1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TẬP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN

39 198 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 486,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc xu hớng đó cũng nhằm củng cố kiến thức lý thuyết đã học ở trờng, cáchvận dụng kiến thức lý thuyết vào nghiên cứu thực tập quản lý và hạch toán nghiệp vụ kế toán, đồng thời

Trang 1

báo cáo thực tập vào nghề

Lời nói đầu

Năm 2006 là một năm có nhiều sự kiện lịch sử của đất nớc,đặc biệt là sự kiện ViệtNam gia nhập WTO (Tổ chức thơng mại Thế Giới).Đây là một bớc ngoặt vĩ đại trong tiếntrình phát triển kinh tế của nớc ta.Nớc ta từ một nớc có nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu đãchính thức chuyển mình sang nền kinh tế thị trờng Cùng hoà chung với dòng chảy đó thìnhững chế độ chính sách về Kế Toán-Tài Chính Việt Nam cũng cần phải cải tiến cho phù hợpvới sự phát triển

Nhận thức đợc xu hớng đó cũng nhằm củng cố kiến thức lý thuyết đã học ở trờng, cáchvận dụng kiến thức lý thuyết vào nghiên cứu thực tập quản lý và hạch toán nghiệp vụ kế toán,

đồng thời nâng cao kĩ năng thực hành nghiệp vụ kế toán, trờng Đại Học Hàng Hải đã bố trícho em thực tập tại Công ty Cổ Phần Sơn Hải Phòng –một trong những đơn vị hàng đầu tronglĩnh vực Sơn ở Việt Nam

Trong thời gian thực tập tại Công ty, dới sự hớng dẫn của cô giáo Đỗ Mai Thơm cùngvới sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các các phòng ban trong công ty đã giúp emhoàn thành tốt công tác tìm hiểu và nghiên cứu về thực trạng công ty

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhng do trình độ và kinh nghiệm có hạn chắc chắn báo cáokhông tránh khỏi thiếu sót.Em rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp phê bình của các thầy côgiáo và các cán bộ của Công ty cổ Phần Sơn Hải Phòng để Báo Cáo của em đợc hoàn thiệnhơn

Website : www.sonhaiphong.com.vn

Trang 2

báo cáo thực tập vào nghềI-sơ lợc về quá trình hình thành và phát triển của công ty

1.Quá trình xây dựng công ty:

Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng tiền thân là xí nghiệp hoá chất Sơn Dầu đợc Uỷ BanHành Chính thành phố Hải Phòng quyết định thành lập ngày 25/01/1960 theo hình thức công

ty hợp danh-Là 1 trong 7 xí nghiệp thành viên của Sở công nghiệp lúc bấy giờ với chức năng

là sản xuât kinh doanh mặt hàng sơn các loại

Công ty cổ phần sơn Hải Phòng cách đây 45 năm đợc thành lập với cái tên ban đầu là

Xí Nghiệp Sơn Dầu với số lao động 31 ngời ,trang thiết bị thủ công,sản phẩm chủ yếu là Sơngốc dầu.Sau 45 năm xây dng và phát triển,dới sự lãnh đạo của Đảng và Nhà Nớc,Xí NghiệpSơn Dầu nay là Công Ty Cổ Phần Sơn Hải Phòng vẫn không ngừng duy trì và phát triển

Giai đoạn III (1989 đến nay):

Là thời kì kinh tế thị trờng,công ty độc lập tự chủ trong sản xuất kinh doanh,tự khai thác nguồn vật t đầu vào,tổ chức sản xuất và tìm nguồn tiêu thụ sản phẩm đầu ra

2.Quá trình phát triển công ty :

Đợc thành lập ngày 25-01-1960,năm 2004 chuyển sang Công ty cổ phần với tên gọiCông Ty Cổ Phần Sơn Hải Phòng.Từ năm 1990 với định hớng phát triển đúng trong thời kì đổimới ở Việt Nam Với sự tập trung trí tuệ, phát huy mọi nguồn lực đợc Ban Lãnh Đạo công tykhởi xớng; Sơn Hải Phòng đã có những bớc phát triển nhảy vọt về công nghệ sản xuất và dịch

vụ kỹ thuật, đáp ứng nhu cầu khách hàng và nhịp độ phát triển kinh tế của đất nớc đặc biệttrong lĩnh vực tàu biển, công trình biển, công nghiệp và xuất khẩu

 Năm 1989: Đổi tên Xí Nghiệp Sơn Dầu thành Nhà Máy Sơn HảI Phòng

 Năm 1990: Nghiên cứu và sản xuất thành công sản phẩm Sơn chống hà gốccao su Clo hoá độ bền từ 18 đến 24 tháng Nghiên cứu thành công Sơn chống

hà cho taù thuyền đánh cá

 Năm 1992: Bắt đầu xây dựng thơng hiêu sản phẩm “Cá voi “

 Năm 1993 : Nhà máy Sơn HảI Phòng đổi tên thành Công ty Sơn HảI Phòng

2

Trang 3

báo cáo thực tập vào nghề

 Năm 1994: Nhập thiết bị sản xuất Nhựa Alkyd, chuyển đổi toàn bộ sang sảnxuất Sơn gốc nhựa Alkyd và các nhựa tổng hợp khác nh Epoxy, Caosu arylic

…phục vụ cho nghành đóng tàu, giao thông và công nghiệp Đồng thời tronggiai đoạn này thành lập Công ty TNHH Vico sản xuất chất tẩy rửa và hoá mỹphẩm

 Năm 1996: Hợp tác với hãng Sơn Chugocu-Marine (Nhật Bản)

 Năm 1998: Khánh thành dây chuyền Sơn tàu biển hiện đại trong sản xuất Sơntàu biển, công trình biển cao cấp theo công nghệ mới phục vụ cho những côngtrình trọng điểm của đất nớc

 Năm 2002: Thành lập Công ty cổ phần Sivico-sản xuất Sơn giao thông, nhiệtdẻo phản quang và bao bì nhựa

 Năm 2003: Tiếp tục nhận chuyển giao công nghệ của hãng Chugocu-Marine(Nhật Bản),tổ chức Sơn chống hà mới theo tiêu chuẩn Quốc Tế và Sơn chống

rỉ thế hệ mới

 Năm 2004: Chuyển sang công ty cổ phần với tên goi Công Ty Cổ Phần SơnHải Phòng

 Tháng 4/2004: Thành lập liên doanh Sơn Bột Tĩnh Điện

 Tháng 6/2004: Thành lập Công ty cổ phần Vilaco –chuyên sản xuất hoá mỹphẩm

 Năm 2004: Chuyển giao công nghệ Sơn Tĩnh Điện của Arsonsisi của Italia,

đầu t dây chuyền sản xuất 1000 tấn/năm

 Ngoài ra Công ty Sơn HảI Phòng còn tham gia góp vốn 10% với công ty TônMạ Màu Việt-Pháp.Từ đây Công ty Sơn HảI Phòng đã hình thành nhóm sảnphẩm : “Sơn-Chất tẩy rửa-Hoá mỹ phẩm “

3.Thành tích đã đạt đợc của công ty:

Nhận đợc sự quan tâm,chỉ đạo của Thành Uỷ-UBND thành phố Hải Phòng,các bannghành đoàn thể trong nhiều lĩnh vực đặc biệt là nghành CN địa phơng ,công ty đã đạt đợcrất nhiều thành công trong lĩnh vực SXKD ,liên tục phấn đấu hoàn thành kế hoạch đợcgiao,đợc Đảng và Nhà Nớc tặng nhiều danh hiệu cao quý:

 Năm 1990:Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất

 Năm 1995: Nhà nớc tặng thởng Huân chơng lao động hạng nhất lần thứ hai

 Năm 1998: Đợc Chính Phủ tặng cờ thi đua xuất sắc

 Liên tục 10 năm từ 1989-1998 đợc Thành uỷ-Quận uỷ tặng cờ Đảng bộ trongsạch vững mạnh

 Liên tục 10 năm từ 1989 -1998 đợc Sở CN -UBND Thành Phố tăng cờ thi

đua xuất sắc

 Trong 6 năm liền đợc Liên đoàn lao động thành phố HảI Phòng tặng cờ đơn

vị công đoàn xuất sắc (Từ năm 1989 -1995)

 Trong 4 năm liền từ 1995 -1998 đợc Tổng liên đoàn lao động Việt Nam tặng

cờ đơn vị công đoàn xuất sắc.Đặc biệt ,năm 1996 Tổng liên đoàn lao đọngViệt Nam tặng cờ công đoàn xuất sắc nhất trong phong trào lao động sángtạo năm 1989-1995

 Năm 2000: Công ty đợc Bộ Thơng Mại khen thởng về thành tích xuất khẩu

 Năm 2005: Đón nhận huân chơng lao động hạng nhì do nhà nớc trao tặng

Trang 4

báo cáo thực tập vào nghề

 Năm 2006: Đạt danh hiệu “Thơng hiệu nổi tiếng với ngời tiêu dùng “

 Năm 2006: Đạt danh hiệu “Hàng Việt Nam chất lợng cao “

 Ngoài ra cán bộ ,công nhân viên Công ty Sơn đợc tặng nhiều cờ và bằngkhen của Bộ Công Nghiệp -Bộ lao động thơng binh và xã hội…

4.Lĩnh vực hoạt động :

 Có trên 150 loại sản phẩm Sơn gốc Alkyd,cao su clo hoá,Epoxy,Acrylic,Polyure,Sơn tấm lợp,Sơn tĩnh điện,…phục vụ cho các lĩnh vực công nghiệp nh:

- Tàu biển,công trình biển

- Công trình xây dựng ,công nghiệp (kể cả công nghiệp nặng và công

nghiệp hoá chất)

- Giao thông vận tải và dân dụng

 Thị trờng tiêu thụ sản phẩm cung cấp trực tiếp hoặc qua hệ thống chi nhánh, đại diện

và các đại lý trong toàn quốc

 Bên cạnh đó với đội ngũ kỹ s mạnh, đợc đào tạo trong và ngoài nớc về nghành sơncùng dịch vụ về sơn…Luôn sẵn sàng phục vụ khách hàng một cách hiệu quả nhấttrong các dịch vụ nh sau:

- Dịch vụ t vấn lập quy trình, hồ sơ kỹ thuật về chống ăn mòn cho các

công trình, dự án công nghiệp, tàu biển,công trình biển

- Dịch vụ hớng dẫn kỹ thuật tại công trờng.Phân công kỹ s đến hớng

dẫn, giám sát, kiểm tra thi công Sơn tại công trờng và bảo hành sơn

- Dịch vụ khảo sát thực tế quy trình kĩ thuật sơn cho các công trình

5.Chính sách chất lợng:

“Chất Lợng “- là mục tiêu chủ đạo của mọi hoạt động của ban lãnh đạo và toàn bộthành viên công ty cổ phần Sơn Hải Phòng Để đạt đợc chất lợng, giữ vững uy tín với kháchhàng, công ty cổ phần Sơn cam kết tập trung mọi nguồn lực phấn đấu thực hiên những nguyêntắc sau đây:

 Xây dựng và duy trì áp dụng hệ thống quản lý chất lợng theo tiêuchuẩn ISO 9001:2000

 Công nghệ sản xuất đợc đổi mới liên tục và hài hoà với môi trờng

 Sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn đợc cải tiến, nâng cao để thoảmãn nhu cầu khách hàng

 Cán bộ và nhân viên đợc thờng xuyên đào tạo có đủ năng lực, kĩ năngcần thiết để hoàn thành tốt mọi công việc đợc giao

6.Chiến lợc phát triển:

 Tập trung phát triển Sơn tàu biển, công trình biển và Sơn cho các công trìnhcông nghiệp nặng, giao thông vận tải, sơn tĩnh điện,…đạt chất lợng quốc tế

 Chất lợng đợc cải tiến liên tục

7.Các mục tiêu đề ra:

Ngày nay bớc vào thế kỉ 21 ,với hệ thống quản lý chất lợng theo tiêu chuẩn ISO9001-2000 và quản lý phòng thử nghiệm tiêu chuẩn ISO/IEC 17025,với sự tin tởng của kháchhàng,Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng đã và đang đứng vị trí hàng đầu tại Việt Nam trong sảnxuất Sơn tàu biển và sơn cho các công trình công nghiệp:

4

Trang 5

báo cáo thực tập vào nghề

 Công nghệ luôn luôn đổi mới và hài hoà với môi trờng

 Chất lợng sản phẩm và dịch vụ kỹ thuật luôn luôn đợc cải tiến và nâng cao đểthoả mãn nhu cầu của khách hàng

 Công nghệ mới đợc đầu t có áp dụng những phát minh mới nhất về phụ gia ,vềcác vật liệu polyme mới ,có độ bền cực kì lớn,tính năng an toàn cao mà khônglàm hại đến sức khoẻ và môi trờng…

8.Một số thuận lợi và hạn chế :

8.1 Thuận lợi:

 Đợc u đãi về thuế xuất khẩu hàng hoá( thuế xuất khẩu là 0%)

 Công ty là doanh nghiệp trong nớc nên nắm bắt đợc nhanh nhu cầu thi ờng trong nớc từ đó kịp thời đa dạng và hiện đại hoá sản phẩm

tr- Nguồn nhân lực phong phú…

 Nền kinh tế Việt Nam ngày càng có nhiều tiến bộ, ốc độ tăng trởng kinh tếcao Đặc biệt là kể từ khi Việt Nam gia nhập WTO thì vị trí của nớc ta trêntrờng quốc tế ngày đợc nâng cao Cùng với đó là việc mở rông thị trờng củacác doanh nghiệp trong nớc và Công ty sơn Hải Phòng đã nắm bắt đợc cơ hội

đó

 Việc mở cửa nền kinh tế của nớc ta cũng đồng nghĩa với việc công ty có thể

đi tắt đón đầu trong chuyển giao công nghệ, từ đó nâng cao chất lợng và hạgiá thành sản phẩm…

8.2 Hạn chế:

 Sự xuất hiện ngày càng nhiều hãng cạnh tranh cùng chủng loại sản phẩm

Đặc biệt là những doanh nghiệp nớc ngoài có vốn đầu t và tiềm lực kinh tế

- kỹ thuật cao

 Vật t,,nguyên liệu cho sản xuất sơn là quý hiếm công nghệ cao, hoá chấthầu nh phải nhập ở nớc ngoài dẫn đến việc hạ giá thành sản phẩm còn nhiềukhó khăn

 Tỷ giá nhập nguyên liệu, vật t bằng ngoại tệ luôn có sự biến động (do đồngViệt Nam mất giá).Trong khi đó DN bán hàng bằng tiền Việt, nên khi có sựmất giá kéo theo DN phải bù lỗ chi phí mua vật t, nguyên vật liệu,…

Đánh giá chung:

Trong cơ chế mới , Công ty không ngừng đẩy mạnh và phát triển mạng luới sản xuất

và cung ứng sản phẩm và dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng Phát huy những thuận

lợi cũng nh khắc phục mọi khó khăn,hạn chế là một trong những phơng châm hành động của Ban lãnh đạo và toàn bộ cán bộ công nhân viên trong công ty Công ty đã tổ chức mọi nguồn lực, tiến hành cuộc cách mạng kỹ thuật với đội ngũ những cán bộ quản lý, kỹ s và công nhân giỏi luôn luôn thích ứng với sự đổi mới Kết quả là năm nào công ty cũng hoàn thành kế hoạch

đề ra,tốc độ tăng trởng bình quân năm sau cao hơn năm trớc, từ một vài sản phẩm đến nay công ty đã có hơn một trăm chủng loại sơn khác nhau phục vụ cho các nghành kinh tế quan trọng:Giao thông vận tảii, Xây dựng, Công nghiệp, Tàu biển,…

II Cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý công ty :

Trang 6

báo cáo thực tập vào nghề Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng là công ty cổ phần đợc thành lập quyết định số3419/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND thành phố Hải Phòng về chuyển công ty Sơn HảiPhòng thành công ty cổ phần sơn Hải Phòng.Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh cổ phần số

0203000681 ngày 02/01/2004 Đăng kí kinh doanh thay đổi lần thứ 1 ngày 06/05/2005 do Sở

Kế Hoạch Và Đầu T thành phố Hải Phòng cấp.Theo đó:

 Tên giao dịch: Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng

 Vốn điều lệ : 25.500.000.000 VNĐ

 Ngành nghề kinh doanh:

-Sản xuất và kinh doanh sơn các loại

-Kinh doanh vật t, thiết bị, hoá chất thông thờng

-Dịch vụ thơng mại, dịch vụ XNK và dịch vụ khác

 Trụ sở chính:12-Lạch Tray-Ngô Quyền-Hải Phòng

 Chi nhánh:149/1H ƯngVăn Khiêm-Phờng 25-Quận Bình Thạnh-Tp

Hồ Chí Minh

 Tổng số cán bộ CNV bình quân trong năm là: 250 ngời

1.Sơ đồ tổ chức:

Hội đồng quảntrịChủ tịch HĐQTTổng giám đốc

Phó Tổng Giám Đốc Phó Tổng Giám ĐốcChi nhánh phía Nam Kỹ thuật - Nội chính QMR

Chú dẫn: Mối quan hệ chỉ đạo,chỉ đạo tác nghiệp

Mối quan hệ hỗ trợ thao chức năng giữa các đơn vị

và tiêu thụ

Phòng kế toán- tài vụ

Phân ởng sơn tĩnh

x-điện

Phòng kỹthuật Phòng thử nghiệm

Phòng kế hoạch- vật t

Phòng tổ chức- hành chính

Phân ởng cơ

x-điện bao bì

sửa chữa

Phân xởng nhựa Alkyd

Phân xởng sản xuất sơn

Phòng

đảm bảo chất l- ợng (QA)

Trang 7

báo cáo thực tập vào nghề

- Lao động quản lý và nghiệp vụ: 45 ngời

- Lao động trực tiếp sản xuất : 194 ngời

 Chất lợng lao động:

- Trình độ đại học,cao đẳng : 99 ngời (chiếm 41,5 %)

- Công nhân, thợ bậc cao : 140 ngời(chiếm 58,5 %) => Các số liệu đó cho thấy Công ty có một đội ngũ lao động rất hùng hậu,chất lợngcao.Đó là một thuận lợi rất lớn cho hoạt đông SXKD của Công ty trong cơ chế thị trờng

2.3.Quản lý tổ chức:

 Ban giám đốc:

Ban giám đốc công ty hoạt động theo nguyên tắc tập thể lãnh đạo,cá nhân phụtrách;Thực hiện chế độ thủ trởng trong lãnh đạo, điều hành doanh nghiệp trên tấtcả các lĩnh vực

- Giám đốc:Là ngời đứng đầu công ty ,chịu trách nhiệm trớc Nhà Nớc về

mọi hoạt động của công ty và là ngời đại diện toàn quyền của công ty

- Phó giám đốc : Phụ trách và chịu trách nhiệm về công tác quản lý kỹ

thuật ,vật t.Phụ trách khối nội chính,trực tiếp chỉ đạo và chịu trách nhiệm

về công tác sản xuất

 Các phòng nghiệp vụ :

Là cơ quan tham mu giúp việc cho giám đốc (Phó giám đốc )về từng mặt côngtác,đáp ứng công tác chỉ đạovà điều hành của giám đốc đối với các đơn vị

-Kế toán trởng :Giúp cho giám đốc thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê và

điều lệ kế toán của Nhà Nớc trong hoạt động kinh doanh của công ty Trởng phòng:Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về công việc của phòng mình, cótrách nhiệm hớng dẫn và kiểm tra các đơn vị về kĩ thuật nghiệp vụ theo chứcnăng và nghiệp vụ của phòng mình

- Các đơn vị phòng ban, phân xởng:

Là bộ phận trực tiếp quản lý ,điều hành và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ đợcgiao.Tổ chức có hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh – dịch vụ và tham mu

đề xuất với giám đốc các vấn đề về tổ chức SXKD - DV của bộ phận

3.Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:

 Sản xuất kinh doanh các sản phẩm bằng chất dẻo ,nhựa: Nh ống bảo vệ cápthông tin,ống siêu bền HI3P,ống Sonic,……

 Sản xuất kinh doanh chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm: Nh bột giăt, nớc tẩy rửa,

 Sản xuất kinh doanh Sơn các loại:Sơn bột tĩnh điện, Sơn chống hà gốcbitum,sơn chống hà gốc cao su clo hoá,…

Trang 8

báo cáo thực tập vào nghề

Đánh giá chung:

Ngày nay,với công nghệ tiên tiến chuyển giao từ những hãng sơn hàng đầu trên thế giới với dây chuyền thiết bị hiện đại cùng với 45 năm kinh nghiệm trong sản xuất.Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng là một trong những nhà sản xuất sơn lớn nhất ở Việt Nam.

Chất lợng ngày càng nâng cao- Chủng loại đa dạng-Đáp ứng mọi cầu của khách hàng “

Là một trong những mục tiêu chính trong xu hớng phát triển và tiêu thụ sản phẩm của công ty Toàn thể CBCNV của công ty cùng với Ban giám đốc công ty cùng sát cánh quyết tâm xây dựng và giữ vững thơng hiệu Sơn Hải Phòng trong lòng ng“ “ ời tiêu dùng.

Phần II Công tác tổ chức kế toán

ở công ty cổ phần Sơn Hải Phòng

I.Những vấn đề chung về hạch toán kế toán:

1.Mô hình kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

Dựa vào tình hình và đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình,công ty cổ phần SơnHải Phòng đã tiến hành thao hình thức Kế Toán Tập Trung

 Phân xởng sản xuất là đơn vị trực thuộc nên không tổ chức kế toánriêng mà chỉ bố trí nhân viên thống kê thu nhận chứng từ,ghi chép đơngiản ,cập nhập hàng ngày để chuyển về phòng kế toán của công ty

 Bộ phận kho theo dõi nhập xuất vật t ,cuối mỗi tháng lập báo cáo tổnghợp chuyển về phòng kế toán

 Niên độ kế toán bắt đầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12

8

Trang 9

báo cáo thực tập vào nghề => Doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ vậy nên đòi hỏi kế toánphải có hệ thống và phơng pháp sử dụng hình thức kế toán phù hợp.Mô hình kế toán tập trung

là một hình thức phù hợp với quá trình hoạt động của công ty Vì mô hình này đơn giản thuậntiện trong dự toán chi phí,dự toán thu nhập và kết quả của từng loại hàng hoá, dịch vụ.Từ đótheo dõi ,kiểm tra suốt quá trình chi phí sản xuất ,mua bán hàng hoá - dịch vụ để đáp ứng yêucầu quản lý cụ thể của Doanh nghiệp một cách hiệu quả,chính xác,kịp thời và tiện lợi

2.Sơ đồ tổ chức phòng kế toán :

Kế toán trởng

Kế toán TSCĐ-Kế toán tổng hợp

Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán Kế toán

thanh toán giá thành tiêu thụ & công nhập,xuất NVL TGNH-Tiền vay & - tiền lơng nợ khách & công nợ

tiền mặt - BH xã hội hàng Thủ quỹ nội bộ

Tổ chức hạch toán:

Phòng kế toán gồm 6 ngời đợc phân công cụ thể nh sau:

Kế toán trởng (kiêm kế toán tổng hợp và kế toán TSCĐ):Là ngời phụ trách chung,

chịu trách nhiệm trớc ban giám đốc công ty về công tác kế toán thống kê…củatoàn công ty.Đồng thời theo dõi về nguồn vốn kinh doanh, chi phí quản lý,theo dõitình hình tăng - giảm và khấu hao TSCĐ

Kế toán thanh toán-Tiền mặt:Tổng hợp toàn bộ chứng từ thu chi,theo dõi TK tiền

mặt,hoàn lại thuế nh thuế XNK,thuế VAT,…

Kế toán tiêu thụ và công nợ khách hàng :Theo dõi toàn bộ vật t ,tiền, hàng hoá vay

mợn của công ty đối các công ty có liên quan và theo dõi hạch toán tình hình tiêuthụ sản phẩm

Kế toán nhập xuất NVL - Thủ quỹ : Có nhiệm vụ theo dõi và quản lý toàn bộ NVL

nhập-xuất - tồn kho phục vụ cho sản xuất Kiêm thủ quỹ-làm nhiệm vụ thu ,chi khi

có chứng từ đợc kế toán trởng và giám đốc duyệt

Kế toán giá thành-tiền lơng - BHXH:Có nhiệm vụ hàng tháng tập hợp toàn bộ chi

phí liên quan đến quá trình sản xuất và kinh doanh của công ty, tính giá thành sảnphẩm-Kiêm việc theo dõi về tiền lơng và bảo hiểm

Kế toán TGNH Tiền vay và công nợ nội bộ : tổng hợp và theo dõi các chứng từthu chi và theo dõi TK TGNH –Kiêm nhiệm việc theo dõi công nợ nội bộ trongdoanh nghiệp

3.Hệ thống sổ sách kế toán:

Tổ chức hệ thống sổ kế toán tổng hợp và chi tiết để xử lý thông tin từ các chứng từ kếtoán nhằm phục vụ cho việc xác lập các báo cáo tàI chính và quản trị cũng nh phục vụ choviệc kiểm tra ,kiểm soát từng loại TS- từng loại nguồn vốn cũng nh từng quá trình hoạt độngcủa doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện các chức năng của kế toán.Dựa

Trang 10

báo cáo thực tập vào nghề

vào đặc điểm và quy mô hoạt động của mình,doanh nghiệp đã lựa chọn hình thức Chứng từ ghi sổ.

3.1Trình tự ghi sổ kế toán:

 Hằng ngày căn cứ vào chứng từ gốc,kế toán lập chứng từ ghi sổ Sau đócăn cứ vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và ghivào sổ cái Các chứng từ gốc sau đó đợc dùng để ghi vào các sổ thẻ chitiết

 Cuối tháng khoá sổ tính ra tổng tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng trên các sổ ,xác định số d của từng TK trên Sổ cái Căn cứ vào Sổ cái để lập Bảng cân đối số phát sinh

 Sau khi đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và Bảng tổng hợp chi tiết đợc dùng để lập các Báo cáo tài chính

3.2 Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán tao hình thức chứng từ ghi sổ :

Báo cáo tài chính

Trang 11

báo cáo thực tập vào nghề

4.Quan hệ của phòng kế toán trong bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ,kế toán góp phầnrất quan trọng vào công tác quản lý các hoạt động kinh tế – tài chính Kế toán có quan hệchặt chẽ với các phòng ban khác nh phòng tổ chức, phòng kinh doanh ….Số liệu từ các phòngban chuyên môn, tình hình sản xuất kinh doanh đợc cập nhật hằng ngày, hằng quý về phòng

kế toán để theo dõi, kiểm tra trong suốt quá trình sản xuất, mua bán, kinh doanh của đơn vị

=>Vì vậy, yêu cầu đặt ra là các phòng ban chuyên môn của công ty phải có quan hệmật thiết và thờng xuyên với phòng kế toán Quan hệ đó là quan hệ qua lại tạo nên thể thốngnhất trong quá trình kinh doanh tại công ty

II Thực trạng tổ chức công tác kế toán tại DN:

1.Kế toán vốn bằng tiền:

Vốn bằng tiền là bộ phận của Tài sản lu động trong doanh nghiệp tồn tại dới hìnhthái tiền tệ ,có tính thanh khoản cao nhất ,bao gồm tiền mặt tại quỹ của doanh nghiệp-tiền gửingân hàng và các khoản tiền đang chuyển.Với tính lu hoạt cao - vốn bằng tiền đợc dung để

đáp ứng nhu cầu thanh toán cuả DN ,thực hiện việc mua sắm hoặc chi phí

1.1 Kế toán tiền tại quỹ:

1.1.3.Thủ tục kế toán thờng đợc tiến hành:

-Khi tiến hành nhập,xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi có đủ chữ kícủa ngời nhận,ngời giao,ngời cho phép xuất nhập quỹ theo quy định

- Kế toán quỹ tiền mặt phải có trách nhiệm mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chéphằng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi, xuất nhập quỹ tiền mặt

-Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt Hằng ngày thủquỹ phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế,đối chiếu với số liệu sổ quỹ tiền mặt và sổ kếtoán tiền mặt

186 Ngày 14/3/1995 của BTC

Kính gửi : Tổng giám đốc công ty Sơn

Trang 12

báo cáo thực tập vào nghề Tên tôi là : Nguyễn Văn A

Địa chỉ : Nghành cơ điện

Đề nghị cho tạm ứng số tiền : 2.500.000(Hai triệu năm trăm nghìn đồng chẵn)

Lý do tạm ứng : Chế tạo bộ chia khu

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Phụ trách bộ phậnNgời đề nghị tạm ứng

(ký,họtên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên) (ký ,họ tên)

Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng

Địa chỉ:…………

Mẫu số 01 TT Ban hành theo QĐ số 1141 Ngày 14/3/1995 của BTC

Phiếu chi

Ngày 02/03/2006 Ghi nợ : TK 64172 :2.000.000 Ngời nhận tiền:Hồ Thị Trang

Phiếu Thu

Ngày 09/03/2007 Số CT: 3/068 Tài khoản ghi có : 131 : 63.360.000 Ngời nộp tiền: Anh Hng( ND034)- công ty TNHH Tàu Dàu Phú

Trang 13

báo cáo thực tập vào nghềGiấy giới thiệu số: Ngày: / /

Diễn giải TK đối ứng PS nợ PS có

08/12 12/073 Thu tạm ứng Nguyễn Trang 1411 120.000

27/12 12/402 Chi tiếp khách viện kinh tế

- Giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Bản kê của NH kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm thu,uỷ nhiệm chi, séc chuyển

khoản, séc bảo chi… )

Trang 14

báo cáo thực tập vào nghề

Khoản mục Số tiền

Ghi Nợ TK tiền gửi TK số :103455356775543

Ngày/Date 09/03/2007

Bên1/Copy1Số/No:NQ03/024

Số tiền bằng chữ/ Amount in word: ba mơi mốt triệu bảy trăm sáu mơi nghìn

Tên đơn vị nhận tiền/ Payee: công ty TNHH Trung Dũng

TK có/ Credit A/C: 02001010018386

Tại ngân hàng/ With bank: TMCP Hàng Hải-HP

Nội dung/Remas: Trả tiền mua xi măng, FM 55/1

Ngày hạch toán/ Accounting date 09/03/07 Đơn vị trả tiền/PayerGiao dịch viên Kiểm soát viên Kế toán Chủ tài khoản

Sổ chi tiết Tài Khoản

Từ ngày 01/12/2006 đến 31/12/2006

TK 1121NQ- Ngân hàng Ngô Quyền

D nợ đầu ngày: 678.876.565

Phát sinh nợ: 115.675.233 Phát sinh có : 110.095.095

D nợ cuối ngày: 684.456.703

14

1 0 2 0 1 0 0 0 2 1 5 8 1 1

Trang 15

báo cáo thực tập vào nghề

2.1.2 Tính giá nguyên,vật liệu:

a)Giá thực tế nhập kho nguyên vật liệu:

o Nguyên vật liệu mua ngoài:

Các khoảngiảm trừ (nếu có)

o Nguyên vật liệu do tự chế biến:

Giá thực tê

nhập kho =

Giá thực tế vật liệuxuất chế biến + Chi phí chế biến

o Vật liệu thuê ngoài gia công:

Giá thực tế

nhập kho =

Giá vật liệu thực tếxuất thuê ngoài gia

công

+ Chi phígia công +

Chi phí vậnchuyển

b)Giá thực tế xuất kho nguyên vật liệu :

DN sử dụng phơng pháp tính theo giá thực tế đích danh là xác định giá xuất kho theo từng loại nguyên liệu ,vật liệu theo giá thực tế của từng lần nhập,từng nguồn nhập

c) Phơng pháp kế toán hàng tồn kho:

 DN sử dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên :theo dõi và phản ánh ờng xuyên và liên tục có hệ thống tình hình nhập – xuất – tồn vật t,hàng hoá trên sổ kế toán

th- DN sử dụng phơng pháp thẻ song song: là sử dụng các sổ chi tiết để theo dõi thờng xuyên ,liên tục sự biến động của từng mặt hàng tồn kho cả về số lợng

Trị giá hàng nhậpkho trong kì _

Trị giá hàng xuấtkho trong kì

Ngày Số chứng từ Diễn giải TK đối ứng PS nợ PS có

05/12 NQ10/002 Chi TM và ngân

hàng Ngô Quyền 1111CT 40.500.00008/12 NQ 10/006 Phí thanh toánNT số

Trang 16

báo cáo thực tập vào nghề

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất vật t theo hạn mức

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ Chứng từ theo dõi quản lý:

2.1.5.Ví dụ minh hoạ:

Ngày 02/03/2006 mua NVL nhập kho

Mẫu số 01 GTKT3LL

BM /2006B 0059942 Hoá đơn GTGT

Liên 2:Giao khách hàng

16

Sổ kế toán chi tiết

Trang 17

báo cáo thực tập vào nghề

Tổng cộng tiền thanh toán :1.312.500

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm mời hai ngàn năm trăm đồng

Ngời mua hàng Ngời bán hàng Thủ trởng đơn vị

Công ty cổ phần Sơn Hải Phòng

Địa chỉ:…………

Mẫu số QĐ 01 VT Ban hành theo QĐ số 1141 Ngày 1/11/1995 của BTC Phiếu nhập kho

Trang 18

báo cáo thực tập vào nghề Tiền trớc thuế: 1.250.000 Tiền thuế VAT : 62.500 Tiền chi phí:

Tổng tiền : 1.312.500

Số tiền viết bằng chữ: Một triệu ba trăm mời hai ngàn năm trăm đồng

Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Ngời nhập hàng Thủ kho

_Xuất tại kho : Kho phụ tùng thay thế

_Diễn giải : Phiếu xuất điều chuyển vật t

_Xuất tại kho : Kho Hải

18

Trang 19

báo cáo thực tập vào nghề

Số tiền bằng chữ: Năm triệu tám trăm hai nghìn đồng

Thủ trởng đơn vị P.KHVT Thủ kho xuất Ngời nhận hàng Thủ kho nhận

SĐM (G8051)

_Kết luận (QA ghi)

Các loại vât t trên không thể đa vào SX đợc đề nghị lãnh đạo cho thanh lý

_Ghi chú: Thủ kho gửi thông báo (BM.13.02) cho QA vào ngày 20 hàng tháng

Phòng QA xác định chất lợng gửi các phòng liên quan thực hiện

Ngày đăng: 11/05/2016, 07:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kê nhập-xuất - tồn - THỰC TẬP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
Bảng k ê nhập-xuất - tồn (Trang 17)
Bảng tổng hợp phát sinh TK - THỰC TẬP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
Bảng t ổng hợp phát sinh TK (Trang 30)
Bảng tổng hợp phát sinh tàI khoản - THỰC TẬP NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN
Bảng t ổng hợp phát sinh tàI khoản (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w