Mục tiêu bài học: Giúp học sinh : 1-Về kiến thức - Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu TK XX.Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là gi
Trang 1Ngày soạn Lớp 11b7 11b8 11b9
Tiết 73: Đọc văn
LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG
(Xuất dương lưu biệt)-Phan Bội Châu
I Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh :
1-Về kiến thức
- Cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn, hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng đầu
TK
XX.Thấy được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm
huyết sôi sục của PBC
- Từ vẻ đẹp của nhà chí sĩ cách mạng Phan Bội Châu giúp học sinh học
tập lối sống cao đẹp của tác giả
2- Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc hiểu thơ thất ngôn Đường luật theo đặc trưng thể loại; biết vận dụng kiến thức vào làm văn nghị luận.
- Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, trình bày suy nghĩ về vẻ đẹp của tác giả;
bình luận về quan niệm chí làm trai; kĩ năng tự nhận thức bản thân về thực hiện hoài bảo, ước mơ
3-Về thái độ:
- Cảm phục những việc làm, những hy sinh cao cả, trân trọng lối sống của những người như Phan Bội Châu
- Biết vận dụng và học tập lối sống cao đẹp, có khát vọng sống,
cống hiến cho xã hội.
4 Phát triển năng lực:
4 Phát triển năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
II Chuẩn bị của GV, HS
1 GV: tranh chân dung Phan Bội Châu
2 HS: chuẩn bị câu hỏi theo sách giáo khoa,bảng phụ.
III Tiến trình bài học:
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ:
1.1 Kiểm tra bài cũ: Không
1.2 Giới thiệu bài mới: Một trong những bài thơ mở đầu một thời kì lịch sử
mới của dân tộc cũng là một thời đại mới trong văn chương Đó là “Lưu biệt khi xuất dương” của Phan Bội Châu
Trang 22 Bài mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung về TG,TP
-GV: em hãy giới thiệu những nét cơ bản
về tg PBC?
-HS:dựa vào phần TD trong sgk nêu
tóm tắt những ý quan trọng về c/đ và sự
nghiệp s/t của tg PBC
-GV:nhận xét , bổ sung và nhấn mạnh 1
số ý chính
-GV:nêu HCST của bài thơ ?
-HS: phát biểu dựa theo tiểu dẫn trong
sgk
-GV diễn giảng bổ sung thêm
-GV:nêu đặc điểm thể loại và kết cấu bài
thơ (nhắc nhở hs xem kĩ chú thích trong
sgk.)
Hoạt động 3: Đọc hiểu văn bản
-GV:gọi hs đọc diễn cảm bài thơ
-GV phân công hs thảo luận 4 nhóm theo
4 v/đ được nêu trong câu hòi số
2(sgk-trang 5), gợi ý hs 4 v/đ này cũng ứng với
kết cấu bài thơ
-GV:Ở 2 câu Đề, tg quan niệm thế nào về
chí làm trai ? tư thế, tầm vóc của kẻ làm
trai được gợi lên qua từ ngữ, hình ảnh gì ?
(Nhóm1 cử đại diện trình bày, hs khác
góp ý)
*Liên hệ giáo dục kĩ năng sống: (5
phút)
-Kĩ năng giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý
tưởng về vẻ đẹp lãng mạn của tg bằng
cách cho học sinh tìm những biểu hiện
của chí làm trai trong bài thơ
-GV chốt lại ý chính và bổ sung thêm
-GV: kiểu câu gì được sử dụng trong 2
câu Thực ? thể hiện thái độ, tình cảm gì
của tg ? các từ chỉ thời gian có ý nghĩa
gì ?
I.TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tácgiả (5’):
-Phan Bội Châu nhà yêu nước và
CM lớn, “vị anh hùng, vị thiên sứ, đấng xả thân vì độc lậ Nhân vật lịch sử kiệt xuất đầu tkXX, lãnh tụ các p/trào: Duy Tân, Đông Du, Việt Nam quang phục hội
-TP(sgk)nhà thơ, nhà văn lớn của dân tộc, khơi nguồn cho văn chương trữ tình -chính trị
2.Bài thơ Lưu biệt khi xuất dương (5’):
a.Hoàn cảnh sáng tác: năm 1905, trước khi tác gỉa chia tay với các đồng chí để sang Nhật và Trung Quốc tranh thủ sự giúp đỡ cho phong trào CM VN
b.Thể loại –kết cấu : -Thất ngôn bát cú Đường luật, chữ Hán
-Kết cấu: 4 phần Đề, Thực, Luận, Kết
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN: 1/Hai câu Đề: Quan niệm mới về Chí làm trai và tư thế, tầm vóc của con người trong vũ trụ (7’) -Hi kì->điều lạ->lớn lao, hiển
hách->cứu nước nhà =>khẳng định một lẽ sống đẹp, chí làm trai của con người VN xưa nay
-Càn khôn ->trời đất; câu 2->câu hỏi tu từ=> tư thế tầm vóc lớn lao
có thể xoay chuyển cả vũ trụ=>lẫm liệt phi thường
Q/n vừa kế thừa truyền thống vừa mới mẻ, táo bạo lí tưởng vì dân vì nước
2/Hai câu Thực: Ý thức trách nhiệm cá nhân trước thời cuộc (7’):
-Câu 3: Khẳng định dứt khoát “tu hữu ngã”(cần có tớ)->vai trò của cái Tôi ->cống hiến cho đời, lưu danh thiên cổ(trăm năm, muôn
Trang 3-Nhóm 2 cử đại diện trình bày, GV gọi
các hs khác góp ý thêm và nhận xét ->
GV chốt ý chính
-GV: sang 2 câu Luận, tg muốn phủ định
hay khẳng định ? PĐ, KĐ điều gì ? qua
cách nói đó, tg thể hiện 1 nhận thức như
thế nào so với xã hội đương thời ?
-Nhóm 3 cử đại diện trình bày, GV cho
các hs khác nhận xét hoặc nêu thắc mắc,
GV bổ sung, diễn giảng và chốt ý chính
cho hs
-GV: 2 câu cuối tg bày tỏ điều gì ? tình
cảm, cảm xúc của tg được thể hiện qua
những hình ảnh nào ?
-Nhóm 4 trình bày, GVdiễn giảng bổ
sung->cánh chim báo bão ->Hải Âu
-Kĩ năng tự nhận thức: bài học cho bản
thân về niềm khao khát thực hiện hoài bảo
bằng hình thức trình bày nhanh những ấn
tượng và cảm xúc của cá nhân về bài học
rút ra từ khát vọng cống hiến của tác giả
HĐ3: Hướng dẫn HS Tổng kết:
-GV: Qua bài thơ, em hãy nêu cảm nhận
của mình về hình ảnh nhà chí sĩ CM PBC
buổi ra đi tìm đường cứu nước ?
-HS dựa vào ghi nhớ để phát biểu chủ đề
tp
-GV: Nêu đặc điểm NT đã tạo nên sức lôi
cuốn của bài thơ ? (gợi ý :giọng thơ, hình
ảnh thơ ?)
thuở)
K/định ý thức trách nhiệm công dân chính đáng, cao cả, xuất phát
từ tấm lòng yêu nước sôi sục, thiết tha
3/Hai câu Luận: thái độ quyết liệt trước tình cảnh đất nước và những tín điều xưa cũ (7’)
-Câu phủ định->Tình cảnh nước mất, nhà tan->nỗiđau xót, tủi nhục,ý chí sắt thép ko cam chịu -Nhận thức mới mẻ quyết liệt->tìm tòi, học hỏi con đường mới
Khí phách ngang tàng, táo bạocủa nhà CM tiên phong
4/Hai câu kết :Tư thế và khát vọng buổi lên đường (7’)
-Hình ảnh lớn lao, kì vĩ(vượt biển Đông, cánh gió , muôn trùng sóng bạc)-> con người“bay lên”tràn ngập cảm hứng lãng mạn, hào hùng.->tư thế hăm hở tự tin, đầy quyết tâm, khát vọng lớn lao,cao cả -> cánh chim báo bão
III/TỔNG KẾT:
1) Nội dung (2’)
-Bài thơ đã khắc hoạ vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của nhà chí sĩ cách mạng những năm đầu TK XX, với
lý tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tư thế đẹp đẽ và khát vọng lên đường cháy bỏngtrong buổi đầu ra đi tìm đường cứu nước
2) Nghệ thuật: (3’)
-Ngôn ngữ khoáng đạt: hình ảnh kì
vĩ sánh ngang tầm vũ trụ -> chí khí, quyết tâm, khát vọng
-Gịong thơ tâm huyết sâu lắng mà sục sôi, hào hùng động từ mạnh, ngắt nhịp dứt khoát, câu khẳng định, từ tình thái >lời thơ rắn rỏi, cảm xúc mãnh liệt
Hoạt động 4
3 Củng cố(1 phút): Qua bài thơ cần nắm được quan niệm về chí làm trai của PBC; Thấy được giọng thơ tâm huyết sục sôi của tác giả
Trang 44 Chuẩn bị bài mới (1’): “Nghĩa của cõu” Học sinh đọc trước bài học.
Nắm được hai thành phần nghĩa của cõu đặc biệt là nghĩa sự việc
5 Rỳt kinh nghiệm:
- Thời gian giảng toàn bài………
-Thời gian từng phần:………
-Từng hoạt động kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
Ngày soạn Lớp 11b7 11b8 11b9 6/1/2018 Ngày dạy 10/1/2018 10/1/2018 11/1/2018 TIẾT 74, TIẾNG VIỆT:
NGHĨA CỦA CÂU I MỤC TIấU CẦN ĐẠT: Giỳp học sinh: 1- Về kiến thức: - Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của cõu. - Nhận ra và biết phõn tớch hai thần phần nghĩa của cõu, diễn đạt được nội dung cần thiết của cõu phự hợp với ngữ cảnh 2-Về kĩ năng: - Cú kĩ năng nhận biết quan hệ giữa hai thành phần nghĩa trong cõu; biết tạo cõu cú hai thành phần nghĩa - Giỏo dục kĩ năng giao tiếp: trao đổi, suy nghĩ khi tỡm hiểu cỏc thành phần nghĩa của cõu; kĩ năng ra quyết định: xỏc định và lựa chọn sử dụng cõu đỳng nghĩa 3-Về thỏi độ: - Cú ý thức giao tiếp lành mạnh khi biết sử dụng và biết nhận ra cỏc thành phần nghĩa trong cõu - Biết phõn tớch tỡnh huống cõu khi giao tiếp; cú thúi quen ra quyết định đỳng đắn bằng những cõu đủ nghĩa 4 Phỏt triển năng lực:
+ Năng lực giao tiếp
+ Năng lực sử dụng và tạo lập văn bản phự hợp với phong cỏch chức năng + Năng lực lĩnh hội và tạo lập văn bản phự hợp với ngữ cảnh giao tiếp
+ Năng lực hợp tỏc, trao đổi, thảo luận về cỏc ngữ liệu trong cỏc văn bản và thực tế ngoài đời sống
II Chuẩn bị của GV và HS
1- Giỏo viờn: sỏch chuẩn kiến thức kĩ năng; Bài tập tiếng Việt.
2- Học sinh: bảng phụ để thảo luận; cỏc bài tập đó chuẩn bị trước
III Tiến trỡnh bài dạy
Trang 5Hoạt động 1
* Ổn định lớp:
1 Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới (5’)
1.1 Kiểm tra bài cũ: Đọc lại phần phiên âm và phần dịch thơ bài “Lưu biệt
khi xuất dương” Giới thiệu những nét chính về tác giả và bối cảnh ra đời của bài thơ
1 2 Giới thiệu bài mới: Để giúp các em nhận thức được hai thành phần
nghĩa của câu và có kĩ năng
phân tích, lĩnh hội chúng cũng như kĩ năng đặt câu thể hiện được các
thành phần nghĩa một cách
phù hợp nhất hôm nay tìm hiểu bài mới “nghĩa của câu”
2 Nội dung bài dạy :
Hoạt động 2: Tìm hiểu hai thành
phần nghĩa của câu.
GV cho HS đọc và phân tích ngữ
liệu: so sánh từng cặp câu theo câu
hỏi SGK
- Từ phần trả lời của HS GV hướng
HS đến nhận định về hai thành
phần nghĩa của câu
GV: Nêu một số vấn đề HS cần
lưu ý:
+ Nghĩa SV còn gọi là nghĩa
miêu tả hay nghĩa biểu hiện, nghĩa
mệnh đề
+ Nghĩa tình thái là một loại
nghĩa phức tạp, gồm nhiều khía
cạnh, ở bài này chỉ nói đến hai khía
cạnh: sự nhìn nhận đánh giá của
người nói đv sự việc và thái độ,
hoàn cảnh của người nói đối với
người nghe
Hoạt động 2: Tìm hiểu nghĩa sự
việc.
GV lưu ý: SV không phải chỉ là
SK, hiện tượng, những hoạt động,
có tính động, có diễn biến trong
thời gian và không gian, mà có thể
gồm cả các trạng thái tĩnh, hay
những quan hệ giữa các sự vật
GV lần lượt nêu và gợi dẫn cho HS
I HAI THÀNH PHẦN NGHĨA CỦA CÂU:
1 Tìm hiểu ngữ liệu:( 8’)
- Ở cặp câu a1, a2: đều nói đến sự việc Chí Phèo từng có thời “ao ước có một gia đình nho nhỏ”
+ Câu a1: Kèm theo sự đánh giá chưa chắc chắn về sự việc (hình như)
+ Câu a2: Đề cập đến sự việc như nó đã xảy ra
- Cặp câu b1,b2: Đề cập đến sự việc
“người ta cũng bằng lòng” (nếu tôi nói) + Câu b1: Sự đánh giá chủ quan của người nói và kết quả sv.(sv có nhiều khả năng xảy ra)
+ Câu b2: chỉ đề cặp đến sự việc
2 Nhận định ( 2’)
- Nghĩa của câu bao gồm hai thành phần: nghĩa sự việc và nghĩa tình thái
Chú ý:
- Nghĩa sự việc và nghĩa tình thái luôn luôn hoà huyện với nhau và không thể có nghĩa sự việc mà không có nghĩa tình thái.)
VD: SGK
II NGHĨA SỰ VIỆC: (15’)
- Nghĩa sự việc của câu: là thành phần nghĩa ứng với sự việc mà câu đề cặp đến
- Một số loại sự việc phổ biến:
+ Câu biểu hiện hành động
+ Câu biểu hiện trạng thái, Hchất , đặc điểm
+ Câu biểu hiện quá trình
+ Câu biểu hiện tư thế } VD:
Trang 6phân tích ví dụ về cá SV.
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS làm
bài tập phần luyện tập t1.
GV: Cho HS đọc lại bài “câucá
mùa thu” và phân tích nghĩa ở từng
câu
- GV: Gọi HS đọc yêu cầu và ngữ
liệu bài tập 2 Chia lớp thành bốn
nhóm 3 nhóm làm 3 câu nhóm 4:
Nhận xét thời gian: 5 phút cử
đại diện nhóm trình bày GV
nhận xét, bổ sung
- GV: Gợi ý HS chú ý đến sự phù
hợp với phần nghĩa sự việc: nói
đến một người có nhiều phẩm chất
tốt ( biết kính mến khí phách, biết
tiếc, biết trọng người có tài) thì
không phải là người xấu
Ở đây chỉ có thể là tình thái khẳng
định mạnh mẽ, cho nên cần chọn từ
“hẳn”
SGK
+ Câu biểu hiện sự tồn tại
+ Câu biểu hiện quan hệ: đồng nhất, sở hữu
- Nghĩa của sự việc thường được biểu hiện nhờ các từ ngữ đóng vai trò, CN,
VN, TN, KN và một số thành phần phụ khác
III LUYỆN TẬP:
Bài tập 1 (5’):
- Câu 1: diễn tả hai sự việc
+ Ao thu lạnh lẽo, nước trong veo đâu
là các trạng thái
- Câu 2: Một số sự việc – đặc điểm (thuyền bé)
- Câu 3: Một số sự việc - quá trình (sóng
- gợn)
- Câu 4: Một số sự việc – quá trình (lá – đưa vèo)
- Câu 5: 2 sự việc
+ Trạng thái (tầng mây – lơ lửng)
+ Đặc điểm (trời - xanh ngắt)
- Câu 6: 2 sự việc
+ Đặc điểm (ngõ trúc – quanh co)
+ Trạng thái ( khách - vắng teo)
- Câu 7: Hai sự việc – tư thế (tựa gối, buông cần)
- Câu 8: Một số sự việc – hành động (ở động vật là hành động cá - đớp)
Bài tập 2 (7’):
a Nghĩa tình thế thể hiện ở các từ kể, thực, đáng Các từ ngữ còn lại biểu hiện nghĩa sự việc
b Từ tình thái có “lẽ”: một phỏng đoán chỉ mới là khả năng, chưa hoàn toàn chắc chắn về sự việc: cả hai chọn nhầm nghề
c Câu có hai sự việc và hai nghĩa tình thái
- Sự việc thứ nhất: Họ cũng phân vân như mình (phỏng đoán chưa chắc chắn: dễ có
lẽ, hình như…)
- Sự việc thứ hai: mình cũng không… là không nhấn mạnh bằng 3 từ tình thái
“đến chính ngay”
Bài tập 3:
Điền từ “hẳn”
Hoạt động 4
Trang 73 Củng cố: ( 2’) Hai thành phần nghĩa của cõu: + Nghĩa sự việc.
+ Nghĩa tỡnh thỏi
4 Chuẩn bị bài mới: (1’) “Hầu trời” (Tản Đà) Học sinh đọc kĩ phần tiểu dẫn
nắm những nột chớnh về
tỏc giả và tỏc phẩm Cho biết “cỏi tụi” cỏ nhõn của tỏc giả thể hiện ntn qua
bài thơ
5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: - Thời gian giảng toàn bài………
-Thời gian từng phần:………
-Từng hoạt động kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
Ngày soạn Lớp 11b7 11b8 11b9 6/1/2018 Ngày dạy 10/1/2018 11/1/2018 11/1/2018 TIẾT 75, ĐỌC HIỂU HẦU TRỜI - Tản Đà I- Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh 1 Về kiến thức : - í thức cỏ nhõn , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà - Những sỏng tạo trong hỡnh thức nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngụn trường thiờn khỏ tự do , giọng điệu thoải mỏi , tự nhiờn , ngụn ngữ sinh động 2.Về kĩ năng : - Đọc – hiểu một bài thơ trữ tỡnh theo đặc trưng thể loại - Bỡnh giảng những cõu thơ hay 3 Về thỏi độ : Cú ý thức cỏ nhõn , biết trõn trọng tài năng nghệ thuật
4 Phỏt triển năng lực:
+ Năng lực thu thập thụng tin liờn quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tỡnh huống đặt ra trong cỏc văn bản
+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trỡnh bày suy nghĩ cảm nhận của cỏ nhõn về ý nghĩa của văn bản
+ Năng lực hợp tỏc khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
II- Chuẩn bị của GV, HS
1-Giỏo viờn: Giỏo ỏn, SGK, tranh chõn dung Tản Đà
2-Học sinh: cỏc cõu hỏi soạn bài, bảng phụ
III Tiến trỡnh bài day:
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ vào bài mới (2’).
1.1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
Trang 81.2 Giới thiệu bài mới: Tản Đà là người đánh dấu cho sự đổi mới văn học theo
hướng hiện đại hoá của thơ ca Việt nam đầu TK XX Cá tính độc đáo , tài năng tuyệt vời , tâm hồn lãng mạn , tất cả một giá trị đặc sắccủa thơ Huy Cận
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ 2: Làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv yêu cầu học sinh đọc mục
Tiểu dẫn trong sgk và cho biết
những nét cơ bản về Tản Đà và bài
thơ Hầu trời.
Gv: Dẫn giải đầu những năm 20 TK
XX, thời điểm mà:
+ Lãng mạn đã là điệu tâm tình chủ
yếu của thời đại;
+ Xã hội thực dân nửa pk ngột ngạt,
tù hãm, u uất, đầy rẫy những cảnh
ngang trái, xót đau Người trí thức có
lương tri không thể chấp nhận nhập
cuộc, nhưng chống lại nó thì k0 phải
ai cũng có dũng khí để làm
Gv: Đọc mẫu, cho HS đọc tiếp.
HĐ 3 làm việc cá nhân/ nhóm
- Gv: cách vào đều của tác giả ?
- HS làm việc nhóm
- Gv Hướng dẫn HS đọc
Gv: : Hd định hướng cảm nhận bài
thơ:
- Có thể TT và kể lại ND bài thơ ?
(lưu ý yếu tố tự sự của bài thơ)?
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả Tản Đà (1889-1939) (5’):
TĐ là “con người của hai thế kỷ” về các
phương diện:
- Học vấn: Hán học (đang tàn tạ), Tây học
chưa thịnh hành , sáng tác bằng quốc ngữ;
- Lối sống: xuất thân gia đình quan lại
phong kiến ,ít chịu khép mình trong khuôn khổ Nho gia;
- Sự nghiệp văn chương: thuộc lớp người
đầu tiên của Việt Nam sống bằng nghề viết văn, làm báo, sáng tác văn chương chủ yếu
vẫn theo các thể loại cũ nhưng tình điệu cảm xúc lại rất mới mẻ;
Tất cả có ảnh hưởng không nhỏ đến cá tính sáng tạo của thi sĩ
* Tác phẩm : xem SGK (5’).
2) Bài thơ Hầu trời (5’):
- Xuất xứ: Được in trong tập Còn chơi,
xuất bản lần đầu năm 1921, tuyển tập gồm thơ và văn xuôi
- Tóm tắt ND: Bài thơ có cấu tứ là một
câu chuyện nhỏ Đó là chuyện thi sĩ Nguyễn Khắc Hiếu, tức Tản Đà lên hầu Trời, đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe.Trời và chư tiên tấm tắc khen hay và hỏi chuyện Tác giả đã đem những chi tiết rất thực về thơ và chuyện cuộc đời mình, đặc biệt là cảnh nghèo khó của người sáng tác văn chương hạ giới kể cho Trời nghe Trời cảm động, thấu hiểu tình cảnh, nỗi lòng thi sĩ
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Cách vào đề bài thơ (5’):
- Khổ thơ mở đầu 4 câu có tác dụng gây nghi vấn, gợi sự tò mò : Chuyện có vẻ như
mộng mơ, bịa đặt “chẳng biết có hay không", nhưng dường như lại là thật:
- Điệp từ “thật”: 4 lần / 2 câu;
- Câu cảm thán, ngắt nhịp 2/2/3: khẳng định chắc chắn, củng cố niềm tin, gây ấn tượng là chuyện có thật hoàn toàn:
=> Lối vào đề có sức hấp dẫn, gây ấn
Trang 9- Gv: Thỏi độ của tỏc giả khi đọc thơ
?
- Gv: Thỏi độ của trời và chư tiờn
khi nghe thơ ?
- Gv: Nguồn cảm hứng chủ đạo của
bài thơ là lóng mạn hay hiện thực?
- Gv: So với thơ ca trung đại, gần
nhất là cỏc bài thơ của những chớ sĩ
yờu nước hồi đầu thế kỷ vừa mới
được học, bài thơ này cú gỡ mới lạ
khụng?
tượng mạnh mẽ, gợi trớ tũ mũ, độc đỏo và
cú duyờn
2 Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiờn nghe : (10’)
* Thỏi độ của tỏc giả khi đọc thơ:
- Cao hứng: Đươg cơn đắc ý, đọc thơ ran cung mõy
- Tự đắc, tự khen: Văn đó giàu thay lại lắm
lối
* Thỏi độ của trời và chư tiờn khi nghe thơ: mỗi tiờn nữ một phản ứng khỏc nhau Tõm, Cơ, Hằng Nga, Chức Nữ, Song Thành, Tiểu Ngọc: ao ước tranh nhau dặn ; phản ứng chung: rất xỳc động; tỏn thưởng và hõm mộ: cựng vỗ tay: * Thỏi độ của Trời: - Đỏnh giỏ cao; - Khụng tiếc lời tỏn dương: Văn thật tuyệt, Văn trần được thế chắc cú ớt / Nhời văn chuốt đẹp như sao băng ! / Khớ văn hựng mạnh như mõy chuyển! / ấm như giú thoảng, tinh như sương! / đẫm như mưa sa, lạnh như tuyết!”
=> Cõu chuyện hư cấu, tưởng tượng được kể một cỏch chõn thực y như chuyện cú thật đó giỳp cho người đọc cảm nhận được về: Hoạt động 3 Củng cố (2’): Những cỏch tõn của tản Đà trong cỏch thể hiện cảm xỳc, xõy dựng cốt truyện - Đỏnh giỏ chung về nội dung tư tưởng và nghệ thuật của bài thơ? - Bài Hầu trời cú ý tưởng gỡ hoặc cõu thơ nào làm em thớch thỳ nhất? Hóy viết một đoạn văn trỡnh bày cảm xỳc của mỡnh? 4 Dặn dũ (1’): Học thuộc bài thơ, chuẩn bị bài 5 Rút kinh nghiệm sau giờ dạy: - Thời gian giảng toàn bài………
-Thời gian từng phần:………
-Từng hoạt động kiến thức:………
- Phương pháp giảng dạy:………
TIẾT 76, ĐỌC HIỂU
Trang 10HẦU TRỜI - Tản Đà
I- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh
1 Về kiến thức :
- Ý thức cá nhân , ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản Đà
- Những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ : thể thơ thất ngôn trường thiên khá tự do , giọng điệu thoải mái , tự nhiên , ngôn ngữ sinh động
2.Về kĩ năng :
- Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại
- Bình giảng những câu thơ hay
3 Về thái độ : Có ý thức cá nhân , biết trân trọng tài năng nghệ thuật
4 Phát triển năng lực:
+ Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản
+ Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản
+ Năng lực đọc hiểu thơ trung đại theo đặc điểm thể loại
+ Năng lực trình bày suy nghĩ cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa của văn bản
+ Năng lực hợp tác khi trao đổi, thảo luận về nội dung và nghệ thuật của văn bản
II- Chuẩn bị của GV, HS
1-Giáo viên: Giáo án, SGK, tranh chân dung Tản Đà
2-Học sinh: các câu hỏi soạn bài, bảng phụ
III Tiến trình bài day:
Hoạt động 1
1 Kiểm tra bài cũ vào bài mới.
1.1 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra phần chuẩn bị bài ở nhà của HS
1.2 Giới thiệu bài mới: Tản Đà là người đánh dấu cho sự đổi mới văn học theo
hướng hiện đại hoá của thơ ca Việt nam đầu TK XX Cá tính độc đáo , tài năng tuyệt vời, tâm hồn lãng mạn , tất cả một giá trị đặc sắc của thơ Huy Cận
2 Bài mới
Hoạt động của thầy và trò Nội dung cần đạt
HĐ 2: Làm việc cá nhân/ nhóm
I/ TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả Tản Đà (1889-1939):
2 Bài thơ Hầu trời:
II/ ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN:
1 Cách vào đề bài thơ:
2 Cảnh đọc thơ cho Trời và chư tiên nghe:
* Thái độ của tác giả khi đọc thơ:
* Thái độ của trời và chư tiên khi nghe thơ:
* Thái độ của Trời:
* Tâm hồn thi sĩ Tản Đà:( 13)
- Ý thức rất rõ về tài năng, tự giới thiệu rất
cụ thể về mình: tên họ, quê hương, bản quán, đất nước, châu lục