Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đếnngười lao động.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng sốchi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Kinh tế - Quản trị kinhdoanh trường Đại Học Phương Đông đã tận tình truyền đạt kiến thức trongnhững năm em học tập Đặc biệt là sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô giáo -PGS.TS Nguyễn Phú Giang đã giúp đỡ em hoàn thành bài chuyên đề thực tậpnày Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nềntảng cho quá trình nghiên cứu chuyên đề thực tập tốt nghiệp mà còn là hànhtrang quý báu để để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin
Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công Ty TNHH Kinh DoanhViệt Ý đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công ty
Cuối cùng em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thànhcông trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trongCông ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhữngthành công trong công việc
Sinh viên
Nguyễn Thùy Anh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan chuyên đề là công trình nghiên cứu khoa học độclập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong chuyên đề là trung thực và cónguồn gốc rõ ràng
Sinh viên
Nguyễn Thùy Anh
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 2
MỤC LỤC 3
DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
Chương I 9
TỔNG QUAN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.1 TỔNG QUAN CHUNG VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 9
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 21
Chương II 29
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý 29
2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý 29
2.3 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý 39
2.4 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý 44
Chương III 57
MỘT SỐ Ý KIẾN NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH VIỆT Ý 57
3.1 ĐÁNH GIÁ, NHẬN XÉT CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 57
3.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI CÔNG TY NHẰM NÂNG CAO CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý 58
KẾT LUẬN 62
Trang 4DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU VÀ HÌNH VẼ
Sơ đồ 1: Hạch toán kiểm định tiền lương, BHXH, KPC ……….… 32
Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương ……… 33
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý và điều hành ……….…48
Bảng 1: Bảng phân tích tình hình tài chính của công ty ……….38
Bảng 2: Bảng phân tích kết quả hoạt động kinh doanh ……… 40
Trang 6LỜI NÓI ĐẦU
Tiền lương là phần thu nhập của người lao động trên cơ sở số lượng vàchất lượng lao động trong khi thực hiện công việc của bản thân người laođộng theo cam kết giữa chủ doanh nghiệp và người lao động Đối với doanhnghiệp thì tiền lương là một khoản chi phí sản xuất Việc hạch toán tiền lươngđối với doanh nghiệp phải thực hiện một cách chính xác, hợp lý Tiền lươngđược trả đúng với thành quả lao động sẽ kích thích người lao động làm việc,tăng hiệu quả cho doanh nghiệp, thúc đẩy tinh thần hăng say làm việc, sángtạo trong quá trình lao động Ngoài tiền lương chính mà người lao động đượchưởng thì các khoản tiền thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ làcác quỹ xã hội mà người lao động được hưởng, nó thể hiện sự quan tâm của
xã hội, của doanh nghiệp đến từng thành viên trong doanh nghiệp
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh
tế và xã hội to lớn của nó
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phầnkhông nhỏ của chi phí sản xuất Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiềnlương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đếnngười lao động.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổng sốchi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cườngcông tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theolương cần chính xác, kịp thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồngthời tạo điều kiện tăng năng suất lao động, tiết kiệm chi phí nhân công, đẩymạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọngbởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bảnthân và gia đình Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao độngtăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp,
Trang 7nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuấtchậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao độngcủa người lao động bỏ ra Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụthể hơn của quá trình phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm
ra Vì vậy, việc xây dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trảlương hợp lý để sao cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao độngđảm bảo nhu cầu cả vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trởthành động lực thúc đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần tráchnhiệm hơn với công việc thực sự là việc làm cần thiết Chính sách tiền lươngđược vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ thuộc đặc điểm tổ chức quản
lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính chất hay loại hình kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp “Công ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý” với nhiệm
vụ là 1 Công ty TNHH vì thế được xây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp, hạchtoán đúng ,đủ và thanh toán kịp thời 1 ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như
về mặt chính trị Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã lựachọn đề tài “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công tyTNHH Kinh Doanh Việt Ý”
Trong thời gian thực tập và làm báo cáo thực tập tại “Công tyTNHHKinh Doanh Việt Ý”, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiêncứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty Nó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho emnhững kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được
áp dụng thực hành
Kết cấu bài chuyên đề này gồm 3 phần :
Chương I : Tổng quan chung về hạch toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong doanh nghiệp
Chương II : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý
Trang 8Chương III : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tại công
ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý
Trang 9Chương I TỔNG QUAN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH
- Người lao động cung cấp cho họ về mặt thời gian, sức lao động, trình
độ nghề nghiệp cũng như kỹ năng lao động của mình
- Đổi lại, người lao động nhận lại doanh nghiệp tiền lương, tiền thưởng,trợ cấp xã hội, những khả năng đào tạo và phát triển nghề nghiệp của mình.Đối với thành phần kinh tế tư nhân, sức lao động rõ ràng trở thành hàng hoá
vì người sử dụng tư liệu sản xuất không đồng thời sở hữu tư liệu sản xuất Họ
là người làm thuê bán sức lao động cho người có tư liệu sản xuất Giá trị củasức lao động thông qua sự thoả thuận của hai bên căn cứ vào pháp luật hiệnhành Đối với thành phần kinh tế thuộc sở hữu Nhà nước, tập thể người laođộng từ giám đốc đến công nhân đều là người cung cấp sức lao động và đượcNhà nước trả công Nhà nước giao quyền sử dụng quản lý tư liệu sản xuất chotập thể người lao động Giám đốc và công nhân viên chức là người làm chủđược uỷ quyền không đầy đủ, và không phải tự quyền về tư liệu đó Tuynhiên những đặc thù riêng trong việc sử dụng lao động của khu vực kinh tế cóhình thức sở hữu khác nhau nên các quan hệ thuê mướn, mua bán, hợp đồng
Trang 10lao động cũng khác nhau, các thoả thuận về tiền lương và cơ chế quản lý tiềnlương cũng được thể hiện theo nhiều hình thức khác nhau Tiền lương là bộphận cơ bản (hay duy nhất) trong thu nhập của người lao động, đồng thời làmột trong các chi phí đầu vào của sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Vậy cóthể hiểu: Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động, là giá cảyếu tố của sức lao động mà người sử dụng (Nhà nước, chủ doanh nghiệp)phải trả cho người cung ứng sức lao động, tuân theo nguyên tắc cung - cầu,giá cả thị trường và pháp luật hiện hành của Nhà nước Cùng với khả năngtiền lương, tiền công là một biểu hiện, một tên gọi khác của tiền lương Tiềncông gắn với các quan hệ thoả thuận mua bán sức lao động và thường sử dụngtrong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, các hợp đồng thuê lao động có thời hạn.Tiền công còn được hiểu là tiền trả cho một đơn vị thời gian lao động cungứng, tiền trả theo khối lượng công việc được thực hiện phổ biến trung nhữngthoả thuận thuê nhân công trên thị trường tự do Trong nền kinh tế thị trườngphát triển khái niệm tiền lương và tiền công được xem là đồng nhất cả về bảnchất kinh tế phạm vi và đối tượng áp dụng.
b,Ý nghĩa.
- Lao động là một yếu tố không thể thiếu trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nên hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương có ý nghĩa rấtlớn trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Hạch toán tốt lao động tiền lương và các khoản trích theo lương giúpcho công tác quản lý nhân sự đi vào nề nếp có kỷ luật, đồng thời tạo cơ sở đểdoanh nghiệp chi trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cho người lao độngnghỉ việc trong trường hợp nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động
-Tổ chức tốt công tác tiền lương còn giúp cho việc quản lý tiền lươngchặt chẽ đảm bảo trả lương đúng chính sách và doanh nghiệp đồng thời còncăn cứ để tính toán phân bổ chi phí nhân công và chi phí doanh nghiệp hợp lý
c, Nhiệm vụ.
Trang 11Với ý nghĩa trên, kế toán lao động tiền lương và các khoản trích theolương phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh kịp thời, chính xác số liệu về số lượng,chất lượng và kết quả lao động Hướng dẫn các bộ phận trong doanh nghiệpghi chép và luân chuyển các chứng từ ban đầu về lao động, tiền lương và cáckhoản trích theo lương
- Tính toán chính xác và thanh toán kịp thời các khoản tiền lương, tiềnthưởng, trợ cấp BHXH và các khoản trích nộp theo đúng quy định
- Tính toán và phân bổ chính xác, hợp lý chi phí tiền lương và cáckhoản trích theo lương vào các đối tượng hạch toán chi phí
- Tổ chức lập các báo cáo về lao động, tiền lương, tình hình trợ cấpBHXH qua đó tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lươngcủa doanh nghiệp để có biện pháp sử dụng lao động có hiệu quả hơn
d, Chức năng.
- Chức năng tái sản xuất sức lao động:
Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả côngcho người lao động thông qua lương Bản chất của sức lao động là sản phẩmlịch sử luôn được hoàn thiện và nâng cao nhờ thường xuyên được khôi phục
và phát triển, còn bản chất của tái sản xuất sức lao động là có được một tiềnlương sinh hoạt nhất định để họ có thể duy trì và phát triển sức lao động mới(nuôi dưỡng, giáo dục thế hệ sau), tích luỹ kinh nghiệm và nâng cao trình độ,hoàn thiện kỹ năng lao động
- Chức năng là công cụ quản lý của doanh nghiệp:
Mục đích cuối cùng của các nhà quản trị là lợi nhuận cao nhất Để đạtđược mục tiêu đó họ phải biết kết hợp nhịp nhàng và quản lý một cách cónghệ thuật các yếu tố trong quá trình kinh doanh Người sử dụng lao động cóthể tiến hành kiểm tra giám sát, theo dõi người lao động làm việc theo kếhoạch, tổ chức của mình thông qua việc chi trả lương cho họ, phải đảm bảochi phí mà mình bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao nhất Qua đó
Trang 12nguời sử dụng lao động sẽ quản lý chặt chẽ về số lượng và chất lượng laođộng của mình để trả công xứng đáng cho người lao động
- Chức năng kích thích lao động (đòn bẩy kinh tế):
Với một mức lương thoả đáng sẽ là động lực thúc đẩy sản xuất pháttriển tăng năng xuất lao động Khi được trả công xứng đáng người lao động sẽsay mê, tích cực làm việc, phát huy tinh thần làm việc sáng tạo, họ sẽ gắn bóchặt chẽ trách nhiệm của mình với lợi ích của doanh nghiệp
Do vậy, tiền luơng là một công cụ khuyến khích vật chất, kích thíchngười lao động làm việc thực sự có hiệu quả cao
1.1.1.2 Phân loại tiền lương
a Phân loại theo hình thức trả lương:
* Trả lương theo thời gian: Là hình thức trả lương cho người lao độngcăn cứ vào thời gian làm việc theo cấp bậc, chức vụ, phụ cấp khu vực, phụcấp đắc đỏ (nếu có) theo thang bảng lương quy định của nhà nước, theoThông tư số: 07/2005/TT-BLĐTB&XH ngày 05/01/2005 của Bộ Lao độngthương binh và xã hội hướng dẫn việc thực hiện Nghị định 206/2004/NĐ-CPngày 14/12/2004 của Chính Phủ quy định quản lý, lao động, tiền lương và thunhập trong các doanh nghiệp Nhà nước
Trả lương theo thời gian thường được áp dụng cho bộ phận quản lýkhông trực tiếp sản xuất sản phẩm hay cung cấp dịch vụ Do những hạn chếnhất định của hình thức trả lương theo thời gian (mang tính bình quân, chưathực sự gắn với kết quả sản xuất) nên để khắc phục phần nào hạn chế đó, trảlương theo thời gian có thể kết hợp chế độ tiền thưởng để khuyến khích ngườilao động hăng hái làm việc
*Trả lương theo sản phẩm: Là hình thức trả lương theo số lượng, chấtlượng sản phẩm mà họ đã làm ra Hình thức trả lương theo sản phẩm đượcthực hiện có nhiều cách khác nhau tùy theo đặc điểm, điều kiện sản xuất củadoanh nghiệp
- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: áp dụng cho công nhân trực tiếphay gián tiếp với mục đích nhằm khuyến khích công nhân tăng năng suất lao
Trang 13động, tiết kiệm nguyên vật liệu Thưởng hoàn thành kế hoạch và chất lượngsản phẩm
- Tiền lương trả theo sản phẩm lũy tiến: Là tiền lương trả theo sảnphẩm trực tiếp kết hợp với suất tiền thưởng lũy tiến theo mức độ hoàn thànhđịnh mức cho sản phẩm tính cho từng người hay một tập thể người lao động.Ngoài ra còn trả lương theo hình thức khoán sản phẩm cuối cùng
- Tiền lương khoán theo khối lượng công việc: tiền lương khóan được
áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc những công việc cần phảiđược hoàn thành trong một thời gian nhất định Khi thực hiện cách tính lươngnày, cần chú ý kiểm tra tiến độ và chất lượng công việc khi hoàn thànhnghiệm thu nhất là đối với các công trình xây dựng cơ bản vì có những phầncông việc khuất khi nghiệm thu khối lượng công trình hoàn thành sẽ khó pháthiện
b Phân loại theo tính chất lương:
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành hai loại: Tiềnlương chính và tiền lương phụ
- Tiền lương chính là tiền lương trả cho người lao động trong thời giantrực tiếp làm việc bao gồm cả tiền lương cấp bậc, tiền thưởng và các khoảnphụ cấp có tính chất lương
- Tiền lương phụ là tiền lương trả cho người lao động trong thời gianthực tế không làm việc nhưng chế độ được hưởng lương quy định như: nghỉphép, hội họp, học tập, lễ, tết, ngừng sản xuất
c Phân loại theo chức năng tiền lương
Theo cách phân loại này, tiền lương được phân thành: Tiền lương trựctiếp và tiền lương gián tiếp
- Tiền lương tiền lương trực tiếp là tiền lương trả cho người lao độngtrực tiếp sản xuất hay cung ứng dịch vụ
- Tiền lương gián tiếp là tiền lương trả cho người lao động tham giagián tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
d Phân theo đối tượng trả lương
Theo cách phân này, tiền lương được phân thành: Tiền lương sản xuất,tiền lương bán hàng, tiền lương quản lý
Trang 14- Tiền lương sản xuất là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chứcnăng sx.
- Tiền lương bán hàng là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiệnchức năng bán hàng
- Tiền lương quản lý là tiền lương trả cho các đối tượng thực hiện chứcnăng quản lý
1.1.1.3 Phương pháp tính lương.
a, Hình thức trả lương theo thời gian:
* Khái niệm: Là việc trả lương theo thời gian lao động (ngày công)thực tế và thang bậc lương của công nhân Việc trả lương này được xác địnhcăn cứ vào thời gian công tác và trình độ kĩ thuật của người lao động
Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những người làm công tácquản lí (nhân viên văn phòng, nhân viên quản lí doanh nghiệp ) hoặc côngnhân sản xuất thì chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu,hoặc những công việc không thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ vàchính xác hoặc vì tính chất của sản xuất đó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽkhông đảm bảo được chất lượng sản phẩm, không đem lại hiệu quả thiết thực
Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:
- Ngày công thực tế của người lao động
- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công
- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)
- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)
*Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian là phù hợp với nhữngcông việc mà ở đó chưa (không ) có định mức lao động.Thường áp dụnglương thời gian trả cho công nhân gián tiếp, nhân viên quản lí hoặc trả lươngnghỉ cho công nhân sản xuất Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễtính toán Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng laođộng làm cho thu nhập của họ có tính ổn định hơn
*Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người
do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm
* Cách tính lương theo thời gian:
Mức lương tháng = Mức lương tối thiểu x (HS lương +HSPC đượchưởng)
Trang 15Mức lương tối thiểu
TL phải trả trong tháng = - X Số ngàylàm việc
Số ngày làm việc trong thực tếtrong tháng
tháng củaNLĐ
Mức lương tháng
TL phải trả trong tuần = - X 12
52
Mức lương tháng
TL phải trả trong ngày =
Số ngày làm việc trong tháng
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150% x số giờ làm thêm
200%
300 %
-Mức lương giờ được xác định:
+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc
+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ
có hưởng lương theo quy định
-Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động
- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên
cơ sở tiền lương tháng nhân (x) với 12 tháng và chia (:) cho 52 tuần
- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc tiêu chuẩn trong thángtheo quy định của doanh nghiệp, cơ quan lựa chọn, nhưng tối đa không quá
26 ngày
- Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)
b Hình thức trả lương theo sản phẩm :
Trang 16Lương trả theo sản phẩm là chế độ tiền lương mà thu nhập của mỗingười tuỳ thuộc vào hai yếu tố: Số lượng sản phẩm làm ra trong tháng và đơngiá tiền công cho một sản phẩm.
Số lượng sản phẩm làm ra do thống kê ghi chép Đơn giá tiền công phụthuộc vào hai yếu tố: Cấp bậc công việc và định mức thời gian hoàn thànhcông việc đó
Có thể nói rằng hiệu quả của hình thức trả lương theo sản phẩm cao haythấp phụ thuộc rất nhiều vào công tác định mức lao động có chính xác haykhông Định mức vừa là cơ sở để trả lương sản phẩm, vừa là công cụ để quảnlý
Trong giai đoạn hiện nay thì hình thức tiền lương sản phẩm đang làhình thức tiền lương chủ yếu đưọc áp dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp
Để đảm bảo hình thức tiền lương này có hiệu quả cần 4 điều kiện sau:
và tổ chức nghiệm thu sản phẩm kịp thời
- Hoàn thiện công tác thống kê kế toán, đặc biệt là công tác thống kêtheo dõi tình hình thực hiện mức để làm cơ sở cho việc điều chỉnh mức
Trong thực tế chúng ta thường áp dụng 4 hình thức trả lương theo sảnphẩm sau:
* Trả lương theo sản phẩm trực tiếp cá nhân
Hình thức này được áp dụng rộng rãi đối với người trực tiếp sản xuất,trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính chất độc lập tương đối,
có thể định mức và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm một cách cụ thể và riêngbiệt Đơn giá xác định như sau:
ĐG = L/Q hoặc ĐG = L x T
Trong đó: ĐG : Đơn giá sản phẩm
L : Lương theo cấp bậc
Trang 17Q : Mức sản lượng
T : Mức thời gian
* Trả lương tính theo sản phẩm tập thể
Là một hình thức tiền lương áp dụng cho những công việc nặng nhọc
có định mức thời gian dài, cá nhân từng người không thể làm được hoặc làmđược nhưng không đảm bảo tiến độ, đòi hỏi phải áp dụng lương sản phẩm tậpthể
Khi áp dụng hình thức này cần phải đặc biệt chú ý tới cách chia lươngsao cho đảm bảo công bằng hợp lý, phải chú ý tới tình hình thực tế của từngcông nhân về sức khoẻ, về sự cố gắng trong lao động
* Trả lương theo sản phẩm gián tiếp
Thường áp dụng để trả cho cán bộ quản lý và công nhân phục vụ khi
áp dụng hình thức này có hai tác dụng lớn:
Thắt chặt mối quan hệ giữa cán bộ quản lý, công nhân phục vụ vớicông nhân trực tiếp sản xuất và tạo điều kiện cho cán bộ quản lý phải quantâm tới việc thúc đẩy sản xuất phát triển Để áp dụng nó, cần tiến hành quahai bước:
Bước 1: Xác định đơn giá gián tiếp (ĐGGT)
Bước 2: Tính lương sản phẩm gián tiếp (L)
* Lương theo sản phẩm luỹ tiến
Là một hình thức tiền lương sản phẩm nhưng dùng nhiều đơn giá khácnhau để trả cho công nhân tăng sản lượng ở mức độ khác nhau, theo nguyêntắc: Những sản phẩm trong định mức thì trả theo đơn giá chung thống nhất,còn những sản phẩm vượt định mức thì trả theo đơn giá luỹ tiến (Đơn giá nàylớn hơn đơn giá chung)
Chế độ lương này có tác dụng kích thích sản xuất mạnh mẽ, nhưng nó
vi phạm nguyên tắc: Sẽ làm cho tốc độ tăng tiền lương tăng nhanh hơn tốc độtăng năng suất lao động Nên phạm vi áp dụng chỉ với những khâu trọng yếucủa dây chuyền, hoặc vào thời điểm nhu cầu của thị trường cần số lượng lớnloại sản phẩm đó, hoặc vào thời điểm có nguy cơ không hoàn thành hợp đồngkinh tế, bị phạt những khoản tiền lớn Sau khi đã khắc phục được các hiệntượng trên phải trở lại ngay hình thức lương sản phẩm thông thường
Trang 18Song song với lương sản phẩm lũy tiến ta có lương sản phẩm lũy lùi.
Áp dụng với trường hợp nguy cơ thị trường bị thu hẹp, không có khả năngtiêu thụ sản phẩm sản xuất ra Áp dụng lương sản phẩm lũy lùi là để hạn chếsản xuất và kìm hãm nó
c Hình thức trả lương lương khoán.
Tiền lương khoán là hình thức trả lương cho người lao động theo khốilượng và chất lượnng công việc mà họ hoàn thành
Để áp dụng lương khoán cần chú ý hai vấn đề sau: tăng cường công táckiểm tra để đảm bảo đúng tiến độ và chất lượng, và thực hiện thật nghiêmchỉnh chế độ khuyến khích lợi ích vật chất Mức thưởng, phạt cao hay thấp làtuỳ thuộc vào phần giá trị làm lợi và phần giá trị bị thiệt hại hư hỏng
d Lương/ Thưởng theo doanh thu
Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích ngườilao động rất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung chotiền lương nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thôngqua tiền thưởng, người lao động được thừa nhận trước Doanh nghiệp và xãhội về những thành tích của mình, đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộDoanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tích trong công việc
Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau tất cả phụ thuộcvào tính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanhnghiệp Để phát huy tác dụng cuả tiền thưởng thì doanh nghiệp cần phải thựchiện chế độ trách nhiệm vật chất đối với những trường hợp không hoàn thànhnhiệm vụ, gây tổn thất cho doanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp vàcác khoản thu khác ngoài lương cũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khíchlao động
Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động là mộtnguyên tắc hết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ chongười lao động trong quá trình lao động Tuy nhiên, không nên quá coi trọngviệc khuyến khích đó mà phải kết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thìđộng lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ
Trang 191.1.2 Các khoản trích theo lương
1.1.2.1.Quỹ tiền lương
Là toàn bộ số tiền lương trả cho số CNV của doanh nghiệp do doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương Quỹ tiền lương của doanh nghiệpgồm:
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế vàcác khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấpkhu vực
- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất, donhững nguyên nhân khách quan, thời gian nghỉ phép
- Các khoản phụ cấp thường xuyên: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâmniên, phụ cấp làm đêm, thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp khu vực, phụcấp dạy nghề, phụ cấp công tác lưu động, phụ cấp cho những người làm côngtác khoa học- kỹ thuật có tài năng
- Về phương diện hạch toán kế toán, quỹ lương của doanh nghiệp đượcchia thành 2 loại : tiền lương chính, tiền lương phụ
+ Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thờigian họ thực hiện nhiệm vụ chính: gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụcấp
+ Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính của họ, thời gian người lao động nghỉ phép, nghỉ
lễ tết, ngừng sản xuất được hưởng lương theo chế độ
Trong công tác hạch toán kế toán tiền lương chính của công nhân sảnxuất được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất từng loại sản phẩm, tiềnlương phụ của công nhân sản xuất được hạch toán và phân bổ gián tiếp vàochi phí sản xuất các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ thíchhợp
1.1.2.2 Quỹ bảo hỉêm xã hội
Quỹ BHXH là khoản tiền được trích lập theo tỉ lệ quy định là 26% trêntổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm giúp đờ họ về mặt tinh thần và vật chất trong các trường hợpCNV bị ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức lao động
Trang 20Quỹ BHXH được hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả CNV trong kỳ, Theo chế độ hiện hành, hàng tháng doanhnghiệp tiến hành trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 26% trên tổng sổ tiền lươngthực tế phải trả công nhân viên trong tháng, trong đó 18% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 8% trừ vào lương củangười lao động.
Quỹ BHXH được trích lập nhằm trợ cấp công nhân viên có tham giađóng góp quỹ trong trường hợp họ bị mất khả năng lao động, cụ thể:
- Trợ cấp công nhân viên ốm đau, thai sản
- Trợ cấp công nhân viên khi bị tai nạn lao động hay bệnh nghề nghiệp
- Trợ cấp công nhân viên khi về hưu, mất sức lao động
- Chi công tác quản lý quỹ BHXH
Theo chế độ hiện hành, toàn bộ sổ trích BHXH được nộp lên cơ quanquản lý quỹ bảo hiểm đế chi trả các trường hợp nghỉ hưu, nghỉ mất sức laođộng
Tại doanh nghiệp hàng tháng doanh nghiệp trực tiếp chi trả BHXH choCNV bị ốm đau, thai sản Trên cơ sở các chứng từ hợp lý hợp lệ Cuối thángdoanh nghiệp, phải thanh quyết toán với cơ quan quản lý quỹ BHXH
1.1.2.3 Quỹ Bảo Hiểm Y Tế
Quỹ BHYT là khoản tiền được tính toán và trích lập theo tỉ lệ quy định
là 4.5% trên tổng quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhânviên của công ty nhằm phục vụ, bảo vệ và chăm sóc sức khoẻ cho người laođộng Cơ quan Bảo Hiếm sẽ thanh toán về chi phí khám chữa bệnh theo tỉ lệnhất định mà nhà nước quy định cho những người đã tham gia đóng bảohiếm
Quỹ BHYT được hình thành tù' việc trích lập theo tỷ lệ quy định trêntiền lương phải trả công nhân viên trong kỳ Theo chế độ hiện hành, doanhnghiệp trích quỹ BHXH theo tỷ lệ 4.5% trên tống số tiền lương thực tế phảitrả công nhân viên trong tháng, trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất kinhdoanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1.5% trừ vào lương của người laođộng Quỹ BHYT được trích lập đế tài trợ cho người lao động có tham giađóng góp quỹ trong các hoạt động khám chữa bệnh
Trang 21Theo chế độ hiện hành, toàn bộ quỹ BHYT được nộp lên cơ quanchuyên môn chuyên trách đế quản lý và trợ cấp cho người lao động thông quamạng lưới y tế.
1.1.2.4 Kinh phí công đoàn
Kinh Phí Công Đoàn là khoản tiền được trích lập theo tỷ lệ là 2% trêntống quỹ lương thực tế phải trả cho toàn bộ cán bộ công nhân viên của doanhnghiệp nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợi chính đáng cho người lao động đồngthời duy trì hoạt của công đoàn tại doanh nghiệp
Theo chế độ hiện hành hàng tháng doanh nghiệp trích 2% kinh phícông đoàn trên tống sổ tiền lương thực tế phải trả công nhân viên trong tháng
và tính hết vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng laođộng Toàn bộ số kinh phí công đoàn trích được một phần nộp lên cơ quancông đoàn cấp trên, một phần đế lại doanh nghiệp đế chi tiêu cho hoạt độngcông đoàn tại doanh nghiệp Kinh phí công đoàn được trích lập đế phục vụchi tiêu cho hoạt động của tố chức công đoàn nhằm chăm lo, bảo vệ quyền lợicho người lao động
1.2 KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEOLƯƠNG
1.2.1 Kế toán tiền lương
1.2.1.1 Hạch toán số lượng, thời gian, kết quả lao động và hạch toán thanh toán tiền lương
a, Hạch toán số lượng lao động
Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mồi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán đế tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng tù' bảng chấm công
kế toán có thế nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêungười nghỉ với lý do gì
Hằng ngày tố trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lý sau đó cuốitháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kế
Trang 22toán, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng.
b, Hạch toán thời gian lao động:
Chứng tù' đế hạch toán thời gian lao động là “Bảng chấm công”
Bảng chấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tếlàm việc, nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ bảo hiểm xã hội của tòng người cụ thế
và từ đó đế có căn cứ tính trả lương, bảo hiểm xã hội trả thay lương cho từngngười và quản lý lao động trong doanh nghiệp
Hằng ngày tố trưởng (phòng, ban, nhóm ) hoặc người được uỷ quyềncăn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lý để chấm công cho từngngười trong ngày và ghi vào các ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31theo các kí hiệu quy định trong bảng Cuối tháng người chấm công và phụtrách bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyến bảng chấm công cùng cácchứng tù' liên quan như phiếu nghỉ hưởng bảo hiếm xã hội về bộ phận kếtoán kiểm tra, đối chiếu, quy ra công đế tính lương và bảo hiểm xã hội Ketoán tiền lương căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng người rồi tính ra
số ngày công theo tòng loại tương ứng đế ghi vào các cột 32, 33, 34, 35, 36trên bảng chấm công Ngày công quy định là 8 giờ nếu giờ còn lẻ thì đánhthêm dấu phẩy ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4
Bảng chấm công có thế chấm công tổng hợp: Chấm công ngày và chấmcông giờ, chấm công nghỉ bù nên tại phòng kế toán có thế tập hợp tổng số liệuthời gian lao động của tùng người Tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điếm sảnxuất, công tác và trình độ hạch toán đơn vị có thể sử dụng một trong cácphương pháp chấm công sau đây:
Chấm công ngày: Mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặc làmviệc khác như họp thì mỗi ngày dùng một ký hiệu đế chấm công trong ngày
Chấm công theo giờ: Trong ngày người lao động làm bao nhiêu côngviệc thì chấm công theo các ký hiệu đã quy định và ghi sổ giờ công việc thựchiện công việc đó bên cạnh ký hiệu tương ứng
Chấm công nghỉ bù: Chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờ hưởnglương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm
c, Hạch toán kết quả lao động:
Trang 23Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Dophiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành củađơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở đế kế toán lập bảngthanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lậpthành 02 liên: 1 liên lưu và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương đế làm thủtục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ ký của ngườigiao việc, người nhận việc, người kiếm tra chất lượng và người duyệt.
Phiếu xác nhận sản phâm hoàn thành được dùng trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng theo hình thức lương trả theo sản phẩm trực tiếp hoặclương khoán theo khối lượng công việc Đây là những hình thức trả lương tiến
bộ nhất đúng nguyên tắc phân phối theo lao động, nhưng đòi hỏi phải có sựgiám sát chặt chẽ và kiểm tra chất lượng sản phẩm một cách nghiêm ngặt
d Hạch toán tiền lương cho người lao động:
Căn cứ vào bảng chấm công đế biết thời gian động cũng như số ngàycông lao động của người sau đó tại tòng phòng ban, tố nhóm lập bảng thanhtoán tiền lương cho tùng người lao động ngoài Bảng Chấm Công ra thì cácchứng từ kèm theo là bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian laođộng hoặc công việc hoàn thành
Bảng thanh toán tiền lương: Là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiềnlương phụ cấp cho người lao động, kiếm tra việc thanh toán tiền lương chongười lao động làm việc trong các đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làcăn cứ đế thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương đượclập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ, nhóm ) tương ứng vớibảng chấm công
Cơ sở lập bảng thanh toán tiền lương là các chứng tù’ về lao động như:Bảng chấm công, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian laođộng hoặc công việc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận
kế toán tiền lương lập bảng thanh toán tiền lương, chuyến cho kế toán trưởngduyệt để làm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này được lưu tại phòng
kế toán Mỗi lần lĩnh lương, người lao động phải trực tiếp vào cột “ ký nhận”hoặc người nhận hộ phải ký thay
Trang 24Từ Bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan kếtoán tiền lương lập Bảng phân bố tiền lương và các khoản trích theo lương.
1.2.1.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
Mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếphoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán
TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV.Trong các doanh nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền côngphải trả cho lao động thuê ngoài
• Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ TK 334 Có
- Các khoản khấu trừ vào tiền
công, tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các
Trang 25Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho
CNV chức
Dư có: Tiền lương, tiền công
và các khoản khác còn phải trảCNV chức
- TK 338: “Phải trả và phải nộp khác”: Dùng để phản ánh các khoảnphải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức, đoàn thể xã hội,cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, các khoảnkhấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi li dị, nuôicon ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vaymượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu
- Kết chuyển doanh thu nhận trước
vào doanh thu bán hàng tương ứng từng
kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYTheo tỷ lệ quy định
- Tổng số doanh thu nhậntrước phát sinh trong kì
- Các khoản phải nộp, phải trảhay hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn sốphải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư nợ (nếu có): Số trả thừa, nộp
thừa Vượt chi chưa được thanh toán
Dư có: Số tiền còn phải trả,
phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ
xử lý
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
-TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
-TK 3382: Kinh phí công đoàn
-TK 3383: Bảo hiểm xã hội
Trang 26Theo quy định hiện nay, người lao động được lĩnh lương mỗi tháng 2lần, lần đầu tạm ứng lương kỳ I, lần II nhận phần lương còn lại sau khi đã trừ
đi các khoản khấu trừ vào lương theo quy định
Tài khoản 338 chi tiết làm 6 khoản:
+ TK 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
+ TK 3382: Kinh phí công đoàn
+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội
khoản phải thu
Tiền lương phải trả
Tính tiền lương cho CNV
Tính BHXH trả trực tiếp cho Trích BHXH, BHTY, KPCĐ, BHTN
Trang 27Sơ đồ 2: Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương
Nộp (chi) BHXH, BHYT,
BHTN theo quy định
Trích BHXH, BHYT,BHTN
Khấu lương tiền nội hộ
Nhận khoán hoàn trả của
cơ
BHXH, BHYT,BHTN cho CNV
KPCĐ tính vào CPSXKD
quan BHXH về khoán DN đã
Trang 281.2.2 Kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất
Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉphép mà vẫn hưởng đủ lương Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sảnxuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Nếu DN bố trícho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trựctiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trícho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không
bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phísản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch Cuối năm sẽ tiếnhành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiềnlương nghỉ phép Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối vớicông nhân trực tiếp sản xuất
Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch TL của công nhân sx = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm
Tổng TL nghỉ phép phải trả cho CNSX theo kế hoạch trong năm = Số CNSX trong DN * mức lương bình quân 1 CNSX * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 CNSX
Trang 292.1.1 Sự ra đời và phát triển của Công ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý
- Tên doanh nghiệp: CÔNG TY TNHH KINH DOANH VIỆT Ý
- Địa chỉ: Số 188, ngõ 354, đường Trường Chinh , Phường KhươngThượng , Quận Đống Đa, Thành Phố Hà Nội
- Số ĐT: 04 6295 7536
- Số Fax: 04 3574 7105Công ty TNHH kinh doanh Việt Ý được thành lập theo giấy phépĐKKD số 0104926719 do Sở Kế hoạch và đầu tư Hà Nội cấp ngày29/09/2010
Ngay từ những ngày đầu khi mới được thành lập công ty đã gặpkhông ít những khó khăn do sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường Mặt kháccông ty lại mới thành lập, vốn đầu tư ít, phạm vi hoạt động kinh doanh hẹpnên khó khăn càng chồng chất khó khăn Nhưng bằng sự lãnh đạo sáng suốtcủa ban giám đốc và tinh thần làm việc hết mình của đội ngũ cán bộ côngnhân viên, công ty đã bắt đầu dần bắt kịp trình độ phát triển kinh tế của đấtnước, từng bước khẳng định được vị thế của mình trên thị trường Doanh thu
Trang 30và lợi nhuận không ngừng tăng lên, đời sống cán bộ công nhân viên ngày càngđược cải thiện.
- Đại lý mua, bán, ký gửi hàng hóa
- Vận tải hành khách đường bộ trong nội thành, ngoại thành,(trừ vận tảibằng xe buýt)
- Sản xuất sản phẩm hóa chất: Các chất phụ gia trong xây dựng
- Sản xuất sơn, vec ni, và các hóa chất sơn, quét tương tự
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Bán buôn máy móc, thiết bị phụ tùng máy
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt trong xây dựng
- Sản xuất hóa chất cơ bản
Với phương châm hướng tới cung cấp cho khách hàng giải pháp trọngói tốt nhất, công ty TNHH kinh doanh Việt Ý đã xây dựng đội ngũ hỗ trợ kĩthuật, tư vấn lành nghề:
+ Luôn luôn lắng nghe những mong muốn của khách hàng để đưa ra tưvấn tối ưu nhất cho khách hang
+ 100% vậy liệu hóa chất cung cấp là hàng chính hãng, dảm bảo chấtlượng
Trang 31+ Dịch vụ bảo hành, bảo trì tốt nhất và đúng thời gian.
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng
Hoạt động của công ty căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động do Đạihội đồng cổ đông phê duyệt, theo đó công ty hạch toán độc lập, được sử dụngcon dấu riêng, được mở tài khoản tại ngân hàng theo quy định của pháp luật,hoạt động theo điều lệ chung của công ty cổ phần và luật doanh nghiệp
- Thực hiện phương án đầu tư chiều sâu các cơ sở kinh doanh của công
ty nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trong kinh doanh
- Kinh doanh theo ngành nghề đã dăng kí, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp
- Đào tạo, bồi dưỡng và thực hiện đầy đủ các chế độ, Chính sách củaNhà nước đối với công nhân viên
2.1.3 Một số kết quả đạt được gần đây của Công ty TNHH Kinh Doanh Việt Ý
2.1.3.1 Tình hình tài chính của Công ty những năm gần đây
Công ty TNHH kinh doanh Việt Ý lấy hiệu quả kinh doanh làm mụctiêu phấn đấu, từ đó xem xét đến các phương án kinh doanh, quan tâm tới việc
tổ chức tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Với đạo đức kinh doanh và phươngchâm là “ Lấy chữ tín làm đầu”, công ty đã phát huy được nội lực của mình,hoạt động kinh doanh cũng như các mặt hàng của công ty ngày càng đượckhách hàng biết đến và tin dùng