1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 DẠNG TÍCH PHÂN THƯỜNG GẶP PHẦN 5

19 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 4 Giải 1 Phân tích và hướng giải: Ở bài toán trên điều đầu tiên chúng ta nghĩ tới là biến đổi , bởi tính thông dụng của nó.. Trong trường hợp này ta sẽ chọn cách đặt thứ hai và đưa

Trang 1

Bài 1 Tính các tích phân sau:

7)

8)

9)

Giải

1)Ta có :

+) Tính

Khi đó :

2)

+) Khi đó

2

1

0

(cos 1) cos

0

sin cos

x

x

4

dx I

x x



4

4

0

sin 2 (sin sin 3 cos cos 3 )

6

cos sin

x

x



4

6

0

cos 2 ln(sin cos )

3 4sin 2 cos 4

2 7

3

cos sin

1 cos

x x

x

0

sin 2

3 4sin cos 2

x

0

(sin cos ) sin 4 sin cos

1

2

2 5

0

cos

2

1

0

t

3 3

0

sin cos

x

x



tx  dt xdxxdx dt x  0 t 1 1

x   t

1

3

1

0

2

.sin

10 DẠNG TÍCH PHÂN THƯỜNG GẶP ( Phần 05)

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Giáo viên: NGUYỄN THANH TÙNG

Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng 10 dạng tích phân thường gặp (Phần 05) thuộc khóa học

Luyện thi THPT quốc gia Pen - C: Môn Toán (GV: Nguyễn Thanh Tùng) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững

kiến thức phần này, bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này

Trang 2

4) Ta có: = =

=

(Trong trường hợp này các bạn có thể sử lý nhanh bằng kĩ thuật vi phân :

)

Nhận xét : Nếu biểu thức dưới dấu tích phân đơn giản, ta có thể bỏ qua bước đổi biến bằng kĩ thuật vi phân 5)

+) Đặt và thì +) Khi đó 6)

+) Ta có:

3

4

dx I

x x

1

2

2

3 4

x

4

4

0

sin 2 (sin sin 3 cos cos 3 )

sin (1 cosxx)sin 3xcos (1 sinxx) cos 3x

sin sin 3x xcos cos 3x xsin cosx xcos sin 3x xsin cos 3x x

cos 2xsin cos sin 4x x x

2

cos 2x 2sin cos sin 2 cos 2x x x x cos 2x sin 2 cos 2x x

cos 2x sin 2 cos 2x x cos 2 (1 sin 2 )x x cos 2x

4

4

0

x

3 2

6

cos

sin

x

x



sin

tx  dt cosxdx :

2

1

1

1 1

2

1 1

2 2

        

4 6

0

cos 2 ln(sin cos )

3 4sin 2 cos 4

Trang 3

+) Do đó

+) Đặt

+) Vậy

7)

8)

+) Khi đó

9)

+) Ta có:

+) Suy ra

Khi đó

4

0

(cos sin ) ln(sin cos )

(sin cos )

4

  

2

1

ln t

t

 

3

2

ln

1 2

dt

u t du

t dt

dv

v t

t

I

6

1 ln 2 8

I  

2 7

cos (1 cos ).sin

2

  

7

2

11

t t

I t t dt t t dt  

tx  dt xdx x  0 t 1 2

2

x   t

2

2

t dt

4

0

(sin cos ) sin 4 sin cos





4 9 0

3 cos 4

5 3cos 4

x

x

4

dt

txdt  xdxxdx  x  0 t 1 1

4

x    t

1

9

t dt

Trang 4

1)

2)

Giải

1)

Cách trình bày 1:

+) Khi đó

Cách trình bày 2:

Cách trình bày 3:

2)

và đưa về tích phân về dạng (Dạng 1 – dạng tích phân chúng ta đã tìm hiểu

trước đó) , đến đây theo dạng 1 ta đặt Song để rút ngắn lời giải, ta sẽ gộp 2 công đoạn đặt

thành một Nghĩa là ta sẽ đặt luôn (hoặc nhìn trực diện Dạng 1 ta cũng thấy được điều

này)

Do đó ta có lời giải chi tiết cho bài toán như sau:

+) Khi đó

2

2 3 1

0

(1 sin ) sin 2

2

6

x

2

2 3 1

0

(1 sin ) sin 2

tx dt xdx x  0 t 0 1

2

2

1

1

0

2

t t t t

      

15 4

I

2

t  xdtxdx x  0 t 1 2

2

x   t

2

3 1

15

t

15 4

I

2 4

1

(1 sin ) 15 (1 sin ) sin 2 (1 sin ) (1 sin )

x

(sin ) cos

I f x xdx

 ( ),n ( ) '( )

f g x g x g x dx



2 1

ut

2sin 1

2

2

cos

tdt xdx

x t

 

2

x   t

Trang 5

1) 2)

Giải

Khi đó

.Vậy

+) Ta có:

+) Vậy

1)

1 1

2

23

4 ln 2 8

2

0

sin

1 cos

xdx I

x

0

sin 4 cos 2 sin cos

2

0

sin

1 cos

xdx I

x

I

(1 tan )

du

   

: 0 4

u 

2

4

(1 tan )

1 tan

u du

u

4

I 

4

0

sin 4 cos 2

sin cos

4 sin 4 cos 2 (2sin 2 1) cos 2

2

4

4

x x

sin 2 2cos 2

txdtxdx t: 01

2

t

2

2 1 0

ln(1 cos ).sin 2

4

cot

1 sin

x

x

Trang 6

3) 4)

Giải

1)

Phân tích và hướng giải:

Ở bài toán trên điều đầu tiên chúng ta nghĩ tới là biến đổi , bởi tính thông dụng

của nó Khi đó có dạng (dạng ) với nên ta nghĩ tới việc đặt hoặc Trong trường hợp này ta sẽ chọn cách đặt thứ hai và đưa tích

phân về

Dạng 3 quen thuộc mà các bạn đã được tìm hiểu trước đó

Giải:

+)

Phân tích và hướng giải:

Sau phép biến đổi đầu tiên ta thấy tích phân đã có dạng vì vậy ta nghĩ ngay tới việc đổi biến Song với bài toán trên ta hoàn toán có thể biến đổi tiếp để đưa nó về dạng

bằng cách nhân cả tử và mẫu với Cụ thể:

Khi đó ta có thể đổi biến bằng cách đặt hoặc Vì vậy

ta có thể có lời giải của bài toán qua hai cách trình bày sau:

Cách 1:

2 3 0

sin 3

1 cos

x

x

0

sin 4 (sin cos )(2 cos 2 3)

x

2

1

0

ln(1 cos ).sin 2

sin 2x2sin cosx x

1

 I9.2 f(cos )x 2ln(1 cos ).cos x x

cos

1

ln(1 cos ).sin 2 2 ln(1 cos ).cos sin

t  x  dt xdx

2

2

1 1

2 ( 1) ln

I   ttdt

2

ln ( 1)

2

dt du

dv t dt t

 



1

1

1

(sin ).cos

f x xdx

sin

tx

1

( sink ).sink cos

f a b x x xdx

sin x

3 2

4

x x

sin

1 sin

2

  

Trang 7

Suy ra

Cách 2:

Khi đó

Nhận xét:

+) Sau phần đổi biến ở Cách 1 các bạn gặp một dạng tích phân hàm hữu tỉ có dạng tổng quát

, khi đó việc giải tích phân này sẽ được thực hiện bằng phương pháp tách ghép sau:

theo Cách 2 ở trên

Phân tích và hướng giải:

Dưới dấu tích phân có và nên ta sẽ nghĩ đưa về cùng góc là Do đó ta sẽ biến đổi

Khi đó Như vậy với cách biến đổi đó ta đã đưa tích phân về dạng và dùng cách đổi biến

, song với bài toán trên ta có thể “linh hoạt” đặt Vì vậy ta có lời giải như sau:

Giải:

+) Ta có :

4

1 4

4 2 2

t t

4

dt

5

x   t

2 2

x   t

2

3 2

5

4

2

ln

I

dx

x a x

 

1

ln

n

dx

x a x x a x a n x x a a n x a

1

( sink ).sink cos

f a b x x xdx

2

3

0

sin 3

1 cos

x

x

sin 3x3sinx4sin xsin (3 4sinxx)sin (4cosx x1) sin 3 4 cos2 1.sin

x

(cos ).sin

f x xdx

cos

3

.sin

t  x  dt xdxxdx dt x  0 t 2 1

2

x  t

Trang 8

+) Khi đó

4)

Phân tích và hướng giải:

Vì vậy mẫu số dưới dấu tích phân có thể chuyển hết về hàm chứa hoặc Ở trên tử

Như vậy ta có thể chuyển tích phân về dạng Song với bài toán trên có thể nhìn theo dạng Qua các ví dụ trước ta thấy nếu chuyển tích

phân về được dạng thì ta sẽ đặt và với bài toán cụ thể này

ta sẽ đặt Vì vậy ta có lời giải của bài toán như sau:

Giải:

+) Ta biến đổi

+) Đặt

+) Khi đó

Bài 5 Tính các tích phân sau:

1)

2) 3) 4)

5) 6)

7)

8)

2 3

1

3 2 3ln 2

4

0

sin 4 (sin cos )(2 cos 2 3)

x

2

x

sin 2xcos 2x1

2

sin 2x cos 2x2



2

(sin 2 ).sin 2 cos 2



1

( sink ).sink cos

f a b x x xdx

2

sin 2

1 sin 2 (2 cos 2 3) 2

2

sin 2 4sin 2 cos 2

4

x  t

1

4

4

0

( 2 cos ) sin cos

x

4

sin

x



4

3 0

sin cos

0

sin 2

4 cos

x

x

2

2 2 5

0

2 cos sin 2

6

cos ln(1 sin ) sin

x



3

0

3sin sin 2 (cos 2 3cos 1)(3 2sin )

0

cos 3

1 sin

x

x

Trang 9

9)

10)

11)

12)

13)

14)

15)

16)

17) 18)

Giải 1) (*) +) Tính

Đặt Suy ra

(1) +) Tính (2) Thay (1), (2) vào (*) : 2) (*) +) Tính Đặt Suy ra (1)

4 9 0

sin 2

1 cos 2

x

3

3sin sin 2

dx I

6 11

04 cos sin 2

dx I

0

1 2sin (sin cos )

x

2 4 13

6

tan cos

x

x

0

4sin cos sin 2

2 15 0

3cos 2sin 2 3sin cos 2 2

0

sin cos

x

x

 2

0

sin 2 sin 4

1 1 3cos

x

0

cos 2sin sin 2 (1 cos )(1 cos 2 )

4

2 0

sin cos

x



4

A

x

   

4

4 0 0

ln cos ln 2

x

   

2

3

4

cos sin

x x

x



2

4

Trang 10

+) Tính (2)

Thay (1) và (2) vào (*) ta được:

3)

+) Ta có :

+) Khi đó

4)

+) Khi đó

Cách trình bày 2:

Cách trình bày 1:

+) Khi đó

Cách trình bày 2:

4

sin

2

I  2 2 3

2

4

3

0

sin cos



cos 6 cos 2

1 cos 2 cos 4

1 cos 2 cos 4 cos 6

3

2

0

sin 2

4 cos

x

x

2

txdt   x xdxxdx dt

2

   1

4 0

4

ln 4 ln

dt

t

2

2 2

2

2 2 5

0

2 cos sin 2

tx  dt xdx x  0 t 1 0

2

x   t

2

5

1 6

0

19

t

t t

     

2

t  xdt  xdx x  0 t 3 2

2

x   t

Trang 11

+) Khi đó Vậy

Cách trình bày 3:

6)

Khi đó

Vậy

7)

Đặt

Khi đó

8)

Khi đó

3

2 1

19

t

19 3

I

5

0

x

2

6

cos ln(1 sin ) sin

x



sin

tx  dt cosxdx 1

x   t

1 2

x  t

1

1 2

ln(1 t)

t



2

ln(1 )

1 1

dt

t dt

dv

v t

t

6

1

2

ln 2 2 ln

t dt

1

1 2

3

t t

(cos 2 3cos 1)(3 2sin ) (2 cos 3cos )(3 2sin )

.sin cos (3 2 cos )(1 2 cos ) cos (1 2 cos ) cos (1 2 cos )

2

4

dt

x   t

1

7

.cos

tx dt xdx x  0 t 0 1

2

x  t

1

2

01

dt A

t

Trang 12

+) Đặt với

9)

+) Tính

Đặt

Khi đó

+) Tính

Vậy

10)

Đặt

Khi đó

11)

Đặt và làm tương tự như ta được đáp số

12)

tan

2 2

u    

2

2 (1 tan ) cos

du

u

t  u 1

4

4

1 tan

u

u

 

9

2

01 cos 2 02 cos

2

1 tan

dx

x

4

4 0

0

ln 1 cos 2 ln 2

9

ln 2 ln 2 ln 2

I

tx  dt xdx

1

x   t

0 2

x   t

2

0

1 2

6 11

04 cos sin 2

dx I

sin

12 25

I

2

(sin cos ) (1 sin 2 )

Trang 13

Đặt ; Đổi cận ;

Khi đó

13)

14)

Khi đó

Chú ý : Ở trên ta sử dụng kĩ thuật đồng nhất hệ số bằng cách phân tích :

15)

16)

2

dt

t  xdtxdxxdxx  0 t 1 2

4

x   t

2 2

dt I

2

      

  

t

1 1

2 2

ln

t dt

4sin cos sin 2 2sin cos (2sin 1)

2

txdtx xdx x  0 t 0 1

2

14

0

7 ln 3 ln 1 ln ln 2 2 ln 2 ln 3

a b

a b

 

          b14

3cos 2sin 2 (3 4sin ) cos

tx dt xdx x  0 t 0 1

2

x  t

tan sin

0

1

x dx x

Trang 14

17)

+) Khi đó

18)

Giải

1)

2)

2

tan sin 2

x

x

2

sin 2 sin 4 sin 2 (1 2 cos 2 ) 4 cos 1

.sin 2

2 2

2

3

1 cos

3

tdt tdt xdx xdx

t x





2

2

2 17

1

t

2 3

2

1

t

t t t

        

2 2

cos 2

3 1 6

I  

4 1 0

cos 2

2 1 sin cos

x

0

4(sin cos ) cos 2 2(sin cos 1) sin 2

4

1

0

cos 2

2 1 sin cos

x

0

(cos sin )(cos sin )

2 1 sin cos

dx

1 sin cos

2

x x t

x x dx tdt

1

1 0

3 

1 sin cos

4

2

0

4(sin cos ) cos 2 2(sin cos 1) sin 2

0

(sin cos ) 1 (sin cos ) 2(sin cos 1) sin 2

dx

 2

(sin cos )

sin 2

2

x

Trang 15

Suy ra

( Các bạn có thể phân tích

1)

2)

3)

Giải :

1)

(các bạn có thể trình bày theo cách đặt )

Vậy

2)

+)

2( 1)

2

t

 

0

2 2

2

t A t B t

3

A B

  

t

4 1

0

cos 2

1 sin 2 cos

4

x

2 4

2 0

cos

8

2 sin 2 cos 2

x

4

3

0

1 tan 3(1 tan ) 4sin

x

2

2

sin cos

1 sin 2 cos

2

2

sin cos sin cos

txx

I  

2 4

2

0

cos

8

2 sin 2 cos 2

x

0

1 cos 2

2 2 sin 2 cos 2

x

dx

cos 2

x dx

dx A B

2

tan

8

2

Trang 16

+)

Ta sẽ chỉ ra theo các cách sau :

Cách 1 :

Đặt

Cách 3 :

Khi đó

3)

+) Khi đó

Giải

Ta có

2 sin 2 cos 2

4

x

0

B

dt

t   x dt  xdx  x dx

: 0 4

4

t   x dt dt

4

t  

3

0

2 cos 2 sin 2

t t

      

cos 2

1 cos 2 sin 2 4

2 sin 2 cos 2 2 2 sin 2 cos 2

x

0 0

1 ( 2 sin 2 cos 2 ) 1

ln 2 sin 2 cos 2 0

2

tan

I

4

3

3(1 tan ) 4sin 3(sin cos ) 2sin 2

2

dt x x dx

x t

 

4

x   t

  

2 2

t dt

1 0

sin cos

3 sin 2

x

sin cos (sin cos )(1 sin cos )

Trang 17

+) Đặt ; Đổi cận và

+) Khi đó

Giải

1)

Khi đó

2)

3)

Khi đó

2

(cos sin )

sin cos

2

 x   0 t 1 x   t 1 2

1

t dt

t

1

1

t t

t

3

1 ln 3 4

I  

1 0

cos 2

x

0

sin

4

1 sin 2

x

x

   

2 3

4

3 sin 2

x x

x

0

cos

x

x

x

  

   

1

cos 2 (cos sin )(cos sin )

txxdtxx dx x  0 t 1 x    t 1

1

3

t

sin

4

x

x x

0 0

ln sin cos sin cos

txxdtxx dx

0 4

2

1

0 4

dt I

t

2sin

2 2

u    

2 cos

dt udu



 



t  u 1

6

Trang 18

Suy ra Vậy

4)

+) Đặt

+) Khi đó

3

2 cos

udu

u

6

4

1

2

  

2

1

t

x t

  

2 0

2

2

x   t

2

2

  

0 0

2 2

2 2

t dt

2 10 6 2 ln

Giáo viên : Nguyễn Thanh Tùng

Trang 19

5 LỢI ÍCH CỦA HỌC TRỰC TUYẾN

 Ngồi học tại nhà với giáo viên nổi tiếng

 Chủ động lựa chọn chương trình học phù hợp với mục tiêu và năng lực

 Học mọi lúc, mọi nơi

 Tiết kiệm thời gian đi lại

 Chi phí chỉ bằng 20% so với học trực tiếp tại các trung tâm

4 LÍ DO NÊN HỌC TẠI HOCMAI.VN

 Chương trình học được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục uy tín nhất

 Đội ngũ giáo viên hàng đầu Việt Nam

 Thành tích ấn tượng nhất: đã có hơn 300 thủ khoa, á khoa và hơn 10.000 tân sinh viên

 Cam kết tư vấn học tập trong suốt quá trình học

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC CÓ THỂ HỮU ÍCH CHO BẠN

Là các khoá học trang bị toàn

bộ kiến thức cơ bản theo

chương trình sách giáo khoa

(lớp 10, 11, 12) Tập trung

vào một số kiến thức trọng

tâm của kì thi THPT quốc gia

Là các khóa học trang bị toàn diện kiến thức theo cấu trúc của

kì thi THPT quốc gia Phù hợp với học sinh cần ôn luyện bài

bản

Là các khóa học tập trung vào rèn phương pháp, luyện kỹ năng trước kì thi THPT quốc gia cho các học sinh đã trải qua quá trình ôn luyện tổng

thể

Là nhóm các khóa học tổng

ôn nhằm tối ưu điểm số dựa trên học lực tại thời điểm trước kì thi THPT quốc gia

1, 2 tháng

Ngày đăng: 28/05/2016, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN