Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chất lượng an toàn lao động: có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý, giám sát hoạt động, đồng thời trực tiếplãnh đạo các phòng ban chức nă
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Đất nước đang trên con đường phát triển, tiến tới nền kinh tế công nghiệp hóahiện đại hóa với nền kinh tế thị trường tạo những cơ hội cho các doanh nghiệp pháttriển Bất kỳ một Doanh nghiệp nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh cũng luônquan tâm đến việc bảo toàn và phát triển vốn kinh doanh với mục đích cuối cùng làlợi nhuận Để đạt được điều này thì doanh nghiệp phải chú trọng quan tâm đến chấtlượng sản phẩm Sản phẩm sản xuất ra phải có chất lượng cao, giá thành hạ tức là chiphí sản xuất ra sản phẩm đó phải tiết kiệm một cách tối đa, hợp lý và có kế hoạch.Đối với mọi sản phẩm, chi phí nguyên vật liệu (NVL) và chi phí công cụ dụng cụ(CCDC) chiếm tỷ trọng rất lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất cũng như trong giáthành sản xuất ra sản phẩm NVL, CCDC là trọng tâm quản lý và hạch toán, do đó tổchức quản lý NVL, CCDC có tác động và ý nghĩa rất quan trọng trong việc quản lýchi phí
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp, Công ty Cổ phần tư vấnxây dựng và phát triển đô thị Việt Nam đang đứng trước một vấn đề là làm sao quản
lý NVL, CCDC có hiệu quả nhất Vì vậy tổ chức kế toán NVL, CCDC là một yêucầu tất yếu trong công tác quản lý nhằm sử dụng NVL, CCDC một cách hợp lý, tiếtkiệm và có hiệu quả góp phần giảm chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sảnphẩm tăng lợi nhuận cho công ty
Trong thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đôthị Việt Nam, em đã thấy rõ công tác kế toán có vai trò rất quan trọng Và kế toánNVL, CCDC là một phần không thể thiếu được trong Công ty Vì vậy mà em đã
chọn chuyên đề: “Hoàn thiện kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam” để làm chuyên đề thực tập
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề thực tập bao gồm 03 chương như sau:
Chương I: Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức kinh doanh tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam
Trang 2Chương II: Thực trạng công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam
Chương III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam.
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM SXKD VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ SXKD CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM CÓ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU CÔNG CỤ DỤNG CỤ
1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh và quản lý kinh doanh của công ty
1.1 Quá trình hình thành và phát triển ở công ty
Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam tiền thân là xínghiệp xây dựng Từ Liêm được thành lập từ năm 1974 Năm 1992 phát triển thànhmột doanh nghiệp nhà nước mang tên Công ty đầu tư xây dựng và kinh doanh nhà(Từ Liêm) trên cơ sở sát nhập ba xí nghiệp: Xí nghiệp xây dựng, Xí nghiệp vận tảithủy, Xí nghiệp gạch Năm 2004, công ty được chuyển đổi từ doanh nghiệp Nhànước thành công ty cổ phần (Nhà nước không nắm giữ cổ phần) theo quyết định số3755/QĐ- UB ngày 16/06/2004 của UBND Thành phố Hà Nội Hiện nay công tyhoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0101511811 ngày20/07/2004 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
Hiện tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thi Việt Nam có trụ
sở đặt tại số 7 - ngõ 211/70 - Khương Trung - Quận Thanh Xuân - Thành phố HàNội
Xuất phát điểm là một doanh nghiệp Nhà nước chuyển đổi thành công ty cổphần với mức vốn ban đầu là 138 tỷ VN Đ, qua 4 lần tăng vốn điều lệ đến nay công
Trang 3Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam là công tyhoạt động trong lĩnh vực xây dựng Để đảm bảo hiệu quả kinh tế cao, kịp tiến độcông trình Công ty đã từng bước tổ chức lại cơ cấu quản lý cho phù hợp với đặcđiểm, quy mô Tình hình hoạt động của doanh nghiệp được thể hiện qua sơ đồ sau:
Bảng 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Hội đồng quản trị
Phó giám đốc Phụ trách: Dự án, đầu tư Giám đốc điều hành
Phòng tài chính kế toán
Ban kiểm soát
Phòng kỹ thật thi công
Phòng tổ chức hành chính
Ban quản lý
dự án số 1
Trang 4Chức năng nhiệm vụ của từng người
Hội đồng quản trị: do đại hội đồng cổ đông bầu ra, có toàn quyền nhân danh
công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến quyền lợi, mục đích công ty, trừnhững vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông
Ban kiểm soát: do đại hội đồng cổ đông bầu ra để kiểm tra, giám sát mọi hoạt
động sản xuất kinh doanh, quản trị điều hành công ty
Giám đốc công ty: là người điều hành cao nhất trong công ty là đại diện pháp
nhân của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật về các hoạt động của công ty
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật chất lượng an toàn lao động: có nhiệm vụ
tham mưu cho giám đốc trong việc quản lý, giám sát hoạt động, đồng thời trực tiếplãnh đạo các phòng ban chức năng theo quyền hạn của mình
Phó giám đốc phụ trách dự án, đầu tư: phụ trách các mảng hoạt động về kế
hoạch sản xuất và phụ trách kỹ thuật xây dựng và công trình xây dựng
Các phòng ban chức năng:
Phòng kế hoạch đầu tư: có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch và báo cáo kết quả
thực hiện tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc ký kết các hợp đồng kinh tế cóhiệu quả và kiểm tra kỹ thuật của từng công trình, tham mưu cho giám đốc về côngtác tổ chức và quản lý toàn bộ lực lượng trong công ty, đảm bảo về số lượng trình độnghiệp vụ của từng phòng ban, bộ phận sản xuất chuẩn bị công tác dự thầu, đấu thầucác công trình xây dựng
Phòng kỹ thuật thi công: có nhiệm vụ xây dựng các định mức kinh tế kỹ thuât
tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm ửước khi bắt tay vào sản xuất phòng kỹ thuật phảithiết kế cung cấp các bản vẽ thiết kế, nghiên cứu các ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong
và ngoài nước Đồng thời phòng kỹ thuật còn có chức năng quản lý hệ thống chấtlượng an toàn lao động, bảo hộ lao động theo quy định hiện hành của Nhà nước
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
4
Trang 5Phòng tài chính kế toán: có nhiệm vụ tham mưu, giúp việc cho giám đốc
trong việc quản lý tài chính và cung cấp thông tin kế toán theo các chỉ thị kinh tế tàichính tổng hợp theo đúng nguyên tắc, đúng chế độ tài chính kế toán
Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ tham mưu cho Ban Giám đốc, nghiên
cứu đề xuất phương án bố trí cơ cấu, tổ chức sản xuất kinh doanh, quy chế quản lýnội bộ công ty, bảo vệ trật tự cơ quan trang thiết bị văn phòng và các dơn vị trựcthuộc
Ban quản lý dự án : có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Ban Giám đốc công
ty về việc quản lý các dự án
Các đội xây dựng: chịu trách nhiệm thực hiện thi công các công trình theo sự
chỉ đạo của công ty, đảm bảo thi công công trình đúng tiến độ, yêu cầu chất lượng
1.2.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam với hoạtđộng xây dựng cơ bản là chủ yếu nên để phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý sảnxuất, đặc điểm của sản phẩm xây lắp và quá trình tổ chức thi công công trình Côngtác tổ chức sản xuất của công ty được chia thành 2 cấp:
- Cấp quản lý chung toàn công ty: gồm Ban Giám đốc và các phòng ban
- Cấp tổ chức sản xuất trực tiếp: gồm các đội công trình
Công ty tìm việc làm thông qua đấu thầu các công trình hoặc tiến hành thicông xây dựng các công trình được cấp trên giao Căn cứ vào kế hoạch do cấp trêngiao và các hợp đồng kinh tế đã được ký kết Sau khi thắng thầu công ty tiến hànhxây dựng kế hoạch sản xuất theo tháng, quý, năm Trên cơ sở đó công ty cân đốikhối lượng công việc và giao kế hoạch sản xuấtcho từng đội xây dựng, tùy thuộc vàonăng lực của từng đội Các đội xây dựng sẽ căn cứ vào công việc được giao để tiếnhành lập kế hoạch tổ chức thi công và báo lại quá trình thực hiện
Trang 6Các đội xây dựng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện sản xuất, thi công cáccông trình theo quy phạm, tiêu chuẩn và định mức kinh tế kỹ thuật, đảm bảo tiến độthi công chất lượng công trình theo Hợp đồng xây dựng Đồng thời xử lý và cậpnhập các chứng từ ban đầu, ghi chép sổ sách phục vụ công tác kế toán công tác quản
lý của đơn vị Công ty chỉ đạo việc kiểm tra kỹ thuật, chất lượng công trình, theodõi, giám sát, tập hộp chi phí, lập hồ sơ thanh toán với các đội xây dựng hoàn tất thủtục bàn giao công trình cho chủ đầu tư
Cách tổ chức sản xuất kinh doanh như trên tạo điều kiện thuận lợi cho công
ty quản lý chặt chẽ về mặt kinh tế - kỹ thuật trong công trình, trong đội xây dựngđồng thời tạo điều kiện thuận lợi để công ty hoàn thành nghĩa vụ với nhà nước
1.3 Đặc điểm công tác kế toán
a Hình thức kế toán
Là một công ty xây dựng với quy mô vừa, quá trình sản xuất kinh doanh diễn
ra liên tục, các nghiệp vụ kế toán phát sinh nhiều, để phù hợp với yêu cầu quản lý vàtrình độ nghiệp vụ của các nhân viên kế toán nên công ty đã lựa chọn vận dụng hìnhthức kế toán Nhật ký chung, mẫu sổ và cách ghi chép đúng theo quy định chế độ kếtoán thống kê hiện hành của Nhà Nước, niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01
kế toán chi tiết
SỔ NHẬT KÝ CHUNG
SỔ CÁI Bảng tổng hợp chi
tiết
Trang 7Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan kệ đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào Nhật ký chung, sau đó căn cứ trên số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, kế toán cộng số liệu trên Sổ cái, lập Bảng cânđối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái vàbảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
b Tổ chức bộ máy kế toán
Do có quy mô vừa nên Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị ViệtNam tổ chức theo hình thức công tác kế toán tập trung Theo hình thức kế toán nàytoàn bộ công việc xử lý thông tin trong toàn doanh nghiệp được thực hiện tập trungtại phòng kế toán của Công ty Từ khâu hạch toán ban đầu, thu thập chứng từ, kiểmtra chứng từ ghi sổ chi tiết đến thanh toán tổng hợp, lập báo cáo tài chính đều đượcthực hiện tại phòng kế toán của Công ty Chính nhờ sự tập trung của công tác kếtoán mà Công ty nắm bắt được toàn bộ thông tin, từ đó kiểm tra đánh giá và có sựchỉ đạo kịp thời của kế toán trưởng cũng như Ban lãnh đạo của Công ty đối với hoạt
Bảng cân đối
số phát sinh
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Trang 8toán trưởng Các bộ phận khác của Công ty đựơc tổ chức và đặt dưới sự chỉ đạo trựctiếp của Giám đốc.
Bộ máy kế toán của Công ty bao gồm 7 người nhưng chức năng nhiệm vụ củatừng người là khác nhau:
Bảng 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Chức năng nhiệm vụ của từng người:
- Kế toán trưởng: Là người giúp việc cho Giám đốc trong công tác chuyên
môn của bộ phận kế toán Chịu trách nhiệm trước cấp trên về chế độ tài chính hiệnhành, có trách nhiệm sử dụng vốn có hiệu quả và kiểm tra kiểm soát toàn bộ hoạtđộng kinh tế tài chính của Công ty
- Kế toán tổng hợp: Có trách nhiệm thực hiện các phần còn lại chưa phân công cho các bộ phận trên như: kế toán tiền, kế toán TSCĐ, kế toán tập hợp chi phí
sản xuất có nhiệm vụ theo dõi chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, tính giá thànhcho tổng công trình, hạng mục công trình Kiểm tra cá số liệu kế toán của bộ phận
kế toán chuyển sang để phục vụ cho việc khoá sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, lậpbảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty
- Kế toán thuế: Có nhiệm vụ thực hiện việc theo dõi, giải quyết các vấn đề kê
khai thuế, nộp thuế, quyết toán thuế và hoàn thuế
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
8
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán thuế
Kế toán tiền lương
Kế toán thanh toán
Thủ quỹ
Trang 9- Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ: Có nhiệm vụ kế toán tổng hợp và Kế toán
chi tiết nguyên vật liệu tồn kho, CCDC tồn kho Mặt khác, tính trị giá vốn nguyênvật liệu xuất kho, phân bổ CCDC Ngoài ra, lập báo cáo nguyên vật liệu phục vụ choquản lý vật tư trong tháng của Công ty
- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Có nhiệm vụ tính toán lương thời
gian, lương sản phẩm theo công trình, hạng mục công trình hay giai đoạn sản xuất.Theo dõi việc chi lương và trích nộp bảo hiểm xã hội phải trả cho người lao độngtrong doanh nghiệp
- Kế toán thanh toán: Theo dõi các khoản tiền vay, tiền gửi ngân hàng Theo
dõi các khoản phải thu, phải trả, các khoản nộp NSNN, các khoản phải trích nộpcũng như sự biến động số dư các tài khoản tại ưũy ngân hàng
- Thủ quỹ: Có nhiệm vụ bảo quản và thực hiện các công việc thu, chi tiền mặt,
các dịch vụ chuyển đổi giữa tiền mặt và tiền gửi ngân hàng, theo dõi chặt chẽ đồngtiền mặt, lập báo cáo quỹ đầy đủ theo quy định của Nhà nước
c Chế độ kế toán áp dụng tại Công ty
- Hiện nay công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam đang
áp dụng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quyết định số BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính
48/2006/QĐ Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày: 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Hình thức kế toán Nhật ký chung
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định áp dụng theo phương pháp đườngthẳng, cơ sở mức khấu hao đăng ký với cục quản lý vốn tài sản của Nhà nước
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp thẻ song song
- Tính giá NVL, CCDC: Theo phương pháp kê khai thường xuyên Đây làphương pháp được áp dụng khá phổ biến hiện nay Đặc điểm của phương pháp này
là mọi nghiệp vụ nhập, xuất NVL, CCDC đều được kế toán theo dõi , tính toán và
Trang 10- Phương pháp tính thuế GTGT công ty áp dụng: Phương pháp khấu trừ thuế
Số thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào
vụ (bao gồm cả TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT), Số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng nhập khẩu và số thuếGTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ %
d Tình hình sử dụng máy tính trong kế toán ở Công ty
Để thuận tiện trong công việc làm kế toán, công ty đã trang bị cho mỗi nhânviên kế toán một bộ máy tính Hiện công ty sử dụng phần mềm Excel để làm việc vàhạch toán kế toán Trong công ty các bộ phận kế toán làm việc trên hệ thống mạnglan của công ty do đó rất thuận lợi trong việc trao đổi thông tin và cập nhập số liệuđồng nhất giữa các bộ phận kế toán Các bộ phận kế toán hoạt động dưới sự giám sátchung của kế toán trưởng và ban giám đốc công ty
e Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Trải qua quá trình xây dựng, phấn đấu và trưởng thành Công ty cổ phần tưvấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam không ngừng lớn lên về mọi mặt sảnphẩm của công ty có mắt trên mọi miền của tổ quốc với chất lượng và giá cả phùhợp được khách hàng tín nhiệm Thị trường của công ty ngày càng được mở rộng,công nhân có việc làm ổn định, đời sống ngày càng được cải thiện Đồng thời công
ty luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với Nhà nước
Bảng 1.4: Kết quả kinh doanh của công ty một số năm gần đây
Trang 11lệ (%)
Doanh thu 246.584.763.8
91
275.859.736.097
308.089.742.116
195.275.480.728
52.411.689.68
Chi phí bán hàng 1.349.704.785 2.425.845.073 2.494.908.792 1.145.204.007 85Chi phí QLDN 36.730.762.11
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ VIỆT NAM
2.1 Đặc điểm, phân loại và đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam
2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Nguyên vật liệu tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị ViệtNam là những đối tượng lao động công ty mua ngoài dùng cho việc xây lắp.Nguyên vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ xây lắp nhất định Khi tham gia vàoquá trình xây lắp dưới tác động của lao động, NVL bị tiêu hao toàn bộ hoặc thay đổihình thái vật chất ban đầu để tạo thành thực thể của sản phẩm
Công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị ViệtNam là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn giá trị và thời gian sử dụng quyđịnh để được coi là tài sản cố định
Công cụ dụng cụ thường có các đặc điểm tương tự với TSCĐ, cụ thể:
- CCDC tham gia vào nhiều chu kỳ xây lắp Trong quá trình sử dụng, CCDCgiữ nguyên hình thái vât chất ban đầu cho đến lúc hư hỏng
- Giá trị CCDC bị hao mòn dần trong quá trình sử dụng và được chuyển dịchvào chi phí xây lắp
- Đồng thời một số CCDC có đặc điểm giống NVL: có giá trị thấp, thời gian sửdụng ngắn,… và cần thiết phải dự trữ phục vụ cho quá trình xây lắp
Từ các đặc điểm này mà việc quản lý và hạch toán CCDC cí một số đặc điểmgiống TSCĐ đồng thời một số đặc điểm giống NVL
Trong Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam chi phívật liệu, công cụ dụng cụ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí xây lắp Quản lý tốtviệc thu mua, dự trữ và sử dụng vật liệu, công cụ dụng cụ là điều kiện cần thiết đểtiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận cho công ty
2.1.2 Phân loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
2.1.2.1 Phân loại NVL
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
12
Trang 13Do NVL ở Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam đadạng, phong phú và phức tạp mỗi loại có công dụng, yêu cầu quản lý khác nhau nên
để phục vụ công tác kế toán NVL một cách chính xác đòi hỏi việc phân loại NVL rấtcần thiết và không thể thiếu được Dựa vào các tiêu thức khác nhau, hiện nay căn cứvào công dụng kinh tế và vai trò của NVL của Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng vàphát triển đô thị Việt Nam được chia NVL thành từng loại, tựng nhóm khác nhau:
+ NVL chính: Là những NVL được sử dụng trong quá trình thi công cấu
thành nên thực thể công trình, tiêu hao hết vào công trình cả về mặt hình thái và giátrị trong quá trình sử dụng Nó bao gồm hầu hết các vật liệu mà Công ty sử dụngnhư:
- Xi măng, cát, gạch, thép…
+ Vật liệu phụ: Là những loại NVL không cấu thành nên thực thể sản phẩm
nhưng nó kết hợp với vật liệu chính góp phần làm tăng chất lượng của sản phẩmhoặc tạo diều kiện cho quá trình chế tạo sản phẩm được thực hiện bình thường.Trong quá trình sản xuất nó chỉ tiêu hao một phần giá trị vẫn giữ nguyên được hìnhthái ban đầu và khi công trình hoàn thành nó có thể được sử dụng vào công trìnhkhác Vật liệu phụ Công ty bao gồm: Sikament, dung môi, thiếc hàn, phụ gia
+ Nhiên liệu: là loại vật liệu khi sủ dụng có tác dụng cung cấp nhiệt lượng
cho các loại máy móc, xe Nhiên liệu của Công ty bao gồm: xăng, dầu, mỡ
+ Phế liệu thu hồi: Các loại sắt thép vun, đầu mẩu que hàn
2.1.2.2 Phân loại CCDC
Công cụ, dụng cụ sử dụng trong công ty cũng bao gồm nhiều loại: các đàgiáo, ván khuôn đúc mẫu, bay, bàn xoa, thước, dao xây, Ngoài ra còn có một sốphương tiện quản lý, đồ dùng văn phòng và quần áo giày dép chuyên dùng để làmviệc
2.1.3 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty
Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ là xác định giá trị của chúng theo những
Trang 14vật liệu, công cụ dụng cụ công ty phản ánh trên giá thực tế Nguồn vật liệu của công
ty xây dựng nói chung và công ty Cổ phần đầu tư xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam là rất lớn, công ty chưa đảm nhiệm được việc chế biến và sản xuất ra nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ mà chủ yếu là mua ngoài
2.1.3.1 Đánh giá NVL, CCDC nhập kho
Các nghiệp vụ nhập kho NVL, CCDC tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng vàphát triển đô thị Việt Nam chủ yếu là nhập kho mua ngoài và nhập kho thu hồi
Cách tính giá NVL, CCDC nhập kho ở công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và
phát triển đô thị Việt Nam
- NVL, CCDC nhập kho mua ngoài: Công ty áp dụng tính thuế theo phương
pháp khấu trừ nên giá thực tế NVL nhập kho được xác định bằng giá chưa có thuếGTGT
+ Chi phí thumua thực tế -
Các khoản giảmgiá được hưởng
- NVL, CCDC nhập kho thu hồi:
Trị giá vốn thực tế nhập kho = Trị giá vốn xuất kho
2.1.3.2 Đánh giá NVL, CCDC xuất kho.
Các nghiệp vụ xuất kho NVL, CCDC tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng vàphát triển đô thị Việt Nam chủ yếu là xuất kho phục vụ cho quá trình xây lắp
Mặc dù số lượng chủng loại NVL, CCDC của Công ty nhiều nhưng khả năngquản lý chi tiết NVL của Công ty rất chặt chẽ NVL, CCDC nhập kho lô hàng nàothường xuất luôn cho các đội Do đó, Công ty có thể theo dõi lô hàng từ khi nhậpđến khi xuất Công ty sử dụng tính giá thực tế cho vật liệu xuất kho theo phươngpháp đơn giá đích danh
Trị giá vốn xuất kho = Trị giá vốn thực tế nhập kho
2.2 Kế toán nhập kho vật liệu, công cụ dụng cụ
2.2.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu nhập kho (mẫu số: 01-VT)
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
14
Trang 15- Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số: 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số: 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số: 06-VT)
- Hoá đơn giá trị gia tăng (mẫu số 01GTKT-3LL)
2.2.2 Thủ tục nhập kho NVL, CCDC
2.2.2.1 Nội dung
- Tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam, khi tiếnhành nhập kho NVL, CCDC phải có phiếu nhập kho và có đủ chữ ký của ngườinhận, người giao, người cho phép nhập kho theo quy định của chế độ chứng từ kếtoán
- Hạch toán NVL, CCDC phải căn cứ vào các Phiếu nhập kho, khi nhập khoThủ kho phải đóng dấu vào các Phiếu nhập kho Cuối ngày, Thủ quỹ căn cứ vào cácPhiếu nhập kho để ghi vào Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN)
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty sử dụng Sổ chitiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số S07-DNN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu,CCDC (Mẫu số S08-DNN) Căn cứ để ghi vào sổ này là các Phiếu nhập kho đã thựchiện nhập kho
- Ở công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam các nghiệp
vụ nhập kho NVL, CCDC chủ yếu là nhập kho từ mua ngoài và NVL, CCDC sửdụng không hết nhập kho
2.2.2.2 Trường hợp nhập kho NVL, CCDC từ mua ngoài:
Bảng 2.1: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ nhập kho NVL, CCDC từ mua ngoài
Nhập
kho
NVL,
Bộ phận sử dụng
Ban kiêm nghiệm
Thủ kho
Kế toán trưởng
Kế toán NVL, CCDC
Trang 16Diễn giải:
Căn cứ vào phương án tổ chức thi công bản thiết kế khối lượng thi công, tiến
độ thi công các đội thi công làm giấy đề nghị cung cấp vật tư (thường là tổ trưởng tổxây dựng lập) gửi kế toán ký duyệt, Khi nhận được yêu cầu mua sắm NVL, CCDCphòng vật tư cán bộ đi mua hoặc để các đội cử nhân viên tiếp liệu đi mua Khi NVL,CCDC về đến kho Công ty hoặc đến kho đơn vị thi công thì Ban kiểm nghiệm vàthủ kho tiến hành kiểm tra về số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, sau đólập biên bản kiểm nghiệm vật tư Nếu đạt yêu cầu thủ kho tiến hành nhập kho, kýnhận vào mặt sau của tờ hoá đơn là đã nhận đủ hàng và lập phiếu nhập kho, ghi sốthưc nhập, Người giao hàng và thủ kho ký vào phiếu nhập kho đồng thời ghi vào thẻkho
Phiếu nhập kho được chia làm 3 liên:
Liên 1: Thủ kho giữ
Liên 2: Kế toán NVL, CCDC giữ để hạch toán
Liên 3: Đưa cho người giao hàng
2.2.2.3 Trường hợp nhập kho NVL, CCDC sử dụng không hết
Bảng 2.2: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ nhập kho NVL, CCDC sử dụng không hết
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
16
Giấy đề nghị cung ứng vật tư
Ký duyệt
Lập biên bản kiểm nghiệm vật tư
Nhập kho, viết phiếu nhập kho
Ghi sổ, lưu chứng từ
Ký duyệt
Lập Biên bản kiểm nghiệm
Nhập kho, viết phiếu nhập kho
Ghi sổ, tính giá, lưu chứng từ
Kế toán NVL, CCDC
Thủ kho
Kế toán trưởng , Giám đốc
Biên bản nghiệm thu
Ban kiểm nghiệm
Trang 17Diễn giải:
Căn cứ vào nhu cầu xây dựng đội trưởng công trình lập biên bản nghiệm thugửi lên cho kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt Sau khi có đầy đủ chữ ký của kếtoán trưởng và Giám đốc Ban kiểm nghiệm và thủ kho tiến hành kiểm tra về sốlượng, quy cách phẩm chất vật tư, nếu đạt thủ kho cho nhập kho và lập phiếu nhậpkho, ghi số thưc nhập, Đội trưởng công trình và thủ kho ký vào phiếu nhập kho đồngthời thủ kho ghi vào thẻ kho Kế toán vật liệu tiến hành kiểm tra, ghi đơn giá, tínhthành tiền, ghi sổ và lưu trữ
Phiếu nhập kho được lập thành 03 liên
Liên 1: Thủ kho giữ
Liên 2: Kế toán NVL, CCDC giữ để hạch toán
Liên 3: Giao cho người giao hàng
2.3 Kế toán xuất kho vật liệu, công cụ dụng cụ
2.3.1 Chứng từ sử dụng
- Phiếu xuất kho (mẫu số: 02-VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (mẫu số: 05-VT)
- Bảng kê mua hàng (mẫu số: 06-VT)
2.3.2 Thủ tục xuất kho NVL, CCDC
2.3.2.1 Nội dung
- Tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam, khi tiếnhành xuất kho NVL, CCDC phải có Phiếu xuất kho và có đủ chữ ký của người nhận,
Trang 18- Hạch toán NVL, CCDC phải căn cứ vào các Phiếu xuất kho, khi xuất kho Thủkho phải ký vào các Phiếu xuất kho Cuối ngày, Thủ quỹ căn cứ vào các Phiếu xuấtkho để ghi vào Thẻ kho (Mẫu số S09-DNN)
- Kế toán chi tiết nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty sử dụng Sổ chitiết vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu số S07-DNN), Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu,CCDC (Mẫu số S08-DNN) Căn cứ để ghi vào sổ này là các Phiếu xuất kho đã thựchiện xuất kho
- Ở công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam các nghiệp
vụ xuất kho NVL, CCDC chủ yếu là xuất kho NVL, CCDC cho công trình phục vụhoạt động của công ty
2.3.2.2 Trường hợp xuất kho NVL, CCDC cho công trình
Bảng 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ xuất kho NVL, CCDC cho công trình phục vụ hoạt động của công ty
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
Kiểm tra
Xem xét, ký duyệt
Xuất kho, lập phiếu xuất kho, ghi vào thẻ kho
Ghi sổ, tính giá thành, lưu chứng từ
Kế toán NVL,C CDC
Thủ kho
Phòng
kế hoạch
Giấy đề nghị cung cấp VL, DC
Kế toán trưởng, Giám đốc
Trang 19Diễn giải:
Căn cứ vào nhu cầu NVL, CCDC cần sử dụng, bộ phận sử dụng lập giấy đềnghị cung cấp vật liệu, dụng cụ (thường do đội trưởng lập) gửi lên cho phòng kếhoạch Phòng kế hoạch xem xét định mức tiêu hao NVL của mỗi công trình và duyệtphiếu xin lĩnh vật tư Sau đó phiếu xin lĩnh vật tư được chuyển lên cho kế toántrưởng và Giám đốc ký duyệt (nếu giá trị NVL, CCDC lớn phải qua Ban giám đốcxét duyệt, nếu là xuất kho theo định kỳ thì không cần qua sự kiểm duyệt của banlãnh đạo công ty) Thủ kho căn cứ vào lệnh xuất kho tiến hành kiểm giao hàng xuất,lập phiếu xuất kho ghi số lượng thực xuất vào phiếu xuất kho, cùng với người nhận
ký nhận và ghi vào thẻ kho Kế toán VL, DC có trách nhiệm tính giá thực tế VL, DCxuất kho Khi hoàn thành chứng từ kế toán được đưa vào lưu giữ bảo quản
Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên
Liên 01: Thủ kho giữ
Liên 02: Chuyển cho kế toán NVL, CCDC để hạch toán
Liên 03: Giao cho người nhận hàng
2.3.2.3 Trường hợp xuất NVL, CCDC trực tiếp cho các công trình không qua nhập kho
Bảng 2.4: Quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ mua NVL, CCDC phục vụ trực tiếp cho các công trình không qua nhập kho
Trang 20Diễn giải:
Khi các đội có nhu cầu mua sắm, sử dụng vật liệu các đội phải lập giấy đềnghị cung cấp NVL, CCDC (thường do đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình lập)kèm theo giấy báo giá gửi về phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sẽ căn cứ vào lượngvật liệu trong dự toán và tiến độ thi công công trình để kiểm tra, xác định rồi gửi lên
kế toán trưởng và Giám đốc xem xét ký duyệt Sau khi có chữ ký của kế toán trưởng
và Giám đốc thì Đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình tiến hành đi mua vật tư vàlấy Hóa đơn về Khi vật tư về đến chân công trình thì Ban kiểm nghiệm kiểmnghiệm vật tư và lập Biên bản kiểm nghiệm vật tư, nếu đúng quy cách thì Thủ khocho nhận hàng Để dễ dàng cho việc hạch toán Thủ kho đồng thời ghi Phiếu nhậpkho, phiếu xuất kho và ghi vào thẻ kho chuyển lên cho kế toán trưởng và Giám đốc
ký duyệt Sau khi Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, Phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho được chuyển lên cho Kế toán VL, DC Kế toán VL, DC có trách nhiệm tính giáthực tế VL, DC xuất kho Khi hoàn thành chứng từ kế toán được đưa vào lưu giữbảo quản
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
Phòng
kế hoạch, Giám đốc,
Kế toán trưởng
Đội trưởng hoặc chủ nhiệm công trình
Ban kiểm nghiệm
Thủ kho
Kế toán trưởng, Giám đốc
Kiểm tra, xem xét,
ký duyệt
Mua vật tư, lấy Hóa đơn
Lập biên bản kiểm nghiệm
Đồng thời lập phiếu nhập kho, phiếu xuất kho
và ghi vào thẻ kho
Ký duyệt
Bộ phận
sử dụng
Lập giấy
đề nghị cung cấp NVL, CCDC
Ghi
sổ, tính giá thành, lưu chứng từ
Trang 21Phiếu xuất kho được lập thành 03 liên
Liên 01: Thủ kho giữ
Liên 02: Chuyển cho kế toán NVL, CCDC để hạch toán
Liên 03: Giao cho người nhận hàng
2.3.3 Tài khoản, sổ sách sử dụng và phương pháp hạch toán
2.3.3.1 Tài khoản sử dụng
* TK 152: Nguyên liệu, vật liệu: tài khoản này công ty Cổ phần tư vấn xâydựng và phát triển đô thị Việt Nam dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hìnhbiến động tăng giám của các loại nguyên vật liệu trong kho của công ty Hiện công
ty mở các tài khoản chi tiết:
- TK1521: Vật liệu tiêu hao
(TK 1521_S: Sơn, TK 1521_CĐ: Cát đen, TK 1521_CV: Cát vàng, TK1521_XM: Ximăng, 1521_G: gạch, 1521_T: thép… )
- TK 1522: Vật liệu phụ
(1522_TH: thiếc hàn, 1522_DM: dung môi…)
TK 1523: Nhiên liệu (1523_X: xăng, 1523_M: mỡ…)
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 152 - Nguyên liệu, vật liệu
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu nhập kho do mua ngoài
+ Trị giá của nguyên liệu, vật liệu thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu xuất kho dùng cho xây lắp
+ Trị giá của nguyên liệu, vật liệu trả lại người bán hoặc được giảm giá hoặcđược chiết khấu thương mại
+ Trị giá của nguyên liệu, vật liệu thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của nguyên liệu, vật liệu tồn kho cuối kỳ
Trang 22* TK 153: Công cụ dụng cụ: tài khoản này công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
và phát triển đô thị Việt Nam dùng để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biếnđộng tăng giám của các loại công cụ dụng cụ trong kho của công ty Hiện công ty
mở các tài khoản chi tiết: TK 1531_B: bay, TK 1531_VK: Ván khuôn, TK 1531_T:thước, TK 1531_BX: bàn xoa, TK 1531_DX: dao xây…
Kết cấu và nội dung phản ánh của Tài khoản 153 - Công cụ, dụng cụ
Bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ nhập kho do mua ngoài
+ Trị giá của công cụ, dụng cụ thừa phát hiện khi kiểm kê
Bên Có:
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ xuất kho sử dụng cho xây lắp
+ Trị giá của công cụ, dụng cụ trả lại người bán hoặc được giảm giá hoặcđược chiết khấu thương mại
+ Trị giá của công cụ, dụng cụ thiếu phát hiện khi kiểm kê
Số dư bên Nợ:
+ Trị giá thực tế của công cụ, dụng cụ tồn kho cuối kỳ
2.3.3.2 Sổ sách sử dụng
- Thẻ kho (Sổ kho): (mẫu số: S09-DNN)
- Sổ chi tiết vật liệu dụng cụ, sản phẩm hàng hóa (mẫu số: S07-DNN)
- Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, sản phẩm hàng hóa (mẫu số: S08-DNN)
- Sổ Nhật ký chung (mẫu số: S03a-DNN)
- Sổ cái TK 152, TK 153 (mẫu số: S03b-DNN)
2.3.3.3 Hạch toán chi tiết NVL, CCDC.
Việc hạch toán chi tiết NVL, CCDC là sự kết hợp giữa thủ kho và phòng kếtoán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập, xuất, tồn của từng loại NVL,CCDC cả về số lượng, chất lượng chủng loại và giá trị Do Công ty có nhiều chủngloại vật liệu tình hình nhập xuất tồn diễn ra thường xuyên liên tục nên Công ty sửdụng hình thức kế toán chi tiết theo phương pháp “kê khai thường xuyên”
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
22
Trang 23Ở kho: Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất kho thủ kho ghi chép
tình hình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu, bằng thước đohiện vật theo số thực nhập, thực xuất Cuối ngày hoặc sau mỗi lần nhập kho, xuấtkho thủ kho phải tính toán và đối chiếu số lượng nguyên vật liệu, tồn kho thực tế sovới số liệu trên sổ sách Định kỳ, thủ kho phải chuyển toàn bộ thẻ kho về phòng kếtoán
Tại phòng kế toán: Kế toán mở sổ hoặc thẻ chi tiết cho từng danh điểm
nguyên vật liệu, tương ứng với mỗi kho ở kho Hàng ngày, khi nhận chứng từ nhậpkho, xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ do thủ kho nộp, kế toán kiểm tra, ghiđơn giá, tính thành tiền và phân loại chứng từ Sau khi phân loại chứng từ xong, kếtoán căn cứ vào đó để ghi chép biến động của từng danh điểm NVL, CCDC bằng cảthước đo hiện vật và giá trị vào Nhật ký chung và các sổ thẻ chi tiết
Cuối tháng, Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán vào Sổ Cái TK 152, Sổ cái
TK 153 Đồng thời, kế toán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểmnguyên vật liệu trên các sổ hoặc thẻ chi tiết Số liệu của sổ này phải khớp với số liệucủa thủ kho trên thẻ kho tương ứng Mọi sai sót phải được kiểm tra, phát hiện kịpthời theo thực tế
Sau khi đối chiếu xong, kế toán lập “Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn khonguyên vật liệu” để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Trang 24Ghi chú: Ghi cuối tháng
Ghi hàng ngày Ghi đối chiếu
Diễn giải:
Hàng ngày căn cứ vào Phiếu nhập kho, xuất kho thủ kho ghi ghi chép tìnhhình nhập, xuất, tồn kho của từng danh điểm nguyên vật liệu, bằng thước đo hiện vậttheo số thực nhập, thực xuất vào Thẻ kho Căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuấtkho do thủ kho chuyển lên, hàng ngày kế toán NVL, CCDC ghi chép biến động củatừng danh điểm NVL bằng cả thước đo hiện vật và giá trị vào Sổ Nhật ký chung và
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Cuối tháng, Cuối tháng, căn cứvào Sổ Nhật ký chung kế toán NVL, CCDC vào Sổ Cái TK 152, 153 Đồng thời, kếtoán tiến hành cộng và tính số tồn kho cho từng danh điểm nguyên vật liệu trên các
sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa Số liệu của sổ này phải khớp với sốliệu của thủ kho trên thẻ kho tương ứng Mọi sai sót phải được kiểm tra, phát hiệnkịp thời theo thực tế
Sau khi đối chiếu xong, kế toán lập “Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu, dụng cụ,sản phẩm, hàng hóa”
2.3.4 Ví dụ minh họa
Trong quá trình thực tập tại công ty Cổ phần tư vấn xây dựng và phát triển đô thị Việt Nam em thấy có một số nghiệp vụ tiêu biểu như mua ngoài NVL, CCDC nhập kho; Nhập kho NVL, CCDC thừa sử dụng không hết; xuất kho NVL,CCDC phục vụ cho thi công; xuất kho NVL, CCDC phục vụ công trình không qua nhập kho
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
Trang 251 Căn cứ vào nhu cầu xây dựng của công ty, ngày 09/12/2012 công ty mua5.150 Kg thép D10 và 4015 Kg thép D14 của công ty TNHH thương mại Hưng PhátHưng Yên theo hóa đơn số 0000068, đơn giá 16.000 đồng/Kg (VAT 10%) Hàngđược chuyển thẳng đến chân công trình không qua nhập kho, và công ty đã thanhtoán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản.
2 Ngày 11/12/2012 Công ty mua 120 tấn ximăng của công ty TNHH thươngmại Hưng Phát Hưng Yên theo hóa đơn số 0000069, đơn giá 1.135.000 đồng/tấn(VAT 10%) Hàng đã nhập đủ vào kho đủ theo phiếu nhập kho số 387, và công ty đãthanh toán toàn bộ tiền hàng bằng chuyển khoản
3 Ngày 17/12/2012 công ty mua 52 chiếc dao xây và 36 chiếc bàn xoa củaCông ty Cổ phần Minh Anh theo hóa đơn số 0007869 với đơn giá lần lượt là 51.200đồng và 47.500 đồng/chiếc Hàng đã nhập đủ vào kho đủ theo phiếu nhập kho số
388, và công ty đã thanh toán toàn bộ tiền hàng bằng tiền mặt
4 Căn cứ vào phiếu nhập kho số 387 ngày 11/12/2010 nhập kho 120 tấnximăng Phòng vật tư lập phiếu xuất kho số 330 ngày 18/12/2010 xuất kho 80 tấnximăng cho công trường xây lắp số 1
5 Ngày 20/12/2012 căn cứ vào phiếu nhập kho số 388, xuất kho 32 chiếc daoxây và 16 chiếc bàn xoa cho công trường xây lắp số 1 theo phiếu xuất kho số 331
6 Vào tháng trước công ty xuất kho cho công trường cầu đế 4.700 Kg thépD22 với đơn giá 16.000 đồng/kg Công trường cầu đế sử dụng không hết, còn 186
Kg thép D22 nữa Khi đơn vị thi công cầu Đế trả lại thép D22 , phòng vật tư căn cứvào Phiếu Xuất kho 319 để lập phiếu nhập kho số 389 thu hồi số vật liệu thừa trênngày 25/12/2012
2.3.4.1 Chứng từ minh họa cho nghiệp vụ nhập kho NVL, CCDC
a Nhập kho từ mua ngoài
Căn cứ vào phương án tổ chức thi công, bản thiết kế khối lượng thi công, tiến
độ thi công, các đội thi công làm giấy đề nghị cung cấp vật tư
Trang 26GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƯ
Ngày 04 tháng 12 năm 2012
Họ và tên: Phạm Văn Hải
Trang 27Căn cứ vào hóa đơn số 000069 ngày 11/12/2012 Ban kiểm nghiệm lập Biênbản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Bảng 2.6: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
và
phát triển đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Khương Trung - Thanh Xuân - Hà
Nội
Mẫu số 03-VT
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Trang 28Số: 385
- Căn cứ vào hóa đơn số 0000069 ngày 11 tháng 12 năm 2012 của công ty TNHH
thương mại Hưng Phát
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/ Bà: Trần Nam Giang, chức vụ Phó Giám đốc, Trưởng ban
+ Ông/ Bà: Nguyễn Văn Quang, Chức vụ Thủ kho, Ủy viên
+ Bà: Nguyễn Thị Thạch Cẩm, Chức vụ Trưởng phòng kỹ thuật, Ủy viên
Phươn
g thứckiểmnghiêm
Đơnvịtính
Sốlượngtheochứn
g từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách phẩmchất
Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất
phát triển đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Khương Trung - Thanh Xuân - Hà
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
28
Trang 29Số: 387
- Họ tên người giao: Phạm Thanh Hải
- Theo số 387 ngày 11 tháng 12 năm 2012 của:………
- Nhập tại kho: kho công ty Địa điểm: Long Biên
Đơnvịtính
Thủ tục CCDC mua ngoài nhập kho tương tự như mua NVL
Bảng 2.8: Giấy đề nghị cung cấp vật tư
GIẤY ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƯ
Trang 30Họ và tên: Phạm Văn Hải
Liên 2: Giao khách hàng
Mẫu số : 01 GTKT-3LL
Ký hiệu: AL/2012LSố: 0007869
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
30
Trang 31Ngày 17 tháng 12 năm 2012
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY CỔ PHẦN MINH ANH
Mã số thuế: 0 1 0 0 5 9 4 5 1 7
Đia chỉ: Nguyễn Văn Cừ - Long Biên - Hà Nội
Điện thoại: 0437.815.299 Fax:
Số TK 01708625975 Tại Ngân hàng Đông Á
Họ tên người mua hàng: Hoàng Minh Thái
Đơn vị : Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng vá phát triển đô thị Việt Nam
Mã số thuế : 0101511811
Địa chỉ : Khương Trung - Thanh Xuân - Hà Nội
Hình thức thanh toán : Tiền mặt Số tài khoản: 0011003996646
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Tổng cộng tiền thanh toán 4.809.640
Số tiền viết bằng chữ: Bốn triệu tám trăm linh chín nghìn sáu trăm bốn mươi đồng
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Người bán hàng
(Ký, ghi rõ họ tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Đóng dấu, ghi rõ họ tên)
Bảng 2.10: Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa
Đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
Trang 32- Căn cứ vào hóa đơn số 0007869 ngày 17 tháng 12 năm 2012 của công ty TNHH
thương mại Hưng Phát
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/ Bà: Trần Nam Giang, chức vụ Phó Giám đốc, Trưởng ban
+ Ông/ Bà: Nguyễn Văn Quang, Chức vụ Thủ kho, Ủy viên
+ Bà: Nguyễn Thị Thạch Cẩm, Chức vụ Trưởng phòng kỹ thuật, Ủy viên
Phươn
g thứckiểmnghiệm
Đơnvịtính
Sốlượngtheochứn
g từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách phẩmchất
Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất
Đại diện kỹ thuật
Đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng Mẫu số 01-VT
Trường: ĐH Lao động - Xã hội Chuyên đề thực tập tốt
nghiệp
32
Trang 33phát triển đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Khương Trung - Thanh Xuân -
Hà Nội
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 388
- Họ tên người giao: Hoàng Văn Vinh
- Theo số…… ngày 17 tháng 12 năm 2012 của:
Đơnvịtính
Trang 34b Trường hợp vật tư sử dụng không hết nhập lại kho
Căn cứ vào nhu cầu xây dựng đội trưởng công trình lập biên bản nghiệm thugửi lên cho kế toán trưởng và Giám đốc duyệt
Bảng 2.12: Biên bản nghiệm thu
BIÊN BẢN NGHIỆM THU VẬT TƯ
Ngày 24 tháng 12 năm 2012
Tên công trình: Thi công cầu Đế
Trong quá trình thi công công trình cầu Đế đội thi công số 1 đã sử dụng không hết vật tư
Để đảm bảo cho việc quản lý vật tư được tốt, đội thi công số 1 đề nghị công ty nhập lại số vật tư thừa này Cụ thể:
ST
Ngày 24 tháng 12 năm 2012
Người đề nghị
Trang 35Sau khi Biên bản nghiệm thu vật tư thừa được Kế toán trưởng và Giám đốc kýduyệt Ban kiểm nghiệm vật tư tiến hành kiểm tra số vật tư thừa trên còn đủ phẩmchất quy cách không và lập Biên bản kiểm nghiệm
Bảng 2.13: Biên bản kiểm nghiệm
Đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
và
phát triển đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Khương Trung - Thanh Xuân - Hà
Nội
Mẫu số 03-VT
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM VẬT TƯ, CÔNG CỤ, SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
Ngày 24 tháng 12 năm 2012
Số: 386
- Căn cứ vào Phiếu xuất kho số 319 ngày 17 tháng 11 năm 2012
- Ban kiểm nghiệm gồm:
+ Ông/ Bà: Trần Nam Giang, chức vụ Phó Giám đốc, Trưởng ban
+ Ông/ Bà: Nguyễn Văn Quang, Chức vụ Thủ kho, Ủy viên
+ Bà: Nguyễn Thị Thạch Cẩm, Chức vụ Trưởng phòng kỹ thuật, Ủy viên
Phươn
g thứckiểmnghiệm
Đơnvịtính
Sốlượngtheochứn
g từ
Kết quả kiểm nghiệm
Ghichú
Số lượngđúng quycách phẩmchất
Số lượngkhông đúngquy cáchphẩm chất
Trang 36Ý kiến của ban kiểm nghiệm: Qua kiểm tra thấy Thép D22 đủ số lượng quy cáchchủng loại ghi trên phiếu xuất kho số 319 ngày 17 tháng 11 năm 2012
Đại diện kỹ thuật
Bảng 2.14: Phiếu nhập kho
Đơn vị: Công ty Cổ phần tư vấn xây dựng
và
phát triển đô thị Việt Nam
Địa chỉ: Khương Trung - Thanh Xuân -
Hà Nội
Mẫu số 01-VT
(Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)
Số: 389
- Họ tên người giao: Hoàng Văn Vinh
- Theo số 389 ngày 25 tháng 12 năm 2012 của:
Đơnvịtính
Trang 372.3.4.2 Chứng từ minh họa cho nghiệp vụ xuất kho NVL, CCDC
a Trường hơp xuất trực tiếp cho công trình xây dựng, không qua nhập kho
Căn cứ vào nhu cầu cần sử dụng, bộ phận sử dụng lập Phiếu đề nghị cung cấpvật liệu gửi lên cho Phòng kế hoạch Phòng kế hoạch sẽ căn cứ vào lượng vật liệutrong dự toán và tiến độ thi công công trình để kiểm tra, xác định định mức tiêu haoNVL của mỗi công trình và duyệt giấy đề nghị cung cấp vật liệu Nếu giá trị NVL,CCDC lớn phải qua Kế toán trưởng và Giám đốc ký duyệt, nếu là xuất kho theo định
kỳ thì không cần qua sự kiểm duyệt của ban lãnh đạo công ty
Bảng 2.15: Phiếu đề nghị cung cấp vật tư
PHIẾU ĐỀ NGHỊ CUNG CẤP VẬT TƯ
Họ và tên người đề nghị: Phạm Văn Hải