A MỤC TIÊU : Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình. Bước đầu làm quen với SGK, bộ đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Sách GK – Bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : 1. Ổn định : Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập – Sách Giáo khoa . 2. Kiểm tra bài cũ : 3. Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai, ngày 24 tháng 8 năm 2015
TIẾT: 1(PPCT-1) MÔN: Toán BÀI 1: TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
A MỤC TIÊU :
Tạo không khí vui vẻ trong lớp, HS tự giới thiệu về mình Bước đầu làm quen với SGK, bộ đồ dùng học toán, các hoạt động học tập trong giờ học toán
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Sách GK – Bộ đồ dùng Toán 1 của học sinh
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Ổn đ ịnh :
Hát – chuẩn bị đồ dùng học tập – Sách Giáo khoa
2 Kiểm tra bài cũ :
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu sách toán 1
- Giáo viên giới thiệu sách toán 1
- Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán : Sau
“tiết học đầu tiên “, mỗi tiết học có 1 phiếu tên của
bài học đặt ở đầu trang Mỗi phiếu đều có phần bài
học và phần thực hành Trong tiết học toán học sinh
phải làm việc và ghi nhớ kiến thức mới, phải làm
bài tập theo hướng dẫn của giáo viên…Khi sử dụng
sách cần nhẹ nhàng, cẩn thận để giữ sách lâu bền
Hoạt động 2 : Giới thiệu một số hoạt động học
toán
- Hướng dẫn học sinh quan sát từng ảnh rồi thảo
luận xem học sinh lớp 1 thường có những hoạt động
nào, bằng cách nào, sử dụng những dụng cụ học tập
nào trong các tiết toán
- Giáo viên giới thiệu các đồ dùng học toán cần phải
có trong học tập môn toán
- Giới thiệu qua các hoạt động học thảo luận tập thể,
thảo luận nhóm Tuy nhiên trong học toán, học cá
nhân là quan trọng nhất Học sinh nên tự học bài, tự
làm bài, tự kiểm tra kết quả theo hướng dẫn của
giáo viên
Hoạt động 3: Yêu cầu cần đạt khi học toán
- Học toán 1 các em sẽ biết được những gì ? :
Đếm, đọc số, viết số so sánh 2 số, làm tính cộng,
- Học sinh lấy sách toán 1
mở trang có “tiết học đầu tiên “
- Học sinh lắng nghe quan sát sách toán
- Học sinh thực hành mở, gấp sách nhiều lần
- Học sinh nêu được :
Hoạt động tập thể, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân
- Các đồ dùng cần có : que tính, bảng con, bô thực hành toán, vở bài tập toán, sách
Gk, vở, bút, phấn…
- Học sinh kiểm tra đồ dùng
Trang 2tính trừ Nhìn hình vẽ nêu được bài toán rồi nêu
phép tính, cách giải bài toán đó Biết đo độ dài biết
xem lịch hàng ngày …
+ Đặc biệt các em sẽ biết cách học tập và làm việc,
biết cách suy nghĩ thông minh và nêu cách suy nghĩ
của mình bằng lời
Hoạt động 4 : Giới thiệu bộ đồ dùng học toán 1
-Cho học sinh lấy bộ đồ dùng học toán ra – Giáo
viên hỏi :
+ Trong bộ đồ dùng học toán em thấy có những đồ
dùng gì ?
+ Que tính dùng để làm gì ?
+ Yêu cầu học sinh lấy đưa lên 1 số đồ dùng theo
yêu cầu của giáo viên
+ Cho học sinh tập mở hộp, lấy đồ dùng, đóng nắp
hộp, cất hộp vào hộc bàn và bảo quản hộp đồ dùng
cẩn thận
4.Củng cố dặn dò :
- Em vừa học bài gì ? Học toán cần có những dụng
cụ gì ?
- Dặn hs chuẩn bị bài : Nhiều hơn ,ít hơn
- Nhận xét tiết học
của mình có đúng yêu cầu của giáo viên chưa ?
-Học sinh lắng nghe và phát biểu 1 số ý nếu em biết
+ Học sinh mở hộp đồ dùng học toán, học sinh trả lời : + Que tính, đồng hồ, các chữ
số từ 0 10, các dấu >< = + - , các hình , bìa cài số …
+ Que tính dùng khi học đếm, làm tính
-Học sinh lấy đúng đồ dùng theo yêu cầu của giáo viên
Thứ ba, ngày 25 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1, 2( PPCT) MÔN:Học vần BÀI : CÁC NÉT CƠ BẢN
A- Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Học sinh biết đọc và viết các nét xiên phải, nét xiên trái, nét thẳng, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét ngang, nét cong trái, nét cong phải, nét khuyết trên, nét khuyết dưới 2.Kỹ năng: Đọc, viết đúng đẹp
3Giáo dục: Tính cẩn thận, yêu môn học
B- Đồ dùng dạy học:
- GV: chữ mẫu
- HS: vở tập viết, bảng
C- Hoạt động dạy học:
1) Ổn định tổ chức:
Trang 32) Kiểm tra bài cũ:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh: SGK, vở tập viết, bút
GV nhận xét
3) Bài mới:
1) Giới thiệu bài:
2) Dạy học bài mới:
GV viết lên bảng các nét cơ bản
GV đọc tên các nét cơ bản:
GV gọi hs đọc đồng thanh
GV nhận xét, tuyên dương
*Hướng dẫn hs viết vào bảng con:
GV hướng dẫn hs viết các nét cơ bản vào
bảng con
GV viết mẫu lên bảng
Hướng dẫn HS viết vào bảng con
GV nhận xét sửa chữa
3) Viết vào vở
GV hướng dẫn HS viết vào vở tập viết
GV theo dõi, hướng dẫn
Chấm , nhận xét
4) Củng cố dặn dò:
GV nhắc lại bài: Các nét cơ bản
HS đọc bài và viết lại các nét cơ bản ở nhà
GV nhận xét tiết học
- Các nét cơ bản
“ “ Nét thẳng
“ – “ nét ngang (nét sổ)
“ / “ nét xiên phải
“ \ “ nét xiên trái
“ “ nét móc ngược
“ “ nét móc xuôi
“ “ nét móc hai đầu
“ “ nét cong hở phải
“ “ nét cong hở trái
“ “ nét cong kín
“ “ nét khuyết trên
“ “ nét khuyết dưới
“ “ nét thắt
“ “ nét móc 2 đầu có thắt ở giữa
- HS tập viết
- HS tập viết vào bảng con
- HS viết vào vở.
TIẾT: 3
ÔN :HỌC VẦN BÀI : CÁC NÉT CƠ BẢN
A- Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Học sinh biết đọc và viết các nét xiên phải, nét xiên trái, nét thẳng, nét móc xuôi, nét móc ngược, nét ngang, nét cong trái, nét cong phải, nét khuyết trên, nét khuyết dưới 2.Kỹ năng: Đọc, viết đúng đẹp
3.Giáo dục: Tính cẩn thận, yêu môn học
B Đồ dùng dạy học
Bảng con
C.Các hoạt động dạy học
1 Ôn định lớp
Trang 42 Kiểm tra: Hs đọc, viết các nét cơ bản.
Hoạt động 1:Luyện đọc bảng lớp
HS cá nhân + đồng thanh
Hoạt động 2:Luyện đọc theo nhóm đôi
- GV yêu cầu hs đọc
- GV đọc cho HS viết các nét cơ bản
- GV quan sát và kèm cặp HS yếu
4/ Củng cố
HS đọc lại bài bảng lớp
5/ Nhận xét- dặn dò
Tiết: 4 (PPCT-Tiết 2) MÔN: Toán BÀI 2: NHIỀU HƠN-ÍT HƠN
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: + Giúp học sinh : - Biết so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Biết sử dụng các từ nhiều hơn- ít hơn để so sánh các nhóm số lượng
2.Kĩ năng: - HS nhận biết về nhiều hơn ít hơn.Yêu thích môn học Ap dụng vào cuộc sống hàng ngày …
3 Thái độ: GD HS yêu thích môn học Ap đụng vào cuộc sống hàng ngày
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
+ Sử dụng trang của Sách GK và một số đồ vật như : thước, bút chì, hộp phấn, khăn bảng
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
Hát ;chuẩn bị Sách Giáo khoa
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Hãy kể những đồ dùng cần thiết khi học toán
+ Muốn giữ các đồ dùng bền lâu thì em phải làm gì ?
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
Hoạt động 1 : Giới thiệu nhiều hơn ít hơn
- Giáo viên đưa ra 1 số cốc và 1 số thìa nói :
Có 1 số cốc và 1 số thìa, muốn biết số cốc
nhiều hơn hay số thìa nhiều hơn em làm cách
nào ?
- Sau khi h/sinh nêu ý kiến, giáo viên gọi học sinh
lên đặt vào mỗi cốc 1 cái thìa rồi hỏi cả lớp
Còn cốc nào chưa có thìa ?
- Giáo viên nêu : Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái
thìa thì vẫn còn cốc chưa có thìa Ta nói :
Số cốc nhiều hơn số thìa
- Cho học sinh suy nghĩ nêu cách so sánh số cốc với số thìa
- Học sinh chỉ vào cái cốc chưa
có thìa
Trang 5- Tương tự như vậy giáo viên cho học sinh lặp lại
“ số thìa ít hơn số cốc “
- Giáo viên sử dụng một số bút chì và một số
thước yêu cầu học sinh lên làm thế nào để so sánh
2 nhóm đồ vật
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa
-Cho học sinh mở sách Giáo khoa quan sát hình
Giáo viên giới thiệu cách so sánh số lượng 2
nhóm đối tượng như sau, chẳng hạn :
Ta nối 1 cái ly chỉ với 1 cái thìa, nhóm nào có
đối tượng thừa ra thì nhóm đó nhiều hơn, nhóm
kia có số lượng ít hơn
- Cho học sinh thực hành
- Giáo viên nhận xét đúng sai
- Tuyên dương học sinh dùng từ chính xác
Hoạt động 3: Trò chơi nhiều hơn- ít hơn
- Giáo viên đưa 2 nhóm đối tượng có số lượng
khác nhau Cho học sinh thi đua nêu nhanh xem
nhóm nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào có số
lượng ít hơn
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
4.Củng cố dặn dò :
- Em vừa học bài gì ?
- Dặn học sinh về tập nhìn hình nêu lại
- Chuẩn bị bài hôm sau: Hình vuông , hình tròn
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lặp lại số cốc nhiều hơn số thìa
-Học sinh lặp lại số thìa ít hơn
số cốc
- H/sinh lên ghép đôi cứ 1 cây thước ghép với 1 bút chì nếu bút chì thừa ra thì nêu : số thước ít hơn số bút chì Số bút chì nhiều hơn số thước
- Học sinh mở sách thực hành
- Học sinh nêu được :
Số nút chai nhiều hơn số chai
- Số chai ít hơn số nút chai
Số thỏ nhiều hơn số củ cà rốt
- Số củ cà rốt ít hơn số thỏ
Số nắp nhiều hơn số nồi
- Số nồi ít hơn số nắp ….v.v
Số phích điện ít hơn ổ cắm điện
- Số ổ cắm điện nhiều hơn phích cắm điện
- sinh nêu được :
Ví dụ : -số bạn gái nhiều hơn
số bạn trai, số bạn trai ít hơn số bạn gái
- Số bàn ghế học sinh nhiều hơn số bàn ghế giáo viên Số bàn ghế giáo viên ít hơn số bàn ghế học sinh
Trang 6Thứ tư, ngày 26 tháng 8 năm 2015
TIẾT 2,3(Tiết 1) MÔN: Học vần Bài 1: e
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Học sinh nhận biết được chữ e và âm e
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
2.Kĩ năng : Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật và sự vật 3.Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật ai cũng có lớp học của mình
B.Đồ dùng dạy học:
- GV: -Tranh minh hoạ có tiếng : bé, mẹ, xe,ve, giấy ô li, sợi dây
-Tranh minh hoạ phần luyện nói về các lớp học của chim, ve,ếch
- HS: -SGK, vở tập viết, bộ chữ, bảng, …
C Hoạt động dạy học : Tiết1
1.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
2.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu bài :Qua tìm hiểu tranh
? Các tranh trong SGk vẽ gì, vẽ ai?
GV chỉ chữ e trong bài và cho HS phát
âm
Hoạt động 1 : Nhận diện chữ và âm e
- Nhận diện chữ:Chữ e gồm một nét thắt
Hỏi:Chữ e giống hình cái gì?
- GV phát âm mẫu, cho HS phát âm
GV nhận xét, sửa sai cho HS
Hoạt động 2:Luyện viết
- Hướng dẫn viết bảng con :
+ Viết mẫu trên bảng lớp(Hướng dẫn qui
trình đặt bút)
+ Hướng dẫn viết trên không bằng ngón
trỏ
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
a.Luyện đọc: Đọc lại bài tiết 1
Hoạt động 2:
b.Luyện viết:
GV chú ý tư thế ngồi của hs
- Thảo luận và trả lời: be, me,xe, ve
- HS phát âm: e
- Thảo luận và trả lời câu hỏi: sợi dây vắt chéo
- HS tập phát âm:(Cá nhân- đồng thanh)
- Theo dõi qui trình
- Học sinh đọc lại bài
- Phát âm e(Cá nhân- đồng thanh)
Tô vở tập viết
Trang 7Hoạt động 3:
c.Luyện nói: Chủ đề học tập
Hỏi: - Quan sát tranh em thấy những gì?
- Mỗi bức tranh nói về loài vật nào?
- Các bạn nhỏ trong bức tranh đang học
gì?
- Các bức tranh có gì chung?
+ Kết luận : Học là cần thiết nhưng rất
vui.Ai cũng phải đi học và học hành
chăm chỉ
4.Củng cố dặn dò:
- HS đọc lại bài HS tìm chữ vừa học
- Học bài ở nhà.Xem bài :Chữ B
- xét tiết học
Thứ năm, ngày 27 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1,2: (PPCT-Tiết 2) MÔN: Học vần BÀI 2 : b
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Học sinh nhận biết được chữ b và âm b
- Đọc được: be – Trả lời 2 -3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
2.Kĩ năng :Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật và sự vật 3.Thái độ :Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung :Các hoạt động học tập khác nhau của trẻ em và của các con vật
GD HS có ý thức học tập
B.Đồ dùng dạy học:
- GV: - Tranh minh hoạ có tiếng : bé, bẽ, bóng,bà, giấy ôli,sợi dây
- Tranh minh hoạ phần luyện nói :chim non,voi,gấu,em bé
- HS: - SGK, vở tập viết, bảng con,phấn,khăn lau
C Hoạt động dạy học : Tiết 1
1.Khởi động : Ổn định tổ chức
2.Kiểm tra bài cũ :
- Đọc và viết :e, bé, me, xe ,ve
- Nhận xét bài cũ
3.Bài mới :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
G/thiệu bài-GV giới thiệu qua tranh ảnh tìm
hiểu
-Tranh này vẽ ai? Vẽ con gì? Vẽ cái gì? -Thảo luận và trả lời: bé, bẻ, bà,
bóng
Trang 8Hoạt động 1: Dạy chữ ghi âm
- Nhận diện chữ: Chữ b gồm 2 nét :nét
khuyết trên và nét thắt
Hỏi: So sánh b với e?
Hoạt động 2: Luyện viết
GV viết mẫu trên bảng lớp.Chú ý giữa b và e
- Hướng dẫn viết bảng con :
Tiết 2:
Hoạt động 1: Luyện đọc
- Đọc bài tiết 1
- GV sữa lỗi phát âm cho học sinh
Hoạt động 2:Luyện viết
GV hướng dẫn HS tô theo dòng
Hoạt động 3:Luyện nói: “Việc học tập của
từng cá nhân”
QS tranh trả lời câu hỏi
Hỏi: -Ai học bài? Ai đang tập viết chữ e?
- Bạn voi đang làm gì?
- Ai đang kẻ vở ? Hai bạn nhỏ đang làm gì?
- Các bức tranh có gì giống và khác nhau?
4: Củng cố và dặn dò :
- Đọc SGK
- Đọc bài ở nhà Xem bài : Dấu /
- Nhận xét và tuyên dương
- Giống: nét thắt của e và nét khuyết trên của b
- Khác: chữ b có thêm nét thắt Ghép bìa cài
- Ghép âm và phát âm: b, be
- Đọc (Cá nhân- đồng thanh)
- Viết : b, be
- HS đọc
- Viết vở Tập viết: b – be
b be
- Giống :Ai cũng tập trung vào việc học tập
- Khác:Các loài khác nhau có những công việc khác nhau
-TIẾT: 3 ÔN: Học vần BÀI: b
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức : - Học sinh nhận biết được chữ b
- Trả lời 2 – 3 câu hỏi đơn giản về các bức tranh trong SGK
2.Kĩ năng : Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật và sự vật 3.Thái độ : Phát triển lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật ai cũng có lớp học của mình
B.Đồ dùng dạy học:
HS: -SGK, vở tập viết, bộ chữ, bảng, …
Trang 9C.Các hoạt động dạy học
1.Học sinh đọc bài
- GV đọc cho HS viết âm b vào bảng con
- GV quan sát và kèm cặp còn chậm
2 Học sinh đọc bảng lớp
3.Củng cố
HS đọc lại bài SGK
4.Nhận xét- dặn dò
………
TIẾT: 4
MÔN: TOÁN
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: + Giúp học sinh : - Nhận biết được hình vuông, hình tròn, nói đúng tên hình
2.Kĩ năng: Bước đầu nhận ra hình vuông, hình tròn từ các vật thật
3.Thái độ: GD học sinh có ý thức học tập
B ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
Một số hình vuông, hình tròn bằng bìa có kích thước, màu sắc khác nhau Một số vật thật có mặt là hình vuông, hình tròn
C CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1.Ổn Định :
Hát – chuẩn bị Sách Giáo khoa Hộp thực hành
2.Kiểm tra bài cũ :
+ Tiết trước em học bài gì ?
+ Số bóng đèn và số quạt trong lớp ta, số lượng vật nào nhiều hơn, ít hơn ?
+ Nhận xét bài cũ
3 Bài mới : Giới thiệu và ghi đầu bài
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1 : Giới thiệu hình
- Giáo viên đưa lần lượt từng tấm bìa hình
vuông cho học sinh xem rồi đính lên bảng
Mỗi lần đưa 1 hình đều nói: Đây là hình
vuông
- Giáo viên đính các hình vuông đủ màu sắc
kích thước khác nhau lên bảng hỏi học sinh:
- Đây là hình gì ?
- Giáo viên xê dịch vị trí hình lệch đi ở các
góc độ khá nhau và hỏi:
- Còn đây là hình gì ?
Giới thiệu hình tròn và cho học sinh lặp
lại
- Đính 1 số hình tròn có đủ màu sắc và vị trí,
- Học sinh quan sát lắng nghe
- Học sinh lặp lại: hình vuông –Học sinh quan sát trả lời
- Đây là hình vuông
- Học sinh nêu : đây là hình tròn
- Học sinh nhận biết và nêu được
Trang 10kích thước khác nhau
Hoạt động 2 : Làm việc với Sách Giáo khoa
-Yêu cầu học sinh lấy các hình vuông, hình
tròn trong bộ thực hành toán để lên bàn
- Giáo viên chỉ định học sinh cầm hình lên
nói tên hình
-Cho học sinh mở sách Giáo khoa nêu tên
những vật có hình vuông, hình tròn
Thực hành :
- Học sinh tô màu hình vuông, hình tròn vào
vở bài tập toán ( Bài 1, bài 2, bài 3)
- Giáo viên đi xem xét hướng dẫn học sinh
yếu
Nhận dạng hình qua các vật thật
- Giáo viên cho học sinh tìm xem trong lớp
có những đồ vật nào có dạng hình vuông,
hình tròn
- Giáo viên nhận xét tuyên dương học sinh
4.Củng cố dặn dò :
- Em vừa học bài gì ?
- Dặn học sinh về hoàn thành bài tập VBT
- Xem trước bài hôm sau
- Nhận xét tiết học
tên hình
- Học sinh để các hình vuông, tròn lên bàn Cầm hình nào nêu được tên hình đó ví dụ :
- Học sinh cầm và đưa hình vuông lên nói đây là hình vuông
- Học sinh nói với nhau theo cặp
- Bạn nhỏ đang vẽ hình vuông
- Chiếc khăn tay có dạng hình vuông
-Viên gạch lót nền có dạng hình vuông
- Bánh xe có dạng hình tròn
- Cái mâm có dạng hình tròn
- Bạn gái đang vẽ hình tròn
- Học sinh biết dùng màu khác nhau để phân biệt hình vuông, hình tròn
- Mặt đồng hồ có dạng hình tròn, quạt treo tường có dạng hình tròn, cái mũ có dạng hình tròn
- Khung cửa sổ có dạng hình vuông, gạch hoa lót nền có dạng hình vuông, bảng cài chữ có dạng hình vuông…v.v
Thứ sáu, ngày 28 tháng 8 năm 2015
TIẾT 1,2(PPCT-Tiết 3)
MÔN : HỌC VẦN Bài 3 : Dấu /
A.Mục tiêu:
1.Kiến thức :Học sinh nhận biết được dấu / và thanh sắc Đọc được tiếng bé