1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài 1 các dạng phương trình thường gặp

2 321 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 912,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khóa học phương trình – Thầy Phạm Tuấn Khải TOANHOC24H Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH Trang | 1 Tài liệu bài giảng Bài 1.. CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG GẶP Giáo viên: Phạm Tuấn Khải Việc giả

Trang 1

Khóa học phương trình – Thầy Phạm Tuấn Khải TOANHOC24H

Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH Trang | 1

Tài liệu bài giảng

Bài 1 CÁC DẠNG PHƯƠNG TRÌNH THƯỜNG GẶP

Giáo viên: Phạm Tuấn Khải

Việc giải một phương trình là kỹ năng cơ bản nhất mà chúng ta cần phải có Bởi vì đa số các bài toán đều đòi hỏi chúng ta tìm ra đáp số cuối cùng, không những trong Toán Học mà ngay cả những môn khoa học khác như Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học,… đều cần đến nó Do đó kỹ năng giải phương trình rất quan trọng

1) Phương trình đại số

a) Phương trình bậc ba

- Mặc dù phương trình bậc ba đã có công thức nghiệm do Cardano tìm ra nhưng công thức này rất phức tạp, chương trình THPT không được học Phương trình bậc ba thường có nghiệm đẹp nên ta sẽ sử dụng

sơ đồ Hooc-ne để phân tích

a x a xa xa x a

n

Nếu b  r 0 thì phép chia hết và ta phân tích ra được

a x a xa xa x a x  b xb xb xb

    cho x  1

1

1 1

2

x x

 

- Đôi khi chúng ta gặp một số phương trình bậc ba có nghiệm rất lẻ đòi hỏi chúng ta phải biến đổi thật khéo léo mới giải được

Ví dụ: Giải các phương trình sau

a) 3x33x23x  1 0 c) x36x2 6x 2 0

b) 8x36x2 12x 8 0 d) 10x3 9x2 9x  3 0

b) Phương trình bậc bốn

Ta sẽ gặp một số dạng phương trình bậc bốn quy về phương trình bậc hai như sau:

- Phương trình trùng phương: ax4bx2  c 0

- Phương trình dạng: ax4bx3 cx2bkxak2 0; ax4kb x2 2 2kbcxkc2 0

Trang 2

Khóa học phương trình – Thầy Phạm Tuấn Khải TOANHOC24H

Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH Trang | 2

Ví dụ: Giải các phương trình sau

a) x4x34x2  x 1 0 c) x44x2 8x  4 0

b) x4 x3 2x2 2x  4 0 d) 4x44x24x 1 0

Với phương trình bậc bốn có các hệ số nguyên thì ta cần chú ý:

- Nếu có nghiệm đẹp thì chia theo sơ đồ Hooc-ne

- Nếu có nghiệm xấu thì chắc chắn còn một nghiệm xấu nữa và hai nghiệm này là liên hợp của nhau, khi lấy tổng và tích của hai nghiệm này sẽ được các số hữu tỉ (tìm bằng MTBT, kết cặp và lấy tổng tích thử)

Ví dụ: Giải các phương trình sau

a) x4 2x35x28x  4 0 c) x4x32x2   x 3 0

b) 3x46x24x  1 0 d) x4 x3 16x2 5x  3 0

2) Phương trình chứa dấu trị tuyệt đối

Ta cần nhớ các công thức sau:

ABA  B

 

    

ABABA B  0

3) Phương trình vô tỷ

Ta cần nhớ các công thức sau:

, khi 0

 

 



 



ABAB2

Ví dụ: Giải các phương trình sau

b) x2  9 (x 3) 92x g) 2x2 3x 1 3x 3x  1 0

c) x  8 6 x 1 3x4 h) x2 1 2x 1 x  1 2 x 1 d) x  2 2 2 3x i) x  3 4 x 1 x2 x 1 3 e) 2 x 1 x2  1 3x3 k) 4x 1 x 2x 1 2 2x  1 0

Ngày đăng: 27/09/2016, 11:24

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ Hooc-ne để phân tích. - Bài 1  các dạng phương trình thường gặp
ooc ne để phân tích (Trang 1)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w