Là báo cáo thực tập nghiệp vụ dành cho các bạn kế toán trường đại học Mỏ Địa chất. giúp các bạn làm quen với các mẫu chứng từ sổ sách Là tổng hợp các nghiệp vụ xảy ra của 1 công ty trong 1 tháng, quý, năm bất kỳ....
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường, nền kinh tế nước ta đã có nhiều thayđổi tích cực Song song với sự thay đổi về kinh tế, các doanh nghiệp cũng đã tích lũyđược nhiều kinh nghiệm hơn trong việc quản lý tài chính nhằm đạt hiệu quả kinhdoanh ngày càng cao, đáp ứng yêu cầu khắc nghiệt của thị trường Trong các công cụquản lý của doanh nghiệp thì kế toán là một công cụ quản lý quan trọng có vai trò tíchcực đối với việc quản lý vốn, tài sản và việc điều hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh ở doanh nghiệp Và với sự hoàn thiện của chế độ kế toán mới đã mang lại thuậnlợi rất lớn cho các doanh nghiệp trong việc áp dụng một cơ chế quản lý khoa học vàhiệu quả, đồng thời là một bước tiến quan trọng trong công tác quản lý vĩ mô của Nhànước
Muốn thực hiện được điều đó thì vấn đề mà mỗi doanh nghiệp đề ra là làm thếnào để doanh nghiệp của mình có thể duy trì và đứng vững trên thị trường tạo đượclòng tin cũng như xây dựng cho mình một thương hiệu vững vàng đủ sức để cạnhtranh Để làm tốt được điều này doanh nghiệp cần làm tốt công tác kế toán Đây là mộtkhâu quan trọng giúp cho nhà quản lí có thể quản lí tài chính một cách chặt chẽ để từ
đó đưa ra được những quyết định đem lại hiệu quả kinh tế cao
Kế toán là một hệ thống thông tin việc thực hiện việc phản ánh và giám đốc mọidiễn biến của quá trình hoạt động thực tế liên quan đến lĩnh vực kinh tế tài chính củamột tổ chức cụ thể thông qua các phương pháp nghiệp vụ
Mặt khác kế toán còn được hiểu như là một công việc tính toán và ghi chépbằng con số mọi hiện tượng kinh tế phát sinh trong doanh nghiệp để từ đó cung cấpmột cách toàn diện khoa học và chính xác về tình hình và kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp
Sau một thời gian thực tập tại Công ty TNHH ĐTTM & SX Pacific Ocean được
sự giúp đỡ tận tình của các phòng ban có liên quan em đã hoàn thành xong báo cáothực tập nghiệp vụ kế toán của mình Do trình độ còn hạn chế nên trong báo cáo củamình em không tránh được những sai sót, em rất mong được sự góp ý của thầy cô Emxin chân thành cảm ơn!
Trang 3PHẦN I TỔNG QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH ĐẦU TƯ THƯƠNG MẠI VÀ
SẢN XUẤT PACIFIC OCEAN
VÀ CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH ĐTTM & SX PACIFIC OCEAN
Mã số thuế: 1000696188
Vốn điều lệ : 8 tỷ đồng
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Pacific Ocean là doanh nghiệpkinh doanh đa ngành, đa nghề với uy tín và chất lượng cao, đã sớm phát triển và tạodựng được uy tín trên thị trường Với các ngành, nghề kinh doanh của công ty nhưsau :
- May trang phục (Trừ trang phục từ da lông thú)
- Hoạt động kiến trúc và tư vấn kĩ thuật có liên quan
- Bán buôn vật liệu, thiết bị lắp đặt khác trong xây dựng
- Bán buôn đồ dùng khác cho gia đình
- Bán buôn phân bón đạm, lân, kali, phân vi sinh
- Bán buôn nông, lâm sản nguyên liệu và động vật sống
- Bán buôn gạo
- Bán buôn thực phẩm
- Bán buôn thiết bị và linh kiện điện tử, viễn thông
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác
Trang 4- Bán buôn vải, hàng may sẵn, giày dép
- Bán lẻ đồ ngũ kim, sơn, kính và thiết bị lắp đặt khác trỏng xây dựng
trong các cửa hàng chuyên doanh
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Xây dựng công trình đường sắt và đường bộ
- Bán lẻ lương thực, thực phẩm, đồ uống, thuốc lá, thuốc lào chiếm tỉ trọng
lớn trong các cửa hàng kinh doanh tổng hợp
- Bán lẻ đồ điện gia dụng, giường, tủ, bàn ghế và đồ nội thất tương tự, đèn
và bộ đèn điện, đồ dùng gia đình khác chưa được phân vào đâu trong cáccửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng hóa khác mới trong cửa hàng chuyên doanh
- Bán lẻ hàng may mặc, giày dép, hàng da và giả da trong các cửa hàng
chuyên doanh
- Xây dựng nhà các loại
- Xây dựng công trình kĩ thuật dân dụng khác
- Xây dựng công trình công ích
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ
- Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa
- Chuẩn bị mặt bằng
- Phá dỡ
- Chế biến, bảo quản thịt và các sản phẩm từ thịt
- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
- Xay xát và sản xuất bột thô
- Chế biến và bảo quản rau quả
- Sản xuất hàng may sẵn (Trừ trang phục)
Để nâng cao hiệu quả, chất lượng và uy tín, hàng năm Công ty TNHH Đầu tưThương mại và Sản xuất Paciffic Ocean đã đầu tư hàng trăm triệu đồng vào cácchương trình mở rộng, phát triển các ngành nghề kinh doanh, mua sắm các thiết bịmáy móc hiện đại phục vụ cho sản xuất và cơ sở vật chất phục vụ cho nhu cầu sản xuấtkinh doanh.Và với đội ngũ khoa học kỹ thuật biết gắn liền thực tế với sản xuất, độingũ công nhân lành nghề, thiết bị máy móc hoàn chỉnh phù hợp với sự phát triển của
Trang 5công nghệ tiên tiến và với những tôn chỉ về chất lượng, giá thành, những nguyên tắc
và phương châm kinh doanh riêng, cùng với sự áp dụng của hệ thống quản lý chấtlượng ISO 9001 – 2008 công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất PacifficOcean đã đang và sẽ đáp ứng được tất cả yêu cầu của đối tác, khách hàng về các lĩnhvực của công ty
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Paciffic Ocean có mạng lướiphân phối sản phẩm rất lớn, hàng hóa của công ty được bán trong nước và xuất khẩurộng khắp các nước trên thế giới như :
- -Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đã đạt được
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 8.437.089.873 12.000.653.165
2 Các khoản giảm trừ doanh thu
3 Doanh thu thuần về BH và c/c DV 8.437.089.873 12.000.653.165
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 473.293.342 934.850.719
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 1.020.124.373 1.150.914.537
Trang 612 Chi phí khác 1.333.676.288
14 Tổng lợi nhuận trước thuế 1.121.448.085 1.150.914.53715.Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 252.325.819 230.182.907
16 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 869.122.266 920.731.630
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Paciffic Ocean
TỔ ĐÓNG GÓI
TỔ LÀ
Trang 71.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN
Giám đốc: Là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn
đề liên quan đến hoạt động hằng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của công ty.
Bộ phận sản xuất: Đây là bộ phận trực tiếp thực hiện hợp đồng giữa
khách hàng với công ty, là bộ phận chịu hướng dẫn, giám sát trực tiếp của Công
ty Bộ phận này có mặt tại xưởng và có liên hệ với văn phòng chính để mọi công việc thực hiện tại đó phải được thông qua có hướng dẫn trực tiếp của Công ty.
Xưởng sản xuất: Công ty có 1 xưởng sản xuất:
+ Xưởng Xuân Thọ Địa Chỉ: Xuân Thọ, Đông Cường, Đông Hưng, Thái Bình Tại xưởng sản xuất của công ty có 5 tổ:
+ Tổ cắt + Tổ may chuyền + Tổ là
+ Tổ hoàn thiện +Tổ đóng gói
Trang 8 Phòng vật tư:
Chức năng: giúp Giám đốc quản lý toàn bộ nguyên liệu đầu vào, máy
móc, thiết bị và vật tư của công ty, việc mua sắm trao đổi vật tư phục vụ sản xuất kinh doanh.
- Với chức năng trên công tác vật tư thiết bị chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc Căn cứ vào nhiệm vụ kế hoạch sản xuất của công ty lập kế hoạch mua sắm vật tư thiết bị cho ngày, tháng, quý, năm một cách chính xác và có nhiệm vụ cân đối, điều hòa quản lý vật tư, phấn đấu hạ thấp định mức tiêu hao vật tư tại các đơn vị đảm bảo trung thực, chính xác, nắm vững số lượng và chất lượng cho toàn bộ ngyên liệu đầu vào, máy móc thiết bị đồng thời sửa chữa máy móc thiết bị làm tốt nhiệm vụ thành viên trong công ty kiểm kê thanh lý thiết bị máy móc của công ty.
- Là một doanh nghiệp sản xuất công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Pacific Ocean luôn coi tiết kiệm nguyên vật liệu là nhiệm vụ trung tâm của cán bộ trong công ty ở tất cả các khâu từ khi mua về đến khi đưa vào sản xuất Ở đây nguyên vật liệu đưa vào sản xuất đều được quản lý theo định mức,
do bộ phận phòng kĩ thuật lập Mỗi loại sản phẩm đều có bảng dự toán chi phí
và đưa xuống phân xưởng, các quản đốc phân xưởng sẽ thực hiện phân công, phân phối nguyên vật liệu đến từng đối tượng lao động theo định mức kĩ thuật
đã lập sẵn Và hàng tháng phân xưởng được quyết toán với phòng vật tư.
- Chi phí nguyên vật liệu đưa vào sản xuất chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất mà công ty phải bỏ ra, chiếm hơn 50% tổng chi phí sản xuất đối với mỗi sản phẩm Việc sản xuất các sản phẩm phải mất nhiều thời gian, nhiều loại chi tiết, nhiều loại vật liệu và phải qua nhiều kì hạch toán.
- Với số lượng nguyên vật liệu có nhiều loại khác nhau do đó việc quản
lý nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm của công ty được tập trung ở các kho và có mã vật tư nội bộ Tại các kho này các nghiệp vụ nhập - xuất được diễn ra một cách thường xuyên phục vụ cho quá trình sản xuất.
- Trước hết phòng vật tư căn cứ vào tình hình và nhu cầu sản xuất của sản phẩm lên kế hoạch mua vật liệu và cử người đi mua vật liệu về Dựa vào các
Trang 9hóa đơn mua vật liệu, phòng vật tư sẽ viết phiếu nhập kho (phiếu nhập kho được viết thành 3 liên: 1 liên lưu tại gốc, 1 liên làm thủ tục nhập kho, 1 liên kèm với hóa đơn để thanh toán) Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuất thực tế
và định mức tiêu hao nguyên vật liệu, cán bộ phòng vật tư sẽ lập định mức về số lượng quy cách và phẩm chất vật tư cho các sản phẩm.
- Khi có lệnh sản xuất phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trình sản xuất Phòng vật tư sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết phiếu xuất kho cho từng bộ phận sản xuất (phiếu xuất kho được ghi làm 3 liên: 1 liên người nhận vật tư giữ, 1 liên thủ kho giữ, 1 liên phòng vật tư giữ).
- Căn cứ vào phiếu xuất kho thủ kho ghi thẻ kho, và vào sổ kho mỗi ngày Định kỳ kế toán xuống kho kiểm tra việc ghi chép trên thẻ kho của thủ kho và ký xác nhận vào thẻ kho rồi mang toàn bộ phiếu nhập, phiếu xuất về phòng kế toán.
- Bảng tổng hợp xuất vật tư cho sản xuất sản phẩm được dựa trên cơ sở
số lượng vật tư xuất kho và đơn giá vật tư xuất kho được lấy theo đúng giá vật
tư mua vào.
- Phòng vật tư xác định lượng vật tư cần dùng, lượng vật tư dự trữ và lượng vật tư cần mua.
- Dựa vào các chỉ tiêu như lượng vật tư cần dùng, lượng vật tư dự trữ và lượng vật tư mua ngoài chính để xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư.
Trang 10Năm kinh nghiệm : 1 năm
Chức năng: Tham mưu về tài chính cho Giám đốc công ty, thực hiện công
tác kế toán thống kê và tổ chức bộ máy kế toán phù hợp, phản ánh trung thực kịp thời tình hình tài chính, thực hiện nhiệm vụ kiểm tra kiểm soát giúp Giám đốc soạn thảo hợp đồng, giao khoán chi phí sản xuất cho các đội sản xuất.
Năm kinh nghiệm : 05 năm.
1.3 TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ LAO ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
Hiện tại công ty có 380 người đang làm việc trong công ty, trong đó:
- Cán bộ kỹ thuật: 15
- Cán bộ quản lý, kinh doanh, kế toán TC, HC: 25
- Công nhân kỹ thuật: 340
Trình độ tay nghề:
+ Cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý: đều được đào tạo qua bậc cao đẳng, đại học
về Quản lý, về Tin học, về Ngoại ngữ
+ Công nhân kỹ thuật: phấn đấu đạt bậc thợ bình quân 4/7
Chính sách phát triển nguồn nhân lực:
Trang 11+Nâng cao năng lực quản lý điều hành của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật Xâydựng và làm tốt công tác quy hoạch, đào tạo cán bộ vừa đáp ứng yêu cầu trước mắtvừa đáp ứng nhiệm vụ lâu dài của Công ty.
+Công ty kết hợp giữa đào tạo mới, đào tạo lại, vừa tổ chức tuyển dụng theoyêu cầu nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và mô hình tổ chức quản lý của Công ty Kếthợp việc nâng cao chuyên môn nghiệp vụ với nâng cao năng lực quản lý doanhnghiệp, hiểu biết về pháp luật, về tin học để phù hợp với sự phát triển của Công tytrong giai đoạn tới
+ Đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về số lượng Cán bộ kỹ thuật thi công, cán bộ tưvấn giám sát, cán bộ kinh tế tại các công trình, dự án trọng điểm của Công ty
Xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, có kỷ luật cao, nhất làcác nghề theo ngành mạnh của Công ty: Thường xuyên quan tâm gìn giữ và phát huyđội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật lành nghề tạo cho họ điều kiện học tập, rèn luyện,gắn bó họ bằng lợi ích trong cuộc sống và gắn bó bằng truyền thống của Công ty
Phấn đấu đạt tỷ lệ phần trăm các công nhân kỹ thuật chuyên nghiệp phải
có trình độ lý thuyết và thực hành đạt tiêu chuẩn chung ngày càng cao trong từngngành nghề vào năm 2006
+ Khuyến khích, tạo điều kiện cho CBCNV tự học tập để nâng cao trình độ taynghề
Chính sách và chế độ tiền lương của công ty TNHH Đầu tư Thươngmại và Sản xuất Pacific Ocean: chế độ làm việc, lương của cán bộ công nhân viênđược trả theo quy định chung của chính phủ
Lương lao động:
- Tiền lương của người lao động do hai bên thỏa thuận trong hợp đồng laođộng và sẽ được trả theo năng suất lao động, chất lượng hiệu quả của công việc Mứclương của người lao động không được thấp hơn mức lượng tối thiểu do nhà nước quyđịnh
- Mức lương tối thiểu được ấn định theo giá sinh hoạt, đảm bảo cho ngườilao động làm cộng việc đơn giản nhất trong điều kiện bình thường bù đắp sức lao độnggiản đơn và một phần tích lũy tái sản xuất sức lao động mở rộng và được dùng làmcăn cứ để tính mức lương cho các loại lao động khác
- Người lao động được hưởng lương trực tiếp, đầy đủ, đúng hạn và tại nơilàm việc
- Trong trường hợp đặc biệt phải trả lương chậm thì phải trả chậm không quá
1 tháng và người sử dụng lao động phải đền bù cho người lao động một khoản ít nhấtbằng lãi suất tiền gửi ngân hàng tại thời điểm trả lương
Trang 12 Tiền thưởng: Tiền thưởng là một khoản tiền lương nhằm hỗ trợ người lao
động bổ sung nhằm quán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Tiền lương,thưởng là đòn bẩy kinh tế thúc đẩy kinh tế phát triển
Theo điều 9 của nghị định 197/CP quy định:
- Đối tượng xét thưởng bao gồm:
+ Lao động làm từ 1 năm trở lên
+ Có đóng góp vào kết quả kinh doanh
+ Số tiền thưởng sẽ được quy định là không quá 6 tháng lương ghi trong hợp đồng lao động
- Quy chế thưởng phải theo nguyên tắc
+ Phải căn cứ vào hiệu quả đóng góp của người lao động đối với doanh nghiệp thể hiện qua năng suất lao động và chất lượng công việc
+ Căn cứ vào thời gian làm việc tại doanh nghiệp, người có thời gian làm việc nhiều thì hưởng nhiều
+ Chấp hành đầy đủ nội quy và kỷ luật của doanh ngiệp
+ Quy chế thưởng phải được tham khảo ý kiến của ban chấp hành công đoàn cơ sở hoặc đại diện của tập thể người lao động nơi có tổ chức công đoàn
Phương pháp trả lương công đoàn đang áp dụng:
a Nguồn hình thành:
Hàng năm công ty lập quỹ lương dựa trên cơ sở mức sản lượng của công ty đãđược giao và các hợp đồng đã ký kết Từ đó làm căn cứ bóc tách dự toán phân phốiquỹ lương theo mục đích tiến độ thi công công trình, tính ra khối lượng công việc nhâncông cần đảm nhiệm
Quỹ lương kế hoạch của công ty được tính theo khối lượng sản phẩm theo kếhoạch trong kỳ Để đảm bảo quỹ lương không vượt chi so với quỹ lương được dùng
Trang 13Các hình thức lương đang áp
dụng
Hình thức lương theo thời gian Hình thức lương theo sản phấm
khoán tập thể
Hình thức lương khoán cá nhân
chi lương vào cuối tháng, cuối năm để đánh giá quỹ dự phòng tiền lương tồn quá lớncho năm sau, công ty có các quy chế sau:
- Quỹ tiền lương trả trực tiếp cho người lao động theo lương khoán sảnphẩm, lương thời gian ít nhất 76% tổng quỹ lương
- Quỹ khen thưởng từ quỹ lương đối với người lao động có năng suất, chấtlượng cao, có thành tích sang tạo trong công tác tối qua không vượt quá 10% của tổngquỹ lương
- Quỹ khuyến khích người lao động có trình độ chuyên môn kỹ thuật cao,tay nghề giỏi quy định tối đa không quá 2% tổng quỹ lương
Trả lương theo thời gian
Để tính lương theo thời gian kế toán căn cứ vào kết quả sản xuất kinh doanh, hệ
số lương, các khoản phụ cấp, số ngày công thực tế, mức lương tối thiểu của nhà nước.Công thức tính:
T = T 1 +T 2
Trong đó:
- T1 là lương cứng (lương tính theo hệ số)
Trang 14T1 = Lmin x hệ số lương
- T2 là lương mềm (lương theo hiệu quả sản xuất kinh doanh)
T2 = t ổ ng (ng à y c ô ng x hệ s ố ) t ổ ng l ươ ng m ề m x (ngày công x hệ số)
Trả lương theo khối lượng công việc hoàn thành
Công ty TNHH Đầu tư Thương mại và Sản xuất Pacific Ocean là công tychuyên may gia công hàng may mặc dùng trong nội địa và xuất khẩu vì thế một khốilượng sản phẩm trong 1 tháng tùy thuộc vào số đơn hàng nhận được nên khối lượnghàng và doanh thu của mỗi tháng sẽ khác nhau Tiền lương của công nhân được hưởngtừng tháng cũng được tính theo khối lượng công việc hoàn thành trong phần việc đượcgiao nhận ấy
Do đặc điểm về công việc như vậy công ty áp dụng hình thức trả lương theokhối lượng công việc hoàn thành:
TL sp = Đ g x Q
Trong đó: TLsp là tổng tiền lương sản phẩm của tổ, nhóm
Đg là đơn giá lương sản phẩm
Q là khối lượng công việc được giao đã hoàn thành
Trang 15PHẦN 2: TỔ CHỨC CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
TNHH ĐTTM & SX PACIFIC OCEAN 2.1 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CT TNHH ĐTTM & SX PACIFIC OCEN
2.1.1 Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty:
Trang 16Tổ chức thực hiện đầy đủ, thống nhất các quy định về chứng từ nhằm thựchiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí,… Giám sáttình hình chấp hành chế độ quản lý vốn bằng tiền, chế độ thanh toán.
Đối chiếu số liệu kế toán vốn bằng tiền với sổ quỹ do thủ quỹ ghi chép và sổphụ của ngân hàng, kịp thời theo dõi phát hiện sự thừa, thiếu vốn bằng tiền củadoanh nghiệp
c Kế toán tiền lương
Theo dõi các bảng lương sản phẩm, thanh toán lương cho công nhân viên vàcác khoản trích theo lương, theo dõi lương thời gian, lương nghỉ ốm của công nhânviên toàn công ty Cuối tháng lập bảng phân bổ tiền lương theo chế độ quy định
Chịu trách nhiệm quản lí thu chi tiền mặt, tiền gửi ngân hàng như theo dõi tiềngửi, tiền vay, ủy nhiệm thu chi, viết phiếu thu, phiếu chi…
d.Kế toán tài sản cố định
Ghi chép sự biến động của hàng hóa,tài sản cố định.Quá trình nhập xuất hàng hóa ,tính khấu hao tài sản cố định kiểm tra tình hình sử dụng và bảo quản hàng hóa ở công ty Đồng thời ghi chép sự biến động của từng loại hàng hóa vật liệu xây dựng
2.2 HÌNH THỨC SỔ KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Hình thức sổ là Nhật ký chung
Chứng từ kế toán
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
SỔ NHẬT KÝCHUNG
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng tổng hợpchi tiết
SỔ CÁI
Bảng cân đốiphát sinh
Trang 17Hình 1.5: Sơ đồ trình tự ghi sổ Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngàyGhi cuối tháng hoặc định kỳKiểm tra, đối chiếu số liệu
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
- Hàng ngày: Căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi
sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đãghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếuđơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, cácnghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hằng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng, tùy khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợptừng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, saukhi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kýđặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm: Cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên Sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tàichính
BÁO CÁO TÀICHÍNH
Trang 18Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổ Nhật
ký chung cùng kỳ
2.3 MỘT SỐ NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP
Việc hạch toán kế toán tại Công ty hiện nay được thực hiện theo hướng dẫn củaQuyết định 48/2006-QĐ/BTC ban hành ngày 14/09/2006 Công ty áp dụng các chế độ
kế toán cụ thể như sau:
- Niên độ kế toán: Từ ngày 01/01/N đến ngày 31/12/N
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán: VNĐ
- Kỳ kế toán: Tháng
- Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán: Theo Quyết định 48 ngoài ra Công ty
có mở một số sổ chi tiết phục vụ cho yêu cầu quản lý
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên
- Phương pháp tính khấu hao: Khấu hao theo đường thẳng, chấp hành đúngQuyết định 206/2003-QĐ/BTC
- Tính giá trị thực tế hàng xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cả
kỳ dự trữ
- Tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp
- Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
2.4 HỆ THỐNG CHỨNG TỪ, TÀI KHOẢN, SỔ KẾ TOÁN
2.4.1 Hệ thống chứng từ
* Lao động tiền lương:
1- Bảng chấm công
2- Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội
3- Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
4- Phiếu xác nhận sản phẩm, công việc hoàn thành
5- Phiếu báo làm thêm giờ
6- Hợp đồng giao khoán
7- Biên bảo điều tra tai nạn lao động
Trang 19* Hàng tồn kho:
1- Phiếu nhập kho
2- Phiếu lĩnh vật tư (phiếu xuất kho)
3- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ
4- Biên bản kiểm nghiệm
5- Thẻ kho
* Bán hàng:
1- Hàng hoá bán hàng
2- Hàng hoá đơn kiêm phiếu xuất kho
3- Hàng hoá đơn cước vận chuyển
4- Biên lai thu tiền
5- Bảng kiểm kê quỹ
* Tài sản cố định:
1- Biên bản giao nhận tài sản cố định
2- Thẻ tài sản cố định
3- Biên bản thanh lý tài sản cố định
4- Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa lớn hoàn thành
5- Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
2.4.2 Hệ thống tài khoản và hệ thống sổ sách của Công ty
Trang 20- Sổ Cái: Là sổ kế toán tổng hợp mở cho cả năm, mỗi tờ sổ mở cho một tài khoảntrong đó phản ánh số phát sinh nợ có và số dư cuối tháng của mỗi tài khoản(trong mỗi tháng ghi một lần và ghi vào 1 dòng trên trang sổ cái).
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết:
1- Sổ tài khoản cố định
2- Sổ tài khoản theo đơn vị sử dụng
3- Sổ chi tiết vật liệu
4- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh
5- Sổ chi tiết thanh toán với người mua (người bán)
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số sổ chi tiết khác
2.5 CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH ĐTTM & SX PACIFIC OCEAN
2.5.1 Thực trang công tác kế toán Vốn bằng tiền tại Công ty TNHH ĐT TM &
SX Pacific Ocean
2.5.1.1 Khái niệm, phân loại và nhiệm vụ của kế toán vốn bằng tiền
a Khái niệm, phân loại
Vốn bằng tiền là toàn bộ các hình thức tiền tệ thực hiện do đơn vị sở hưu, tồntại dưới hình thái giá trị và thực hiện chức năng phương tiện thanh toán trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vốn bằng tiền là một loại tào sản mà doanh
nghiệp nào cũng có và sử dụng.
Theo hình thức tồn tại vốn bằng tiền của doanh nghiệp được chia thành:
- Tiền Việt Nam: là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc do Ngân hàngNhà nước Việt Nam phát hình và được sử dụng làm phương tiện giao dịch chính thứcđối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
- Ngoại tệ: Là loại tiền phù hiệu Đây là các loại giấy bạc không phải do Ngânhàng Nhà nước Việt Nam phát hành nhưng được phép lưu hành chính thức trên thịtrường Việt Nam như các đồng: đô là Mỹ (USD), bảng Anh (GBP), phrăng Pháp(FFr), yên Nhật (JPY), đô la Hồng Kông (HKD), mác Đức (DM)…
- Vàng bạc, kim khí quý, đá quý: là tiền thực chất, tuy nhiên được lưu trữ chủyếu vì mục tiêu an toàn hoặc một mục đích bất thường khác chứ không phải vì mụcđích thanh toán trong kinh doanh
Trang 21- Giám sát tình hình thực hiện kế toán thu chi các loại vốn bằng tiền, kiểm traviệc chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý vốn bằng tiền, đảm bảo chi tiêu tiết kiệm
và có hiệu quả cao
2.5.1.2 Kế toán tiền mặt tại quỹ
- Tiền mặt tại quỹ của Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean bao gồm
tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí quý Mọi nghiệp vụ liên quan đến tiền mặttại quỹ đều do thủ quỹ của Công ty thực hiện
- Kế toán quỹ tiền mặt chịu trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt để ghi chéphàng ngày, liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu chi tiền mặt, ngoại tệ, vàngbạc đá quý
- Thủ quỹ hàng ngày phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế và đối chiếu với
sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có sự chênh lệch, kế toán và thủ quỹ phảikiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp chênh lệch
- Chênh lệch tăng tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư
- Số tiền mặt thừa ở quỹ phát hiện khi
Trang 22SDCK: Tiền mặt tồn quỹ cuối kỳ.
- Phiếu thu (01.TT) - Phiếu chi (01.TT)
- Biên lai thu tiền (06.TT) - Bảng kiểm kê quỹ
- Bảng kê vàng bạc đá quý
Phiếu thu chi do kế toán lập thành 3 liên, sau khi ghi đầy đủ các nội dung trênphiếu và ký vào phiếu rồi chuyển cho kế toán trưởng duyệt (và cả thủ trưởng đơn vịduyệt – đối với phiếu chi) Sau đó chuyển cho thủ quỹ làm căn cứ nhập, xuất quỹ Thủquỹ giữ lại 1 liên để ghi sổ quỹ, 1 liên giao cho người nộp (hoặc người nhận tiền), 1liên lưu nơi lập phiếu Cuối ngày toàn bộ phiếu thu chi được thủ quỹ chuyển cho kếtoán để ghi sổ kế toán
a, Thủ tục lập chứng từ tiền mặt:
Thu tiền mặt:
Kế toán tiền mặt sử dụng các chứng từ có liên quan Thu – Chi – Tồn quỹ tiềnmặt như: phiếu thu, phiếu chi Các chứng từ này phải có đầy đủ chpữ ký của ngườithu, người nhận, người cho phép xuất quỹ Sau khi đã thu hoặc chi tiền thủ quỹ đóngdấu “đã thu tiền”hoặc “đã chi tiền”vào chứng từ Cuối ngày thủ quỹ căn cứ vào cácchứng từ để ghi sỗ quỹ, lập báo cáo quỹ kèm theo các chứng từ phiếu thu, phiếu chi đểchuyển cho kế toán tiền mặt ghi sổ
Người nộp tiền viết giấy đề nghị nộp tiền giao cho kế toán thanh toán Kế toánthanh toán lập phiếu thu làm 3 liên: ghi đầy đầy đủ các nội dung, sau đó chuyển cho kếtoán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ làm thủ tục nhập quỹ Khi nhập đủ số tiền,thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ vào phiếu thu trước khi ký tên và đóng dấu “đãthu tiền”và 3 liên của phiếu thu: thủ quỹ giữ 1 liên để ghi vào sổ quỹ, liên 2 giao chongười nhận, liên 3 lưu lại cuốn
Trang 23 Chi tiền mặt:
Người nhận tiền viết giấy đề nghị chi tiền Sau khi đề nghị được thủ trưởng đơn
vị và kế toán thông qua thì kế toán thanh toán kiểm tra kỹ tất cả những điều kiện chitiền và thủ tục giấy tờ rồi viết phiếu chi Thủ quỹ lập thủ tục xuất quỹ chi tiền, lập 3liên, có chữ ký của người lập phiếu và có xác nhận đã nhận đủ tiền của người nhận tiền(ghi rõ số tiền) Thủ quỹ ký tên đóng dấu Một liên của phiếu chi do kế toán giữ làmcăn cứ ghi sổ
b, Tài liệu minh họa
Sơ đồ kế toán tổng hợp tiền mặt
TK 131, 141… TK 111 TK152,211…
Thu khác Chi mua NVL, TSCĐ
Giá mua chưa thuế GTGT
TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
khi mua vật liệu, TSCĐ
TK 331 Chi thanh toán mua vật liệu
TK 334
Chi trả lương công nhân viên
2.5.1.3 Kế toán Tiền gửi ngân hàng:
Tiền của Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean phần lớn được gửi ởngân hàng, kho bạc để thực hiện việc thanh toán không dùng tiền mặt Lãi từ tiền gửiđược hạch toán vào thu nhập hoạt động tài chính của doanh nghiệp Kế toán tiền gửi
Trang 24Ngân hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại tiền gửi và chi tiết từng loại Ngânhàng để tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu Kế toán tổng hợp sử dụng TK 112 để theodõi số hiện có và tình hình biến động tăng, giảm của tiền gửi Ngân hàng.
- TK sử dụng:TK 112
- Nội dung kết cấu của TK 112:
TK 112:Tiền gửi Ngân hàng SDĐK:Số tiền gửi hiện có ở Ngân hàng
-Các khoản tiền gửi vào Ngân hàng
-Chênh lệch tăng tỷ giá do đánh giá lại
theo tỷ giá thực tế
-Các khoản tiền gửi được rút ra-Chênh lệch giảm tỷ giá do đánh giá lạitheo tỷ giá thực tế
tư & Phát Triển Việt Nam,…
Ở doanh nghiệp có ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt, gửi vào ngân hàng phải quy đổingoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch (tỷ giá hối đoái giao
Trang 25dịch thực tế hoặc tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường liên ngân hàng do NgânHàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh) để ghi sổ kế toán.
Chứng từ sử dụng để hạch toán:
+ Giấy báo có, giấy báo nợ
+ Bảng sao kê của ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc như: ủy nhiệm chi – thu, sécchuyển khoản,…
2.5.2.1 Khái niệm, đặc điểm kế toán Nguyên vật liệu
- Vật liệu là đối tượng lao động – một trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sảnxuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm
- Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, vật liệu bị tiêu hao toàn bộ và chuyển toàn bộ giá trị một lần vào chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
- Công cụ lao động là những tư liệu lao động không có tiêu chuẩn quy định vềgiá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất khác nhauvẫn giữ nguyên hình thái ban đầu và giá trị thì bị hao mòn dần, chuyển dịch từng phần
và chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
- Công ty Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean là công ty sản xuất kinhdoanh, Công ty chia vật liệu thành các loai sau:
+ Nguyên vật liệu chính: rau, củ, quả sạch, thịt các loại
+ Nguyên vật liệu phụ:
+ Nhiên liệu: xăng, dầu…
+ Vật liệu khác: quần áo bảo hộ, giầy bảo hộ, hóa chất…
2.5.2.2 Đánh giá Nguyên vật liệu tại Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean
Phương pháp đánh giá là sử dụng thước đo tiền tệ để biểu hiện giá trị củanguyên vật liệu theo những nguyên tắc nhất dịnh, đảm bảo yêu cầu chân thực và tínhthống nhất
Trang 26* Đối với vật liệu nhập kho:
Để đáp ứng yêu cầu quản lý chặt chẽ và phục vụ cho việc hạch toán kế toán mộtcách thường xuyên liên tục tình hình nhập kho vật tư, Công ty tiến hành đánh giá vậtliệu nhập kho theo giá vốn thực tế
- Đối với hàng mua ngoài:
Giá nhập thực tế vật
liệu mua ngoài =
Giá muathực tế +
Các khoản thuếkhông được hoàn lại +
Chi phí
-Các khoảngiảm trừ
+ Giá mua thực tế là giá mua ghi trên hóa đơn không bao gồm thuế GTGT đượckhấu trừ
+ Các khoản thuế không được hoàn lại như thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt + Chi phí thu mua bao gồm chi phí ký kết hợp đồng mua nguyên vật liệu, chiphí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản
+ Các khoản giảm trừ bao gồm các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua
* Đối với vật liệu xuất kho:
Công ty sử dụng phương pháp giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ để tính giávật liệu xuất kho Phương pháp này được Công ty áp dụng thống nhất trong suốt niên
độ kế toán
Trị giá xuất kho = Số lượng NVL xuất kho x Đơn giá bình quân
Trong đó:
Đơn giá bình Trị giá vật liệu tồn đ.kỳ + Trị giá vật liệu nhập trong kỳ
quân gia quyền =
S.Lượng V.Liệu tồn đ.kỳ + S.Lượng V.Liệu nhập trong kỳ
Tăng do mua ngoài
Trang 27Báo cáo thực tập nghiệp vụ kế toán
2.5.3 Thực trạng công tác kế toán Tài sản cố định tại Công ty TNHH ĐT TM &
SX Pacific Ocean
2.5.3.1 Khái niệm, đặc điểm kế toán Tài sản cố định
a, Khái niệm, đặc điểm
- Tài sản cố định (TSCĐ) là những tư liệu lao động có giá trị lớn hơn30.000.000đồng và thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm
- Khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, TSCĐ bị hao mòn và giá trịcủa nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí kinh doanh (của sản phẩm, dịch vụmới sáng tạo ra)
- TSCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, hình thái vật chất tuy không thayđổi từ chu kỳ đầu tiên cho tới khi bị sa thải thải khỏi quá trình sản xuất
- TSCĐ của Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean bao gồm: TSCĐ hữuhình (dây chuyền công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bịcông tác, phương tiện vận tải, kho hàng, nhà cửa, phân xưởng)
b, Phân loại
Phân loại TSCĐ theo công dụng gồm:
- Nhóm nhà cửa, vật kiến trúc: nhà kho, trụ sở làm việc, bến bãi, phân xưởng sảnxuất, các tổ bếp
- Nhóm máy móc thiết bị: thiết bị công tác, dây chuyền công nghệ,băng truyềnđông lạnh, máy quét kim loại,
- Nhóm phương tiện vận tải, thiết bị động lực: xe kéo, ôtô, xe tải
- Nhóm thiết bị, dụng cụ quản lý: máy vi tính, máy fax, thiết bị điện tử,
- Nhóm TSCĐ vô hình: phần mềm tin học
Phân loại theo mục đích sử dụng
- TSCĐ phục vụ trực tiếp sản xuất khai thác than như: ôtô, tầu điện, máy xúc,
Trang 28máy gạt
- TSCĐ phục vụ cho mục đích quản lí của công ty bao gồm: Nhà làm việc, hộitrường nhà sinh hoạt của công nhân Đây là những tài sản có tính chất phục vụ mụcđích quản lý của công ty, không trực tiếp tạo ra sản phẩm nhưng có tác dụng gián tiếpđến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Do vậy, đối với từng loại TSCĐ mà công ty tiến hành trích hoặc thôi trích hayphân bổ khấu hao một cách hợp lý
2.5.3.2 Kế toán khấu hao TSCĐ
Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean thực hiện theo hướng dẫn tạiquyết định số 206/2003/QĐ-BTC,ngày 12/12/2003 của Bộ Tài Chính về ban hành chế
độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ và Thông tư số 33/2005/TT-BTC ngày29/4/3005 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều tại quy chế quản lý tài chính Mọi TSCĐ của Công ty (gồm cả tài sản chưa dùng, không cần dùng, chờ thanh lý)đều phải trích khấu hao theo quy định hiện hành Khấu hao TSCĐ dùng trong sản xuấtkinh doanh hạch toán vào chi phí kinh doanh, khấu hao TSCĐ chưa dùng, không cầndùng, chờ thanh lý hạch toán vào chi phí khác
- Phương pháp kế toán: Trích khấu hao máy móc, thiết bị, nhà xưởng sản xuất,
thuộc phân xưởng, bộ phận sản xuất, ghi:
Nợ TK 627(6274)
Có TK 214
- Phương pháp trích khấu haoTSCĐ:
Hiện nay TSCĐ tại Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean được trích khấuhao theo phương pháp khấu hao đường thẳng Phương pháp này căn cứ các qui địnhtrong chế độ quản lý, sử dụng và trích hao TSCĐ ban hành kèm theo quyết định số206/2003 QĐ ngày 12/12/2003 (Từ ngày 01/01/2010 theo Thông tư 203/TT-BTC)
- Xác định mức trích khấu hao trung bình hằng năm cho TSCĐ theo công thứcdưới đây:
Mức khấu hao trung bìnhhàng năm của TSCĐ =
Nguyên giá của TSCĐThời gian sử dụng
- Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng, hàng ngày được tính như sau:
Trang 29Mức trích khấu hao trung bình
hàng tháng của TSCĐ =
Mức trích khấu hao trungbình hàng năm của TSCĐ 12
Mức trích khấu hao trung bình
hàng ngày của TSCĐ =
Mức trích khấu hao trung bìnhhàng tháng của TSCĐ
Số ngày trong tháng
Khung thời gian sử dụng các loại TSCĐ (Số năm đăng ký trích khấu hao) củaCông ty được áp dụng theo khung thời gian sử dụng TSCĐ ban hành theo quyết định
số 206/2003/QĐ-BTC.(Từ ngày 01/01/2010 theo Thông tư 203/TT-BTC)
Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, công ty phải xác địnhlại mức trích khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên sổ kế toán chiacho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian sử dụng còn lại (được xác định là chênh lệchgiữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ thời gian đã sử dụng) của TSCĐ
Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xácđịnh là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến nămtrước năm cuối cùng của TSCĐ đó
Số khấu hao phải
trích tháng này =
Số khấu hao đãtrích tháng trước +
Số khấu hao tăngtrong tháng -
Số khấu hao giảmtrong tháng
* Kế toán tổng hợp khấu hao TSCĐ:
Căn cứ vào kế hoạch huy động TSCĐ phục vụ cho phân xưởng, tổ đội sản xuất,
kế hoạch xây dựng cơ bản hoàn thành, kế hoạch thanh lý
Định kỳ hàng năm Công ty lập kế hoạch đăng ký trích khấu hao trình Tập đoànphê duyệt Sau khi được phê duyệt hàng tháng kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐtheo kế hoạch sao cho số khấu hao thực tế số đã đăng ký
Công ty thực hiện trích khấu hao TSCĐ theo ngày Việc trích hoặc thôi trích khấu haoTSCĐ được thực hiện từng ngày(theo số ngày của tháng ) mà TSCĐ tăng, giảm hoặc ngừngtham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Kế hoạch trích khấu hao được tiến hành từngtháng cụ thể cho từng tài sản được phản ánh theo Sổ chi tiết TK 214
Trang 30Việc theo dõi tình trạng hao mòn của TSCĐ thông qua mức trích khấu hao TSCĐ(mức trích khấu hao TSCĐ của tháng được theo dõi chi tiết, đầy đủ trong Sổ chi tiếttheo đối tượng của TK 214 thay cho bảng phân bổ khấu hao TSCĐ các tháng trongnăm ) Kế toán tiến hành trích khấu hao TSCĐ và phân bổ vào chi phí sản xuất kinhdoanh trong kỳ.
2.5.4 Thực trạng công tác kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean
Việc tính và trả lương trong doanh nghiệp được tính theo phương pháp tínhlương theo thời gian và theo công việc hoàn thành
Cách tính lương theo thời gian
Tiền lương phải trả Mức lương tối thiểu
trong tháng Số ngày làm việc
trong tháng
Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương giờ x150%( 200,300) x số giờ làm thêm+ Mức 150% : áp dụng với làm thêm giờ trong ngày làm việc
+ Mức 200% : áp dụng với làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần
+ Mức 150% : áp dụng với làm thêm giờ vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởnglương theo quy định
Cách tính lương theo công việc hoàn thành
Trả lương khoán theo doanh thu : là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng
vì sản phẩm của người lao động được biểu hiện bằng doanh thu bán hàng trong mộtđơn vị thời gian
Tổng quỹ lương kế hoạch
Đơn giá khoán theo doanh thu = x 100
Doanh thu kế hoạch
- Dựa vào bảng tính lương hàng tháng, kế toán tiền lương tính lương và trợ cấpbảo hiểm xã hội Tỷ lệ các khoản trích theo lương được áp dụng trong năm2015:
Các khoản trích theo lương Doanh nghiệp Người lao động Cộng
=
Trang 31Kế toán tiền lương căn cứ vào quỹ lương, số công nhân, bậc lương của từng
người để tiến hành tính lương cho công nhân Trên cơ sở bảng thanh toán tiền lương
kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và thực hiện trích các khoản BHXH,
BHYT, KPCĐ theo chế độ quy định
Tài khoản sử dụng:
+ TK 334: Phải trả người lao động ( NLĐ)
+ TK 338: Phải trả, phải nộp khác
+ TK 335: Chi phí phải trả
*TK 334: Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán các khoản phải trả choCNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trong các doanh nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phải trả cho lao động thuê ngoài
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334
Nợ TK334 Có
- Các khoản khấu trừ vào tiền công,
tiền lương của CNV
- Tiền lương, tiền công và các khoản
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các
tổ chức, đoàn thể xã hội, cho cấp trên về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo
-Tiền lương, tiền công và các khoản khác phải trả cho CNV
-Dư có: tiền lương, tiền công và các khoản khác phải
trả CNV
Trang 32hiểm y tế, các khoản khấu trừ vào lương theo quyết định của toà án (tiền nuôi con khi
li dị, nuôi con ngoài giá thú, án phí, ) giá trị tài sản thừa chờ xử lý, các khoản vay
mượn tạm thời, nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn, các khoản thu hộ, giữ hộ
Kết cấu và nội dung phản ánh TK338
Nợ TK 338 Có
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa thu
- Kết chuyển doanh thu nhận trước
vào DT bán hàng tương ứng từng kỳ
- Các khoản đã trả đã nộp khác
Dư nợ ( nếu có): Số trả thừa, nộp thừa
vượt chi chưa được thanh toán
Chứng từ sử dụng
+ Mẫu sô 01- LĐTL: Bảng chấm công
+ Mẫu sô 02- LĐTL: Bảng thanh toán tiền lương
+ Mẫu sô 03- LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng BHXH
+ Mẫu sô 04- LĐTL: Bảng thanh toán BHXH
+ Mẫu sô 05- LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
+ Mẫu sô 06- LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
- Trích KPCĐ, BHXH, BHYT theo tỷ lệ quy định
–Tổng số doanh thu nhận trước phát sinh trong kì
- Các khoản phải nộp, phải trả hay hộ
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được hoàn lại
Dư có: Số tiền còn phải trả, phải nộp và giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Trang 33+ Mẫu sô 07- LĐTL: Phiếu báo giá làm thêm
Phương pháp hạch toán
Trang 342.5.5 Thực trạng công tác kế toán Tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH ĐT TM & SX Pacific Ocean
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động vật hoá
mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành sản xuất trong một thời kỳ nhất định
Theo quy định hiện nay, chi phí sản xuất gồm 3 khoản mục chi phí sau:
+ Chi phí NVLTT (TK621)
+ Chi phí NCTT (TK622)
+ Chi phí SXC (TK627)
Trang 352.5.5.1 Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK621)
- Chi phí nguyên vật liệu bao gồm chi phí nguyên vật liệu chính, nguyên vậtliệu phụ, nhiên liệu, động lực, được xuất dùng trực tiếp cho việc chế tạo sản phẩm
- Sử dụng TK621 “chi phí NVL”để hạch toán chi phí NVLTT:
+ Công dụng: Tài khoản này sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí NVLTTvào giá thành sản phẩm
+ Kết cấu:
+) Bên nợ: Tập hợp chi phí NVL TT+) Bên có:
- Phản ánh giá trị nguyên vật liệu không sử dụng kết nhập kho
- Kết chuyển chi phí NVLTT vào giá thành
TK 621 cuối kỳ không có số dư
2.5.5.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)
- Chi phí nhân công trực tiếp là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm
Do việc quản lý và tính toán chí phí nhân công trực tiếp có ý nghĩa quan trọng trongviệc quản lý tốt chi phí và giá thành sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trựctiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tínhchất lượng Ngoài ra, còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT,KPCĐ
- Sử dụng TK 622 “chi phí NCTT”để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:+ Công dụng: Tài khoản này sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí nhâncông trực tiếp vào giá thành sản phẩm
+ Kết cấu:
+) Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
+) Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào giá thành
TK 622 cuối kỳ không có số dư
2.5.5.3 Kế toán chi phí sản xuất chung:
Trang 36Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí cần thiết còn lại sau chi phíNVTTT và chi phí NCTT Đây là chi phí phục vụ sản xuất và quản lý sản xuất phátsinh trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất của doanh nghiệp.
- Chi phí SXC bao gồm các chi phí sau:
+ Chi phí nhân viên quản lý phân xưởng: lương, phụ cấp, các khoản trích theolương của nhân viên quản lý phân xưởng
+ Chi phí nguyên vật liệu dùng chung cho phân xưởng
+ Chi phí công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài dùng cho sản xuất
+ Chi phí SXC khác bằng tiền
- Sử dụng TK 627 “chi phí SXC”để hạch toán chi phí SXC:
+ Công dụng: Tài khoản này sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí SXCvào giá thành sản phẩm
+ Kết cấu:
+) Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
+) Bên có: Phản ánh các khoản giảm trừ chi phí SXC
Kết chuyển chi phí SXC vào giá thành
Kết chuyển chi phí SXC do hoạt động dưới công suất thiết kếvào giá thành vốn hàng bán
TK 627cuối kỳ không có số dư
2.5.5.4 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất của Công ty:
Tại công ty công tác tổ chức hạch toán theo phương thức kê khai thường xuyên,cuối cùng các tài khoản chi phí này bao gồm phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí sảnxuất chung được hợp vào bên Nợ TK154
- Sử dụng TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”để tập hợp chi phí sảnxuất kinh doanh trong kỳ
+ Công dụng: TK này sử dụng để tổng hợp và xác định giá thành sản phẩmhoàn thành
+ Kết cấu:
+) Bên Nợ: Tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh
Trang 37+) Bên Có: - Phản ánh giá trị phế liệu thu hồi trong sản xuất
- Phản ánh giá trị sản phẩm hỏng không sửa chữa được
- Phản ánh giá thành sản phẩm, dịch vụ hoàn thành
+ Dư Nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối tháng
2.5.6 Thực trạng công tác kế toán Tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Hương Việt Sinh
Trị giá thực tế thành phẩm Trị giá thực tế thành phẩm
TK 111,334,338
TK 412
Đánh giá tăng tài sản
Trị giá thành phẩm thiếu Đánh giá giảm tài sản
Trang 382.5.6.2 Kế toán doanh thu
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung câp dịch vụ một kỳ kế toán từ các giao dịch
và các nghiệp vụ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Nội dung và kết cấu phản ánh
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp kịch vụ cuối kỳ không có số dư
2.5.6.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh:
a) Kế toán chi phí bán hàng:
* Khái niệm: Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bảoquản và bán sản phẩm, hàng hoa,dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giớ thiệu sảnphẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hnàg sản phẩm (hàng hoá, công trình xâydựng, chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển …)
* Tài khoản sử dụng: Để phản ánh các khoản chi phí bán hàng thực tế phát sinh,
kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng “
* Nội dung:
Bên nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong ký
Bên có: - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
- Kết chuyển chi phí bán hàng để tính kết quả kinh doanh hoặc chờ kếtchuyển
TK 511- Doanh thu bán hàng và CCDV
- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất
khẩu hoặc thuế GTGT tính theo
phương pháp trực tiếp phải nộp của
hàng hoá, dịch vụ trong kỳ kế toán
- Chiết khấu thương mại, giảm giá
hàng đã bán bị trả lại kết chuyển cuối
kỳ Kết chuyển doanh thu chuẩn hoạt
động bán hàng và cung cấp dịch vụ
vào TK 911- XĐKQKD
Trang 39Tài khoản này cuối kỳ không có số dư TK 641 có 7 TK cấp hai:
- TK 6411: Chi phí nhân viên
- TK 6412: Chi phí vật liệu bao bì