1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN 11 NGữ văn 2015 2016 KI

96 292 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 461,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vốn con quan, quê Liêu Xá, huyện Đường Hào, Vào ngụ cư trong Hương Sơn làm thuốc hay có tiếng- Suy nghĩ – trả lời - Ngạc nhiên trước sự giàu sang của phủ Chúa: “Cả trời Nam sang nhất l

Trang 1

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông; lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi.

- Những nét đặc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫn; chọn lựa chi tiết đặc sắc; đan xen văn xuôi và thơ

2 Kĩ năng

Đọc – hiểu thể kí (kí sự) trung đại theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Cho HV đọc tiểu dẫn

Dựa vào tiểu dẫn bạn hãy khái quát nét chính về tác giả Lê Hứu Trác?

Nhận xét giải thích thêm về hiệu “Hải Thượng Lãn Ông”: “Hải Thượng” 2 chữ đầu của tỉnh Hải Dương, phủ Thượng Hồng; “Lãn Ông” ông lười ngụ ý lười biếng chán ghét công danh

Tóm tắt đôi nét về tác phẩm “Thượng kinh ký sự”?

Nhận xét, chốt ý

Gọi HV đọc đoạn trích

Bạn hãy khái quát nội dung cơ bản của đoạn trích?

Nhận xét

Chia lớp thành 2 nhóm thảo luận Thời gian 5p

N1: Tìm và phân tích các chi tiết miêu tả quan cảnh nơi phủ chúa

N2: Tìm và phân tích các chi tiết miêu tả sinh hoạt nơi phủ chúa

Nhận xét, diễn giảng:

Ấn tượng về quan cảnh nơi phủ chúa là chốn thâm nghiêm, kín cổng cao tường, vô cùng xa hoa tráng lệ Màu sắc chủ đạo là màu đỏ vàng rực rỡ

Trang 2

Nhận xét; phân tích và chốt ý

Thông qua lời kể của nhân vật tôi ta thấy hiện lên một bức tranh sinh động về cuộc sống ăn chơi xa hoa, vương giả và sự lộng quyền của chúa Trịnh

Theo bạn nhân vật “tôi” trong tác phẩm là ai? Danh tính của người đó như thế nào?

Nhận xét; chuyển ý: Vốn con quan từng vào ra nhiều nơi trong cung nhưng lần vào phủ Chúa đã khiến cho tác giả có nhiều ngỡ ngàngCảm nhận của các em về phủ Chúa Trịnh là gì? Nếu được sống một năm trong phủ Chúa các em có muốn sống hay không?

Gv chốt ý + dẫn ý

Tìm các chi tiết thể hiện thái độ của tác giả trước sự giàu sang nơi phủ chúa?

Mặc dù nhận xét phủ chúa sang, đẹp, giàu nhưng tác giả tỏ ra thờ ơ với những quyến rũ vật chất đó, không đồng tình với cuộc sống giàu sang này và thoáng chút mỉa mai, châm biếm

Hai hv trao đổi ý và trả lời câu hỏi (3 phút)

Tâm trạng tác giả như thế nào khi khám bệnh, và chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán?

Đứng trước mâu thuẫn giữa lương tâm và tự do tác giả đã chọn cách nào?

Tại sao?

Em có nhận xét gì về phẩm chất của lương y Lê Hữu Trác?

Nhận xét chốt ý

Hướng dẫn HV tóm tắt đặc sắc nghệ thuật trong tác phẩm

Trình bày ý nghĩa văn bản

Trang 3

Xếp cuối bộ Hãi Thượng y tong tâm lĩnh

Nghe, ghi bài

Đọc

- Miêu tả sự cao sang quền uy cùng cuộc sống hưởng thụ của nhà chúa

- Thái độ của tác giả về cung cách sinh hoạt của giai cấp thống trị

Thảo luận và cử đại diện trình bày

N1:

- Rất nhiều cửa nhiều người phục dịch, mâm vàng, chén bạc…

- Quang cảnh nơi phủ chúa vô cùng lộng lẫy, xa hoa tráng lệ

N2:Cung cách sinh hoạt:

- Đến phủ phải có thánh chỉ và có thẻ mới được vào

- Lính tráng đón thầy thuốc thì hối hả…

=> Chốn thâm nghiêm đầy quyền uy

Theo dõi ghi bài

- “Tôi”: Lê Hữu Trác

Trang 4

- Vốn con quan, quê Liêu Xá, huyện Đường Hào, Vào ngụ cư trong Hương Sơn làm thuốc hay có tiếng

- Suy nghĩ – trả lời

- Ngạc nhiên trước sự giàu sang của phủ Chúa:

“Cả trời Nam sang nhất là đây”

- “Ở trong tối om không thấy cửa ngõ”

-“ Vì ….yếu đi”

=> Không màn đến vật chất, không đồng tình với cuộc sống này

Nghe, ghi bài

- Mâu thuẫn giữa y đức và sự tự do cá nhân:

+ Nếu chữa hết bệnh (đúng y đức) bị công danh trói buộc

+ Nếu chữa bệnh cầm chừng (trái y đức) sẽ sớm được về núi

- Quyết định chữa bệnh theo lương tâm thầy thuốc

- Y đức và trách nhiệm nghề nghiệp cùng tấm lòng đối với cha ông và phẩm chất của người thầy thuốc đã lên tiếngNhận xét về nhân cách tác giả thông qua thái độ và tâm trạng khi chữa bệnh

Theo dõi ghi bài

Tóm tắt nghệ thuật

Dựa vào ghi nhớ SGK và bài học rút ra ý nghĩa văn bản

Trang 5

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả: Lê Hữu Trác (1724 – 1791)

- Hiệu: Hãi Thượng Lãn Ông

- Quê: làng Liêu Xá, huyện Đường Hào, phủ Thượng Hồng, tỉnh Hải Dương

- Gia đình có truyền thống học hành thi cử và đỗ đạt làm quan

- Ông là một danh y, nhà văn, nhà thơ lớn nửa cuối thế kỉ XVIII

- Ông là tác giả bộ sách y học nổi tiếng Hải Thượng y tông tâm lĩnh

2 Tác phẩm: Thượng kinh kí sự

- Thể loại kí: một thể loại thuộc hình kí nhằm ghi chép những nội dung, sự việc tương đối hoàn chỉnh và có thật

- Tập kí viết bằng chữ Hán

- Xếp cuối bộ Hãi Thượng y tông tâm lĩnh (1783)

3 Đoạn trích: Vào phủ chúa Trịnh

a Đọc

b Nội dung đoạn trích:

- Miêu tả sự cao sang quền uy cùng cuộc sống hưởng thụ của nhà chúa

- Thái độ của tác giả về cung cách sinh hoạt của giai cấp thống trị

II Đọc – hiểu văn bản

1 Sự cao sang quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ của nhà chúa

a Quang cảnh nơi phủ chúa

- -Vào phủ phải trải qua nhiều lần cửa với “những dãy… tiếp”, ở mỗi cửa đều có vệ sĩ canh gác “ai muốn…thẻ” Trong khuôn viên phủ chúa có điểm “Hậu mã túc trực” để chúa sai phái truyền lệnh Vườn hoa “cây cối… hương”

- Bên trong phủ là những nhà “Đại đường” “Quyển bồng”, “Gác tía” với kiệu son võng điều, đồ nghi trượng sơn son thếp vàng và

“Những đồ đạc…thấy” Đồ dùng tiếp khách ăn uống toàn là “mâm vàng, chén bạc”

- Đến nội cung thế tử phải qua năm sáu lần trướng gấm “ Trong phòng thắp nến…ngang sân”

=> Quang cảnh phủ chúa vô cùng xa hoa tráng lệ, tôn nghiêm, lộng lẫy

b Cung cách sinh hoạt nơi phủ chúa

- Đến phủ chúa phải có thánh chỉ, phải có thẻ mới được vào phủ

- Lính cán đón thầy thuốc thì “chạy như ngựa lồng” khiến thầy thuốc dù được đón vào phủ khám bệnh mà như chịu cực hình “ bị xốc một mẻ, khổ không nói hết”

- Thế tử bệnh có bảy, tám vị lương y bắt mạch

- Bên cạnh Chúa luôn có phi tần chầu chực

- Cách xưng hô, bẩm tấu kính cẩn, lễ phép - Những lời lẽ nhắc đến chúa và thế tử hết sức cung kính, lễ độ “Thánh thượng đang ngự ở đấy”…

- Khám bệnh cho thế tử phải theo một loạt phép tắc

=>Bức tranh sinh động, chân thực về cuộc sống vương giả đầy quyền uy, xa hoa nhưng gò bó, cứng nhắc và lộng quyền nơi phủ Chúa

2 Thái độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa Trịnh

* Nhân vật “tôi” chính là hình ảnh của tác giả Lê Hữu Trác

a Đối với sự giàu sang nơi phủ chúa

Đối

Trang 6

sự giàu sang nơi phủ Chúa

“Cả trời Nam sang nhất là đây”

“Nâm vàng chén bạc, đồ ăn toàn của ngon vật lạ”

“Ở trong tối om, không thấy của ngõ gì cả”

“Vì trong chốn màn the, ăn quá no, mặc quá ấm nên tạng phủ yếu đi

=> Dửng dưng trước những quyến rũ của vật chất, không đồng tình trước cuộc sống quá no đủ, tiện nghi, nhưng thiếu khí trời và không khí tự do

b Qua quá trình xem mạch, kê đơn, chữa bệnh

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn:

+ Nếu chữa hết bệnh (đúng y đức) bị công danh trói buộc

+ Nếu chữa bệnh cầm chừng (trái y đức) sẽ sớm được về núi

=> Quyết định chữa bệnh cho Thế tử theo lương tâm thầy thuốc

- Thẳng thắn đưa ra cách chữa đúng bệnh, kiên trì giải thích, dù khác với ý các quan thái y

* Tóm lại: qua quá trình chữa bệnh cho thế tử ta thấy được Lê Hữu Trác là:

- Một người thầy có kiến thức y học uyên thâm, kinh nghiệm chữa bệnh

- Một người thầy thuốc có lương tâm và đức độ

- Một nhân cách cao đẹp, khinh thường danh lợi và phú quý; yêu tự do và cuộc sống thanh đạm

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Quan sát tỉ mĩ, ghi chép trung thực, miêu tả cụ thể, sống động, chọn lựa những chi tiết đắc giá gây ấn tượng mạnh

- Lối kể hấp dẫn, chân thực, hài hước

- Kết hợp văn xuôi và thơ làm tăng chất trữ tình cho tác phẩm

- Bài cũ: “Vào phủ chúa Trịnh”:

+ Tóm tắt đoạn trích, nắm hai ý cơ bản

+ Dựng lại chân dung Lê Hữu Trác qua đoạn trích

- Chuẩn bị bài mới “Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân”

+ Theo em vì sao ngôn ngữ là tài sản chung của xã hội?

+ Ngôn ngữ tài sản chung của mõi người trong xã hội, cái chung trong ngôn ngữ của mọi người bao gồm những yếu tố nào?+ Muốn sử dụng được ngôn ngữ đê giao tiếp con người càn tuân thủ nhữn quy tắc chung như thế nào?

? Vì sao lời nói là sản phẩm riêng của cá nhân?

Trang 7

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 8

- Hiểu được những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân.

- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những qui tắc ngôn ngữ chung, phát hiện phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo khi cần thiết

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung, bao gồm đơn vị ngôn ngữ chung (âm, tiếng, từ, ngữ cố định )và các qui tắc thống nhất về việc sử dụng các đơn vị và tạo lập các sản phẩm (cụm từ, câu, đoạn, văn bản) Còn lời nói cá nhân là những sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sử dụng phương tiện ngôn ngữ chung để giao tiếp

- Sự tương tác: Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời nói, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

2 Kĩ năng

- Nhận diện, phân tích những đơn vị, qui tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân (tiêu biểu là các nhà văn có uy tín) trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng những chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác

Phân tích tâm trạng, thái độ của tác giả Lê Hữu Trác khi vào phủ chúa Trịnh để chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán

Gợi ý:

- Một người thầy có kiến thức y học uyên thâm, kinh nghiệm chữa bệnh

- Một người thầy thuốc có lương tâm và đức độ

- Một nhân cách cao đẹp, khinh thường danh lợi và phú quý; yêu tự do và cuộc sống thanh đạm

3 Bài mới

Ngôn ngữ là tài sản chung của một dân tộc, một cộng đồng xã hội Đó là phương tiện giao tiếp chung của mỗi xã hội Nhưng ngôn ngữ lại tồn tại trong mỗi cá nhân riêng Để thấy rõ điều đó chúng ta cùng đi tìm hiểu bài học hôm nay

Vì sao nói ngôn ngữ là tài sản

chung của xã hội?

Nhấn mạnh, bổ sung: Ngôn ngữ là

công cụ tư duy của cả cộng đồng

Yếu tố ngôn ngữ chung bao gồm

những yếu tố nào? Cho ví dụ

minh họa?

Nhận xét, giảng rõ:

- Nguyên âm: những âm khi phát

âm luồng hơi từ phổi đi ra mà

không gặp trở ngại o, a,i

- Phụ âm: những âm khi phát ra

luồng hơi từ phổi phát ra gặp trở

ngại đáng kể:b, t, d

- Thanh điệu: sự nâng lên hoặc hạ

thấp giọng trong một âm tiết

quen dùng mà nghĩa thường

không giải thích được bằng nghĩa

Là phương tiện quan trọng mà mọi người sử dụng để giao tiếp, giúp con người lĩnh hội được lời nói của người khác

Dựa vào SGK trình bày và nêu ví dụ:

- Các âm, các thanh

- Các âm tiết

- Các từ

- Các ngữ cố định

I Ngôn ngữ - tài sản chung của xã hội

* Ngôn ngữ - tài sản chung:

- Muốn giao tiếp được với nhau con người phải sử dụng phương tiện chung đó là ngôn ngữ

- Ngôn ngữ dùng để bài tỏ hay lĩnh hội lời của người khác => ngôn ngữ không của riêng ai mà là của chung mọi người

1 Các yếu tố ngôn ngữ chung

- Các âm, các thanh: nguyên âm, phụ âm, thanh điệu

- Các âm tiết (tiếng): Nó được tạo ra do sự kết hợp các âm và các thanh

- Các từ:

- Các ngữ cố định: thành ngữ, quán ngữ

Trang 9

của từ tạo nên

- Quán ngữ: là một hợp tổ từ cố

định dùng lâu quen, có thể giải

thích nghĩa bằng các từ tạo nên nó

Quy tắc, phương thức cấu tạo và

phát triển của ngôn ngữ cần được

mỗi cá nhân tiếp nhận và tuân

theo để hoạt động giao tiếp bằng

ngôn ngữ

Thế nào là lời nói cá nhân?

Nét riêng của lời nói cá nhân thể

hiện ở những phương diện nào?

Bổ sung đưa ví dụ, diễn giảng

Hướng dẫn, gợi ý HV giải bài tập

1,2 SGK (chia lớp thành 2 nhóm

thảo luận 4p)

- Quy tắc cấu tạo các kiểu câu

- Quy tắc kết hợp từ

- Phương thức chuyển nghĩa

Sản phẩm của mọi người khi sử dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập văn bản

Dựa vào SGK để trình bày những nét riêng của lời nói cá nhân

Thảo luận nhóm, cử đại diện trình bày

2 Quy tắc và phương thức chung trong cấu tạo

- Quy tắc kết hợp từ, quy tắc cấu tạo từ

II Lời nói – sản phẩm của riêng cá nhân

* Lời nói cá nhân là sản phẩm của mỗi người khi

sử dụng ngôn ngữ chung vào việc tạo lập văn bản (nói – viết) để đáp ứng nhu cầu giao tiếp, mang dấu ấn cá nhân, kết quả của sự sáng tạo cá nhân

* Nét riêng trong lời nói của cá nhân:

- Giọng nói cá nhân: là tiêu chí cơ bản để phân biệt giọng nói của người này hay người kia

- Vốn từ ngữ cá nhân: quá trình tích lũy ngôn ngữ chung và sử dụng theo sở trường của từng cá nhân

- Sự chuyển đổi sáng tạo khi sử dụng ngôn ngữ chung: sáng tạo trong nghĩa từ, kết hợp từ ngữ, tách từ của mỗi cá nhân

- Việc tạo ra các từ mới: cá nhân có thể tạo ra các

từ mới theo phương thức chung

- Việc vận dụng linh hoạt, sáng tạo, phương thức chung, quy tắc chung: lựa chọn vị trí cho từ ngữ, tỉnh lược từ, tách câu

III Luyện tập Bài tập 1

Từ “thôi” được dùng với nghĩa chuyển+ Nghĩa gốc “thôi” ngừng một hoạt động nào đó+ “Thôi” trong bài chỉ chấm dứt , kết thúc cuộc đời

- Học bài cũ – hoàn chỉnh các bài tập

- Chuẩn bị bài mới “Tụ tình (bài hai) – Hồ Xuân Hương”

+ Em biết gì về cuộc đời nữ sĩ Hồ Xuân Hương

+ Học thuộc lòng bài thơ và xác định thể thơ

+ Thử tìm hiểu bố cục và tâm trạng cùng hoàn cảnh của nhân vật trữ tình

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 10

Tuần 2

TỰ TÌNH (Hồ Xuân Hương)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm trạng, bi kịch, tính cách và bản lĩnh Xuân Hương

- Hiểu được tài năng nghệ thuật thơ Nôm của tác giả

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Tâm trạng, bi kịch, tính cách của Hồ Xuân Hương

- Khả năng Việt hóa thơ Đường: dùng từ ngữ độc đáo, sắc nhọn; tả cảnh sinh động; ngôn ngữ đời thường vào thơ ca

2 Kĩ năng

Đọc – hiểu một bài thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

Gọi HV đọc tiểu dẫn

Dựa vào phần tiểu dẫn, hãy trình

bày những nét chính về cuộc đời

sự nghiệp thơ văn của Hồ Xuân

Hương?

Đến nay HXH vẫn được

xem là một trong những

trường hợp phức tạp nhất

đối với các nhà nghiên cứu

văn học trung đại Từ năm

sinhn mất, gia đình bạn

bè Tồn tại quan niệm cho

rằng “HXH là một nhân vật

không có thực, thơ lưu

truyền cho là thơ bà thực

chất là thơ của những ông

đồ có máu tiếu lâm làm ra

và gán cho cái tên XH”

(Nguyễn Thạch Giang

Trình bày vị trí và thể loại của bài

thơ?

Nhận xét

Yêu cầu HV đọc thầm văn bản và

nêu cảm nhận chung nhất về bài

thơ ( hoàn ảnh tâm trạng của nhân

vật trữ tình)

Gv đọc văn bản (lưu ý hv theo dõi

và tìm kết cấu bài thơ)

Đọc

Dựa vào tiểu dẫn, khái quát nội dung, trả lời

Theo dõi ghi bài

Dựa vào tiểu dẫn trả lời

Nhân vật lẻ loi, buồn thấm thía cô đơn và khát khao hạnh phúc

Thể thơ thất ngôn bát cú; kết cấu

b Sự nghiệp thơ văn

- Thơ Nôm truyền tụng trên dưới 40 bài

- Tập thơ Lưu Hương kí ( 24 bài chữ Hán 26 bài chữ Nôm

=> Thơ HXH là thơ của phụ nữ, viết về phụ nữ, trào phúng mà trữ tình, đậm chất dân gian tư đề tài, cảm hứng đến ngôn ngữ hình tượng

2 Tác phẩm

- Vị trí: bài thứ 2 trong chùm thơ Tự tình (3 bài)

- Thể loại: Thất ngôn bát cú

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu đề: Hoàn cảnh cô đơn, lạnh lẽo của người phụ nữ

- “Đêm khuya”: thời điểm nửa đêm về sáng, tác

giả đang thao thức trong nỗi cô đơn, đợi chờ

- Từ láy “Văng vẳng” gợi không gian vắng lặng

lúc nửa đêm

Trang 11

Xác định thời gian trong câu thơ

đầu? Cho biết thời gian này so với

tâm trạng con người có gì đặc

biệt?

Trong không gian đêm khuya xuất

hiện âm thanh nào? Em có cảm

nhận thế nào về âm thanh này?

Nhân vật trữ tình đã cảm nhận

được bước đi vội vả của thời gian

qua nhịp trống canh dồn dập

Nếu câu phá đề chỉ giới thiệu

bối cảnh khởi phát tâm trạng thì

câu thừa đề thực hiện nhiệm vụ

giới thiệu nhân vật trữ tình

Phân tích những biện pháp nghệ

thuật trong câu thơ Trơ cái hồng

nhan với nước non?

Em hiểu như thế nào là “hồng

nhan”? Thử giải thích cách kết

hợp từ : “cái + hồng nhan”; “trơ +

cái hồng nhan”; “trơ + nước

non”?

Nhận xét, so sánh: Một sự kết hợp

từ Hán Việt và từ thuần Việt một

cách độc đáo mang sắc thái trừu

tượng khái quát cao

o “Rằng hồng nhan tự thuở xưa.

Cái điều bạc mệnh có chừa ai

đâu”

(truyện Kiều – Ng Du)

o Đá vẫn trơ gan cùng tuế

nguyệt

(Thăng Long thành hoài cổ - Bà

Huyện Thanh Quan)

 Thách thức

Hai câu thực đã đi vào thực cảnh

và thực tình của HXH Em hãy

cho biết đối diện với cuộc sống

thực tại của mình nhân vật trữ tình

đã lấy gì tìm quên? Nêu tác dụng

Đảo ngữ: Trơ – động từ + danh từ

- Nhịp điệu 1/3/3 nhấn mạnh sự bẽ bàng

- “hồng nhan” chỉ người con gái đẹp, từ gắn liền với quy luật

“Hồng nhan đa truân”

- Tác dụng: Say lại tỉnh: hai trạng

thái say tỉnh thay đổi theo kiểu lặp lại, và thể hiện tâm trạng càng say càng sầu, càng bề tắc

- “Trống canh dồn” : Tiếng trống chuyển canh

thôi thúc, gấp gáp liên hồi như bước đi dồn dập của thời gian

- “Trơ”: cô đơn, trơ trọi, tủi hổ, bẽ bàng.

- Biện pháp đảo ngữ ( đặt từ trơ ở đầu câu) + nhịp

thơ 1/3/3 : nhấn mạnh tâm trạng buồn tủi, xót xa của thân phận làm lẽ

- Biện pháp đối lập : « Trơ cái hồng nhan »><

« Với nước non »  hoàn cảnh lẻ loi, trơ trọi trong

không gian mênh mông, vắng lặng

- “Hồng nhan” từ chỉ người con gái đẹp được kết hợp với danh từ chỉ loại có tính chất xác định

“cái” và động từ “trơ – sự chai lì, vô cảm” tạo nên một câu thơ đa sắc thái:

+ “Cái” kết hợp “hồng nhan” có ý nghĩa xác định một cá nhân một thân phận cụ thể gợi quy luật

“Hồng nhan đa truân”, nhấn mạnh một tình cảnh

bẻ bàng trong âm thầm tủi phận của một bông hoa hương sắc

+ “trơ” kết hợp “cái hồng nhan” gợi sự bẽ bàng, cay đắng , chua chát chai lì vô cảm trước sự tàn phai của tuổi xuân và nhan sắc

+ “Trơ” kết hợp “cái hồng nhan” với “nước non” tạo quan hệ tương phản thân phận nhỏ nhoi và không gian mênh mông gợi cái thao thức trơ trọi trong đêm dài

=> Hai câu thơ tạc vào thời gian, không gian hình ảnh một người phụ nữ trầm uất đang đối diện với chính mình.

2 Hai câu thực: Tâm trạng chán chường của người phụ nữ

“Chén rượu hương đưa say lại tỉnh

Vầng trăng bóng xế khuyết chưa tròn”

- Hành động: mượn rượu để giải sầu

- Tâm trạng: “Say lại tỉnh” hàm ý của sựu lặp lại, vòng quẩn quanh, càng say lại càng tỉnh Từ “lại” không chỉ có ý nhấn mạnh sự lặp lại mà còn thể hiện giọng diệu ủ ê, chán chường , mệt mõi trước

nỗi đau của thân phận làm lẽ => Tâm trạng của một sự bế tắc.

- Nỗi niềm: “Vầng trăng … xế… khuyết …tròn”

Trang 12

Hương rượu để lại vị đắng chát,

hương tình thoảng qua để chỉ còn

phận hẩm duyên ôi

Giữa hình tượng trăng sắp tàn

(bóng xế) mà vẫn khuyết chưa

tròn với thân phận của nữ sĩ có

mối tương quan như thế nào?

Anh chị hãy cho biết tâm trạng

của người phụ nữ trong 2 câu thực

là ǵ?

Nhận xét, b́nh giảng

Cặp câu thơ tả cảnh để bộc lộ tâm

trạng, một bức tranh thiên nhiên

in đậm dấu ấn phong cách HXH

(Thảo luận nhóm 5p, hai bàn một

nhóm) Anh chị hãy phân tích các

biện pháp nghệ thuật và hình ảnh

thiên nhiên trong 2 câu luận?

Từ ngữ, hình ảnh mạnh mẽ, táo

bạo làm cho hình ảnh thiên nhiên

trở nên sống động, cựa quậy, căng

tràn sức sống => sự độc đáo, táo

bạo trong sáng tác của XH

Hai cậu kết diễn tả tâm trạng gì

của nhân vật trữ tình? Tâm trạng

đó được diễn tả qua những từ ngữ

nào? (phân tích ý nghĩa các từ

ngán, xuân, lại)

Theo anh chị vì sao HXH lại có

tâm trạng ngán ngẩm, chán

chường?

Hai câu thơ viết được viết ra từ

tâm trạng của một người gặp

nhiều trắc trở, éo le, ngang trái

trong tình duyên: hai lần làm lẽ

- Nghệ thuật:

+ Đảo ngữ: sự phẫn uất của thân phận đất đá cỏ cây cũng là sự phẫn uất của thân phận con người

+ Kết hợp động từ mạnh (đâm, xiên) với bổ ngữ (ngang, toạc) :

thể hiện sự bướng bỉnh, ngang ngạnh

Vì hạnh phúc, tình duyên bị san sẻ không trọn vẹn

Mảnh tình – san sẻ - tí – con con

gợi sự đồng nhất giữa người và cảnh=> câu thơ không chỉ để gợi thời điểm mà còn hàm chứa sự lo

âu đau đớn cho một hạnh phúc không trọn vẹn

=> Nỗi cô đơn, buồn tủi, bẽ bàng của nhân vật trữ tình.

3 Hai câu luận: tâm trạng uất hận của người phụ nữ

“ Xiên ngang mặt đất rêu từng đám Đâm toạc chân mây , đá mấy hòn”

- Nghệ thuật đảo ngữ: Động từ + Vị ngữ + chủ ngữ làm nỗi bật sự phản kháng của thiên nhiên nhưng thật ra là của con người:

- Dùng động từ mạnh: “xiên ngang, đâm toạc” bướng bỉnh, ngang ngạnh

- “Rêu và đá”: mềm yếu nhưng có sức sống mãnh liệt- vật vô tri nhỏ bé Không bị trói buộc vào hoàn cảnh mà cứ xiên ngang vươn lên khỏi mặt đất và

xé toạc chân mây

=> Cảnh thiên nhiên qua cảm nhận của người mang sẵn niềm phẩn uất và sự bộc lộ cá tính, bản lĩnh không cam chịu, như muốn thách thức số phận, phá vỡ ý thức hệ phong kiên rang buộc số phận người phụ nữ của HXH

4 Hai câu kết: Tâm trạng chán chường buồn tũi của nhân vật trữ tình

“ Ngán nỗi xuân đi xuân lại lại

- Ngán: chán ngán, ngán ngẩm – ngán lắm rồi nỗi

đời éo le, bạc bẽo

- Xuân: Mùa xuân: thiên nhiên - đi rồi sẽ trở lại

Tuổi xuân: con người –một đi không trở lại

- Lại: thêm lần nữa trở lại

=> Sự trở lại của mùa xuân đồng nghĩa với sự ra

đi của tuối xuân Phép lặp từ trong câu thơ không chỉ diễn tả cảm giác chán ngán mà còn ẩn chứa tâm trạng lo âu, day dứt

- Mảnh tình – san sẻ - tí – con con:

+Nghệ thuật tăng tiến nhấn mạnh vào sự nhỏ bé dần “mảnh –tí-con con”, làm cho nghịch cảnh

Trang 13

hai lần chồng chết => càng khát

khao hạnh phúc càng thất vọng

Gv hướng dẫn HV rút ra những

nét đặc sắc về nghệ thuật và ý

nghĩa của bìa thơ

Theo dõi tổng kết lại nghệ thuật và rút ra ý nghĩa văn bản

- Các biện pháp nghệ thuật đảo ngữ, tăng tiến sử dụng rất thành công

- Học thuộc lòng bài thơ

- Nắm vững nội dung phân tích

? Nêu suy nghĩ bản thân về thân phận người phụ nữ qua bài thơ?

- Chuẩn bị bài “Câu cá mùa thu –Nguyễn Khuyến”

IV RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Trang 14

Tuần: 2

Làm văn BÀI VIẾT SỐ MỘT

Bảng các cấp độ kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học viên theo định hướng phát triển năng lực

Bài kiểm tra: Vào phủ chúa Trịnh – Lê Hữu Trác

Nghị luận xã hội

- Nêu thông tin về tác giả (cuộc

đời, con người, sự nghiệp nghệ

thuật); thông tin về tác phẩm

- Lí giải ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

- Vận dụng những hiểu biết về tác giả, tác phẩm để tìm hiểu nội dung, nghệ thuật đoạn trích

- Biết đánh giá tâm trạng, tình cảm của nhân vật trữ tình

- Khái quát hóa đời sống tâm hồn của Lương y Lê Hữu Trác

Đánh giá được giá trị nghệ thuật của tác phẩm

- Vận dụng những hiểu biết về tác giả, tác phẩm để tiếp nhận, cảm hiểu tác phẩm

Bảng mô tả hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá văn bản

- Anh/chị hãy khái quát nét

chính về cuộc đời tác giả Lê

Hữu Trác?

- Theo bạn nhân vật “tôi” trong

tác phẩm là ai? Danh tính của

người đó như thế nào?

- Đoạn trích “Thượng kinh ký

sự ra đời trong hoàn cảnh nào?

- Tìm các chi tiết thể hiện thái

độ của tác giả trước sự giàu

sang nơi phủ chúa?

- Tác giả Lê Hữu Trác đã miêu

tả như thế nào về quang cảnh

và cung cách sinh hoạt nơi phủ

- Từ những hiểu biết về cuộc đời tác giả, lý giải vì sao ông viết đoạn trích “Vào phủ Chúa Trịnh”?

- Anh chị cảm nhận như thế nào

về quan cảnh và cách sinh hoạt nơi phủ chúa?

Trang 15

- Nêu đặc điểm nghệ thuật của

thể loại kí?

chúa?

- Anh/ chị hãy giải thích vì sao

Lê Hữu Trác nói “Cả trời Nam sang nhất là đây” nhưng lại nhận xét “Ở trong tối om không thấy cửa ngõ gì cả”?

- Tâm trạng của Lê Hữu Trác như thế nào khi chữa bệnh cho thế tử Trịnh Cán?

- Cảm nhận vẽ đẹp tâm hồn của lương y Lê Hữu Trác

- Phân tích sự mâu thuẫn giữa đạo đức nghề nghiệp và lợi ích bản thân trong con người Lê Hữu Trác khi chữa bệnh cho thế tử?

- Phân tích tài năng quan sát và miêu tả của tác giả trong tác phẩm?

- Quan niệm bản thân về mối quan hệ giữa lợi ích cá nhân

và đạo đức nghề nghiệp

- Qua câu chuyện Tâm Cám

đã học trong chương trình Ngữ Văn 10 Anh/chị hãy viết bài văn ngắn nêu suy nghĩ bản thân về thiện và ác

- Viết một bài văn ngắn nêu quan điểm bản thân về câu nói “Có công mài sắt có ngày nên kim”

Trang 16

KHUNG MA TRẬN

NHẬN BIẾT THÔNG

HIỂU

VẬN DỤNG THẤP

VẬN DỤNG CAO

TỔNG

I Đọc hiểu Xác định

thông tin về đoạn trích Vào

Trịnh và tác giả Lê Hữu Trác

Lí giải những chi tiết được miêu tả trong tác phẩm

nhận, suy nghĩ bản thân về thái độ của nhân vật trữ tình

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

4 1.0 20%

2 1.0 10%

1

2.0 10%

5 4.0 40%

II Làm

văn

Vận dụng kiến thức đọc hiểu văn bản và kỹ năng tạo lập văn bản để viết bài nghị luận xã hội

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

1 6.0 60%

1 6.0 60%

2.0 20%

2 1.0 10%

1

1.0 10%

1 6.0 70%

6 10.0 100%

ĐỀ KIỂM TRA Thời gian: 90 phút Hình thức: trắc nghiệm kết hợp tự luận Phần 1: Đọc hiểu văn bản

Câu 1: Anh/chị hãy đọc những thông tin sau về tác phẩm “Thượng kinh ký sự - Lê Hữu Trác” và chọn thông tin đúng sai phù hợp (1.00)

A Lê Hữu Trác (1724-1791) hiệu Hải Thượng Lãng Ông

B Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật tương đối hoàn chỉnh

C Thượng kinh kí sự tả quang cảnh kinh đô và cuộc sống đơn sơ, giản dị nơi phủ Chúa Trịnh

D Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh là công trình nghiên cứu văn học xuất sắc nhất thời Trung Đại Việt

Nam

Câu 2: Theo bước chân nhân vật “tôi” anh chị hãy nêu cảm nhận về phủ chúa và nhân vật tôi (1.0)

Câu 3 Anh/ chị hãy giải thích vì sao Lê Hữu Trác nói “Cả trời Nam sang nhất là đây” nhưng lại nhận xét “Ở trong tối om không thấy cửa ngõ gì cả”? (1.0)

B Kí sự là một thể kí, ghi chép sự việc, câu chuyện có thật tương đối hoàn chỉnh Đ(0.5)

C Thượng kinh kí sự tả quang cảnh kinh đô và cuộc sống đơn sơ, giản dị nơi phủ Chúa Trịnh S(0.5)

Trang 17

D Bộ Hải Thượng y tông tâm lĩnh là công trình nghiên cứu văn học xuất sắc nhất thời Trung Đại Việt Nam S(0.5)

Phần 2: Làm văn:

* Yêu cầu chung: Thí sinh biết kết hợp kiến thức và kĩ năng về dạng bài nghị luận xã hội để tạo lập văn bản Bài viết phải có bố cục

đầy đủ, rõ ràng; văn viết có cảm xúc; diễn đạt trôi chảy, bảo đảm tính liên kết; không mắc lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp

* Yêu cầu cụ thể:

a) Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5 điểm: Trình bày đầy đủ các phần Mở bài, Thân bài, Kết luận Phần Mở bài biết dẫn dắt hợp lí và nêu được vấn đề; phần Thân bài biết tổ chức thành nhiều đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau cùng làm sáng tỏ vấn đề; phần Kết bài khái quát được vấn đề

và thể hiện được nhận thức của cá nhân

- Điểm 0,25: Trình bày đầy đủ ba phần Mở bài, Thân bài, Kết luận, nhưng các phần chưa thể hiện được đầy đủ yêu cầu như trên; phần Thân bài chỉ có 1 đoạn văn

- Điểm 0: Thiếu Mở bài hoặc Kết luận, Thân bài chỉ có 1 đoạn văn hoặc cả bài viết chỉ có 1 đoạn văn

b) Xác định đúng vấn đề cần nghị luận (0,5 điểm):

- Điểm 0,5: Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Quan điểm cá nhân về một cuộc sống hoàn hảo

- Điểm 0, 25: Xác định chưa rõ vấn đề cần nghị luận, nêu chung chung

- Điểm 0: Xác định sai vấn đề cần nghị luận, trình bày lạc sang vấn đề khác

c) Chia vấn đề cần nghị luận thành các luận điểm phù hợp; các luận điểm được triển khai theo trình tự hợp lí, có sự liên kết chặt chẽ; sử dụng tốt các thao tác lập luận để triển khai các luận điểm (trong đó phải có thao tác giải thích, chứng minh, bình luận); biết kết hợp giữa nêu lí lẽ và đưa dẫn chứng; dẫn chứng phải lấy từ thực tiễn đời sống, cụ thể và sinh động (5,0 điểm)

- Điểm 4,0 - 5,0: Đảm bảo các yêu cầu trên; có thể trình bày theo định hướng sau:

+ Giải thích khái niệm hoàn hảo để thấy được ông cha ta đã khuyên chúng ta phải biết kiên trì, chịu thương chịu khó thì làm công việc gì cũng đạt hiệu quả cao Không phải việc gì dù dễ đến đâu chúng ta cũng gặt hái được kết quả ngay được Có công thì mới có quả Có chịu khó rèn luyện thì chúng ta mới vượt qua gian lao thử thách để hoàn thành công việc được giao

+ Phân tích, chứng minh: Trong cuộc sống chúng ta phải không ngừng rèn luyện, tự học thì mới thành tài Một người phải rèn luyện trong khó khăn, lao động chăm chỉ, cần cù mới có được tay nghề cao và làm ra được những sản phẩm tốt, làm giàu cho xã hội Nhưng sự rèn luyện ấy không phải lúc nào cũng gặp thuận lợi hoàn toàn, cái chính là chúng ta phải biết làm chủ ý chí, nghị lực của mình để vượt qua những khó khăn ấy Từ rèn luyện nhưng chúng ta cũng phải tự đề ra phương pháp hợp lý Rèn luyện phải biết kết hợp giữa những ưu điểm sẵn có của mình và những điều học tập của người khác, biến mặt yếu thành mặt mạnh, được như vậy, chúng

ta phải biến dần từng bước, tìm cách khắc phục mọi khó khăn

+ Bình luận để rút ra bài học cho bản thân và những người xung quanh

- Điểm 3,0-3,75: Cơ bản đáp ứng được các yêu cầu trên, song một trong các luận điểm (giải thích, chứng minh, bình luận) còn chưa đầy đủ hoặc liên kết chưa thật chặt chẽ

- Điểm 2.0-2,75: Đáp ứng 1/2

- Điểm 1,0 – 1,75: Đáp ứng đến 2/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0,25-0,75 Đáp ứng được 1/3 các yêu cầu trên

- Điểm 0: Không đáp ứng được bất kì yêu cầu nào trong các yêu cầu trên

Trang 18

- Điểm 0,25: Mắc một số lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu.

- Điểm 0: Mắc nhiều lỗi chính tả, dùng từ, đặt câu

Trang 19

Tuần: 3 Ngày soạn:

Đọc văn

CÂU CÁ MÙA THU (Nguyễn Khuyến)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu Việt Nam vùng đồng bằng Bắc Bộ và vẻ đẹp tâm hồn của thi nhân

- Thấy được tài năng thơ Nôm với bút pháp tả cảnh, nghệ thuật sử dụng từ ngữ của Nguyễn Khuyến

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1, Kiến thức

- Vẻ đẹp của bức tranh mùa thu ở đồng bằng Bắc Bộ; tình yêu thiên nhiên, đất nước và tâm trạng của tác giả

- Sự tinh tế, tài hoa trong nghệ thuật tả cảnh và việc sử dụng ngôn từ của Nguyễn Khuyến

2 Kĩ năng

- Đọc – hiểu một bài thơ theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng thơ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

cá mùa thu – Nguyễn Khuyến”

- Yêu cầu HV đọc tiểu dẫn SGK

và tóm tắt đôi nét về cuộc đời và

sự nghiệp của tác giả Nguyễn

Khuyến

- Nhận xét, diễn giảng: NK xuất

thân trong một gia đình nhà Nho

nghèo, sống chủ yếu ở nông thôn

Gắn bó mật thiết với làng quê, vì

vậy ông viết về nông thôn, viết về

làng quê rất chân thành, tha thiết

? Bạn hãy nêu đề tài và xuất xứ

của bài thơ?

Nhận xét, bổ xung

Gv và hv lần lượt đọc văn bản

Thu điếu bài thơ không hoàn toàn

tuân thủ bố cục thơ thất ngôn bát

cú Đường luật Đề không giới

thiệu được hoàn cảnh, tâm thế

người đi câu; thực-luận chỉ tả thu;

- Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến

- Đề tài : mùa thu

- Xuất thân trong một gia đình nhà nho nghèo, ông

đỗ đầu cả 3 trường và được gọi với tên “Tam nguyên Yên Đỗ”

- Nguyễn Khuyến sáng tác cả chữ Hán lẫn chữ Nôm, là bậc túc nho tài năng Có cốt cách thanh cao

và có tấm lòng yêu nước thương dân

2 Văn bản

- Vị trí : Nằm trong chùm ba bài thơ thu của Nguyễn Khuyến

- Đề tài : mùa thu

II Đọc – hiểu văn bản

Trang 20

Anh/chị hãy đọc bài thơ và tìm

những hình ảnh miêu tả sắc thu?

Và cho biết màu chủ đạo của cảnh

thu là gì?

Màu xanh thuộc gam màu lạnh

( gợi sự lạnh lẽo, tê tái) em cảm

nhận thế nào về mùa thu đầy sắc

xanh trong thu điếu?

Bình giảng: hình ảnh ước lệ trong

thơ xưa về thu “rừng phong thu đã

nhuộm màu quan san” hoặc “mùa

thu vàng” => mùa thu của làng

cảnh Việt Nam

Nguyễn Khuyến đã vẻ một bức

tranh thu bằng lời với đường nét

thật mãnh mai Anh chị hãy tìm

những chi tiết thể hiện điều này?

Cảnh thu tĩnh lặng nhưng vẫn cĩ

âm thanh Em hãy cho biết đĩ là

những âm thanh nào? Âm thành

này gợi tả được điều gì?

Để cảm nhận âm thanh rất nhỏ,

khẽ khàng và mơ hồ lịng người

cũng phải tĩnh, giác quan phải

thính nhạy, tâm hịn phải tinh tế,

phải thực sự trải lịng cùng đất

trời để lắng nghe tiếng thu

- Tác giả đĩn nhận mùa thu từ

những vị trí nào? Từ điểm nhìn

ấy, nhà thơ đã bao quát cảnh thu

như thế nào?

Con thuyền nhỏ bé của người đi

câu là hình ảnh trung tâm của bức

tranh, là điểm khởi đầu và kết

thúc của tầm nhìn

GV khái quát vấn đề định hướng

chốt ý để hv nắm vững

Tìm những câu thơ gợi hoặc miêu

tả về nhân vật trữ tình (người câu

cá) trong bài thơ?

Bổ sung+ bình giảng

- Sắc thu : sĩng biếc, tầng mây, trời xanh ngắt, bèo xanh, lá vàng

- Màu chủ đạo: màu xanh

Mùa thu khơng lạnh bởi được điểm bởi một màu nong “vàng” gợi được sự êm dịu hài hịa ấm áp

- Chiếc thuyền câu rất nhỏ “bé tẻo

teo”; chiếc lá vàng rất nhẹ “khẻ đươc vèo”

- Ngõ trúc quanh co

- Âm thanh của tiếng là lìa cành

- Âm thanh của tiếng cá đớp động dưới chân bèo

=> Tăng sức gợi tả và sự tĩnh lặng của mùa thu

- Tác giả cảm nhận cảnh thu từ

chiếc thuyền câu

- Cảnh thu được đĩn nhận từ gần

đến cao xa và từ cao xa trở lại gần

1 Cảnh thu

a Màu sắc

- Tồn cảnh thu điếu ngập tràn trong một màu xanh

bất tận: xanh –sĩng biếc; xanh –tầng mây, xanh – trời xanh ngắt; xanh –bèo => màu xanh đạt đến độ thuần chất bằng sự biểu hiện của một tính từ thuần Việt “xanh ngắt”

- Bức tranh lấy sắc xanh làm chủ và điểm nhãn bằng một chiếc “lá vàng” => một chấm vàng nhỏ giữa trời thu

=> mùa thu khơng lạnh, khơng tê tái mà ấm áp,

êm dịu, hài hịa, thân thuộc với những ai từng gắn

bĩ với làng quê.

b Đường nét

- Chiếc thuyền câu rất nhỏ “bé tẻo teo”; chiếc lá vàng

rất nhẹ “khẻ đươc vèo” => nét bút thanh mỏng phát

lộ thần thái sống động

- Ngõ trúc quanh co nét vẽ mền mại, tạo những

đường cong nhỏ dần, phối cảnh xa dần để tăng chiều sâu của cảnh

=> Đường nét của một bức tranh thu mãnh mai, thanh thốt gợi vẻ đẹp mong manh, trong trẻo của hồn quê.

c Âm thanh

- Âm thanh của tiếng là lìa cành “Lá vàng trước giĩ khẻ đưa vèo”

- Âm thanh của tiếng cá đớp động dưới chân bèo

“Cá đâu đớp động dưới chân bèo”

=> Đặc điểm của âm thanh: nhỏ, khẻ khàng, mơ hồ

=> gợi một cảnh vật quạnh quẻ, êm đềm

=> Tả âm thanh nhưng gợi được khơng khí tĩnh

lặng của mùa thu (lấy động tả tĩnh) và gợi được

tạng thái tĩnh lặng, trầm mặc của người ngắm

trình tự từ: thấp đến cao, gần đến xa, và quay về điểm xuất phát chiếc thuyền (khởi đầu và kết thúc

vịng trịn)

=> Từ điểm nhìn này tác giả đã mở ra một khơng gian bao la rộng lớn, cnhar sắc mùa thu mở ra nhiều hướng sinh động tạo nên một bức tranh thu hồn chỉnh, tuyệt đẹp

* Tiểu kết: Cảnh thu hiện ra thật đẹp tĩnh lặng, hài

hịa giữa màu sắc và đường nét cùng hình ảnh nhưng đượm buồn Một cảnh thu điển hình trong mùa thu của làng cảnh Việt Nam

Trang 21

Một con người cô đơn, lặng lẽ,

một nhà nho sống gắn bó với làng

quê, biết bảo vệ phẩm tiết trong

sạch trong hoàn cảnh đất nước

loạn lạc=> một thi nhân câu cá

chờ thờ vận ( Khương Thượng Tử

Nha câu cá bên sông Vị Hằng với

cần câu chỉ có dây câu, không

lưỡi… )

Giáo viên hướng dẫn Hv khái quát

nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Câu 7: “Tựa gối buông cần lâu chẳng được”

Theo dõi-ghi bài

2 Tình thu

- Yếu tố ngôn từ chỉ chủ thể trữ tình được tĩnh lược

hoàn toàn:

+ Câu hai: “ Một chiếc thuyền câu bé tẻo teo” nhắc

đến thuyền câu không nhắc người ngồi câu

+ Câu 7: “Tựa gối buông cần lâu chẳng được” chỉ nhắc động tác “tựa gối, buông cần” và trạng thái chờ

đợi nhưng không được con cá nào

=> Không nhắc người nhưng gợi được hoàn cảnh cô đơn, lặng lẽ và tư thế tĩnh tại, trầm mặc ung dung lắng hồn với thiên nhiên của thi nhân

=> Đồng thời cho thấy người câu cá không phải ngồi câu cá mà tìm nơi vắng lặng để suy ngẫm việc đời, chờ đợi khắc khoải một niềm mơ hồ về thời thế sẽ đổi thay, vận mệnh đất nước sẽ tươi sáng

III Tổng kết

1 Nghệ thuật

- Bút pháp thủy mặc Đường thi và vẻ đẹp thi trung

hữu hoạ của bức tranh phong cảnh ;

- Vận dụng tài tình nghệ thuật đối

- Bài cũ : Học thuộc lòng bài thơ và phân tích bài thơ

- Bài mới : Phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận ( Soạn bài theo hướng dẫn SGK)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Cây cối ven bờ (lá vàng)

Bầu trời (từng mây lơ lững)

Ao thu

(Sóng nước)

Thuyền câu

Trang 22

Tuần: 3 Ngày soạn:

Làm văn

PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được cách thức phân tích đề văn nghị luận ;

- Biết cách lập dàn ý bài văn nghị luận

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Các nội dung cần tìm hiểu trong một đề văn nghị luận

- Cách xác lập luận điểm, luận cứ cho bài văn nghị luận

- Yêu cầu của mỗi phần trong dàn ý của một bài văn nghị luận

- Một số vấn đề xã hội, văn học

2 Kĩ năng

- Phân tích đề văn nghị luận

- Lập dàn ý bài văn nghị luận

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới : Để tránh hiện tượng lạc đề và xa đề khi viết một bài văn nghị luận người viết cần phải phân tích đề và lập dàn ý Và

hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu bài Phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận

+ Yêu cầu về nội dung: Mặt mạnh của con người Việt Nam Mặt tồn tại Phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu là hành trang vào thế kỉ mới

- Thuộc dạng đề mở, người viết phải tự xác định hướng triễn khai

- Vấn đề nghị luận: Vẻ đẹp của bài Câu cá mùa thu

- Phạm vi dẫn chứng: tác phẩm văn học và cuộc đời tác giả

Trang 23

cho biết thế nào là phân tích đề,

mục đích, yêu cầu của việc phân

tích đề ?

- Nhận xét và khái quát vấn đề để

Hv ghi bài

* Gv giữa nhóm cũ và yêu cầu Hv

thảo luận nhóm và xác định luận

điểm và luận cứ cho đề 2 SGK

- Xác lập luận điểm: tìm ý lớn

- Xác lập luận cứ: tìm các ý nhỏ cho luận điểm

- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự hợp logich (mở bài, than bài, kết bài)

Theo dõi, phát biểu xây dựng bài

- Xác lập luận cứ: tìm các ý nhỏ cho luận điểm

- Sắp xếp các luận điểm, luận cứ theo một trình tự hợp logich

+ Mở bài: Giới thiệu và định hướng triển khai vấn đề+ Thân bài: Sắp xếp các luận cứ và luận điểm theo một trình tự logic

+ Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày

- Bức tranh sinh hoạt nơi phủ chúa

- Thái độ của tác giả với cuộc sống nơi phủ chúa

- Cách thức miêu tả ghi chép của tác giả giúp người đọc thấy được cuộc sống xa hoa thời đại Lê Hữu Trác

- Nghệ thuật: giá trị hiện thực sâu sắc

c Kết bài: Tóm lược những nội dung đã trình bày.

4 Củng cố :

? Trình bày ngắn gọn yêu cầu việc phân tích đề và lập dàn ý trong văn nghị luận

5 Dặn dò

- Bài cũ: Lập dàn ý cho đề bài sau: Phân tích vẻ đẹp mùa thu trong bài “Câu cá mùa thu” của NK

- Chuẩn bị bài mới:

+ Soạn bài Thương vợ -Trần Tế Xương

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 24

Tuần: 4 Ngày soạn:

Đọc văn

THƯƠNG VỢ (Trần Tế Xương)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được hình ảnh bà Tú và tình yêu thương quí trọng mà Tú Xương dành cho vợ

- Thấy được thành công nghệ thuật của bài thơ : từ ngữ giàu sức biểu cảm ; vận dụng sáng tạo hình ảnh, ngôn ngữ văn học dân gian

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG

1 Kiến thức

- Hình ảnh người vợ tần tảo, đảm đang, giàu đức hy sinh và ân tình sâu nặng cùng tiếng cười tự trào của Tú Xương.

- Phong cách Tú Xương : cảm xúc chân thành, lời thơ giản dị mà sâu sắc, kết hợp giữa trữ tình và trào phúng

2 Kĩ năng

- Đọc hiểu thơ trữ tình theo đặc trưng thể loại

- Phân tích, bình giảng bài thơ

III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

- Yêu cầu Hv đọc tiểu dẫn SGK

? Dựa vào tiểu dẫn SGK tóm tắt

đôi nét về tác giả và tác phẩm

- Nhận xét và nhấn mạnh ý chính

để Hv ghi bài

- Gọi Hv đọc bài thơ

? Tìm đề tài và bố cục của bài thơ

? Đọc câu thơ đầu và xác định thời

gian, địa điểm làm việc và nghề

nghiệp của bà Tú ? Những chi tiết

đó gợi cho em suy nghĩ gì về bà

Tú ?

- Đọc – theo dõi

- Dựa vào tiểu dẫn trả lời

- Theo dõi, ghi bài

- Đề tài : viết về bà Tú

- Bố cục : Đề-thực-luận –kết

- Thời gian : quanh năm

- Địa điểm : mom sông

Trang 25

? Theo bạn vì sao TX lại nói ‘Nuôi

đủ năm con với một chồng’ điều

này thể hiện ý nghĩa gì ?

Tách năm con ra một phần để nhấn

mạnh đó là bổn phận người mẹ

phải lo, rồi gắn một chồng sau từ

với => để thấy rõ mình là phần ăn

theo => thứ con đặc biệt của vợ

?Tác giả đã mượn hình ảnh nào để

tiếp tục nói lên sự vất vả của bà

Tú ? Hình ảnh đó gợi cho bạn suy

nghĩ gì ?

- Nhận xét bình giảng : Ca dao xưa

hình ảnh con cò đi liền với số phận,

cảnh ngộ đau khổ của người phụ

cảnh làm ăn vất vả mưu sinh của bà

Tú Qua đó thể hiện nỗi cảm thông

sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ

? Trình này suy nghĩ của bạn về

cách hiểu các từ ngữ trong hai câu

thơ ? Nhận xét các thủ pháp nghệ

thuật ?

Tú Xương thay vợ nói lên tiếng nói

than thân, người vợ không trách

? Kết thúc bài thơ là một tiếng

chửi, một lời trách móc Theo bạn

ông Tú đã chửi ai và trách ai ?

- Tự phán xét mình rất

nghiêm(vô tích sự, vô

=> Bà Tú hiện ra là một người tần tảo, với không gian sinh tồn hết sức khó khăn, nguy hiểm

- Ông Tú tự hạ mình ngang hàng với con cái => xem mình là gánh nặng của gia đình

- Theo dõi, ghi bài

- Hình ảnh con cò trong ca dao =>

sự lam lũ, vất vả, thân phận hẫm hiu

- Đảo ngữ => nhấn mạnh sự lam lũ

- Đối : ‘khi quảng vắng-buổi đò đông’ => sự thích nghi

- Theo dõi, ghi bài

- Duyên : sự kết hợp giữa vợ chồng Nợ : trách nhiệm phải trả

Đành phận : cam chịu không phàn nàn => sự hy sinh cao cả của bà Tú

- Năm nắng – mười mưa => đức tính chịu thương, chịu khó

- Nỗi khổ như tăng dần và đè nặng theo từng ngày

- Công việc “buôn bán” công việc khong ổn định lúc được lúc mất với gánh nặng toan tính hàng họ, lời lỗ

- Địa điểm “mom sông” phần đất ở bờ sông nhô ra phía lòng sông nơi người làng chai thường hay tụ tập mua bán =>không gian sinh tồn hết sức khó khăn và nguy hiểm

=> Hai yếu tố thời gian và không gian được xác định cụ thể, gắn liền với công việc và địa điểm thực

tế câu thơ đầu đã giới thiệu ngắn gọn khái quát về cuộc đời thương khó vất vả của người phụ nữ đảm đang.

- “Nuôi đủ” (đầy đủ, chu toàn ẩn hàm sắc thái than thở bởi gánh nặng) + cách đếm “năm con với một chồng” thể hiện gánh nặng trên vai bà Tú (ông Tú tự hạ mình ngang hàng với con, cách nói tự trào ,)

=> Lời kể về công việc làm ăn và gánh nặng mà bà Tú phải đảm đang

2 Hai câu thực

Lặn lội thân cò khi quảng vắng

Eo sèo mặt nước buổi đò đông”

- Hình ảnh “thân cò”: thân phận hẫm hiu (sáng tạo).

- Đảo ngữ: “Lặn lội thân cò”.

“Eo sèo mặt nước”

→ Nhấn mạnh sự lam lũ của người phụ nữ suốt đời lo toan, vất vả vì gia đình

- Đối “khi quãng vắng – buổi đò đông”: sự thích nghi

 Đặc tả cảnh làm ăn vất vả mưu sinh của bà Tú trong môi trường buôn bán xô bồ, giành giật đầy cạnh tranh Qua

đó thể hiện nỗi cảm thông sâu sắc trước sự tảo tần của người vợ

3 Hai câu luận

“Một duyên hai nợ âu đành phận

Năm nắng mười mưa dám quản công”

+ Thành ngữ “ Một duyên hai nợ” duyên sợ kết hợp của tình cảm; nợ trách nhiệm phải trả

+ Thành ngữ “năm nắng mười mưa” vừa nói lên sự vất vả gian truân, vừa thể hiện được đức tính chịu thương chịu khó, hết lòng vì chồng vì con của bà Tú

+ Số đếm: một- hai- năm- mười (số sau có lượng gấp đôi số trước) như chất chồng nhấn thêm vào nỗi khổ

=>Cảnh đời oái ăm nà bà Tú phải gánh chịu và đề cao sự nhẫn nại hy sinh của bà

Rủa: có cũng như không

Trang 26

tình).Phẩn uất do tức đời,

tức mình và quá thương

xót vợ.

=> Ông Tú tự chửi mình

và chửi thói đời

- Chửi thói đời (xã hội phong kiến

- Chửi chính bản thân mình (lời tự trách)

- Bài cũ: Học thuộc lòng bài thơ, phân tích bài thơ

- Chuẩn bị bài mới: Khóc Dương Khuê, Vịnh khoa thi hương (Soạn bài theo câu hỏi SGK

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 27

Tuần: 4 Ngày soạn:

Đọc thêm

KHÓC DƯƠNG KHUÊ VỊNH KHOA THI HƯƠNG

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

* Khóc Dương Khuê

- Cảm nhận được tiếng khóc bạn chân thành, xót xa, nuối tiếc của nhà thơ

- Hiểu được tâm trạng nhân vật trữ tình qua âm hưởng da diết của thể thơ song thất lục bát

* Vịnh khoa thi hương

- Cảm nhận được tiếng cười châm biếm chua chát của nhà thơ, nhận ra thái độ xót xa tủi nhục của người trí thức Nho học trước cảnh mất nước

- Thấy được cách sử dụng từ ngữ, kết hợp với câu thơ giàu hình ảnh, âm thanh

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:

1 Kiến thức:

* Khóc Dương Khuê:

-Bài thơ là tiếng khóc chân thành, thuỷ chung của tình bạn gắn bó tha thiết

- Nhân vật trữ tình bộc lộ tâm trạng qua âm điệu da diết của thơ song thất lục bát

* Vịnh khoa thi hương:

- Sự xáo trộn của trường thi, quang cảnh trường thi nhếch nhác, nhon61nhao1, ô hợp và thái độ của nhà thơ

- Lựa chọn từ ngữ, hình ảnh, âm thanh tạo sắc thái trào lộng

2 Kĩ năng:

Đọc – hiểu bài thơ theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3.Vào bài mới:

Gv hướng dẫn và gọi hs đọc bài

Câu 1: Tiếng khóc của NK như

giãy bày, làm sống lại những kĩ

niệm của tình bạn thân thiết Đó

là những kĩ niệm gì?

Hs đọc bài thơ theo hướng dẫn của giáo viên

Nỗi xót xa khi nghe tin bạn mất

Cách nói giảm, từ láy → giảm bớt nỗi đau thương

A KHÓC DƯƠNG KHUÊ

I Tìm hiểu chung :

1 Tác giả (SGK)

2 Tác phẩm (SGK)

II Đọc hiểu văn bản :

1 Hai câu đầu: Nỗi xót xa khi nghe bạn mất

“Bác Dương thôi đã thôi rồi Nước mây man mác ngậm ngùi lòng ta”

- “Thôi đã thôi rồi” : cách nói giảm → giảm bớt nỗi đau

thương mất mác trong lòng tác giả

- Từ láy: man mác, ngậm ngùi → Nỗi đau xót thấm sâu từ đáy

lòng tác giả lan toả khắp đất trời

 Câu thơ như một tiếng thở dài Nỗi mất mát ngậm ngùi như chia sẻ với trời đất nhịp điệu câu thơ cũng tạo nên sự nghẹn ngào, xót xa.

- Nhớ khi đàm đạo văn chương tâm đầu ý hợp “Cũng

có lúc rượu ngon cùng nhắp, Chén quỳnh tương ăm ắp bầu xuân.

Có khi bàn soạn câu văn, Biết bao đông bích điển phần trước sau”

Trang 28

Câu 2: Tâm trạng của tác giả

như thế nào khi mất bạn?

Gọi hướng dẫn Hv rút ra kết luận

về nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- N1 : Tìm và phân tích nội dung

2 câu thơ đầu

- N2 : Tìm và phân tích nội dung

4 câu tiếp theo

- N3 : Tìm và phân tích nội dung

2 câu cuối

- Gv hướng dẫn Hv lần lượt nhẫn

xét và hoàn chỉnh phần thảo luận

Nhận xét, đối chiếu, bổ sung

Trả lời, nhận xét, bổ sung

- Theo dõi và ghi bài

- Theo dõi về nhà đọc và tìm những nét chính về tác giả, tác phẩm

- Thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

- Nhóm 1 : 2 câu đầu : Sự xáo trộn của trường thi

- Nhóm 2 : Cảnh nhốn nháo, ô hợp của trường thi

- Nhóm 3 : Lời thức tỉnh kẻ sĩ và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất nhà tan

- Theo dõi và ghi bài

- Cùng chung hoạn nạn Cùng chung tuổi già

“Bác già tôi cũng già rồi Biết thôi thôi thế thì thôi mới là!”

- Kỷ niệm cuối cùng đôi bạn già gặp nhau Nhiều mừng vui bịn rịn Phảng phất lo âu

“Cầm tay hỏi hết xa gần, Mừng rằng bác vẫn tinh thần chưa can”

→ Tiếng khóc mang cảm hứng nhân sinh của kẻ sĩ bất lực trước thời cuộc.

3 Đoạn còn lại: Nỗi hẫng hụt mất mát

- Trách bạn “Vội vàng chi đã mải lên tiên”

- Cuộc sống mất hết niềm vui và trở nên vô nghĩa

- Có 6 chữ “không”, 2 từ láy: “hững hờ”, “ngẩn ngơ”

– cho thấy nghệ thuật sử dụng ngôn từ cực kỳ điêu luyện, thơ liền mạch – của Tam nguyên Yên Đồ:

“Rượu ngon không có bạn hiền,

Không mua không phải không tiền không mùa Câu thơ nghĩ đắn đo không viết, Viết đưa ai ai biết mà đưa

Giường kia treo những hững hờ, Đàn kia gảy cũng ngẩn ngơ tiếng đàn”

→ Đây là 6 câu thơ hay nhất trong bài được nhiều người hau nhắc đến khi nói về tình bạn

- Nhà thơ như “lặng” đi Tuổi già vốn ít lệ Chỉ biết khóc bạn trong lòng:

“Tuổi già hạt lệ như sương, Hơi đâu ép lấy hai hàng chứa chan”

 Mất bạn, NK hẫng hụt, như mất đi một phần cơ thể Những hình ảnh, điển tích càng làm tăng thêm nỗi trống vắng

II Đọc hiểu văn bản

1 Hai câu thơ đầu:

Sự xáo trộn của trường thi

- Thông báo về một sự thay đổi trong tổ chức thi cử

“Trường Nam thi lẫn với trường Hà”.

- Người tổ chức thi là “nhà nước” ( không phải

triều đình)

2 Bốn câu tiếp

Cảnh trường thi nhốn nháo, ô hợp

- Đảo trật tự cú pháp “lôi thôi sĩ tử, ậm oẹ quan trường” kết hợp với những từ ngữ giàu hình ảnh, âm

thanh → sự nhốn nháo, ô hợp của trường thi

- Trường thi đầy những cảnh chướng tay gai mắt

3 Hai câu cuối:

Thức tỉnh các sĩ tử và nỗi xót xa của nhà thơ trước cảnh nước mất.

Câu hỏi mang ý nghĩa thức tỉnh các sĩ tử cũng là câu hỏi với chính mình về thân phận kẻ sĩ thời mất nước

“Ngoảnh cổ mà trong cảnh nước nhà”.

III Tổng kết: (Ghi nhớ -sgk)

Trang 29

4 Củng cố :

- Suy nghĩ của anh chị về tình bạn ?

5 Dặn dò :

- Bài cũ : Xem lại bài

- Bài mới : ‘ Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân’ (Soạn bài theo SGK)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 30

Tuần: 5 Ngày soạn:

Tiếng Việt

TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

(Tiếp theo) I.MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:

- Hiểu được mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói riêng của cá nhân, những biểu hiện của cái chung trong ngôn ngữ xã hội và cái riêng trong lời nói cá nhân

- Nhận diện được những đơn vị ngôn ngữ chung và những quy tắc ngôn ngữ chung, phát hiện và phân tích nét riêng, sáng tạo của cá nhân trong lời nói, biết sử dụng ngôn ngữ một cách sáng tạo

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

- Nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân trong lời nói

- Sử dụng ngôn ngữ chung theo đúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội

- Bước đầu biết sử dụng sáng tạo ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng của cá nhân

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới:

? Thế nào là ngôn ngữ chung? Lời

nói cá nhân?

? Giữa ngôn ngữ chung và lời nói

cá nhân có mối quan hệ nhau như

- Theo dõi SGK và trả lời

-Thảo luận nhóm và cử đại diện trình bày

* Nhóm 1 : - Nách: mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực Nách tường (dùng theo nghĩa chuyển): vị trí giao nhau giữa hai bức tường nhằm tạo

sự ngăn cách

* Nhóm 2 : Xuân: mùa xuân tuổi trẻ của con người

- Cành xuân: vẻ đẹp người con gái

- Bầu xuân: men say nồng của rượu → sức sống dạt dào tình bạn thắm thiết

- Mùa xuân: mùa đầu tiên trong năm

Xuân: sức sống mới, tươi đẹp

* Nhóm 3 :

a Mặt trời: thiên thể trong vũ trụ,

III QUAN HỆ GIỮA NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN.

Ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân có mối quan hệ hai chiều:

- Ngôn ngữ chung là cơ sở để mỗi cá nhân sản sinh ra những lời nói cụ thể của riêng mình

- Lời nói cá nhân hiện thực hóa những yếu tố chung, những qui tắc, phương thức chung của ngôn ngữ

 Những sự biến đổi và chuyển hóa diễn ra trong lời nói cá nhân làm cho ngôn ngữ chung phát triển

IV LUYỆN TẬP Bài 1:

- Nách: mặt dưới chỗ cánh tay nối với ngực

- Nách tường (dùng theo nghĩa chuyển): vị trí giao nhau giữa hai bức tường nhằm tạo sự ngăn cách

Từ giữa khoảng không gian lại xuất hiện bông liễu → Cái đẹp của thiên nhiên vẫn tìm được nơi tồn tại ngay

cả trong những hoàn cảnh đặc biệt

Bài 2

- Xuân: mùa xuân tuổi trẻ của con người

- Cành xuân: vẻ đẹp người con gái

- Bầu xuân: men say nồng của rượu → sức sống dạt dào tình bạn thắm thiết

- Mùa xuân: mùa đầu tiên trong năm Xuân: sức sống mới, tươi đẹp

Bài 3

a Mặt trời: thiên thể trong vũ trụ, ẩn dụ nhân hóa

b Mặt trời: lí tưởng cách mạng

Trang 31

c Mặt trời: đứa con của người mẹ

- niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời mẹ

c Mặt trời: đứa con của người mẹ - niềm hạnh phúc, niềm tin, mang lại ánh sáng cho cuộc đời mẹ

4 Củng cố :

- Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân

5 Dặn dò :

- Bài cũ : Xem lại bài và hoàn thành các bài tập

- Bài mới : ‘Bài ca ngất ngưởng’

+ Ngất ngưởng là gì ?

+ Thái độ ngất ngưởng của tác giả trong bài thơ

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 32

Tuần: 5 Ngày soạn:

Đọc văn

BÀI CA NGẤT NGƯỠNG (Nguyễn Công Trứ)

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Cảm nhận được tâm hồn phóng khoáng cùng thái độ tự tin của tác giả

- Thấy được những đặc điểm nổi bật của thế hát nói

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

Phân tích thơ hát nói theo thể loại đặc trưng

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Vào bài mới:

- Yêu cầu Hv đọc tiểu dẫn SGK

? Dựa vào tiểu dẫn SGK tóm tắt

- Dựa vào tiểu dẫn trả lời

- Theo dõi, ghi bài

- NCT là nhà nho tài tử trung thành với lí tưởng trí quân trạch dân, cuộc đời phong phú, đầy thăng trầm, sống bản lĩnh, phóng khoáng và tự tin, có nhiều đóng góp cho dân nước

- Góp phần quan trọng vào việc phát triển thể hát nói trong văn học VN

2 Tác phẩm:

- Hoàn cảnh ra đời: viết trong thời kì cáo quan về

hưu, ở ngoài vòng cương toả của quan trường và những ràng buộc của lễ giáo phận sự, có thể bộc lộ hết tâm tư phóng khoáng của bản thân đồng thời là cái nhìn mang tính tổng kết về cuộc đời phong phú

- Từ ngất ngưởng xuất hiện nhiều lần với nhiều nét

nghĩa khác nhau Tuy nhiên, đó vẫn là cách sống khác biệt người xung quanh, nhưng không phải lập dị khác thường

- Ngất ngưởng: cá tính bản lĩnh vượt ra ngoài khuôn khổ, coi thường lễ giáo

Trang 33

? Theo em ngất ngưởng diễn tả tư

thế nào của con người và sự vật ?

Nếu xem đó là thái độ sống thì

ngất ngưởng là gì ?

- Gv nhận xét, giải thích

? Em hãy giãi thích ý nghĩa câu

mở đầu của bài thơ”

Trong một bài viết khác Nguyễn

Công Trứ cũng khẳng định: nam

tử là người thông minh và quan

trọng nhất trong thiên hạ “Thông

minh nhất nam tử - Yếu vi thiên

hạ kì (Chí nam nhi)”

? Khẳng định vai trò cá nhân

trong trời đất nhưng lại nói “Ông

…lồng” Cho biết em hiểu như thế

nào về câu thơ này?

Cách nói mang giọng điệu ngạo

mạng khinh đời khi con người cá

nhân tài hoa với tầm vóc vũ trụ

phi thường thu nhỏ mình vào

vòng công danh chật hẹp dù để

thực hiện mục đích cao cả của

người làm trai

? Từ khái niệm nêu trên bạn hãy

cho biết NCT ngất ngưởng về

điều gì trong thời gian ông ra làm

quan ?

Bình giảng: Thực ra hành trình

hoạn lộ của NCT không mấy suôn

sẽ: đến 41 tuổi mới đỗ đầu khoa

thi Hương và đúng là ông đã từng

giữ những chức quan to trong

triều ngoài phủ nhưng cũng không

ít lần bị phế truất

- 1830 bị giáng làm tri huyện vì

đề cử người làm huyện thừa

huyện Tiền Hải không đúng thủ

? Nêu cảm nhận của bạn về giọng

điệu, nghệ thuật của đoạn thơ ?

- Ngất ngưởng diễn tả một con người, sự vật có chiều cao hơn người, ngã nghiêng chực đổ nhưng không đổ

- Ngất ngưởng: cá tính bản lĩnh vượt ra ngoài khuôn khổ, coi thường

NCT đang muốn chơi ngông với thiên hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của mình

1: Ngất ngưởng trên hành trình hoạn lộ

- Câu 1: “Vũ trụ … phận sự” => moi việc trọng trời

đất đều là phận sự của ông => khẳng định vai trò trách nhiệm với dân với nước;vị thế của người anh hùng hiên ngang đứng giữa đất trời; ý thức sẵn sàng gánh vác trách nhiệm cao cả

- Câu 2: “Ông … vào lồng”: “Hi Văn” biệt hiệu của

tác giả; “vào lồng” bị nhốt, bó buộc,giam cầm =>xem việc nhập thế làm quan là bị bó buộc , giam hãm => chốn quan trường một không gian nhỏ hẹp không đủ

để người tài năng tỏa sáng

- Ngất ngưỡng về tài năng hơn người: Thủ khoa (giỏi văn); thao lược (tài dùng binh)=> văn võ toàn tài

- Ngất ngưỡng về danh vị: (sử dụng nhiều từ Hán Việt + giọng khoe khoang) Thủ khoa, Tham Tán, Tổng đốc , Đại tướng, Phủ doãn Thừa Thiên

=> Thay đỗi chức vụ liên tục không phụ thuộc vào một công việc nào quá lâu

=> Thể hiện một ý thức rõ nét về tài năng và địa vị của

Trang 34

Cái tôi ngất ngưỡng của Nguyễn

Công Trứ không chỉ nói ngông mà

còn chơi ngông….khi về hưu ông

sắc nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Giọng thơ khoe khoang, tự cao ẩn bên trong là sự tự ý thức về tài năng của bản thân

-HV tái hiện theo tự thuật của văn bản

+ Khi về hưu+ Thú ăn chơi+ Quan niệm sống

Dụng ý nêu bật sự khác biệt của mình với chế độ phong kiến đương thời

Con người giàu năng lực, dám sống cho mình bỏ qua sự gò bó của

lễ giáo, theo đuổi cái tam tự nhiên

- Theo dõi và ghi bài

bản thân và khát khao khẳng định tài năng Nguyễn Công Trứ đang muốn chơi ngông với thiên hạ dựa trên tài năng và sự nghiệp của mình

2 Ngất ngưỡng khi cáo quan về hưu:

- Khi NCT về hưu ta không thấy yến tiệc linh đình và tặng phẩm vua ban mà thay vào đó là: cưỡi bò về hưu Đeo đạc ngựa cho bò, đi chùa đem theo hầu gái => ngất ngưỡng những việc làm trái khoáy, khác người

- Thú ăn chơi: “khi ca, khi tửu, khi cắc, khi tùng” ngất ngưởng với thái độ hành lạc thỏa thích, phóng túng, tự

=> Nhà thơ ý thức được phẩm chất và giá trị của bản thân

- Ngất ngưỡng chốn triều chung: nhà thơ khẳng định trong triều không ai như ông và bằng ông => dụng ý nêu bật sự khác biệt của mình với chế độ phong kiến đương thời

3 Vẻ đẹp nhân cách NCT:

Con người giàu năng lực, dám sống cho mình bỏ qua

sự gò bó của lễ giáo, theo đuổi lối sống tự nhiên

4.Củng cố : Thái độ ngất ngưởng của NCT trong bài thơ như thế nào ? Thái độ đó thể hiện điều gì về con người NCT ?

5 Dặn dò :

- Bài cũ : Học thuộc lòng và phân tích bài thơ

- Bài mới : ‘Bài ca ngắn đi trên bãi cát’ (Soạn bài theo hướng dẫn SGK)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 35

Tuần: 5 Ngày soạn:

- Thấy được tâm trạng bi phẫn của kẻ sĩ chưa tìm được lối ra trên đường đời

- Hiểu được đặc điểm thơ cổ thể và các hình ảnh biểu tượng trong bài thơ

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức

- Sự bế tắc, chán ghét con đường danh lợi tầm thường đương thời và niềm khát khao đổi thay

- Thành công trong việc sử dụng thơ cổ thể

2 Kĩ năng

Đọc – hiểu theo đặc trưng thể loại

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Ổn định lớp (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ : (Kiểm tra ngắn (10 phút)

Vì sao có thể coi cách sống ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ là sự thể hiện bản lĩnh cá nhân mang ý nghĩa tích cực?

3 Vào bài mới:

- Gọi Hs đọc phần tiểu dẫn sgk

? Dựa vào phần tiểu dẫn hãy trình

bày một vài nét về cuộc đời và

con người của Cao Bá Quát?

? Hãy tìm những chi tiết, hình ảnh

miêu tả “bãi cát” và cho biết “bãi

cát” được miêu tả như thế nào?

- Diễn giảng

? Đặc điểm của “bãi cát” cho em

biết được gì về con đường mà

khách đi qua? Cảm nhận của em

- Đọc-theo dõi

- Dựa vào tiểu dẫn trả lời

- Theo dõi và ghi bài

-Năm 1831 Cao Bá Quát thi đỗ cử nhân sau đó nhiều lần vào kinh đô Huế để thi Hội nhưng không đỗ nên ông đã viết bài hành khi đi qua những vùng cát trắng

- Đọc-theo dõi

- 4 câu đầu : tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể

- 8 câu tiếp theo : tiếng thở than do

ý thức được sự mâu thuẫn và giữa khát vọng và hoài bão của tác giả

- Còn lại : tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệt vọng

- ‘ Bãi cát dài lại bãi cát dài’ =>

Nối tiếp nhau tưởng như vô tận

- Con đường đi khó, phải vượt qua một chặng đường như vậy bất cứ ai cũng sẽ thấy gian nan, vất vả và thậm chí chán nản

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả:

-Cao Bá Quát (1809-1855) tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường, Mẫn Hiên

-Người làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh.-Cao Bá Quát có tài cao, nổi tiếng văn hay, chữ tốt và có uy tín lớn trong giới trí thức đương thời (Thần Siêu, thánh Quát)-CBQ là người có khí phách hiên ngang, có tư tưởng

tự do, ôm ấp hoài bão lớn,mong muốn sống có ích cho đời

2.Tác phẩm:

a.Hoàn cảnh sáng tác:

-Năm 1831 Cao Bá Quát thi đỗ cử nhân sau đó nhiều lần vào kinh đô Huế để thi Hội nhưng không đỗ nên ông đã viết bài hành khi đi qua những vùng cát trắng

b.Thể loại: Thể hành.

Thể thơ cổ, tự do phóng khoáng không bị gò bó về số câu, độ dài của câu, niêm luật, bằng trắc, vần điệu

c Bố cục văn bản :

- Phần 1 : 4 câu đầu : tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể

- Phần 2 : 8 câu tiếp theo : tiếng thở than do ý thức được sự mâu thuẫn và giữa khát vọng và hoài bão của tác giả

- Phần 3 : còn lại : tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệt vọng

II Đọc –hiểu văn bản :

1 Tiếng khóc cho cuộc đời dâu bể (4 câu đầu) :

- Hình ảnh “bãi cát” được miêu tả:

+ Điệp ngữ “bãi cát”

+ Từ ngữ: lại, dài+ Nối tiếp nhau tưởng như vô tận

 đây là con đường đi khó, phải vượt qua một chặng đường như vậy bất cứ ai cũng sẽ thấy gian nan, vất vả

và thậm chí chán nản

Trang 36

nếu vượt qua một con đường như

vậy?

- Nhận xét, giải thích

Hình ảnh người đi trên cát hiện

lên như thế nào? Hãy phân tích

làm rõ?

Diễn giảng làm rõ vấn đề

- Cho Hv thảo luận theo nhóm 2

HV tìm ý nghĩa tượng trưng của

bãi cát và người đi trên cát

Nhận xét, bình giảng

? Hai câu thơ tiếp theo thể hiện

tâm trạng gì của người đi đường?

- Gv nhận xét

Đằng sau lời trách móc ấy là hình

ảnh một con người, một trang

nam nhi đã mệt mỏi, chán ngán

việc theo đuổi lí tưởng, hoài bảo

về công danh sự nghiệp

? Tác giả đã suy nghĩ gì về đường

danh lợi ?

? Đoạn thơ đã thể hiện được tầm

tư tưởng gì của tác giả?

- Nhận xét, diễn giảng

? Từ những suy nghĩ trên, tác giả

đặt ra câu hỏi gì? Nó thể hiện tâm

trạng gì của tác giả?

- Nhận xét kết luận : Tâm trạng

của lữ khách đi trên bãi cát là tâm

trạng đầy mâu thuẩn: mâu thuẩn

giữa khát vọng công danh phú

quý với thực chất của bả vinh hoa,

vinh hoa phú quý thực ra chỉ là

cái bả hảo huyền

? Em hiểu như thế nào là “khúc

đường cùng”?

Gv: Nhà thơ k/đ tính chất vô

nghĩa của con đường mà ông

+ Đi một bước, lùi một bước: bước

đi trầy trật, khó khăn

+ Mặt trời lặn, chưa dừng được: tất

tả đi không kể thời gian

+ Nước mắt rơi: mệt mỏi, chán nản

- Thảo luận và trình bày+ Bãi cát đường công danh+ Người đi trên cát : người đi tìm công danh

Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người

-Suy nghỉ trả lời theo cá nhân

- Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào? =>

tâm trạng mâu thuẫn

- Không thể đi tiếp, bế tắc

- Người đi trên cát:

+ Đi một bước, lùi một bước: bước đi trầy trật, khó khăn

+ Mặt trời lặn, chưa dừng được: tất tả đi không kể thời gian

+ Nước mắt rơi: mệt mỏi, chán nản

 hình ảnh người đi trên cát thật khó nhọc, đi trên cát vất vả hơn con đường bình thường

* Ý nghĩa tượng trưng:

- Bãi cát: ám chỉ môi trường, XH, con đường đời đầy chông gai, gian khổ, nhọc nhằn mà con người buộc phải dấn thân vào cuộc đời để mưu cầu sự nghiệp, công danh

- Người đi trên bãi cát: Người đi tìm kiếm và mưu cầu công danh: mù mịt, mênh mông, khó xác định phương hướng

2 Tiếng thở than do ý thức được sự mâu thuẫn và giữa khát vọng và hoài bão của tác giả (8 câu tiếp theo)

- Suy nghĩ về con đường danh lợi:

“Xưa nay phường danh lợi Tất tả trên đường đời”

“Đầu gió hơi men thơm quán rượu Người say vô số tỉnh bao người”

+ Cái bả công danh làm cho bao kẻ phải chạy ngược chạy xuôi vất vả, có sức cám dỗ ghê gớm với con người

+ So sánh: người đi tìm công danh như kẻ nghiện rượu, không còn ai thoát khỏi cám dỗ để quay về Danh lợi cũng là thứ rượu dễ làm say lòng người

=> Tầm tư tưởng của tác giả: nhận thấy rõ tính chất vô nghĩa của lối học khoa cử, của con đường công danh theo lối cũ

- Tác giả đặt câu hỏi:

“Bãi cát dài bãi cát dài ơi, Tính sao đây? Đường bằng mờ mịt Đường ghê sợ còn nhiều đâu ít”

 Những câu hỏi, câu cảm thán: nỗi lòng băn khoăn, phân vân của tác giả (Có nên đi tiếp hay từ bỏ; Nếu đi tiếp thì phải đi như thế nào?)

=>Tâm trạng của lữ khách đi trên bãi cát là tâm trạng đầy mâu thuẩn: mâu thuẩn giữa khát vọng công danh phú quý với thực chất của bả vinh hoa, vinh hoa phú quý thực ra chỉ là cái bả hảo huyền

3 Tiếng kêu bi phẫn, bế tắc tuyệt vọng :

- “Hãy lắng nghe ta hát khúc cùng đồ Phía Bắc núi Bắc núi muôn trùng, Phía Nam núi Nam, sóng dào dạt”

 Người đi đường không chỉ nhận ra mình cô độc

Trang 37

đang đi, con đường ấy không thể

giúp ông đạt được lý tưởng của

mình Nếu đi tiếp thì ông cũng là

phường danh lợi còn dừng lại thì

ông biết đi về đâu

? Câu hỏi kết thúc bài thơ thể

hiện tâm trạng gì của tác giả?

Gv: Không thể đi tiếp như thế,

cần tìm một con đường khác, đó

là khao khát thay đổi c/sống

đương thời, khao khát một sự đổi

mới của nhà thơ

? Tìm nét đặc sắc nghệ thuật

trong bài thơ ?

? Nêu ý nghĩa văn bản ?

- Mâu thuẫn

- Sử dụng thể thơ cổ, hình ảnh có tính biểu trưng

- Thủ pháp đối lập, sáng tạo trong cách dùng điển tích

- Ghi nhớ SGK

mà còn lâm vào cảnh bế tắc, cùng đường

- “Anh còn đứng làm chi trên bãi cát?”

 Nhà thơ đứng lại giữa bãi cát mà tự hỏi, mà nghi ngờ cả sự tồn tại của mình, thể hiện khối mâu thuẫn lớn đang đè nặng lên tâm trí nhà thơ

 Vẻ đẹp của nhân cách, của lí tưởng sống ở một con người ý thức được bản thân mình trong cuộc đời

III TỔNG KẾT (ghi nhớ SGK)

4 Củng cố

? Tâm trạng của Cao Bá Quát thể hiện qua bài thơ?

5 Dặn dò

- Bài cũ: Nêu ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh bãi cát dài và con đường cùng

-Bài mới “Luyện tập thao tác lập luận phân tích” (Làm bài tập số 1)

IV RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 38

Tuần: 5 Ngày soạn:

Làm văn

LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP LUẬN PHÂN TÍCH

I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT

- Nắm được mục đớch, yờu cầu của thao tỏc lập luận, phõn tớch

- Biết phõn tớch một vấn đề xó hội hoặc văn học

II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC

1 Kiến thức:

- Thao tỏc phõn tớch và mục đớch của phõn tớch

- Yờu cầu và một số cỏch phõn tớch trong văn nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận diện và chỉ ra sự hợp lớ, nột đặc sắc của cỏc cỏch phõn tớch trong cỏc văn bản

III TIẾN TRèNH BÀY DẠY

1 Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ

- Thế nào là thao tỏc phõn tớch đề?

- Quỏ trỡnh lập dàn ý?

3 Vào bài mới

- Yờu cầu Hv đọc bài tập 1 SGK

? Vậy theo bạn con người cần

phải cú thỏi độ sống như thế nào ?

Gv nhận xột, bỡnh giảng

- Đọc-theo dừi

- Thảo luận nhúm – cử đại diện trỡnh bày

- Nhúm 1 : Những biểu hiện và thỏi độ của

tự ti

+Giải thớch khỏi niệm tự ti+ Những biểu hiện của thỏi độ tự ti+Tỏc hại của thỏi độ tự ti

- Nhúm 2 : b Những biểu hiện và tỏc hại của thỏi độ tự phụ

+Giải thớch khỏi niệm tự phụ+ Những biểu hiện của thỏi độ tự phụ+Tỏc hại của thỏi độ tự phụ

Cần phải biết đỏnh giỏ đỳng bản thõn để phỏt huy hết những điểm mạnh cũng như cú thể khắc phục hết những điểm yếu

- Cỏ nhõn làm việc và trỡnh bày

- Những biểu hiện của thỏi độ tự ti:

+ Khụng dỏm tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết…, của mỡnh

Bài tập 1:

Yờu cầu: Tự ti và tự phụ là hai thỏi độ trỏi

ngược nhau nhưng đều ảnh hưởng khụng tốt đến kết quả học tập và cụng tỏc Hóy phõn tớch hai căn bệnh trờn?

1 Những biểu hiện và thỏi độ tỏc hại của tự ti:

- Giải thớch khỏi niệm tự ti: Tự ti là tự đỏnh giỏ thấp mỡnh nờn thiếu tự tin Tự tin hoàn toàn khỏc với khiờm tốn

- Những biểu hiện của thỏi độ tự ti:

+ Khụng dỏm tin tưởng vào năng lực, sở trường, sự hiểu biết…, của mỡnh

+ Nhỳt nhỏt, trỏnh những chỗ đụng người + Khụng dỏm mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao…

- Tỏc hại của thỏi độ tự ti:

+ Sống thụ động, khụng phỏt huy hết năng lực vốn cú

+ Khụng hoàn thành nhiệm vụ được giao

2 Những biểu hiện và tỏc hại của thỏi độ tự phụ

- Khỏi niệm: Tự phụ là thỏi độ đề cao quỏ mức bản thõn, tự cao, tự đại đến mức coi thường người khỏc Tự phụ khỏc với tự hào.Những biểu hiện của thỏi độ tự phụ:

+ Luụn đề cao quỏ mức bản thõn + Luụn tự cho mỡnh là đỳng + Khi làm được một việc gỡ đú lớn lao thỡ thậm chớ cũn tỏ ra coi thường người khỏc…

- Tác hại:

+ Không đánh giá đúng bản thân mình, + Không khiờm tốn, không học hỏi, công việc dễ thất bại

Trang 39

*Gv yêu cầu Hv yêu cầu Hv viết

đoạn văn phân tích biểu hiện của

thái độ tự phụ và tự ti theo những

ý vừa thảo luận

( Gọi 3 HV lên bảng viết – Hv còn

lại viết vào tập)

- Gv nhận xét và chỉnh sửa cho

Hv

+ Nhút nhát, tránh những chỗ đông người + Không dám mạnh dạn đảm nhận những nhiệm vụ được giao…

Những biểu hiện của thái độ tự phụ:

+ Luôn đề cao quá mức bản thân + Luôn tự cho mình là đúng + Khi làm được một việc gì đó lớn lao thì thậm chí còn tỏ ra coi thường người khác…

3 Xác định thái độ hợp lí:

Cần phải biết đánh giá đúng bản thân để phát huy hết những điểm mạnh cũng như có thể khắc phục hết những điểm yếu

4 Củng cố :

- Nhắc lại lí thuyết về thao tác lập luận phân tích

5 Dặn dò :

- Bài cũ : Xem lại lí thuyết, hoàn thiện bài văn

- Bài mới : ‘ Trả bài làm văn số 1 Ra đề bài làm văn số 2’

Trang 40

Tuần: 6 Ngày soạn:

- Hiểu rõ những ưu khuyết điểm của bài làm đẻ củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài văn nghị luận

- Rút kinh nghiệm về cách phân tích đề lập dàn ý bài văn nghị luận

- Viết được bài văn nghị luận văn học vừa thể hiện được nội dung tác phẩm vừa nêu được cảm nghĩ riêng của bản thân

II TIẾN TRÌNH BÀI DẠY

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

*GV ghi lại đề bài lên bảng Yêu

cầu Hv lên bảng phân tích đề

Gv chia lớp thành nhĩm nhỏ thảo

luận lập dàn ý cho đề 3

Gv hướng dẫn Hv nhận xét và

chỉnh sửa

*GV nêu yêu cầu chung:

-Có kỹ năng dùng lý lẽ và dẫn

chứng để diễn đạt những ý nghĩ

,tình cảm của mình đầy sức thuyết

phục

-Đủ bớ cục:mở-thân-kết bài

GV thơng qua biểu điểm

*GV nêu ưu điểm của Hv

*GV đưa ra mợt sớ lỡi về chính tả,

dùng từ,viết câu,diễn đạt và y/c hs

lên bảng sửa

*Theo dõi và ghi đề bài vào tập

* Lên bảng phân tích đề

Thảo luận lập dàn ý, cử đại diện trình bày bảng

*Theo dõi,lắng nghe mợt sớ y/c chung khi làm bài

*Theo dõ

*Lưu ý, rút kinh nghiệm

*Theo dõi, rút kinh nghiệm khắc phục khuyết điểm

IV Nhận xét ưu – khuyết điểm:

1 Ưu điểm: Một số HV

- Biết cách dẫn dắt vào đề.

- Đủ bớ cục của bài văn

- Biết bợc lợ những cảm xúc, suy nghĩ rất chân thực

- Diễn đạt trơi chảy

2 Khuyết điểm

- Ý sơ sài, văn rời rạc, chưa chú ý đến cảm xúc của chính mình, có bài bợc lợ cảm xúc chưa thật

- Sai nhiều chính tả, dùng từ, diễn đạt

- Có bài chỉ bợc lợ cảm xúc chung chung, lý lẽ chưa đủ sức thuyết phục

- Văn viết còn lặp từ ,đơi chỡ còn lan man

4 Củng cố :

- Đọc bài viết hay nhất lớp

- Phát bài

Bảng thống kê :

Ngày đăng: 14/06/2016, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng mô tả hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá văn bản - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
Bảng m ô tả hệ thống câu hỏi, bài tập đánh giá văn bản (Trang 14)
Bảng các cấp độ kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học viên theo định hướng phát   triển năng lực - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
Bảng c ác cấp độ kiểm tra đánh giá chất lượng học tập của học viên theo định hướng phát triển năng lực (Trang 14)
Bảng thống kê : - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
Bảng th ống kê : (Trang 40)
Bảng thống kê : - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
Bảng th ống kê : (Trang 57)
Hình   ảnh   người   nông   dân  nghĩa sĩ - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
nh ảnh người nông dân nghĩa sĩ (Trang 63)
Hình ảnh phố huyện qua từng thời gian. - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
nh ảnh phố huyện qua từng thời gian (Trang 65)
Bảng thống kê : - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
Bảng th ống kê : (Trang 80)
Hình   thức:   Phóng   sự   báo   viết,  truyền hình - GIAO AN 11  NGữ văn 2015 2016 KI
nh thức: Phóng sự báo viết, truyền hình (Trang 86)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w