT
Trang 35Có thể khái quát toàn bộ quá trình hạch toán và kết chuyển giá vốn hàng bán,chi phí quản lý, doanh thu bán hàng bằng sơ đồ sau:
Sơ đồ 11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
1.3.4.4 Báo cáo kết quả hoạt động bán hàng:
Đối với nghiệp vụ bán hàng hoá, kết quả hoạt động cuối cùng được phản ánh trên báo cáo kết quả kinh doanh Các khoản mục doanh thu, chi phí, giá vốn cho ta thấy được kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ lỗ lãi Đồng thời qua đó có thể so sánh được kết quả hoạt động kinh doanh giữa các kỳ hạch toán
và giữa các doanh nghiệp cùng ngành, cùng một lĩnh vực Tuỳ theo các đặc điểm kinh doanh của từng đơn vị mà định kỳ kế toán phải đảm bảo cung cấp đầy đủ kịp thời thông tin về tình hình bán cho các cấp quản lý
* Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong đó có lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh (Mã sô 30) được lập theo mẫu B02-DN, ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Trang 361.4 Hình thức sổ kế toán
Theo quyết định số 15/2006/QĐ- BTC thì DN được áp dụng một trong các
hình thức kế toán sau :
Hiện nay, các hình thức sổ sách thường được áp dụng là: Nhật ký sổ cái, Nhật
ký chung, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ, Kế toán máy
Trong mọi hình thức sổ kế toán có những quy định cụ thể về số lượng, kết cấu, trình tự , phương pháp ghi chép và mối quan hệ giữa các sổ kế toán Các doanh nghiệp tùy thuộc vào quy mô, đặc điểm, phương thức hoạt động kinh doanh của mình mà có sự lựa chọn hình thức kế toán phù hợp Khi đã có sự lựa chọn, doanh nghiệp phải tuân theo nhưng nguyên tắc cơ bản của hình thức đó
Xây dựng hệ thống sổ kế toán đầy đủ, chính xác, sẽ nâng cao hiệu quả công tác
kế toán doanh nghiệp Đối với công tác bán hàng, hệ thống sổ kế toán giúp theo dõi, quản lý hàng hóa bán ra chính xác, kịp thời cung cấp những thông tin cần thiết cho các nhà quản lý
Sơ đồ 12: Sơ đồ trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký sổ cái
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho)
Sổ nhật ký quỹ
Nhật ký sổ cái các TK
632, 511….
Sổ chi tiết TK 511,632
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 37Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu kiểm traĐặc điểm của hình thức này là sử dụng một sổ kế toán tổng hợp gọi là Nhật ký
sổ cái để kết hợp giữa các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gian, các chứng từ gốc sau khi được định khoản chính xác sẽ được ghi một dong ở Nhật ký sổ cái
Ưu điểm: Đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu, dễ đối chiếu, không cần lập bảng cân đối
số phát sinh các tài khoản
Nhược điểm: khó cho phân công lao động kế toán, không thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, có nhiều hoạt động kinh tế sử dụng nhiều tài khoản
Sơ đồ 13: Sơ đồ trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng theohình thức Nhật ký
chung
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho)
Sổ chi tiết các
TK 632, 511,
531, 532, 521, 641
Trang 38Ghi hàng ngàyGhi cuối thángĐối chiếu, kiểm traTheo hình thức này, kế toán mở sổ Nhật ký chung ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản.
Ưu điểm: dễ ghi chép, đơn giản, thuận tiện cho công việc phân công lao động
kế toán
Sổ cái TK 632, 511
Bảng tổng hợp, chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 39Nhược điểm: còn trùng lặp trong khâu ghi chép
Sơ đồ 14: Sơ đồ trình tự kế toán bán hàng theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi hàng ngày
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho)
Bảng cân đối số phát
sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 40Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra Đặc điểm của hình thức này là mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, cùng kỳ để lập chứn từ ghi sổ sau đó ghi vào sổ đăng ký chứng từ trước khi ghi vào sổ cái.
Ưu điểm: rõ rang, dễ hiểu, dễ phát hiện sai sót để điều chỉnh, thích hợp với các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng tài khoản có khối lượng nghiệp
vụ nhiều, có nhiều nhân viên kế toán, để kết hợp xử lý trong công tác kế toán
Nhược điểm: ghi chép nhiều khi còn trùng lặp, khối lượng ghi chép nhiều, việc đối chiếu số liệu được thực hiện vào cuối tháng nên không đảm bảo tính kịp thời của thông tin kế toán
Sơ đồ 15: Sơ đồ trình tự kế toán nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký
chứng từ
Chứng từ gốc (Hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho)
Sổ quỹ
Bảng phân
Bảng kê ghi nợ các sổ