Do đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định trong việc tài trợ tín dụngđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phong phú
Trang 1MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ BIDV BÌNH ĐỊNH 7
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bình Định 7
2.2 Bộ máy tổ chức của BIDV Bình Định 16
2.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 17
2.4 Tình hình hoạt động của BIDV Bình Định (2010 – 2012) 20
2.4.1 Tình hình huy động vốn 20
2.4.2 Tình hình sử dụng vốn 22
2.4.3 Tình hình cung ứng dịch vụ 22
2.4.4 Kết quả hoạt động trong 3 năm gần đây 23
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV BÌNH ĐỊNH 25
2.1 Một số quy định về tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 25
2.1.1 Đối tượng cho vay: 25
2.1.2 Các điều kiện vay vốn: 25
2.1.3 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động cho vay 26
2.1.4 Hình thức gửi, rút tiền: 26
2.1.5 Lãi suất và thời hạn cho vay: 26
2.1.6 Tài sản đảm bảo khoản vay: 27
2.1.7 Hồ sơ vay vốn 27
2.2 Quy trình thực hiện nghiệp vụ tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 29
2.3 Thực trạng tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 31
2.4 Thực trạng hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP BIDV- Chi nhánh Bình Định giai đoạn 2010 – 2012 35
Trang 22.4.1 Khái quát chung về kết quả kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Bình
Định giai đoạn 2010 – 2012 35
2.4.2 Tình hình hoạt động tín dụng tại Chi nhánh BIDV Bình Định giai đoạn 2010 - 2012 37
2.4.2.1 Tình hình tín dụng nói chung 37
2.4.2.2 Cơ cấu dư nợ tín dụng 39
2.4.2.3 Chất lượng tín dụng 41
2.4.3 Tỷ lệ nợ xấu 43
2.4.4 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro 45
PHẦN 3: ĐÁNH GIÁ CHUNG VÀ ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN 47
3.1 Đánh giá về tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 47
3.1.1 Kết quả đạt được 47
3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 48
3.2.1 Hạn chế 48
3.2.2 Nguyên nhân chủ yếu 49
3.3 Đề xuất hoàn thiện hoạt động tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu 50
3.3.1 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ tín dụng 50
3.3.2 Đa dạng hoá các hình thức thu hút vốn ngắn hạn 51
3.3.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án 52
3.3.4 Đảm bảo thực hiện tốt quy trình cho vay 52
3.3.5 Đa dạng hoá các hoạt động cho vay và dịch vụ hỗ trợ cho vay 53
3.3.6 Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát và quản lý các khoản cho vay 53
3.3.7.Giải pháp đẩy mạnh hoạt động maketing Ngân hàng 53
KẾT LUẬN 54
Trang 3DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Bình Định 16
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV Bình Định 20
Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của BIDV Bình Định(2010 – 2012) 22
Bảng 2.3 : Tình hình tài chính của BIDV Bình Định (2010- 2012) 24
Bảng 2.4: Hoạt động tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp XNK tại ngân hàng (2010 - 2012) 32
Bảng 2.5 : Kết quả kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Bình Định 35
giai đoạn 2010 -2012 35
Bảng 2.6: Phân loại nợ của Chi nhánh BIDV Bình Định 43
giai đoạn 2010 – 2012 43
Bảng 2.7: Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh BIDV Bình Định 43
giai đoạn 2010 – 2012 43
Bảng 2.8: Trích lập dự phòng RRTD tại Chi nhánh BIDV Bình Định giai đoạn 2010 – 2012 46
Biểu đồ 2.1: Tình hình cung ứng dịch vụ của BIDV Bình Định 23
Biểu đồ 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh tại Chi nhánh BIDV Bình Định giai đoạn 2010 - 2012 36
Biểu đồ 2.3: Tăng trưởng tín dụng của Chi nhánh giai đoạn 2009 - 2012 38
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ tín dụng theo kỳ hạn giai đoạn 2010 – 2012 40
Biều đồ 2.5: Cơ cấu dư nợ theo loại hình Doanh nghiệp tại Chi nhánh giai đoạn 2010 – 2012 41
Biểu đồ 2.6:Tỷ lệ nợ xấu của Chi nhánh BIDV Bình Định 44
giai đoạn 2010 - 2012 44
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Nam
Trang 5Lý luận cũng như thực tiễn phát triển kinh tế thế giới đã cho thấy hoạtđộng xuất nhập khẩu là một trong những lĩnh vực trung tâm quan trọng nhấttrong toàn bộ các hoạt động kinh tế của nhiều quốc gia Nên để đẩy mạnhhoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cần phải nâng cao chất lượng và đadạng hoá các mặt hàng, muốn vậy phải có sự đầu tư thích đáng cho quá trìnhsản xuất, kinh doanh như đổi mới công nghệ, máy móc, trang thiết bị Nhưngtrên thực tế, vốn của các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động trên lĩnh vực nàycòn ít ỏi, không thể giúp cho các doanh nghiệp tự đổi mới công nghệ nâng caochất lượng Xuất phát từ thực tế này và để đạt được mục tiêu của Đảng vàNhà nước đề ra thì cần có sự đầu tư vốn của NHTM Đặc biệt là ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định
Hoạt động tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhậpkhẩu là một hoạt động hết sức phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro Nó không chỉchịu tác động của chính sách kinh tế trong nước mà còn chịu sự điều chỉnhcủa nhiều quy phạm, nguồn luật khác nhau và bị ảnh hưởng mạnh theo sựbiến động của thị trường quốc tế Do đó, hoạt động kinh doanh của ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định trong việc tài trợ tín dụngđối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu ngày càng trở nên phong phú và đòihỏi phải được nghiên cứu hoàn thiện cả về nội dung lẫn hình thức
Qua một thời gian ngắn đi thực tế tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam chi nhánh Bình Định Việt Nam, em nhận thấy việc nghiên cứu một cách
có hệ thống nội dung nghiệp vụ tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệpxuất nhập khẩu là vấn đề bức xúc có ý nghĩa thực tiễn đối với quá trình pháttriển kinh tế nước nhà
Từ nhận thức đó cùng với kiến thức được trang bị qua 4 năm học ởtrường Đại học Quy Nhơn, đặc biệt được sự hướng dẫn nhiệt tình của (thầy)TS.Hà Thành Việt và các cô(thầy) trong trường cũng như sự chỉ bảo tận tình
Trang 6của anh (chị) phòng Kế toán tài chính, em xin chọn đề tài: “Hoạt động tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Bình Định”.
Báo cáo ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần chính:
PHẦN 1: Giới thiệu về BIDV Bình Định
PHẦN 2: Thực trạng tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại BIDV Bình Định
PHẦN 3: Đánh giá chung và Đề xuất hoàn thiện
Song do kiến thức còn hạn chế, bài viết không tránh khỏi những thiếu sótnhất định, em rất mong nhận được sự chỉ dạy của cô (thầy) giáo và góp ý củacác anh (chị) để bài viết được hoàn thiện tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Sukphavanh Doangpannha
PHẦN 1: GIỚI THIỆU VỀ BIDV BÌNH ĐỊNH
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của BIDV Bình Định
Tên, địa chỉ của BIDV Bình Định
Trang 7Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam (có hội sở chính đặttại Hà Nội và 71 chi nhánh rộng khắp các tỉnh thành trong toàn quốc Ngânhàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Chi nhánh Bình Định (gọi tắt là BIDVtỉnh Bình Định) hạch toán độc lập, và là một trong những chi nhánh hàng đầucủa hệ thống BIDV Việt Nam.
- Tên đầy đủ : Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam Chi
nhánh Bình Định
- Tên giao dịch quốc tế : Bank for Investment and Development of
Vietnam Binh Dinh Branch
- Tên gọi tắt : BIVD Chi nhánh BÌNH ĐỊNH
- Slogan : Chia sẻ cơ hội - hợp tác đầu tư
- Địa chỉ : 72 Lê Duẩn, T.P Quy Nhơn, tỉnh Bình Định
Thời điểm thành lập và các mốc quan trọng
Sau khi Miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước được thống nhất vàcũng sau khi Bình Định - Quảng Ngãi hợp nhất thành tỉnh Nghĩa Bình, ngày
Trang 819/05/1976 Phòng cấp phát Ngân sách Nhà nước ra đời tại Ty Tài Chính, vớibiên chế 12 cán bộ công nhân viên làm các nhiệm vụ cấp phát và thanh toánvốn ĐT XDCB cho địa phương, theo Quyết định số 203a của Bộ Tài chính.Ngày 30/03/1977 Chi nhánh Ngân hàng Kiến thiết tỉnh Nghĩa Bình – tiềnthân của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định hiện nay –
ra đời, trực thuộc Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, theo Quyết định số 580ngày 15/11/1976 của Bộ Tài chính với chức năng, nhiệm vụ: quản lý, cấpphát, cho vay và thanh toán vốn ĐT XDCB cho các công trình xây dựng cơbản thuộc kế hoạch TW và địa phương trên địa bàn tỉnh Chi nhánh hoạt động
ở 2 khu vực Bắc và Nam tỉnh, phía Nam vừa là Ngân hàng tỉnh vừa là Ngânhàng cơ sở
Sau kế hoạch 5 năm lần thứ 2 (1976 - 1980) là thời kỳ có nhiều đổi mới
về cơ chế quản lý kinh tế theo tinh thần Nghị quyết của Ban chấp hành TWlần thứ 6 khóa IV Ngày 20/12/1982 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng tỉnh Nghĩa Bình được thành lập theo mô hình vừa 2 cấp vừa 3 cấp, trựcthuộc hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam theo Quyết định số75/NH_QĐ ngày 17/07/1981 của Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước ViệtNam
Ngày 01/07/1989 Tổng giám đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam cóQuyết định số 99/NH-QĐ quyết định giải thể Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàXây dựng khu vực Nghĩa Bình thành lập Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xâydựng khu vực Bình Định và khu vực Quảng Ngãi, trực thuộc Ngân hàng Đầu
tư và Xây dựng Việt Nam và hoạt động theo Quyết định số 43/NH-QĐ ngày17/06/1988 của Tổng giám đốc NHNN Việt Nam
Ngày 08/05/1990 Hội đồng Bộ trưởng đã thay đổi Nghị định 53/HĐBTngày 26/03/1988 bằng nghị định 138/HĐBT, qui định chức năng nhiệm vụ và
tổ chức bộ máy của NHNN Việt Nam là một cơ quan của HĐBT, có chứcnăng quản lý Nhà Nước về hoạt động tiền tệ, tín dụng và ngân hàng,… khôngtrực tiếp giao dịch tiền tệ tín dụng đối với các tổ chức và tư nhân thuộc mọi
Trang 9thành phần kinh tế Vì vậy ngày 14/11/1990 Chủ tịch HĐBT có quyết định401/CT quyết định thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Thi hành Quyết định số 401/CT và Pháp lệnh Ngân hàng – HTX Tíndụng và Công ty Tài chính do HĐBT công bố ngày 23/05/1990, đến26/11/1990 Thống đốc NHNN Việt Nam có Quyết định số 105/NH-QĐ quyếtđịnh chuyển các Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng khu vực, các tỉnh,thành phố, đặc khu, công trình trọng điểm thành các Chi nhánh ngân hàngĐầu tư và Phát triển tỉnh, thành phố, đặc khu, công trình trọng điểm thuộcNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển tỉnh được thành lập với biên chế 44 người
Cuối năm 1994, thực hiện Quyết định 654/TTg của Thủ tướng Chính phủ
và Thông tư Liên bộ số 100/TT-LB ngày 24/11/1994 giữa Bộ Tài chính vàNHNN, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định đã thựchiện việc bàn giao hồ sơ tài liệu, cơ sở vật chất, tiền vốn và 17 cán bộ trựctiếp liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ cấp phát và cho vay ưu đãi vốnNSNN cho cục Đầu tư - Phát triển tỉnh Bình Định thuộc Tổng Cục Đầu tư -Phát triển Chi nhánh còn lại 23 cán bộ công nhân viên
Sau khi có Quyết định số 293/QĐ-NH5 của Thống đốc NHNN Việt Nam
về việc chuyển BIDV Việt Nam sang kinh doanh thương mại thực thụ kể từngày 01/01/1995 Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Bình Định
đã sắp xếp lại cho phù hợp với đặc điểm, môi trường kinh doanh, biên chếtinh gọn nhưng đủ mạnh để cạnh tranh với các NHTM trên địa bàn và trongkhu vực
Cũng từ năm 1995 đến nay hoạt động kinh doanh của Chi nhánh pháttriển không ngừng cả về qui mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ
Kể từ năm 1995 đến nay:
Hoạt động kinh doanh của Chi nhánh phát triển không ngừng cả về quy
mô hoạt động cũng như chất lượng phục vụ
Trang 10 Hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng thương mại được đưa vào
áp dụng
Tổng tài sản tăng nhanh từ 265 tỷ vào đầu năm 1995 đến cuối năm
2000 vượt qua 1000 tỷ và cho đến nay là 5333 tỷ đồng
Triển khai huy động tiền gửi ngắn hạn đa thị phần tiền gửi trên địa bàn
từ 25% lên 42% năm 2000 ( 561 tỷ đồng ) và 49% năm 2001 (trên 700 tỷđồng)
Dư nợ tín dụng từ 200 tỷ vào đầu năm 1995 đến năm 2000 là NHTMduy nhất trên địa bàn vượt qua mức dư nợ 1000 tỷ và năm 2011 đạt mức dư
Lúc đầu thành lập Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam Chi nhánhtại Bình Định chỉ có một điểm giao dịch tại trụ sở chi nhánh đến nay đã cóthêm 5 phòng giao dịch trực thuộc và 2 quỹ tiết kiệm là:
Phòng giao dịch số 1 : tại 399 Trần Hưng Đạo - TP Quy Nhơn - BìnhĐịnh
Phòng giao dịch số 2 : tại 57 Tây Sơn – TP Quy Nhơn - Bình Định Phòng giao dịch số 4 : tại 01 Đống Đa – TP Quy Nhơn – Bình Định Phòng giao dịch Quy Nhơn : tại 197 Tăng Bạt Hổ - TP Quy Nhơn -Bình Định
Phòng giao dịch Nguyễn Thái Học : tại 376 Nguyễn Thái Học – TP.Quy Nhơn - Bình Định
Quỹ tiết kiệm số 3: tại 77 Phan Bội Châu – TP Quy Nhơn – BìnhĐịnh
Trang 11 Quỹ tiết kiệm Thanh Niên trung tâm Thương Mại Quy Nhơn: tại 07 LêDuẩn – TP Quy Nhơn –Bình Định
Qua 36 năm hoạt động, BIDV Bình Định đã đạt được nhiều thành tựuđáng kể: là lá cờ đầu hệ thống NHTM trong tỉnh và hệ thống BIDV, Huânchương lao động hạng 3, huân chương lao động hạng 2, liên tục đạt đượcbằng khen của Thống đốc NHNN về thành tích xuất sắc
- Các dự án cho vay thu phí hoàn vốn Quốc lộ 3-6-14-19-51, vớitổng vốn tài trợ trên 200 tỷ đồng
- Dự án Nhà máy Đường Bình Định : Tổng vốn đầu tư 144 tỷ đồng.Công suất : 1.800 tấn mía cây/ngày
- Dự án Nhà máy Bia Quy Nhơn : Tổng vốn đầu tư 107 tỷ đồng.Công suất : 20 triệu lít /năm
Thành tích nổi bật nhất:
Về kết quả hoạt động kinh doanh:
- Năm 1995 Chi nhánh lần đầu tiên mở ra huy động tiền gửi ngắn hạnTCKT và Dân cư Đến cuối năm 2000 Chi nhánh đã đạt số dư tiền gửi tựhuy động vượt mức 500 tỷ và năm 2001 vượt qua mức huy động 700 tỷ
Trang 12đồng (Thị phần tiền gửi năm 1991 là 8%, năm 1995 là 25% và năm 2001
- Liên tục 10 năm liền (1991-2001) Chi nhánh luôn hoàn thành vượtmức chỉ tiêu thu nợ tín dụng theo KHNN
- Năm 2000 là Ngân hàng duy nhất trên địa bàn vượt qua mức dư nợ1.000 tỷ đồng Năm 2001 đạt gần 1.500 tỷ đồng
Thi đua khen thưởng trong những năm gần đây:
Trang 13+Bằng khen của Thống đốc NHNN về thành tích xuất sắc năm 1998theo Quyết định số 34/2000/QĐ-NHNN9 ngày 21/01/2000
+ Tập thể lao động giỏi Ngân hàng Đầu t năm 1999
+ Bằng khen của UBND tỉnh Bình Định về thành tích xuất sắc 5 năm( 1995-2000 ) theo Quyết định số 569/QĐ-UB ngày 07/3/2000
Năm 2000
+ Đơn vị xuất sắc Ngành Ngân hàng Bình Định
+ Chi nhánh xuất sắc Hệ thống NHĐT&PT Việt nam
+ Cờ Thi đua xuất sắc Công đoàn Ngân hàng Việt nam
+ Đơn vị xuất sắc Phong trào Bảo vệ an ninh tổ Quốc tỉnh Bình định.+ Chi bộ Đảng, Đoàn thanh niên Trong sạch vững mạnh
+ Chi nhánh xuất sắc Hệ thống NHĐT&PT Việt Nam
Qui mô hiện tại
Hiện nay chi nhánh có tất cả khoảng 141 nhân viên, 5 phòng giao dịch,
13 phòng ban và 2 quỹ tiết kiệm
Trang 14056 3647647 056 3647647
5 Phòng giao dịch số 4 01 Đống Đa – Tp
Quy Nhơn 056 3818058 056 3818062
2 quỹ tiết kiệm đó là:
1
Điểm giao dịchtrung tâm thươngmại Quy Nhơn
07 Lê Duẩn – TpQuy Nhơn 056 3521688 056 3523618
2 Bàn tiết kiệm số 3 77 Phan Bội Châu
– Tp Quy Nhơn 056 3829040
056 3829040
Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của BIDV Bình Định
- Chức năng: BIDV Bình Định là một doanh nghiệp nhà nước, là mộtChi nhánh của BIDV Vì vậy, BIDV Bình Định cũng có chức năng như mộtNHTM
+ Huy động vốn của các tổ chức kinh tế, cá nhân, tổ chức tài chínhdưới nhiều hình thức khác nhau: Nhận tiền gửi có kỳ han, không kỳ hạn, pháthành trái phiếu, tín phiếu…
+ Cho vay vốn đối với các tổ chức kinh tế: cá nhân, các tổ chức tàichính Đặc biệt chức năng truyền thống của Ngân hàng Đầu Tư là phục vụđầu tư phát triển, các dự án thực hiện các chương trình phát triển kinh tếthen chốt
+ Cung cấp các sản phẩm và dịch vụ ngân hàng tịên ích theoquy định
+ Tham gia các hoạt động trên thị trường tiền tệ
Trang 15+ Thực hiện các hoạt động khác theo quy định của NHNN.
- Nhiệm vụ: Theo điều lệ của BIDV, tất cả các Chi nhánh đều có nhiệm
vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng, thanh toán và các loại hình dịch vụ ngân hàngtheo hướng đa năng tổng hợp đối với mọi thành phần kinh tế, đồng thời cótrách nhiệm thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước và BIDV
Giới thiệu hàng hóa, dịch vụ chủ yếu của Chi nhánh BIDV Bình Định
- Ngân hàng: cung cấp đầy đủ, trọn gói các dịch vụ Ngân hàng truyềnthống và hiện đại
BIDV đã mở rất nhiều sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại với hàmlượng công nghệ cao như BSMS, ATM, POS, Homebanking, kết nối VISA,Westorn Union,…BIDV còn là một NHTM có thương hiệu với những sảnphẩm, dịch vụ truyền thống như cho vay đầu tư các dự án, cho vay vốn lưuđộng, cho vay tiêu dùng cá nhân, các dịch vụ bảo lãnh trong nước và quốc tế,kinh doanh ngoại tệ, thẩm định dự án, tư vấn tài chính doanh nghiệp, thanhtoán trong nước và quốc tế, các loại hình huy động vốn đa dạng như tiết kiệm,tiết kiệm Ổ trứng vàng, tiết kiệm dự thưởng,…Sự đa dạng hóa các loại hìnhsản phẩm, dịch vụ với chất lượng cao đưa BIDV Bình Định trở thành NHTMhàng đầu trên địa bàn về công nghệ hiện đại, từ đó uy tín – thương hiệu ngàycàng được nâng cao
- Chứng khoán: môi giới chứng khoán; lưu ký chứng khoán tại sàn giaodịch chứng khoán BSC của Chi nhánh
- Bảo hiểm: gồm bảo hiểm ô tô, xe máy, BIC-Bảo An,BIC-Bình An, BIC
- Visa Gold, An tâm bảo gia, An trí thành tài,…
BIDV đã ngày càng nâng cao được uy tín về cung ứng sản phẩm dịch vụngân hàng đồng thời khẳng định gait trị thương hiệu trong lĩnh vực phục vụ
dự án, chương trình lớn của đất nước
2.2 Bộ máy tổ chức của BIDV Bình Định
Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý
Sơ đồ cơ cấu tổ chức của BIDV Bình Định
Trang 16Giám đốc Chi nhánh sẽ quy định cụ thể quy trình phối hợp giữa cácphòng và đơn vị trực thuộc phù hợp với Quy chế điều hành của Giám đốc vàtình hình thực tế tại Chi nhánh.
P.DVKH
P QL&DV kho quỹ
P QL&DV kho quỹ
P.Tổ chức HC
Các Phòng Giao dịch
Quỹ tiết kiệm
Quỹ tiết kiệm
P.Điện toán
P.Điện toán
Trang 172.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban
- Ban Giám đốc: Bao gồm Giám đốc và ba Phó giám đốc.
+ Giám đốc: Phụ trách chung các phòng ban trong công ty, điều hànhmọi hoạt động kinh doanh, ký duyệt các loại văn bản giấy tờ của công ty,đồng thời chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh tại công ty
+ Phó giám đốc: Tham mưu giúp viêc cho giám đốc và trực tiếp quản
lý hoạt động kinh doanh của công ty Giải quyết công việc khi giám đốc đi
- Phòng Tổ chức hành chính: Đầu mối tham mưu, đề xuất, giúp việc
Giám đốc về triển khai thực hiện công tác tổ chức – nhân sự và phát triểnnguồn nhân lực, những biện pháp quản lý, khai thác, sử dụng cơ sở vật chất
kỹ thuật tại Chi nhánh Thực hện công tác văn thư theo quy định Quản lý, sửdụng con dấu của Chi nhánh theo đúng quy định của pháp luật và BIDV
- Phòng Kế hoạch tổng hợp: Thu thập thông tin phục vụ công tác kế
hoạch – tổng hợp Tham mưu, xây dựng kế hoạch phát triển và kế hoạch kinhdoanh Tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh Theo dõi tình hình thực hiện
kế hoạch kinh doanh Giúp việc Giám đốc Chi nhánh quản lý, đánh giá tổngthể hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công tác về nguồn vốn và cácnhiệm vụ khác
- Phòng Quan hệ khách hàng
+ Phòng Quan hệ khách hàng 1: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho
đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về lĩnh vực sản xuất, có quy môlớn, dự án lớn Chịu trách nhiệm thiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợptác với khách hàng và bán sản phẩm của ngân hàng Trực tiếp đề xuất hạnmức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng Theo dõi, quản lý tình hình hoạtđộng của khách hàng Kiểm tra giám sát quá trình sử dụng vốn vay, tài sảnđảm bảo nợ vay Đôn đốc khách hàng trả nợ gốc, lãi Phân loại, rà soát pháthiện rủi ro, và các nhiệm vụ khác có liên quan
+ Phòng Quan hệ khách hàng 2: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho
đối tượng khách hàng doanh nghiệp chuyên về kinh doanh thương mại, xuất
Trang 18nhập khẩu Nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách hàng 2 tương tự nhưnhiệm vụ chính của Phòng quan hệ khách hàng 1 nói trên.
+ Phòng Quan hệ khách hàng 3: Có chức năng chủ yếu phục vụ cho
đối tượng khách hàng cá nhân Nhiệm vụ chính của Phòng quan hệ kháchhàng 3 như sau: Tham mưu, đề xuất chính sách và kế hoạch phát triển kháchhàng cá nhân, Xây dựng và tổ chức thực hiện các chương trình Marketingtổng thể cho từng nhóm sản phẩm, Tiếp nhận, triển khai và phát triển các sảnphẩm tín dụng, dịch vụ ngân hàng dành cho khách hàng cá nhân của BIDV.Xây dựng kế hoạch bán sản phẩm đối với khách hàng cá nhân, Tư vấn chokhách hàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm bán lẻ, Triển khai thực hiện kếhoạch bán hàng, Chịu trách nhiệm về việc bán sản phẩm, nâng cao thị phầncủa Chi nhánh, tối ưu hoá doanh thu nhằm đạt mục tiêu lợi nhuận, phù hợpvới chính sách và mức độ chấp nhận rủi ro của ngân hàng
- Phòng Dịch vụ khách hàng: Trực tiếp quản lý tài khoản và giao dịch
với khách hàng, thực hiện công tác phòng chống rửa tiền đối với các giao dịchphát sinh theo quy định của Nhà nước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử
lý kịp thời các giao dịch có dấu hiệu đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp.Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ, đúng đắn của các chứng từ giao dịch
- Phòng Quản trị tín dụng: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị
cho vay, bảo lãnh đối với khách hàng theo quy định, quy trình của BIDV vàcủa Chi nhánh Thực hiện tính toán trích lập dự phòng rủi ro theo kết quảphân loại nợ của Phòng Quan hệ khách hàng theo đúng các quy định củaBIDV; gửi kết quả cho Phòng Quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấp cóthẩm quyền quyết định Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tácnghiệp của Phòng; tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giaodịch được thực hiện Giám sát khách hàng tuân thủ các điều kiện của hợpđồng tín dụng
- Phòng Quản lý rủi ro: Tham mưu đề xuất chính sách, biện pháp phát
triển và nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát, phân tích,đánh giá rủi ro tiềm ẩn đối với danh mục tín dụng của Chi nhánh Đầu mối
Trang 19nghiên cứu, đề xuất trình lãnh đạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức,
cơ cấu, giới hạn tín dụng cho từng ngành, từng nhóm và từng khách hàng.Thực hiện việc xử lý nợ xấu Tham mưu, đề xuất xây dựng các quy định, biệnpháp quản lý rủi ro tín dụng Công tác quản lý rủi ro tác nghiệp, công tácphòng chống rửa tiền, công tác quản lý hệ thống chất lượng ISO, công táckiểm tra nội bộ
- Phòng Thanh toán quốc tế: Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao
dịch tài trợ thương mại với khách hàng Phối hợp với các phòng liên quan đểtiếp thị, tiếp cận phát triển khách hàng, giới thiệu và bán các sản phẩm về tàitrợ thương mại Chịu trách nhiệm về việc phát triển và nâng cao hiệu quả hợptác kinh doanh đối ngoại của Chi nhánh
- Phòng Quản lý và dịch vụ kho quỹ: Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về
quản lý kho và xuất/nhập quỹ Chịu trách nhiệm: Đề xuất, tham mưu vớiGiám đốc Chi nhánh về các biện pháp, điều kiện đảm bảo an toàn kho, quỹ và
an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ Và một số nhiệm vụ khác
- Phòng Kế toán tài chính: Quản lý và thực hiện công tác hạch toán kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thực hiện công tác hậu kiểm đối với hoạt độngtài chính kế toán của Chi nhánh, thực hiện nhiệm vụ quản lý, giám sát tàichính Đề xuất tham mưu với Giám đốc Chi nhánh về việc hướng dẫn thựchiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biện pháp quản lý tài sản,định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộ, hợp lý và đúngchế độ
- Phòng Điện toán: Tổ chức vận hành hệ thống công nghệ thông tin,
hướng dẫn, đào tạo, hỗ trợ, kiểm tra các phòng, các đơn vị trực thuộc Chinhánh, các cán bộ trực tiếp sử dụng để vận hành thành thạo, tham mưu, đềxuất với giám đốc chi nhánh về kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, vềnhững vấn đề liên quan đến công nghệ thông tin tại Chi nhánh và những vấn
đề cần kiến nghị với BIDV
- Phòng Giao dịch/Quỹ tiết kiệm: cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng cho khách hàng, xử lý các nghiệp vụ phát sinh trong giao dịch với khách
Trang 20hàng Tổ chức quản lý các hoạt động kinh doanh của đơn vị theo qui định củapháp luật, BIDV và chi nhánh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Đề xuất kiếnnghị các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của chính trị, của chinhánh hoặc của toàn hệ thống BIDV.
2.4 Tình hình hoạt động của BIDV Bình Định (2010 – 2012)
2.4.1 Tình hình huy động vốn
Để đáp ứng nhu cầu về vốn cho sự phát triển của nền kinh tế thì việctạo lập vốn là vấn đề quan trọng trong hoạt động kinh doanh của các NHTM.Trong đó, vốn tự có của các NHTM tham gia vào nguồn vốn cho vay chỉchiếm một tỷ lệ nhỏ, mà nguồn vốn chủ yếu để cấp tín dụng vào nền kinh tế lànguồn vốn huy động, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn vốn
Huy động vốn là hoạt động tạo vốn cho ngân hàng, đóng vai tròquan trọng, ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động của ngân hàng
Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của BIDV Bình Định
(2010-2012)
(ĐVT: Tỷ đồng)
STT Chỉ tiêu
Năm 2010
Năm 2011
Năm 2012
Trang 21- Huy động vốn cuối kỳ: đạt 103% KH, tăng 31,7% (770 tỷ đồng) so vớinăm 2010 Trong đó,
+ Huy động vốn từ tổ chức kinh tế: tăng 26,6%(420 tỷ đồng) so vớinăm 2010, chiếm 62,5% tổng vốn huy động
+ Huy động vốn dân cư: tăng 44,2% (350 tỷ đồng) so với năm 2010,chiếm 37,6% tổng vốn huy động
- Huy động vốn bình quân: đạt 114,1% KH, tăng 14,1% (320 tỷ đồng) sovới năm 2010
- Ngoài ra ngân hàng còn huy động vốn bằng VND: tăng 21% (748 tỷđồng) so với năm 2010, chiếm 94% tổng vốn huy động
Bước sang năm 2012, tình hình huy động vốn của Chi nhánh đã có sựchuyển biến tốt, cụ thể như sau:
- Huy động vốn cuối kỳ: đạt 102% KH, tăng 50% (1.600 tỷ đồng) so vớinăm 2011 Trong đó,
+ Huy động từ tổ chức kinh tế: tăng 62% (1.240 tỷ đồng) so với năm
bộ tín dụng có chuyên môn nghiệp vụ ngày càng cao
2.4.2 Tình hình sử dụng vốn
Trang 22Bảng 2.2: Tình hình dư nợ tín dụng của BIDV Bình Định(2010 – 2012)
Năm 2011 tình hình dư nợ đã tăng 17% (730 tỷ) so với năm 2010, năm
2012 tăng 15% (750 tỷ) so với năm 2011 Hoạt động tín dụng năm 2012 bắtđầu tăng trưởng chậm hơn so với năm 2011 Điều này là do tình hình cạnhtranh về tín dụng trên địa bàn rất khốc liệt, các ngân hàng sẵn sàng giảm lãisuất cho vay bằng mọi giá để tranh giành khách hàng Do vậy, chênh lệch từtín dụng cũng bị thu hẹp dần Nguy cơ phát sinh rủi ro do ảnh hưởng củakhủng hoảng tài chính đối với các ngành may mặc, giày da, dăm gỗ, phânbón, titan, doanh nghiệp nhỏ và vừa, tư nhân Thu nợ ngoại bảng vẫn gặp rấtnhiều khó khăn
2.4.3 Tình hình cung ứng dịch vụ
Trong bối cảnh hiện nay khi mà các nghiệp vụ truyền thống của ngânhàng như huy động vốn, tín dụng ngày càng phải chịu sức ép cạnh tranh từ rấtnhiều phía cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học – kỹ thuật, cácngân hàng ngày càng quan tâm hơn đến việc mở rộng, đa dạng hóa các loạihình sản phẩm, sẵn sàng cung ứng những dịch vụ ngân hàng mới Đây là mộtchiến lược quan trọng được thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăngcủa nền kinh tế cũng như tăng thêm thu nhập từ dịch vụ đồng thời đa dạnghóa hoạt động của ngân hàng Cụ thể, năm 2011 thu dịch vụ ròng là 56 tỷ
Trang 23đồng, tăng 112% so với kế hoạch đặt ra, và tăng 43,6% (17 tỷ đồng) so vớinăm 2010 Bước sang năm 2012, thu dịch vụ ròng là 61 tỷ đồng, tăng 103,4%
so với kế hoạch đặt ra và tăng 8.9% (5 tỷ) so với năm 2011
Biểu đồ 2.1: Tình hình cung ứng dịch vụ của BIDV Bình Định
0 50 100
Bên cạnh đó BIDV Bình Định đã triển khai mạnh mẽ các sản phẩmdịch vụ hiện đại như: dịch vụ ATM, VISA, Bảo hiểm BIC, WU, các dịch vụngân hàng qua Internet, qua điện thoại như VnTopup, VnMart, DirecBanking,HomeBanking, …
2.4.4 Kết quả hoạt động trong 3 năm gần đây
Trong thời gian qua, tình hình kinh tế có những chuyển biến phức tạp,ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của các ngân hàng Bêncạnh đó, sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các TCTD trên địa bàn cũng là
Trang 24mối quan tâm của ban lãnh đạo BIDV Bình Định Tuy nhiên, hoạt động kinhdoanh của Chi nhánh vẫn tiếp tục duy trì ổn định Kết quả hoạt động kinhdoanh của ngân hàng được thể hiện qua bảng sau:
Bảng 2.3 : Tình hình tài chính của BIDV Bình Định (2010- 2012)
Ta thấy lợi nhuận trước thuế đạt cao và tăng trưởng mạnh qua các năm.Quan trọng là cơ cấu nguồn thu đã chuyển dịch theo hướng tích cực Cụ thể tỷtrọng thu từ tín dụng và huy động giảm nhưng tỷ trọng thu dịch vụ ròng tronglợi nhuận trước thuế tăng cao Vì thế nên BIDV Bình Định là chi nhánh cóLNTT cao trong hệ thống BIDV và là ngân hàng có LNTT cao trong hệ thốngcác ngân hàng trên địa bàn Bình Định
PHẦN 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TÀI TRỢ VỐN LƯU ĐỘNG ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU TẠI BIDV BÌNH
ĐỊNH
Trang 252.1 Một số quy định về tín dụng tài trợ vốn lưu động đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu
2.1.1 Đối tượng cho vay:
Doanh nghiệp nhà nước, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần,doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, công ty hợp doanh, các tổ chức khác
có đủ điều kiện theo qui định pháp luật hoạt động trong lĩnh vực xuất nhậpkhẩu
BIDV cho vay đối với các nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ, đầu tư phát triển trừ những nhu cầu vốn sau:
Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài sản mà phápluật cấm mua bán chuyển nhượng, chuyển đổi
Để thanh toán các chi phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luậtcấm
Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà phápluật cấm
2.1.2 Các điều kiện vay vốn:
Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu tráchnhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật
Trang 26Vốn vay phải sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng.
- Đảm bảo tính hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của người di vay
- Đảm bảo vốn vay vận động đúng hướng, phù hợp với mục tiêu và yêucầu về phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn cụ thể
Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả vốn gốc và lãi vay theo đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng.
Đảm bảo khả năng thanh toán chi trả cho các ngân hàng thương mại vàgóp phần ổn định nguồn thu của ngân hàng
2.1.5 Lãi suất và thời hạn cho vay:
Thời hạn cho vay tuỳ thuộc vào nhu cầu khách hàng và kết quả thẩmđịnh của CBTD
Lãi suất cho vay được xác đinh dựa trên biểu lãi suất cho vay củaBIDV Tuỳ từng trường hợp cụ thể, lãi suất sẽ được xác định trên cơ sở thoảthuận giữa Ngân hàng và khách hàng
2.1.6 Tài sản đảm bảo khoản vay:
Quý khách hàng có thể sử dụng chính tài sản hình thành từ vốn vay đểcầm cố, thế chấp Bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ 3 cũng được coi như tàisản đảm bảo
Trang 27Hợp đồng liên doanh (đối với doanh nghiệp liên doanh) hoặc hợp đồng hợptác kinh doanh.
Hội đồng quản trị (đối với công ty cổ phần, công ty liên doanh…) hoặc văn