1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sỹ - Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

117 260 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước công nghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hội nhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mại phải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độ phát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung. Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quan trọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước. Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện công nghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung và dài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải là các ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”. Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứ doanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại. Đối với các doanh nghiệp mà sản phẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng là nền tảng then chốt để hoạt động và phát triển. Nếu Ngân hàng thương mại hoạt động tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển. Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay các ngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗi trong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản, vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa phát huy nội lực để phát triển một cách vững chắc. Các Ngân hàng Việt Nam đều trong tình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư. Việc thu hút nguồn vốn với chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kết cấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệ thống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào. Do vậy, yêu cầu tăng cường huy động vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đối toàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm của nhân dân. Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiến các nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tế thế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gây những ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng. Vậy, với những đặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụ thể gì để thích ứng với thực trạng này. Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài “Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.

Trang 1

BẾ MINH NGỌC

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG SỐ LIỆU, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Vốn huy động của Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Khái niệm vốn huy động 4

1.1.2 Phân loại vốn huy động 4

1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm 7

1.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm 7

1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại 8

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm: (xét trên phương diện tăng trưởng về quy mô huy động TGTK) 10

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm 12

1.3 Kinh nghiệm về huy động tiền gửi tiết kiệm tại một số Ngân hàng thương mại 15

1.3.1 Kinh nghiệm tại một số Ngân hàng thương mại 15

1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam 20

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 22

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam -chi nhánh Hà Nội 22

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển 22

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 23 2.1.2 Kết quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam – Chi

Trang 3

mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội 40

2.2.1 Các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm thế mạnh tại Techcombank - Hà Nội 40

2.2.2 Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội 41

2.2.3 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 64

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI 76

3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 76

3.1.1 Định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội 76

3.1.2 Định hướng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội: 78

3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội 80

3.2.1 Phân tích thị trường huy động tiền gửi tiết kiệm 80

3.2.2 Phát huy uy tín của ngân hàng - nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 81

3.2.3 Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng trước và sau bán hiệu quả 82

3.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing: 84

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh 86

3.2.6 Đa dạng hoá các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân và các tiện ích đi kèm 88

3.3 Kiến nghị 91

3.3.1 Đối với Ngân hàng Nhà Nước 91

3.3.2 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam

Trang 4

Agribank : Ngân hàng thương mại cổ phần Nông nghiệp và phát triển

nông thôn Việt Nam

MB : Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội

Vietcombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam

DVKH : Dịch vụ khách hàng

Trang 5

Bảng 2.1: Cơ cấu nguồn vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

-Chi nhánh Hà Nội 25Bảng 2.2: Tỷ lệ tăng trưởng nguồn vốn tại Techcombank - Chi nhánh Hà

Nội 25Bảng 2.3: Tình hình huy động vốn tại Techcombank - Hà Nội 26

Bảng 2.4: Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn của Techcombank - Hà Nội 27

Bảng 2.5: Tình hình chung về hoạt động tín dụng tại Techcombank – Hà Nội

32Bảng 2.6: Chênh lệch tổng dư nợ cho vay tại Techcombank – Hà Nội 32Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của Techcombank chi nhánh Hà Nội 37

Bảng 2.8: Biến động tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank – Hà Nội 42

Bảng 2.9: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm tại Techcombank – Hà Nội 42

Bảng 2.10: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại Techcombank

-Hà Nội 47Bảng 2.11: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo thời gian gửi tại Techcombank -

Hà Nội 48Bảng 2.12: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Techcombank – Hà

Nội 53Bảng 2.13: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo kỳ hạn tại Techcombank – Hà

Nội giai 53Bảng 2.14: So sánh lãi suất huy động của các NHTM tháng 12/2013 55

Bảng 2.15: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại

Techcombank – Hà Nội 60Bảng 2.16: Chênh lệch tiền gửi tiết kiệm theo loại hình sản phẩm tại

Techcombank – Hà Nội 60Bảng 2.17: Tỷ lệ thực hiện so với kế hoạch đề ra của Techcombank – Hà Nội

66Bảng 2.18: Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm của các Chi nhánh Ngân hàng

Trang 6

BIỂU ĐỒ:

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn huy động tại Techcombank - Hà Nội 27Biểu đồ 2.2: 8 lần giảm trần lãi suất huy động của NHNN từ 8/2011 đến 6/2013

29Biểu đồ 2.3: Diễn biến giá vàng thay đổi trên thị trường 30Biểu đồ 2.4: Diễn biến CPI năm 2013 và tỷ lệ tăng CPI năm 2014 so với 2013

31Biểu đồ 2.5: Tổng dư nợ cho vay 33

Biểu đồ 2.6: Tổng dư nợ quá hạn 33

Biểu đồ 2.7: Diễn biến tỷ giá của đồng USD so với một số đồng tiền khác 46

Biểu đồ 2.8: Biến động tiền gửi tiết kiệm theo thời gian tại Techcombank - Hà Nội

49Biểu đồ 2.9: Lãi suất huy động bằng VNĐ của các NH tháng 6/2015 56

Biểu đồ 2.10: Lãi suất huy động 1 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015

57Biểu đồ 2.11: Lãi suất huy động 12 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015

58Biểu đồ 2.12: Lãi suất huy động 24 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015

58Biểu đồ 2.13: Lãi suất huy động 36 tháng của các ngân hàng tại tháng 6/2015

59Biểu đồ 2.14: Quy mô tăng trưởng huy động TGTK 65

Biểu đồ 2.15: Lãi suất huy động và cho vay trên thị trường giai đoạn 6/2011

đến 12/2013 73

Biểu đồ 2.16: Lãi suất huy động 12 tháng của các Ngân hàng 8/2015 74

SƠ ĐỒ:

Trang 8

BẾ MINH NGỌC

GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH

HÀ NỘI

CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước côngnghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hộinhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mạiphải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độphát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quantrọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện côngnghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung vàdài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải làcác ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”

Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứdoanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp mà sảnphẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng lànền tảng then chốt để hoạt động và phát triển Nếu Ngân hàng thương mại hoạtđộng tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển

Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay cácngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗitrong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,

vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa pháthuy nội lực để phát triển một cách vững chắc Các Ngân hàng Việt Nam đều trongtình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư Việc thu hút nguồn vốnvới chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kếtcấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi

Trang 10

suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệthống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào Do vậy, yêu cầu tăng cường huyđộng vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đốitoàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm củanhân dân Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiếncác nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tếthế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gâynhững ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng Vậy, với nhữngđặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiềngửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng

và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụthể gì để thích ứng với thực trạng này Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài

“Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Vốn huy động của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm vốn huy động

Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy độngđược từ nền kinh tế Vốn này được ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết địnhkhả năng hoạt động của mỗi NHTM

1.1.2 Phân loại vốn huy động

Vốn huy động của Ngân hàng gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành các giấy tờ

có giá

1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

Theo Mục 1, điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyết

Trang 11

định số 1160/2004/QĐ-NHNN thì: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhânđược gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoquy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”

1.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm

Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) cĩmột ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế

và đối với bản thân ngân hàng Vì vây, tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

cĩ một ý nghĩa quan trọng trong sự phát triển của các Ngân hàng hiện nay

1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại

Tiền gửi tiết kiệm cũng cĩ rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loạitheo kỳ hạn, theo loại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm: (xét trên phương diện

tăng trưởng về quy mơ huy động TGTK)

1.2.4.1 Chỉ tiêu định lượng

- Sự biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (TGTK):

∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trướcTrong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ

- Tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm:

Tỷ lệ biến động quy mơ TKTK

Trong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (được tính theo cơngthức đã nêu ở trên)

TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm

- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động

Tỷ lệ Vốn TGTK/Tổng nguồn vốn Huy động = TổngVốnvốnTGTK huyđộng x 100%

- Tỷ lệ từng loại tiền gửi

Tỷ lệ từng loại tiền gửi = SốTổngdưtừngvốnloại huytiềnđộnggửi x 100%

Trang 12

1.2.4.2 Chỉ tiêu định tính

- Sự đa dạng các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

- Sự đa dạng trong đối tượng khách hàng gửi tiền

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm

1.2.5.1 Nhân tố chủ quan

Là nhân tố đến từ nội tại bản thân Ngân hàng như: Các hình thức huy động vốn TGTK; Sản phẩm huy động TGTK; Công tác cân đối giữa huy động và cho vay; Công nghệ ngân hàng……

1.2.5.2 Nhân tố khách quan

- Nhóm nhân tố môi trường:lạm phát, tăng trưởng kinh tế, ổn định chính trị …

- Nhóm nhân tố thuộc chính sách NN: Chính sách về thu nhập; Chính sáchlãi suất; Chính sách tiết kiệm; Chính sách thuế; Chính sách tín dụng; Chính sáchđầu tư; Chính sách chi tiêu của Chính Phủ…

- Nhóm nhân tố thuộc Khách hàng như: tâm lý, thu nhập, thói quen tiết kiệmhay thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán …

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM

(Nguồn: Bảng cân đối nguồn vốn Techcombank - Hà Nội các năm 2011 – 6/2015)

Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng nguồn vốn huy động của Techcombank –

Trang 13

Hà Nội biến động không đều qua các năm từ 2011 đến 6/2015; Tiền gửi tiết kiệmluôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng vốn huy động.

Tổng dư nợ quá

Ngắn hạn 428,8 83,5 528,7 84,8 430,7 73,5 432,5 73.5 207,7 73,8Trung, dài hạn 84,7 16,5 94,8 15,2 155,3 26,5 155,9 26,5 73,8 26,2

Tỷ lệ dư nợ quá

hạn (%) 0,092 0,094 0,09 0,09 0,09

(Nguồn: Bảng cân đối nguồn vốn Techcombank – Hà Nội các năm 2011 – 6/2015)

Ta thấy dư nợ cho vay được duy trì ổn định từ 2012-2014 mặc dù nền kinh

tế ngày càng khó khăn hơn, bên cạnh đó tỷ lệ dư nợ quá hạn cũng được kiềm chế,duy trì ở mức 0,09% từ năm 2013, cho thấy Chi nhánh ngày càng chú trọng đếnchất lượng tín dụng

2.1.3 Các dịch vụ phi tín dụng:

Dịch vụ phi tín dụng mà Techcombank hiện có khá phong phú và đa dạng,

mà nổi bật hơn cả là các dịch vụ sau: Đối với cá nhân bao gồm các dịch vụ internetbanking, mobile banking; Các loại thẻ ATM như: Thẻ FastAcess, Visa Debit, VisaCredit ; Dịch vụ nhận tiền từ nước ngoài chuyển về thông qua Western Union…,đối với doanh nghiệp bao gồm dịch vụ Payroll plus - trả lương tự động quaTechcombank, các dịch vụ về quản lý dòng tiền của Doanh nghiệp như quản lý tàikhoản tập trung, quản lý tài khoản phải trả hay quản lý tài khoản phải thu,… Vớicác dịch vụ trên đã và đang đáp ứng được khá tốt nhu cầu về thanh toán đặt ra từkhách hàng đối với ngân hàng Ngoài các dịch vụ thanh toán như thu hộ, chi hộ…Techcombank – Hà Nội còn phát triển tốt mảng tư vấn bảo hiểm

2.1.4 Kết quả kinh doanh

Trang 14

Bảng 2.7: Kết quả kinh doanh của Techcombank chi nhánh Hà Nội

(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh Techcombank Hà Nội giai đoạn 2011 – 06/2015).

Nhìn chung Chi nhánh Hà Nội hoạt động khá tốt, lợi nhuận sau thuế luôntăng, mặc dù tăng không nhiều Nó thể hiện sự nỗ lực và hướng đi đúng đắn của Chinhánh trong giai đoạn 2011 – 6/2015 thời kì mà nền kinh tế không có nhiều điểmsáng, nổi bật

2.2 Thực trạng hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

2.2.1 Kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội

- Biến động TGTK theo loại tiền gửi có nhiều thay đổi qua các năm:nhữngnăm gần đây TGTK bằng USD cũng tăng lên do giá USD tăng cao, cho thấy biếnđộng thị trường và chính sách tỷ giá ảnh hưởng rất lớn đến quyết định cất giữ vàtích lũy loại tiền nào

- Biến động TGTK theo thời gian gửi: Nguồn vốn huy động từ ngân hàngthông thường biến động theo một chu kỳ nhất định Lượng tiền gửi tiết kiệm thườngtăng cao vào những tháng đầu năm, những tháng giữa năm lượng tiền gửi tiết kiệm

có dấu hiệu chững lại và giảm dần vào những tháng cuối năm

- Biến động TGTK theo kì hạn: TGTK kỳ hạn ≤ 12 tháng có tỷ trọng caohơn các kỳ hạn khác, do tính linh động của kỳ hạn này bên cạnh đó Chính sách lãisuất thay đổi liên tục của các NHTM cũng ảnh hưởng tới tâm lý người dân gửi tiền

- Biến động TGTK theo loại hình sản phẩm: loại hình TK thường vẫn chiếm

tỷ trọng cao,bên cạnh đó Ngân hàng vẫn cần đa dạng hóa các sản phẩm huy độngTGTK để tăng tính cạnh tranh, thu hút được lượng tiền gửi TK cao hơn

Trang 15

2.2.2 Đánh giá thực trạng huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội

2.2.2.1 Kết quả đạt được:

Techcombank – Hà Nội giai đoạn 2011 – 6/2015 đã đạt được những kết quảkhả quan:

- Về quy mô huy động TGTK: có tăng, nhưng mức tăng không đáng kể

- Về tỷ lệ thực hiện/ kế hoạch: đạt 85% trở lên, điều này cho thấy Chi nhánhcần phát huy hết khả năng, nâng cao huy động TGTK tương xứng với tiềm năng củamình

- Về cạnh tranh với một số Chi nhánh trên địa bàn: Techcombank – HàNội có nhiều lợi thế về lịch sử, uy tín, tạo điều kiện thu hút huy động TGTK caohơn một số Chi nhánh khác trên địa bàn, nhưng khoảng cách còn khá nhỏ, Chinhánh cần có nhiều chiến lược thu hút TGTK để tạo sự bứt phá, kéo khoảng cách xahơn các NHTM khác

2.2.2.2 Hạn chế và nguyên nhân:

* Hạn chế:

Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng của tổng huy động TGTK tuy ổn định nhưng

còn chậm, tốc độ tăng lại không đồng đều với nhau

Thứ hai, cơ cấu nguồn vốn huy động TGTK vẫn còn điểm bất hợp lý Đó là

tỷ trọng tiền gửi tiết kiệm theo loại hình TGTK thông thường vẫn là chủ yếu

Thứ ba, tỷ trọng nguồn tiền gửi tiết kiệm kì hạn ≤ 12 tháng là chủ yếu, trong

khi Chi nhánh rất cần nguồn tiền gửi TK kì hạn > 12 tháng để đảm bảo cung cấpnguồn ổn định cho hoạt động cho

Thứ tư, nhiều loại sản phẩm được Ngân hàng tung ra thị trường, nhưng Chi

nhánh chưa đẩy mạnh khai thác, gây tốn chi phí cho Ngân hàng,

* Nguyên nhân:

Nguyên nhân chủ quan: Hoạt động Marketing còn yếu kém, Chínhsách huy động TGTK còn kém linh hoạt, Đội ngũ cán bộ còn hạn chế về kĩ năng;Ban lãnh đạo nắm bắt tình hình biến động kinh tế chưa nhạy bén, Công nghệ ngânhàng còn chậm phát triển……

Nguyên nhân khách quan: Môi trường kinh tế; Môi trường pháp lý; Các

Trang 16

chính sách kinh tế vĩ mô của Nhà nước và Nguyên nhân từ phía khách hàng

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG

VIỆT NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI3.1 Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội:

3.1.1 Định hướng phát triển và mục tiêu hoạt động của Ngân hàng thương mại

cổ phần Kỹ thương Việt Nam chi nhánh Hà Nội:

Định hướng phát triển của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương ViệtNam chi nhánh Hà Nội đến năm 2020: tập trung phát triển dịch vụ, phát triển nguồnnhân lực, nghiên cứu phát triển sản phẩm, nâng cao vị thế trên địa bàn

Mục tiêu hoạt động: Tăng trưởng an toàn và hiệu quả, sáng tạo là chìa khóacủa thành công, xây dựng và củng cố niềm tin đối với khách hàng

3.1.2 Định hướng về hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội:

Duy trì tốc độ tăng trưởng nguồn vốn ổn định, với lãi suất huy động hợp lý,cạnh tranh Xây dựng chính sách huy động với nhiều hình thức đa dạng, sản phẩmphong phú Cải tiến chất lượng dịch vụ và phong cách giao dịch, nhằm duy trì vàthu hút thêm nhiều khách hàng tiết kiệm

3.2 Giải pháp nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội:

3.2.1 Công tác phân tích thị trường huy động tiền gửi tiết kiệm

3.2.2 Phát huy uy tín của ngân hàng - nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng 3.2.3 Xây dựng chính sách tiếp cận và chăm sóc khách hàng trước và sau bán hiệu quả:

3.2.4 Tiếp tục đẩy mạnh công tác marketing:

3.2.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ tại Chi nhánh

3.2.6 Đa dạng hoá các hình thức gửi tiền tiết kiệm trong dân và các tiện ích đi kèm

Trang 17

KẾT LUẬN

Hoạt động huy động TKTG có vai trò vô cùng quan trọng trong nền kinh tế,

là tiền đề và cũng là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước Như vậy,

hệ thống ngân hàng - với chức năng là trung gian tiền tệ của nền kinh tế - lại càng

có vai trò quan trọng hơn bao giờ hết Hoạt động huy động TGTK của ngân hàng cóhiệu quả thì lượng vốn huy động cung cấp cho nền kinh tế mới cao, mới tạo cho nềnkinh tế vươn xa để đạt được những thành tựu, tiến bộ mới, và cũng đem lại nhiều lợiích cho chính ngân hàng Chính vì vậy, các ngân hàng không ngừng tìm cách mởrộng và đa dạng hóa nguồn huy động TGTK này, cũng như thực hiện các biện pháp

để nâng cao chất lượng huy động TGTK

Qua nghiên cứu hoạt động huy động TGTK của Ngân hàng TMCP Kỹthương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội, em thấy đây là một chi nhánh có uy tín tronghoạt động huy động vốn với chất lượng TGTK huy động khá cao, đóng góp mộtphần không nhỏ vào sự phát triển kinh tế của Hà Nội những năm qua Đây là thànhquả của sự nỗ lực và cố gắng của toàn bộ cán bộ công nhân viên Chi nhánh Tuynhiên, hoạt động này vẫn còn tồn tại một số vấn đề cần được giải quyết, khắc phục

và hoàn thiện và trong thời kỳ cạnh tranh gay gắt này, Chi nhánh cần xác định đúngnhững thế mạnh và điểm yếu của mình để từ đó có những chính sách phát triển huyđộng TGTK đúng đắn nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và vị thế củamình trên thị trường tài chính ngân hàng trong và ngoài nước Do đó, nghiên cứutăng cường hoạt động huy động TGTK tại Ngân hàng thương mại cổ phần KỹThương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội là rất cần thiết và có ý nghĩa không chỉ trongphạm vi một chi nhánh ngân hàng thương mại như Ngân hàng thương mại cổ phần

Kỹ Thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội

Qua bài luận văn thạc sĩ này, em hi vọng rằng những phân tích của mìnhphần nào giúp Chi nhánh ngân hàng hiểu được những hạn chế còn tồn tại để từ đó

có những biện pháp để khắc phục nó Bên cạnh đó, Chi nhánh có thể tham khảonhững giải pháp được đưa ra, coi đó như là một gợi ý để xem xét khi đưa ra cácphương án giải quyết nhằm tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm, nâng cao kếtquả kinh doanh

Trang 18

BÕ minh ngäc

GI¶I PH¸P T¡NG C¦êNG HUY §éNG TIÒN GöI TIÕT KIÖM T¹I NG¢N HµNG TH¦¥NG M¹I Cæ PHÇN Kü TH¦¥NG

VIÖT NAM - CHI NH¸NH Hµ NéI

chuyªn ngµnh: kinh tÕ tµi chÝnh – ng©n hµng

Hµ néi, n¨m 2015

Trang 19

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Việt Nam đang từng ngày chuyển mình trên tiến trình trở thành nước côngnghiệp, nền kinh tế Việt Nam ngày càng năng động và đầy cạnh tranh, để có thể hộinhập và đứng vững trên thị trường tài chính – tiền tệ thì các ngân hàng thương mạiphải không ngừng đổi mới, nâng cao chất lượng của mình để hoà chung với nhịp độphát triển của xã hội và khoa học - kỹ thuật phù hợp với quy luật phát triển chung.Nền kinh tế ngày nay đòi hỏi phải có một lượng vốn rất lớn bởi vốn là yếu tố quantrọng góp phần vào thành quả chung của công cuộc xây dụng và phát triển đất nước.Trong văn kiện đại hội đảng lần thứ X có nói : "Chúng ta không thể thực hiện côngnghiệp hóa_hiện đại hóa nếu không huy động được nhiều vốn, nhất là vốn trung vàdài hạn trong nước, mà “nòng cốt” để thực hiện nhiệm vụ quan trọng này phải làcác ngân hàng thương mại, các công ty tài chính”

Nguồn vốn luôn là mạch máu xuyên suốt và quan trọng đầu tiên cho bất cứdoanh nghiệp nào muốn hoạt động và tồn tại Đối với các doanh nghiệp mà sảnphẩm kinh doanh là tiền tệ như các Ngân hàng thương mại thì nguồn vốn càng lànền tảng then chốt để hoạt động và phát triển Nếu Ngân hàng thương mại hoạtđộng tốt, vốn được lưu chuyển hợp lý, liên tục sẽ tạo đà cho nền kinh tế phát triển

Nhiều ngân hàng hiện vẫn đang phụ thuộc vào nguồn vốn vay, kể cả vay cácngân hàng nước ngoài, trong khi chưa khai thác được số lượng lớn tiền nhàn rỗitrong các tổ chức kinh tế và dân cư, để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng về tài sản,

vì vậy chi phí nguồn vốn cao, sự ổn định và hiệu quả kinh doanh thấp và chưa pháthuy nội lực để phát triển một cách vững chắc Các Ngân hàng Việt Nam đều trongtình trạng thiếu vốn trung và dài hạn cho nhu cầu đầu tư Việc thu hút nguồn vốnvới chi phí cao, sự ổn định thấp và không phù hợp với sử dụng vốn về qui mô, kếtcấu làm hạn chế khả năng sinh lời, đồng thời đặt ngân hàng trước nguy cơ rủi ro lãi

Trang 20

suất, rủi ro thanh toán và hơn thế có thể dẫn đến sự mất ổn định trong toàn bộ hệthống tài chính như nhiều quốc gia từng lâm vào Do vậy, yêu cầu tăng cường huyđộng vốn có mức chi phí hợp lý và tính ổn định cao được đặt ra hết sức cấp thiết đốitoàn hệ thống Ngân hàng, một trong các nguồn vốn đó chính là tiền tiết kiệm củanhân dân Vấn đề huy động vốn tiền gửi này sao cho hiệu quả luôn là vấn đề khiếncác nhà quản trị ngân hàng phải đau đầu, nhất là trong tình hình chính trị và kinh tếthế giới có nhiều bất ổn như hiện nay đã tác động đến tâm lý người gửi tiền và gâynhững ảnh hưởng xấu đến công tác huy động vốn của ngân hàng Vậy, với nhữngđặc điểm riêng có của mình thì hoạt động huy động vốn, cụ thể hơn là huy động tiềngửi tiết kiệm của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam nói riêng

và các Ngân hàng thương mại cổ phần nói chung cần áp dụng những giải pháp cụthể gì để thích ứng với thực trạng này Từ những lý do nêu trên,tôi lựa chọn đề tài

“Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương mại

Cổ phần kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ.

2 Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài bao gồm ba nội dung chính:

- Hệ thống hóa các lý thuyết cơ bản về huy động vốn tiền gửi của Ngânhàng thương mại

- Phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh nói chung, hoạt động huy độngvốn và huy động vốn tiền gửi tiết kiệm nói riêng tại Ngân hàng thương mại cổ phần

Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội

- Đề xuất một số giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm cho Ngânhàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội, đồng thời đưa ra một sốkiến nghị với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹthương Việt Nam trong việc nâng cao hiệu quả huy động tiền gửi tiết kiệm

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Xem xét hoạt động huy động tiền gửi tiết kiệm tạiNgân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội

- Phạm vi nghiên cứu: trong giai đoạn từ năm 2011 đến 6 tháng đầu năm

Trang 21

2015 của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội.

4 Phương pháp nghiên cứu

Các phương pháp nghiên cứu chủ yếu được vận dụng khi thực hiện đề tài này:

- Phương pháp tập hợp thông tin đa hệ: các tài liệu về hoạt động tín dụng,quy định cho vay, quy trình cho vay, …từ các nguồn: sách, báo chí, tạp chí, internet, tàiliệu nội bộ Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương – Chi nhánh Hà Nội

- Phương pháp phân tích và tổng hợp, xử lý các số liệu, tư liệu đã có

- Phương pháp thực địa: quan sát thực tế quá trình thực hiện các nghiệp vụ ,quy trình huy động vốn, thái độ phục vụ của nhân viên, biểu hiện của khách hàng…tại Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ thương - Chi nhánh Hà Nội

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận thì luận văn bao gồm:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân

hàng Thương mại

Chương 2: Thực trạng về huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng Thương

mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng

Thương mại Cổ phần Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hà Nội

Trang 22

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG

TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Vốn huy động của Ngân hàng thương mại

1.1.1 Khái niệm vốn huy động

Là doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ – tín dụng, Ngânhàng thương mại (NHTM) thực hiện vai trò tập trung vốn và phân phối lại vốn dướihình thức tiền tệ, làm tăng nhanh quá trình tăng trưởng vốn và kích thích mọi hoạtđộng kinh tế phát triển, đồng thời chính các hoạt động đó lại quyết định sự tồn tại vàphát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Trên thực tế, nguồn vốn của NHTMđược hình thành bao gồm: Vốn chủ sở hữu, Vốn huy động, Vốn đi vay, và Vốn khác.Trong đó, Vốn huy động giữ vị trí quan trọng và chủ yếu trong hoạt động kinh doanhcủa NHTM, chiếm tỉ trọng lớn nhất (khoảng 80%) trong tổng nguồn vốn

Vốn huy động của NHTM là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy độngđược từ nền kinh tế Vốn này được ngân hàng sử dụng để cho vay, đầu tư và thựchiện các nghiệp vụ kinh doanh khác Bộ phận vốn huy động có ý nghĩa quyết địnhkhả năng hoạt động của mỗi NHTM

Nguồn vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau, NHTM chỉ

có quyền sử dụng chứ không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng thờihạn cả gốc và lãi đến khi đến hạn hoặc khi họ có nhu cầu rút vốn

1.1.2 Phân loại vốn huy động

Vốn huy động của Ngân hàng gồm có: Vốn tiền gửi và phát hành các giấy tờ

có giá

Vốn tiền gửi:

Có nhiều tiêu thức để phân loại vốn tiền gửi, tùy vào mục đích quản trị có thểchia vốn tiền gửi của Ngân hàng thương mại thành nhiều cách khác nhau Có thể

Trang 23

phân loại theo mục đích gửi tiền, kỳ hạn gửi tiền…

* Theo mục đích gửi tiền: Doanh nghiệp gửi tiền vào Ngân hàng với mụcđích chủ yếu là thanh toán, dân cư gửi tiền vào Ngân hàng với mục đích chủ yếu làtiết kiệm Bởi vậy, nếu phân loại theo mục đích gửi tiền thì ta có thể có tiền gửi giaodịch và tiền gửi phi giao dịch ( hay còn gọi là tiền gửi tiết kiệm)

* Theo kỳ hạn gửi tiền: Doanh nghiệp gửi tiền với mục đích thanh toán thìđòi hỏi phải thanh toán bất cứ lúc nào Cá nhân có khoản tiền nhàn rỗi trong khoảngthời gian nhất định thì gửi để sinh lời Bởi vậy, nếu chia theo kỳ hạn gửi tiền thì cótiền gửi không kỳ hạn và tiền gửi có kỳ hạn

- Tiền gửi không kỳ hạn: là khoản tiền gửi mà khách hàng gửi vào Ngânhàng nhưng có thể rút ra bất cứ lúc nào và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu này(Thường là trường hợp khách hàng gửi tiền để sử dụng séc, sử dụng thẻ rút tiềnhoặc để làm dịch vụ chuyển tiền, dịch vụ L/C hay dịch vụ nhờ thu)

Tiền gửi không kỳ hạn có lãi suất thấp hoặc không được trả lãi, gồm tiền gửithanh toán và tiền gửi không kỳ hạn thuần túy

+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch): Là tiền của doanh nghiệp hay cánhân để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ Ngân hàng thực hiện các nhu cầu chitrả của doanh nghiệp và cá nhân trong phạm vi số dư cho phép Các khoản thu bằngtiền của doanh nghiệp và cá nhân có thể được nhập vào tiền gửi thanh toán theo yêucầu, với loại tiền gửi này lãi suất là rất nhỏ (hoặc bằng 0) Loại tiền gửi này chỉkhông ổn định với cá nhân còn đối với doanh nghiệp lại rất ổn định

+ Tiền gửi không kỳ hạn thuần túy: Là khoản tiền ký gửi với mục đích antoàn tài sản, không phải để thanh toán, khi cần khách hàng có thể rút ra để chi tiêu

và Ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu của họ Ngân hàng có thể sử dụng phần dưthừa nếu đảm bảo được khả năng chi trả

- Tiền gửi có kỳ hạn: Là khoản tiền có sự thỏa thuân giữa khách hàng vàNgân hàng về thời gian rút tiền Về nguyên tắc khách hàng không được rút tiềntrước hạn

Tiền gửi có kỳ hạn bao gồm tiền gửi ngắn hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn đến 12

Trang 24

tháng), tiền gửi trung hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn từ 12 tháng đến 36 tháng), tiềngửi dài hạn (loại tiền gửi có kỳ hạn trên 36 tháng) Đây là nguồn tiền tương đối ổnđịnh, Ngân hàng có thể sử dụng phần lớn tồn khoản vào kinh doanh Chính vì vậycác NHTM luôn tìm cách đa dạng hóa loại tiền gửi này bằng cách áp dụng nhiều kỳhạn với mức lãi suất khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Các khoảntiền gửi có kỳ hạn không được dùng để thanh toán, thường có lãi suất cao và thờihạn dài.

* Theo loại tiền: Tiền gửi ngân hàng thương mại bao gồm nội tệ và ngoại tệ

* Theo cách trả lãi: Căn cứ vào cách trả lãi thì tiền gửi tại Ngân hàng thươngmại có tiền gửi trả lãi sau, tiền gửi trả lãi trước, trả lãi định kỳ sau, trả lãi định kỳtrước Trong đó, khách hàng lựa chọn phương thức trả lãi sau là chủ yếu, tức là saumột thời gian gửi tiền thì khách hàng được nhận lại cả gốc và lãi

- Trái phiếu ngân hàng là giấy nhận nợ của Ngân hàng có thời hạn lớn hơn

12 tháng Trái phiếu ngân hàng có các đặc trưng sau:

+ Quản lý được chính sách lãi suất trong dài hạn

+ Tính lỏng cao, có thể mua bán trên thị trường chứng khoán.

+ Phát hành thông qua Thống Đốc Ngân hàng.

- Chứng chỉ tiền gửi: Là giấy tờ xác nhận tiền gửi định kỳ ở Ngân một hàng.Người sở hữu giấy này sẽ được thanh toán tiền lãi theo định kỳ và nhận đủ vốn khi

Trang 25

đến hạn Chứng chỉ sau khi phát hành được lưu thông trên thị trường tiền tệ.

Các giấy tờ có giá được Ngân hàng phát hành từng đợt tùy theo mục đích với

sự chấp nhận của Ngân hàng Nhà Nước, hình thức huy động vốn này các NHTMphải trả lãi suất cao hơn so với lãi suất tiền gửi thông thường

1.2 Huy động tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm tiền gửi tiết kiệm

Theo Mục 1, điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm ban hành kèm theo Quyếtđịnh số 1160/2004/QĐ-NHNN thì: “Tiền gửi tiết kiệm là khoản tiền của cá nhânđược gửi vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên sổ tiết kiệm, đượchưởng lãi theo quy định của tổ chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theoquy định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.”

Tiền gửi tiết kiệm là loại tiền mà các tổ chức, cá nhân gửi vào ngân hàng vớimục địch hưởng lãi, vì thế lãi suất của nguồn tiền này thường cao Tuy nhiên đây lànguồn vốn có tính ổn định cao, quy mô lớn, ngân hàng có thể sử dụng để thực hiệnchức năng tín dụng của mình

1.2.2 Sự cần thiết của việc huy động tiền gửi tiết kiệm

Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại (NHTM) cómột ý nghĩa rất lớn đối với các cá nhân, dân cư, tổ chức kinh tế, đối với nền kinh tế

và đối với bản thân ngân hàng Cụ thể:

* Đối với các cá nhân dân cư và tổ chức kinh tế:

Đáp ứng được nhu cầu bảo quản an toàn tài sản, tích luỹ những món tiền nhỏ

lẻ thành một món tiền lớn thoả mãn một số nhu cầu sản xuất kinh doanh, ngoài raviệc gửi tiền tiết kiệm vào ngân hàng sẽ được hưởng một khoản lợi tức

* Đối với nền kinh tế:

Việc huy động vốn tiền gửi tiết kiệm sẽ tích tụ, tập trung vốn từ nhiều nguồnnhỏ lẻ, nhàn rỗi từ dân cư, tổ chức kinh tế đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh, thúc đẩy quá trình luân chuyển vốn nhanh chóng

* Đối với bản thân NHTM và hệ thống ngân hàng:

Nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm là một nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn

Trang 26

trong tổng nguồn vốn của NHTM, nguồn vốn huy động này chủ yếu được sử dụng

để cho vay mà hoạt động cho vay đem lại lợi nhuận lớn nhất cho Ngân hàng, điều

đó chứng tỏ nguồn vốn huy động nói chung và nguồn vốn huy động tiền gửi tiếtkiệm nói riêng có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với từng NHTM, đồng thờinếu quy mô của nguồn vốn huy động tiền gửi tiết kiệm của NHTM lớn sẽ tạo điềukiện để mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng khả năng cạnh tranh cho Ngân hàng.Ngoài ra việc huy động vốn sẽ kiểm soát được khối lượng tiền gửi vào Ngân hànggóp phần ổn định tiền tệ

Vì vây, tăng cường huy động vốn tiền gửi tiết kiệm có một ý nghĩa quantrọng trong sự phát triển của các Ngân hàng hiện nay

1.2.3 Phân loại tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng thương mại

Tiền gửi tiết kiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loạitheo kỳ hạn, theo loại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…

a Căn cứ theo loại tiền:

* Tiền gửi tiết kiệm nội tệ:

Đây là khoản tiền gửi quan trọng của Ngân hàng, nó phụ thuộc vào thu nhậptrong nước và chiếm tỷ trọng rất lớn trong tổng tiền gửi

* Tiền gửi tiết kiệm ngoại tệ:

Bên cạnh tiền gửi tiết kiệm nội tệ thì Ngân hàng còn nhận tiền gửi tiết kiệmdưới dạng ngoại tệ như USD, GBP, EUR Những khoản ngoại tệ này cũng rất quantrọng cho hoạt động Ngân hàng như kinh doanh ngoại tệ trong nước, tài trợ xuấtnhập khẩu, thanh toán quốc tế

Tiền gửi tiết kiệm dù là ngoại tệ hay nội tệ cũng có các hình thức gửi tiềnphân theo kỳ hạn như không kỳ hạn, có kỳ hạn hay hình thức khác

b Căn cứ theo chủ thể gửi tiền:

* Tiền gửi có kỳ hạn của tổ chức:

Như Doanh nghiệp, Kho bạc nhà nước… Đối với Doanh nghiệp loại tiền gửinày thường hình thành bởi các quỹ tài chính hoặc là vốn để tích lũy, vốn thừa chờ

sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định, Doanh nghiệp gửi có kỳ hạn để

Trang 27

hưởng lãi suất cao hơn không kỳ hạn.

* Tiền gửi tiết kiệm của dân cư:

Đây là đối tượng chủ yếu là loại tiền gửi tiết kiệm, dân cư có khoản tiền nhànrỗi gửi vào ngân hàng với mục đích an toàn và hưởng lợi

c Căn cứ theo lãi suất:

* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất cố định:

Khi gửi tiền ngân hàng và khách hàng thỏa thuận mức lãi suất Mức lãi suấtnày duy trì trong suốt kỳ hạn gửi của khách hàng

* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất thả nổi:

Khách hàng được hưởng lãi suất thay đổi theo tần suất xác định lãi suất Tức

là sau khoảng thời gian thỏa thuận (có thể là 1 tháng, 2 tháng…) Ngân hàng sẽ xácđịnh lãi suất tiền gửi một lần Lãi suất này phụ thuộc vào cung – cầu vốn trên thịtrường và chính sách tiền tệ của Ngân hàng Trung ương

* Tiền gửi tiết kiệm lãi suất bậc thang:

Lãi suất tăng theo số dư hoặc lãi suất tăng theo thời gian, tức là số dư cànglớn lãi suất càng cao hoặc thời gian gửi tiền càng dài lãi suất càng cao Tiền gửi tiếtkiệm cũng có rất nhiều cách phân loại khác nhau như phân loại theo kỳ hạn, theoloại tiền, chủ thể gửi tiền, theo cách trả lãi, căn cứ vào lãi suất…

d Căn cứ theo kỳ hạn:

Theo hình thức phân loại này thì tiền gửi tiết kiệm được phân thành: Tiền gửitiết kiệm không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn và tiền gửi khác

* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:

Là khoản tiền có thể rút ra bất kỳ lúc nào nhưng không được dùng cácphương tiện thanh toán để chi trả cho khách hàng Mục đích của loại tiền gửi này lànhằm nhờ Ngân hàng cất giữ, bảo quản hộ tài sản, tích lũy tài sản nên khách hàngthường phải trả lệ phí cho Ngân hàng, nhưng do cạnh tranh và các Ngân hàng có thể

sử dụng nguồn vốn này để hoạt động nên khách hàng không phải trả lệ phí mà Ngânhàng phải trả lãi cho khách hàng với lãi suất khuyến khích (lãi suất này thông

Trang 28

thường là thấp).

* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn:

Là khoản tiền gửi có sự thỏa thuận của khách hàng và Ngân hàng về thời hạngửi và rút tiền Đây là hình thức tiết kiệm với mục đích chủ yếu là hưởng lãi căn cứvào thời hạn chọn khi gửi tiền Với tiết kiệm có kỳ hạn, khách hàng gửi tiền một lần

và rút vốn gửi ban đầu cộng với tiền lãi vào đúng thời điểm đáo hạn của sổ tiếtkiệm Kỳ hạn của loại tiền gửi này rất đa dạng có thể là theo tuần, theo tháng, theoquý hay theo năm với mỗi kỳ hạn khác nhau khách hàng cũng được hưởng cácmức lãi suất khác nhau, ở Việt Nam thì thông thường khách hàng gửi tiền kỳ hạncàng dài sẽ được hưởng mức lãi suất càng cao

Khác với mục đích gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn khách hàng gửi tiền tiếtkiệm có kỳ hạn thường là muốn đầu tư để hưởng lãi suất Chính vì vậy lãi suất củanguồn này tương đối cao nhưng lại khá ổn định, các hình thức thường thấy là phiếutiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi tiết kiệm, tiết kiệm nhà ở

e Tiền gửi tiết kiệm khác:

Tiền gửi trên tài khoản thanh toán của cá nhân nhằm mục đích thuận tiện trongchi trả thanh toán như séc cá nhân, thẻ thanh toán, rút tiền mặt, đổi ngân phiếu…

Hiện nay, loại hình tiết kiệm Online trên tài khoản thanh toán cũng đượccác NHTM triển khai và khách hàng ưa thích vì tính linh hoạt, thuận tiện, đemlại lợi ích cao

Đặc điểm của loại tiền gửi này là KH thường là những người trẻ, tri thứccao, và thu nhập cũng tương đối cao

Đối với tổ chức: tiền gửi thanh toán nhằm mục đích phục vụ các giao dịchthanh toán của tổ chức, doanh nghiệp và nhằm đảm bảo an toàn cho tài sản

1.2.4 Chỉ tiêu đánh giá kết quả huy động tiền gửi tiết kiệm: (xét trên phương diện

tăng trưởng về quy mô huy động TGTK)

1.2.4.1 Chỉ tiêu định lượng

- Sự biến động quy mô tiền gửi tiết kiệm (TGTK):

Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động tính theo số tuyệt đối của TGTK Nó thể

Trang 29

hiện số dư TGTK kỳ này so với kỳ trước tăng giảm tuyệt đối bao nhiêu.

∆ = Số dư TGTK kỳ này - Số dư TGTK kỳ trướcTrong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm giữa hai kỳ

- Tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm:

Chỉ tiêu này thể hiện sự biến động theo số tương đối của TGTK kỳ này sovới kỳ trước tăng giảm bao nhiêu %

Tỷ lệ biến động quy mơ TKTK

Trong đĩ: ∆: là biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm (được tính theo cơngthức đã nêu ở trên)

TLBĐ: là tỷ lệ biến động quy mơ tiền gửi tiết kiệm

- Tỷ lệ Vốn TGTK trên Tổng nguồn vốn huy động

Chỉ tiêu này nhằm đánh giá cơ cấu vốn TGTK trong tổng nguồn vốn huyđộng Mỗi loại nguồn vốn huy đơng cĩ chi phí huy động, tính thanh khoản, thời hạnhồn trả, cách thức quản lý… khác nhau, do đĩ Ngân hàng cần quan sát đánh giá cơcấu nguồn vốn TGTK đã thực sự hợp lý với điều kiện hiện tại của Ngân hàng haychưa để kịp thời để cĩ những chiến lược huy động tốt nhất trong từng thời kỳ nhấtđịnh Trong đĩ tỷ lệ tiền gửi tiết kiệm càng lớn thì tính ổn định nguồn vốn càng cao

và ngược lại

- Tỷ lệ từng loại tiền gửi

Tỷ lệ từng loại tiền gửi = SốTổngdưtừngvốnloại huytiềnđộnggửi x 100%

Tỷ lệ này nhằm xác định cơ cấu vốn huy động TGTK của Ngân hàng Qua

đĩ giúp Ngân hàng hạn chế những rủi ro cĩ thể gặp phải và tối thiểu hố chi phí đầuvào cho Ngân hàng

1.2.4.2 Chỉ tiêu định tính

- Sự đa dạng các sản phẩm tiền gửi tiết kiệm

Đa dạng hĩa sản phẩm là một trong những vấn đề quan trọng trong hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng nĩi chung và trong hoạt động huy động vốn nĩiriêng Một ngân hàng đa dạng hĩa các sản phẩm tiền gửi, phù hợp với nhiều đối

Trang 30

tượng khách hàng, đáp ứng được các nhu cầu thay đổi liên tục của khách hàng sẽ dễdàng hơn trong việc thu hút vốn từ họ.

- Sự đa dạng trong đối tượng khách hàng gửi tiền

Đa dạng hóa sản phẩm từ đó đa dạng hóa được trong đối tượng khách hànggửi tiền, thu hút vốn nhàn rỗi từ nhiều đối tượng khác nhau sẽ giúp quy mô huyđộng của Ngân hàng tăng lên

1.2.5 Những nhân tố ảnh hưởng tới huy động tiền gửi tiết kiệm

1.2.5.1 Nhân tố chủ quan

Nhóm nhân tố thuộc Ngân hàng, nhóm này được các Ngân hàng rất quan tâm

vì đây là nhân tố thuộc bản thân Ngân hàng Có nhiều nhân tố thuộc bản thân Ngânhàng mà nó tạo thuận lợi hoặc khó khăn đến hoạt động huy động vốn của Ngânhàng Bao gồm các nhân tố như: địa điểm trụ sở của Ngân hàng, cơ sở vật chất kỹthuật, đặc điểm về nguồn nhân lực, chính sách về tỷ giá, lãi suất và giá phí, chínhsách cho vay, chính sách huy động, chính sách giao tiếp các tiện ích mà Ngân hàngcung cấp cho Khách hàng, số lượng và chất lượng dịch vụ Bên cạnh đó, tổ chứcnguồn thông tin cũng được Khách hàng rất quan tâm vì qua nguồn thông tin sẽ giúpcho Khách hàng biết được những vấn đề liên quan đến chính sách huy động vốn,hoạt động của Ngân hàng, tình hình kinh tế từ đó người dân an tâm tin tưởng vàoNgân hàng hơn

- Các hình thức huy động vốn: đây là một trong những nhân tố quan trọngảnh hưởng đến tình hình huy động vốn của ngân hàng Hình thức huy động vốn củangân hàng càng phong phú thì khả năng đáp ứng nhu cầu gửi tiền của dân cư sẽ tăng

và vốn ngân hàng huy động được sẽ nhiều hơn

- Sản phẩm huy động tiền gửi tiết kiệm đa dạng, đáp ứng mọi đối tượngkhách hàng gửi tiền, mọi thời điểm

- Công tác cân đối giữa huy động và cho vay: Chiến lược sử dụng vốn đúngđắn và phù hợp của Ngân hàng thể hiện ở chất lượng các khoản vay, đối tượngkhách hàng cho vay Nếu sử dụng vốn không hiệu quả, chất lượng các khoản vaykém thì ngân hàng cũng sẽ hạn chế khả năng huy động vốn và uy tín của Ngân hàng

Trang 31

cũng giảm theo và ngược lại Lượng vốn huy động bằng VNĐ về cơ bản đáp ứngtốt nhu cầu cho vay, đảm bảo cho việc sử dụng vốn có hiệu quả Tuy nhiên, lượngvốn huy động bằng USD còn thấp nên vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu vay USDcủa các doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

- Công nghệ Ngân hàng: Trong cạnh tranh Ngân hàng không ngừng cải tiếncông nghệ, nhằm hiện đại hóa công tác quản trị và đa dạng hóa các sản phẩm ngânhàng trong thời kỳ hội nhập và cạnh tranh, Ngân hàng đã đầu tư và ứng dụng hệthống hạch toán T24 đáp ứng được khá cao yêu cầu thực tế kinh doanh: về thời gianhạch toán và hỗ trợ quản lý chứng từ một cách dễ dàng hơn, vừa giúp ngân hàng tiếtkiệm thời gian và chi phí đồng thời khách hàng cũng cảm thấy hài lòng hơn…

1.2.5.2 Nhân tố khách quan

a Nhóm nhân tố môi trường:

Tình hình lạm phát ở mức vừa phải, tình hình kinh tế tăng trưởng ổn định,chính trị xã hội không có sự biến động là điều kiện để sản xuất kinh doanh pháttriển tạo thuận lợi cho hoạt động huy động vốn của ngân hàng Ngược lại nếu lạmphát cao, kinh tế suy thoái, chính trị xã hội có sự biến động chắc sẽ gây khó khăncho việc thu hút vốn của ngân hàng

b Nhóm nhân tố thuộc chính sách Nhà nước

- Chính sách về thu nhập: Chính phủ cần có một chính sách thu nhập hợp

lý như về cơ chế tiền lương, chính sách trợ cấp, chính sách đầu tư phát triển kinh tếtạo công ăn việc làm sẽ tạo thu nhập ổn định cho người lao động thì người dân sẽ

có phần tiết kiệm gửi vào ngân hàng

- Chính sách về lãi suất: nếu NHTW đưa ra một mức lãi suất cùng với biên

độ biến động phù hợp với tình hình kinh tế thì các NHTM trên cơ sở đó sẽ đưa ramức lãi suất linh hoạt hấp dẫn thu hút nhiều khách hàng hơn

- Chính sách tiết kiệm: Khuyến khích các đơn vị kinh tế và cá nhân dân cưthực hiện tiết kiệm tránh lãng phí để dùng vốn nhàn rỗi đầu tư phát triển kinh tế,như vậy phần tiền nhàn rỗi trong dân chúng tăng lên là điều kiện thuận lợi cho Ngânhàng huy động vốn tiền gửi tiết kiệm

Trang 32

- Chính sách thuế: Chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập và tiếtkiệm của dân cư, tổ chức kinh tế Chính sách thuế hợp lý như: Giảm mốc tiền lương thuthuế thu nhập cá nhân từ 6 triệu đồng lên 10 triệu đồng và giảm tỉ lệ % thuế thu nhập cánhân thì dù không tăng thu nhập nhưng có tăng tiết kiệm trong dân cư, tổ chức kinh tế vìvậy ảnh hưởng đến việc gửi tiền và ngân hàng của các đối tượng này.

- Chính sách tín dụng: Bao gồm chính sách liên quan tới tỉ lệ tăng trưởng tíndụng của các Ngân hàng nói riêng và chính sách tiền tệ của Nhà nước nói chung.Chính phủ sẽ quyết định thực hiện chính sách tiền tệ mở rộng hay thắt chặt tùy vàođặc điểm nền kinh tế từng thời kỳ, tuy nhiên trong những năm gần đây lạm pháttăng cao do đó Chính phủ Việt Nam chủ yếu là sử dụng chính sách tiền tệ thắt chặt

để kiềm chế lạm phát, ổn định đồng tiền Việt Nam, nhưng cũng chính vì lý do đó

mà vấn đề huy động càng ngày càng gặp nhiều khó khăn, để đạt được chỉ tiêu tăngtrưởng của Ngân hàng Nhà nước đưa ra thì các Ngân hàng Thương mại cần bất chấpphá rào lãi suất trần để huy động, chính vì thế lại càng đấy lạm phát tăng cao

- Chính sách đầu tư: Chính phủ cần có chính sách khuyến khích đầu tư, mởrộng sản xuất kinh doanh tạo điều kiện để kinh tế phát triển, tạo điều kiện cho hoạtđộng thu hút vốn của các ngân hàng cho đầu tư phát triển kinh tế

- Chính sách chi tiêu của chính phủ đảm bảo hiệu quả và tiết kiệm để gópphần giảm thâm hụt Ngân sách Nhà nước cũng tác động tích cực đến lãi suất và tâm

lý người gửi tiền Khi NSNN thâm hụt, nghĩa là Chính phủ chi nhiều hơn thu, nhưvậy có thể dẫn đến Chính phủ phát hành trái phiếu chính phủ ra dân chúng và thuhút lượng tiền nhàn rỗi lớn từ công chúng, khiến các Ngân hàng Thương mại đươngnhiên mất một khoản vốn lẽ ra có thể huy động được từ dân chúng

Trang 33

- Thu nhập của dân cư cũng ảnh hưởng rất lớn đến nhu cầu gởi tiền vì khithu nhập của người dân đã đủ chi tiêu hằng ngày, phần còn lại để dành Do vậy nếuthu nhập của dân cư cao thì nhu cầu gởi tiết kiệm sẽ cao hơn nếu ngân hàng cónhững chính sách huy động hấp dẫn.

- Thói quen gửi tiền ở nhà của người dân như thích sử dụng tiền mặt hoặc

để tiền ở nhà khi cần là sử dụng hoặc họ ngại đi đến ngân hàng để gửi những móntiền nhỏ lẻ vào ngân hàng, điều này sẽ tồn tại một lượng tiền mặt ở ngoài hệ thốngngân hàng

- Thói quen tiết kiệm, tiêu dùng cũng ảnh hưởng lớn đến việc gởi tiền vàongân hàng Vì nếu có thu nhập bao nhiêu tiêu dùng hết bấy nhiêu thì người dân sẽkhông có tiền để gửi tiết kiệm

- Thói quen sử dụng tiền mặt trong thanh toán dẫn tới nhu cầu tiền mặt lớn,tiền mặt ngoài hệ thống ngân hàng lớn và nếu có biến động tiền sẽ ảnh hưởng tớithanh khoản của Ngân hàng gây nên biến động lãi suất… Có thể gây khó khăn choquá trình huy động của Ngân hàng

1.3 Kinh nghiệm về huy động tiền gửi tiết kiệm tại một số Ngân hàng thương mại

1.3.1 Kinh nghiệm tại một số Ngân hàng thương mại

Thực tế cho thấy ngành Ngân hàng đã tồn tại cách đây rất lâu, chính vì vậyviệc tích lũy kinh nghiệm trong lĩnh vực huy động tiền gửi tiết kiệm là tất nhiên.Dưới đây là một số kinh nghiệm về huy động vốn cũng như huy động tiền gửi tiếtkiệm của một số Ngân hàng TMCP trong nước

Trong tình hình kinh tế khó khăn hiện nay, các ngân hàng cạnh tranh ngàycàng khốc liệt, khiến việc huy động tiền gửi tiết kiệm gặp phải rất nhiều khó khăn

Để khắc phục khó khăn, từ các Ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhưVietcombank, Vietinbank, BIDV đến các NH TMCP nhỏ hơn như MB, AnbinhBank,… đã áp dụng nhiều biện pháp tích cực để đẩy mạnh việc gia tăng huy độngtiền gửi tiết kiệm như đa dạng hóa các hình thức huy động, đưa ra nhiều chươngtrình huy động tiền gửi tiết kiệm mới có tính cạnh tranh, thay đổi lãi suất cho phù

Trang 34

hợp với diễn biến lãi suất trên thị trường Bên cạnh đó các Ngân hàng TMCP cũng

áp dụng nhiều biện pháp quản lý vốn một cách đồng bộ, áp dụng các biện phápphòng ngừa rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro tỉ giá…), thực hiện trích lập dự phòng đúngquy định và đảm bảo tỷ lệ huy động tiền gửi tiết kiệm thích hợp

* Thực hiện các chương trình khuyến mại:

Các NHTMCP như AnbinhBank, MB … đã liên tiếp đưa ra các chương trìnhkhuyến mại nhằm tăng cường nguồn vốn huy động và đã thu hút được sự quan tâmlớn Cùng với hoạt động triển khai mở rộng mạng lưới chi nhánh đến các tỉnh, thànhphố lớn trong cả nước, Ngân hàng tiếp tục quảng bá hình ảnh của mình, đưa các sảnphẩm huy động tiết kiệm phù hợp và áp dụng nhiều chương trình khuyến mại thu hútdân cư và các tổ chức kinh tế đến giao dịch với ngân hàng ngày một nhiều Ví dụ: năm

2014 MB có một số chương trình khuyến mại đầu năm, tặng bộ li thủy tinh cho kháchhàng gửi tiền vào ngày đầu tiên đi làm, ngoài ra cũng ngày đầu năm đó khách hàng tới

MB gửi tiết kiệm còn đc ngân hàng lì xì thêm 100.000 đồng/ 1 sổ tiết kiệm…

Đồng thời để nâng cao uy tín, các NHTMCP tiền hành xây dựng thương hiệucủa mình thông qua các hoạt động marketing như: Quảng cáo, các hoạt động côngchúng (PR) tài trợ cho nhiều chương trình đưa hình ảnh của Ngân hàng đến vớicông chúng Thêm vào đó, mạng lưới hoạt động của Ngân hàng không ngừng được

mở rộng và chiếm lĩnh những địa bàn dân cư đông đúc Công tác tiếp thị được pháttriển mạnh mẽ, đặc biệt với các điểm giao dịch mới đi vào hoạt động, các NHTMCP

đã đến tận nhà để quảng cáo về hoạt động của mình để người dân hiểu về chínhsách tiết kiệm và cho vay của ngân hàng, từ đó lựa chọn ngân hàng làm địa chỉ tincậy khi có giao dịch Áp dụng nhiều hình thức khuyến khích khách hàng gửi tiềnvào ngân hàng bằng vật chất như: gửi tiết kiệm có thưởng, tặng hoa và quà nhânngày lễ tết… Hoạt động sử dụng vốn không ngừng được mở rộng và thu được kếtquả cao làm cho hiệu quả hoạt động huy động tiết kiệm được tăng lên rõ rệt

* Có chính sách huy động đối với từng loại khách hàng

Sự phân loại khách hàng theo đối tượng khách hàng giúp Ngân hàng đưa racác chính sách lãi suất, các hình thức huy động tiết kiệm, chính sách khách hàng

Trang 35

phù hợp với từng đối tượng khách hàng và quan trọng hơn là cho phép đánh giáđược hiệu quả hoạt động huy động tiết kiệm của Ngân hàng.

Các NH TMCP tiến hành huy động tiết kiệm từ các cá nhân, tổ chức kinh tếtheo các hình thức không kỳ hạn, có kỳ hạn Vốn không kỳ hạn chủ yếu là tiền gửithanh toán của của tổ chức kinh tế và một số ít là của khách hàng cá nhân dưới hìnhthức tiền gửi thanh toán hoặc tiết kiệm không kỳ hạn Các khoản này chỉ chiếm tỉ lệkhiêm tốn trên dưới 10% Mặc dù chỉ thu hút một lượng vốn trong thanh toánnhưng đây là nguồn có chi phí thấp, ít nhạy cảm với lãi suất, lại có thể tăng thunhập từ phí dịch vụ nên đây là một trong các nguồn giúp ngân hàng giảm chi phíhuy động nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn Để huy động được nguồn vốnnày, VPBank đã tổ chức thực hiện tốt công tác chăm sóc khách hàng, đẩy mạnhquan hệ với khách hàng là những công ty, doanh nghiệp, cá nhân có nguồn tiền gửilớn Triển khai hàng loạt dịch vụ thanh toán kèm theo như trả lương qua tài khoản,các hình thức tư vấn đầu tư… làm tốt công tác thanh toán và đa dạng hóa các hìnhthức thanh toán

Các loại kỳ hạn gửi tiền thường có là 1, 3, 6, 9, 12, 24 tháng… nhưng hiệnnay nhiều ngân hàng khác còn có các sản phẩm tiết kiệm kỳ hạn theo tuần, theo 2,

4, 5, 10 tháng tùy theo yêu cầu của khách hàng Như vậy các NH TMCP đã phầnnào giải quyết được những tồn tại trước đây là kế hoạch sử dụng vốn của người gửikhông phù hợp với kỳ hạn nhận tiền gửi của Ngân hàng Bước đầu làm thay đổi thóiquen giữ tiền, gửi tiền nhỏ giọt chờ đợt huy động mới có lãi suất huy động cao hơn.Trong cơ cấu tiền gửi theo kỳ hạn thì tiền gửi có kỳ hạn dưới 12 tháng luôn chiếm

tỷ trọng lớn trong nguồn tiền gửi tiết kiệm từ dân cư và các tổ chức kinh tế Trongnhững năm qua, do áp dụng chính sách sản phẩm huy động với sự phong phú, đadạng về kỳ hạn, lãi suất, NH TMCP đã thu hút được nguồn vốn với quy mô đáng kể

từ khu vực dân cư và các tổ chức kinh tế Tuy vậy nhưng huy động vốn từ nhữngnguồn này chủ yếu là vốn ngắn hạn, với lãi suất thấp tạo điều kiện tăng thu nhậpcho ngân hàng Vốn ngắn hạn tăng nhờ vào việc đẩy mạnh thu hút vốn nhàn rỗi

Trang 36

trong dân cư và tổ chức kinh tế, thực hiện các biện pháp kích thích vào nhu vầu tíchtrữ nhằm mục đích sinh lời của người dân.

* Từng bước đa dạng hóa các hình thức huy động tiết kiệm đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư và cho vay đối với nền kinh

Các NHTMCP đã triển khai cung cấp cho khách hàng không chỉ những sảnphẩm truyền thống như tiền gửi tiết kiệm thông thường, tiền gửi tiết kiệm an sinh

mà cung cấp thêm những sản phẩm mới như: Tiết kiệm đồng Việt Nam bù đắp trượtgiá bằng USD, tiết kiệm đồng Việt Nam đảm bảo bằng USD… Kỳ hạn của các loạitiền gửi cũng phong phú hơn có thêm các kỳ hạn gửi 1, 2, 9 tháng… tạo sự phù hợpnhu cầu kỳ hạn gửi tiền của khách hàng và sự đa dạng kỳ hạn trong cơ cấu nguồncủa Ngân hàng Dân cư có thể giữ của cải dưới dạng tài sản tiền gửi an toàn, tínhthanh khoản cao mà không cần phải cất giữ tiền mặt hay các tài sản vật chất khác.Khách hàng được cũng cấp những tiện ích gia tăng có thể chuyển nhượng số tàikhoản, các dịch vụ đi kèm, Ngân hàng cung cấp cho khách hàng hệ thống thanhtoán điện tử hiện đại, cải tiến các công cụ thanh toán như séc, ủy nhiệm thu – chi…Với phương châm đem lại lợi ích lớn nhất cho khách hàng, các NH TMCP triển khaicác hình thức huy động vốn được tiến hành song song với việc tích cực đẩy mạnh cácchương trình khuyến mại, dự thưởng nhằm thu hút được sự quan tâm lớn của mọitầng lớp dân cư và doanh nghiệp Thông qua các chương trình này Ngân hàng đã huyđộng được nguồn vốn đáng kể góp phần vào gia tăng tổng nguồn vốn Vietcombank

là ngân hàng đứng đầu về số lượng thẻ trong hệ thống ngân hàng tại Việt Nam hiệnnay, điều này khiến khách hàng rất hài lòng về khả năng thanh toán nhanh và hệthống thẻ đa dạng phù hợp với nhiều yêu cầu khác nhau của khách hàng

Ngoài ra, các NH TMCP cũng tích cực tham gia vào thị trường tiền tệ liênNgân hàng, mở rộng quan hệ hợp tác với các Ngân hàng khác trong mọi hoạt động

từ đó khai thác được nguồn vốn từ thị trường này tạo cơ cấu vốn có chi phí rẻ hơn

* Áp dụng chính sách lãi suất đa dạng, mềm dẻo

Các NH TMCP đã áp dụng chính sách lãi suất đa dạng, mềm dẻo, linh hoạt,phù hợp với tình hình thực tế và diễn biến lãi suất trên thị trường từ đó tạo ra tác

Trang 37

động tích cực với cả hoạt động huy động tiết kiệm, được đánh giá là những ngânhàng luôn đi đầu trong các đợt tăng lãi suất huy động và có lãi suất huy động cao,

có biểu lãi suất hấp dẫn trong cuộc chạy đua lãi suất Ngân hàng sử dụng nhiều mứclãi suất riêng biệt, đối với khách hàng quen,có quy mô tiền gửi lớn sẽ được hưởngmức lãi suất cao hơn nhờ đó Ngân hàng giữ chân được khách hàng và thu hút themlượng khách hàng mới đến Ngân hàng Giai đoạn năm 2011 – 2013 là giai đoạn lãisuất có nhiều biến động, điều này khiến thị trường lãi suất của Ngân hàng cũng khóquản lý hơn, năm 2012 MB là một trong các Ngân hàng tuy non trẻ nhưng có mứchuy động rất đáng nể, nguyên nhân là do mức lãi suất tiền gửi mà MB đưa ra caohơn các Ngân hàng khác, có thời điểm lãi suất tiền gửi lên tới 15%-15.5%/ năm (tạithời điểm đó lãi suất NHNN quy định trần là 14%/năm), khi đó lãi suất tiền vay tại

MB lên tới 22%/năm trong khi tại các Ngân hàng lớn như Vietcombank, Agribanklãi suất tiền gửi vẫn duy trì ổn định ở mức 14%/năm thậm chí ở kỳ hạn 3 tháng chỉ

có 13%/năm

* Nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ và công nghệ

Ngân hàng không ngừng nâng cao chất lượng nghiệp vụ, chất lượng tổ chức,điều hành Các NH TMCP đã có những chính sách tuyện dụng cũng như đào tạonhằm nâng cao chất lượng cho đội ngũ nhân viên của mình Tiến hành tổ chứcnhiều lớp đào tạo nghiệp vụ, cử nhân viên đi học các trường đạo tạo chính quy vềlĩnh vực tài chính – Ngân hàng; liên kết với các Ngân hàng, tổ chức trong và ngoàinước trong công tác đào tạo Techcombank là ngân hàng nổi tiếng đào tạo tốt, nhânviên vào làm việc tại môi trường Ngân hàng Techcombank hầu như được đào tạo lại

và sau những khóa đào tạo của Ngân hàng họ thường có phong cách làm việc rấtchuyên nghiệp

Bên cạnh đó, công nghệ của Ngân hàng được đổi mới và trang bị ngày mộthiện đại Nhờ công nghệ hiện đại, các NH TMCP tăng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ, từng bước hoàn thiện và triển khai loại hình dịch vụ mới Ngoài ra, Ngânhàng cũng chính thức thành lập Trung tâm thẻ và phát hành thẻ nhằm phục vụ tốt

Trang 38

hơn nhóm khách hàng mục tiêu của mình là cá nhân, hộ gia đình và doanh nghiệpvừa và nhỏ.

1.3.2 Bài học rút ra cho Ngân hàng thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam

Song song với việc học hỏi kinh nghiệm để tăng cường huy động tiền gửi tiếtkiệm thành công thì Techcombank cũng cần rút ra bài học để giúp cho công tác tăngcường huy động tiền gửi tiết kiệm đạt được những thành quả tốt nhất

- Tăng cường công tác quảng cáo, marketing bằng cách đẩy mạnh, đa dạnghóa các hình thức quảng cáo, tuyên truyền qua các phương tiện thông tin đại chúngnhư đài báo, truyền hình, cũng như các phương tiện giao dịch hàng ngày để kháchhàng hiểu biết chính xác hơn, tin tưởng hơn đối với Ngân hàng, từ đó sẽ chọnTechcombank là nơi gửi tiền và giao dịch Bên cạnh đó Techcombank sẽ lựa chọncác hình thức khuyễn mãi tặng quà cho khách hàng, hay tổ chức các cuộc thi tìmhiểu về Ngân hàng Năm 2012 Techcombank là nhà tài trợ chính cho lễ hội áo dàiFestival Huế, và ngoài ra Techcombank cũng tài trợ cho một số chương trình xóađói giảm nghèo của VTV hỗ trợ nông dân như lục lạc vàng … Những sự tài trợ nàygiúp đưa hình ảnh Techcombank đến với người dân gần gũi hơn, thân thiện hơn vàchuyên nghiệp hơn

- Có chính sách lãi suất linh hoạt: Lãi suất huy động có ảnh hưởng lớn trongviệc kích thích khách hàng gửi tiền, cho nên ngoài yếu tố niềm tin vào Ngân hàng,nếu mức lãi suất huy động hợp lý sẽ thu hút được những khoản tiền nhàn rỗi trong

xã hội vào Ngân hàng

- Mở rộng các hình thức huy động vốn một cách triệt để nhằm đáp ứng mọinhu cầu của khách hàng Đây là yếu tố hàng đầu quyết định hiệu quả tăng cườnghuy động tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Hoạt động nhận tiền gửi tiết kiệm củaNgân hàng Techcombank rất linh hoạt từ thủ tục gửi tiền đến hoạt động nhận tiền,

ví dụ: với khách hàng muốn gửi khoản tiền tiết kiệm lớn lên đến trên 200.000.000vnđ (hai trăm triệu đồng) Ngân hàng có thể bố trí xe và nhân viên ngân hàng đếntận nhà khách hàng để áp tải khách hàng và tiền đến ngân hàng, hành động này đãloại trừ được rủi ro khi vận chuyển tiền từ nhà đến ngân hàng, trên hết là làm khách

Trang 39

hàng cảm thấy hài lòng với Ngân hàng… Như vậy cho thấy sự linh hoạt của chínhsách cũng như hoạt động của Techcombank cũng hoàn toàn nhằm mục đích đem lạilợi ích cho khách hàng nhiều nhất, từ đó cũng đem lại lợi ích và nâng cao uy tín củaNgân hàng.

- Tăng cường năng lực về công nghệ, nguồn lực nhân tài để phục vụ tốt chomọi hoạt động của Ngân hàng Ngoài những buổi gặp mặt đầu năm, tổng kết nămthì Ngân hàng Techcombank thường xuyên tổ chức các cuộc họp mặt giữa lãnh đạovới nhân viên của Ngân hàng, các buổi Training, party… Từ đó vừa có thể truyềnđạt những thông điệp từ lãnh đạo đến nhân viên, hoàn thiện về nghiệp vụ cho nhânviên, vừa gắn kết hơn tình cảm đồng nghiệp Để cùng nhau thực hiện mục tiêuchung đó là làm hài lòng khách hàng, đưa ngân hàng ngày càng phát triển

- Xây dựng hoàn chỉnh các chức năng, cơ chế huy động tiết kiệm, điều hòavốn mang tính chấy tương đối ổn định nhằm thực hiện các mục tiêu của chiến lượcphát triển lâu dài

Trang 40

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HUY ĐỘNG TIỀN GỬI TIẾT KIỆM CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT

NAM – CHI NHÁNH HÀ NỘI

2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam - chi nhánh Hà Nội

2.1.1 Sơ lược quá trình phát triển

Tên ngân hàng : Ngân hàng Thương mại cổ phần Kỹ thương Việt Nam –Chi nhánh Hà Nội

Tên viết tắt : Chi nhánh Techcombank Hà Nội

Địa chỉ : Số 15 Đào Duy Từ, Hoàn Kiếm , Hà Nội

Ngày 20 tháng 3 năm 2007, theo quyết định số QĐ-95/HĐQT, được sự cấpphép của Ngân hàng Nhà nước, HĐQT ngân hàng Techcombank đã ban hành quyếtđịnh thành lập chi nhánh Techcombank Hà Nội

Techcombank Hà Nội tiền thân là Trung tâm Kinh doanh cũ Năm 2007, saukhi chuyển Hội sở chính từ 15 Đào Duy Từ về 70-72 Bà Triệu thì đã tách Trungtâm Kinh doanh thành Chi nhánh Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động ngày 20tháng 3 năm 2007

Cơ cấu hiện tại của Techcombank được chia thành 12 khối, 9 vùng.Techcombank Hà Nội thuộc vùng 3

Techcombank xây dựng các đơn vị kinh doanh theo 3 mô hình chi nhánhchính: Chi nhánh chuẩn, Chi nhánh đa năng, Siêu chi nhánh Chi nhánh Hà Nộithuộc loại hình siêu chi nhánh:

 Tổng tài sản tính đến tháng 6/2015 khoảng 1.600 tỷ VNĐ

 Thị phần:

oKhoảng 1.500 tài khoản KHDN

oKhoảng 940 KH Priority

Ngày đăng: 22/10/2018, 14:22

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Đinh Xuân Hạng. Nguyễn Văn Lộc (2012) Quản Trị tín dụng Ngân hàng Thương Mại, Học viện Tài Chính NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị tín dụng Ngân hàngThương Mại
Nhà XB: NXB Tài Chính
9. Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào (2007), Tài chính doanh nghiệp, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính doanh nghiệp
Tác giả: Lưu Thị Hương, Vũ Duy Hào
Nhà XB: NXBĐại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
10. Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
11. Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn (2011), Quản Trị Ngân hàng Thương Mại, Học viện Tài Chính NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản Trị Ngân hàng Thương Mại
Tác giả: Nguyễn Thị Mùi, Trần Cảnh Toàn
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2011
12. Peters. Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Tài chính 13. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2011) Tài chính - Tiền tệ, Học viện Tàichính NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại, "NXB Tài chính13. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2011) "Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: Peters. Rose
Nhà XB: NXB Tài chính13. Phạm Ngọc Dũng
Năm: 2001
14. Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Giaothông vận tải
Năm: 2009
18. Tô Ngọc Hưng (2009), Ngân hàng thương mại, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại
Tác giả: Tô Ngọc Hưng
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
1. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 – 6/2015 Khác
2. Báo cáo nguồn vốn của Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam – Chi nhánh Hà Nội giai đoạn 2011 – 6/2015 Khác
4. Giáo trình Ngân hàng với quá trình phát triển kinh tế xã hội ở Việt Nam - Nhà xuất bản chính trị quốc gia Khác
5. Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 năm 2010 Khác
6. Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12 năm 2010 Khác
7. Luật số 46/2010/QH12,2010. Luật Ngân hàng nhà nước Việt Nam Khác
8. Luật số 47/2010/QH12, 2010. Luật các tổ chức tín dụng Khác
15. Quyết định số 1160/2004/QĐ-NHNN, ngày 13 tháng 9 năm 2004, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Quy chế về tiền gửi tiết kiệm Khác
19. Website:• www.sbv.gov.com.• www.vietinbank.vn Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w