1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

10 DẠNG TÍCH PHÂN THƯỜNG GẶP PHẦN 4

17 147 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ta phân tích 4 Phân tích và hướng giải: Ta nhận thấy biểu thức dưới dấu tích phân 7*2 nếu đảm bảo các biểu thức dưới dấu tích phân có nghĩa trên miền cần.. chọn phù hợp trong bài to

Trang 1

Bài 1 Tính các tích phân sau : 1) 2)

Giải :

+) Ta có:

+) Khi đó

+) Vậy

Bài 2 Tính các tích phân sau:

2 4

1

3 6

cos

4

x

0

x

2 4

1

3 6

cos

4

x

3

4

2

cot

sin

dx

x

6

1 4

1

3 2

1

3 1

t

1

3 1

2

2

tan

cos

dx

x

4

1 2

0

2

t

5

7 ln 2 6 ln 3

10 DẠNG TÍCH PHÂN THƯỜNG GẶP ( Phần 04)

ĐÁP ÁN BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Giáo viên: NGUYỄN THANH TÙNG

Đây là tài liệu tóm lược các kiến thức đi kèm với bài giảng 10 dạng tích phân thường gặp (Phần 04) thuộc khóa học

Luyện thi THPT quốc gia Pen - C: Môn Toán (GV: Nguyễn Thanh Tùng) tại website Hocmai.vn Để có thể nắm vững

kiến thức phần này, bạn cần kết hợp xem tài liệu cùng với bài giảng này

Trang 2

1) 2) 3)

4) 5) 6)

Giải :

Cách trình bày 1:

+) Ta có :

+) Khi đó

+) Vậy

Cách trình bày 2:

Khi đó

3)

6 1

0 cos sin cos

dx I

4

1 2sin 2 2 cos

dx I

3

0

sin

x

2 4

0

sin cos

x

x

4

sin

xdx I

4

sin cos

dx I



6

1

dx I

6 1

dx I

0cos (tan 1)

dx

2

tan

cos

dx

x

3

3

0

dt

t

1

ln 3

6

I

2

tan

cos

dx

x

4

0

3

cos

x

3

1 tan

3

dt

t x





3

Trang 3

+) Khi đó

4)

5)

( Ngoài ra các bạn có thể tính theo Cách 2 như sau :

6)

+) Khi đó

Nhận xét:

+) Ba ý do biểu thức dưới dấu tích phân đơn giản, nên ta đã sử dụng kĩ thuật vi phân

+) Ở tích phân nếu đổi lại đề (đổi lại cận) thì cách làm đầu tiên bằng việc biến

4

t

I

2 2

3 8

5

I

3

2 2

2 sin

4 4

I

x

4

:

:

2

sin

cot

2 2

t

8

2

I

2

tan

cos

dx

x

3

6

2

2

3, 4, 5

I I I

5

I

4

0

sin

xdx I

I

Trang 4

đổi theo như sau

Song Cách 2 vẫn phát huy tác dụng Ngoài ra ta còn cách giải khác (sẽ được nói kĩ hơn ở các lớp tích

phân đặc biệt)

Bài 3 Tính các tích phân sau:

Giải

1)

+) Khi đó:

+) Vậy

2)

+) Khi đó:

+) Vậy

3)

cos x

I

2

0

sin

xdx I

3 4

0

sin

x

4

tan cos 1 2 cos

x

6

sin

x

2

0sin 3cos

dx I

0

sin

x

0

tan

1 cos

x

x

3 4

0

sin

x

0

tan

x

dx

2

2 tan

4

2

2 4

1

1 8

2

1

cos

x

2

tan

cos

t

t

6

tdt

t

3

x

Trang 5

Ta phân tích

4)

Phân tích và hướng giải:

Ta nhận thấy biểu thức dưới dấu tích phân

(7*2) nếu đảm bảo các biểu thức dưới dấu tích phân có nghĩa trên miền cần Song một “trở ngại”

không chuyển được về dạng (7*1) hoặc (7*2) nếu để nguyên miền cận Chỉ cần miền cận

không có ta sẽ chuyển được về dạng (7*2) và miền cận không có ta sẽ đưa được về dạng (7*1)

Điều đó khiến ta nghĩ tới việc tách cận để “khắc phục” những điều nói trên Vì vậy ta có lời giải sau:

Giải :

+) Tính

2

cot

sin

dx

x

3

dt I

2

2

6

3

3 3

3

2

0sin 3cos

dx I

sin x 3cos x cos x.(tan x 3)sin x.(1 3cot x)

2

(tan ) cos

dx x

(cot ) sin

dx x

 ; 

0

x

2

x

4

2

0

2

4

I

0

4

A B

4

dx A

2

tan

cos

dx

x

2

1 2

dt A

t

Trang 6

Đặt với

Suy ra

+) Tính

Suy ra

Vậy

5)

Khi đó

Vậy

3 tan

2 2

2 2

3

cos

u

6

2

2

u

u

2

4

dx B

2

cot

sin

dx

x

4

0 2

2

01 3

dt B

t

1 tan 3

2 2

u    

2 2

cos

du

u

3

2

2

3

u

u

4

2

2

tan

cos

dx

x

4

2

t

1 2

0

t

t

5

5

4 ln 2 2

2

2

1

cos

x

x

Trang 7

Đặt ; Đổi biến và

Khi đó

Giải

Phân tích và hướng giải: Tích phân này có dạng

(7*2) Trong lời giải của bài toán này ta chọn cách đưa về dạng (7*1)

Giải:

+) Biến đổi

+) Đặt

+) Khi đó

Bài 5 Tính tích phân sau:

Giải :

2

2 tan

4

3

3

4

sin cos

dx I

3

.cot sin

x



3

4

sin cos

dx I



2

sin cos

m n

dx I

2

(tan ) cos

x

(tan ) cos

x



8 4

1 cos

.cos cos

I

x

x x

8

4

4 4

3 3 2

3

.cot sin

x



3 3

3

cot

1

2

1

.( )

1 2 5

0

x

Trang 8

+) Đặt ; Đổi cận và

+) Khi đó

Vậy

Bài 6 Tính tích phân sau: 1) (B – 2003)

2) (B – 2005) 3) (A – 2010)

Giải

1) (B – 2003)

Ta có :

Khi đó:

Bài 7 Tính các tích phân sau:

5

x

x e

1

e t

2 4

1 0

1 2sin

1 sin 2

x

x

2 2 0

sin 2 cos

1 cos

x

0

2

1 2

x

e

 

2 4

1

0

1 2sin

1 sin 2

x

x

4 1

0

cos 2

1 sin 2

x

x

2

dt

4

2 1

1

2 1

ln

dt

t

ln 2 2

2

2

0

sin 2 cos

1 cos

x

2 2 2

0

2

1 cos

x

2

2

2

1 2

3

0

2

1 2

x

e

 

1

2 3

1

01 2

x x

e dx I

e

2

1 2

1 2

3 3

e e

t

e

Trang 9

1) 2)

3) 4)

5)

6)

7) 8)

9) 10)

11)

12) 13) 14)

15) 16)

Giải 1) +) Vì nên

+) Vậy 2)

Vậy

CHÚ Ý: Nếu biểu thức dưới dấu tích phân đơn giản, các bạn có thể bỏ qua bước đổi biến bằng kĩ thuật

vi

1 1

ln( )

1 2 ln

e

ex

2 1

3

1

e

dx

1

e

dx

2 2 2

5 0

6

1

ln

e

1

e

2 3

9 4

0

1

x

xe

0

x

1

1 2

x

x

2

3

4 14 1

0

x

x e

2

1

1 ln

e

 

1

1

ln( )

1 2 ln

e

ex

(1 2 ln ) ' x x 2lnx 2 2(1 ln ) x 2ln(ex)

1

1

e

1

1 ln(1 2 ) 2

 

3 2

4 3

e

2 2

ln

Trang 10

phân Ở ta đã sử dụng :

3)

5)

+) Tính

+) Tính

6)

7)

2

3

1

e

dx

2

e

4

1

e

dx

2 2

5

2

0

2 0

2

6

6

1 ln

 

 

1 ln

x

Trang 11

+) Tính Đặt , Suy ra

+) Tính

+) Khi đó

+) Tính

+) Tính

Vậy

10)

+) Tính

Đặt

1

ln

e

1

e

Ax x dx e x

1

1 1

e

2

1

e

x

2

t

t t

2

2

2 tan

 

3

3 4 4

12

2 3

4

9

ln

10

x

1 0

Trang 12

Khi đó

+) Tính

Vậy

11)

+) Khi đó

Vậy

12)

13)

Vậy

14)

Vậy

Ta có:

1

0

1

1 1

1

1

d x

2

x

x e

1

e t

2

2 1

2 2

x x

x

d e e

e x

x

2 12

ln

e I

e

 

2

3

cos

cos

1

x

x

x

13

3

3 2

I

14

x

1

2 ln 2

x

dx

14

4 ln

2 ln 2

0

x

x e

x

Trang 13

Vậy

16)

+) Thay (1) và (2) vào (*) ta được:

Bài 8 Tính các tích phân sau:

1)

2) Giải :

(*)

+) Tính

Thay (1), (2) vào (*) ta được:

1

0

1

e

2

1

1 ln

e

 

2

2

1

2

2

e

x

2

1

e

16

1 2

3 1 0

1 2 cos

x

0

1 sin sin 3

1

sin

3

0

sin

3

0

3

2

dt

3

3 2

1

3

2

0

1 sin sin 3

Trang 14

Khi đó (*)

+) Tính

Đặt

+) Tính

(2)

Thay (1) và (2) vào (*) ta được:

Bài 9 Tính các tích phân sau:

1)

4)

Giải

1)

2)

2



2

6 2

0 cos

x

x



cos

dx

dv

x



3 3

0

2

2

2

sin cos

.cos cos

x

x x

2 3

3 2 2

0 0

1 5 tan

x x

2

4

5 3

ln 2

2

1

0

cos

0

2 cos

1

ln

e

1

ln

e

1

1 ln ln

e

x

2

x x

1

0

2

x

2

1 ln

2

Trang 15

3)

4)

5)

Suy ra

6)

Phân tích bài toán:

Dễ dàng nhận thấy cấu trúc dưới mẫu số thuộc dạng 8 nên việc đầu tiên chúng ta sẽ biến đổi:

dạng trên? Câu trả lời thường là chia cả tử và mẫu cho một đại lượng thích hợp Lúc này có 3 sự lựa

chọn: Chia cho ; Chia cho hay chia cho ? Và việc nháp sau đó sẽ giúp ta biết được lựa

2

0

2 cos

dx

1 2sin

2 cos

x

2 cos

0

2

x

2

2 ln

1

2

1

1

e

x

x

2

ln

1

ln

e

ln 1

ln

1

x

t

t x



e

   

5

5

6

2

x x

1

2

x

( ( )) '( ) ( )

g x

x

Trang 16

chọn phù hợp trong bài toán này là vì

Giải:

Ta có :

+) Tính

+) Tính

Vậy

Nhận xét: Ở , và sau khi tách thành hai tích phân ta không có được tích phân dạng

khi đó ta nghĩ tới việc chia cả tử và mẫu cho một lượng thích hợp để đưa về dạng trên

1

( )

x

x x

g x

 

6

5

5 2 2

3

Adxx

1 1 '

2

x

x x

 

2 2

2

1

1 1

x

x x

e

 

5

3 2 ln

1

e I

e

 

3, 4

( ( )) '( )

( )

g x



Giáo viên : Nguyễn Thanh Tùng

Nguồn : Hocmai.vn

Trang 17

5 LỢI ÍCH CỦA HỌC TRỰC TUYẾN

 Ngồi học tại nhà với giáo viên nổi tiếng

 Chủ động lựa chọn chương trình học phù hợp với mục tiêu và năng lực

 Học mọi lúc, mọi nơi

 Tiết kiệm thời gian đi lại

 Chi phí chỉ bằng 20% so với học trực tiếp tại các trung tâm

4 LÍ DO NÊN HỌC TẠI HOCMAI.VN

 Chương trình học được xây dựng bởi các chuyên gia giáo dục uy tín nhất

 Đội ngũ giáo viên hàng đầu Việt Nam

 Thành tích ấn tượng nhất: đã có hơn 300 thủ khoa, á khoa và hơn 10.000 tân sinh viên

 Cam kết tư vấn học tập trong suốt quá trình học

CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC CÓ THỂ HỮU ÍCH CHO BẠN

Là các khoá học trang bị toàn

bộ kiến thức cơ bản theo

chương trình sách giáo khoa

(lớp 10, 11, 12) Tập trung

vào một số kiến thức trọng

tâm của kì thi THPT quốc gia

Là các khóa học trang bị toàn diện kiến thức theo cấu trúc của

kì thi THPT quốc gia Phù hợp với học sinh cần ôn luyện bài

bản

Là các khóa học tập trung vào rèn phương pháp, luyện kỹ năng trước kì thi THPT quốc gia cho các học sinh đã trải qua quá trình ôn luyện tổng

thể

Là nhóm các khóa học tổng

ôn nhằm tối ưu điểm số dựa trên học lực tại thời điểm trước kì thi THPT quốc gia

1, 2 tháng

Ngày đăng: 28/05/2016, 10:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN