1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai

91 694 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 221,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Không những thế nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ huyđộng vốn trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng có thể liên kết,thỏa thuận với nhau mức lãi suất trần, sàn các p

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Vốn luôn là một trong những yếu tố đầu vào cơ bản của quá trình hoạtđộng kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Chúng ta cần khẳng định rằng khôngthể thực hiện được các mục tiêu kinh tế xã hội nói chung của Nhà nước, cũngnhư các mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng nếu như không cóvốn Đối với các NHTM với tư cách là một doanh nghiệp, một chế tài trunggian hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ thì vốn lại có một vai trò hết sức quantrọng NHTM là đơn vị chủ yếu cung cấp vốn Nhưng để cung cấp đủ vốn đápứng nhu cầu thị trường, ngân hàng sẽ phải huy động vốn từ các nguồn khácnhau trong xã hội Bằng lượng vốn huy động được trong xã hội thông quahoạt động huy động vốn, NHTMCP Đầu tư và Phát triển đã cung cấp mộtlượng vốn lớn cho mọi hoạt động kinh tế, đáp ứng các nhu cầu vốn một cáchnhanh chóng, kịp thời cho quá trình tái sản xuất Do vậy trong thời gian tới,

để phát huy hơn nữa vai trò của mình và đồng thời đáp ứng cho sự phát triểnchung của nền kinh tế cũng như cho chính bản thân hệ thống ngân hàng thìviệc huy động vốn cho kinh doanh trong tương lai chắc chắn sẽ được đặt lênhàng đầu đối với hệ thống NHTMCP Đầu tư và Phát triển (BIDV)

BIDV Gia Lai là đơn vị thành viên trực thuộc BIDV đã và đang chútrọng đến chỉ tiêu huy động Trên địa bàn tỉnh Gia Lai đã có hơn 25 chi nhánhNHTM và hơn 107 phòng giao dịch đã khiến thị trường ngày càng bị thu hẹpđiều kiện cạnh tranh đã trở nên gây gắt, thị phần có dấu hiệu giảm sút

Xuất phát từ những thực tế trên, kết hợp với quá trình thực tập tạiNHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai nên em đã chọn

đề tài “Giải pháp tăng cường huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai” làm đề tài khóa luận của

mình

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

- Hệ thống hóa lí thuyết về huy động vốn của Ngân hàng thương mại

- Phân tích thực trạng công tác huy động vốn qua hình thức nhận tiềngửi tại NHTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai để tìm ranguyên nhân, hạn chế của những tồn tại từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường kết quả huy động vốn bằng hình thức tiền gửi tại Chi nhánh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Do hoạt động vốn tại một chi nhánh chịu những giới hạn nhất định vàthực tiễn huy động vốn tại BIDV Gia Lai chủ yếu là các hình thức nhận tiềngửi nên đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu trong nội dung huy động tiền gửi

Tình hình huy động vốn tiền gửi tại NHTMCP Đầu tư và Phát triểnViệt Nam- Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011- 2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Bài khóa luận áp dụng phương pháp luận của duy vật biện chứng, duyvật lịch sử làm cơ sở kết hợp với phương pháp phân tích tổng hợp, thống kê,

so sánh … kết hợp với sự tìm hiểu thông qua thực tế tại NHTMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

5 Kết cấu của đề tài

Khóa luận tốt nghiệp ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tàiliệu tham khảo được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Lý luận chung về hoạt động huy động vốn của NHTM

Chương 2: Thực trạng huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

Chương 3: Giải pháp tăng cường huy động vốn tiền gửi tại Ngân hàngTMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

Trang 3

Em xin chân thành cảm ơn cô giáo– Th.S Đặng Thị Thơi, cùng cácbác, cô chú, anh chị công tác tại Ngân hàng NHTM Đầu tư và Phát triểnViệt Nam- Chi nhánh Gia Lai đã tận tình hướng dẫn em trong quá trìnhthực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này!

Do chưa có kinh nghiệm thực tế nên bài viết của em còn nhiều thiếusót rất mong được sự góp ý của các thầy cô, các bác, cô chú, anh chị tạiNgân hàng để bài viết của em được hoàn chỉnh

Em xin chân thành cảm ơn!

Bình Định, ngày 1 tháng 5 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Hai

Trang 4

CHƯƠNG 1

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HUY ĐỘNG VỐN CỦA

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI1.1 Khái quát về huy động vốn của NHTM

1.1.1 Khái niệm huy động vốn

Xuất hiện khá lâu đời và không ngừng phát triển thay đổi cùng với sựphát triển của các ngân hàng thương mại, nội hàm của khái niệm hoạt độnghuy động vốn đã có những thay đổi rất đáng kể, cả về quy mô và các hìnhthức thể hiện Hơn nữa, gần như không tìm được một định nghĩa hoàn thiện

về hoạt động này cũng như không có được sự thống nhất hoàn toàn giữa cácquan điểm Đặc biệt, là sự khác biệt trong cách hiểu khi đề cập vấn đề nàydưới các khía cạnh khác nhau

Như vậy, có thể tạm thời đưa ra khái niệm như sau ‘‘Huy động vốn làhoạt động thu hút nguồn tiền nhàn rỗi của các cá nhân, tổ chức kinh tế, xã hộidưới dạng tiền gửi tiết kiệm, tiền gửi thanh toán, phát hành chứng chỉ tiền gửi,trái phiếu và các giấy tờ có giá khác,… tạo nên một nguồn tài chính đượcngân hàng sử dụng để kinh doanh sinh lời và trả lại một phần lợi nhuận nàycho người gửi thông qua công cụ lãi suất’’

1.1.2 Phân loại huy động vốn

1.1.2.1 Phân loại huy động vốn theo thời gian huy động

Dựa vào thời gian của tiền gửi mà ngân hàng thường chia thành cácloại tiền gửi như sau:

a Tiền gửi không kì hạn

+ Tiền gửi thanh toán+ Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn

b Tiền gửi có kì hạn: (Trả lãi trước, trả lãi sau, trả lãi định kì) Cácloại kì hạn thường như sau:

Trang 5

+ Tiền gửi kì hạn 1 tháng+ Tiền gửi kì hạn 3 tháng+ Tiền gửi kì hạn 6 tháng+ Tiền gửi kì hạn 9 tháng+ Tiền gửi kì hạn 12 tháng+ Tiền gửi kì hạn 24 tháng+ Tiền gửi kì hạn 36 tháng+ Kỳ phiếu 3, 6 ,9 tháng+ Chứng chỉ tiền gửi+ Trái phiếu 5, 10 nămMục đích của việc phân loại tiền gửi theo kì hạn là phản ánh độ thanhkhoản của từng loại tiền nhằm giúp ngân hàng quản lí tốt hơn và đáp ứng nhucầu để cho vay hiệu quả hơn Phân loại tiền gửi trên sẽ giúp ngân hàng tiếpcận tốt hơn đối với nhu cầu gửi tiền của khách hàng, thu hút nhiều người cótiền nhàn rỗi hơn đến ngân hàng gửi tiền.

1.1.2.2 Phân loại vốn huy động theo đối tượng huy động

Việc phân loại tiền gửi theo đối tượng khách hàng nhằm giúp cho ngânhàng phục vụ khách hàng tốt hơn, phân đoạn thị trường, đánh giá được tỉtrọng các loại hình khách hàng trong cơ cấu tiền gửi của ngân hàng, qua đó sẽ

đề ra được các chính sách đối với từng loại hình khách hàng Tùy theo từngngân hàng lại có cách phân loại khác nhau nhưng thường thì các ngân hàngphân loại theo tiền gửi theo đối tượng khách hàng như sau:

+ Tiền gửi TCKT+ Tiền gửi TCTD+ Tiền gửi cá nhân+ Tiền gửi kho bạc+ Tiền gửi của đối tượng khác

1.1.2.3 Phân loại vốn huy động theo loại tiền

Trang 6

NHTM huy động vốn bằng đồng nội tệ và ngoại tệ Trong đó đồng nội

tệ là chủ yếu (VNĐ), đồng ngoại tệ chủ yếu là đồng ngoại tệ mạnh như USD,EUR, SGD,…

Hình thức huy động này có nhiều loại như không kì hạn, có kì hạn, tiềngửi của cá nhân, TCKT, TCTD khác…

1.1.3 Tầm quan trọng của nghiệp vụ huy động vốn

1.1.3.1 Đối với nền kinh tế

Ngân hàng là một trung gian tài chính và thông qua hoạt động củamình, ngân hàng đã góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vốn.Bằng phương thức huy động các nguồn vốn nhỏ lẻ hoặc tạm thời nhàn rỗi củacác tầng lớp dân cư để đáp ứng các yêu cầu về sử dụng vốn của các chủ thể có

dự án hoặc kế hoạch sử dụng vốn hiệu quả Sự kết hợp các nghiệp vụ huyđộng vốn, sử dụng vốn với các dịch vụ trung gian, ngân hàng đã tập hợp vàphân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế một cách hiệu quả, đồng thời giảmthiểu chi phí vốn cho nền kinh tế Bởi sự ra đời của ngân hàng đã giảm thiểuchi phí một cách đáng kể, khi ta tưởng tượng không có NHTM nói riêng vàcác trung gian tài chính nói chung người cho vay sẽ phải tìm gặp người đi vay

có nhu cầu vay vốn phù hợp với vốn liếng của mình, sau đó phải thẩm định

dự án của người đi vay Không những thế thông qua kỹ năng hoạt động củangân hàng cũng đã hạn chế được các vấn đề của thị trường như thông tinkhông cân xứng, sự lựa chọn đối nghịch và rủi ro đạo đức

Mặt khác, thông qua hoạt động huy động vốn của NHTM cũng gópphần hình thành nên tỷ suất lợi nhuận tối thiểu của các doanh nghiệp Nóbuộc các doanh nghiệp phải hoạt động với tỷ suất lợi nhuận lớn hơn so với lãisuất huy động của các ngân hàng; là cơ sở tham chiếu để cá nhân, tổ chức lựachọn nên tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh hay gửi tiền vào ngânhàng

Sự phát triển của ngân hàng về quy mô, uy tín, công nghệ, mạng lưới

Trang 7

chi nhánh… được coi là tấm gương phản ánh sự phát triển kinh tế của mộtnước Một nền kinh tế phát triển là ở đó ngành dịch vụ phát triển và một trongnhững lĩnh vực dịch vụ đi đầu đó là dịch vụ ngân hàng Huy động vốn là mộttrong các hoạt động thu hút khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện chokhách hàng tiếp xúc, sử dụng các dịch vụ tiện ích của ngân hàng Điều nàykhông những làm tăng nguồn vốn huy động của ngân hàng mà còn góp phầnhình thành nên thói quen, phong cách giao dịch, sử dụng các phương tiện giaodịch, thanh toán hiện đại, nhanh chóng, tiện lợi thông qua các dịch vụ, nghiệp

vụ ngân hàng hiện đại

1.1.3.2 Đối với NHTM

Hoạt động huy động vốn là cơ sở để ngân hàng thực hiện các hoạt độngkinh doanh của mình Nguồn vốn của NHTM bao gồm vốn chủ sở hữu và vốnhuy động Ngân hàng là một trung gian tài chính đi vay để thực hiện kinhdoanh thu lợi nhuận Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ yếu và quantrọng giúp ngân hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh của mình Quy mô,

cơ cấu vốn huy động sẽ trực tiếp quyết định đến quy mô và cơ cấu tín dụngcủa NHTM Các ngân hàng không thể cho vay dài hạn với quy mô lớn trongkhi vốn huy động nhỏ và thời hạn ngắn

Thông qua hoạt động huy động vốn cũng thể hiện uy tín, quy mô, sứccạnh tranh của NHTM trên thị trường Bởi vốn huy động trên tổng nguồn vốn

là một trong những chỉ tiêu đánh giá khả năng cạnh tranh của ngân hàng Mộtngân hàng có nguồn vốn ngày càng gia tăng (đặc biệt là vốn dài hạn) khẳngđịnh uy tín và sức cạnh tranh của mình Khách hàng có tin tưởng mới gửi tiềnvào ngân hàng và nguồn vốn gia tăng thể hiện ngân hàng đó có vị thế trên thịtrường Và điều này cũng sẽ tạo điều kiện tốt cho ngân hàng trong các lĩnhvực khác như nghiệp vụ cho vay, phát triển các sản phẩm mới,…

Huy động vốn giúp tăng cường mở rộng mối quan hệ giữa ngân hàngvới ngân hàng và với các tổ chức tài chính khác trong nền kinh tế Sự liên kết,

Trang 8

điều hòa vay mượn các nguồn vốn lẫn nhau sẽ làm gia tăng vòng quay củađồng tiền, tăng hiệu quả sử dụng vốn trong nền kinh tế Các ngân hàng dưthừa vốn tạm thời sẽ có cơ hội cho các ngân hàng thiếu vốn tạm thời vay đểlấy lãi Không những thế nhận thức được tầm quan trọng của nghiệp vụ huyđộng vốn trong hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàng có thể liên kết,thỏa thuận với nhau mức lãi suất trần, sàn các phương thức huy động để tránhxảy ra các cuộc chạy đua về lãi suất, các cuộc cạnh tranh gây thiệt hại về kinh

tế lẫn nhau

1.1.3.3 Đối với khách hàng

Nghiệp vụ huy động vốn cung cấp cho khách hàng một kênh tiết kiệm

và đầu tư nhằm làm cho tiền của họ sinh lợi, tạo cơ hội cho họ có thể gia tăngtiêu dùng trong tương lai Nghiệp vụ huy động vốn còn cung cấp cho kháchhàng một nơi an toàn để cất trữ và tích lũy nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi Mặtkhác, nghiệp vụ huy động giúp cho khách hàng có cơ hội tiếp cận với các dịch

vụ khác của ngân hàng như dịch vụ thanh toán qua ngân hàng, dịch vụ tíndụng khi khách hàng cần vốn cho sản xuất, kinh doanh hoặc cần tiền cho tiêudùng

Tóm lại, hoạt động huy động vốn là cơ sở, tiền đề nó tạo ra nguồn vốncho hoạt động kinh doanh của NHTM Nó tác động không chỉ cho vay, đầu tư

và các nghiệp vụ kinh doanh khác của NHTM mà còn ảnh hưởng sâu sắc đếnnền kinh tế quốc dân Nguồn vốn huy động của NHTM gia tăng thể hiện sựtích lũy tập trung vốn đạt hiệu quả cao tạo điều kiện để phát triển kinh tế đấtnước Nhưng điều này sẽ hạn chế việc phát triển các cơ sở sản xuất, kinhdoanh của tư nhân Lãi suất gia tăng sẽ thúc đẩy nguồn vốn huy động gia tăngnhưng sẽ hạn chế đầu tư dân cư Như vậy có thể nói huy động vốn phù hợpvới mục tiêu kinh doanh của ngân hàng và đáp ứng được nhu cầu phát triểncủa nền kinh tế thực sự là một vấn đề quan trọng không chỉ đối với các nhàngân hàng mà còn đối với các nhà hoạch định chính sách phát triển kinh tế

Trang 9

của quốc gia.

1.2 Các nghiệp vụ huy động vốn của NHTM

Huy động vốn là nghiệp vụ cơ bản của NHTM nhằm thu hút vốn từ bênngoài phục vụ cho hoạt động kinh doanh Thông qua nghiệp vụ này sẽ hìnhthành nên nguồn vốn kinh doanh cho ngân hàng

Ngoài lợi nhuận giữ lại, phát hành cổ phiếu Ngân hàng thường huyđộng những nguồn vốn sau:

1.2.1 Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi

Là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn và có vai tròchủ yếu trong hoạt động kinh doanh của NHTM bao gồm:

 Tiền gửi thanh toán

Đây là khoản tiền của khách hàng gửi vào ngân hàng để nhờ ngânhàng giữ và thanh toán hộ Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán chokhách hàng Yêu cầu của ngân hàng là khách hàng phải có tiền và chỉ thanhtoán trong phạm vi số dư Các nhu cầu chi trả hợp pháp của khách hàng đềuđược ngân hàng thực hiện Các khoản thu bằng tiền của khách hàng đều cóthể được nhập vào tài khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu Ngân hàngcung cấp nhiều tiện ích gắn với tiền gửi thanh toán như thu hộ, chi hộ, phátséc, chuyển tiền, phát hành thẻ,…

Nhìn chung, lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không)thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ ngân hàng với mứcphí thấp

Ngân hàng thu lợi từ phí thanh toán, hoặc rút tiền, phí mở thẻ,…Hơnnữa, ngân hàng còn sử dụng số dư tiền gửi thanh toán của khách hàng cho nhucầu dự trữ của mình và sử dụng một phần số dư tiền gửi thanh toán để chovay (tạo nên doanh thu từ lãi)

Để huy động được nhiều tiền gửi thanh toán, ngân hàng áp dụng nhiềubiện pháp Quan trọng nhất là khả năng thanh toán nhanh, chính xác, an toàn

Trang 10

và rẻ Mạng lưới rộng cả trong nước và quốc tế, công nghệ hiện đại, kĩ năngcủa nhân viên là những đòi hỏi nhằm đáp ứng yêu cầu thanh toán của kháchhàng Đó cũng là chi phí lớn mà ngân hàng phải bỏ ra khi cung cấp dịch vụthanh toán Bên cạnh đó là khả năng cho vay, cung cấp ngoại tê bởi vì kháchhàng (đặt biệt là doanh nghiệp) khi mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng đềuhướng tới nhu cầu vay mượn, thanh toán quốc tế.

Với khách hàng cá nhân, dịch vụ thanh toán 24/24h, mọi lúc, mọi nơi,

an toàn là yêu cầu hàng đầu Ngân hàng bỏ ra chi phí đầu tư rất lớn để lắp đặtATM, thuê địa điểm mở phòng giao dịch, phát triển dịch vụ ngân hàng điệntử

Ngân hàng kết hợp tài khoản tiền gửi thanh toán với tài khoản cho vay(thấu chi- chi trội trên số dư có cả tài khoản tiền gửi thanh toán) đối với một

số khách hàng [1,Tr 38-39]

 Tiền gửi có kỳ hạn

Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽđược chi trả sau một thời gian nhất định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuậntiện cho hoạt động thanh toán song lãi suất rất thấp Để đáp ứng nhu cầu củangười gửi tiền, ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kì hạn Người gửikhông được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán để

áp dụng đối với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải đến ngânhàng để rút tiền ra Tuy không thuận lợi cho tiêu dùng bằng hình thức tiền gửithanh toán, song tiền gửi có kì hạn được hưởng lãi suất cao hơn tùy theo độdài của kì hạn Để mở rộng khoản vốn này, ngoài biện pháp lãi suất ngânhàng có thể thực hiện một số biện pháp nhằm tạo nên tính lỏng cho loại tiềngửi có kỳ hạn như cho phép khách hàng rút trước hạn hoặc xổ số trúngthưởng,

Song đối với các khoản tiền gửi khách hàng rút ra trước hạn, ngân hàngthường áp dụng lãi suất của kỳ hạn ngắn hơn hoặc lãi suất của tiền gửi không

Trang 11

kỳ hạn Khách hàng gửi tiền có kỳ hạn nhìn chung không được phát hành séchoặc sử dụng dịch vụ ngân hàng từ tài khoản này Ngân hàng được toànquyền sử dụng lượng vốn này trong thời hạn khách hàng gửi tiền nên hiệu quả

sử dụng nguồn vốn này là rất cao Tuy nhiên chi phí huy động của loại vốnnày lại khá đắt vì lãi suất huy động cao hơn lãi suất tiền gửi không kỳ hạn

[1,Tr 39-40]

 Tiền gửi tiết kiệm

Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụngcho tiêu dùng cá nhân (các khoản tiền tiết kiệm) Các cá nhân đều tìm các cơhội để bảo toàn và gia tăng sinh lời trên tiền tiết kiệm của mình Các hìnhthức đầu tư như gửi tiết kiệm, mua chứng khoán chính phủ hoặc công ty, muavàng, bất động sản hoặc ngoại tệ mạnh Một số người sử dụng cho vay trongcác hội, cho vay người thân… với lãi suất cao hơn gửi vào ngân hàng

Trong điều kiện có khả năng tiếp cận với ngân hàng, họ đều có thể gửitiết kiệm nhằm thực hiện các mục tiêu an toàn và sinh lời đối với các khoảntiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu bảo toàn Ngân hàng mở cho mỗi người tiếtkiệm nhiều trương mục tiết kiệm (hoặc là sổ tiết kiệm) cho mỗi kì hạn và chomỗi lần gửi khác nhau Nhằm thu hút ngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngânhàng đều cố gắng khuyến khích dân cư thay đổi thói quen giữ vàng và tiềnmặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động, đưa ra các hình thức huyđộng đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Sổ tiết kiệm này không đượcdùng để thanh toán tiền hàng và dịch vụ song có thể cầm cố để vay vốn nếuđược ngân hàng chấp nhận

Ngân hàng thực hiện nhiều biện pháp chăm sóc khách hàng, đặc biệtđối với khách hàng có tiền gửi lớn (khuyến mại, tư vấn đầu tư, kết nối với tàikhoản tiền gửi thanh toán,…)

Ngân hàng nghiên cứu khả năng tiết kiệm của dân cư của từng vùng,từng thời kì, ảnh hưởng của lạm phát, biến động của tỉ giá, các kênh đầu tư

Trang 12

khác ảnh hưởng tới tiết kiệm như đầu tư vào vàng, ngoại tệ, chứng khoán,…

để đưa ra chính sách huy động tiết kiệm phù hợp [1,Tr 40-41

Ở Việt Nam hình thức gửi tiền tiết kiệm phổ biến là:

Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là loại mà khách hàng có thể gửi

nhiều lần và rút ra bất cứ lúc nào, ngân hàng trả lãi theo số dư bình quân hàngtháng nhân với lãi suất, lãi được nhập gốc hàng tháng

Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là loại tiền gửi được rút gốc và lãi sau

một thời gian nhất định Tuy nhiên nếu khách hàng có nhu cầu rút trước thờihạn có thể được đáp ứng nhưng phải chịu lãi suất thấp Nếu đến hạn ngườigửi không có nhu cầu sử dụng thì ngân hàng tự động nhập lãi vào gốc và tiếptục được hưởng lãi kỳ tiếp theo

Tiền gửi tiết kiệm có mục đích: Thường là hình thức tiết kiệm trung và

dài hạn, người tham gia ngoài việc được ngân hàng trả lãi còn được ngânhàng cấp tín dụng nhằm mục đích bổ sung thêm vốn để mua sắm các phươngtiện phục vụ nhu cầu tiêu dùng

 Tiền gửi của các ngân hàng khác

Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác, NHTMnày có thể gửi tiền tại ngân hàng khác Tuy nhiên, quy mô nguồn tiền này

không lớn [1,Tr 42]

Đặc điểm chung của nguồn tiền gửi là phải được thanh toán khi kháchhàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn Quy môcủa tiền gửi rất lớn so với các nguồn khác Thông thường nguồn này chiếm 65 -70% tổng nguồn vốn và được huy động thường xuyên Là đối tượng phải dự trữbắt buộc, do vậy chi phí tiền gửi thường cao hơn lãi trả cho tiền gửi Ở nhiềunước, ngân hàng phải mua bảo hiểm cho tiền gửi Tiền gửi đặc biệt là tiền gửingắn hạn thường nhạy cảm với các biến động về lãi suất, tỷ giá, thu nhập, chu kỳchi tiêu,…Việc huy động tiền gửi chịu sự ảnh hưởng của các yếu tố như địađiểm ngân hàng, mạng lưới chi nhánh và quầy tiết kiệm, phương thức huy động,

Trang 13

các dịch vụ tiện ích của ngân hàng,…

1.2.2 Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá

Huy động vốn qua phát hành giấy tờ có giá Ngân hàng chủ động pháthành các loại chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu ngân hàng để huy độngvốn nhằm thực hiện các dự án đầu tư đã định Thông thường đây là nhữngkhoản vay không có tài sản đảm bảo Những ngân hàng có uy tín hoặc trả lãicao sẽ vay mượn nhiều hơn Các ngân hàng nhỏ thường khó vay mượn trựctiếp bằng cách này Khả năng vay mượn còn phụ thuộc vào trình độ phát triểncủa thị trường tài chính, tạo khả năng chuyển đổi cho các công cụ nợ dài hạncủa ngân hàng Ngân hàng cần nghiên cứu kĩ thị trường để quyết định quy

mô, mệnh giá, lãi suất và thời hạn vay mượn thích hợp Việc huy động vốndưới hình thức phát hành chứng từ có giá được thực hiện theo ba phươngthức: phát hành theo mệnh giá (trả lãi sau, người mua trả tiền theo mệnh giáđược ghi trên bề mặt chứng từ); phát hành bằng hình thức chiết khấu (trả lãitrước, người mua sẽ trả một số tiền bằng mệnh giá trừ đi khoản lãi mà họ

được hưởng), phát hành có phụ trội [1,Tr 41-42]

1.2.3 Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng khác và từ NHNN

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của ngân hàng thương mại Tuynhiên, khi cần ngân hàng thường vay mượn để đáp ứng nhu cầu chi trả khikhả năng huy động tiền gửi bị hạn chế Nguồn vay chủ yếu đáp ứng nhu cầuthanh khoản cấp bách, hoặc nhu cầu về nguồn vốn có tính ổn định cao vớithời gian thường là trung và dài hạn

 Vay Ngân hàng Trung ương

Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong chi trả củangân hàng thương mại Trong trường hợp thiếu hụt dự trữ (thiếu dự trữ bắtbuộc, dự trữ thanh toán) ngân hàng thường vay Ngân hàng Nhà nước Hìnhthức phổ biến là tái cấp vốn, bao gồm tái chiết khấu các loại giấy tờ có giá vàcho vay cầm cố, thế chấp Các thương phiếu đã được các Ngân hàng thương

Trang 14

mại chiết khấu (hoặc tái chiết khấu) trở thành sản của họ Khi cần tiền, ngânhàng mang những thương phiếu này lên tái chiết khấu tại ngân hàng Nhànước Nghiệp vụ này làm dự trữ của ngân hàng thương mại tăng lên Ngânhàng Nhà nước điều hành vay mượn này một cách chặt chẽ; ngân hàngthương mại phải thực hiện các điều kiện đảm bảo và kiểm soát nhất định.Thông thường Ngân hàng Nhà nước chỉ tái chiết khấu các thương phiếu cóchất lượng (thời hạn đáo hạn ngắn, khả năng trả nợ cao) và phù hợp với mụctiêu của Ngân hàng Nhà nước trong từng thời kì Trong điều kiện không cóthương phiếu, ngân hàng Nhà nước cho ngân hàng thương mại vay dưới hình

thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định [1,Tr 41-42]

 Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và vay các tổ chức tíndụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vượtyêu cầu do có kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảmcho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suấtcao hơn Ngược lại, các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vaymượn tức thời để đảm bảo thanh khoản Như vậy, nguồn vay mượn từ cácngân hàng khác là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trongnhiều trường hợp nó bổ sung hoặc thay thế cho nguồn vay mượn từ ngân hàngNhà nước Quá trình vay mượn rất đơn giản Ngân hàng vay chỉ cần liên hệtrực tiếp với ngân hàng cho vay hoặc thông qua ngân hàng đại lí để thỏa thuận

về quy mô, lãi suất, thời hạn vay Khoản vay nay thường không cần đảm bảo,hoặc được đảm bảo bằng chứng khoán có chất lượng cao Kết quả là dự trữcủa ngân hàng cho vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên

Vay trên thị trường liên ngân hàng có thể qua đêm vài ngày cho đến vàitháng Lãi suất vay phụ thuộc nhiều vào cửa sổ chiết khấu của Ngân hàng Nhà

nước và uy tín của ngân hàng đi vay [1,Tr 42]

1.3 Tăng cường hoạt động huy động vốn của NHTM

Trang 15

1.3.1 Nội dung tăng cường hoạt động huy động vốn

a Khái niệm tăng cường hoạt động huy động vốn

Tăng cường hoạt động huy động vốn là việc gia tăng quy mô huy độngvốn trên cơ sở bảo đảm tính hợp lý về cơ cấu và kiểm soát chi phí vốn huyđộng phù hợp với mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng

b Mục tiêu của tăng cường huy động vốn

+ Tạo lập và giữ vững sự ổn định của nguồn vốn huy động, đảm bảo đủnguồn vốn cho hoạt động kinh doanh tiền tệ

+ Gia tăng nguồn vốn huy động một cách hợp lý để không ngừng mởrộng quy mô hoạt động

+ Đảm bảo duy trì khả năng thanh khoản và nâng cao hiệu quả kinhdoanh của ngân hàng

1.3.2 Tiêu chí đánh giá kết quả tăng cường hoạt động huy động vốn của NHTM

a Mức tăng trưởng về quy mô huy động vốn

Vốn tiền gửi phải có sự tăng trưởng về số lượng để có thể thõa mãn cácnhu cầu về khối lượng vốn tín dụng, thanh toán, cũng như các hoạt động kinhdoanh khác ngày càng gia tăng của ngân hàng

Mức tăng trưởng về quy mô huy động vốn được đánh giá qua hai chỉtiêu cụ thể:

- Mức tăng tuyệt đối về số dư huy động vốn tiền gửi

Mức tăng tuyệtđối về số dưhuy động vốn

=

Tổng vốnhuy độngvốn nămnay

-Tổng vốnhuy độngvốn nămtrước

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng trưởng nguồn vốn của ngânhàng Nếu mức tăng này lớn hơn 0 chứng tỏ quy mô, khối lượng vốn tiền gửicủa ngân hàng năm này mở rộng so với năm trước và ngược lại

- Tốc độ tăng số dư huy động vốn qua thời gian

Trang 16

Tốc độ tăng trưởng vốn

huy động

= T ổ ng VH Đ n ă mn à y−T ổ ng VH Đn ă mtr ướ c T ổ ng VH Đn ă mtr ướ c

Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh sự gia tăng trưởng nguồn vốn huyđộng của ngân hàng Nếu tỉ lệ này lớn hơn 100% chứng tỏ quy mô, khốilượng vốn của ngân hàng năm này mở rộng hơn so với năm trước Việc mởrộng quy mô huy động vốn một cách liên tục cộng với tốc độ tăng trưởng vốnngày càng cao sẽ chứng tỏ quy mô hoạt động của ngân hàng ngày càng lớn,hiệu quả huy động vốn của ngân hàng sẽ được cải thiện và nâng cao

b Mức tăng trưởng thị phần huy động vốn

Thị phần huy động vốn được đánh giá qua so sánh số dư huy động vốncủa NH với tổng số dư huy động vốn của các tổ chức tín dụng trên địa bàn(thường tính bằng %)

Mức tăngtrưởng thịphần huyđộng vốn

tư hoặc cho vay vào lĩnh vực nào với quy mô tương ứng bao nhiêu thì cũng sẽ

có kế hoạch xây dựng cơ cấu nguồn tiền gửi tương ứng Ngoài ra, cơ cấu này

Trang 17

còn chịu tác động bởi mục đích gửi tiền của khách hàng, tình hình kinh tế,khả năng chống đỡ rủi ro của ngân hàng Cơ cấu nguồn vốn tiền gửi cần đadạng, cân đối trong đó cần đảm bảo một tỷ lệ hợp lí giữa vốn tiền gửi ngắnhạn so với trung và dài hạn, giữa nội và ngoại tệ.

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới huy động vốn của NHTM

1.4.1 Các nhân tố khách quan

a Các nhân tố từ phía khách hàng

Các yếu tố thuộc về tâm lý, thói quen, phong tục của người dân tác độngrất lớn đến kết quả huy động vốn của ngân hàng Các tiêu trí về độ tuổi, giớitính, học vấn, thu nhập, môi trường làm việc liên quan đến việc lựa chọn sửdụng các hình thức dịch vụ ngân hàng Nếu phân loại theo độ tuổi khách hànggửi tiền tiết kiệm thì khách hàng từ độ tuổi từ 18 đến 28 thường chiếm tỷ trọngthấp Thông thường các khách hàng trẻ tuổi có tâm lý thích khám phá mới lạ nêncác dịch vụ có ứng dụng khoa học công nghệ như Internet, mạng di động thu hútkhách hàng trẻ hơn Khi có học vấn cao sẽ dễ dàng tiếp cận và sử dụng các kênhdịch vụ điện tử Môi trường làm việc có đầy đủ điều kiện thực hiện các giao dịch

là tiền đề để thúc đẩy khách hàng lựa chọn các giao dịch thích hợp với công việctại công sở, văn phòng Thời vụ chi tiêu, thu nhập cũng ảnh hưởng đến lượngtiền gửi tại ngân hàng Vào cuối năm mọi người thường rút tiền để tiêu dùng hơncác thời điểm khác trong năm; thu nhập của người dân cao sẽ tạo điều kiện đểcác ngân hàng gia tăng lượng tiền gửi hơn là những khu vực dân cư có thu nhậpthấp

Đối với các tổ chức kinh tế, thời vụ sản xuất kinh doanh có ảnh hưởngđến quy mô tiền gửi tại các ngân hàng, do nhu cầu gửi tiền rút tiền biến động.Thông thường thời điểm cuối năm là thời gian các doanh nghiệp cần rút tiềnnhiều để thanh toán, chi trả hàng hóa, dịch vụ, giải ngân cho các dự án đầu tư

Trong chiến lược khách hàng, các NHTM cần phát huy tối đa khả năngtiếp cận khách hàng trên cơ sở thu thập những thông tin phản hồi để có những

Trang 18

điều chỉnh kịp thời đối với sản phẩm, đa dạng hóa sản phẩm và nâng cao chấtlượng dịch vụ.

b Các nhân tố từ phía nền kinh tế

 Chính sách quản lý kinh tế vĩ mô

Chính sách phát triển kinh tế xã hội cùng với các chính sách quản lýkinh tế vĩ mô có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động của NHTM Công cuộcCNH – HĐH của đất nước cần rất nhiều nguồn vốn đầu tư đã và đang tạo

ra áp lực lên hoạt động huy động vốn của NHTM Chính sách mở cửa củanhà nước với Luật đầu tư nước ngoài, các hiệp định thương mại giữa VN

và các quốc gia trên thế giới thu hút vốn đầu tư nước ngoài tạo điều kiệncho huy động vốn bằng ngoại tệ ở trong nước Xu hướng toàn cầu hóa nềntài chính quốc tế cùng với sự gia tăng các ngân hàng trong và ngoài nước,các tổ chức tài chính phi ngân hàng như Bưu điện, Bảo hiểm, Công ty Tàichính… tạo ra một sức ép cạnh tranh tới hoạt động kinh doanh đặc biệt làhuy động vốn của các NHTM

Công cụ chính sách tiền tệ hiện nay NHNN quy định mức lãi suất

cơ bản– mức lãi suất có tính chất dự báo, định hướng cung cầu về vốn đểcho các NHTM làm cơ sở để xác định các mức lãi suất của mình NHNN

sử dụng hợp lý các công cụ khác của chính sách tiền tệ như tỷ lệ dự trữbắt buộc, tỷ giá hối đoái… nhằm điều tiết lượng tiền cung ứng, tạo môitrường cạnh tranh lành mạnh cho các tổ chức tín dụng

Chính sách kinh tế của Nhà nước nhằm ưu tiên hay hạn chế sự pháttriển một ngành hay một lĩnh vực nào đó để đảm bảo sự cân đối trong nềnkinh tế cũng ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng, trong đó tác độngtrực tiếp đến khả năng thu hút vốn của ngân hàng từ nền kinh tế

 Môi trường pháp lý

Hoạt động huy động vốn là một trong các hoạt động ngân hàng chịu

sự điều tiết khắt khe của các quy định pháp luật như tỷ lệ an toàn vốn tối

Trang 19

thiểu sẽ giới hạn quy mô vốn huy động mỗi NHTM trên cơ sở căn cứ vàovốn chủ sở hữu Theo khuyến cáo của Ủy ban Basel về giám sát ngânhàng và cũng theo quy định hiện hành của NHNN Việt Nam, tỷ lệ an toànvốn tối thiểu (tỷ lệ giữa vốn chủ sở hữu và tài sản có– kể cả các cam kếtngoại bảng, đã được điều chỉnh theo rủi ro) nên bằng 8% để đảm bảo antoàn trong hoạt động của ngân hàng Bên cạnh đó, nghiệp vụ huy độngvốn chịu tác động trực tiếp của các luật như: Luật các tổ chức tín dụng,Luật Ngân hàng Nhà nước, Bộ Luật dân sự… bao gồm các quy định về tỷ

lệ huy động vốn so với vốn tự có, quy định việc phát hành kỳ phiếu, tráiphiếu, các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạnmức… tác động đến quy mô, cơ cấu nguồn vốn

Môi trường pháp lý đồng bộ, hoàn thiện sẽ đảm bảo cho hệ thốngngân hàng hoạt động năng động, tự chủ, lành mạnh, an toàn, hiệu quả, tạođiều kiện thuận lợi cho hệ thống NHTM huy động được tối đa các nguồnvốn trong và ngoài nước

 Môi trường kinh tế

Huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng chịu tác động trực tiếpcủa một số chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế quốcdân, mức thu nhập của người dân, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát…Trong điều kiện nền kinh tế phát triển hưng thịnh, thu nhập dân cư cao và

ổn định thì nguồn tiền vào các ngân hàng cũng ổn định, số vốn huy độngđược dồi dào, cơ hội đầu tư cũng nhiều hơn Nếu nền kinh tế đang suythoái thì khả năng khai thác vốn bị hạn chế, đồng thời ngân hàng cũngkhó khăn trong việc cấp tín dụng và đầu tư

Mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng với nhau và với các tổ chứctài chính phi ngân hàng có ảnh hưởng mạnh mẽ đến không chỉ hoạt độnghuy động vốn mà bao gồm tất cả hoạt động của NHTM Nhìn chung cạnhtranh càng gay gắt thì càng bất lợi cho các ngân hàng, ít nhất là ở việc gia

Trang 20

tăng chi phí và sự thu hẹp giá cả đầu ra Cạnh tranh tạo ra cơ hội và tháchthức cho mỗi ngân hàng, có thể sẽ mở rộng được thị phần cả đầu ra và đầuvào của mình, ngược lại sẽ bị thu hẹp quy mô hoạt động và có thể dẫn tớiphá sản

Sự phát triển của thị trường tài chính đặc biệt là Thị trường chứngkhoán cũng là một yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn củaNHTM Thị trường chứng khoán phát triển sẽ là một kênh huy động vốnrất cạnh tranh đối với NHTM do những ưu điểm của việc đầu tư trực tiếp,khả năng mua đi bán lại tương đối dễ dàng các chứng khoán và nhiều tiệních khác của Thị trường chứng khoán Nhưng nhờ có Thị trường chứngkhoán, ngân hàng thực hiện các đợt phát hành giấy nhận nợ một cáchnhanh chóng, tiết kiệm và chuyên nghiệp hơn; kỳ phiếu, trái phiếu ngânhàng cũng trở nên có tính thanh khoản cao hơn Do vậy, việc huy độngvốn của NHTM bằng việc phát hành các giấy nhận nợ trở nên hiệu quảhơn Ngoài ra, sự am hiểu về lĩnh vực chứng khoán cộng với những điềukiện sẵn có, NHTM có thể kinh doanh chứng khoán và cung cấp cho cácchủ thể tham gia thị trường chứng khoán hàng loạt các dịch vụ liên quannhư: môi giới chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý danh mụcđầu tư chứng khoán…Đây là những dịch vụ đem lại lợi nhuận cho kháchhàng đồng thời ngân hàng cũng thu được phí dịch vụ

 Văn hóa – xã hội

Các yếu tố kinh tế, chính trị, pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đếnmọi hoạt động kinh doanh của NHTM song chúng ta không thể không kểđến các yếu tố văn hóa – xã hội Thói quen, phong tục, tập quán, những

dư luận xã hội, các phương tiện thông tin đại chúng… là các nhân tố tácđộng hàng ngày đến hoạt động kinh doanh của NHTM Một ngân hàngnếu chỉ gặp khó khăn nhỏ trong bất kỳ lĩnh vực kinh doanh nào như đốitác kinh doanh của ngân hàng bị kiện, thua lỗ, phá sản hay có dư luận

Trang 21

không tốt về bất kỳ thành viên nào của hội đồng quản trị Sự phá sản củacác ngân hàng là điều không thể tránh khỏi nếu mọi người dân đều mấtniềm tin vào ngân hàng và thực tế trên thế giới đã có những hiện tượngtrên xảy ra Với sự phát triển của các phương tiện thông tin đại chúng,những vấn đề quan tâm của người dân nhanh chóng được cập nhật đâyđược coi là những giám sát viên của nền kinh tế nói chung và ngân hàngnói riêng Vì vậy tất cả những hoạt động của Đảng, Chính phủ, các cơquan, ban, ngành và của từng ngân hàng… đều được phản ánh trung thực,đầy đủ trên mạng, báo chí, đài, ti vi… nhằm chuyển những thông tin mớinhất, nhanh chóng, kịp thời đến đông đảo quần chúng Một ngân hàng có

uy tín, dư luận xã hội tốt, năng lực tài chính vững mạnh sẽ dễ dàng triểnkhai các nghiệp vụ huy động vốn hơn các ngân hàng có uy tín và năng lựctài chính kém hơn

Mặt khác những thói quen trong tiêu dùng thanh toán bằng thẻ haybằng tiền mặt; cất trữ tiền tại nhà, gửi vào ngân hàng hay đầu tư chứngkhoán đều ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốn của NHTM Một đấtnước có thanh toán và cất trữ bằng tiền mặt không chỉ ở các bộ phận dân

cư mà thậm chí cả một số các tổ chức kinh tế - xã hội (vì nhiều lý do khácnhau như: tính bí mật, hoạt động kinh tế ngầm, trốn thuế, sự nghèo nàncủa các dịch vụ ngân hàng) đã làm hạn chế khả năng huy động vốn củacác NHTM Dân cư nắm trong tay một lượng vốn lớn và nếu tạo lập đượccho họ thói quen sử dụng các dịch vụ ngân hàng, cũng như thỏa mãn đượcyếu tố tâm lý, tập quán của họ các NHTM sẽ huy động được nguồn vốnđầy tiềm năng này

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

a Uy tín, quy mô ngân hàng

Tạo được sự tin tưởng của khách hàng là một yếu tố quan trọng tronghoạt động kinh doanh của ngân hàng Một ngân hàng phải trải qua quá trình

Trang 22

hoạt động lâu dài để xây dựng được hình ảnh quen thuộc và uy tín trong mắtkhách hàng Uy tín và các chính sách huy động thích hợp sẽ thu hút ngàycàng nhiều khách hàng đến giao dịch Khách hàng thường lựa chọn gửi tiềnvào những ngân hàng có truyền thống lâu đời với chất lượng dịch vụ đã đượckhẳng định qua nhiều năm Mức độ thâm niên và uy tín của ngân hàng còntạo điều kiện cho các khách hàng của mình có thể giao dịch rộng rãi với cácđối tác, vì đối tác hoàn toàn tin tưởng uy tín của ngân hàng đặc biệt trongnghiệp vụ bảo lãnh hay thanh toán quốc tế…Uy tín ngân hàng được thể hiệnbởi tổng hợp rất nhiều yếu tố: hiệu quả hoạt động kinh doanh, năng lực tàichính, lượng vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ an toàn vốn đạt tiêu chuẩn, đảm bảokhả năng thanh khoản, đáp ứng nhu cầu thanh toán chi trả bất cứ khi nàokhách hàng gửi tiền yêu cầu Nâng cao uy tín đồng thời với việc tăng cườngquan hệ khách hàng thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, không chỉtiếp cận thị trường trong nước mà các ngân hàng phải nâng cao uy tín trên cảthị trường quốc tế và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.

b Các dịch vụ ngân hàng

Sự cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ tài chính đang ngày càng trở nênquyết liệt khi ngân hàng và các đối thủ cạnh tranh mở rộng danh mục dịch vụ,đáp ứng nhu cầu đa dạng của người gửi tiền Các hình thức huy động mớikèm theo các dịch vụ ưu đãi, khuyến mại tăng hàm lượng công nghệ hiện đạitrong sản phẩm dịch vụ đang là hướng phát triển của các NHTM nhằm tíchcực thu hút đông đảo khách hàng Sản phẩn dịch vụ của ngân hàng cung ứngcàng đa dạng sẽ càng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, do vậy sẽ thuhút được vốn từ dân cư, các doanh nghiệp, tổ chức xã hội Ngân hàng cần cónhững chính sách phù hợp để đa dạng hóa các dịch vụ đi đôi với nâng caochất lượng của các hoạt động này nhằm mục đích thu hút ngày càng nhiều cácnguồn vốn vào trong ngân hàng Ngày nay nhờ sự tiến bộ của công nghệthông tin đã xuất hiện nhiều sản phẩm dịch vụ mới liên quan đến hoạt động

Trang 23

huy động vốn của ngân hàng như dịch vụ ngân hàng tại nhà (Home banking),dịch vụ BSMS, máy rút tiền tự động ATM, POS, thẻ tín dụng…Với nhữngsản phẩm dịch vụ mới tỷ lệ gửi tiền và thanh toán qua ngân hàng ngày càngtăng.

c Đội ngũ cán bộ ngân hàng

Trình độ, năng lực cán bộ luôn ảnh hưởng đến hoạt động huy động vốncủa NHTM Họ chính là những người hoạch định chính sách phát triển kinhdoanh của ngân hàng: huy động và sử dụng vốn một cách hợp lý với mục tiêu

an toàn và sinh lời Đồng thời họ cũng là những người trực tiếp gặp gỡ, giaodịch với khách hàng Các cán bộ, nhân viên ngân hàng cần nâng cao trình độnghiệp vụ, phong cách, thái độ phục vụ văn minh lịch sự tạo nên văn hóariêng của ngân hàng

Ngày nay trong nền kinh tế thị trường với mức độ cạnh tranh trong lĩnhvực ngân hàng ngày càng gia tăng Cán bộ ngân hàng không những thực thinghiệp vụ nhanh chóng, chính xác, linh hoạt mà còn phải còn phải có kiếnthức sâu rộng có thể tư vấn cho khách hàng trong các lĩnh vực kinh doanh:mua bán ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán,…Các ngân hàng không nhữngcần phải nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ, nhân viên củamình mà còn phải xây dựng mối quan hệ, kết hợp các phòng ban, các chínhsách khuyến khích… tạo nên động lực lao động, khơi dậy trí sáng tạo, niềm tựhào phát huy tốt nhất nội lực của ngân hàng nhằm xây dựng hình ảnh tốt trongtâm trí khách hàng

d Công nghệ ngân hàng

Ngày nay cùng với sự phát triển khoa học kỹ thuật thì công nghệ hiệnđại luôn là sự lựa chọn và cũng là mục tiêu phát triển của các NHTM Côngnghệ góp phần đưa dịch vụ ngân hàng tới khách hàng nhanh chóng, chínhxác, thuận tiện, hiệu quả, tiết kiệm chi phí Việc thay thế lực lượng lao độngthủ công bằng hệ thống máy tính hiện đại, nối mạng điện tử đã rút ngắn thời

Trang 24

gian và chi phí cho các giao dịch chuyển tiền, thanh toán bù trừ chỉ còn vàigiây đồng thời tăng tốc độ chu chuyển vốn trong nền kinh tế Với sự trợ giúpcủa công nghệ các loại hình dịch vụ mới đã ra đời như dịch vụ qua Internet,thẻ ATM, thanh toán lương tự động, chuyển tiền, chi trả kiều hối WestemUnion, Home – banking,…giúp cho công tác huy động vốn ngày càng đạthiệu quả cao Việc áp dụng tiến bộ của khoa học kỹ thuật giúp cho các ngânhàng nâng cao sức cạnh tranh và ngày càng đáp ứng nhu cầu của hội nhậpquốc tế.

e Hoạt động Marketing ngân hàng

Marketing góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lượng sản phẩmdịch vụ tạo uy tín hình ảnh và tăng sức cạnh tranh của ngân hàng trên thịtrường Các ngân hàng phải vận dụng đồng bộ chính sách Marketing hỗn hợp:chính sách sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến hỗn hợp Phải nghiên cứuthị trường để đưa ra chính sách Marketing phù hợp trong từng giai đoạn pháttriển của ngân hàng Chính sách sản phẩm cần phải tạo được tính độc đáo,khác biệt của sản phẩm dịch vụ đồng thời khách hàng dễ nhận biết được lợiích của sự khác biệt đó Với chính sách giá cả thì chính sách lãi suất chính làgiá cả của sản phẩm, cần phải xây dựng một chính sách lãi suất hợp lý, linhhoạt hấp dẫn phù hợp với từng nhóm khách hàng Kết hợp với mạng lướiphân phối rộng khắp gồm các chi nhánh, điểm giao dịch khang trang, côngnghệ hiện đại, phong cách phục vụ văn minh lịch sự sẽ thu hút khách hàng lựachọn sử dụng sản phẩm dịch vụ của ngân hàng Các biện pháp xúc tiến hỗnhợp: quảng cáo, tiếp thị, phát tờ rơi, băng rôn, áp phích… sẽ làm cho kháchhàng biết đến, hiểu hơn về dịch vụ của ngân hàng, thuyết phục họ sử dụng sảnphẩm dịch vụ và duy trì mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng

f Chính sách lãi suất

Lãi suất chi trả càng cao càng có thể huy động được nguồn vốn lớnsong lại làm gia tăng chi phí cho ngân hàng Một chính sách lãi suất thấp sẽ

Trang 25

hạn chế khách hàng gửi tiền vào ngân hàng gây khó khăn cho hoạt động tíndụng và đầu tư của ngân hàng Vì vậy hoạch định được một chính sách lãisuất linh hoạt, hợp lý là vấn đề luôn được đặt ra đối với các NHTM Lãi suấthuy động phù thuộc vào lãi suất cho vay, mặt bằng lãi suất trên thị trường,mức lãi suất cơ bản do NHNN quy định, thời hạn khác nhau lãi suất phải khácnhau; mức độ rủi ro khác nhau lãi suất phải khác nhau; các đối tượng khácnhau lãi suất phải khác nhau…Do đó để gia tăng nguồn vốn các ngân hàngthường áp dụng chính sách đa dạng hóa lãi suất, các nhóm lãi suất sẽ phânbiệt theo từng loại tiền, kỳ hạn, từng nhóm khách hàng, mục đích gửi tiền,theo quy mô… nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách hàng Mỗikhách hàng khác nhau có nhu cầu khác nhau khi giao dịch với khách hàng,các doanh nghiệp thường có nhu cầu thanh toán và vay vốn qua ngân hàng;với các cá nhân tùy theo độ tuổi, nghề nghiệp… mà họ có nhu cầu gửi tiền,vay tiền hay sử dụng các dịch vụ của ngân hàng Một chính sách lãi suất phùhợp cùng với các hình thức khuyến mại như quay số trúng thưởng, quà tặng…

sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng đến giao dịch với ngân hàng: gửi tiền,vay tiền, thanh toán góp phần gia tăng nguồn vốn của ngân hàng

g Mạng lưới, địa điểm hoạt động

Ngân hàng là một trong những loại hình kinh doanh mà địa điểm có vaitrò quan trọng Đây là nơi đưa sản phẩm dịch vụ của ngân hàng đến với kháchhàng Một ngân hàng có trụ sở, chi nhánh ở nơi đông dân cư, trung tâm kinh

tế phát triển…sẽ thu hút được nhiều khách hàng đến gửi tiền và vay tiền sẽthúc đẩy hoạt động kinh doanh của ngân hàng Trụ sở bề thế, tiện nghi hiệnđại cùng với mạng lưới chi nhánh rộng khắp sẽ là một ưu thế cạnh tranh sovới các ngân hàng khác Kênh phân phối rộng sẽ tăng cường khả năng giaodịch, tiếp xúc giữa ngân hàng với các khách hàng Ngân hàng sẽ có cơ hộihuy động được mọi nguồn vốn kể cả nguồn vốn nhỏ lẻ, phân tán trong mọitầng lớp dân cư để nhằm đáp ứng mọi nhu cầu vay vốn, đầu tư giữa các cá

Trang 26

nhân, tổ chức trong nền kinh tế.

Trong điều kiện hiện nay ngân hàng cần kết hợp các kênh phân phốitruyền thống gồm chi nhánh, đại lý, quầy, quỹ tiết kiệm với các dịch vụ ngânhàng hiện đại như Phone- banking, Home- banking, Internet- banking, POS,ATM… để mở rộng giao dịch kinh doanh, gia tăng mạng lưới hoạt động,quảng bá hình ảnh thương hiệu ngân hàng tạo nên uy tín và niềm tin chokhách đến gửi tiền, giao dịch với ngân hàng…

h Chính sách tín dụng

Ngân hàng huy động vốn để cho vay và đầu tư vì vậy ngân hàng muốn

có hiệu quả trong huy động vốn thì phải dựa trên chính sách tín dụng thíchhợp được hoạch định một cách cụ thể rõ ràng Hoạt động huy động và sửdụng vốn muốn đạt mục tiêu hiệu quả và an toàn thì phải dựa trên cung cầu vềvốn và các yếu tố kinh tế, chính trị, xã hội khác Ngân hàng có các hình thứchuy động bằng cách phát hành kỳ phiếu, trái phiếu với lãi suất hấp dẫn, huyđộng tiền gửi với nhiều thời hạn 1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng…12 tháng

và trên 12 tháng để đáp ứng nhu cầu tín dụng của ngân hàng ngắn hạn, trunghạn và dài hạn, cả nội tệ lẫn ngoại tệ Từ đó đáp ứng ngày càng tốt hơn nhucầu của khách hàng về thời hạn gửi tiền, về những lợi ích mà khách hàngnhận được nhằm thu hút khách hàng gửi tiền vào ngân hàng mình, tăng khảnăng huy động vốn cho ngân hàng Bên cạnh đó, nếu hình thức cho vay củangân hàng càng mở rộng sẽ buộc các ngân hàng phải tìm kiếm nguồn vốn chochính mình, huy động thế nào cho phù hợp đáp ứng các nhu cầu vốn của xãhội Mục tiêu tăng trưởng nguồn vốn và tín dụng phải được tiến hành songsong với nhau, tránh tình trạng thiếu vốn, mất cân đối nguồn vốn

Ngoài ra còn các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng khác như: tínhchất sở hữu của ngân hàng, bộ máy tổ chức các phòng ban, chiến lược kinhdoanh của ngân hàng… đều tác động đến hoạt động kinh doanh của ngânhàng

Trang 27

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM-

CHI NHÁNH GIA LAI

Trang 28

2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Đầu tư Và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai

Tên đầy đủ :Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam - Chi nhánhGia Lai

Tên tiếng Anh : Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Viet Nam –Gia Lai Branch

Tên gọi tắt : BIDV

Trụ sở chính : Tháp BIDV, 35 Hàng Vôi, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Địa chỉ : 112 Lê Lợi, Phường Hoa Lư, TP Pleiku, Gia Lai

57 năm là sức mạnh, là hành trang để BIDV vững bước vào tương lai vớinhững mục tiêu, kế hoạch mới nhằm đưa BIDV trở thành hàng đầu trong khuvực Đến nay, mạng lưới ngân hàng BIDV có 117 chi nhánh và trên 551 điểmmạng lưới, hàng nghìn ATM/POS tại 63 tỉnh/thành phố trên toàn quốc Mạnglưới phi ngân hàng: Gồm các công ty chứng khoán đầu tư (BSC), công ty chothuê tài chính I&II, công ty bảo hiểm đầu tư (BIC) với 20 chi nhánh trong cả

Trang 29

nước…Hiện diện thương mại tại nước: Lào, Campuchia, Myanmar, Nga,Séc…Các liên doanh với nước ngoài: Ngân Hàng Liên Doanh VID-Public(đối tác Malaysia), Ngân Hàng Liên doanh Lào-Việt (với đối tác Lào), NgânHàng Liên doanh Việt Nga-VRB (với đối tác Nga), Công ty Liên doanh thápBIDV (đối tác Singapore), Liên doanh quản lý đầu tư BIDV-Việt NamPartners (đối tác Mỹ)…

Ngân hàng BIDV chi nhánh Gia Lai là một trong những chi nhánh lớnnhất, năng động nhất trong hệ thống ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển ViệtNam Tiền thân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- chinhánh Gia Lai là chi nhánh ngân hàng kiến thiết tỉnh Gia Lai- Kom Tum đượcthành lập theo số 580/TCVB ngày 15/11/1976 của Bộ Tài Chính Nhiệm vụcủa đơn vị là cấp phát vốn đầu tư xây dựng cho các công trình trong khu vực,thực hiện cho vay đầu tư theo kế hoạch nhà nước cho nhiều đơn vị thuộc cácngành trên địa bàn Gia Lai- Kom Tum Với hơn 38 năm hoạt động BIDV GiaLai đã trải qua các tên gọi sau:

+ Từ 15/11/1976 đến tháng 7 năm 1981: Chi nhánh Ngân hàng kiếnthiết tỉnh Gia Lai - Kon Tum

+ Từ tháng 7 năm 1981 đến tháng 7 năm 1990: Chi nhánh Ngân hàngĐầu tư và Xây dựng tỉnh Gia Lai - Kon Tum

+ Từ tháng 7 năm 1990 đến tháng 10 năm 1991: Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển tỉnh Gia Lai - Kon Tum

+ Từ tháng 10 năm 1991 đến 27/04/2012: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư

và Phát triển tỉnh Gia Lai

+ Từ 27/04/2012 đến Nay: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam- Chi nhánh Gia Lai

Qua 54 năm hoạt động đến cuối năm 2011, Ngân hàng Đầu Tư VàPhát Triển Việt Nam thực hiên cổ phần hóa theo chỉ đạo của Chính Phủ và cótên giao dịch là Ngân hàng TMCP Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam Lúc đầu

Trang 30

thành lập BIDV Gia Lai chỉ có một điểm giao dịch tại trụ sở, đến nay đã cóthêm 9 phòng giao dịch trực thuộc Các Phòng giao dịch đặt ở nhiều nơi nhằmtạo điều kiện cho khách hàng đến giao dịch một cách thuận lợi hơn, khôngcần phải trực tiếp đến chi nhánh (trừ những trường hợp thật sự quan trọng).

2.1.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức

Tổ chức bộ máy quản lý tốt sẽ góp phần không nhỏ đến kết quả hoạtđộng kinh doanh BIDV Gia Lai không ngừng hoàn thiện cơ cấu tổ chứcnhằm quản lý tốt trong ngân hàng và hoạt động hiệu quả hơn Hiện nay, cơcấu tổ chức của BIDV Gia Lai có các phòng ban được sắp xếp theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai

Trang 31

P QHKH I, II và III

Khối quan hệ KH

P.Điện toán P.TC HC

Chú thích: (Nguồn: Phòng Kế hoạch - Tổng hợp)

Quan hệ trực tuyến

Quan hệ chức năng

Mối quan hệ giữa các phòng trong Chi nhánh là mối quan hệ phối hợp

công tác theo quy trình nghiệp vụ và theo chức trách của từng Phòng Mối

quan hệ giữa các Phòng thuộc trụ sở Chi nhánh với Phòng Giao dịch/Quỹ tiết

kiệm là mối quan hệ hướng dẫn, kiểm tra, hỗ trợ về nghiệp vụ theo chức năng

nhiệm vụ của từng đơn vị để cùng thực hiện nhiệm vụ chung

Ban giám đốc: gồm 1 giám đốc và 4 phó giám đốc

Giám đốc: phụ trách chung các phòng ban, điều hành mọi hoạt động

kinh doanh, ký duyệt các loại văn bản giấy tờ của Ngân hàng, đồng thời chịu

trách nhiệm toàn bộ hoạt động kinh doanh của Ngân hàng

Trang 32

Phó giám đốc: tham mưu cho giám đốc, trực tiếp quản lý hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng Giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.

Phòng quan hệ khách hàng:

Chức năng chủ yếu là phục vụ cho đối tượng KH Chịu trách nhiệmthiết lập, duy trì và phát triển quan hệ hợp tác với KH và bán sản phẩm củaNgân hàng Trực tiếp đề xuất hạn mức, giới hạn tín dụng và đề xuất tín dụng.Theo dõi, quản lý tình hình hoạt động của KH Kiểm tra giám sát quá trình sửdụng vốn vay, tài sản đảm bảo nợ vay Đôn đốc KH trả nợ gốc, lãi Phân loại,

rà soát phát hiện rủi ro và các nhiệm vụ khác có liên quan

Phòng quản trị tín dụng:

Trực tiếp thực hiện tác nghiệp và quản trị cho vay, bảo lãnh đối với

KH theo quy định, quy trình của BIDV và của CN Thực hiện trích lập dựphòng rủi ro theo kết quả phân loại nợ của QHKH theo đúng các quy định củaBIDV; gửi kết quả cho phòng quản lý rủi ro để thực hiện rà soát, trình cấpcao thẩm quyền quyết định Chịu trách nhiệm hoàn toàn về an toàn trong tác

Trang 33

nghiệp của phòng tuân thủ đúng quy trình kiểm soát nội bộ trước khi giaodịch được thực hiện Giám sát KH tuân thủ các điều kiện của hợp đồng tíndụng.

Phòng quản lý rủi ro:

Tham mưu đề suất chính sách, biện pháp phát triển và nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng Quản lý, giám sát, phân tích, đánh giá rủi ro tiềm

ẩn đối với danh mục tín dụng của CN Đầu mối nghiên cứu, đề xuất trình lãnhđạo phê duyệt hạn mức, điều chỉnh hạn mức, cơ cấu, giới hạn tín dụng chotừng ngành, từng nhóm, từng KH Thực hiện việc xử lý nợ xấu, tham mưu đềxuất xây dựng các quyết định, biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

Phòng dịch vụ khách hàng:

Trực tiếp quản lý tài sản và giao dịch với KH Thực hiện công tácphòng chống rửa tiền đối với các giao dịch phát sinh theo quy định của Nhànước và của BIDV; phát hiện, báo cáo và xử lý kịp thời các giao dịch có dấuhiện đáng ngờ trong tình huống khẩn cấp Kiểm tra tính pháp lý, tính đầy đủ,tín đúng đắn của các chứng từ giao dịch Quản lý, lưu trữ hồ sơ, thông tinthuộc nhiệm vụ của phòng và lập các loại báo cáo, thống kê nghiệp vụ phục

vụ quản trị điều hành theo quy định Khởi tạo hồ sơ thông tin KH (tạo sốCIF), đề suất với giám đốc CN về chính sách phát triển của Ngân hàng

Phòng thanh toán quốc tế:

Trực tiếp thực hiện tác nghiệp các giao dịch tài trợ thương mại với KH.Phối hợp với các phòng liên quan để tiếp thị, tiếp cận phát triển KH, giớithiệu và bán các sản phẩm về tài trợ thương mại, đề xuất cải tiến nâng caohiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của CN, đảm bảo an toàn tiền vốn tàisản của CN và của KH trong các giao dịch kinh doanh hối đoái

Phòng quản lý và dịch vụ kho quỹ:

Trang 34

Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về quản lý kho và xuất/nhập quỹ Chịutrất nhiệm đề xuất, tham mưu với giám đốc CN về các biện pháp đảm bảo antoàn kho, quỹ và an ninh tiền tệ, phát triển các dịch vụ về kho quỹ

Phòng tài chính-kế toán:

Quản lý và thực hiện công tác hạch toán chi tiết, kế toán tổng hợp, thựchiện công tác hậu kiểm đối với hoạt động tài chính kế toán của CN, thực hiệnnhiệm vụ quản lý, giám sát tài chính Đề suất tham mưu với giám đốc CN vềviệc hướng dẫn thực hiện chế độ tài chính, kế toán, xây dựng chế độ, biệnpháp quản lý tài sản, định mức và quản lý tài chính, tiết kiệm chi tiêu nội bộhợp lý và đúng chế độ

Phòng giao dịch/Quỹ tiết kiệm:

Cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng cho KH, xử lý các nghiệp

vụ phát sinh trong giao dịch với KH Đề suất kiến nghị các biện pháp nhằmnâng cao hiệu quả hoạt động của CN và toàn bộ hệ thống BIDV

2.1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm qua (2011-2013)

Hòa cùng tiến trình phát triển chung của đất nước, những năm qua,BIDV đã có những bước tiến vững chắc trên con đường đổi mới hoạt động.Với sự nổ lực phấn đấu của mình và được sự chỉ đạo, quan tâm giúp đỡ củaChính phủ, Ngân hàng Nhà Nước và các bộ ngành, mặc dù giai đoạn 2011-

2013 có nhiều khó khăn thách thức, ảnh hưởng bởi khủng khoảng tài chínhthế giới, nhưng hoạt động của BIDV luôn ổn định và phát triển một cách bềnvững, tạo tiền đề vững chắc cho hoạt động của những năm tiếp theo Kết quảhoạt động kinh doanh của BIDV Gia Lai qua 3 năm (2011-2013) đựơc thểhiện qua biểu đồ sau:

Trang 35

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 0

Bi u đ 2.1: L i nhu n tr c thu c a Chi nhánh giai đo n (2011-2013) ồ 2.1: Lợi nhuận trước thuế của Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ợi nhuận trước thuế của Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ận trước thuế của Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ước thuế của Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ế của Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ủa Chi nhánh giai đoạn (2011-2013) ạn (2011-2013)

Lợi nhuận trước thuế (tỷ đồng)

Trong các năm qua Chi nhánh luôn có được nhịp độ tăng trưởng và ổnđịnh Mức tăng trưởng lợi nhuận trước thuế hàng năm luôn tăng Năm 2012,lợi nhuận trước thuế đạt 161 tỷ đồng, tăng 9 tỷ đồng (7,65%) so với năm

2011 Năm 2013, lợi nhuận trước thuế đạt 183 tỷ đồng tăng 22 tỷ đồng(13,66%) so với năm 2012 Lợi nhuận sau thuế bình quân đầu người tăng đềuqua các năm và đảm bảo thu nhập CBCNV Chi nhánh thuộc tốp dẫn đầu hệthống BIDV Doanh thu tại CN thu từ lãi chiếm tỷ trọng cao nhất, cho thấydoanh thu của NH chủ yếu thu từ hoạt động cho vay Bên cạnh đó, nguồn thucủa Ngân hàng con bao gồm thêm các khoản thu nhập từ tiền lãi gửi ở cácTCTD khác, kinh doanh dịch vụ thẻ, mua bán ngoại tệ và phí từ hoạt động trảkiều hối…Mặt khác, hoạt động cung cấp dịch vụ về thẻ, thanh toán lương vàchi trả kiều hối cũng được đẩy mạnh nên cũng mang lại những nguồn thuđáng kể cho Ngân hàng Về chi phí tại CN chủ yếu là chi cho hoạt động huyđộng vốn NH đã áp dụng nhiều chương trình khuyến mãi, nhiều chính sáchlãi suất khác nhau, thực hiện đa dạng hóa các hình thức huy động vốn, để gópphần nâng cao chất lượng và số lượng huy động vốn từ nền kinh tế Bên cạnh

đó ngân hàng còn phải đầu tư vào các lĩnh vực kinh doanh thẻ như: lắp đặt

Trang 36

các máy ATM, máy POS, tăng chi phí hoạt đông marketing, phát hành thêmthẻ mới miễn phí Điều này đã khiến chi phí của ngân hàng tăng lên qua cácnăm.

Như vậy, ta thấy lợi nhuận của ngân hàng tăng qua các năm nhưng năm

2012 tốc độ tăng thấp hơn so với 2013 Trong giai đoạn 2011-2012 do ảnhhưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới, thị trường tiền tệ có nhiều biến động

về lãi suất, lạm phát tăng nhanh, tỷ giá hối đoái ngày càng tăng, cạnh tranh vềhuy động vốn giữa các tổ chức tín dụng trong địa bàn tỉnh gây ra nhiều ảnhhưởng đến lợi nhuận của Chi nhánh Sang năm 2013, nền kinh tế đang có dấuhiệu dần trở về ổn định, nền kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát đã đượckiểm soát ở một con số, nợ xấu cơ bản đã giảm do đó ngân hàng đã đạt kếtquả tốt hơn trong năm này Lợi nhuận tăng qua đây cho ta thấy sự hiệu quảtrong hoạt động kinh doanh của ngân hàng ngày càng tăng trưởng và đem lạilợi nhuận ngày càng cao

Do không ngừng nâng cao chất lượng hoạt động, BIDV Gia Lai luônphát huy vai trò là một ngân hàng uy tín trong lĩnh vực tài trợ, thanh toán xuấtnhập khẩu, kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh và các dịch vụ tài chính, ngânhàng quốc tế, các sản phẩm phái sinh tài chính, phái sinh lãi suất Do vậytrong điều kiện cạnh tranh gay gắt, NH vẫn giữ được thị phần ở mức cao và

ổn định Quy mô hoạt động của NH ngày càng được mở rộng và chất lượngngày càng hoàn thiện hơn Việc ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vàomọi hoạt đông kinh doanh cho phép NH đa dạng hóa và hiện đại hóa các sảnphẩm dịch vụ, đáp ứng nhu cầu ngày càng gia tăng của KH Do đó, thu dịch

vụ ròng hàng năm của NH đều cao, đặc biệt là nâng dần tỷ trọng thu dịch vụtrong tổng lợi nhuận

Những kết quả khả quan trên đây phần nào chứng minh tính tích cựccủa chiến lược khách hàng mà BIDV Gia Lai đã và đang từng bước xây dựng

Trang 37

và hoàn thiện, một lần nữa khẳng định vai trò không thể thiếu của nó tronghoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện đại.

2.2 Thực trạng huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam- Chi nhánh Gia Lai giai đoạn 2011-2013

2.2.1 Huy động vốn qua hình thức tiền gửi

a Quy trình nghiệp vụ mở tài khoản tiền gửi

Bước 1: Tiếp nhận yêu cầu mở tài khoản của khách hàng (thực hiện

GDV)

- Tiếp nhận Giấy đăng kí mở tài khoản (2 liên) và các giấy tờ cần thiếtkhác theo quy định

- CMT nhân dân/hộ chiếu đối với KH cá nhân

Bước 2: Kiểm tra hồ sơ mở tài khoản (thực hiện GDV)

- Đối tượng mở tài khoản

- Giấy đăng kí mở tài khoản

- Bộ hồ sơ mở tài khoản

- Nếu thấy bộ hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lê thì chuyển trả chokhách hàng và hướng dẫn khách hàng bổ sung cho hoàn chỉnh hoặc làm mới

- Nếu hồ sơ đã đầy đủ và hợp lệ thì GDV thực hiện bước ba

Bước 3: Kiểm tra số CIF khách hàng (thực hiện bởi GDV)

Kiểm tra số CIF của khách hàng trong hệ thống

- Nếu khách hàng đã có số CIF thì tiến hành thực hiện Bước 5

- Nếu khách hàng chưa có số CIF thì tiến hành tạo số CIF cho kháchhàng theo bước 4

Bước 4: Tạo số CIF cho khách hàng (thực hiện bởi GDV)

Bước 5: Mở tài khoản (thực hiện bởi GDV)

- Dựa trên số CIF đã tạo hệ thống sẽ tự động bật ra màn hình mở tàikhoản mới cho khách hàng

Trang 38

- Sau khi nhập xong thông tin mở tài khoản, chuyển sang toàn bộ hồ sơcủa khách hàng và giao dịch sang cho KSV để kiểm soát theo bước 6.

Bước 6: Kiểm soát và duyệt mở tài khoản (thực hiện bởi KSV)

Kiểm soát toàn nộ hồ sơ, đối chiếu giữa nội dung hồ sơ và thông tinGDV nhập trên máy tính Nếu chấp nhận thì kí hồ sơ, duyệt mở TK vàchuyển sang bước 7 Nếu không chấp nhận thì chuyển trả lại hồ sơ cho GDVkèm theo lí do không chấp thuận

Bước 7: Thông báo số TK cho khách hàng, chuyển mẫu dấu, chữ kí để

quét vào hệ thống và lưu hồ sơ khách hàng (thực hiện bởi GDV)

- Trả lại 1 liên Giấy đăng kí mở tài khoản và Thẻ tài khoản cho kháchhàng

- Chuyển mẫu dấu, chữ kí của khách hàng sang Bộ phận quét, quản límẫu dấu, chữ kí để quét vào hệ thống

- Chuyển toàn bộ hồ sơ mở tài khoản cho KSV để lưu trữ hoặc cho Bộphận lưu trữ hồ sơ theo quy định

b Chính sách về lãi suất

Nhận thức rõ vai trò của công tác huy động vốn, BIDV Gia Lai đã đưa

ra biểu lãi suất hợp lý để thu hút khách hàng, tạo hình ảnh của Ngân hàng vànâng cao mức độ cạnh tranh trên thị trường

Bảng 2.1: Lãi suất tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của TCKT và TK thông thường (áp dụng từ ngày 18/02/2014)

Tiền gửiTCKT(trả lãicuối kì)

TK và tiền gửiThanh toán cá nhân

Tiền gửiTCKT(trả lãicuối kì)

TK và tiền gửi TT

cá nhânTrả lãi

cuối kì

Trả lãiđịnh kì

Trả lãicuối kì

Trả lãiđịnh kìKhông kì

Trang 39

+ Đối với kì hạn 24 tháng: trả lãi định kì hàng quý (03 tháng/ lần)

+ Đối với kì hạn từ 02 tháng đến 13 tháng trả lãi định kì hàng tháng

(Nguồn: Phòng Kế hoạch- Tổng hợp)

Ngoài các hai loại tiết kiệm chính là tiết kiệm không kì hạn và tiết kiệm

có kì hạn NH còn thiết kế những loại tiền gửi tiết kiệm khác như Tiền gửitích lũy bảo an, Tiết kiệm dành cho trẻ em, Tiền gửi tích lũy hưu trí, Tiền gửirút dần, Tiền gửi kinh doanh chứng khoáng… Với nét đặc trưng riêng nhằmlàm cho sản phẩm đáp ứng nhu cầu của khách hàng Hiện nay lãi suất áp dụngtại chi nhánh đối với các sản phẩm Tiền gửi tích lũy và Tiền gửi rút dần là7,0%/ năm Lãi suất tiền gửi kinh doanh chứng khoán là 1,2 %/ năm

2.2.2 Kết quả đạt được

a Mức tăng trưởng về quy mô huy động vốn

Ngân hàng BIDV Gia Lai luôn xác định chức năng của ngân hàngthương mại là đi vay để cho vay vì thế ngân hàng luôn coi trọng công tác huy

Trang 40

động vốn và coi đây là công tác chủ yếu nhằm mở rộng và nâng cao hiệu quảhoạt động của mình Từ quan điểm muốn mở rộng cho vay thì phải đảm bảo

đủ nguồn vốn mà chủ yếu là nguồn vốn huy động tại địa phương, bằng cáchình thức huy động phong phú phù hợp với mọi tầng lớp dân cư, mở rộngmạng lưới huy động như đổi mới phong cách làm việc tạo uy tín và sự tin cậycủa khách hàng

Trong những năm qua, nhiều ngân hàng đã thành lập và mở mới hoạtđộng tại Pleiku, áp lực cạnh tranh ngày càng gay gắt Tuy nhiên, BIDV GiaLai vẫn tích cực huy động vốn với nhiều giải pháp hợp lý nên đã ổn địnhđược nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu của khách hàng Tổng quát về kết quảhuy động vốn ba năm gần đây (2011- 2013) thể hiện ở biểu đồ như sau:

Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 3,400

Ngày đăng: 06/01/2015, 11:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2013), Giáo trình ngân hàng thương mại–Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, NXB Đại học kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ngân hàng thương mại–"Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Tác giả: PGS. TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXB Đại học kinh tế Quốc dân
Năm: 2013
2. TS. Nguyễn Thị Thanh Hương- NSUT. Vũ Thiện Thập (2005), Kế toán Ngân hàng, Học viện Ngân Hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toánNgân hàng
Tác giả: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương- NSUT. Vũ Thiện Thập
Năm: 2005
3. PGS. TS Phan Thị Thu Hà (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: PGS. TS Phan Thị Thu Hà
Nhà XB: NXBGiao thông vận tải
Năm: 2009
4. TS. Nguyễn Minh Kiều(2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Trường Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS. Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2009
5. Luật các tổ chức tín dụng 20106. www.bidv.com.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1:Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai - luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV Gia Lai (Trang 31)
Bảng   2.1:   Lãi   suất   tiền   gửi   thanh   toán,   tiền   gửi   có   kì   hạn   của TCKT và TK thông thường (áp dụng từ ngày 18/02/2014) - luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai
ng 2.1: Lãi suất tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn của TCKT và TK thông thường (áp dụng từ ngày 18/02/2014) (Trang 38)
Hình thức: - luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai
Hình th ức: (Trang 65)
Hình thức: - luận văn tốt nghiệp giải pháp tăng cường huy động vốn tại ngân hàng tmcp đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh gia lai
Hình th ức: (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w