Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước công nghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung. Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước. Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : Chúng ta không thể thực hiện công nghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung và dài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải là các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”. Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại. Đối với các doanh nghiệp mà sản phẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng là nền tảng then chốt để hoạt động và phát triển. Nếu Ngân hàng thương mại hoạt động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay các ngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản, vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa phát huy nội lực để phát triển một cách vững chắc. Các Ngân hàng Việt Nam đều trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việc thu hút nguồn vốn với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kết cấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào. Do vậy, yêu cầu tăng cường huy động vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đối toàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm của nhân dân. Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gây những ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Vậy, với những đặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụ thể gì để thích ứng với thực trạng này. Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính: Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về huy động vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại. Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội. Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội, đồng thời đưa ra một số kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại. Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2015 của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội. 4. Phương pháp nghiên cứu Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng khi thực hiện đề tài này: Phương pháp tập hợp thông tin đa hệ: các tài liệu về hoạt động huy động, quy định sản phẩm huy động, quy trình huy động vốn, …từ các nguồn: sách, báo chí, tạp chí, internet, tài liệu nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội. Phương pháp phân tích và tổng hợp, xử lý các số liệu, tư liệu từ các báo cáo kết quả kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm, báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo tổng hợp của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội. Phương pháp thực địa: quan sát thực tế quá trình thực hiện các nghiệp vụ , quy trình huy động vốn, thái độ phục vụ của nhân viên, biểu hiện của khách hàng…tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Chi nhánh Hà Nội. 5. Kết cấu của luận văn Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì luận văn bao gồm: Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Chương 2: Thực trạng về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội. Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam Chi nhánh Hà Nội. Do kiến thức còn hạn chế cũng như còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bài viết của tác giả còn có nhiều thiếu sót, mong thầy cô thông cảm và cho ý kiến đối với bài viết này. Tác giả cũng xin cám ơn giáo viên hướng dẫn là TS. Đoàn Phương Thảo đã tận tình giúp đỡ và chỉ bảo để tác giả có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình.
Trang 1BÕ minh ngäc
GI¶I PH¸P T¡NG C¦êNG HUY §éNG TIÒN GöI TIÕT KIÖM T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN Kü TH¦¥NG
VIÖT NAM - CHI NH¸NH Hµ NéI
chuyªn ngµnh: kinh tÕ tµi chÝnh – ng©n hµng
Ngêi híng dÉn khoa häc:
ts ®oµn ph¬ng th¶o
Hµ néi - 2015
Trang 2Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân, được xuất phát
từ yêu cầu phát sinh trong công việc để hình thành hướng nghiên cứu Các số liệu
và kết quả nghiên cứu trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa sử dụng vàcông bố trong bất kì công trình nào khác
Tác giả luận văn
Bế Minh Ngọc
Trang 3Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới: Trường Đại học Kinh tế quốc dân,Viện Đào tạo sau Đại học Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Viện Ngân hàng-Tài chính Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Ngân hàng Thương mại cổ phần KỹThương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ để tôi hoànthành luận văn này.
Em xin chân thành cảm ơn TS Đoàn Phương Thảo đã trực tiếp hướng dẫn,tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện luận văn Cô đã giúp em
có khả năng tổng hợp những tri thức khoa học, những kiến thức thực tiễn quản lý vàphương pháp nghiên cứu khoa học Cô đã góp ý, chỉ bảo trong việc định hướng vàhoàn thiện luận văn
Em xin cảm ơn các thầy, cô giáo tại Trường Đại học Kinh tế quốc dân đãgiúp đỡ, góp ý, động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Xin trân trọng cảm ơn./
Trang 41.1.1 Khái niệm vốn huy động 4
1.1.2 Phân loại vốn huy động 4
1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại 7
1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm 7
1.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm 8
1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại 8
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm 11
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm 12
1.3 Kinh nghiệm về huy động tiền gửi tiết kiệm tại một số Ngân hàng thương mại 16
1.3.1 Kinh nghiệm tại một số Ngân hàng thương mại 16
1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam20
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22 2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 22
2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển 22
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23
2.1.3 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi
Trang 5mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội 40
2.2.1 Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thế mạnh tại Techcombank - Hà Nội40
2.2.2 Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Chi nhánh Hà Nội 43
-2.3 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 66
2.3.1 Kết quả đạt được 66
2.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 71
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 79 3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 79
3.1.1 Định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 79
3.1.2 Định hướng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàngthương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội 81
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội 82
3.2.1 Phân tích thị trường huy động tiền gửi tiết kiệm 82
3.2.2 Phát huy uy tín của ngân hàng - nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng83
3.2.3 Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng trước và sau bán85
3.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing 86
3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh 88
3.3 Kiến nghị 90
3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 90
Trang 6TÀI LIỆU THAM KHẢO
Agribank : Ngân hàng thương mại cổ phần Nông nghiệp và phát triển
nông thôn Việt Nam
MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội
Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt NamACB : Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
VPBank : Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Trang 7Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi
nhánh Hà Nội 25Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn tại Techcombank - Chi nhánh Hà Nội 25Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Techcombank - Hà Nội 26Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn của Techcombank - Hà Nội 27Bảng 2.5: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Techcombank – Hà Nội .32Bảng 2.6: Chênh lệch tổng dư nợ cho vay tại Techcombank – Hà Nội 32Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của Techcombank chi nhánh Hà Nội 37Bảng 2.8: Các sản phẩm huy động tiền gửi của Techcombank 41Bảng 2.9: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại Techcombank – Hà Nội 43Bảng 2.10: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền tại Techcombank – Hà Nội 44Bảng 2.11: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại Techcombank - Hà Nội 49Bảng 2.12: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại Techcombank -
Hà Nội 50Bảng 2.13: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Techcombank – Hà Nội 55Bảng 2.14: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Techcombank – Hà
Nội giai 55Bảng 2.15: So sánh lãi suất huy động của các NHTM tháng 12/2013 57Bảng 2.16: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại Techcombank
– Hà Nội 62Bảng 2.17: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại Techcombank –
Hà Nội 62Bảng 2.18: Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch đề ra của Techcombank – Hà Nội 68Bảng 2.19: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của các Chi nhánh Ngân hàng cùng
địa bàn với Techcombank – Hà Nội các năm 2012 - 2013 - 2014 70
Trang 8Biểu đồ 2.2: 8 lần giảm trần lãi suất huy động của NHNN từ 8/2011 đến 6/2013 .29
Biểu đồ 2.3: Diễn biến giá vàng thay đổi trên thị trường 30
Biểu đồ 2.4: Diễn biến CPI năm 2013 và tỷ lệ tăng CPI năm 2014 so với 2013 31
Biểu đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ cho vay 33
Biểu đồ 2.6: Diễn biến tỷ giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác 48
Biểu đồ 2.7: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian tại Techcombank - Hà Nội .51
Biểu đồ 2.8: Lãi suất huy động bằng VNĐ của các NH tháng 6/2015 58
Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động 1 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015 59
Biểu đồ 2.10: Lãi suất huy động 12 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015 60
Biểu đồ 2.11: Lãi suất huy động 24 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015 60
Biểu đồ 2.12: Lãi suất huy động 36 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015 61
Biểu đồ 2.13: Quy mô tăng trưởng huy động TGTK 67
Biểu đồ 2.14: Lãi suất huy động và cho vay trên thị trường giai đoạn 6/2011 đến 12/2013 77
Biểu đồ 2.15: Lãi suất huy động 12 tháng của các Ngân hàng 8/2015 78
SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu bộ máy tổ chức tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội 23
Trang 9BÕ minh ngäc
GI¶I PH¸P T¡NG C¦êNG HUY §éNG TIÒN GöI TIÕT KIÖM T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN Kü TH¦¥NG
VIÖT NAM - CHI NH¸NH Hµ NéI
chuyªn ngµnh: kinh tÕ tµi chÝnh – ng©n hµng
Hµ néi - 2015
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước côngnghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hộinhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mạiphải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độphát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quantrọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện côngnghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung vàdài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải làcác ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”
Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứdoanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp mà sảnphẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng lànền tảng then chốt để hoạt động và phát triển Nếu Ngân hàng thương mại hoạtđộng tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển
Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay cácngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗitrong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,
vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa pháthuy nội lực để phát triển một cách vững chắc Các Ngân hàng Việt Nam đều trongtình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư Việc thu hút nguồn vốnvới chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kếtcấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi
Trang 11suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệthống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào Do vậy, yêu cầu tăng cường huyđộng vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đốitoàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm củanhân dân Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiếncác nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tếthế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gâynhững ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng Vậy, với nhữngđặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiềngửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng
và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụthể gì để thích ứng với thực trạng này Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài
“Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.
CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vốn huy động của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm vốn huy động
Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy độngđược từ nền kinh tế Vốn này được ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết địnhkhả năng hoạt động của mỗi NHTM
1.1.2 Phân loại vốn huy động
Vốn huy động của Ngân hàng gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành các giấy tờ
có giá
1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Theo Mục 1, điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết
Trang 12định số 1160/2004/QĐ-NHNN thì: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhânđược gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoquy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”
1.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm
Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) cĩmột ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân ngân hàng Vì vây, tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
cĩ một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng hiện nay
1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm cũng cĩ rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loạitheo kỳ hạn, theo loại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm:
- Sự biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (TGTK):
∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trướcTrong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ
- Tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm:
Tỷ lệ biến động quy mơ TKTK
Trong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (được tính theo cơngthức đã nêu ở trên)
TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm
- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động tiền gửi
Tỷ lệ Vốn TGTK/Tổng nguồn vốn HĐTG =TổngVốnvốnTGTK huyđộng x 100%
- Tỷ lệ từng loại tiền gửi
Tỷ lệ từng loại tiền gửi = TổngSố dưvốntừng huyloạiđộngtiềntiềngửigửi x 100%
- Cơ cấu vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
- Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn
Trang 13- Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền
- Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm
Chi phí huy đồng tiền gửi tiết kiệm = chi trả tiền lãi + các chi phí liên quan khácngoài lãi (chi phí nguồn nhân lực, chi phí quản lý, chi phí cơ sở vật chất …)
- Chất lượng cung ứng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm
1.2.5.1 Nhân tố chủ quan
Là nhân tố đến từ nội tại bản thân Ngân hàng như: Các hình thức huy động vốn TGTK; Sản phẩm huy động TGTK; Công tác cân đối giữa huy động và cho vay; Công nghệ ngân hàng……
1.2.5.2 Nhân tố khách quan
- Nhóm nhân tố môi trường:lạm phát, tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị …
- Nhóm nhân tố thuộc chính sách NN: Chính sách về thu nhập; Chính sáchlãi suất; Chính sách tiết kiệm; Chính sách thuế; Chính sách tín dụng; Chính sáchđầu tư; Chính sách chi tiêu của Chính Phủ…
- Nhóm nhân tố thuộc Khách hàng như: tâm lý, thu nhập, thói quen tiết kiệmhay thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán …
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
Trang 14(Nguồn: Bảng cân đối nguồn vốn Techcombank - Hà Nội các năm 2011 – 6/2015)
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Techcombank –
Hà Nội biến động không đều qua các năm từ 2011 đến 6/2015; Tiền gửi tiết kiệmluôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động
Tổng dư nợ quá hạn 513,5 100 623,5 100 586 100 588,4 100 281,5 100Ngắn hạn 428,8 83,5 528,7 84,8 430,7 73,5 432,5 73.5 207,7 73,8Trung, dài hạn 84,7 16,5 94,8 15,2 155,3 26,5 155,9 26,5 73,8 26,2
Tỷ lệ dư nợ quá hạn
(Nguồn: Bảng cân đối nguồn vốn Techcombank – Hà Nội các năm 2011 – 6/2015)
Ta thấy dư nợ cho vay được duy trì ổn định từ 2012-2014 mặc dù nền kinh
tế ngày càng khó khăn hơn, bên cạnh đó tỷ lệ dư nợ quá hạn cũng được kiềm chế,duy trì ở mức 0,09% từ năm 2013, cho thấy Chi nhánh ngày càng chú trọng đếnchất lượng tín dụng
2.1.3 Các dịch vụ phi tín dụng:
Dịch vụ phi tín dụng mà Techcombank hiện có khá phong phú và đa dạng,
mà nổi bật hơn cả là các dịch vụ sau: Đối với cá nhân bao gồm các dịch vụ internetbanking, mobile banking; Các loại thẻ ATM như: Thẻ FastAcess, Visa Debit, VisaCredit ; Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài chuyển về thông qua Western Union…,đối với doanh nghiệp bao gồm dịch vụ Payroll plus - trả lương tự động quaTechcombank, các dịch vụ về quản lý dòng tiền của Doanh nghiệp như quản lý tàikhoản tập trung, quản lý tài khoản phải trả hay quản lý tài khoản phải thu,… Vớicác dịch vụ trên đã và đang đáp ứng được khá tốt nhu cầu về thanh toán đặt ra từkhách hàng đối với ngân hàng Ngoài các dịch vụ thanh toán như thu hộ, chi hộ…Techcombank – Hà Nội còn phát triển tốt mảng tư vấn bảo hiểm
Trang 152.1.4 Kết quả kinh doanh
Bảng 3: Kết quả kinh doanh của Techcombank chi nhánh Hà Nội
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu/Năm 2011 2012 2013 2014 6/2015
Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền Số tiền1.Thu nhập 2.405,34 2.641,56 2.767,26 2.805,86 1384,352.Chi phí 1.973,58 2.055,35 2.110,27 2.125,23 987,523.LNTT 431,76 586,21 656,99 680,63 396,834.Thuế TNDN 107,94 146,55 164,25 170,16 99,215.LNST 323,82 439,66 492,74 510,47 297,62
(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Techcombank Hà Nội giai đoạn 2011 – 06/2015).
Nhìn chung Chi nhánh Hà Nội hoạt động khá tốt, lợi nhuận sau thuế luôntăng, mặc dù tăng không nhiều Nó thể hiện sự nỗ lực và hướng đi đúng đắn của Chinhánh trong giai đoạn 2011 – 6/2015 thời kì mà nền kinh tế không có nhiều điểmsáng, nổi bật
2.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
2.2.1 Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội
- Biến động TGTK theo loại tiền gửi có nhiều thay đổi qua các năm:nhữngnăm gần đây TGTK bằng USD cũng tăng lên do giá USD tăng cao, cho thấy biếnđộng thị trường và chính sách tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến quyết định cất giữ vàtích lũy loại tiền nào
- Biến động TGTK theo thời gian gửi: Nguồn vốn huy động từ ngân hàngthông thường biến động theo một chu kỳ nhất định Lượng tiền gửi tiết kiệm thườngtăng cao vào những tháng đầu năm, những tháng giữa năm lượng tiền gửi tiết kiệm
có dấu hiệu chững lại và giảm dần vào những tháng cuối năm
- Biến động TGTK theo kì hạn: TGTK kỳ hạn ≤ 12 tháng có tỷ trọng caohơn các kỳ hạn khác, do tính linh động của kỳ hạn này bên cạnh đó Chính sách lãisuất thay đổi liên tục của các NHTM cũng ảnh hưởng tới tâm lý người dân gửi tiền
- Biến động TGTK theo loại hình sản phẩm: loại hình TK thường vẫn chiếm
tỷ trọng cao,bên cạnh đó Ngân hàng vẫn cần đa dạng hóa các sản phẩm huy động
Trang 16TGTK để tăng tính cạnh tranh, thu hút được lượng tiền gửi TK cao hơn.
2.2.2 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
2.2.2.1 Kết quả đạt được:
Techcombank – Hà Nội giai đoạn 2011 – 6/2015 đã đạt được những kết quảkhả quan:
- Về quy mô huy động TGTK tăng nhẹ qua các năm
- Về tỷ lệ thực hiện/ kế hoạch: đạt 85% trở lên, điều này cho thấy Chi nhánhcần phát huy hết khả năng, nâng cao huy động TGTK tương xứng với tiềm năng củamình
- Về chất lượng dịch vụ: được Khách hàng đánh giá cao
- Về cạnh tranh với một số Chi nhánh trên địa bàn: Techcombank – HàNội có nhiều lợi thế về lịch sử, uy tín, tạo điều kiện thu hút huy động TGTK cao hơnmột số Chi nhánh khác trên địa bàn, nhưng Chi nhánh vẫn cần có nhiều chiến lược thuhút TGTK để tạo sự bứt phá, kéo khoảng cách xa hơn các NHTM khác
2.2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân:
* Hạn chế:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng của tổng huy động TGTK tuy ổn định nhưng
còn chậm, tốc độ tăng lại không đồng đều với nhau
Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK vẫn còn điểm bất hợp lý Đó là
tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm theo loại hình TGTK thông thường vẫn là chủ yếu
Thứ ba, tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm kì hạn ≤ 12 tháng là chủ yếu, trong
khi Chi nhánh rất cần nguồn tiền gửi TK kì hạn > 12 tháng để đảm bảo cung cấpnguồn ổn định cho hoạt động cho
Thứ tư, nhiều loại sản phẩm được Ngân hàng tung ra thị trường, nhưng chưa
được Chi nhánh chú trọng đẩy mạnh khai thác gây tình trạng lãng phí, và mất cânbằng giữa các loại sản phẩm
Thứ năm, Chi phí huy động TGTK còn cao: bao gồm chi phí trả lãi, chi phí
trả lương nhân viên, cơ sở vật chất….Do vậy Chi nhánh cần tối thiểu hóa chi phí đểtăng lợi nhuận
* Nguyên nhân:
Trang 17Nguyên nhân chủ quan: Hoạt động Marketing còn yếu kém, Chínhsách huy động TGTK còn kém linh hoạt, Đội ngũ cán bộ còn hạn chế về kĩ năng;Ban lãnh đạo nắm bắt tình hình biến động kinh tế chưa nhạy bén, Công nghệ ngânhàng còn chậm phát triển……
Nguyên nhân khách quan: Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý; Cácchính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và Nguyên nhân từ phía khách hàng
CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI
3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội
3.1.1 Định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng thương mại
cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội:
Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương ViệtNam chi nhánh Hà Nội đến năm 2020: tập trung phát triển dịch vụ, phát triển nguồnnhân lực, nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao vị thế trên địa bàn
Mục tiêu hoạt động: Tăng trưởng an toàn và hiệu quả, sáng tạo là chìa khóacủa thành công, xây dựng và củng cố niềm tin đối với khách hàng
3.1.2 Định hướng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội:
Duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định, với lãi suất huy động hợp lý,cạnh tranh Xây dựng chính sách huy động với nhiều hình thức đa dạng, sản phẩmphong phú Cải tiến chất lượng dịch vụ và phong cách giao dịch, nhằm duy trì vàthu hút thêm nhiều khách hàng tiết kiệm
3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội:
3.2.1 Phân tích thị trường huy động tiền gửi tiết kiệm
3.2.2 Phát huy uy tín của ngân hàng - nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 3.2.3 Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng trước và sau bán
3.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing
Trang 183.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh
3.3 Một số kiến nghị góp phần tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
3.2.1 Đối với Ngân hàng Nhà nước
Trước tiên, cần điều chỉnh và hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật
Tiếp nữa, chính phủ cần tiếp tục đẩy mạnh các chính sách đối ngoại để giúpđẩy mạnh hoạt động XNK của doanh nghiệp
Cuối cùng, Chính phủ cần tiếp tục chi ngân sách nhà nước cho các chươngtrình xúc tiến thương mại giúp doanh nghiệp giới thiệu, quảng bá sản phẩm, mởrộng thị trường trong nước và nước ngoài, từng bước nâng cao vị thế của các sảnphẩm xuất khẩu Việt Nam
3.2.1 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam
Thứ nhất, cần hoàn thiện về hệ thống văn bản pháp lý
Thứ hai, quản lý, điều hành tốt các chính sách tỉ giá đảm bảo lợi ích của cácdoanh nghiệp XNK
Thứ ba, điều hành tốt chính sách tiền tệ
KẾT LUẬN
Hoạt động huy động TKTG có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế,
là tiền đề và cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Như vậy,
hệ thống ngân hàng - với chức năng là trung gian tiền tệ của nền kinh tế - lại càng
có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Hoạt động huy động TGTK của ngân hàng cóhiệu quả thì lượng vốn huy động cung cấp cho nền kinh tế mới cao, mới tạo cho nềnkinh tế vươn xa để đạt được những thành tựu, tiến bộ mới, và cũng đem lại nhiều lợiích cho chính ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng không ngừng tìm cách mởrộng và đa dạng hóa nguồn huy động TGTK này, cũng như thực hiện các biện pháp
để nâng cao chất lượng huy động TGTK
Qua nghiên cứu hoạt động huy động TGTK của Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, em thấy đây là một chi nhánh có uy tín tronghoạt động huy động vốn với chất lượng TGTK huy động khá cao, đóng góp mộtphần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của Hà Nội những năm qua Đây là thành
Trang 19quả của sự nỗ lực và cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên Chi nhánh Tuynhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyết, khắc phục
và hoàn thiện và trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt này, Chi nhánh cần xác định đúngnhững thế mạnh và điểm yếu của mình để từ đó có những chính sách phát triển huyđộng TGTK đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và vị thế củamình trên thị trường tài chính ngân hàng trong và ngoài nước Do đó, nghiên cứutăng cường hoạt động huy động TGTK tại Ngân hàng thương mại cổ phần KỹThương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội là rất cần thiết và có ý nghĩa không chỉ trongphạm vi một chi nhánh ngân hàng thương mại như Ngân hàng thương mại cổ phần
Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội
Qua bài luận văn thạc sĩ này, em hi vọng rằng những phân tích của mìnhphần nào giúp Chi nhánh ngân hàng hiểu được những hạn chế còn tồn tại để từ đó
có những biện pháp để khắc phục nó Bên cạnh đó, Chi nhánh có thể tham khảonhững giải pháp được đưa ra, coi đó như là một gợi ý để xem xét khi đưa ra cácphương án giải quyết nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm, nâng cao kếtquả kinh doanh
Trang 20BÕ minh ngäc
GI¶I PH¸P T¡NG C¦êNG HUY §éNG TIÒN GöI TIÕT KIÖM T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN Kü TH¦¥NG
VIÖT NAM - CHI NH¸NH Hµ NéI
chuyªn ngµnh: kinh tÕ tµi chÝnh – ng©n hµng
Ngêi híng dÉn khoa häc:
ts ®oµn ph¬ng th¶o
Hµ néi - 2015
Trang 21LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước côngnghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hộinhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mạiphải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độphát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quantrọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện côngnghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung vàdài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải làcác ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”
Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứdoanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp mà sảnphẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng lànền tảng then chốt để hoạt động và phát triển Nếu Ngân hàng thương mại hoạtđộng tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển
Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay cácngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗitrong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,
vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa pháthuy nội lực để phát triển một cách vững chắc Các Ngân hàng Việt Nam đều trongtình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư Việc thu hút nguồn vốnvới chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kếtcấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi
Trang 22suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệthống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào Do vậy, yêu cầu tăng cường huyđộng vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đốitoàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm củanhân dân Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiếncác nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tếthế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gâynhững ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng Vậy, với nhữngđặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiềngửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng
và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụthể gì để thích ứng với thực trạng này Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài
“Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại
Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.
2 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:
- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về huy động vốn tiền gửi của Ngânhàng thương mại
- Phân tích thực trạng hoạt động huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội, đồng thời đưa ra một sốkiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngânhàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu: Các nội dung liên quan đến hoạt động huy động tiềngửi tiết kiệm trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm 2015 của Ngân
Trang 23hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội.
4 Phương pháp nghiên cứu
Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng khi thực hiện đề tài này:
- Phương pháp tập hợp thông tin đa hệ: các tài liệu về hoạt động huy động,quy định sản phẩm huy động, quy trình huy động vốn, …từ các nguồn: sách, báo chí,tạp chí, internet, tài liệu nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh
Hà Nội
- Phương pháp phân tích và tổng hợp, xử lý các số liệu, tư liệu từ các báocáo kết quả kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm, báo cáo kết quả kinh doanh, báocáo tổng hợp của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội
- Phương pháp thực địa: quan sát thực tế quá trình thực hiện các nghiệp vụ ,quy trình huy động vốn, thái độ phục vụ của nhân viên, biểu hiện của khách hàng…tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì luận văn bao gồm:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân
hàng Thương mại
Chương 2: Thực trạng về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương
mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội
Do kiến thức còn hạn chế cũng như còn thiếu kinh nghiệm thực tế nên bàiviết của tác giả còn có nhiều thiếu sót, mong thầy cô thông cảm và cho ý kiến đốivới bài viết này
Tác giả cũng xin cám ơn giáo viên hướng dẫn là TS Đoàn Phương Thảo đãtận tình giúp đỡ và chỉ bảo để tác giả có thể hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình
Trang 24CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Vốn huy động của Ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm vốn huy động
Là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ – tín dụng, Ngânhàng thương mại (NHTM) thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dướihình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình tăng trưởng vốn và kích thích mọi hoạtđộng kinh tế phát triển, đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại vàphát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trên thực tế, nguồn vốn của NHTMđược hình thành bao gồm: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động, Vốn đi vay, và Vốn khác.Trong đó, Vốn huy động giữ vị trí quan trọng và chủ yếu trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM, chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 80%) trong tổng nguồn vốn
Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy độngđược từ nền kinh tế Vốn này được ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết địnhkhả năng hoạt động của mỗi NHTM
Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, NHTM chỉ
có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng thờihạn cả gốc và lãi đến khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn
1.1.2 Phân loại vốn huy động
Vốn huy động của Ngân hàng gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành các giấy tờ
có giá
Vốn tiền gửi:
Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn tiền gửi, tùy vào mục đích quản trị có thểchia vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại thành nhiều cách khác nhau Có thểphân loại theo mục đích gửi tiền, kỳ hạn gửi tiền…
Trang 25* Theo mục đích gửi tiền: Doanh nghiệp gửi tiền vào Ngân hàng với mụcđích chủ yếu là thanh toán, dân cư gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích chủ yếu làtiết kiệm Bởi vậy, nếu phân loại theo mục đích gửi tiền thì ta có thể có tiền gửi giaodịch và tiền gửi phi giao dịch ( hay còn gọi là tiền gửi tiết kiệm).
* Theo kỳ hạn gửi tiền: Doanh nghiệp gửi tiền với mục đích thanh toán thìđòi hỏi phải thanh toán bất cứ lúc nào Cá nhân có khoản tiền nhàn rỗi trong khoảngthời gian nhất định thì gửi để sinh lời Bởi vậy, nếu chia theo kỳ hạn gửi tiền thì cótiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn
- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào Ngânhàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu này(Thường là trường hợp khách hàng gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiềnhoặc để làm dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ L/C hay dịch vụ nhờ thu)
Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửithanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Là tiền của doanh nghiệp hay cánhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Ngân hàng thực hiện các nhu cầu chitrả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư cho phép Các khoản thu bằngtiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêucầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ (hoặc bằng 0) Loại tiền gửi này chỉkhông ổn định với cá nhân còn đối với doanh nghiệp lại rất ổn định
+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là khoản tiền ký gửi với mục đích antoàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu
và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của họ Ngân hàng có thể sử dụng phần dưthừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả
- Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thỏa thuân giữa khách hàng vàNgân hàng về thời gian rút tiền Về nguyên tắc khách hàng không được rút tiềntrước hạn
Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm tiền gửi ngắn hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn đến 12tháng), tiền gửi trung hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng), tiền
Trang 26gửi dài hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn trên 36 tháng) Đây là nguồn tiền tương đối ổnđịnh, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậycác NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳhạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các khoảntiền gửi có kỳ hạn không được dùng để thanh toán, thường có lãi suất cao và thờihạn dài.
* Theo loại tiền: Tiền gửi ngân hàng thương mại bao gồm nội tệ và ngoại tệ
* Theo cách trả lãi: Căn cứ vào cách trả lãi thì tiền gửi tại Ngân hàng thươngmại có tiền gửi trả lãi sau, tiền gửi trả lãi trước, trả lãi định kỳ sau, trả lãi định kỳtrước Trong đó, khách hàng lựa chọn phương thức trả lãi sau là chủ yếu, tức là saumột thời gian gửi tiền thì khách hàng được nhận lại cả gốc và lãi
- Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của Ngân hàng có thời hạn lớn hơn
12 tháng Trái phiếu ngân hàng có các đặc trưng sau:
+ Quản lý được chính sách lãi suất trong dài hạn
+ Tính lỏng cao, có thể mua bán trên thị trường chứng khoán.
+ Phát hành thông qua Thống Đốc Ngân hàng.
- Chứng chỉ tiền gửi: Là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở Ngân một hàng.Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo định kỳ và nhận đủ vốn khiđến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ
Trang 27Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt tùy theo mục đích với
sự chấp nhận của Ngân hàng Nhà Nước, hình thức huy động vốn này các NHTMphải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường
1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động huy động vốn tiền gửi: là nghiệp vụ quan trọng nhất trong nghiệp
vụ huy động vốn của Ngân hàng và cũng là đối tượng chủ yếu trong hoạt động quản
lý tài sản nợ của Ngân hàng bao gồm tiền gửi của các tổ chức và tiền gửi dân cư
Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm là những khoản tiền của các chủ sởhữu khác nhau trong xã hội mà Ngân hàng được phép thu hút và sử dụng với tráchnhiệm hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi
Theo Mục 1, điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1160/2004/QĐ-NHNN thì: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhânđược gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoquy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”
Lãi suất do Ngân hàng công bố công khai bằng nhiều hình thức như: thể hiệntrên bảng thông báo tại quầy giao dịch, website, thư ngỏ … và có hiệu lực tại thờiđiểm gửi tiền
Ngân hàng có thể quy định số tiền gửi tối thiểu hoặc số dư duy trì tài khoảntối thiểu và không quy định số tiền gửi hoặc số dư tối đa của tài khoản Tài khoảntiền gửi tiết kiệm có thể do một hoặc nhiều cá nhân đứng tên làm chủ tài khoản hoặcđồng chủ tài khoản
Thẻ tiết kiệm là chứng chỉ xác nhận quyền sở hữu của người đứng tên trênthẻ (đó chính là chủ tài khoản hoặc đồng chủ tài khoản) Mọi giao dịch liên quanđến số dư trong tài khoản tiền gửi tiết kiệm đều được thể hiện trên thẻ tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi vào ngân hàng vớimục địch hưởng lãi, vì thế lãi suất của nguồn tiền này thường cao Tuy nhiên đây lànguồn vốn có tính ổn định cao, quy mô lớn, ngân hàng có thể sử dụng để thực hiệnchức năng tín dụng của mình
Trang 281.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm
Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) cómột ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế
và đối với bản thân ngân hàng Cụ thể:
* Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế:
Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ
lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài raviệc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng sẽ được hưởng một khoản lợi tức
* Đối với nền kinh tế:
Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồnnhỏ lẻ, nhàn rỗi từ dân cư, tổ chức kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn nhanh chóng
* Đối với bản thân NHTM và hệ thống ngân hàng:
Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm là một nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớntrong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng
để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, điều
đó chứng tỏ nguồn vốn huy động nói chung và nguồn vốn huy động tiền gửi tiếtkiệm nói riêng có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM, đồng thờinếu quy mô của nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM lớn sẽ tạo điềukiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng.Ngoài ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào Ngân hànggóp phần ổn định tiền tệ
Vì vây, tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm có một ý nghĩa quantrọng trong sự phát triển của các Ngân hàng hiện nay
1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại
Tiền gửi tiết kiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loạitheo kỳ hạn, theo loại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…
a Căn cứ theo loại tiền:
* Tiền gửi tiết kiệm nội tệ:
Đây là khoản tiền gửi quan trọng của Ngân hàng, nó phụ thuộc vào thu nhậptrong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tiền gửi
Trang 29* Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ:
Bên cạnh tiền gửi tiết kiệm nội tệ thì Ngân hàng còn nhận tiền gửi tiết kiệmdưới dạng ngoại tệ như USD, GBP, EUR Những khoản ngoại tệ này cũng rất quantrọng cho hoạt động Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuấtnhập khẩu, thanh toán quốc tế
Tiền gửi tiết kiệm dù là ngoại tệ hay nội tệ cũng có các hình thức gửi tiềnphân theo kỳ hạn như không kỳ hạn, có kỳ hạn hay hình thức khác
b Căn cứ theo chủ thể gửi tiền:
* Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức:
Như Doanh nghiệp, Kho bạc nhà nước… Đối với Doanh nghiệp loại tiền gửinày thường hình thành bởi các quỹ tài chính hoặc là vốn để tích lũy, vốn thừa chờ
sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, Doanh nghiệp gửi có kỳ hạn đểhưởng lãi suất cao hơn không kỳ hạn
* Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:
Đây là đối tượng chủ yếu là loại tiền gửi tiết kiệm, dân cư có khoản tiền nhànrỗi gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lợi
c Căn cứ theo lãi suất:
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất cố định:
Khi gửi tiền ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất Mức lãi suấtnày duy trì trong suốt kỳ hạn gửi của khách hàng
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi:
Khách hàng được hưởng lãi suất thay đổi theo tần suất xác định lãi suất Tức
là sau khoảng thời gian thỏa thuận (có thể là 1 tháng, 2 tháng…) Ngân hàng sẽ xácđịnh lãi suất tiền gửi một lần Lãi suất này phụ thuộc vào cung – cầu vốn trên thịtrường và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương
* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang:
Lãi suất tăng theo số dư hoặc lãi suất tăng theo thời gian, tức là số dư cànglớn lãi suất càng cao hoặc thời gian gửi tiền càng dài lãi suất càng cao Tiền gửi tiết
Trang 30kiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loại theo kỳ hạn, theoloại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…
d Căn cứ theo kỳ hạn:
Theo hình thức phân loại này thì tiền gửi tiết kiệm được phân thành: Tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi khác
* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng cácphương tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng Mục đích của loại tiền gửi này lànhằm nhờ Ngân hàng cất giữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàngthường phải trả lệ phí cho Ngân hàng, nhưng do cạnh tranh và các Ngân hàng có thể
sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả lệ phí mà Ngânhàng phải trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (lãi suất này thôngthường là thấp)
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:
Là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận của khách hàng và Ngân hàng về thời hạngửi và rút tiền Đây là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng lãi căn cứvào thời hạn chọn khi gửi tiền Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiền một lần
và rút vốn gửi ban đầu cộng với tiền lãi vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiếtkiệm Kỳ hạn của loại tiền gửi này rất đa dạng có thể là theo tuần, theo tháng, theoquý hay theo năm với mỗi kỳ hạn khác nhau khách hàng cũng được hưởng cácmức lãi suất khác nhau, ở Việt Nam thì thông thường khách hàng gửi tiền kỳ hạncàng dài sẽ được hưởng mức lãi suất càng cao
Khác với mục đích gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng gửi tiền tiếtkiệm có kỳ hạn thường là muốn đầu tư để hưởng lãi suất Chính vì vậy lãi suất củanguồn này tương đối cao nhưng lại khá ổn định, các hình thức thường thấy là phiếutiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở
e Tiền gửi tiết kiệm khác:
Tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mục đích thuận tiện trongchi trả thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu…
Trang 31Hiện nay, loại hình tiết kiệm Online trên tài khoản thanh toán cũng đượccác NHTM triển khai và khách hàng ưa thích vì tính linh hoạt, thuận tiện, đemlại lợi ích cao.
Đặc điểm của loại tiền gửi này là KH thường là những người trẻ, tri thứccao, và thu nhập cũng tương đối cao
Đối với tổ chức: tiền gửi thanh toán nhằm mục đích phục vụ các giao dịchthanh toán của tổ chức, doanh nghiệp và nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản
1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm
- Sự biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm (TGTK):
Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động tính theo số tuyệt đối của TGTK Nó thểhiện số dư TGTK kỳ này so với kỳ trước tăng giảm tuyệt đối bao nhiêu
∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trướcTrong đó: ∆: là biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ
- Tỷ lệ biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm:
Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động theo số tương đối của TGTK kỳ này sovới kỳ trước tăng giảm bao nhiêu %
Tỷ lệ biến động quy mô TKTK
Trong đó: ∆: là biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm (được tính theo côngthức đã nêu ở trên)
TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm
- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu này nhằm đánh giá cơ cấu vốn TGTK trong tổng nguồn vốn huy động.Mỗi loại nguồn vốn huy đông có chi phí huy động, tính thanh khoản, thời hạn hoàn trả,cách thức quản lý… khác nhau, do đó Ngân hàng cần quan sát đánh giá cơ cấu nguồnvốn TGTK đã thực sự hợp lý với điều kiện hiện tại của Ngân hàng hay chưa để kịp thời
để có những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhất định Trong đó tỷ lệtiền gửi tiết kiệm càng lớn thì tính ổn định nguồn vốn càng cao và ngược lại
Khi quy mô của vốn huy động TGTK tăng lên kéo theo sự tăng trưởng về tỷ
Trang 32trọng của nĩ trong tổng vốn huy động của ngân hàng thì cơng tác huy động vốnTGTK mới thật sự đạt yêu cầu của các NHTM trong hoạt động đẩy mạnh huy độngnày từ dân cư.
- Tỷ lệ từng loại tiền gửi
Tỷ lệ từng loại tiền gửi = TổngSốdưvốntừng huyloạiđộngtiềntiềngửigửi x 100%
Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động TGTK của Ngân hàng Qua
đĩ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro cĩ thể gặp phải và tối thiểu hố chi phí đầuvào cho Ngân hàng
- Tốc độ tăng trưởng thị phần vốn huy động TGTK
Dưới gĩc độ Chi nhánh, thị phần huy động TGTK của ngân hàng là tỷ trọngvốn huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm được so với tổng vốn huy động tiền gửi tiếtkiệm của ngân hàng trên địa bàn đĩ
- Cơ cấu vốn huy động tiền gửi tiết kiệm
Trong hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm từ dân cư, cần chú ý các loại cơcấu sau:
- Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn
- Cơ cấu tiền gửi tiết kiệm theo loại tiền
- Chi phí huy động tiền gửi tiết kiệm
Bao gồm chi trả tiền lãi và các chi phí liên quan khác ngồi lãi (chi phínguồn nhân lực, chi phí quản lý, chi phí cơ sở vật chất …)
- Chất lượng cung ứng dịch vụ tiền gửi tiết kiệm
Đối với các NHTM để tăng tính cạnh tranh là nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ cung cấp: Đa dạng hĩa các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm, đa dạng đối tượngkhách hàng gửi tiền,
1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm
1.2.5.1 Nhân tố chủ quan
Nhĩm nhân tố thuộc Ngân hàng, nhĩm này được các Ngân hàng rất quan tâm
vì đây là nhân tố thuộc bản thân Ngân hàng Cĩ nhiều nhân tố thuộc bản thân Ngânhàng mà nĩ tạo thuận lợi hoặc khĩ khăn đến hoạt động huy động vốn của Ngân
Trang 33hàng Bao gồm các nhân tố như: địa điểm trụ sở của Ngân hàng, cơ sở vật chất kỹthuật, đặc điểm về nguồn nhân lực, chính sách về tỷ giá, lãi suất và giá phí, chínhsách cho vay, chính sách huy động, chính sách giao tiếp các tiện ích mà Ngân hàngcung cấp cho Khách hàng, số lượng và chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, tổ chứcnguồn thông tin cũng được Khách hàng rất quan tâm vì qua nguồn thông tin sẽ giúpcho Khách hàng biết được những vấn đề liên quan đến chính sách huy động vốn,hoạt động của Ngân hàng, tình hình kinh tế từ đó người dân an tâm tin tưởng vàoNgân hàng hơn.
- Các hình thức huy động vốn: đây là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn củangân hàng càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân cư sẽ tăng
và vốn ngân hàng huy động được sẽ nhiều hơn
- Sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm đa dạng, đáp ứng mọi đối tượngkhách hàng gửi tiền, mọi thời điểm
- Công tác cân đối giữa huy động và cho vay: Chiến lược sử dụng vốn đúngđắn và phù hợp của Ngân hàng thể hiện ở chất lượng các khoản vay, đối tượngkhách hàng cho vay Nếu sử dụng vốn không hiệu quả, chất lượng các khoản vaykém thì ngân hàng cũng sẽ hạn chế khả năng huy động vốn và uy tín của Ngân hàngcũng giảm theo và ngược lại Lượng vốn huy động bằng VNĐ về cơ bản đáp ứngtốt nhu cầu cho vay, đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, lượngvốn huy động bằng USD còn thấp nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay USDcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu
- Công nghệ Ngân hàng: Trong cạnh tranh Ngân hàng không ngừng cảitiến công nghệ, nhằm hiện đại hóa công tác quản trị và đa dạng hóa các sản phẩmngân hàng trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh, Ngân hàng đã đầu tư và ứngdụng hệ thống hạch toán T24 đáp ứng được khá cao yêu cầu thực tế kinh doanh:
về thời gian hạch toán và hỗ trợ quản lý chứng từ một cách dễ dàng hơn, vừagiúp ngân hàng tiết kiệm thời gian và chi phí đồng thời khách hàng cũng cảm
Trang 34thấy hài lòng hơn…
1.2.5.2 Nhân tố khách quan
a Nhóm nhân tố môi trường:
Tình hình lạm phát ở mức vừa phải, tình hình kinh tế tăng trưởng ổn định,chính trị xã hội không có sự biến động là điều kiện để sản xuất kinh doanh pháttriển tạo thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngược lại nếu lạmphát cao, kinh tế suy thoái, chính trị xã hội có sự biến động chắc sẽ gây khó khăncho việc thu hút vốn của ngân hàng
b Nhóm nhân tố thuộc chính sách Nhà nước
- Chính sách về thu nhập: Chính phủ cần có một chính sách thu nhập hợp
lý như về cơ chế tiền lương, chính sách trợ cấp, chính sách đầu tư phát triển kinh tếtạo công ăn việc làm sẽ tạo thu nhập ổn định cho người lao động thì người dân sẽ
có phần tiết kiệm gửi vào ngân hàng
- Chính sách về lãi suất: nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên
độ biến động phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM trên cơ sở đó sẽ đưa ramức lãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng hơn
- Chính sách tiết kiệm: Khuyến khích các đơn vị kinh tế và cá nhân dân cưthực hiện tiết kiệm tránh lãng phí để dùng vốn nhàn rỗi đầu tư phát triển kinh tế,như vậy phần tiền nhàn rỗi trong dân chúng tăng lên là điều kiện thuận lợi cho Ngânhàng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm
- Chính sách tín dụng: Bao gồm chính sách liên quan tới tỉ lệ tăng trưởng tíndụng của các Ngân hàng nói riêng và chính sách tiền tệ của Nhà nước nói chung.Chính phủ sẽ quyết định thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt tùyvào đặc điểm nền kinh tế từng thời kỳ, tuy nhiên trong những năm gần đây lạmphát tăng cao do đó Chính phủ Việt Nam chủ yếu là sử dụng chính sách tiền tệthắt chặt để kiềm chế lạm phát, ổn định đồng tiền Việt Nam, nhưng cũng chính
vì lý do đó mà vấn đề huy động càng ngày càng gặp nhiều khó khăn, để đạt đượcchỉ tiêu tăng trưởng của Ngân hàng Nhà nước đưa ra thì các Ngân hàng Thươngmại cần bất chấp phá rào lãi suất trần để huy động, chính vì thế lại càng đấy lạm
Trang 35phát tăng cao.
- Chính sách đầu tư: Chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho hoạtđộng thu hút vốn của các ngân hàng cho đầu tư phát triển kinh tế
- Chính sách chi tiêu của chính phủ đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm để gópphần giảm thâm hụt Ngân sách Nhà nước cũng tác động tích cực đến lãi suất và tâm
lý người gửi tiền Khi NSNN thâm hụt, nghĩa là Chính phủ chi nhiều hơn thu, nhưvậy có thể dẫn đến Chính phủ phát hành trái phiếu chính phủ ra dân chúng và thuhút lượng tiền nhàn rỗi lớn từ công chúng, khiến các Ngân hàng Thương mại đươngnhiên mất một khoản vốn lẽ ra có thể huy động được từ dân chúng
- Thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu gởi tiền vì khithu nhập của người dân đã đủ chi tiêu hằng ngày, phần còn lại để dành Do vậy nếuthu nhập của dân cư cao thì nhu cầu gởi tiết kiệm sẽ cao hơn nếu ngân hàng cónhững chính sách huy động hấp dẫn
- Thói quen gửi tiền ở nhà của người dân như thích sử dụng tiền mặt hoặc đểtiền ở nhà khi cần là sử dụng hoặc họ ngại đi đến ngân hàng để gửi những món tiền nhỏ
lẻ vào ngân hàng, điều này sẽ tồn tại một lượng tiền mặt ở ngoài hệ thống ngân hàng
- Thói quen tiết kiệm, tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn đến việc gởi tiền vàongân hàng Vì nếu có thu nhập bao nhiêu tiêu dùng hết bấy nhiêu thì người dân sẽkhông có tiền để gửi tiết kiệm
- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán dẫn tới nhu cầu tiền mặt lớn,tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng lớn và nếu có biến động tiền sẽ ảnh hưởng tớithanh khoản của Ngân hàng gây nên biến động lãi suất… Có thể gây khó khăn cho
Trang 36quá trình huy động của Ngân hàng.
1.3 Kinh nghiệm về huy động tiền gửi tiết kiệm tại một số Ngân hàng thương mại
1.3.1 Kinh nghiệm tại một số Ngân hàng thương mại
Thực tế cho thấy ngành Ngân hàng đã tồn tại cách đây rất lâu, chính vì vậyviệc tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động tiền gửi tiết kiệm là tất nhiên.Dưới đây là một số kinh nghiệm về huy động vốn cũng như huy động tiền gửi tiếtkiệm của một số Ngân hàng TMCP trong nước
Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, khiến việc huy động tiền gửi tiết kiệm gặp phải rất nhiều khó khăn
Để khắc phục khó khăn, các Ngân hàng thương mại cổ phần đã áp dụng nhiều biệnpháp tích cực để đẩy mạnh việc gia tăng huy động tiền gửi tiết kiệm như đa dạnghóa các hình thức huy động, đưa ra nhiều chương trình huy động tiền gửi tiết kiệmmới có tính cạnh tranh, thay đổi lãi suất cho phù hợp với diễn biến lãi suất trên thịtrường Bên cạnh đó các Ngân hàng TMCP cũng áp dụng nhiều biện pháp quản lývốn một cách đồng bộ, áp dụng các biện pháp phòng ngừa rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi
ro tỉ giá…), thực hiện trích lập dự phòng đúng quy định và đảm bảo tỷ lệ huy độngtiền gửi tiết kiệm thích hợp Cụ thể:
1.3.1.1 Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB)
Nhiều NHTM nhỏ hiện nay, để thu hút vốn huy động TGTK đã đề ra lãi suấtrất cao, nhằm cạnh tranh bằng chính sách lãi suất với các Ngân hàng TMCP khách.Nhưng với MB có uy tín trên thị trường và niềm tin cao trong dân chúng, MB tậndụng lợi thế này để thu hút huy động TGTK không chỉ dựa trên lãi suất, mà dựa trên
yếu tố “Marketing và các chương chình khuyến mại”: Có thể thấy lãi suất MB luôn
không nằm trong top những ngân hàng có lãi suất hấp dẫn nhất nhưng MB luôn cómột lượng khách hàng chung thành cũng như lượng vốn huy động TGTK ổn định.Cùng với hoạt động triển khai mở rộng mạng lưới chi nhánh đến các tỉnh, thành phốlớn trong cả nước, Ngân hàng tiếp tục quảng bá hình ảnh của mình, đưa các sản phẩmhuy động tiết kiệm phù hợp và áp dụng nhiều chương trình khuyến mại thu hút dân cư
Trang 37và các tổ chức kinh tế đến giao dịch với ngân hàng ngày một nhiều Ví dụ: năm 2014
MB có một số chương trình khuyến mại đầu năm, tặng bộ li thủy tinh cho khách hànggửi tiền vào ngày đầu tiên đi làm, ngoài ra cũng ngày đầu năm đó khách hàng tới MBgửi tiết kiệm còn đc ngân hàng lì xì thêm 100.000 đồng/ 1 sổ tiết kiệm…
Đồng thời để nâng cao uy tín, MB tiền hành xây dựng thương hiệu của mìnhthông qua các hoạt động marketing như: Quảng cáo, các hoạt động công chúng (PR)tài trợ cho nhiều chương trình đưa hình ảnh của Ngân hàng đến với công chúng.Thêm vào đó, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng không ngừng được mở rộng vàchiếm lĩnh những địa bàn dân cư đông đúc Công tác tiếp thị được phát triển mạnh
mẽ, đặc biệt với các điểm giao dịch mới đi vào hoạt động, MB đã đến tận nhà đểquảng cáo về hoạt động của mình để người dân hiểu về chính sách tiết kiệm và chovay của ngân hàng, từ đó lựa chọn ngân hàng làm địa chỉ tin cậy khi có giao dịch
Áp dụng nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiền vào ngân hàng bằng vậtchất như: gửi tiết kiệm có thưởng, tặng hoa và quà nhân ngày lễ tết… Hoạt động sửdụng vốn không ngừng được mở rộng và thu được kết quả cao làm cho hiệu quảhoạt động huy động tiết kiệm được tăng lên rõ rệt
1.3.1.2 Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank)
VPBank áp dụng “chính sách huy động đối với từng loại khách hàng”:
Sự phân loại khách hàng theo đối tượng khách hàng giúp Ngân hàng đưa racác chính sách lãi suất, các hình thức huy động tiết kiệm, chính sách khách hàngphù hợp với từng đối tượng khách hàng và quan trọng hơn là cho phép đánh giáđược hiệu quả hoạt động huy động tiết kiệm của Ngân hàng Tiến hành huy độngtiết kiệm từ các cá nhân, tổ chức kinh tế theo các hình thức không kỳ hạn, có kỳhạn Vốn không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửi thanh toán của của tổ chức kinh tế vàmột số ít là của khách hàng cá nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán hoặc tiếtkiệm không kỳ hạn Các khoản này chỉ chiếm tỉ lệ khiêm tốn trên dưới 10% Mặc
dù chỉ thu hút một lượng vốn trong thanh toán nhưng đây là nguồn có chi phí thấp,
ít nhạy cảm với lãi suất, lại có thể tăng thu nhập từ phí dịch vụ nên đây là một trongcác nguồn giúp ngân hàng giảm chi phí huy động nâng cao hiệu quả hoạt động huy
Trang 38động vốn Để huy động được nguồn vốn này, VPBank đã tổ chức thực hiện tốt côngtác chăm sóc khách hàng, đẩy mạnh quan hệ với khách hàng là những công ty,doanh nghiệp, cá nhân có nguồn tiền gửi lớn Triển khai hàng loạt dịch vụ thanhtoán kèm theo như trả lương qua tài khoản, các hình thức tư vấn đầu tư… làm tốtcông tác thanh toán và đa dạng hóa các hình thức thanh toán.
Các loại kỳ hạn gửi tiền thường có là 1, 3, 6, 9, 12, 24 tháng… nhưng hiệnnay VPBank và nhiều ngân hàng khác có các sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn theo tuần,theo 2, 4, 5, 10 tháng tùy theo yêu cầu của khách hàng, phần nào giải quyết đượcnhững tồn tại trước đây là kế hoạch sử dụng vốn của người gửi không phù hợp với
kỳ hạn nhận tiền gửi của Ngân hàng Bước đầu làm thay đổi thói quen giữ tiền, gửitiền nhỏ giọt chờ đợt huy động mới có lãi suất huy động cao hơn Trong cơ cấu tiềngửi theo kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm tỷ trọng lớn trongnguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức kinh tế Trong những năm qua, do
áp dụng chính sách sản phẩm huy động với sự phong phú, đa dạng về kỳ hạn, lãisuất, VPBank đã thu hút được nguồn vốn với quy mô đáng kể từ khu vực dân cư vàcác tổ chức kinh tế Tuy vậy nhưng huy động vốn từ những nguồn này chủ yếu làvốn ngắn hạn, với lãi suất thấp tạo điều kiện tăng thu nhập cho ngân hàng Vốnngắn hạn tăng nhờ vào việc đẩy mạnh thu hút vốn nhàn rỗi trong dân cư và tổ chứckinh tế, thực hiện các biện pháp kích thích vào nhu vầu tích trữ nhằm mục đích sinhlời của người dân
1.3.1.3 Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank)
Thực hiện chiến lược “Từng bước đa dạng hóa các hình thức huy động tiết
kiệm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và cho vay đối với nền kinh tế”
Vietcombank đã triển khai cung cấp cho khách hàng không chỉ những sảnphẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm thông thường, tiền gửi tiết kiệm an sinh
mà cung cấp thêm những sản phẩm mới như: Tiết kiệm đồng Việt Nam bù đắp trượtgiá bằng USD, tiết kiệm đồng Việt Nam đảm bảo bằng USD… .Việc gửi tiền củakhách hàng được đảm bảo an toàn, bí mật, được Vietcombank mua bảo hiểm với Tổchức bảo hiểm tiền gửi Khách hàng gửi bằng tiền loại nào thì được rút ra (cả gốc và
Trang 39lãi) bằng loại tiền đó Trường hợp khách hàng gửi bằng ngoại tệ có nhu cầu nhậntiền bằng đòng Việt Nam hoặc bằng ngoại tệ khác(được Vietcombank công bố muabán) sẽ được quy đổi theo tỷ giá hấp dẫn Nếu khách hàng cần tiền khi Sổ tiết kiệmchưa đến hạn thanh toán khách hàng có thể dễ dàng dùng Sổ tiết kiệm để vay thếchấp, cầm cố vay vốn tại bất cứ tổ chức tín dụng nào, đặc biệt vay vốn tạiVietcombank được ưu tiên về lãi suất cho vay hoặc rút tiết kiệm trước hạn Kỳ hạncủa các loại tiền gửi cũng phong phú hơn có thêm các kỳ hạn gửi 1, 2, 9 tháng… tạo
sự phù hợp nhu cầu kỳ hạn gửi tiền của khách hàng và sự đa dạng kỳ hạn trong cơcấu nguồn của Ngân hàng Dân cư có thể giữ của cải dưới dạng tài sản tiền gửi antoàn, tính thanh khoản cao mà không cần phải cất giữ tiền mặt hay các tài sản vậtchất khác Khách hàng được cũng cấp những tiện ích gia tăng có thể chuyển nhượng
số tài khoản, các dịch vụ đi kèm, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng hệ thốngthanh toán điện tử hiện đại, cải tiến các công cụ thanh toán như séc, ủy nhiệm thu –chi… Với phương châm đem lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng, Vietcombank triểnkhai các hình thức huy động vốn được tiến hành song song với việc tích cực đẩymạnh các chương trình khuyến mại, dự thưởng nhằm thu hút được sự quan tâm lớncủa mọi tầng lớp dân cư và doanh nghiệp Thông qua các chương trình này Ngânhàng đã huy động được nguồn vốn đáng kể góp phần vào gia tăng tổng nguồn vốn.Vietcombank là ngân hàng đứng đầu về số lượng thẻ trong hệ thống ngân hàng tạiViệt Nam hiện nay, điều này khiến khách hàng rất hài lòng về khả năng thanh toánnhanh và hệ thống thẻ đa dạng phù hợp với nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng
1.3.1.4 Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)
Áp dụng “chính sách lãi suất đa dạng, mềm dẻo”
ACB đã áp dụng chính sách lãi suất đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt, phù hợpvới tình hình thực tế và diễn biến lãi suất trên thị trường từ đó tạo ra tác động tíchcực với cả hoạt động huy động tiết kiệm, được đánh giá là những ngân hàng luôn điđầu trong các đợt tăng lãi suất huy động và có lãi suất huy động cao, có biểu lãi suấthấp dẫn trong cuộc chạy đua lãi suất Ngân hàng sử dụng nhiều mức lãi suất riêngbiệt, đối với khách hàng quen,có quy mô tiền gửi lớn sẽ được hưởng mức lãi suất
Trang 40cao hơn nhờ đó Ngân hàng giữ chân được khách hàng và thu hút them lượng kháchhàng mới đến Ngân hàng Giai đoạn năm 2011 – 2013 là giai đoạn lãi suất có nhiềubiến động, điều này khiến thị trường lãi suất của Ngân hàng cũng khó quản lý hơn,năm 2012 ACB là một trong các Ngân hàng có mức huy động rất đáng nể, nguyênnhân là do mức lãi suất tiền gửi mà ACB đưa ra cao hơn các Ngân hàng khác, cóthời điểm lãi suất tiền gửi lên tới 15%-15.5%/ năm (tại thời điểm đó lãi suất NHNNquy định trần là 14%/năm), khi đó lãi suất tiền vay tại ACB lên tới 22%/năm trongkhi tại các Ngân hàng lớn như Vietcombank, Agribank lãi suất tiền gửi vẫn duy trì
ổn định ở mức 14%/năm thậm chí ở kỳ hạn 3 tháng chỉ có 13%/năm
1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Song song với việc học hỏi kinh nghiệm để tăng cường huy động tiền gửi tiếtkiệm thành công thì Techcombank cũng cần rút ra bài học để giúp cho công tác tăngcường huy động tiền gửi tiết kiệm đạt được những thành quả tốt nhất
- Tăng cường công tác quảng cáo, marketing bằng cách đẩy mạnh, đa dạnghóa các hình thức quảng cáo, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúngnhư đài báo, truyền hình, cũng như các phương tiện giao dịch hàng ngày để kháchhàng hiểu biết chính xác hơn, tin tưởng hơn đối với Ngân hàng, từ đó sẽ chọnTechcombank là nơi gửi tiền và giao dịch Bên cạnh đó Techcombank sẽ lựa chọncác hình thức khuyễn mãi tặng quà cho khách hàng, hay tổ chức các cuộc thi tìmhiểu về Ngân hàng Năm 2012 Techcombank là nhà tài trợ chính cho lễ hội áo dàiFestival Huế, và ngoài ra Techcombank cũng tài trợ cho một số chương trình xóađói giảm nghèo của VTV hỗ trợ nông dân như lục lạc vàng … Những sự tài trợ nàygiúp đưa hình ảnh Techcombank đến với người dân gần gũi hơn, thân thiện hơn vàchuyên nghiệp hơn
- Có chính sách lãi suất linh hoạt: Lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn trongviệc kích thích khách hàng gửi tiền, cho nên ngoài yếu tố niềm tin vào Ngân hàng,nếu mức lãi suất huy động hợp lý sẽ thu hút được những khoản tiền nhàn rỗi trong
xã hội vào Ngân hàng
- Mở rộng các hình thức huy động vốn một cách triệt để nhằm đáp ứng mọi