Quá trình tổng hợp và phân tích được thực hiện bằng các côngthức thống kê.Nội dung đề tài gồm 3 phần: Phần I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàngThương Mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việ
Trang 1DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng Thườn Mại Cổ Phần đầu tư và phát triển Việt Nam
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
DANH SÁCH SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ mô hình cơ cấu, tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Định 9.
DANH SÁCH BẢNG BIỂU Bảng 2.1: Tình hình cấp tín dụng giai đoạn 2010– 2012 25
Bảng 2.2 Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu tại BIDV Bình Định 27
Bảng 2.3 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV Bình Định 28
Bảng 2.4: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư 30
Bảng 2.5: Tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm dân cư theo loại tiền 31
Biểu đồ2.1: Tổng huy động vốn của Chi nhánh qua các năm 2010 – 2012 22
Biểu đồ2.2: Dư nợ tín dụng của Chi nhánh những năm qua 24
Biểu đồ2.3: Diễn biến phân loại doanh số cho vay 26
Biểu đồ2.4: Lợi nhuận trước thuế tại chi nhánh từ 2010 -2012 29
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Cũng như nhiều tổ chức kinh doanh khác, nguồn vốn đóng một vai tròquan trọng trong hoạt động kinh doanh của NH, trong đó nguồn vốn huyđộng có ý nghĩa quyết định, là cơ sở để NH tiến hành các hoạt động cho vay,đầu tư, dự trữ… mang lại lợi nhuận cho NH Để có được nguồn vốn này, NHcần phải tiến hành các hoạt động huy động vốn, trong đó huy động tiền gửitiết kiệm chiếm một vai trò đặc biệt quan trọng trọng hoạt động này Tuynhiên việc huy động tiền gửi tiết kiệm của ngân hiện nay gặp rất nhiều khókhăn như: chịu nhiều cạnh tranh từ các chủ thể khác trong nền kinh tế cũngtiến hành hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm: các ngân hàng khác, cáccông ty bảo hiểm, bưu điện…
Việc nghiên cứu, tìm hiểu quá trình huy động tiền gửi tiết kiệm, tìm hiểuquá trình kinh doanh để có những phương án huy động tiền gửi tiết kiệmlinh hoạt, mang tính cạnh tranh là hết sức cần thiết Xuất phát từ thựctiễn trên và quá trình thực tập tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViêtNam Chi nhánh Bình Định Em thấy vấn đề phân tích tình hình huy độngtiền gửi tiết kiệm và đưa ra những biện pháp hay để thu hút được nhiều
nguồn tiền gửi là cần thiết Do vậy em đã chọn đề tài “Giải pháp tăng
cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam-chi nhánh Bình Định” làm
chuyên đề tốt nghiệp cho mình
Đề tài được tìm hiểu và nghiên cứu trong quá trình em thực tập tại Ngân
hàng BIDV, qua số liệu tìm hiểu được trong vòng 3 năm 2010-2012, em đã
phân tích, đánh giá tình hình huy động tiền gửi tiết kiệm tại NH, từ đó có mộtcái nhìn tổng quan nhất về hoạt động này, tạo cơ sở để đưa ra một số giảipháp nhằm tăng cường công tác huy động tiền gửi tiết kiệm tại chi nhánh
Trang 4Số liệu trong 2 năm được thu thập, nghiên cứu và trình bày dưới dạngbảng biểu Quá trình tổng hợp và phân tích được thực hiện bằng các côngthức thống kê.
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Phần I: Giới thiệu khái quát về Ngân hàngThương Mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Phần II: Thực trạng tăng cường huy động tiền gửi, tiết kiệm tại BIDV Bình phòng giao dịch Cá nhân
Phần III: Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại BIDV Bình Định
Mặc dù đã có nhiều cố gắng học hỏi các cô chú, anh chị ở ngân hàngcùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Hà Thanh Việt và sự cố gắng củabản thân nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiết sót, rất mong sựgóp ý của các anh chị, cô chú ở ngân hàng và bạn đọc để chuyên đề này đượchoàn thiện hơn
Quy Nhơn, ngày 6 tháng 3 năm 2013
Sinh viên thực hiện
PanTaVanh ThongThaKhath
PHẦN I
Trang 5GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TGƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH BÌNH
ĐỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bình Định.
1.1.1 Tên và địa chỉ của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định
Tên đơn vị : Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và PhátTriển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định
Tên tiếng Anh : Bank For Inventment And Development Of VietNam Binh Đinh Branch
Tên gọi tắt : BIDV
Địa chỉ : 72 Lê Duẩn, TP Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
Điện thoại : (056) 3520002
Fax : (056) 3520055
Trụ sở của Chi nhánh được đặt tại 72 Lê Duẩn – TP Quy Nhơn Đây làkhu vực trung tâm của thành phố, là nơi giao lưu, buôn bán sầm uất nhất tỉnh,đây còn là nơi tập trung nhiều chi nhánh Ngân hàng khác
1.1.2 Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng
BIDV Bình Định là một trong những chi nhánh hàng đầu của hệ thốngBIDV Việt Nam, có bước hình thành và phát triển như sau:
- Sau khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước được thống nhất
và cũng sau khi Bình Định - Quảng Ngãi hợp nhất thành tỉnh NghĩaBình,ngày 19/05/1976 Phòng cấp phát Ngân sách Nhà nước ra đờitại Ty Tài Chính,với 12 CBCNV làm các nhiệm vụ cấp phát vàthanh toán vốn ĐT XDCB cho địa phương theo quyết định 203Acủa Bộ tài chính
Trang 6- Ngày 30/3/1977: Chi nhánh Ngân hàng Kiến Thiết tỉnh Nghĩa Bình
- tiền thân của chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát triển BìnhĐịnh hiện nay ra đời theo Quyết định số 580 ngày 15/11/1976 của
Bộ Tài Chính với chức năng, nhiệm vụ: quản lý, cấp phát, cho vay
và thanh toán vốn DT XDCB cho các công trình XDCB thuộc kếhoạch Trung ương và địa phương trên địa bàn tỉnh
- Sau kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976-1980) là thời kì có nhiều đổimới về cơ chế quản lý kinh tế theo tinh thần Nghị quyết của banchấp hành TW lần thứ 6 khóa IV Hệ thống tài chính tín dụng đổimới đi đôi với điều lệ XDCB theo Nghị định 232/CP Đặc biệtchuyển Ngân Hàng kiến thiết Việt Nam sang NHNNVN và thànhlập Ngân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam theo Nghị định259/CP của chính phủ, ngày 24/06/1981
- Ngày 20/12/1982: Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xây dựng tỉnhNghĩa Bình được thành lập theo mô hình vừa 2 cấp vừa 3 cấp,trựcthuộc hệ thống Ngân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Ngày 1/7/1989: Giải thể Chi Nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Xâydựng khu vực Nghĩa Bình và thành lập chi nhánh Ngân hàng Đầu
Tư và Xây dựng khu vực Bình Định và Chi nhánh Ngân hàng Đầu
Tư và Xây dựng khu vực Quảng Ngãi (tiền thân của chi nhánh Ngânhàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnh Quảng Ngãi hiện nay) trực thuộcNgân Hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam, theo Quyết định số99/NH- QĐ của Tổng Giám đốc ngân hàng Nhà Nước và hoạt độngtheo Quyết định số 43/NH-QĐ ngày 17/06/1988
- Ngày 14/11/1990: Chủ tịch HĐBT có quyết định số 401/CT quyếtđịnh thành lập Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
- Ngày 26/11/1990: Thống Đốc ngân hàng Nhà Nước Việt Nam cóquyết định số 105/NH- QĐ quyết định chuyển các chi nhánh Ngânhàng Đầu Tư và Xây dựng thành các chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư
và Phát Triển - Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển tỉnhBình Định được thành lập
Trang 7- Cuối năm 1994, thực hiện Quyết định 654/TTg của thủ tướng chínhphủ và thông tư liên bộ số 100/TT-LB ngày 24/11/1994 giữa Bộ TàiChính và Ngân Hàng Nhà Nước, Chi nhánh Ngân hàng Đầu Tư vàPhát Triển tỉnh Bình Định đã được bàn giao hồ sơ tài liệu,cơ sở vậtchất,tiền vốn và 17 cán bộ trực tiếp liên quan đến việc thực hiệnnhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi vốn NSNN cho cục Đầu tư-Phát triển tỉnh Bình Định thuộc tổng cục đầu tư phát triển.Chinhánh còn lại 23 CBCNV.
- Ngày 01/01/1995, là thời điểm BIDV Bình Định bắt đầu chuyểnsang kinh doanh thương mại thực thụ,sau khi có quyết định số293/QĐ-NH5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam,Tháng 5 /2012 chuyển sang qua Ngân hàng cổ phần
- Kể từ năm 1995 đến nay
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh phát triển không ngừng cả về quy
mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ
Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại được đưa vào
áp dụng
Tổng tài sản tăng nhanh từ 265 tỷ vào đầu năm 1995 đến cuối năm
2000 vượt qua 1000 tỷ và cho đến nay là 5333 tỷ đồng
Triển khai huy động tiền gửi ngắn hạn đa thị phần tiền gửi trên địa bàn
từ 25% lên 42% năm 2000 ( 561 tỷ đồng ) và 49% năm 2001 (trên 700 tỷđồng)
Dư nợ tín dụng từ 200 tỷ vào đầu năm 1995 đến năm 2000 là NHTMduy nhất trên địa bàn vượt qua mức dư nợ 1000 tỷ và năm 2011 đạt mức dư
1.1.3 Quy mô hiện tại của chi nhánh
Trang 8Qui mô của BIDV CN BĐ
CN có tất cả 144 lao động, 7 PGD, 12 phòng ban và các tổ tác nghiệp.Mối quan hệ giữa các Phòng trong CN là mối quan hệ phối hợp công tác theoquy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng Mối quan hệ giữa cácPhòng thuộc Trụ sở CN với Phòng Giao dịch/Quỹ Tiết kiệm là mối quan hệhướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng nhiệm vụ của từngđơn vị để cùng thực hiện nhiệm vụ chung Giám đốc CN sẽ quy định cụ thểquy trình phối hợp giữa các Phòng và các đơn vị trực thuộc phù hợp với Quychế điều hành của Giám đốc và tình hình thực tế tại CN là :
Phòng giao Trân hưng đạo : tại 399 Trần Hưng Đạo TP Quy Nhơn Bình Định
Phòng giao dịch lam sơn: tại 57 Tây Sơn –TP.Quy Nhơn - Bình Định Phòng giao dịch Đông đa: tại 01 Đống Đa –TP.Quy Nhơn – Bình Định Phòng giao dịch Quy Nhơn:tại 197 Tăng Bạt Hổ -TP.Quy Nhơn-BìnhĐịnh
Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học : tại 376 Nguyễn Thái Học – TP.Quy Nhơn - Bình Định
Phòng giao dịch Phan bội châu : tại 77 Phan Bội Châu – TP Quy Nhơn– Bình Định
Phòng giao dịch nghuyễn tất thành : tại 07 Lê Duẩn – TP Quy Nhơn –Bình Định
-Qua 35 năm xây dựng và trưởng thành, BIDV Bình Định đã đạt đượcnhiều thành công đáng kể là lá cờ đầu của hệ thống ngân hàng thương mạitrong tỉnh và hệ thống BIDV, huân chương lao động hạng 3, huân chương laođộng hạng 2, và liên tục được bằng khen của thống đốc NHNNVN về thànhtích xuất sắc Góp phần đắc lực cùng toàn nghành thực hiện chính sách tiền tệquốc gia và chính sách phát triển kinh tế xã hội của đất nước Bước vào mộtthời kỳ mới, hứa hẹn nhiều khó khăn và thách thức, với hành trang là bề dàytruyền thống, toàn bộ hệ thống BIDV nói chung và BIDV Chi nhánh BìnhĐịnh nói riêng hy vọng sẽ có những bước ngoặc thành công rực rỡ hơn nữa
và mục tiêu trở thành một tập đoàn tài chính ngân hàng có uy tín trong nước,trong khu vực và vươn ra thế giới được đặt lên hàng đầu
Cơ cấu bộ máy tổ chức của BIDV CN BĐ
Trang 9Sơ đồ 1.1 Sơ đồ mô hình cơ cấu ,tổ chức của BIDV chi nhánh Bình Định
: Quan hệ trực tuyến : Quan hệ chức năng
Chức năng nhiệm vụ các phòng ban:
- Phòng tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc
Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức - nhân sự và phát triểnnguồn nhân lực, những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất
kỹ thuật tại CN Thực hiện công tác văn thư theo quy định Quản lý, sửdụng con dấu của CN theo đúng quy định của pháp luật và của BIDV
- Phòng kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch - tổng hợp Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạchkinh doanh Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh Theo dõi tình hìnhthực hiện kế hoạch kinh doanh Giúp việc Giám đốc CN quản lý, đánh giátổng thể hoạt động kinh doanh của CN Công tác về nguồn vốn và cácnhiệm vụ khác
- Phòng quan hệ khách hàng 1 (QHKH 1): Có chức năng chủ yếu
phục vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CN BIDV BÌNH ĐỊNH
Trang 10P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH
xuất, có quy mô lớn, dự án lớn Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát
triển quan hệ hợp tác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng Trực
tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng Theo dõi, quản
lý tình hình hoạt động của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng
vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Phân
loại, rà soát phát hiện rủi ro, và các nhiệm vụ khác có liên quan
- Phòng quan hệ khách hàng 2 (QHKH 2): Có chức năng chủ yếu
phục vụ cho đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về kinh doanh
thương mại, xuất nhập khẩu Nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách
hàng 2 như sau: Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển khách
hàng DN vừa và nhỏ Xây dựng chính sách và các văn bản hướng dẫn thực
hiện chính sách KH, phát triển thị trường, thị phần Triển khai các sản
phẩm hiện có (tín dụng, dịch vụ ngân hàng, phi ngân hàng…) phù hợp với
điều kiện cụ thể của CN và theo hướng dẫn của HSC Đề xuất cải tiến, phát
triển các sản phẩm dành cho KH là DN tới Ban phát triển sản phẩm và tài
trợ thương mại Trực tiếp tiếp thị và bán sản phẩm (sản phẩm bán buôn, tài
trợ thương mại, dịch vụ ) Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển
mối quan hệ hợp tác với khách hàng DN vừa và nhỏ
- Phòng quan hệ khách hàng 3 (QHKH 3): Có chức năng chủ yếu
phục vụ cho đối tượng KH hộ gia đình, cá nhân Nhiệm vụ chính của phòng
quan hệ khách hàng 3 như sau: Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch
phát triển khách hàng cá nhân Đề xuất chính sách phát triển KH, triển khai
các sản phẩm hiện có (tín dụng bán lẻ, dịch vụ, tiền gửi, bảo hiểm…) phù
hợp với điều kiện cụ thể của CN và theo hướng dẫn của HSC Đề xuất cải
tiến, phát triển các sản phẩm bán lẻ dành cho KHCN tới Ban phát triển sản
phẩm bán lẻ và Marketing Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình
Marketing tổng thể cho từng nhóm sản phẩm Tiếp nhận, triển khai và phát
triển các sản phẩm tín dụng, dịch vụ NH dành cho khách hàng cá nhân của
BIDV Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, tư
vấn cho KH lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ Triển khai thực hiện kế
hoạch bán hàng, chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phần
của Chi nhánh, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợp
với chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng
Trang 11- Phòng giao dịch khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao
dịch với KH Thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giaodịch phát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báocáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huốngkhẩn cấp Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từgiao dịch
- Phòng quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị,
cho vay bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV vàcủa CN Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quả phânloại nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định của BIDV; gửikết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp có thẩmquyền quyết định Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác nghiệpcủa Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giao dịchđược thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợp đồngtín dụng
- Phòng quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp
phát triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát,phân tích, đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục TD của CN Đầu mốinghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức,
cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng KH Thựchiện việc xử lý nợ xấu Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biện phápquản lý rủi ro tín dụng Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tác phòngchống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, công tác kiểm tranội bộ
- Phòng thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao
dịch tài trợ thương mại với khách hàng Phối hợp với các phòng liên quan
để tiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm
về tài trợ thương mại Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệuquả hợp tác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh
- Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/nhập quỹ Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu vớiGiám đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ
và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ và một số nhiệm vụkhác
Trang 12- Phòng kế toán tài chính: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạtđộng tài chính kế toán của Chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sáttài chính Đề xuất tham mưu với Giám đốc CN về việc hướng dẫn thựchiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản,định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúng chếđộ
- Phòng điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,
hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chinhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, tham mưu, đềxuất với Giám đốc Chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin,
về những vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại Chi nhánh và nhữngvấn đề cần kiến nghị với BIDV
1.1.4 Các sản phẩm chủ yếu của BIDV CN BĐ
Các sản phẩm dịch vụ tại chi nhánh: Ngân hàng cung cấp đầy đủ, trọn gói cácdịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại
- Sản phẩm tín dụng
+ Đối với KH cá nhân: Cho vay đảm bảo bằng lương, cho vay hỗ trợ nhucầu về nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay hộ kinh doanh, cho vay thấu chi… + Đối với KH doanh nghiệp: Cho vay vốn lưu động hỗ trợ xuất khẩu,cho vay đầu tư dự án bất động sản, cho vay dự án thủy điện, cho vay dự án thicông xây lắp
- Sản phẩm bảo lãnh (dành cho KH doanh nghiệp, cá nhân) gồm có
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng…
- Sản phẩm tiền gửi và tiết kiệm
+ Các sản phẩm phát hành thường xuyên (tiền gửi thanh toán bằng VND
và ngoại tệ, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm Ổtrứng vàng, tiết kiệm rút vốn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy bảo an, tiết kiệm tíchlũy hoa hồng…)
+ Các sản phẩm phát hành theo đợt (tiết kiệm lộc xuân may mắn…)
- Dịch vụ chuyển tiền.
+ Chuyển tiền trong nước: chuyển tiền đi hoặc đến trong nước
+ Chuyển tiền quốc tế
Trang 13- Dịch vụ thanh toán hóa đơn: hóa đơn viettel, hóa đơn điện lực, hóa
đơn điện thoại, hóa đơn truyền hình cáp…
- Sản phẩm, dịch vụ thẻ: Thẻ Harmony, thẻ eTran365+, thẻ liên kết
sinh viên, thẻ moving và các loại thẻ visa
- Dịch vụ ngân quỹ: Thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông…
- Kinh doanh ngoại tệ : mua bán ngoại tệ
- Bảo hiểm: liên kết BIC (BH tai nạn 24/24, BH xe máy, BH ô tô, sản
phẩm BH nhà tư nhân…), tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảohiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn
đầu tư ; Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính: Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…), góp vốn
thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án
- Ngoài ra còn có các sản phẩm phi tín dụng: Dịch vụ BSMS, dịch vụthu hộ, thanh toán lương tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking,dịch vụ ngân hàng trực tuyến của BIDV
BIDV CN BĐ đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ NH đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu của
CN
1.1.5 Các hoạt động chính của BIDV CN BĐ.
Hiện nay ở BIDV CN BĐ có các hoạt động chính và thường xuyênthực hiện là: Cho vay, bảo lãnh, nhận tiền gửi, thanh toán…
Hoạt động cho vay: có các loại hình như sau:
*Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng với thời hạn đến 12 tháng.
Gồm các phương thức cho vay sau:
+ Cho vay theo món: (Cho vay từng lần) áp dụng đối với khách hàng cónhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thường xuyên đối với
NH, có nguồn thu không ổn định, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời,cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa họccông nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Chi nhánh và khách hàng xác định vàthỏa thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Phươngthức này được áp dụng đối với KH có quan hệ thường xuyên với NH Trong
Trang 14thời gian hiệu lực của hợp đồng TD theo hạn mức, KH vừa có thể rút vốn vay,song phải đảm bảo số dư nợ không vượt HMTD đã thỏa thuận.
+ Chiết khấu: là hình thức cho vay cầm cố chứng từ có giá, bộ chứng từ XNK
* Cho vay trung – dài hạn: Tín dụng trung hạn có thời gian vay trên 12
tháng Những khoản TD này thường được sử dụng để đầu tư dự án, mua sắmmáy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà ở, đất đai, các công trình xây dựng mangtính thương mại cũng như các dự án đầu tư khác
Quy trình nghiệp vụ cho vay : Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ
tín dụng (CBTD) bộ phận quan hệ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo 3 bước:+Thẩm định trước khi cho vay
+Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
+Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay
Quy trình cụ thể:
+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đánh giá thẩm định
+ Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn
+ Bước 3: Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh
+ Bước 4: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt, kếthợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lập quan hệ TD với KH
+ Bước 5: Các biện pháp đảm bảo tiền vay
+ Bước 6: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
+ Bước 7: Lập báo cáo và thẩm định cho vay
+ Bước 8: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
+ Bước 9: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán
+ Bước 10: Phê duyệt khoản vay
+ Bước 11: Quá trình thực hiện giao dịch đã được phê duyệt
+ Bước 12: ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giaonhận giấy tờ và tài sản đảm bảo
+ Bước 13: Giải ngân, quy trình giải ngân có 3 bước:
- Bước 1: Chứng từ giải ngân
- Bước 2: Trình duyệt giải ngân
Trang 15- Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyểnchứng từ.
+ Bước 14: Kiểm tra, giám sát khoản vay
+ Bước 15: Thu nợ gốc, lãi và phí khoản vay
+ Bước 16: Thanh lý hợp đồng
Hoạt động bảo lãnh.
Các sản phẩm bảo lãnh của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gian quagồm: bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh vay vốn…
Quy trình bảo lãnh:
+Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
+Bước 2: Quyết định bảo lãnh
+Bước 3: Phát hành bảo lãnh
+Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh
+Bước 5: Kết thúc bảo lãnh
Hoạt động huy động vốn.
Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản
+Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủhoặc chưa hợp lệ chuyển trả lại cho KH và hướng dẫn KH bổ sung hoànchỉnh Nếu chấp nhận thì sang bước 3
+ Bước 3: Tạo số CIF cho khách hàng (trường hợp KH chưa có CIF) + Bước 4: Mở tài khoản
+ Bước 5: Kiểm soát và duyệt mở tài khoản
+ Bước 6: Thông báo số tài khoản, quét mẫu chữ ký và lưu hồ sơ KH
Quy trình gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng
+Bước 2: Kiểm tra chứng từ gửi tiền của khách hàng
+Bước 3: Thu tiền
+Bước 4: Tạo FDR (chứng nhận tiền gửi có kì hạn)
+Bước 5: Kiểm soát và duyệt giao dịch tao FDR
+Bước 6: Nhập giao dịch gửi tiền vào FDR
+Bước 7: Kiểm soát và duyệt giao dịch
+Bước 8: In, trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ
Trang 16Quy trình rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
+Bước 1:Tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng
+Bước 2: Kiểm tra
+Bước 3: Nhập giao dịch
+Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch
+Bước 5: In chứng từ, chi tiền mặt và lưu chứng từ theo quy định
Hoạt động thanh toán.
Các sản phẩm thanh toán của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gianqua gồm:
+ Thanh toán trong nước: thu hộ, chi hộ, thanh toán hóa đơn, chuyển tiềntrong nước
+ Thanh toán quốc tế: thanh toán L/C, thanh toán VISA, chuyển tiềnngoài nước…
àng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ.Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh củ
1.1.6 Các sản phẩm chủ yếu của BIDV CN BĐ
Các sản phẩm dịch vụ tại chi nhánh: Ngân hàng cung cấp đầy đủ, trọn gói cácdịch vụ ngân hàng truyền thống và hiện đại
- Sản phẩm tín dụng
+ Đối với KH cá nhân: Cho vay đảm bảo bằng lương, cho vay hỗ trợ nhucầu về nhà ở, cho vay mua ô tô, cho vay hộ kinh doanh, cho vay thấu chi… + Đối với KH doanh nghiệp: Cho vay vốn lưu động hỗ trợ xuất khẩu,cho vay đầu tư dự án bất động sản, cho vay dự án thủy điện, cho vay dự án thicông xây lắp
- Sản phẩm bảo lãnh (dành cho KH doanh nghiệp, cá nhân) gồm có
bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh thanh toán, bảo lãnh vay vốn, bảo lãnh thực hiệnhợp đồng…
- Sản phẩm tiền gửi và tiết kiệm
+ Các sản phẩm phát hành thường xuyên (tiền gửi thanh toán bằng VND
và ngoại tệ, tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn, tiền gửi tiết kiệm Ổtrứng vàng, tiết kiệm rút vốn linh hoạt, tiết kiệm tích lũy bảo an, tiết kiệm tíchlũy hoa hồng…)
+ Các sản phẩm phát hành theo đợt (tiết kiệm lộc xuân may mắn…)
- Dịch vụ chuyển tiền.
Trang 17+ Chuyển tiền trong nước: chuyển tiền đi hoặc đến trong nước
+ Chuyển tiền quốc tế
- Dịch vụ thanh toán hóa đơn: hóa đơn viettel, hóa đơn điện lực, hóa
đơn điện thoại, hóa đơn truyền hình cáp…
- Sản phẩm, dịch vụ thẻ: Thẻ Harmony, thẻ eTran365+, thẻ liên kết
sinh viên, thẻ moving và các loại thẻ visa
- Dịch vụ ngân quỹ: Thu hồi tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông…
- Kinh doanh ngoại tệ : mua bán ngoại tệ
- Bảo hiểm: liên kết BIC (BH tai nạn 24/24, BH xe máy, BH ô tô, sản
phẩm BH nhà tư nhân…), tái bảo hiểm tất cả các loại hình nghiệp vụ bảohiểm phi nhân thọ
- Chứng khoán: Môi giới chứng khoán; Lưu ký chứng khoán; Tư vấn
đầu tư ; Bảo lãnh, phát hành; Quản lý danh mục đầu tư
- Đầu tư Tài chính: Chứng khoán (trái phiếu, cổ phiếu…), góp vốn
thành lập doanh nghiệp để đầu tư các dự án
- Ngoài ra còn có các sản phẩm phi tín dụng: Dịch vụ BSMS, dịch vụthu hộ, thanh toán lương tự động, dịch vụ ngân hàng điện tử Homebanking,dịch vụ ngân hàng trực tuyến của BIDV
BIDV CN BĐ đã đang và ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụ NH đồng thời khẳng định giá trị thương hiệu của
CN
2.1.3 Các hoạt động chính của BIDV CN BĐ.
Hiện nay ở BIDV CN BĐ có các hoạt động chính và thường xuyênthực hiện là: Cho vay, bảo lãnh, nhận tiền gửi, thanh toán…
Hoạt động cho vay: có các loại hình như sau:
*Cho vay ngắn hạn: là hình thức cấp tín dụng với thời hạn đến 12 tháng.
Gồm các phương thức cho vay sau:
+ Cho vay theo món: (Cho vay từng lần) áp dụng đối với khách hàng cónhu cầu và đề nghị vay vốn từng lần, có quan hệ không thường xuyên đối với
NH, có nguồn thu không ổn định, cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời,cho vay bắc cầu, cho vay hỗ trợ triển khai các đề tài nghiên cứu khoa họccông nghệ, cho vay tiêu dùng trong dân cư
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Chi nhánh và khách hàng xác định vàthỏa thuận một HMTD duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Phương
Trang 18thức này được áp dụng đối với KH có quan hệ thường xuyên với NH Trongthời gian hiệu lực của hợp đồng TD theo hạn mức, KH vừa có thể rút vốn vay,song phải đảm bảo số dư nợ không vượt HMTD đã thỏa thuận.
+ Chiết khấu: là hình thức cho vay cầm cố chứng từ có giá, bộ chứng từ XNK
* Cho vay trung – dài hạn: Tín dụng trung hạn có thời gian vay trên 12
tháng Những khoản TD này thường được sử dụng để đầu tư dự án, mua sắmmáy móc thiết bị, nhà xưởng, nhà ở, đất đai, các công trình xây dựng mangtính thương mại cũng như các dự án đầu tư khác
Quy trình nghiệp vụ cho vay : Quy trình cho vay được bắt đầu từ khi cán bộ
tín dụng (CBTD) bộ phận quan hệ trực tiếp tiếp nhận hồ sơ khách hàng vàkết thúc khi tất toán thanh lý hợp đồng tín dụng, được tiến hành theo 3 bước:+Thẩm định trước khi cho vay
+Kiểm tra, giám sát trong khi cho vay
+Kiểm tra, giám sát, tổ chức thu hồi nợ sau khi cho vay
Quy trình cụ thể:
+ Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ vay vốn đánh giá thẩm định
+ Bước 2: Phân tích thẩm định khách hàng vay vốn
+ Bước 3: Phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinhdoanh
+ Bước 4: Dự kiến lợi ích của NH nếu khoản vay được phê duyệt, kếthợp xem xét với tổng thể lợi ích khác khi thiết lập quan hệ TD với KH
+ Bước 5: Các biện pháp đảm bảo tiền vay
+ Bước 6: Chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng
+ Bước 7: Lập báo cáo và thẩm định cho vay
+ Bước 8: Xác định phương thức và nhu cầu cho vay
+ Bước 9: Xem xét khả năng nguồn vốn và điều kiện thanh toán
+ Bước 10: Phê duyệt khoản vay
+ Bước 11: Quá trình thực hiện giao dịch đã được phê duyệt
+ Bước 12: ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng đảm bảo tiền vay, giaonhận giấy tờ và tài sản đảm bảo
+ Bước 13: Giải ngân, quy trình giải ngân có 3 bước:
- Bước 1: Chứng từ giải ngân
- Bước 2: Trình duyệt giải ngân
Trang 19- Bước 3: Nạp thông tin vào chương trình điện toán và luân chuyểnchứng từ.
+ Bước 14: Kiểm tra, giám sát khoản vay
+ Bước 15: Thu nợ gốc, lãi và phí khoản vay
+ Bước 16: Thanh lý hợp đồng
Hoạt động bảo lãnh.
Các sản phẩm bảo lãnh của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gian quagồm: bão lãnh dự thầu, bảo lãnh thực hiện hợp đồng, bảo lãnh thanh toán, bảolãnh vay vốn…
Quy trình bảo lãnh:
+Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh hồ sơ
+Bước 2: Quyết định bảo lãnh
+Bước 3: Phát hành bảo lãnh
+Bước 4: Xử lý sau khi phát hành bảo lãnh
+Bước 5: Kết thúc bảo lãnh
Hoạt động huy động vốn.
Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản
+Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản Nếu thấy hồ sơ chưa đầy đủhoặc chưa hợp lệ chuyển trả lại cho KH và hướng dẫn KH bổ sung hoànchỉnh Nếu chấp nhận thì sang bước 3
+ Bước 3: Tạo số CIF cho khách hàng (trường hợp KH chưa có CIF) + Bước 4: Mở tài khoản
+ Bước 5: Kiểm soát và duyệt mở tài khoản
+ Bước 6: Thông báo số tài khoản, quét mẫu chữ ký và lưu hồ sơ KH
Quy trình gửi tiền mặt vào tài khoản tiền gửi có kỳ hạn
+Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu gửi tiền của khách hàng
+Bước 2: Kiểm tra chứng từ gửi tiền của khách hàng
+Bước 3: Thu tiền
+Bước 4: Tạo FDR (chứng nhận tiền gửi có kì hạn)
+Bước 5: Kiểm soát và duyệt giao dịch tao FDR
+Bước 6: Nhập giao dịch gửi tiền vào FDR
+Bước 7: Kiểm soát và duyệt giao dịch
+Bước 8: In, trả hồ sơ cho khách hàng và lưu chứng từ
Trang 20Quy trình rút tiền mặt từ tài khoản tiền gửi
+Bước 1:Tiếp nhận yêu cầu rút tiền của khách hàng
+Bước 2: Kiểm tra
+Bước 3: Nhập giao dịch
+Bước 4: Kiểm soát và duyệt giao dịch
+Bước 5: In chứng từ, chi tiền mặt và lưu chứng từ theo quy định
Hoạt động thanh toán.
Các sản phẩm thanh toán của BIDV BĐ đã thực hiện trong thời gianqua gồm:
+ Thanh toán trong nước: thu hộ, chi hộ, thanh toán hóa đơn, chuyển tiềntrong nước
+ Thanh toán quốc tế: thanh toán L/C, thanh toán VISA, chuyển tiềnngoài nước…
àng là tổ chức kinh doanh loại hàng hóa đặc biệt trên thị trường đó là tiền tệ.Chính vì thế có thể nói: Vốn là điểm đầu tiên trong chu kỳ kinh doanh củ
PHẦN II THỰC TRẠNG TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH
2.1 Phân tích kết quả hoạt động của Ngân hàng Thương Mại cổ phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định những năm qua:
2.1.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh:
Ngân hàng BIDV là một tổ chức kinh doanh tiền tệ, nó hoạt động trên
cơ sở huy động vốn và cho vay vốn Huy động vốn là hoạt động tạo nguồnvốn cho ngân hàng thương mại, đóng vai trò quan trọng ảnh hưởng tới chấtlượng hoạt động của ngân hàng Cho vay được coi là hoạt động sinh lời cao,
do đó các ngân hàng đã tìm kiếm mọi cách để huy động được tối đa nguồnvốn nhàn rỗi trong dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội
Trang 21Xác định được tầm quan trọng của công tác huy động vốn là khâu đầutiên quyết định qui mô và cơ cấu hoạt động tín dụng Ngân hàng Trong nhữngnăm qua Chi nhánh BIDV Bình Định đã luôn chú trọng đến công tác huyđộng vốn bằng cách sử dụng nhiều hình thức huy động vốn với lãi suất hợp lý
đã khuyến khích người gửi tiền đến với Ngân hàng, họ gửi bằng nhiều hìnhthức như TGTK không kỳ hạn, TGTK có kỳ hạn, kỳ phiếu có kỳ hạn bằngnhiều biện pháp cải tiến nghiệp vụ, đổi mới phương thức giao dịch Chi nhánhBIDV Bình Định đã từng bước lấy được lòng tin của người gửi tiền Nhờ vậy
mà những năm qua nguồn vốn huy động của Chi nhánh BIDV Bình Định luôntăng trưởng và tương đối ổn định
Trong nửa đầu năm 2010, Việt Nam gánh chịu ảnh hưởng của tìnhtrạng phát triển quá nóng; lạm phát gia tăng; thâm hụt thương mại, tình trạngbong bóng của thị trường bất động sản và giảm sút chất lượng đầu tư Trướctình hình đó, để giữ ổn định nền kinh tế vĩ mô, Chính phủ đã điều chỉnh từmục tiêu tăng trưởng cao sang mục tiêu kiềm chế lạm phát là ưu tiên hàng đầu
và duy trì tăng trưởng ở mức hợp lý
Dưới đây là biểu đồ thể hiện nguồn vốn huy động của Ngân hàngThương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh BìnhĐịnh :
Biểu đồ 2.1 : Tổng huy động vốn của Chi nhánh qua các năm 2010 – 2012
Đơn vị tính: Tỷ đồng
(Nguồn: Phòng Kế hoạch – Tổng hợp)
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, mức huy động vốn của CN đến ngày31/12/2010 đạt 2,270 tỷ đồng, vượt mức kế hoạch 170 tỷ đồng…Có được kếtquả như vậy là do chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất linh hoạt, sảnphẩm tiền gửi đa dạng với nhiều tiện ích cho người gửi tiền như: “chứng chỉtiền gửi dài hạn”, “Tiết kiệm dự thưởng”, “Tiết kiệm trẻ em”, “Tiết kiệm tặngquà” nên công tác huy động vốn của CN đã thực hiện tốt nhiệm vụ đảm bảo
Trang 22đủ nguồn vốn sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu thanh toán của khách hàng vàđảm bảo thực hiện nghĩa vụ dự trữ bắt buộc tại NHNN
Tổng vốn huy động của CN năm 2011, số dư nguồn vốn huy động đạt2,590 tỷ đồng, đạt 103.60% kế hoạch, tăng 3209 tỷ đồng (mức tăng là14.10%) so với năm 2010
Sang năm 2012, kinh tế thế giới chỉ vừa thoát ra khỏi đáy của khủnghoảng và bắt đầu những tín hiệu phục hồi nhưng chưa thực sự bền vững.Riêng ở tỉnh Bình Định, bên cạnh các mặt thuận lợi thì vẫn còn những bất lợinhư ảnh hưởng của lạm phát tăng cao, giá vàng tăng mạnh và cao hơn giávàng thế giới,… tác động mạnh đến đời sống người dân, doanh nghiệp và cảnền kinh tế nói chung và của ngành ngân hàng nói riêng Trong bối cảnh đó,
CN luôn phát huy tích cực vai trò một NHTM lớn của nhà nước, tiếp tục đạtđược những kết quả khả quan, hoàn thành xuất sắc các chỉ tiêu nhiệm vụ đượcgiao Cụ thể tính đến cuối năm 2012, số dư nguồn VHĐ đạt 3,880 tỷ đồng,vượt kế hoạch 103.47%, so với năm 2011 tăng 49,81%
Đánh giá chung về tình hình huy động vốn của Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Định qua các năm: Qua 3 năm hoạt động, tình hình huy động vốn tại CN tăng
trưởng nhanh và khá ổn định, chứng tỏ quy mô của CN ngày càng được mởrộng Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn do lạm phát và khủng hoảng, cùng với
sự cạnh tranh gay gắt với các ngân hàng hoạt động lâu năm cũng như cácngân hàng mới thành lập nhưng CN đã một lần nữa khẳng định uy tín của một
HN lớn, với phương châm và những biện pháp cụ thể, sáng tạo trong từngthời kỳ, đã vươn lên hoàn thành tốt và vượt các mức kế hoạch đề ra
2.1.2 Tình hình sử dụng vốn của Chi nhánh những năm qua:
Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nhu cầu về sử dụng vốnđóng vai trò quyết định trong hoạt động của ngân hàng, những sai lầm trongcông tác sử dụng vốn sẽ dẫn đến hậu quả khôn lường, thậm chí có thể làm phásản một ngân hàng, làm ảnh hưởng không nhỏ đến toàn hệ thống